BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM --- TRẦN VĂN HUY NGHIÊN CỨU LOÀI NẤM KÝ SINH CÔN TRÙNG CÓ TIỀM NĂNG TRONG PHÒNG CHỐNG VE SẦU HẠI CÀ P
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
-
TRẦN VĂN HUY
NGHIÊN CỨU LOÀI NẤM KÝ SINH CÔN TRÙNG
CÓ TIỀM NĂNG TRONG PHÒNG CHỐNG VE SẦU
HẠI CÀ PHÊ VÙNG TÂY NGUYÊN
CHUYÊN NGÀNH: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 9.62.01.12
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
Hà Nội, 2019
Trang 2Công trình được hoàn thành tại: Viện khoa học nông nghiệp Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lê Văn Trịnh và TS Nguyễn Văn Liêm
Vào hồi …… phút …… ngày …… tháng …… năm ……
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:
1 Thư viện Quốc gia Việt Nam
2 Thư viện Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
3
Trang 31
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Hàng năm, nước ta xuất khẩu khoảng trên 1 triệu tấn cà phê nhân, mang lại kim ngạch gần 2 tỷ USD Hiện tại tổng diện tích cà phê của cả nước khoảng 600.000 hecta Trong đó Tây Nguyên là nơi trồng tập trung với diện tích rất lớn khoảng 576.800 ha Tuy nhiên, do trồng tập trung qui mô lớn và thâm canh cao, khiến nhiều sâu bệnh phát sinh gây hại Một trong những loài sâu hại nguy hiểm đối với cà phê trong thời gian gần đây là ve sầu Ấu trùng của ve sầu sống trong đất cắn rễ, hút nhựa làm lá cây vàng héo, quả bị rụng, khi chúng phát sinh với mật độ cao cây cà phê có thể bị chết
Ve sầu phát sinh gây hại nặng cho cà phê tại các tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng, Gia Lai với mật độ trung bình từ 80 - 100 con/gốc, có nơi lên đến 800 - 1000 con/gốc, chỉ riêng 2 tỉnh Đắk Lắk và Lâm Đồng đã có tới gần 11.000 ha cà phê bị hại (Phạm ThịVượng, 2010) Hiện nay, đối tượng ve sầu vẫn đang gây hại tại nhiều vùng trồng cà phê của Tây Nguyên và tiềm ẩn nguy cơ bùng phát thành dịch
Do ấu trùng ve sầu sống trong đất, để phòng trừ người trồng cà phê chủ yếu
sử dụng thuốc hóa học với liều lượng cao tưới vào gốc, nhưng hiệu quả không cao
và gây ô nhiễm môi trường Hiện nay, hướng sử dụng nấm ký sinh để phòng trừ các loài sâu hại sống trong đất đang được nhiều nhà khoa học quan tâm và đã đạt được một số kết quả khả quan Trước thực tiễn dịch hại ve sầu trên cây cà phê tại Tây Nguyên đang có chiều hướng gia tăng, việc nghiên cứu ứng dụng loài nấm ký sinhcôn trùng có tiềm năng trong phòng trừ đối tượng này là yêu cầu cấp thiết của sản xuất cà phê
2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
2.1 Mục tiêu
Xác định được thành phần, mức độ phổ biến của nấm ký sinh ve sầu hại cà phê Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái, điều kiện nhân nuôi loài nấm ký sinh côn trùng có tiềm năng cao theo hướng phát triển chế phẩm sinh học phòng trừ ve sầu hại cà phê đạt hiệu quả cao và bền vững tại vùng Tây Nguyên
Trang 42
3.1 Ý nghĩa khoa học
Cung cấp dẫn liệu khoa học mới về thành phần nấm ký sinh trên ve sầu, đặc
điểm sinh học, sinh thái và khả năng ký sinh gây chết của nấm Paecilomyces cicadae đối với ve sầu hại cà phê trong điều kiện sinh thái ở vùng Tây Nguyên, làm
