1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLONG, TỈNH ĐĂK NÔNG

101 61 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cải cách thủ tục hành chính CCTTHC là một quy phạm pháp luật quy định trình tự về thời gian, không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà nước, là cách giải quyết côn

Trang 1

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐOÀN VĂN PHƯƠNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLONG,

TỈNH ĐĂK NÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

Trang 2

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐOÀN VĂN PHƯƠNG

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐĂK GLONG,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu, nội dung nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong các đề tài, ấn phẩm khoa học khác Các tư liệu trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc chính xác, rõ ràng và đúng thể thức

Học viên

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 3

MỤC LỤC 1

MỞ ĐẦU 6

1 Tính cấp thiết của đề tài 6

2 Tình hình nghiên cứu đề tài, các công trình nghiên cứu có liên quan 8

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 12

3.1 Mục đích nghiên cứu 12

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 12

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 12

4.1 Đối tượng nghiên cứu 12

4.2 Phạm vi nghiên cứu 12

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 13

6 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn luận văn 13

7 Kết cấu của luận văn 13

Chương 1 15

NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN 15

VỀ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 15

1.1 KHÁI NIỆM THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 15 1.1.1 Quan niệm về chính sách cải cách thủ tục hành chính 15

1.1.2 Một số khái niệm về cải cách thủ tục hành chính và chính sách cải cách thủ tục hành chính 16

1.1.2.1.Chính sách và chính sách công 16

1.1.2.2 Thủ tục và thủ tục hành chính: 17

1.1.2.3 Cải cách và cải cách thủ tục hành chính 18

1.1.2.4 Chính sách cải cách thủ tục hành chính 18

1.2 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 19

1.3 ĐẶC ĐIỂM, NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU, NGHĨA VỤ VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 21

1.3.1 Đặc điểm của thủ tục hành chính 21

1.3.2 Nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính: 23

1.3.2.1 Nguyên tắc pháp chế 23

1.3.2.2 Nguyên tắc khách quan 23

1.3.2.3 Nguyên tắc công khai, minh bạch 24

1.3.2.4 Nguyên tắc đơn giản, dễ hiểu, thực hiện thuận lợi 24

1.3.2.5 Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của các bên tham gia thủ tục hành chính 25 1.3.3 Yêu cầu, nghĩa vụ thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính 25

1.3.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính 26

1.3.5 Ý nghĩa, vai trò của CCTTHC 26

Tiểu kết Chương 1 29

Chương 2 30

THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH 30

CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 30

TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK GLONG 30

2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 30

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Đắk Glong 30

Trang 5

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 32

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy tham gia thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Đắk Glong 35

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị cấp huyện tham gia vào giao dịch các thủ tục hành chính 35

2.1.3.2 Tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ cấp xã tham gia vào giao dịch các thủ tục hành chính 37

2.2 VĂN BẢN CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH Ở HUYỆN ĐẮK GLONG 38

2.2.1.Văn bản chỉ đạo, điều hành của huyện 38

2.2.2 Công tác tổ chức thực hiện 44

2.3 CÔNG TÁC TRIỂN KHAI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 45

2.3.1 Công tác triển khai thực hiện Nghị quyết số 30c/NQ- CP của Chính phủ về chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai đoạn 2011-2020 (chia làm 02 giai đoạn) 45

2.3.1.1 Giai đoạn chuẩn bị và triển khai bước đầu về thực hiện cải cách hành chính và thực hiện chính sách cải cách TTHC trên địa bàn huyện Đắk Glong (giai đoạn 2011-2015) 45

2.3.1.2 Giai đoạn đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, trọng tâm là đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính( từ năm 2016-2020) 47

2.3.2 Công tác tổ chức thực hiện chính sách cải cách TTHC trong những năm gần đây ở huyện Đắk Glong 49

2.3.2.1 Về tình hình rà soát các văn bản quy phạm pháp luật và đơn giản hóa TTHC trên địa bàn huyện 49

2.3.2.2 Tình hình thực hiện cơ chế “một cửa”,“Một cửa liên thông” trong giải quyết TTHC trên địa bàn huyện 50

2.3.2.3 Về chức năng, nhiệm vụ và quy trình giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “ một cửa liên thông” 52

2.3.2.4 Tình hình giải quyết TTHC theo cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” 54

2.3.3 Công tác kiểm soát thủ tục hành chính 55

2.3.3.1 Tổ chức triển khai các văn bản về kiểm soát thủ tục hành chính 55

2.3.3.2 Kết quả kiểm soát thủ tục hành chính tại huyện Đắk Glong 57

2.3.4 Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng 58

2.3.4.1 Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng 58

2.3.4.2 Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng 59

2.3.4.3 Duy trì, cải tiến Hệ thống quản lý chất lượng 60

2.4 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 60

2.4.1 Đánh giá chung 60

2.4.1.1 Về công tác cải cách thủ tục hành chính 60

2.4.1.2 Về công tác kiểm soát thủ tục hành chính 61

2.4.1.3.Về áp dụng hệ thống quản lý chất lượng 62

2.4.2 Về thành tựu 62

2.4.3 Về hạn chế 63

2.4.3.1 Về công tác cải cách thủ tục hành chính 63

2.4.3.2 Về công tác kiểm soát thủ tục hành chính 66

Trang 6

2.4.3.3 Về công tác áp dụng hệ thống quản lý chất lượng 68

2.4.4 Nguyên nhân hạn chế 69

2.4.4.1 Nguyên nhân về cơ chế tổ chức thực hiện 69

2.4.4.2 Nguyên nhân về phía cán bộ, công chức 70

2.4.4.3 Nguyên nhân từ hệ thống pháp luật 72

* Nguyên nhân từ văn bản quy định TTHC 72

* Nguyên nhân từ văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện kiểm soát TTHC 73

Tiểu kết chương 2 75

Chương 3 76

PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ 76

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 76

Ở HUYỆN ĐẮK GLONG 76

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CỦA HUYỆN ĐẮK GLONG VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH 76

3.2 PHƯƠNG HƯỚNG NÂNG CAO HIÊU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 78

3.3 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH 79

Tiểu kết chương 3 84

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

PHỤ LỤC 92

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CCHC CCTTHC CB,CC GCN GCNQSDĐ HCNN TTHC HĐND UBND

Cải cách hành chính Cải cách thủ tục hành chính Cán bộ, công chức

Giấy chứng nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Hành chính nhà nước

Thủ tục hành chính Hội đồng nhân dân

Ủy ban nhân dân

Trang 8

BẢN ĐỒ ĐỊA GIỚI HÀNH CHÍNH HUYỆN ĐẮK GLONG, TỈNH ĐẮK NÔNG

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoạt động hành chính Nhà nước (HCNN) đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo trật tự của xã hội, duy trì sự phát triển của xã hội theo định hướng của Nhà nước, qua đó hiện đại hóa mục tiêu chính trị của Đảng cầm quyền đại diện cho lợi ích của giai cấp cầm quyền trong xã hội Chính vì vậy, nâng cao chất lượng hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước là yêu cầu và mong muốn của mọi quốc gia Cải cách thủ tục hành chính (CCTTHC) là một quy phạm pháp luật quy định trình

tự về thời gian, không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà nước, là cách giải quyết công việc của các cơ quan Nhà nước trong mối quan

hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân

Hiện nay, thủ tục hành chính (TTHC) ở nước ta còn rất nhiều bất cập như: Hình thức đòi hỏi quá nhiều loại giấy tờ; nhiều cửa, nhiều cấp trung gian; không rõ ràng về trách nhiệm; thiếu đồng bộ, thống nhất, thường bị thay đổi một cách tùy tiện; thiếu công khai, minh bạch Hậu quả là gây phiền hà cho cá nhân, tổ chức; không phù hợp với nhu cầu của thời kỳ đổi mới và hội nhập, gây trở ngại cho việc giao lưu và hợp tác Quốc tế; gây ra tệ cửa quyền, bệnh giấy tờ trong hệ thống

cơ quan hành chính, tạo điều kiện thuận lợi cho nạn tham nhũng, lãng phí phát sinh trong đời sống xã hội

Chính vì vậy, CCTTHC là yêu cầu bức thiết của cá nhân, tổ chức, các nhà đầu

tư trong nước và ngoài nước, là khâu đột phá của tiến trình cải cách HCNN Trong quá trình phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế, CCTTHC có một vai trò đặc biệt quan trọng, nếu nền hành chính nói chung và thủ tục hành chính nói riêng không được cải cách hoặc chậm cải cách thì sẽ là những rào cản kìm hãm sự phát triển kinh tế, xã hội của nước ta

Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XII xác định mục tiêu tổng quát: đến năm 2020 phấn đấu cơ bản hoàn thiện đồng bộ hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa theo các tiêu chuẩn phổ biến của nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; bảo đảm tính đồng bộ giữa thể

