1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ MUACHUNG.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM

102 131 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năm 2003, TMĐT bắt đầu được giảng dạy ở một số trường đại học và tới năm 2006 thìLuật giao dịch điện tử chính thức có hiệu lực tại Việt Nam tạo cơ sở pháp lý cho hoạtđộng TMĐT phát triển

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ PHÁT TRIỂN

WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 7

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử 7

1.1.1 Lịch sử phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) 7

1.1.2 Khái niệm về thương mại điện tử 8

1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử 10

1.1.4 Các loại thương mại điện tử 12

1.2 Các mô hình kinh doanh thương mại điện tử 13

1.2.1 Website TMĐT bán hàng 13

1.2.2 Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử 14

1.3 Hệ thống thương mại điện tử: 14

1.4 Xây dựng và phát triển website thương mại điện tử 18

1.4.1 Các khái niệm cơ bản 18

1.4.2 Các nguyên tắc xây dựng một website thương mại điện tử chất lượng, hiệu quả 18

1.4.3 Các bước xây dựng và phát triển website thương mại điện tử 20

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả website thương mại điện tử 26

1.5.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả website thương mại điện tử 26

1.5.2 KPIs về hiệu quả kinh doanh 27

1.5.3 KPIs về marketing 28

1.5.3 KPIs về nội dung 29

1.5.4 KPIs về thiết kế 30

1.5.5 KPIs về tổ chức 30

1.5.6 KPIs về mức độ thân thiện với người dùng 30

1.6 Bài học kinh nghiệm từ một số website thương mại điện tử điển hình 31

1.6.1 Trên thế giới 31

1.6.2 Tại Việt Nam 33

1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho muachung.vn 35

Trang 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

MUACHUNG.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 37

2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần truyền thông Việt Nam 37

2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam 37

2.1.2 Tình hình kinh doanh của Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam 44

2.2 Phân tích thị trường website TMĐT hiện nay 46

2.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại 46

2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 47

2.2.3 Nhà cung cấp 48

2.2.4 Khách hàng 49

2.2.5 Sản phẩm thay thế 50

2.3 Mô hình hoạt động website thương mại điện tử muachung.vn của Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam 50

2.3.1 Giới thiệu về muachung.vn 50

2.3.2 Mô hình kinh doanh 52

2.3.2 Khách hàng và thị trường 53

2.3.3 Điều kiện các nguồn lực 54

2.4 Thực trạng hoạt động website thương mại điện tử Muachung.vn của Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Nam 58

2.4.1 Về hiệu quả kinh doanh 58

2.4.2 Về marketing 61

2.4.3 Về nội dung 66

2.4.4 Về thiết kế 69

2.4.5 Về tổ chức 73

2.4.6 Về mức độ thân thiện với người dùng 75

2.5 Đánh giá chung về hiệu quả hoạt động website thương mại điện tử muachung.vn.76 2.5.1 Những kết quả đã đạt được 76

2.5.2 Những hạn chế 77

2.5.3 Nguyên nhân 80

Trang 3

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN

TỬ MUACHUNG.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM 84

3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty 84

3.1.1 Mục tiêu và định hướng phát triển chung của Công ty giai đoạn 2016-2020 84

3.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của website thương mại điện tử muachung.vn giai đoạn 2016-2020 85

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả website thương mại điện tử Muachung.vn của Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam 88

3.2.1 Về marketing 88

3.2.2 Về nội dung 88

3.2.3 Về thiết kế 89

3.2.4 Về tổ chức 92

3.2.5 Về mức độ thân thiện với người dùng 95

3.2.6 Các bộ phận hỗ trợ 97

Trang 4

ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN

TỬ MUACHUNG.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với sự phát triển của hệ thống công nghệ thông tin cùng với nhu cầu về sự nhanh chóng