cơ sở định hướng ứng dụng các loài nấm ký sinh khác thuộc chi Paecilomyces trong công tác đấu tranh sinh học với sâu hại cà phê nói riêng và cây trồng nói chung
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu về điều kiện thích hợp (môi trường, nhiệt độ, pH) để
phát triển sinh khối của nấm P cicadae là cơ sở để xây dựng quy trình công nghệ
sản xuất chế phẩm sinh học từ loài nấm này; phục vụ công tác phòng chống sinh học đối với ve sầu hại cà phê một cách hiệu quả, bền vững Góp phần tăng năng suất, chất lượng cà phê, đồng thời bảo vệ môi trường khu vựcTây Nguyên
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nấm Paecilomyces cicadae ký sinh ve sầu hại cà phê
- Ve sầu hại cây cà phê ở vùng Tây Nguyên
4.2 Phạm vi nghiêncứu
- Đặc điểm hình thái, sinh học vàsinh thái nấm P cicadae ký sinh ve sầu hại
cà phê ở vùng Tây Nguyên
- Xác định khả năng nhân nuôi và sử dụng nấm P.cicadae để phát triển chế
phẩm sinh học phòng trừ ve sầu hại cà phê
5 Những đóng góp mới của luận án
- Lần đầu tiên xác định 7 loài nấm (P cicadae, N Cylindrospora, B bassiana, M anisopliae, P lilacinum, C takaomontana và C nutans) ký sinh ve
sầu và nghiên cứu có hệ thống về đặc điểm hình thái, sinh học, sinh thái và tiềm
năng ký sinh của nấm P cicadae trên ve sầu hại cà phê ở vùng Tây Nguyên
- Cung cấp các dẫn liệu khoa học mới về điều kiện thích hợp trong nuôi
nhân, phát triển sinh khối nấm P.cicadae theo hướng tạo chế phẩm sinh học.
- Bước đầu phát triển được chế phẩm nấm P.cicadae (Pae1) cho hiệu quả
phòng trừ ấu trùng ve sầu hại cà phê trên diện hẹp đạt 78,2%, diện rộng đạt 74,6- 75,3% và trong mô hình ứng dụng chế phẩm đạt 67,8- 68,5%
6 Cấu trúc của luận án
Luận án trình bày trong 125 trang, 34 bảng số liệu và 24 hình, gồm các phần:
Mở đầu 3 trang; Cơ sở khoa học và tổng quan tài liệu 38 trang; Vật liệu, nội dung
và phương pháp nghiên cứu 26 trang; Kết quả nghiên cứu và thảo luận 55 trang; Kết luận và đề nghị 2 trang; 152 tài liệu tham khảo bao gồm 41 tiếng Việt và 111 tiếng
Anh và Phụ lục
Trang 53
CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
Côn trùng thường bị nhiều loài sinh vật ký sinh gây chết, như: vi rút, vi khuẩn, nấm, tuyến trùng, nguyên sinh động vật Trong đó, nấm ký sinh côn trùng có
cơ chế xâm nhiễm chủ động vào cơ thể sâu hại, có khả năng phát tán nhanh và có thể tồn tại lâu dài trong đất, trên cơ thể sâu hại nên chúng đóng vai trò quan trọng và
là những tác nhân sinh học hữu dụng trong hệ thống quản lý sâu hại tổng hợp IPM
(Gillespie, 1986; Rombach et al., 1986) Nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới
và Việt Nam cho thấy một số loài nấm thuộc các chi Metarhizium, Beauveria và Paecilomyces đang được ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả cao trong việc phòng
chống sâu hại cây trồng, bảo vệ môi trường và sức khỏe con người (Noris et al.,
2002)
Các loài ve sầu hại cà phê có giai đoạn ấu trùng sống trong đất với thời gian
từ 1 đến 2 năm, có loài lên tới 17 năm nên thường bị nhiều loài nấm ký sinh gây
chết (Richard et al., 1976; Chen et al., 1991; Duke et al., 2002; Phạm Thị Vượng và