Trang 10

chế kinh tế và thể chế chính trị, giữa Nhà nước và thị trường; bảo đảm sự hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, phát triển con người, thực hiện tiến

bộ, công bằng xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, phát triển xã hội bền vững; chủ động, tích cực hội nhập kinh tế quốc tế gắn với xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ; bảo đảm tính công khai, minh bạch, tính dự báo được thể hiện trong xây dựng và thực thi thể chế kinh tế, tạo điều kiện ổn định, thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Đại hội cũng xác định mục tiêu, chặng đường sắp tới: đên giữa thế

kỉ XXI, toàn Đảng, toàn quân, toàn dân phải ra sức phấn đấu xây dựng nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Để thực hiện thành công các mục tiêu trên, Đảng ta khẳng định CCHC là khâu đột phá quan trọng Trong đó phải, “bãi bỏ các TTHC gây phiền hà cho tổ chức và công dân”, chương trình CCHC giai đoạn 2011-2020 phải là vấn để chiến lược nhằm xây dựng một mô hình tổ chức hành chính đáp ứng được yêu cầu của công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo

vệ tài nguyên môi trường Đảng chỉ rõ các nội dung cần ưu tiên trong thời gian tới trong đó có việc: Tiếp tục thực hiện Đề án 30, điều chỉnh hợp lí các quy định về TTHC, kiểm soát chặt chẽ các TTHC, tiếp tục hoàn thiện cơ chế “ một cửa - liên thông và hiện đại” ở tất cả các cấp

Quán triệt quan điểm trên của Đảng, Chính phủ đã ban hành Chương trình tổng thể CCHC giai đoạn 2011-2020, Nghị quyết 25/NQ-CP năm 2010 của Chính phủ về đơn giản hóa các thủ tục hành chính, Đề án 30 nhằm xây dựng một nền hành chính công trong sạch, vững mạnh và hiện đại

Nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò, ý nghĩa của chính sách CCTTHC, những năm qua các cấp ủy Đảng, chính quyền huyện Đắk Glong đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo, phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong việc vận dụng chính sách cải cách thủ tục hành chính để điều hành, quản lý mọi việc hoạt động của địa phương phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định an ninh - quốc phòng trên địa bàn, góp phần xây dựng một tỉnh Đắk Nông nói riêng, hòa chung với cả nước với mục tiêu

“hòa bình, dân chủ và tiến bộ xã hội”

Trang 11

Tuy nhiên, vì nhiều lí do khác nhau, quá trình tổ chức vận dụng chính sách về CCTTHC trong thời gian qua vẫn còn nhiều bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới Vì vậy, việc nghiên cứu vận dụng vai trò của chính sách CCTTHC vừa có ý nghĩa lí luận, vừa có ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, nhằm khắc phục tình trạng vận dụng chính sách cải cách thủ tục hành chính chưa sát với thực tế của địa phương, góp phần nâng cao hiệu quả, vai trò của chính sách công

Là học viên lớp cao học khóa VIII (niên khóa 2017 - 2019) chuyên ngành Chính sách công, tôi được khoa Chính sách công và các thầy, cô trang bị kiến thức

lý luận, thực tiễn về hoạch định chính sách, thực thi chính sách, đánh giá chính sách

Chủ đề cải cách thủ tục hành chính là một trong những nội dung quan trọng của chương trình tổng thể CCHC hiện nay của Chính phủ Việt Nam, đang được triển khai trong cả nước, trong đó có huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông Vì vậy, tôi

mạnh dạn chọn nội dung Thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên

địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông làm đề tài luận văn tốt nghiệp chuyên

ngành Chính sách công

2 Tình hình nghiên cứu đề tài, các công trình nghiên cứu có liên quan

Để nguyên cứu làm luận văn cao học này, học viên đã nghiên cứu các công trình nguyên cứu có liên quan đến cải cách thủ tục hành chính như sau:

2.1 Một số sách chuyên khảo về cải cách hành chính

Sách Cải cách hành chính ở Thành phố Hà Nội, Nxb Hà Nội,

2003, đã giới thiệu quá trình tổ chức thực hiện cải cách hành chính của Thành

uỷ, Uỷ ban nhân dân Thành phố; Một số chủ trương lớn và một số kết quả công tác cải cách hành chính từ năm 1994 đến năm 2003

Cuốn sách Quy định mới về cải cách hành chính nhà nước, Nxb Chính trị

quốc gia, 2007, giới thiệu các văn bản pháp luật mới được ban hành từ tháng 10/2006 đến đầu năm 2007 nhằm đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước: Gồm các quyết định; Nghị định thông tư quy định về cải

Trang 12

cách thể chế; Quy định về cải cách tổ chức bộ máy hành chính; Về đổi mới, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; Về cải cách tài chính công

Nguyễn Văn Thâm (Chủ biên), Thủ tục hành chính: Lý luận và thực tiễn, Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội 2002 Cuốn sách nghiên cứu khá công phu về thủ tục hành chính, đi từ khái niệm, phân loại, ý nghĩa, đặc điểm đến thực tiễn việc cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam và có đi phân tích cải cách thủ tục hành chính ở một

số lĩnh vực Đây là cuốn sách cung cấp nhiều tài liệu, luận cứ rất tốt để là cơ sở nghiên cứu đối với Luận văn

Đinh Văn Ân, Hoàng Thu Hòa (đồng chủ biên ), Đổi mới cung ứng dịch vụ

công ở Việt Nam, Nxb Thống kê, 2006 Cuốn sách đã nêu đầy đủ về khái niệm dịch

vụ công, đánh giá được sự cung cứng dịch vụ công (có cả phần về thủ tục hành chính), và các giải pháp đẩy mạnh xã hội hóa cung ứng các dịch vụ công ở Việt Nam Đặc biệt cuốn sách có nêu các giải pháp đơn giản hóa các TTHC thành lập các đơn vị cung ứng dịch vụ công

Jairo Acuna - Alfaro (chủ biên, 2009), Cải cách nền hành chính Việt Nam: Thực trạng và giải pháp Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển hỗ trợ cộng đồng Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội, Việt Nam, 445 trang Cuốn sách "Cải cách cải cách nền hành chính Việt Nam: Thực trạng và giải pháp" đưa đến độc giả những bình luận chi tiết về sự phát triển nền hành chính ở Việt Nam trong hơn một thập kỷ đổi mới, cũng như đề xuất những giải pháp nhằm đẩy nhanh quá trình cải cách hành chính Cuốn sách, gồm phần giới thiệu chung và sáu (06) chương, đưa ra những cách nhìn nhận sâu sắc về sáu lĩnh vực chính và mang tính đan xen nhau trong cải cách hành chính công ở Việt Nam, bao gồm: (i) cải cách thể chế quản lý hành chính, (ii) cơ cấu tổ chức của chính phủ và bộ máy nhà nước, (iii) phát triển nguồn nhân lực trong lĩnh vực công vụ, (iv) quản lý tài chính công, (v) phát triển kinh tế và cải cách hành chính công, và (vi) chống tham nhũng, phát triển và cải cách hành chính Cuốn sách là sản phẩm chung của 18 chuyên gia nghiên cứu cao cấp và trung cấp của Việt Nam và quốc tế, những người đã tham gia vào công trình nghiên cứu

Trang 13

do Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc (UNDP) tại Việt Nam chủ trì và Cố vấn chính sách về cải cách hành chính công và chống tham nhũng của UNDP làm trưởng nhóm và chủ biên, được tiến hành từ cuối năm 2008 và đầu năm 2009 Cuốn sách cũng có sự tham gia của hơn 100 người được phỏng vấn là những chuyên gia trong lĩnh vực hành chính công ở Việt Nam và đang phục vụ hoặc đã từng phục vụ trong các tổ chức chính trị, nhà nước, các tổ chức xã hội, các viện nghiên cứu ở Việt Nam

Ngoài ra tác giả cũng đã tham khảo các cuốn sách: Tình huống quản lý hành

chính của Nguyễn Thị Thu Hà, Nxb Lao động, Hà Nội, 2014 Chính sách công - những vấn đề cơ bản của Nguyễn Hữu Hải chủ biên, Nxb tư pháp, Hà Nội, 2007; và

Cơ sở lý luận và thực tiễn về hành chính nhà nước, Nguyễn Hữu Hải (2013), Nxb

Chính trị Quốc gia, Hà Nội

2.2 Một số bài báo cụ thể về cải cách hành chính

Bài viết của tác giả Thang Văn Phúc “Chương trình tổng thể cải cách

hành chính nhà nước - Cải cách hành chính vấn đề cấp thiết để đổi mới

bộ máy nhà nước”: Nxb Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh, 2004 Với nội

dung hệ thống lại quan điểm của Đảng và Nhà nước về cải cách hành chính qua Đại hội Đảng lần VI, VII, VII (thể hiện qua các Nghị quyết Đại hội Đảng) Về những thành tựu đạt được của cải cách hành chính về mặt quan điểm nhận thức và những hạn chế của cải cách hành chính

Bài “Cải cách hành chính ở Việt Nam thành tựu và nhiệm vụ trong

giai đoạn mới” đăng trên tạp chí quản lý nhà nước năm 2011 của Tác giả

Nguyễn Đăng Thành Bài viết gồm 3 phần: Đường lối, chủ trương của Đảng về

cải cách hành chính trong tiến trình đổi mới; Một số thành tựu và hạn chế trong cải cách hành chính; Cải cách hành chính ở Việt Nam trong giai đoạn mới

Bài viết đăng trên website www.sonoivu.hanoi.gov.vn “Cải cách hành

chính của Hà Nội giai đoạn 2011-2015: Cải cách thủ tục hành chính,

nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức “ với những ý

chính sau: Để tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính - một trong hai khâu đột

Trang 14

phá mà Đại hội lần thứ XV Đảng bộ Thành phố đã thông qua, Thành ủy Hà Nội đã ban hành Chương trình số 08 về đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao trách nhiệm và chất lượng phục vụ của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2011 - 2015 Về 5 nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình này

