1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Triển vọng phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến 2010.pdf

53 582 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Triển vọng phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến 2010
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Bài tiểu luận
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 5,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Triển vọng phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến 2010

Trang 1

NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM

MỨC ĐỘ HẪP DẪN

ĐẶC

ĐiỂM

PHÁP LÝ

&

CHÍNH SÁCH

RỦI RO

GIỚI THIỆU MỘT SỐ NGÂN HÀNG

Trang 2

Đặc điểm ngành ngân hàng VN

Việt Nam vẫn đang

trong giai đoạn đầu

Singapore Trung Quốc Đài Loan HongKong

Sin g a p o re Tru n g Qu ố c

Đ à i L o a n

H o n g Ko n g

Trang 3

Đặc điểm ngành ngân hàng VN

sản phẩm – dịch vụ ngân hàng Hiện chỉ có

gửi, mở tài khoản ở ngân hàng.

NHTMQD nắm phần lớn thị phần Tuy nhiên có khá nhiều những ngân hàng có quy mô nhỏ (VĐL < 1.000 tỷ)

trưởng khá cao và vượt xa tốc độ tăng trưởng GDP.

ngân hàng vẫn đang tiếp tục được hoàn thiện

và hướng theo các thông lệ quốc tế.

1.

Trang 4

đẳng hơn cho các tổ chức tín dụng, góp phần duy trì ổn định và phát triển kinh tế đất nước

2003 - 2004

Luật NHNN và Luật Các TCTD được

thiếu hụt về các dịch vụ ngân hàng, nâng cao chất lượng hoạt động, năng lực quản lý và khuyến khích

ứng các yêu cầu của việc hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế

Trang 5

Môi trường pháp lý và chính sách

Chính sách tiền tệ: từ những năm 1990 đến nay, NHNN đã thành công trong việc điều hành chính sách tiền tệ, ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo sự ổn định và phát triển hệ thống các TCTD.

Cơ chế điều hành lãi suất: năm 2002, thực hiện cơ chế lãi suất

thỏa thuận trong hoạt động cho vay thương mại bằng tiền đồng của các TCTD đối với khách hàng  nâng cao tính tự chủ trong kinh doanh và khả năng cạnh tranh của các TCTD.

nguyên tắc thị trường có sự quản lý của Nhà nước.

Cơ chế quản lý ngoại hối: NHNN từng bước đổi mới chính sách

quản lý ngoại hối theo hướng tự do hóa, tạo điều kiện thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

điều kiện cho các TCTD có quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong quyết định cho vay.

CP và NHNN đã từng bước hoàn thiện cơ sở pháp lý cho hoạt động thanh toán qua ngân hàng và thanh toán không dùng tiền mặt  tạo điều kiện cho các ngân hàng và khách hàng sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng.

2.

Trang 6

Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng

Triển vọng phát triển: từ nay đến năm 2010, triển vọng phát

hỗ trợ bởi nhiều yếu tố thuận lợi

3.

gia dự báo sẽ tiếp tục duy trì trong vài năm tới Nền kinh tế

VN nói chung và lĩnh vực tài chính ngân hàng nói riêng sẽ hội nhập ngày càng sâu rộng hơn với nền kinh tế thế giới.

Vốn ĐTNN đang và sẽ tiếp tục chảy mạnh vào VN.

Trang 7

Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng

Triển vọng phát triển: từ nay đến năm 2010, triển vọng phát

hỗ trợ bởi nhiều yếu tố thuận lợi

3.

ngân hàng quốc tế đang còn rất nhiều tiềm năng và ngày càng gia tăng mạnh mẽ.

Trang 8

Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng

Triển vọng phát triển: từ nay đến năm 2010, triển vọng phát

hỗ trợ bởi nhiều yếu tố thuận lợi

2004 2003

2002 2001

2000

Năm

ngân hàng quốc tế đang còn rất nhiều tiềm năng và ngày càng gia tăng mạnh mẽ.

yếu tố:

• Cơ cấu dân cư, sự gia tăng các khu công nghiệp, khu đô thị mới.