và tiện lợi của con người trong thời buổi hiện nay là cần thiết hơn bao giờ hết Thươngmại điện tử Việt Nam được đang là một trong những ngành có tốc độ phát triển cao nhấttrong nền kinh tế Nó không chỉ mang lại tiện ích cho khách hàng mà còn giúp cho cácdoanh nghiệp giảm nhiều chi phí như thuê cửa hàng, thuê nhân công và nhiều chi phíkhác so với hình thức bán hàng truyền thống Nhưng cơ hội luôn kèm theo những tháchthức, đặc biệt là sự cạnh tranh gay gắt của các công ty, doanh nghiệp cùng hoạt độngtrong ngành Bên cạnh việc chú trọng đầu tư nguồn lực nhằm tăng năng lực cạnh tranh,

mở rộng thị trường, tăng trưởng thị phần, thì thu hút khách hàng tiềm năng và giữ chânkhách hàng hiện có cũng là yêu cầu vô cùng cần thiết trong chiến lược phát triển lâu dài

và bền vững của mỗi doanh nghiệp

Muachung là một dự án thương mại điện tử của Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam,được thành lập từ năm 2010 với hình thức kinh doanh ban đầu theo mô hình Groupon vàsau đó chuyển thể sang mô hình website khuyến mại trực tuyến

Hàng năm tại Việt Nam có hàng trăm website thương mại điện tử ra đời nhưng cũng ra đinhanh chóng vì áp lực cạnh tranh gay gắt và hiện tại chỉ có một số website có kinhnghiệm, thời gian phát triển lâu dài mới có chỗ đứng trên thị trường Do đó, vấn đề đặt ra

là phải làm thế nào để nâng cao hiệu quả website thương mại điện tử của mình để khôngchỉ ngày càng phát triển, cạnh tranh với các đối thủ hiện tại mà còn chủ động để đứngvững khi ngày càng có nhiều đối thủ tiềm ẩn khác muốn xâm nhập vào thị trường đầytiềm năng này

Trang 5

Trong thời gian thực tập tại vị trí Phân tích dữ liệu của muachung.vn, em nhận thấy hoạtđộng vận hành và khai thác website của muachung còn rất nhiều tồn tại hạn chế như quitrình thanh toán chưa tối ưu, bố cục của website còn chưa hợp lý, các kênh tương tác vớikhách hàng còn ít, marketing chưa đa dạng, bộ phận chăm sóc khách hàng và giao CODlàm việc chưa hiệu quả…Nhận thấy được tầm quan trọng của website thương mại điện

tử, trong thời gian thực tập ngắn của mình em đã tìm hiểu, nghiên cứu đề tài “Giải phápnâng cao hiệu quả website thương mại điện tử muachung.vn của Công ty Cổ phần truyềnthông Việt Nam”

Kết cấu bài Khóa luận tốt nghiệp của em gồm 3 nội dung chính:

Chương 1: Cơ sở lý luận về thương mại điện tử và phát triển website thương mại điện tử

Chương 2: Thực trạng hoạt động website thương mại điện tử muachung.vn của Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả website thương mại điện tử muachung.vn của Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu thực trạng hoạt động, hạn chế, nguyên nhân các hạn chế của website thươngmại điện tử muachung.vn của Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam và đề xuất một sốgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả website thương mại điện tử muachung, giúp websiteđứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển

3 Phương pháp luận nghiên cứu

Dữ liệu thứ cấp:

- Từ các tài liệu chuyên ngành

- Thu thập qua mạng internet

Trang 6

Dữ liệu sơ cấp: quan sát thực tế, phỏng vấn trực tiếp các nhân viên, bộ phận quản lýcủa muachung

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: kết quả kinh doanh, đánh giá của người tiêu dùng về các tiêuchí website thương mại điện tử

- Phạm vi nghiên cứu: Bộ phận muachung.vn của Công ty Cổ phần truyền thông ViệtNam

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của ThS Triệu Đình Phương và sựgiúp đỡ của các cán bộ công nhân viên bộ phận muachung nói riêng và công ty Cổphần truyền thông Việt Nam nói chung trong thời gian em thực tập và hoàn thành bàiKhóa luận tốt nghiệp này Do thời gian tìm hiểu có hạn và kiến thức còn hạn chế nênbài Khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót, vì vậy em rất mong nhậnđược sự góp ý của thầy cô và các bạn