Bài viết của tác giả Kim Liên “Thành phố Hà Nội: Đẩy mạnh cải cách

hành chính” đăng trên Thông tin Cải cách nền hành chính Nhà nước, số tháng

đã công bố 60 thủ tục hành chính mới; sửa đổi, bổ sung 105 thủ tục hành chính; bãi bỏ hoặc kiến nghị bãi bỏ 5 thủ tục hành chính Thành phố cũng rất quan tâm, tập trung triển khai xây dựng hạ tầng kỹ thuật và ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước, bước đầu đã đạt được những thành công đáng ghi nhận, mang lại hiệu quả thiết thực, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, công dân và doanh nghiệp tạo nền tảng cơ bản cho tiến trình xây dựng chính quyền điện tử của Thủ đô, đẩy mạnh cải cách hành chính và hướng tới "một thành phố thông minh hơn" Bên cạnh những kết quả đạt được, công tác cải cách hành chính của Thành phố vẫn còn một số bất cập

Bài viết của Tác giả Mai Luyến có tựa đề “Cải cách hành chính ở Hà

Nội: Mùa xuân của niềm tin và hi vọng thành công“ đăng trên báo Tuổi

trẻ Thủ đô, số Xuân 2014 với nội dung “Về những thành công và thách thức

trong vấn đề cải cách hành chính của Thủ đô Sau một năm trải nghiệm, một

số thủ tục hành chính đã được đơn giản hóa, nhiều thay đổi trong phương thức

và thái độ phục vụ Mặc dù còn nhiều hạn chế nhưng thành phố sẽ tiếp tục

đẩy mạnh cải cách hành chính, siết chặt kỷ cương

2.3 Một số những luận văn cao học có nghiên cứu về vấn đề này như:

Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công: Các giải pháp tăng

cường cải cách hành chính tại tỉnh Lào Cai của học viên Nguyễn Thị

Hồng Hiếu, 2010 Luận văn thạc sỹ quản lý công Cải cách hành chính trên địa bàn

huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội giai đoạn 2011-2020 của học viên Lê

Thị Hồng Giang năm 2012 Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công, Đẩy mạnh

Trang 15

cải cách hànhchính nhà nước tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2011-2020, của học viên Lê

Thị Bình Minh năm 2013 Luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công, Cải cách thủ

tục hành chính theo cơ chế "một cửa" tại Ủy ban nhân dân cấp huyện từ thực tiễn tỉnh Ninh Bình, của học viên Mai Đức Khánh, năm 2014

Trên đây là một số công trình nghiên cứu có liên quan đến cải cách hành chính nhà nước, nhưng chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về cải cách thủ tục hành chính ở huyện Đắk Glong, nên tôi quyết định chọn chủ đề này làm đề tài luận văn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá thực trạng chính sách CCTTHC trên địa bàn huyện Đắk Glong từ năm 2015 đến năm 2018, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác cải cách thủ tục hành chính trong thời gian tới

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trả lời một số câu hỏi sau:

Thực trạng thực hiện chính sách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Đắk Glong như thế nào?

Nguyên nhân nào dẫn đến việc thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Đắk Glong chưa đạt kết quả cao?

Trong thời gian đến huyện Đắk Glong có những giải pháp nào để chính sách cải cách thủ tục hành chính đạt hiệu quả cao nhất?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông, tập trung chủ yếu vào cấp huyện và cấp xã, nghiên cứu cụ thể về CCTTHC ở tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền của cấp huyện và cấp xã

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Trang 16

Trong khuôn khổ hạn chế của một luận văn Thạc sỹ, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về lí luận và thực tiễn cải cách thủ tục hành chính; bộ thủ tục hành chính nghiên cứu thuộc thẩm quyền quản lý của cấp huyện

và cấp xã, từ đó có sự đánh giá về thực trạng và một số giải pháp tiếp tục cải cách thủ tục hành chính hiện nay và những năm tiếp theo

Về thời gian, Luận văn tập trung đánh giá CCTTHC trên địa bàn huyện Đắk Glong, tỉnh Đắk Nông giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2018

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

Đề tài đựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến nội dung đề tài

Đề tài cũng kết hợp với phương pháp nghiên cứu khoa học như: thu thập - xử

lý thông tin, thống kê, phân tích và so sánh, tổng hợp

Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã kế thừa một số kết quả nghiên cứu

có liên quan, các đánh giá, nhận định trong các báo cáo tổng kết của các cơ quan về công tác CCTTHC

6 Ý nghĩa lí luận và thực tiễn luận văn

Luận văn góp phần làm rõ thêm những vấn đề lý luận về CCTTHC, nhìn nhận đánh giá đúng thực trạng để từ đó đưa ra giải pháp có tính khả thi có thể áp dụng vào quá trình thực hiện CCTTHC giai đoạn 2015 - 2020

Luận văn có thể sử dụng để làm tài liệu tham khảo khi giảng dạy và học tập các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cho các đối tượng học tập về lĩnh vực cải cách hành chính

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề lí luận về chính sách cải cách thủ tục hành chính Chương 2: Thực trạng việc thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Đắk Glong

Trang 17

Chương 3: Phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính ở huyện Đắk Glong

Trang 18

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÍ LUẬN

VỀ CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1.1 KHÁI NIỆM THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1.1.1 Quan niệm về chính sách cải cách thủ tục hành chính

Cải cách thủ tục hành chính thuộc nội dung cải cách thể chế hành chính, là một trong bốn nội dung của chương trình tổng thể cải cách hành chính Tuy nhiên, cải cách thủ tục hành chính lại được đặt ra trước cải cách hành chính, được xem như

là khâu đột phá của cải cách hành chính, trong tiến trình cải cách hành chính, vấn đề liên quan đến thủ tục hành chính thường xuyên được Chính phủ quan tâm Thủ tục hành chính hằng ngày liên quan đến công việc nội bộ của một cơ quan, cấp chính quyền, cũng như các tổ chức, cá nhân trong mối quan hệ với Nhà nước Các quyền, nghĩa vụ của mọi công dân đã được quy định trong Hiến pháp, các bộ luật, cũng như các yêu cầu, nguyện vọng có được thực hiện hay không, thực hiện như thế nào đều phải thông qua thủ tục hành chính do các cơ quan, các cấp chính quyền nhà nước quy định và trực tiếp giải quyết

Hoạt động quản lý HCNN được thể hiện trên hầu khắp các lĩnh vực đời sống

xã hội, từ kinh tế, xã hội, văn hóa, y tế, giáo dục, dân tộc cho đến an ninh - quốc phòng, đối ngoại Chức năng quản lý nhà nước không chỉ nhằm bảo vệ pháp luật, chế độ chính trị, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, các quyền hợp pháp chính đáng của mọi tổ chức và công dân, mà còn tạo điều kiện, môi trường pháp lý, môi trường xã hội thuận lợi cho các tổ chức và công dân làm ăn, sinh sống Việc tạo điều kiện và môi trường pháp lý thuận lợi cho các tổ chức và công dân sinh sống, phát triển kinh tế thường được xác định như là một chính sách, trên thực tế, sự thuận lợi hay khó khăn trong làm ăn, sinh sống của người dân cũng như niềm tin của họ đối với nhà nước như thế nào lại được thẩm định thông qua các quy định thủ tục hành chính và cách thức giải quyết thủ tục ấy

Trang 19

Cải cách nền HCNN bao gồm cải cách tổ chức bộ máy, cải cách công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức và cải cách tài chính Đó là những vấn đề có tính nội bộ của nền hành chính nhà nước; cải cách thể chế hành chính, trong đó có thủ tục hành chính là một vấn đề không riêng của nhà nước mà còn liên quan đến đời sống của tầng lớp dân cư trong xã hội Đó chính là nguyên do đòi hỏi Nhà nước phải dành sự quan tâm nhiều hơn đối với cải cách thủ tục hành chính, nhằm đáp ứng các yêu cầu phục vụ xã hội và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trong điều kiện chuyển đổi cơ chế kinh tế

1.1.2 Một số khái niệm về cải cách thủ tục hành chính và chính sách cải cách thủ tục hành chính

Chính sách là một hành động mang tính quyền lực Nhà nước nhằm sử dụng nguồn lực để thúc đẩy một giá trị ưu tiên (Conxidine, 1994)

Như vậy, có thể hiểu đơn giản: Chính sách là chương trình hành động của nhà lãnh đạo hay nhà quản lý, đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình

- Chính sách công:

Cho đến nay, trên thế giới, cuộc tranh luận về định nghĩa chính sách công vẫn

là một chủ đề sôi động và khó đạt được sự nhất trí rộng rãi Từ thực tế chính sách của các ngành, các địa phương và các quốc gia, cũng như qua cuộc thảo luận trên diễn đàn nghiên cứu chính sách, chúng ta có thể chọn ra một cách tiếp cận quan

Trang 20

trọng nhất để phân tích trước khi đi đến một khái niệm chung nhất về chính sách công

Theo PGS TS Hồ Việt Hạnh, quan niệm về chính sách công chính thức ở Việt Nam có thể hiểu như sau: Chính sách công là tập hợp các quyết định có liên quan nhằm lựa chọn mục tiêu cụ thể và lựa chọn các giải pháp, các công cụ nhằm giải quyết các vấn đề của xã hội theo mục tiêu tổng thể đã xác định