CS 2010; Kusavadee Sangdee, 2015) Mặt khác do hệ sinh thái vườn cà phê có thời gian hình thành phát triển tương đối dài, thành phần chủng loài sinh vật có tính ổn định cao, điều kiện ôn ẩm độ thuận lợi cho nấm ký sinh lây nhiễm trong quần thể ve sầu Theo nhiều công trình nghiên cứu trên thế giới, hầu hết các loài nấm ký sinh
côn trùng thuộc chi Paecilomyces, trong đó có loài Paecilomyces cicadae ký sinh ve sầu có khả năng nhân sinh khối lớn, phát triển thành chế phẩm sinh học (Chen et al., 1991; Samson et al., 2004; Liang et al., 2005; Peter et al., 2006) Gần đây, đã có một số nghiên cứu về nấm ký sinh sâu hại cà phê (rệp sáp, ve sầu): M anisopliae,
B bassiana, Paecilomyces spp (Phạm Văn Nhạ và CS., 2012, 2013; Nguyễn Như Chương và CS., 2016; Đào Thị Lan Hoa và CS., 2016; Nguyễn Quang Ngọc và
CS., 2017) Đó là những cơ sở khoa học và thực tiễn quan trọng, giúp định hướng thực hiện đề tài luận án
1.2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2.1 Nghiên cứu về tác hại của ve sầu cây đối với cây trồng nói chung và cây cà phê nói riêng
Theo Westwood (1840) ve sầu là động vật cổ xưa thuộc lớp Côn trùng (Insecta), bộ cánh nửa (Hemiptera), họ ve sầu (Cicadidae) Hiện nay, ve sầu được xếp vào bộ cánh đều (Homoptera), có nhiều chi khác nhau với hàng nghìn loài Chúng sống ở các vùng nhiệt đới và ôn đới và là loài côn trùng phân bố rộng nhất trong tất cả các loài côn trùng Theo Simon (1988), Marlatt (1923) và Moulds (1990), ve sầu đẻ trứng trên thân cây, cành cấp 1, 2 của cây cà phê Sau khi trứng
nở, ấu trùng rơi xuống đất và ngay lập tức chui ngay vào trong đất, đào lỗ dọc theo các rễ chính xuống đất tập trung ở độ sâu từ 10 - 40 cm chích hút dịch rễ cây và gây
Trang 64
đứt toàn bộ rễ tơ của cây cà phê, ảnh hưởng đến quá trình hút dinh dưỡng và nước của cây Kết quả làm cây cà phê sinh trưởng còi cọc, lá vàng và năng suất thấp Khi đẫy sức, ấu trùng chui lên khỏi mặt đất leo lên thân cây hoặc nằm dưới lớp cành khô, lá rụng, để lột xác hóa trưởng thành Sau khi hóa trưởng thành, chúng bay đến các cây to để ghép đôi giao phối, sau đó quay lại các vườn cà phê để đẻ trứng và tiếp tục gây hại
1.2.2 Nghiên cứu sử dụng nấm ký sinh côn trùng để phòng trừ sâu hại cây trồng nói chung và ve sầu nói riêng
1.2.2.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu sử dụng nấm ký sinh côn trùng phòng trừ sâu hại cây trồng
Nấm gây bệnh cho côn trùng là một tác nhân sinh học quan trọng trong việc quản lý côn trùng gây hại Vai trò phòng trừ côn trùng gây hại của các chủng nấm
ký sinh được trình bày khá chi tiết trong nhiều công trình của các tác giả trên thế giới như: Paspelop (1932-1940), Dusky (1959), Tanada (1959-1964), Hall (1964)…(dẫn theo Nguyễn Ngọc Tú, Nguyễn Cửu Hương Giang, 1997) Đây là một nhân tố hữu dụng trong hệ thống quản lý sâu hại tổng hợp IPM (Gillespie, 1986;
Rombach et al., 1986) Từ đầu thế kỷ 19, đã có nhiều nghiên cứu về hình thái các
chủng vi nấm ký côn trùng và sự phân bố của chúng trong tự nhiên Các nghiên cứu
đã tập trung về phương pháp nhân giống, môi trường dinh dưỡng, thiết bị nuôi cấy, phương pháp thu bào tử, tạo dạng chế phẩm và sử dụng chúng để phòng trừ sâu hại cây trồng trên đồng ruộng Đến nay, đã có trên 700 loài nấm gây bệnh côn trùng đã được phát hiện và nhiều chế phẩm nấm có ích đã được thương mại hoá rộng rãi, để