Hà Nội, ngày tháng năm Sinh viên

Nguyễn Thị Thương

Trang 7

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VÀ PHÁT TRIỂN WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Tổng quan về thương mại điện tử

1.1.1 Lịch sử phát triển của thương mại điện tử (TMĐT)

Năm 1990, Tim Berners-Lee phát minh ra Word Wide Web (WWW) Giúp cho cácdoanh nghiệp nhận thấy WWW giúp họ rất nhiều trong việc cung cấp, chia sẻ thông tinliên lạc với đối tác…một cách nhanh chóng, tiện lợi và kinh tế Từ đó các doanh nghiệp,

cá nhân trên toàn cầu đã tích cực khai thác thế mạnh của internet, WWW để phục vụ kinhdoanh, hình thành nên khái niệm TMĐT Internet và Website chính là công cụ quan trọngnhất của TMĐT, giúp cho TMĐT phát triển và hoạt động hiệu quả

Đến năm 1994 thì mạng internet được sử dụng rộng rãi và sau đó các công ty lớn đã ứngdụng nó vào các hoạt động kinh doanh của mình Mở đầu là công ty Netscape tung ra cácphần mềm ứng dụng để khai thác thông tin trên internet vào tháng 5 năm 1995 Công tyIBM giới thiệu các mô hình kinh doanh điện tử năm 1997…

Tuy nhiên, mãi đến năm 1997 dịch vụ internet mới bắt đầu được cung cấp chính thức tạiViệt Nam, mở ra cơ hội hình thành và phát triển TMĐT Từ năm 2000 internet băng rộngphát triển, các dịch vụ băng giá trị gia tăng phát triển Laptop, điện thoại di động, kết nốikhông dây vào internet Công nghệ WiMax đang triển khai Điện thoại 3G, mạng thế hệmới NGN (New Generation Network) cho phép hội tụ công nghệ thông tin, viễn thôngvào internet Các dịch vụ nội dung số như game online, IPTV bắt đầu phát triển Mạnginternet được khai thác trong kinh doanh đã tạo ra những cơ hội mới và thách thức mớiđối với các doanh nghiệp kinh doanh truyền thống và dẫn tới sự phát triển của TMĐTdiễn ra nhanh chóng

Trang 8

Năm 2003, TMĐT bắt đầu được giảng dạy ở một số trường đại học và tới năm 2006 thìLuật giao dịch điện tử chính thức có hiệu lực tại Việt Nam tạo cơ sở pháp lý cho hoạtđộng TMĐT phát triển.

TMĐT phát triển qua 3 giai đoạn chủ yếu, bao gồm:

*) Giai đoạn 1: Thương mại thông tin (i-commerce hay information commerce)

Lúc này đã có sự xuất hiện của website, thông tin về hàng hóa và dịch vụ của doanhnghiệp cũng như thông tin về doanh nghiệp đã được đưa lên web Tuy nhiên thông tin chỉmang tính giới thiệu và tham khảo Việc trao đổi thông tin, đàm phán về các điều khoảnhợp đồng, giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp, giữa doanh nghiệp với khách hàng cánhân chủ yếu qua mail, diễn đàn, chat room… Thông tin trong giai đoạn này phần lớn chỉmang tính một chiều, thông tin hai chiều giữa người bán và người mua còn hạn chếkhông đáp ứng được như cầu thực tế Trong giai đoạn này người tiêu dùng có thể muahàng trực tuyến tuy nhiên thanh toán vẫn theo phương thức truyền thống

*) Giai đoạn 2: Thương mại giao dịch (t-commerce hay transaction commerce)

Thanh toán điện tử ra đời đã hoàn thiện hoạt động mua bán hàng trực tuyến Trong giaiđoạn này nhiều sản phẩm mới được ra đời như sách điện tử và nhiều sản phẩm số hóa.Lúc này các doanh nghiệp đã xây dựng mạng nội bộ nhằm chia sẻ dữ liệu giữa các đợn vịtrong nội bộ doanh nghiệp cũng như ứng dụng các phần mềm quản lý nhân sự, kế toán,bán hàng, sản xuất, logistics và tiến hành ký kết hợp đồng điện tử