1.1.2.2 Thủ tục và thủ tục hành chính:

Nói đến thủ tục là nói đến quy trình và cách thức giải quyết công việc thực tế,

để thực hiện có hiệu quả một công việc nhất định cần tiến hành một loạt các hoạt động theo thứ tự trước sau và cách thức thực hiện từng bước theo những quy định chặt chẽ, thống nhất Theo nghĩa chung nhất, thủ tục là phương thức, cách thức giải quyết công việc theo một trình tự nhất định, một thể lệ thống nhất, gồm một loạt nhiệm vụ liên quan chặt chẽ với nhau nhằm đạt được kết quả mong muốn Hoạt động của các cơ quan nhà nước cần phải tuân theo pháp luật, trong đó có những quy định về trình tự, cách thức sử dụng thẩm quyền của từng cơ quan để giải quyết công việc theo chức năng nhiệm vụ được giao Khoa học pháp lý gọi đó là những quy phạm thủ tục Quy phạm này quy định về các loại thủ tục trong hoạt động quản lý Nhà nước như: thủ tục lập pháp, thủ tục tố tụng tư pháp, thủ tục hành chính Về mặt nguyên tắc, để tiến hành quản lý hành chính nhà nước có hiệu quả, cơ quan hành chính phải đảm bảo tuân thủ một cách nghiêm túc những quy tắc, chế độ, phép tắc được pháp luật quy định Những quy tắc, chế độ, phép tắc đó là những quy định về trình tự, cách thức sử dụng thẩm quyền của cơ quan hành chính khi thực hiện chức năng quản lý hành chính công Những quy định trên còn được gọi là thủ tục hành chính Vậy thủ tục hành chính là “Trình tự, cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền trong mối quan hệ nội bộ hành chính và mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức công dân” (Nghị định

số 63/2010/NĐ-CP, ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính Phủ)

Trang 21

1.1.2.3 Cải cách và cải cách thủ tục hành chính

Cải cách là sửa đổi những bộ phận cũ không hợp lý cho thành mới, đáp ứng yêu cầu của tình hình khách quan; là sự sửa đổi căn bản từng phần, từng mặt của đời sống xã hội theo hướng tiến bộ mà không đụng tới nền tảng của chế độ xã hội hiện hành

Cải cách hành chính là một sự thay đổi có kế hoạch, theo một mục tiêu nhất định, được xác định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền Cải cách hành chính không làm thay đổi bản chất của hệ thống hành chính, mà chỉ làm cho hệ thống này trở nên hiệu quả hơn, phục vụ nhân dân tốt hơn; các thể chế quản lý nhà nước đồng

bộ, khả thi, đi vào cuộc sống hơn; cơ chế hoạt động, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hành chính hiệu quả, hiệu lực hơn, đáp ứng yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội của một quốc gia; có thể nói CCTTHC là cải cách các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục thực hiện thẩm quyền của các cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền; cải cách các quy định về các loại thủ tục hành chính; cải cách việc thực hiện thủ tục hành chính

Vậy, cải cách thủ tục hành chính là quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống thủ tục hành chính nhằm tạo ra sự thuận tiện và hiệu quả trong giao tiếp giữa nhà nước và công dân

1.1.2.4 Chính sách cải cách thủ tục hành chính

Từ khái niệm chính sách công chính thức ở Việt Nam và cách tiếp cận về cải cách thủ tục hành chính nhà nước, chúng ta có thể hiểu nội hàm cơ bản khái niệm

về chính sách cải cách thủ tục hành chính ở Việt Nam như sau:

“Chính sách cải cách thủ tục hành chính là nhằm bảo đảm tính pháp lý, hiệu quả, minh bạch và công bằng trong khi giải quyết công việc hành chính Loại bỏ những thủ tục rườm rà, chồng chéo dễ bị lợi dụng để tham nhũng, gây khó khăn cho dân, xóa bỏ kịp thời những quy định không cần thiết về cấp phép và thanh tra, kiểm tra, kiểm soát, kiểm định, giám định”

Từ các khái niệm đã nêu trên, nhìn nhận một cách tổng quát, chính sách cải cách thủ tục hành chính là vấn đề được toàn xã hội quan tâm, không chỉ là trách

Trang 22

nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước, mà còn là nghĩa vụ và quyền lợi của cá nhân

và tổ chức TTHC hợp lý, được tổ chức thực hiện tốt nhằm đóng góp cho sự phát triển kinh tế - xã hội bằng cách này hoặc cách khác

1.2 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ NHÀ NƯỚC VIỆT NAM VỀ CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2001-2010 được thực hiện trên nhiều nội dung: Cải cách thể chế; cải cách tổ chức bộ máy; đổi mới và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công và hiện đại hóa nền hành chính; trong đó CCTTHC là khâu quan trọng và được đặt ra ngay từ giai đoạn đầu của tiến trình cải cách

Với tầm quan trọng như vậy, ngày 04 tháng 05 năm 1994 Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 38/CP về cải cách một bước thủ tục hành chính và mục tiêu quan trọng là hướng tới việc giải quyết tốt hơn các công việc của công dân, tổ chức, đặc biệt là cộng đồng doanh nghiệp

Ngày 04 tháng 9 năm 2003 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg về việc ban hành quy chế thực hiện cơ chế “Một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương tạo ra cách thức giải quyết công việc hiệu quả cho công dân, tổ chức thể chế hóa mối quan hệ giữa chính quyền và công dân Trong giai đoạn 2 của Đề án 30, theo sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, tất

cả các bộ, ngành, địa phương phải cắt giảm tối thiểu 30% thủ tục hành chính Với

sự chỉ đạo trực tiếp và cụ thể này, chắc chắn các địa phương cũng như bộ, ngành sẽ không thể có tình trạng “ đánh trống bỏ dùi” Trên thực tế, hầu hết các bộ, ngành và địa phương cũng đã ra quyết tâm và có kế hoạch cụ thể cho việc rà soát cắt giảm 30% thủ tục hành chính như chỉ đạo của Thủ tướng Quyết tâm có một bộ thủ tục hành chính thống nhất, đơn giản, dễ áp dụng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ đã được doanh nghiệp và người dân nhiệt liệt hưởng ứng

Như vậy, gần 65 năm giành chính quyền, lần đầu tiên chúng ta đã thiết lập và công khai được Bộ cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước liên quan đến người dân và doanh nghiệp Kết quả này được dư

Trang 23

luận Quốc tế đánh giá cao, được nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp trong và ngoài nước ghi nhận, coi đó là đóng góp quan trọng vào việc cải thiện môi trường kinh doanh, thúc đẩy nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội và mở rộng hội nhập

Ngày 02 tháng 06 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã kí ban hành nghị quyết

số 25/2010/ NQ- CP thông qua phương án đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính ưu tiên Theo tính toán, việc đơn giản hóa 258 thủ tục hành chính giúp cắt giảm trên 5.700 tỷ đồng mỗi năm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính của cá nhân và tổ chức Như vậy, việc đơn giản hóa 5.400 thủ tục hành chính còn lại sẽ tiết kiệm hàng chục ngàn tỉ đồng mỗi năm Kết quả này một lần nữa khẳng định quyết tâm CCTTHC của Chính phủ một cách triệt để theo hướng cắt giảm chi phí cho người dân và doanh nghiệp xóa bỏ việc hành chính hóa các quan hệ dân sự, kinh tế, xây dựng một môi trường đầu tư, môi trường kinh doanh thuận lợi tại Việt Nam

Ngày 08 tháng 6 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ tiếp tục kí ban hành Nghị quyết số 63/2010/NQ- CP về kiểm soát thủ tục hành chính Đây là cơ sở pháp lý để duy trì những kết quả của việc CCTTHC trong khuôn khổ Đề án 30 đã mang lại Yêu cầu đặt ra là bảo đảm kiểm soát TTHC ngay từ khâu dự thảo theo 3 tiêu chí về

sự cần thiết, tính hợp lý và tính hợp pháp của thủ tục, cũng như lượng hóa được chi phí để tuân thủ các thủ tục hành chính khi được ban hành

Nhìn một cách tổng thể, Đề án 30 được triển khai hết sức khẩn trương, nghiêm túc, bảo đảm đúng tiến độ theo kế hoạch của Thủ tướng phê duyệt Những kết quả tích cực đã đạt được trong giai đoạn thống kê và rà soát thể hiện sự chuyển dịch cơ bản, thể hiện một bước đột phá, đánh dấu bước tiến mới trong quá trình CCTTHC, đưa nhiệm vụ cải cách thủ tục hành chính đi vào chiều sâu

Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020 đã xác định cải cách hành chính là một trong 3 khâu đột phá chiến lược để đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Theo đó, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 30c/NQ-CP ngày 08/11/2011 phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011 - 2020 (gọi tắt là Nghị quyết 30c) Mục tiêu của cải cách hành chính

Trang 24

là: 1) xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm giải phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước; 2) tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính; 3) xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ

sở thông suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả; 4) bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ của nhân dân, bảo vệ quyền con người, gắn quyền con người với quyền và lợi ích của dân tộc, của đất nước; 5) xây dựng đội ngũ cán

bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực và trình độ đáp ứng yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước Chương trình tổng thể đã xác định