phòng chống sâu hại cây trồng, bảo vệ môi trường (Noriset al., 2002)
1.2.2.2 Cơ chế gây bệnh của các loài nấm ký sinh côn trùng
Khi côn trùng bị nhiễm nấm, tuyến mỡ và các mô khác bị hòa tan do emzyme lipase, protease, chitinase …của nấm tiết ra với triệu chứng đặc trưng là sự thay đổi cách vận động của côn trùng Các mô dần bị phá hủy từng phần, lúc đầu côn trùng vận động yếu, sau ngừng hẳn, nằm im một chỗ cho đến khi chết Khi bị bệnh nấm, vận động của côn trùng ngừng sau 2 - 3 ngày, thậm chí kéo dài đến 1 tuần trước khi nấm phát triển dầy đặc trong thân côn trùng Nấm gây bệnh lan truyền qua tiếp xúc trực tiếp lên ký chủ, qua gió hoặc qua môi giới truyền bệnh Bào
tử nấm bám trên thân côn trùng và nảy mầm, hệ sợi phát triển tới mức phủ kín các lỗ thở của sâu hại Bào tử và hệ sợi nấm ăn sâu vào trong cơ thể côn trùng, lấy các cơ chất của côn trùng để thực hiện quá trình trao đổi chất của nấm.Về cơ chế gây bệnh nấm và làm côn trùng chết cũng phải kể đến vai trò của các độc tố (toxin) nấm như Destruxins A,
B, Beauvericins và một số độc tố khác
Trang 75
1.2.2.3 Nghiên cứu về các nhân tố ảnh hư ng đến hiệu lực gây bệnh của nấm
Những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến khả năng lây và gây bệnh của nấm
bộ Hyphomycetes trên côn trùng là bức xạ mặt trời, nhiệt độ, lượng mưa, gió và các yếu tố vô sinh Mặc dù chúng ta thường tập trung vào 1 yếu tố nào đó, nhưng các nhân tố môi trường lại luôn có tác động qua lại ảnh hưởng lẫn nhau Trong đó, nhiệt
độ và độ ẩm là 2 yếu tổ quan trọng nhất ảnh hưởng đến hiệu lực gây bệnh của nấm đối với ký chủ
1.2.2.4 Nghiên cứu chọn tạo chủng nấm ký sinh có hiệu quả phòng trừ đối với sâu hại cây trồng
Theo Jin, Feng và Chen (2008) thì có sự khác biệt lớn về hiệu lực trừ sâu của các chủng nấm ký sinh được phân lập Theo Fernandes (1991); Moorhouse (1993);
Balavenkatasubbai et al.,(1994) (dẫn theo Nguyễn Ngọc Tú, Nguyễn Cửu Hương
Giang, 1997) cho rằng để sản xuất chế phẩm nấm cho năng suất và độc lực trừ sâu cao phụ thuộc rất nhiều vào nguồn gốc chủng phân lập (nguồn gốc địa lý, phân lập
từ côn trùng hay từ đất)
1.2.2.5 Nghiên cứu về nấm ký sinh ve sầu
Ve sầu là đối tượng sâu hại cây trồng có giai đoạn trưởng thành sống trên mặt đất, dưới tán lá và ấu trùng sống trong đất có độ ẩm tương đối cao nên thường
xuyên bị các loại nấm ký sinh gây bệnh Richard et al (1976) đã xác định giai đoạn
ấu trùng tuổi 1, 2 và 3 thường xuyên bị nấm ký sinh và bào tử loài Paecilomyces farinosus gây bệnh chủ yếu là giai đoạn ấu trùng sống trong đất, còn bào tử nấm Massospora levispora ban đầu xâm nhiễm vào giai đoạn ấu trùng và sau đó phát
triển gây bệnh nặng cho ve sầu trưởng thành sau khi chui lên khỏi mặt đất
1.2.3 Một số đặc điểm chung của chi nấm Paecilomyces và loài nấm
Paecilomyces cicadae Samson ký sinh ve sầu
Theo Samson (1974) chi nấm Paecilomyces được tập hợp trong hai nhóm
loài, gồm: nhóm loài Paecilomyces spp và nhóm loài Isarioides spp., trong đó nhiều loài trong nhóm Isarioides ký sinh gây bệnh côn trùng (Samson 1974;
2004) Các đặc trưng hình thái của chi Paecilomyces đã được Samson (1974; 2004)