*) Giai đoạn 3: Thương mại cộng tác (c-business hay collaboration business)

Đây là giai đoạn phát triển cao nhất của TMĐT hiện nay Giai đoạn này đòi hỏi việc ứngdụng công nghệ thông tin trong toàn bộ chu trình từ đầu vào của quá trình sản xuất chotới việc phân phối hàng hóa Các doanh nghiệp đã triển khai các hệ thống phần mềmquản lý bán hàng (CRM), quản trị chuỗi cung ứng (SCM), quản trị nguồn lực doanhnghiệp (ERP)

Trang 9

1.1.2 Khái niệm về thương mại điện tử

Thương mại điện tử được biết đến với nhiều tên gọi khác nhau như “thương mại điện tử”(Electronic commerce), “thương mại trực tuyến” (online trade), “thương mại không giấytờ” (paperless commerce) hoặc “kinh doanh điện tử” (e- business) Tuy nhiên, “thươngmại điện tử” vẫn là tên gọi phổ biến nhất và được dùng thống nhất trong các văn bản haycông trình nghiên cứu của các tổ chức hay các nhà nghiên cứu Thương mại điện tử bắtđầu bằng việc mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử và mạngviễn thông, các doanh nghiệp tiến tới ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi hoạt độngcủa mình, từ bán hàng, marketing, thanh toán đến mua sắm, sản xuất, đào tạo, phối hợphoạt động với nhà cung cấp, đối tác, khách hàng khi đó thương mại điện tử phát triểnthành kinh doanh điện tử, tức là doanh nghiệp ứng dụng thương mại điện tử ở mức caođược gọi là doanh nghiệp điện tử Như vậy, có thể hiểu kinh doanh điện tử là mô hìnhphát triển của doanh nghiệp khi tham gia thương mại điện tử ở mức độ cao và ứng dụngcông nghệ thông tin chuyên sâu trong mọi hoạt động của doanh nghiệp

*) Khái niệm TMĐT theo nghĩa hẹp:

Theo nghĩa hẹp có một số quan điểm như sau:

- TMĐT là các giao dịch thương mại về hàng hóa và dịch vụ được thực hiện thông quacác phương tiện điện tử (Diễn đàn đối thoại xuyên Đại Tây Dương năm 1997)

- TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làmtrung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hóa vàdịch vụ (Cục thống kê Hoa Kỳ năm 2000)

Theo nghĩa hẹp TMĐT bắt đầu bằng việc các doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện

tử và mạng internet để mua bán hàng hóa và dịch vụ, các giao dịch có thể giữa doanhnghiệp với doanh nghiệp (B2B) hoặc giữa doanh nghiệp với khách hàng cá nhân (B2C)hoặc giữa các cá nhân với nhau (C2C)

Trang 10

*) Khái niệm TMĐT theo nghĩa rộng:

Có nhiều tổ chức đưa ra khái niệm theo nghĩa rộng về TMĐT, điển hình gồm có:

- Theo Tổ chức thương mại thế giới (WTO): TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo,bán hàng và phân phối sản phẩm được mua bán và thanh toán trên mạng internet nhưngviệc giao nhận có thể như truyền thống hoặc giao nhận qua internet dưới dạng số hóa

- Theo ủy ban thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình

Dương (APEC): Thương mại điện tử là công việc kinh doanh được tiến hành thông quatruyền thông số liệu và công nghệ tin học kỹ thuật số

- Luật mẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban liên hiệp quốc về luật thương mại quốc tế(UNCITRAL Model Law on Electronic Commerce năm 1996) định nghĩa: Thương mạiđiện tử là việc trao đổi thông tin thương mại thông qua các phương tiện điện tử, khôngcần phải in ra giấy bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch

Trong bài nghiên cứu này, tác giả sử dụng định nghĩa của WTO làm cơ sở để thực hiệnnghiên cứu