6 lĩnh vực triển khai cải cách hành chính: Cải cách thể chế; Cải cách thủ tục hành chính; Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước; Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; cải cách tài chính công; Hiện đại hóa hành chính

1.3 ĐẶC ĐIỂM, NGUYÊN TẮC, YÊU CẦU, NGHĨA VỤ VÀ CÁC YẾU

TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

1.3.1 Đặc điểm của thủ tục hành chính

TTHC là một trong các hình thức thủ tục pháp lý là thủ tục lập pháp, thủ tục hành pháp và thủ tục tư pháp, cũng như mọi hiện tượng có tính chất thủ tục khác, cụ thể là hình thức tố tụng dân sự, tố tụng hình sự, tố tụng hành chính TTHC có đặc điểm chung cơ bản: Là hình thức của các quy phạm vật chất phát sinh từ quy phạm vật chất nhưng lại là phương tiện đảm bảo thực hiện quy phạm vật chất Tuy nhiên bản thân TTHC là loại thủ tục riêng, có đặc điểm riêng, chứng tỏ nó là một hiện tượng pháp lý có tính chất độc lập tương đối, đó là các đặc điểm sau:

Một là, TTHC do pháp luật quy định Điều này cho thấy TTHC là một loại việc phải được hình thành bởi các quy phạm pháp luật TTHC được nhà nước xác lập nhằm mục đích thực hiện các quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ pháp luật hành chính Nếu một hoạt động mà luật pháp không quy định cần những

Trang 25

TTHC nhất định thì các nhà quản lý nhà nước không được tự đặt ra thủ tục TTHC

là một nhân tố bảo đảm cho sự hoạt động chặt chẽ, thuận lợi và đúng chức năng quản lý của cơ quan Nhà nước, vì nó là những hành vi chuẩn mực cho mọi công dân, cán bộ, công chức nhà nước tuân theo và thực hiện nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước TTHC còn là thủ tục giải quyết các công việc liên quan đến quyền, nghĩa

vụ của cá nhân, tổ chức nếu không được pháp luật quy định đầy đủ và chặt chẽ thì rất khó trong việc ngăn ngừa khả năng xâm hại quyền và lợi ích hợp pháp của họ Hai là, TTHC rất đa dạng, phong phú TTHC là tổng thể các hoạt động diễn ra theo trình tự, được thực hiện bởi cơ quan nhà nước, công chức nhà nước nhằm giải quyết các công việc của Nhà nước và các công việc liên quan đến quyền, nhiệm vụ pháp lý của công dân Nói cách khác sự đa dạng và phong phú của TTHC được quy định bởi hoạt động quản lý nhà nước diễn ra ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội Mặt khác, bộ máy hành chính bao gồm rất nhiều các cơ quan trung ương đến địa phương, mỗi cơ quan trong đó thực hiện thẩm quyền của mình đều phải tuân theo những thủ tục nhất định

Bà là, TTHC diễn ra theo trật tự các bước nhất định, là trình tự thực hiện thẩm quyền trong quản lý HCNN: lĩnh vực chấp hành, điều hành Nghĩa là thủ tục hành chính được phân biệt với thủ tục tư pháp, thủ tục tố tụng tại Tòa án Các TTHC được ban hành trong các văn bản luật và dưới luật do đó có tính pháp quy rất cao Thủ tục hành chính được hiểu là các thủ tục một chiều, người dân có quyền và nghĩa vụ phải tuân thủ, chỉ khi đáp ứng đầy đủ những yêu cầu, văn bản, giấy tờ cần thiết theo các quy định của pháp luật thì người dân, tổ chức mới có quyền yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền thực hiện, giải quyết thủ tục của mình

Bốn là, TTHC được tiến hành bởi nhiều cơ quan có thẩm quyền khác nhau TTHC được sử dụng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội, mỗi lĩnh vực lại được quản lý bởi các cơ quan chuyên ngành khác nhau do đó mỗi cơ quan, đơn vị

có thẩm quyền sẽ được thực hiện các TTHC trong thẩm quyền quản lý, giải quyết của mình Trong lĩnh vực tư pháp, việc tiến hành tố tụng được thực hiện theo các thủ tục được quy định chỉ do một số cơ quan nhất định như tòa án, viện kiểm sát, cơ

Trang 26

quan điều tra thực hiện Trong việc thực hiện TTHC khác lại do rất nhiều cơ quan nhà nước khác nhau tiến hành: Các cơ quan hành pháp, tư pháp, lập pháp; trong quan hệ nội bộ giữa các cơ quan và đối tượng ngoài cơ quan với tư cách quản lý nhà nước

Tóm lại, về việc nghiên cứu các đặc điểm của TTHC giúp chúng ta phân biệt được TTHC với thủ tục các cơ quan lập pháp và tư pháp (thủ tục lập pháo và thủ tục

tư pháp), đồng thời cũng là căn cứ lớn để thực hiện đơn giản hóa thủ tục trong giai đoạn hiện nay

1.3.2 Nguyên tắc xây dựng thủ tục hành chính:

Xây dựng TTHC là nghiên cứu để đề ra những cách thức giải quyết công việc nhằm thực hiện các quy định nội dung của lập pháp và đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của thực tế Việc xây dựng TTHC phải tuân theo những nguyên tắc sau:

1.3.2.1 Nguyên tắc pháp chế

Nguyên tắc pháp chế thể hiện trước hết là chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền ra thủ tục hành chính Cơ quan có thẩm quyền ở đây là Chính phủ, bộ, cơ quan ngang bộ Ví dụ, thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng đất đai được quy định trong Luật Đất đai do Quốc hội ban hành Đối với một số quy định TTHC thuộc thẩm quyền của bộ, ngành trung ương phải có sự thống nhất của bộ ngành quản lý về lĩnh vực đó và phải có quy định riêng để phù hợp với đặc điểm của từng địa phương Ví dụ như thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải có sự thống nhất giữa bộ Tài nguyên và môi trường với chủ đề ban hành là Quốc hội Tuy nhiên nguyên tắc pháp chế đòi hỏi có sự thống nhất tương đối giữa các thủ tục hành chính của những hoạt động quản lý tương tự nhau Ví dụ như pháp lệnh xử lí vi phạm hành chính 2002 và luật khiếu nại tố cáo đều có thủ tục giải quyết khiếu nại nên hai văn bản này phải thống nhất với nhau

1.3.2.2 Nguyên tắc khách quan

Xây dựng TTHC phải xuất phát từ nhu cầu khách quan của hoạt động quản lý nhằm đưa ra quy trình hợp lý, thuận tiện nhất, mang lại kết quả cao cho quản lý Chẳng hạn thủ tục xử phạt vi phạm hành chính là hoạt động quản lý phức tạp liên

Trang 27

quan đến quyền và lợi ích của nhà nước, công dân nên thủ tục cần chặt chẽ, chi tiết

để tránh sai sót gây hậu quả bất lợi cho xã hội Còn những hoạt động quản lý đơn giản như tuyên truyền, giáo dục pháp luật thì thủ tục hành chính không cần quy định

ở mức chi tiết vì sẽ hạn chế khả năng sáng tạo của chủ thể

1.3.2.3 Nguyên tắc công khai, minh bạch

Nhà nước phải tạo điều kiện cho những đối tượng thực hiện thủ tục đóng góp

ý kiến Việc đóng góp ý kiến của họ góp phần quan trọng trong việc hoàn thiện các TTHC, bởi các thủ tục đó trực tiếp liên quan đến họ

Các thủ tục hành chính phải được công bố cho người thực hiện thủ tục biết để

có thể thực hiện dễ dàng Công bố thủ tục hành chính bao gồm công bố các thủ tục mới xây dựng, công bố các thủ tục đã có nhưng chưa công bố Ví dụ, công bố thủ tục thuế, hải quan, ly hôn, kết hôn trên mạng để người dân có thể xem trước khi đi làm thủ tục Sở dĩ có điều này vì nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân, vì dân, cho nên lợi ích của nhân dân phải được đặt lên hàng đầu, từ đó dân có thể biết và hiểu quy trình làm thủ tục tránh tệ tham nhũng, cửa quyền

1.3.2.4 Nguyên tắc đơn giản, dễ hiểu, thực hiện thuận lợi

Thủ tục hành chính phải được xây dựng trên cơ sở quan tâm đầy đủ đến nguyện vọng và sự thuận tiện cho nhân dân Cần nhanh chóng loại bỏ những thủ tục rườm rà, phức tạp quá mức cần thiết, bởi lẽ chúng làm cho người thực hiện cũng như người tham gia khó hiểu, khó thực hiện, khó chấp hành, và cũng chính những loại thủ tục như thế là mảnh đất màu mỡ cho bệnh quan liêu, cửa quyền phát triển Thủ tục đơn giản sẽ cho phép tiết kiệm sức lực, tiền của của nhân dân trong việc thực hiện nghĩa

vụ của mình, đồng thời, cũng hạn chế việc lợi dụng chức quyền vi phạm tự do của công dân Theo nguyên tắc này, các thủ tục hành chính khi ban hành cần có sự giải thích cụ thể, rõ ràng Phải chỉ rõ không những nội dung của thủ tục mà cả về phạm vi

áp dụng nó Cần tránh tình trạng thủ tục hành chính sau khi ban hành không có điều kiện để thực thi do đối tượng không hiểu được thủ tục một cách rõ ràng hoặc do các yêu cầu đặt ra không phù hợp với thực tế Cần đảm bảo rằng mọi thủ tục hành chính

để được công khai cho mọi người biết để tuân thủ Việc công khai như vậy còn có ý

Trang 28

nghĩa là để kiểm tra được tính nghiêm túc của cơ quan nhà nước khi giải quyết các công việc có liên quan đến tổ chức, công dân.