mô tả rất chi tiết Jui Hsia Hsu et al., (2015) xác định nấm Cordyceps ciacadae là tên khác của nấm Paecilomyces cicadae thuộc họ Clavicipitaceae và chi Cordyceps,
ký sinh chuyên tính trên ve sầu và thường phân bố ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới vùng có nhiệt độ từ 18 - 24oC và độ ẩm tương đối > 80% Theo Samson (1974,
1988, 2004), một số nhóm loài của chi Paecilomycescó hình thái rất giống nhau, vì vậy cần sử dụng kỹ thuật giải trình tự gen của ARN ribosoma (rDNA) để xác định Trong các đoạn gen của rDNA, vùng ITS được sử dụng rộng rãi để định tên loài
nấm (Bowmanet al.,1992; Hibbett, 1992; Driver et al.,2000; Fargues, 2002)
Trang 8thế giới ứng dụng để sản xuất chế phẩm nấm ký sinh (dẫn theo Nguyễn Ngọc Tú,
Nguyễn Cửu Hương Giang, 1997)
1.2.5 Một số kết quả nghiên cứu về ve sầu hại cà phê nước ta
- Thành phần loài ve sầu hại cà phê
Theo Phạm Thị Vượng và Nguyễn Thị Thủy (2010), có 6 loài ve sầu gây hại
cà phê tại Tây Nguyên, trong đó có 3 loài thường có mật độ phát sinh cao và gây hại
nặng cho cà phê ở Tây Nguyên là loài ve sầu phấn trắng (Dundubia nagarasagna),
ve sầu Đắk Lắk (Pomponia daklakensis) và ve sầu nhỏ (Purana pigmentata)
- Nghiên cứu biện pháp phòng trừ ve sầu
Theo Phan Quốc Sủng (2007), giải pháp phòng trừ ve sầu hại cà phê gồm bảo vệ các loài sinh vật có ích, dùng bẫy đèn thu bắt ve sầu, tăng cường bón phân hữu cơ sinh học để giúp cho bộ rễ phục hồi nhanh và phát triển thuận lợi Theo Nguyễn Mạnh Hùng (2008), ấu trùng ve sầu gây hại rất lớn cho cây cà phê nhưng rất khó ngăn ngừa và tiêu diệt tận gốc, vì ấu trùng thường nằm sâu dưới đất (từ 10 -
20 cm) để cắn phá bộ rễ, rất khó phun xịt thuốc nên hiệu quả không cao, lại gây ô nhiễm môi trường Theo công trình nghiên cứu của Phạm Thị Vượng và CS (2007)
đã chỉ rõ nhiều loại thuốc BVTV tỏ ra kém hiệu quả đối với ấu trùng và ve sầu non
1.2.6 Nghiên cứu sử dụng chế phẩm nấm ký sinh côn trùng phòng trừ sâu hại cây trồng
Việc nghiên cứu sản xuất ứng dụng nấm có ích để phòng trừ sâu hại quan trọng trên cây trồng thể hiện qua các công trình của Phạm Thị Thùy (1994, 2004,
2005, 2009), Tạ Kim Chỉnh (1996, 2003, 2009), Trần Văn Hai (2006), Nguyễn Thị Lộc (2009); Phạm Văn Nhạ (2012, 2013), Trần Văn Huy (2012, 2013), v.v
1.3 Các vấn đề cần quan tâm
Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu chi tiết về nấm ký sinh côn trùng và khả năng ứng dụng Tại Việt Nam đa số các nghiên cứu tập trung vào hai
loại nấm xanh M anisopliae và nấm trắng B bassiana để phòng trừ các sâu hại
Còn nghiên cứu về nấm ký sinh ve sầu hại cây trồng nói chung và trên cây cà phê nói riêng chưa có nhiều, hầu hết mới chỉ dừng ở việc ghi nhận tác hại của ve sầu và
ký sinh gây chết ve sầu trên đồng ruộng
Trang 97
CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Vật liệu nghiên cứu
Các loài nấm ký sinh và ve sầu hại cà phê; cây cà phê, các loại môi trường PDA, Czapek - Dox, Sabouraud, SDAY, N1, CMC, v.v và hoá chất
2.1.2 Dụng cụ và thiết bị thí nghiệm
Các thiết bị và dụng cụ nghiên cứu vi sinh vật trong phòng thí nghiệm và các
dụng cụ điều tra, thí nghiệm ngoài đồng
2.1.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
+ Địa điểm: Các thí nghiệm trong phòng, nhà lưới thực hiện tại Viện Bảo vệ thực