1.1.3 Lợi ích của thương mại điện tử

1.1.3.1 Đối với tổ chức

- Mở rộng thị trường: với chi phí đầu tư nhỏ hơn nhiều so với thương mại truyền thống,các công ty có thể mở rộng thị trường, tìm kiếm, tiếp cận người cung cấp, khách hàng vàđối tác trên khắp thế giới, đồng thời cũng cho phép các tổ chức mua với giá thấp hơn vàbán được nhiều sản phẩm hơn

- Giảm chi phí sản xuất: chi phí giấy tờ, in ấn, gửi văn bản truyền thống, chi phí muasắm…

Trang 11

- Cải thiện hệ thống phân phối: giảm lượng hàng lưu kho và độ trễ trong phân phối hàng.

Hệ thống cửa hàng giới thiệu sản phẩm được thay thế hoặc hỗ trợ bởi các showroom trênmạng

- Các lợi ích khác: nâng cao uy tín, hình ảnh doanh nghiệp, chất lượng dịch vụ kháchhàng; đơn giản hóa và chuẩn hóa quy trình giao dịch; tăng khả năng tiếp cận thông tin vàgiảm chi phí vận chuyển; tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường; tăng sự linh hoạt tronggiao dịch và hoạt động kinh doanh…

1.1.3.2 Đối với người tiêu dùng

- Nhiều lựa chọn về sản phẩm và dịch vụ: TMĐT cho phép người mua có nhiều lựa chọnhơn vì tiếp cận được với nhiều nhà cung cấp hơn

- Giá thấp hơn: do thông tin phong phú và thuận tiện hơn nên khách hàng có thể so sánhgiá cả giữa các nhà cung cấp thuận tiện hơn và tìm được mức giá phù hợp nhất

- Giao hàng nhanh hơn với các hàng hóa số hóa được: đối với các sản phẩm số hóa đượcnhư phim, nhạc, sách, phần mềm… việc giao hàng được thực hiện dễ dàng thông quainternet

- Thông tin phong phú, dễ dàng và chất lượng cao hơn: khách hàng có thể tìm thông tinnhanh chóng và dễ dàng thông qua các công cụ tìm kiếm, đồng thời các thông tin đaphương tiện (âm thanh, hình ảnh) giúp quảng bá, giới thiệu sản phẩm tốt hơn

- Cộng đồng TMĐT: cho phép người tham gia có thể phối hợp, chia sẻ thông tin và kinhnghiệm hiệu quả, nhanh chóng

1.1.3.3 Đối với xã hội

- Hoạt động trực tuyến: TMĐT tạo ra môi trường để làm việc, mua sắm, giao dịch… từ

xa nên giảm việc đi lại, ô nhiễm, tai nạn giao thông

- Nâng cao mức sống: nhiều nhà cung cấp sẽ có nhiều hàng hóa, tạo áp lực giảm giá, do

đó tăng khả năng mua sắm của khách hàng, nâng cao mức sống

Trang 12

- Lợi ích cho các nước nghèo: những nước nghèo có thể tiếp cận với các sản phẩm, dịch

vụ từ các nước phát triển hơn thông qua internet và TMĐT Đồng thời cũng có thể họctập được thêm nhiều kinh nghiệm, kỹ năng Đào tạo qua mạng cũng nhanh chóng giúpcác nước này tiếp thu công nghệ mới

- Dịch vụ công được cung cấp thuận tiện hơn: các dịch vụ công cộng như y tế, giáo dục,các dịch vụ công của chính phủ… được thực hiện qua mạng với chi phí thấp hơn, thuậntiện hơn Các loại giấy phép được cấp qua mạng, dịch vụ tư vấn y tế… là các ví dụ thànhcông điển hình