1.3.2.5 Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của các bên tham gia thủ tục hành chính

Bất kì thủ tục hành chính nào cũng có sự tham gia của chủ thể sử dụng quyền lực nhà nước (chủ thể bắt buộc) và chủ thể phục tùng quyền lực nhà nước (chủ thể thường) Đó là sự bất bình đẳng về ý chí giữa hai bên tham gia quan hệ Tuy nhiên, cả hai bên tham gia quan hệ đều bình đẳng trước pháp luật Trong quan hệ, mỗi bên đều

có quyền và nghĩa vụ do pháp luật quy định, Nhà nước tạo điều kiện và đưa ra những bảo đảm như nhau cho các bên thực hiện quyền và nghĩa vụ

1.3.3 Yêu cầu, nghĩa vụ thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính

Yêu cầu đặt ra trước tiên đối với việc thực hiện chính sách CCTTHC là tính chính xác, công minh Bên cạnh đó theo nguyên tắc chung các bên tham gia giải quyết các thủ tục hành chính đều bình đẳng trước pháp luật

Nghĩa vụ thực hiện chính sách cải CCTTHC của cơ quan nhà nước Các cơ quan nhà nước có quyền đề ra các thủ tục để giải quyết các công việc trên nguyên tắc phù hợp với chức năng quản lý được giao và phù hợp với thẩm quyền song các cơ quan nhà nước cũng có nghĩa vụ trong việc thực hiện các thủ tục đã ban hành Nghĩa vụ của các

cơ quan nhà nước trong việc thực hiện thủ tục hành chính thể hiện ở những mặt sau: Thứ nhất: Có cán bộ đủ trình độ để thực thi công vụ, có quy định rõ ràng về chế

độ công vụ để họ có thể hoàn thành nhiệm vụ được giao trước Nhà nước và nhân dân trong công tác quản lý Nhà nước

Thứ hai: Công khai hoá các TTHC dưới các hình thức thích hợp như niêm yết tại nơi trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính và trên các phương tiện thông tin đại chúng Thứ ba: Thường xuyên tiến hành rà soát các TTHC theo các tiêu chí: cần thiết, hợp pháp và hợp lý và có chi phí tuân thủ thấp

Thứ tư: Có sự phân công trách nhiệm rõ ràng và sự hợp tác chặt chẽ trong quá trình giải quyết các thủ tục hành chính giữa các công chức, giữa các phòng, ban chuyên môn trong cơ quan thực hiện TTHC; giữa các cơ quan nhà nước với nhau khi thực hiện

Trang 29

Thứ hai, thực hiện TTHC cần linh hoạt, tùy thuộc vào thực tế của quá trình giải quyết công việc Ví dụ: Trong thủ tục đã quy định phải xuất trình chứng minh nhân dân thì không cần phải có giấy xác nhận thành phần dân tộc hoặc khi giải quyết nhóm thủ tục liên thông nếu phát hiện thấy có những thành phần hồ sơ trùng nhau trong mỗi thủ tục riêng lẻ thì chỉ yêu cầu nộp trong thủ tục được thực chứng trước tiên

Thứ ba, thực hiện TTHC lệ thuộc vào yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và yêu cầu quản lý HCNN của từng giai đoạn, từng thời kỳ cụ thể Thực tế đó đòi hỏi TTHC phải có sự thích ứng mới đạt tới hiệu quả quản lý đích thực

1.3.5 Ý nghĩa, vai trò của CCTTHC

Thứ nhất, TTHC là công cụ để tổ chức bộ máy hành chính ở ủy ban nhân dân (UBND) huyện, UBND xã quản lý nhà nước trên địa bàn huyện Ngoài ra, TTHC còn

là phương tiện để UBND huyện, UBND xã thực hiện mối quan hệ với các cơ quan nhà nước khác cũng như các tổ chức chính trị - xã hội trong việc phối hợp thực hiện hoạt động quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn; là cơ sở để UBND huyện, UBND xã thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội, giữ vững an ninh - quốc phòng và nhiều nhiệm vụ khác ở địa phương Đây là hoạt động thể hiện vai trò của UBND huyện, UBND xã cũng như của TTHC trong quản lý

Thứ hai, TTHC là phương tiện bảo đảm thực hiện đúng đắn các quyền và nghĩa

vụ của cá nhân và tổ chức Từ phương diện này, vai trò bảo đảm của TTHC đối với việc thực hiện quyền hay nghĩa vụ của họ được thể hiện ở hai phương diện sau Thứ nhất, TTHC là phương tiện để cá nhân hay tổ chức thực hiện quyền, nghĩa vụ của

Trang 30

mình một cách chính đáng Họ chủ động thực hiện các hành vi cần thiết theo quy định của pháp luật để cộng tác cùng các cơ quan hành chính để đạt được kết quả như mong muốn Thứ hai, về phía các cá nhân, tổ chức nếu nhận thấy quyền lợi hay lợi ích hợp pháp của mình bị cơ quan nhà nước vi phạm thì cũng bằng chính các quy định pháp luật về TTHC, họ thực hiện quyền khiếu nại để được xem xét, giải quyết Thứ ba, TTHC là cơ sở pháp lý hình thành hoạt động quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn Nếu không thực hiện các TTHC cần thiết thì một quyết định hành chính sẽ không được đưa vào thực tế hoặc bị hạn chế tác dụng, hoặc bị thực hiện sai

Ví dụ, trong thủ tục xin đăng ký kinh doanh, tổ chức, công dân muốn được nhà nước cấp phép thì điều đầu tiên tổ chức hay công dân đó phải kê khai đơn và bản cam kết theo mẫu quy định Đây là những quy định bắt buộc người có yêu cầu xin phép phải thực hiện trước khi muốn được nhà nước cấp phép Việc thực hiện này nếu không được diễn ra theo đúng trình tự thủ tục là đi từ những tổ chức, công dân có nhu cầu đến các cơ quan có thẩm quyền thì quá trình cấp phép là không được thực hiện hoặc được thực hiện sai về mặt nguyên tắc Bởi vậy, tự các thủ tục sẽ không có ý nghĩa gì nếu cơ quan nhà nước có thẩm quyền không tuân thủ chúng Chẳng hạn hồ sơ sẽ được cấp không đúng phép, từ đó người có quyền, lợi ích chính đáng có thể bị xâm hại

Như vậy, việc tuân thủ TTHC là yếu tố bảo đảm hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước Bảo đảm thực hiện các quyền tự do của cá nhân, tổ chức, tính công khai, minh bạch trong hoạt động chấp hành, điều hành và qua đó tạo điều kiện để giám sát, kiểm soát hoạt động của các chủ thể tiến hành thủ tục hành chính

Với tính chất là công cụ để các cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý hành chính của mình, TTHC bảo đảm cho việc thi hành các quyết định được thống nhất Ví dụ, đối với lĩnh vực xét tuyển hoặc thi tuyển công chức, theo quy định phải được công bố, niêm yết công khai về hồ sơ, quy trình, thời gian giải quyết, phí và lệ phí Việc quy định này là thống nhất theo văn bản pháp luật hiện hành Công bố công khai cho phép kiểm tra được tính hợp pháp, hợp lý cũng như các hệ quả do việc thực hiện các TTHC tạo ra Nếu không được công bố công khai, rất có thể một TTHC

Trang 31

được thực hiện theo nhiều cách mà không kiểm tra được hết tính đúng đắn của nó, điều này dễ gây ra các tiêu cực, từ đó dẫn đến bất bình trong nhân dân, cửa quyền của cán bộ nhà nước

Trang 32

Tiểu kết Chương 1

Hiện nay, việc thực hiện chính sách cải cách hành chính có ý nghĩa đặc biệt quan trọng, mang tầm chiến lược trong sự nghiệp xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, đổi mới kinh tế, phát triển đất nước Đối với tỉnh Đắk Nông nói chung

và huyện Đắk Glong nói riêng thì thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính cũng mang ý nghĩa tương tự

Trong chương 1, luận văn trình bày những luận điểm khoa học có liên quan đến vấn đề chính sách công, thủ tục hành chính, cải cách hành chính và thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính Đồng thời đưa ra cơ sở lý luận về việc thực hiện các chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện cũng như kinh nghiệm thực hiện chính sách cải cách hành chính ở nước ta Đây là cơ sở cho việc đánh giá tình hình triển khai thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành hình trên địa bàn huyện Đắk Glong; đề ra các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Đắk Glong giai đoạn 2010 - 2020

Trang 33

Chương 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐẮK GLONG 2.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên huyện Đắk Glong