vật, Đức Thắng, Bắc Từ Liêm, Hà Nội Các nghiên cứu, điều tra, thử nghiệm đồng ruộng tại các tỉnh Đắk Lăk, Đắk Nông, Gia Lai và Lâm Đồng
+ Thời gian: Từ tháng 11/2013 đến tháng 12/2018
2.2 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu thành phần, mức độ phổ biến và khả năng phòng chống ve sầu hại cà
phê của các loài nấm ký sinh tại Tây Nguyên
- Xác định một số đặc điểm hình thái và sinh học của nấm P cicadae;
- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của nấm P cicadae;
- Xác định khả năng phát triển sinh khối của nấm P cicadae (Pae1);
- Đánh giá khả năng ứng dụng chế phẩm P cicadae để phòng trừ ve sầu hại cà phê
ở vùng Tây Nguyên;
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Nghiên cứu thành phần, mức độ phổ biến và khả năng phòng chống ve sầu hại cà phê của các loài nấm ký sinh tại Tây Nguyên
- Điều tra thu thập xác định thành phần và mức độ phổ biến của các loài nấm ký sinh trên ve sầu hại cà phê
Tiến hành theo phương pháp điều tra cơ bản sâu bệnh hại cây trồng của Viện
Bảo vệ thực vật (1997) và theo QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT và Samson et al.,
(1988) tại Đắk Lắk, Gia Lai, Đắk Nông và Lâm Đồng Phân lập nấm ký sinh tại Viện Bảo vệ thực vật theo phương pháp của Barnett và Hunter (1972) và Viện Bảo
vệ thực vật (1997) theo phương pháp đơn bào tử đối với các nguồn nấm ký sinh, trên môi trường PDA, Sabouraud, Czapek-Dox Phân loại theo hình thái qua tài liệu
của Barnett (1955) và Samson et al., (1988) và kỹ thuật sinh học phân tử giải trình
Trang 108
tự gen các loài theo phương pháp của Sambrook et al., (1989); Thomas, 1999 và Peter et al., (2006)
- Xác định khả năng gây chết gây chết ấu trùng ve sầu của các loài nấm ký sinh
Việc thu thập, nuôi nhân ấu trùng ve sầu và xác định khả năng gây chết của các loài nấm theo phương pháp của Phạm Thị Vượng và CS (2010) tại Nâm N’Jang (Đắk Nông) Tiến hành đánh giá vào thời gian tháng 4, tháng 5/2014, 2015 và 2016
- Xác định khả năng phát triển sinh khối của các loài nấm ký sinh phổ biến
Tiến hành trong phòng thí nghiệm Viện Bảo vệ thực vật vào tháng 8/2015 theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (2013) trên môi trường gạo có bổ xung CaCO3 0,5% với 4 loài nấm phổ biến đã thu thập và phân lập và nhân sinh khối được
- Phân lập, tuyển chọn chủng nấm tua trắng P cicadae có hoạt lực cao trong gây chết ấu trùng ve sầu
Phân lập theo phương pháp đơn bào tử của Barnett và Hunter (1972) và Viện Bảo vệ thực vật (1997) vào tháng 6/2015 nhằm đánh giá khả năng gây chết ấu trùng
ve sầu, từ đó lựa chọn chủng có hoạt lực cao Đánh giá hiệu lực gây chết ấu trùng ve sầu theo công thức Henderson - Tilton
2.3.2 Xác định một số đặc điểm hình thái, sinh học của chủng nấm P cicadae (Pae1) ký sinh ve sầu hại cà phê
- Nghiên cứu một số đặc điểm hình thái của nấm P cicadae (Pae1)
Thực hiện tại Viện Bảo vệ thực vật theo phương pháp Liang et al., (2005)
Nuôi cấy nấm môi trường PDA trong điều kiện trong phòng Sau 3, 7 và 14 ngày,
đo đường kính khuẩn lạc, làm tiêu bản và quan sát dưới kính hiển vi quang học, mô
tả hình thái khuẩn lạc và cành bào tử, kích thước và hình thái của bào tử Đồng thời