• Số lượng doanh nghiệp gia tăng mạnh mẽ.

• Thu nhập của người dân Việt Nam đang dần tăng lên, sử dụng các dịch vụ ngân hàng đang dần trở thành thói quen

• v.v…

Nguồn: NHNN và ACNielsen Vietnam

Trang 9

Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng

Triển vọng phát triển: từ nay đến năm 2010, triển vọng phát

hỗ trợ bởi nhiều yếu tố thuận lợi

3.

bảo an toàn hệ thống, tạo điều kiện cạnh tranh lành mạnh

và minh bạch, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và hội nhập tốt với quốc tế.

nghệ, kỹ năng quản trị, phát triển sản phẩm và khai thác thị trường, tiếp cận các thị trường mới, các nhóm khách hàng

có mức độ rủi ro thấp.

cũng sẽ là yếu tố cộng hưởng cho sự phát triển của lĩnh vực tài chính ngân hàng.

phải hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.

tác động nhất định đến sự phát triển của ngành ngân hàng.

Trang 10

Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng

Triển vọng phát triển: từ nay đến năm 2010, triển vọng phát

hỗ trợ bởi nhiều yếu tố thuận lợi

3.

BASEL I Chuẩn mực giám sát ngân hàng đến năm 2010

18-20%/năm Tốc độ tăng huy động vốn

Một số chỉ tiêu phát triển chính của ngành ngân hàng đến năm 2010:

Nguồn: NHNN

Trang 11

Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng

Mức độ cạnh tranh: diễn ra hiện nay là khá mạnh mẽ và sẽ ngày càng gia tăng khi mà cánh cửa hội nhập sẽ mở ra ngày càng lớn hơn.

3.

927 Quỹ Tín dụng nhân dân

10

11 Công ty Cho thuê tài chính

9

6 Công ty Tài chính

8

43 Văn phòng đại diện của Ngân hàng nước ngoài

7

31 Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài

6

5 Ngân hàng liên doanh

5

34 Ngân hàng Thương mại cổ phần

4

1 Ngân hàng Phát triển

3

1 Ngân hàng Chính sách

Trang 13

Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng

Mức độ cạnh tranh:

3.

bắt đầu quan tâm đến thị trường bán lẻ.

hàng con 100% vốn nước ngoài bắt đầu được hoạt động

tại Việt Nam.

càng mạnh mẽ từ các định chế tài chính phi ngân hàng

như bảo hiểm, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính

phủ, các quỹ đầu tư, công ty tài chính, công ty cho thuê tài

chính

thủ tục để thành lập ngân hàng.

người dân được hỏi cho rằng họ sẽ lựa chọn ngân hàng

vay vốn ngân hàng nước ngoài.

Trang 14

Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng

Mức độ cạnh tranh:

3.

buộc mỗi ngân hàng phải hoạt động tốt hơn, không ngừng

nổ lực nâng cao năng lực cạnh tranh của mình, những

ngân hàng hoạt động yếu kém có thể sẽ bị đào thải, bị

thâu tóm, sáp nhập Và như vậy, khách hàng cũng như nền

kinh tế sẽ được hưởng lợi hơn.

Trang 19

Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng

Rào cản thâm nhập ngành:

3.

khe mà không phải tổ chức, cá nhân nào cũng có thể đáp ứng.

• NHTW của nước nguyên xứ phải ký cam kết về hợp tác quản lý, giám sát hoạt động và trao đổi thông tin với NHNN VN

năm xin phép

an toàn khác theo tiêu chuẩn quốc tế

liên tiếp trước thời điểm cấp phép, không vi phạm nghiêm trọng các quy định về hoạt động ngân hàng và pháp lý tại nước nguyên xứ trong vòng 3 năm.