Đắk Glong là huyện miền núi cao, có vị trí nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Đắk Nông, có tổng diện tích tự nhiên là 144.875,46 ha, phía Đông Bắc giáp với huyện Lăk (Đắk Lắk), phía Đông giáp huyện Đam Rông, phía Đông Nam giáp huyện Lâm Hà, phía Nam giáp huyện Di Linh và Bảo Lâm (Lâm Đồng), phía Tây Nam giáp huyện Đắk R'lấp và Thị xã Gia Nghĩa, phía Tây giáp huyện Đắk Song và phía Bắc giáp huyện Krông Nô Địa hình, đa dạng và phong phú, có sự xen kẽ là các thung lũng; độ cao trung bình trên 800 m Huyện Đắk Glong có nhiều diện tích đất bazan, rất thích hợp với phát triển cây công nghiệp lâu năm như cà phê, cao su, điều, tiêu và chăn nuôi gia súc, gia cầm

Về khí hậu: Đắk Glong vừa mang tính chất khí hậu cao nguyên nhiệt đới ẩm, vừa

chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô nóng Khí hậu có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa

và mùa khô Mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 đến hết tháng 11, tập trung 90% lượng mưa hàng năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa không đáng kể

Nhiệt độ trung bình năm khoảng từ 21- 22°c, nhiệt độ cao nhất 33°c, tháng nóng

nhất là tháng 4, tháng lạnh nhất vào tháng 12 Lượng mưa trung bình năm khoảng 2.200-2.400 mm, lượng mưa cao nhất 3000 mm Tháng mưa nhiều nhất vào tháng 8, 9; mưa ít nhất vào tháng 1, 2 Độ ẩm không khí trung bình 84% Độ bốc hơi mùa khô 14,6-15,7mm/ngày, mùa mưa 1,5-1,7 mm/ngày

Về dân cư dân tộc: Toàn huyện hiện có 64.094 người, với 27 dân tộc cùng sinh

sống, đông nhất là dân tộc Kinh 23.001 người, chiếm 40,5% dân số toàn huyện Nhân dân Đắk Glong đoàn kết, sáng tạo, cần cù trong lao động sản xuất; tin và theo Đảng từ rất sớm, giàu truyền thống cách mạng [22, tr 2]

Huyện Đắk Glong có tiềm năng thủy điện lớn: Là huyện giáp ranh với tỉnh Lâm

Trang 34

Đồng được ngăn cách bởi thượng nguồn của sông Đồng Nai, do địa hình nhiều núi cao, dốc thích hợp cho việc phát triển thủy điện Ngoài ra, trên địa bàn còn rất nhiều những con suối nhỏ thích hợp cho việc xây dựng các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ

Hiện trên địa bàn huyện có 4 nhà máy thủy điện với công suất 720 MW/h (Đồng Nai

3, Đồng Nai 4, Buôn Tua Srah, Đắk Nten)

Tài nguyên thiên nhiên: Tài nguyên thiên nhiên quan trọng nhất của huyện là

rừng tự nhiên với diện tích 125.793,2 ha, độ che phủ 65% Diện tích đất nông nghiệp 16.673 ha, chiếm 11,56% [22, tr 3] Hệ thống sông suối đa dạng, có sông Đồng Nai chảy qua ở phía Nam và nhiều suối lớn Đường giao thông thuận lợi, có Quốc lộ 28 đi Lâm Đồng, Bình Thuận và Tỉnh lộ 4 Nguồn nước mặt do mưa cung cấp tương đối dồi dào, thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt dân cư trên địa bàn toàn huyện Song vào mùa khô mưa ít, nắng nóng kéo dài làm khô hạn, nhiều lúc thiếu nước gây ảnh hưởng không nhỏ tới sản xuất nông nghiệp, hoạt động của dân cư

Nguồn nước ngầm phân bố ở hầu khắp trên địa bàn trong huyện, có trữ lượng

lớn ở độ sâu 60 - 90m Đây là nguồn cung cấp nước bổ sung cho sản xuất và sinh hoạt vào mùa khô, được sử dụng phổ biến cho sinh hoạt, làm kinh tế vườn, kinh tế trang trại Tuy nhiên, trên một số nơi trong vùng nguồn nước ngầm hạn chế Nước ngầm được khai thác chủ yếu thông qua các giếng khoan, giếng đào, nhưng do nguồn nước nằm ở tầng sâu nên muốn khai thác cần có đầu tư lớn và phải có nguồn năng lượng Huyện có tài nguyên khoáng sản dồi dào, theo số liệu điều tra sơ bộ cho thấy trên địa bàn huyện có một số loại khoáng sản là: mỏ vàng, volfram, thiếc, antimon, Bauxít, Sét cao lanh làm gốm sứ cao cấp Trữ lượng quặng Bauxít dự đoán 4,5 tỉ tấn Trên bề mặt của mỏ quặng có lớp đất bazan tốt, phù hợp cho trồng rừng hoặc cây công nghiệp dài ngày Khó khăn cho việc khai thác hiện nay là chưa có đường giao thông, thiếu năng lượng, nguồn nước để rửa quặng và vốn đầu tư

Trên địa bàn huyện đã có và trong tương lai có nhiều thắng cảnh thiên nhiên đẹp như các khu rừng nguyên sinh Tà Đùng (28.000 ha), thác Gấu xã Quảng Sơn, lòng hồ thủy điện Đồng Nai 3,4, thủy điện Buôn Tusa, Đắk Nten, các hồ chứa nước tự nhiên

và nhân tạo rất thích hợp cho du lịch sinh thái và dã ngoại Các buôn làng đồng bào

Trang 35

dân tộc ít người với những nét sinh hoạt văn hóa truyền thống độc đáo như hội cồng chiêng, uống rượu cần, lễ hội đâm trâu là những tiềm năng cho phát triển du lịch văn hóa, nhân văn Đặc biệt là dân tộc M'Nông có truyền thống văn hóa độc đáo, giàu bản sắc dân tộc, có các sử thi, các lễ hội, đây là yếu tố có thể khai thác phát triển du lịch Những tiềm năng trên là điều kiện để hình thành các cụm du lịch, tour du lịch của huyện nếu được gắn kết với các tuyến du lịch Bình Thuận, Lâm Đồng, Tp Hồ Chí Minh sẽ tạo nên hành trình du lịch hấp dẫn đối với du khách

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Đặc điểm về kinh tế của huyện chủ yếu dựa vào nông nghiệp nhưng đang có chuyển biến mạnh mẽ từ công nghiệp thương mại và dịch vụ, trên địa bàn huyện có công trình thuỷ điện Đồng Nai 3 và Đồng Nai 4 và các thuỷ điện nhỏ như Đắk Nteng sẽ tạo nên động lực cho việc phát triện kinh tế xã hội của huyện Là huyện

có diện tích tự nhiên lớn nhất tỉnh 133.607 ha, đất lâm nghiệp chiếm 68.913 ha; đất nông nghiệp chiếm 41.687 ha Trong đó, diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm chiếm ưu thế trong nền nông nghiệp 23.316 ha (diện tích cà phê: 17.000 ha, diện tích cao su 5.567 ha, hồ tiêu 488 ha, điều 217ha và các cây công nghiệp lâu năm khác 44ha), diện tích trồng cây lương thực là 17.500 ha, còn lại là diện tích trồng cây thực phẩm, đất trồng cỏ chăn nuôi và mặt nước nuôi trồng thủy sản 871 ha [9, tr 17] Hiện nay huyện Đắk Glong có diện tích rừng tự nhiên là 66.683 ha, có nhiều loại gỗ và lâm sản quý hiếm, đây cũng là một nguồn tài nguyên quý để phát triển kinh

tế vùng; rừng trồng của huyện là 2.230,5 ha , độ che phủ 60%; đất chuyên dùng chiếm 3.916,79 ha; đất chưa sử dụng 15.498,81 ha đất đỏ BaZan màu mỡ Đây là nguồn tài nguyên phong phú để huyện phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp

Tiềm năng phát triển kinh tế của huyện Đắk Glong khá lớn, trước hết kể đến một vùng đất đỏ bazan màu mở, để ổn định diện tích cây công nghiệp mà trọng tâm

là cây cà phê, cao su, tiêu, điều Trong 3 năm tới có thể tăng diện tích cây bông, cây

ăn quả có giá trị kinh tế cao Với diện tích rừng phù hợp với phát triển chăn nuôi tạo công ăn việc làm cho đồng bào tại chỗ; đây là việc làm mà các ngành, các cấp từ xã đến huyện luôn quan tâm, bên cạnh những thuận lợi nêu trên huyện Đắk Glong còn

Trang 36

tồn tại không ít khó khăn cần phải nổ lực phấn đấu khắc phục trong những năm tới Tốc độ tăng trưởng kinh tế (giai đoạn 2005-2015) trung bình đạt 13,62%, trong đó: khu vực nông, lâm nghiệp tăng 11,19%, công nghiệp - xây dựng tăng 20,67%; thương mại - dịch vụ tăng 21,94% Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt 23,19 triệu đồng/năm (từ 5,07 triệu đồng/người năm 2005, lên 23,19 triệu đồng/người năm 2015); cơ cấu kinh tế chuyển đổi theo hướng tích cực, từ chỗ sản xuất nông nghiệp chiếm tỷ trọng chủ yếu trong cơ cấu kinh tế, đến nay tỷ trọng nông nghiệp đã giảm xuống còn 69,36%; công nghiệp - xây dựng từ 10,38% năm 2005, đến nay đã tăng lên 12,98%; thương mại - dịch vụ từ 14,44% năm 2005, đến nay đã tăng lên 17,66% [9, tr 25]