so sánh, đối chiếu với các tài liệu của Barnett (1955) và Samson et al., (1988)
- Khả năng sinh trư ng và phát triển của chủng nấm P cicadae (Pae1)
Tiến hành tại phòng thí nghiệm Viện Bảo vệ thực vật theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (1997) vào tháng 6 - 7 năm 2015 Nuôi cấy nấm trên môi trường PDA ở điều kiện nhiệt độ 26,1o
C và độ ẩm 71,2 % Đo kích thước đường kính khuẩn lạc và đếm số lượng bào tử sau 3, 5, 7, 9, 12 và 14 ngày
- Khả năng sinh enzyme ngoại bào của các chủng nấm tua trắng P cicadae
Đánh giá khả năng sinh enzyme ngoại bào của chủng nấm tua trắng được tiến hành tại Viện Bảo vệ thực vật, thời gian vào tháng 7 - 8 năm 2015 dựa trên phương pháp nêu trong tuyển tập vi sinh vật học của Nguyễn Đức Lượng (2004)
Trang 119
- Ảnh hư ng của các yếu tố môi trường đến phát triển của nấm P cicadae (Pae1)
+ Tìm hiểu khả năng phát triển của nấm trên môi trường nuôi cấy:
Tiến hành tại Phòng thí nghiệm của Viện Bảo vệ thực vật vào tháng 3 năm
2015 theo phương pháp của Chen (1991)
+ Tìm hiểu ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự phát triển nấm:
Thí nghiệm tại Phòng thí nghiệm Viện Bảo vệ thực vật từ tháng 3 - 6 năm 2015, theo phương pháp của Chen (1991)
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của pH môi trường nuôi cấy đến phát triển của nấm
Tiến hành tại Phòng thí nghiệm Viện Bảo vệ thực vật vào tháng 9 năm 2015 theo phương pháp của Chen (1991)
2.3.3 Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái của nấm tua trắng P cicadae
- Điều tra diễn biến tỷ lệ ký sinh tự nhiên của nấm P cicadae trên ấu trùng ve sầu tại một số nơi thuộc khu vực Tây Nguyên
Tiến hành theo phương pháp điều tra cơ bản của Viện Bảo vệ thực vật (1997)
và theo QCVN 01-38: 2010 /BNNPTNT tại 4 vùng ở Đắk Lắk, Đắk Nông, Lâm Đồng và Gia Lai) Điều tra định kỳ 15 ngày /lần trong năm 2015
- Điều tra đánh giá mức độ phát sinh gây chết của nấm tua trắng trên ấu trùng ve sầu các tuổi vườn cà phê
Đánh giá mức độ phát sinh gây chết của nấm P cicadae trên ấu trùng ve sầu
ở các tuổi vườn cà phê tại Đắk Lắk, Gia Lai và Lâm Đồng theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (1997) vào tháng 5 năm 2015
2.3.4 Nghiên cứu khả năng nhân sinh khối của nấm tua trắng P cicadae (Pae1)
- Xác định môi trường thích hợp để nhân sinh khối nấm P cicadae (Pae1)
Tìm hiểu thành phần môi trường thích hợp để nhân sinh khối chủng nấm Pae1 tiến hành tại Viện Bảo vệ thực vật theo phương pháp của Phạm Thị Thùy
(2004), Nguyễn Thị Lộc (2009), Mascarin et al., (2010), Sahayaraj et al., (2008)
- Xác định ngưỡng nhiệt độ thích hợp để nhân sinh khối nấm P cicadae (Pae1)
Trang 1210
Thí nghiệm đánh giá ảnh hưởng của nhiệt độ đến khả năng phát triển sinh khối nấmtiến hành tại Viện Bảo vệ thực vật theo phương pháp của Tạ Kim Chỉnh và CS., (2003, 2009), Phạm Thị Thùy (2004), Nguyễn Thị Lộc (2009)
- Xác định ẩm độ môi trường dinh dưỡng nhân sinh khối nấm P cicadae (Pae1)
Tiến hành tại Viện Bảo vệ thực vật vào tháng 8/2015 theo phương pháp của Phạm Thị Thùy (2004) và Nguyễn Thị Lộc (2009)
- Xác định khối lượng môi trường thích hợp để nhân sinh khối P cicadae (Pae1)