• Cam kết hỗ trợ về tài chính và công nghệ cho ngân hàng con tại Việt Nam.

Trang 20

Mức độ hấp dẫn của ngành ngân hàng

Rào cản thâm nhập ngành:

3.

theo hướng chặt chẽ hơn

• VĐL thực góp đến 20081.000 tỷ đồng và đến 20103.000

đồng

• Tối thiểu phải có 100 cổ đôngkhông được chuyển nhượng cổ phần trong thời gian 03 năm , các cổ đông sáng lập phải cùng nhau mua ít nhất 50% tổng số cổ phần được quyền chào bán và không được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập trong thời hạn 5 năm

• Có tối thiểu 3 cổ đông sáng lập là tổ chức đã được thành lập và hoạt động tối thiểu là 5 năm, có tài chính lành mạnh, TTS tối thiểu 2.000 tỷ

năm xin thành lập ngân hàng Đối với NHTM phải có TTS tối thiểu phải

• Trong cơ cấu HĐQT của ngân hàng có thành viên độc lập.

• Đảm bảo về khả năng công nghệ, kế hoạch hoạt động kinh doanh

trong 3 năm đầu, về năng lực quản trị rủi ro, khả năng áp dụng các chuẩn mực quản lý quốc tế cùng những điều kiện, tiêu chuẩn đối với người quản lý, điều hành ngân hàng sau khi thành lập

Trang 21

Rủi ro của ngành ngân hàng

4.