Sản xuất nông nghiệp phát triển khá toàn diện, chuyển dần từ sản xuất tự cung

tự cấp sang sản xuất hàng hóa, đẩy nhanh xoá đói, giảm nghèo Sản lượng lương thực hàng năm đều tăng; cơ cấu cây trồng, vật nuôi chuyển biến tốt, hầu hết các hộ dân đều trồng trọt, chăn nuôi các loại cây, con giống cho sản phẩm giá trị kinh tế cao, xuất hiện nhiều mô hình nông nghiệp chất lượng cao như: thanh long ruột đỏ; ổi Đài Loan; khoai lang Nhật, trồng dâu nuôi tằm có hiệu quả kinh tế; năng suất của các loại cây trồng chủ lực như bắp, lúa, cà phê đã tăng lên đáng kể; từ năm 2005 đến nay trồng được 2.961,2 ha rừng các loại góp phần nâng độ che phủ của rừng lên 58% Trong địa bàn huyện, đã xuất hiện nhiều mô hình sản xuất kinh doanh giỏi, nhiều mô hình sản xuất nông, lâm kết hợp, kinh tế trang trại, vườn hộ cho hiệu quả kinh tế khá

và đang có triển vọng tốt

Sản xuất công nghiệp, xây dựng và dịch vụ được huyện quan tâm đầu tư phát triển nên đã giải quyết việc làm cho nhiều lao động tại chỗ, nâng cao thu nhập, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương Giá trị sản xuất tăng bình quân 15%/năm, năm 2015 giá trị sản xuất đạt 1.900 tỷ đồng, tăng 1.674 tỷ đồng so với năm

2005

Kết cấu hạ tầng được quan tâm đầu tư theo hướng lồng ghép các chương trình, mục tiêu bảo đảm tính đồng bộ, nhất là các công trình phục vụ dân sinh, phát triển nông nghiệp, nông thôn Tổng mức đầu tư toàn xã hội 10 năm đạt 3.800,985 tỷ đồng,

Trang 37

mức đầu tư từ ngân sách năm sau luôn cao hơn năm trước (tổng số vốn đầu tư XDCB gia đoạn 2005-2010 là 365 tỷ 592 triệu đồng, giai đoạn 2010-2015 là 3.435,393 tỷ đồng) Đến nay, hệ thống đường giao thông được đầu tư xây dựng phục vụ tốt cho việc đi lại, giao thương và sản xuất của người dân; có 95,5% số thôn, bon có điện lưới quốc gia, có 72,05% hộ dân đã được sử dụng điện; có 86% hộ dân được sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh Nhiều công trình lớn có ý nghĩa quan trọng trong phát triển kinh tế xã hội được đầu tư xây dựng hoàn thành (các công trình khu Trung tâm hành chính huyện, công trình thuỷ điện Đắk N’Teng; thủy điện Đồng Nai 3,4, ) đã đưa vào sử dụng và đang từng bước phát huy hiệu quả

Cùng với việc tập trung lãnh đạo phát triển kinh tế - xã hội, huyện thường xuyên quan tâm lãnh đạo đẩy mạnh việc giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa truyền thống các dân tộc trên địa bàn theo định hướng của Đảng “xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc”, xây dựng mô hình “Hội nghệ nhân dân gian” bài trừ các hủ tục lạc hậu, tạo môi trường văn hóa, tinh thần lành mạnh cho người dân, xây dựng các thiết chế văn hóa ở cơ sở, gắn kết giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hoá và giải quyết các vấn đề xã hội Nguồn lực đầu tư cho vùng đồng bào dân tộc thiểu số nhiều hơn, công tác giảm nghèo đạt được những kết quả quan trọng, tỷ lệ hộ nghèo giảm nhanh, trung bình từ 5-7%/năm, từ 66,94% đến nay còn 44,21%

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo được huyện đặc biệt quan tâm và tăng cường đầu

tư cơ sở vật chất, mở rộng, hoàn thiện mạng lưới trường lớp học theo hệ thống giáo dục quốc dân Đến nay, toàn huyện có 39 trường/445 phòng học, 14.634 học sinh, đáp ứng được nhu cầu học tập của nhân dân, góp phần nâng cao dân trí và đào tạo nguồn nhân lực ở địa phương Sau 10 năm phát triển, đội ngũ giáo viên được chuẩn hóa, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến lớp đạt 96,6%, chất lượng giáo dục có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, phong trào thi đua 2 tốt được nhân rộng, số giáo viên giỏi, học sinh giỏi các cấp năm sau cao hơn năm trước Công tác chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân được quan tâm thường xuyên; đội ngũ y, bác sĩ, cơ sở vật chất, thiết bị phục

vụ khám, chữa bệnh được đầu tư Các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế, sức

Trang 38

khoẻ sinh sản, dân số - kế hoạch hóa gia đình, bảo vệ - chăm sóc - giáo dục trẻ em, phụ nữ tiếp tục được triển khai đạt hiệu quả Phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa phát triển sâu rộng, đều khắp; an sinh xã hội được bảo đảm, phong trào đền ơn đáp nghĩa, chăm sóc người có công, gia đình thương binh, liệt sỹ, các hoạt động nhân đạo, từ thiện thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia

Tiềm lực quốc phòng - an ninh được củng cố và tăng cường, chính trị - xã hội

ổn định, trật tự an toàn xã hội được bảo đảm Khu vực phòng thủ của huyện, thế trận quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân được xây dựng và củng cố vững chắc

Để tiếp tục phát huy những thành quả đạt được trong 10 năm qua, huyện Đắk Glong sẽ tiếp tục phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết các dân tộc; quyết tâm phấn đấu; quyết liệt thực hiện; bền bỉ, bền vững, tập trung cụ thể hóa các nghị quyết thành các chỉ tiêu cụ thể để chỉ đạo thực hiện có hiệu quả; phấn đấu đến năm 2020 huyện Đắk Giong trở thành địa phương có kinh tế - xã hội ổn định, phát triển ngang bằng các địa phương khác trong tỉnh, trong khu vực

2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy tham gia thực hiện chính sách cải cách thủ tục hành chính trên địa bàn huyện Đắk Glong

2.1.3.1 Tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị cấp huyện tham gia vào giao dịch các thủ tục hành chính

+) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;

+) Phòng Giáo dục và Đào tạo;

Trang 39

+) Phòng Văn hóa và Thông tin;

+) Phòng Y tế;

+) Phòng Tư pháp;

+) Phòng Dân tộc;

+) Thanh tra huyện;

Bộ máy cấp huyện được thể hiện qua sơ đồ tổ chức như sau:

ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK GLONG

T

Phòng TN&M

T

Phòng GD&ĐT

Phòng

Y TẾ

Phòng VH-TT

Phòng Nội vụ

Phòng LĐ- TB&XH

Phòng

Tư pháp

Phòng Dân tộc

Thanh tra

- Chức năng nhiệm vụ

Ủy ban nhân dân huyện giải quyết công việc theo nhiệm vụ và quyền hạn được quy định tại điều Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 15 tháng 6 năm 2015; và các văn bản có liên quan

Nhiệm vụ và quyền hạn của các Phòng, Ban, đơn vị được quy định tại Nghị định số 37/2014/ NĐ-CP ngày 05/5/2014 của chính phủ quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; và các văn bản có liên quan và quyết định số 69/UBND ngày 15/12/2015 của UBND tỉnh Đắk Nông quy định về tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thị xã thuộc tỉnh Đắk Nông

- Cách thức giải quyết công việc của UBND huyện

Thảo luận tập thể và quyết định từng vấn đề tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện

CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH UV.UBND PHÓ CHỦ TỊCH

Trang 40

Đối với một số vấn đề do yêu cầu cấp bách không nhất thiết phải tổ chức thảo luận tập thể, theo chỉ đạo của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, Văn phòng HĐND-UBND huyện gửi toàn bộ hồ sơ và Phiếu lấy ý kiến đến từng Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện để xin ý kiến Hồ sơ gửi lấy ý kiến Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện Các vấn đề tập thể của UBND huyện được thông qua khi có quá nửa số Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý Trường hợp xin ý kiến các Ủy viên Ủy ban nhân dân bằng hình thức phiếu lấy ý kiến thì:

+ Nếu vấn đề được quá nửa Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý, Văn phòng HĐND-UBND huyện trình Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định và báo cáo trong phiên họp Ủy ban nhân dân huyện gần nhất

+ Nếu vấn đề không được quá nửa Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện đồng ý, thì Văn phòng HĐND-UBND huyện báo cáo Chủ tịch UBND huyện xem xét, quyết định việc tiếp tục đưa ra thảo luận tại phiên họp Ủy ban nhân dân huyện

2.1.3.2 Tổ chức bộ máy, chức năng nhiệm vụ cấp xã tham gia vào giao dịch các thủ tục hành chính

- Tổ chức bộ máy cấp xã

Lãnh đạo ủy ban nhân dân xã, gồm: 01 Chủ tịch và 02 Phó Chủ tịch; Các cán bộ công chức cấp xã gồm:

+) Công chức văn phòng: 02 công chức;

+) Công chức tư pháp: 02 công chức;

+) Công chức địa chính: 02 công chức;

+) Công chức Văn hóa xã hội: 01 công chức;

+) Công chức Tài chính ngân sách: 01 công chức;

+) Công an, Quân sự: 02 cán bộ;

+) Các thôn trực thuộc;

Bộ máy cấp xã được thể hiện qua sơ đồ tổ chức như sau:

Ngày đăng: 25/04/2020, 09:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w