Thí nghiệm tại Viện Bảo vệ thực vật vào tháng 8 /2015, tiến hành theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (với 4 công thức tương ứng với 4 mức khối lượng môi trường MT4 trong túi nilon (25x35 cm) ở điều kiện nhiệt độ 25 ± 0,30C
- Thí nghiệm xác định thời gian thích hợp thu sinh khối nấm P cicadae (Pae1)
Tiến hành tại Viện Bảo vệ thực vật vào tháng 9 /2015 theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (2001) ở nhiệt độ không khí 25 ± 0,30C
- Nghiên cứu xác định kỹ thuật công nghệ nhân sinh khối nấm P.cicadae (Pae1)
+ Thí nghiệm xác định kỹ thuật công nghệ thích hợp để nhân sinh khối nấm
Thí nghiệm tại Viện Bảo vệ thực vật vào tháng 10/ 2015, trên cơ sở tham khảo và chọn lọc các khâu kỹ thuật phát triển sinh khối nấm từ các phương pháp
của Tạ Kim Chỉnh và CS., (2003, 2009), Nguyễn Thị Lộc (2009), Sahayaraj et al (2008), Mascarin et al (2010) và Viện Bảo vệ thực vật (2001)
+ Đề xuất kỹ thuật sản xuất chế phẩm để phòng trừ ve sầu
Từ kết quả các kết quả thí nghiệm về điều kiện nhân sinh khối nấm P cicadae
(Pae1) và kế thừa các kết quả nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước để xây kỹ thuậtphát triển sinh khối nấm Thí nghiệm tiến hành tại Viện Bảo vệ thực vật trong tháng 8 và 9/2016
+ Nghiên cứu ảnh hư ng của chất bám dính đến sự nảy mầm của nấm tua trắng
Thí nghiệm được tiến hành tại Phòng thí nghiệm Viện Bảo vệ thực vật vào tháng 9/2016 theo phương pháp của Nguyễn Thị Lộc (2007); Phạm Thị Thuỳ và CS.(1994) và Viện Bảo vệ thực vật (2013)
Trang 1311
2.3.5 Thử nghiệm sử dụng nấm P cicadae để phòng trừ ve sầu hại cà phê
- Xác định liều lượng sử dụng chế phẩm P cicadae thích hợp ngoài đồng ruộng
Thí nghiệm xác định liều lượng sử dụng chế phẩm được tiến hành ngoài đồng ruộng tại Krông Pắk (Đắk Lắk) trong tháng 5/2016 theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (2001)
- Xác định thời điểm sử dụng chế phẩm P cicadae thích hợp
Thí nghiệm tiến hành tại Krông Pắk (Đắk Lắk) với liều lượng 30 kg/ha theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật trên các vườn cà phê 15 năm tuổi
- Đánh giá hiệu lực phòng trừ ấu trùng ve sầu hại cà phê của chế phẩm trong nhà lưới
Tiến hành tại nhà lưới Viện Bảo vệ thực vật vào tháng 5/2016 theo phương pháp của Viện Bảo vệ thực vật (2001; 2006)
- Đánh giá hiệu quả phòng trừ ve sầu hại cà phê của nấm trên đồng ruộng diện hẹp
Tiến hành theo Quy chuẩn quốc gia QCVN 01-1:2009/BNNPTNT được thực hiện tại xã Ea Kênh, huyện Krông Pắk, tỉnh Đắk Lắk, trên vườn cà phê 15 năm tuổi
- Đánh giá hiệu quả phòng trừ ấu trùng ve sầu hại cà phê của chế phẩm trên đồng ruộng diện rộng
Tiến hành theo Quy chuẩn quốc gia (2009), QCVN 01-1: 2009/BNNPTNT tại
xã Nâm N‘ Jang (Đắk Nông); Di linh -Lâm Đồng và xã Kông Htôk (Gia Lai)
- Xây dựng mô hình thử nghiệm phòng trừ ve sầu hại cà phê bằng nấm P cicadae (Pae1)
Mô hình thử nghiệm phòng trừ ve sầu hại cà phê của chế phẩm tiến hành tại
xã Đắk N’Rung và xã Nâm N’ Jang (Đắk Song, Đắk Nông) với diện tích mô hình 1
ha /điểm từ tháng 3- 12/2018 tại các vườn cà phê cùng 15 - 20 năm tuổi
2.3.6 Xử lý số liệu
Xử lý thống kê các số liệu thí nghiệm thu được qua điều tra, thí nghiệm bằng chương trình Excel và phần mềm thống kê Statistix 9.0