RỦI RO NGÀNH NGÂN HÀNG

Rủi ro lãi suất

Rủi ro tín dụng

Rủi ro thanh khoản

Rủi ro tỷ giá

Rủi ro hoạt động Rủi ro luật pháp

Rủi ro bất khả kháng

Trang 22

Giới thiệu một số ngân hàng

7- Cho vay và tạm ứng cho khách hàng Tăng trưởng

Vốn và các quỹ của chủ sở hữu Ngân hàng mẹ Tăng trưởng

Trang 23

Giới thiệu một số ngân hàng

Thu phí và dịch vụ thuần Tăng trưởng

39.8%

68.9%

0100200300400500600

Lợi nhuận ròng trong năm Tăng trưởng

Trang 24

Giới thiệu một số ngân hàng

-2004 2005 2006tr.đ/CBNVThu nhập/CBNV Thu nhập ròng/CBNV

Trang 25

Giới thiệu một số ngân hàng

Trang 26

Giới thiệu một số ngân hàng

7- Cho vay và tạm ứng cho khách hàng Tăng trưởng

Vốn và các quỹ của chủ sở hữu Ngân hàng mẹ Tăng trưởng

Trang 27

Giới thiệu một số ngân hàng

38.4%

56.9%

020406080100120

Thu phí và dịch vụ thuần Tăng trưởng

Lợi nhuận ròng trong năm Tăng trưởng

Trang 28

Giới thiệu một số ngân hàng

tr.đ/CBNVThu nhập/CBNV Thu nhập ròng/CBNV

Trang 29

Giới thiệu một số ngân hàng

Trang 30

Giới thiệu một số ngân hàng

13.9%

11.0%

010,00020,00030,00040,00050,00060,00070,00080,000

7- Cho vay và tạm ứng cho khách hàng Tăng trưởng

71,811

88,503

108,313

119,77922.4%

Vốn và các quỹ của chủ sở hữu Ngân hàng mẹ Tăng trưởng

Trang 31

Giới thiệu một số ngân hàng

Thu phí và dịch vụ thuần Tăng trưởng

439

529 528

84960.9%

78.8%

17.0%

05001,0001,5002,0002,5003,0003,500

Lợi nhuận ròng trong năm Tăng trưởng

Trang 32

Giới thiệu một số ngân hàng

60.6%

56.4% 56.6%91.9% 97.4% 98.0% 98.2%

-2004 2005 2006tr.đ/CBNV Thu nhập/CBNV Thu nhập ròng/CBNV

Trang 33

Giới thiệu một số ngân hàng

Trang 34

Giới thiệu một số ngân hàng

7- Cho vay và tạm ứng cho khách hàng Tăng trưởng

12.3%

5.6%

01,0002,0003,0004,0005,0006,0007,0008,0009,000

Vốn và các quỹ của chủ sở hữu Ngân hàng mẹ Tăng trưởng

Trang 35

Giới thiệu một số ngân hàng

Thu phí và dịch vụ thuần Tăng trưởng

Lợi nhuận ròng trong năm Tăng trưởng

Trang 36

Giới thiệu một số ngân hàng

463.2

76.4 63.4 107.5

100200300400500600

tr.đ/CBNV Thu nhập/CBNV Thu nhập ròng/CBNV

Trang 37

Giới thiệu một số ngân hàng

Trang 38

Giới thiệu một số ngân hàng

7- Cho vay và tạm ứng cho khách hàng Tăng trưởng

Vốn và các quỹ của chủ sở hữu Ngân hàng mẹ Tăng trưởng

Trang 39

Giới thiệu một số ngân hàng

Thu phí và dịch vụ thuần Tăng trưởng

Lợi nhuận ròng trong năm Tăng trưởng

Trang 40

Giới thiệu một số ngân hàng

Thu nhập từ lãi ròng Thu phí và dịch vụ thuần Thu nhập khác

Lãi suất bình quân

Trang 41

Giới thiệu một số ngân hàng

Trang 42

Giới thiệu một số ngân hàng

Trang 43

Giới thiệu một số ngân hàng

Trang 44

Giới thiệu một số ngân hàng

Trang 45

Giới thiệu một số ngân hàng

ACB BIDV EIB HBB STB TCB VCB ABB PNB

-Tăng trưởng cho vay và tạm ứng cho KH Trung bình

ACB BIDV EIB HBB STB TCB VCB ABB PNB

-Tăng trưởng tổng tài sản có sinh lời Trung bình

Trang 46

Giới thiệu một số ngân hàng

ACB BIDV EIB HBB STB TCB VCB ABB PNB

-Tăng trưởng tổng tài sản Trung bình

68.2%

32.6% 61.2% 49.1% 75.4% 57.5% 10.6%

648.8%

0.0% 92.1%

ACB BIDV EIB HBB STB TCB VCB ABB PNB

-Tăng trưởng tiền gửi của khách hàng Trung bình

Trang 47

Giới thiệu một số ngân hàng

ACB BIDV EIB HBB STB TCB VCB ABB PNB

-Tăng trưởng vốn chủ sở hữu và TPCĐ Trung bình

ACB BIDV EIB HBB STB TCB VCB ABB PNB

-Tăng trưởng vốn điều lệ Trung bình

Trang 48

Giới thiệu một số ngân hàng

ACB BIDV EIB HBB STB TCB VCB ABB PNB

-Tăng trưởng lợi nhuận ròng trong năm Trung bình

ACB BIDV EIB HBB STB TCB VCB ABB PNB

-Tăng trưởng số lượng CBNV Trung bình

Trang 49

Giới thiệu một số ngân hàng

5.

2,89210,836

Trang 50

Giới thiệu một số ngân hàng

Trang 51

Giới thiệu một số ngân hàng

Trang 52

Giới thiệu một số ngân hàng

Trang 53

KẾT LUẬN

hàng Việt nam đến năm 2010 và xa hơn nữa là tốt đẹp Tuy nhiên, trong quá trình phát triển đi lên đang và sẽ nảy sinh nhiều vấn đề thuận lợi

và khó khăn Cạnh tranh, thâu tóm và sáp nhập chắc chắn sẽ xảy ra Chúng ta cần định kỳ xem xét, đánh giá và có những giải pháp kịp thời nếu thực hiện đầu tư vào ngành này nhằm mang lại hiệu quả cao.

Ngày đăng: 25/10/2012, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w