1.1.4 Các loại thương mại điện tử

1.1.4.1 TMĐT giữa doanh nghiệp và người tiêu dùng (B2C)

Doanh nghiệp sử dụng các phương tiện điện tử để bán hàng và dịch vụ tới người tiêudùng, người tiêu dùng thông qua các phương tiện điện tử để lựa chọn, đặt hàng, thanhtoán và nhận hàng Để tham gia hình thức kinh doanh này doanh nghiệp thường thiết lậpwebsite, hình thành cơ sở dữ liệu về hàng hóa, dịch vụ, tiến hành các quy trình tiếp thị,quảng cáo và phân phối trực tiếp tới người tiêu dùng TMĐT B2C đem lại lợi ích cho cảdoanh nghiệp lẫn người tiêu dùng: doanh nghiệp tiết kiệm nhiều chi phí bán hàng, chi phíquản lý; người tiêu dùng sẽ thuận tiện hơn vì không phải tới tận cửa hàng, dù ở bất cứ nơiđâu, khi nào cũng có khả năng lựa chọn và so sánh nhiều mặt hàng cùng một lúc trướckhi quyết định mua hàng Hiện nay, số lượng giao dịch theo mô hình này là rất lớn, tuynhiên giá trị giao dịch từ hoạt động này chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng giá trị TMĐT (chiếmkhoảng 5% - 10%) Mô hình này còn được gọi dưới tên khác đó là bán lẻ trực tuyến (e-tailing)

1.1.4.2 TMĐT giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (B2B)

B2B là loại hình giao dịch qua các phương tiện điện tử giữa doanh nghiệp với doanhnghiệp Mô hình này đem lại lợi ích rất thực tế cho các doanh nghiệp, giúp các doanhnghiệp giảm chi phí về thu thập thông tin tìm hiểu thị trường, quảng cáo, tăng cơ hội kinhdoanh Phần lớn các ứng dụng của B2B là trong lĩnh vực quản lý cung ứng, kho hàng,

Trang 13

phân phối và thanh toán Mặc dù số lượng giao dịch TMĐT B2B nhỏ nhưng tổng giá trịgiao dịch từ hoạt động này lớn, chiếm trên 85% tổng giá trị giao dịch TMĐT.

1.1.4.3 TMĐT giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước (B2G)

Là TMĐT giữa doanh nghiệp và khối hành chính công Quá trình trao đổi thông tin giữadoanh nghiệp với cơ quan nhà nước được tiến hành qua phương tiện điện tử, cơ quan nhànước đóng vai trò như khách hàng Cơ quan nhà nước cũng có thể thiết lập các websiteđăng tải thông tin về nhu cầu mua hàng, tiến hành đấu thầu hàng hóa, dịch vụ và lựa chọnnhà cung cấp trên website Đồng này không chỉ giúp tiết kiệm chi phí tìm kiếm các nhàcung cấp mà còn giúp tăng cường tính minh bạch trong hoạt động mua sắm công Ví dụnhư hải quan điện tử, thuế điện tử, đấu thầu điện tử, mua bán trái phiếu chính phủ…

1.1.4.4 TMĐT giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (C2C)

Đây là mô hình TMĐT giữa các cá nhân với nhau Sự phát triển của TMĐT đặc biệt làinternet làm cho các cá nhân có thể tham gia hoạt động thương mại với tư cách người bánhoặc người mua Một cá nhân có thể tự lập website để kinh doanh những mặt hàng domình làm ra hoặc sử dụng một website có sẵn để đấu giá món hàng mình có TMĐT C2C

có một số ưu điểm với người tiêu dùng cá nhân như đơn giản, không tốn nhiều chi phí,nhanh, phạm vi quảng cáo rộng Để đảm bảo mô hình này có thể phát tiển thì yếu tố cănbản nhất là lòng tin và sự trung thực giữa các cá nhân tham gia Giá trị giao dịch từ hoạtđộng này chiếm khoảng 5% - 10% tổng giá trị giao dịch từ hoạt động TMĐT Một môhình TMĐT C2C thành công nhất trên thế giới cho đến nay là ebay.com

1.2 Các mô hình kinh doanh thương mại điện tử

Trang 14

- Website giới thiệu sản phẩm

Các doanh nghiệp lập ra website với mục đích duy nhất để giới thiệu các sản phẩm/ dịch

vụ của mình đến với khách hàng, quá trình mua hàng, vận chuyển hay thanh toán thìđược thực hiện theo cách truyền thống là trực tiếp giữa người bán và người mua

1.2.2 Website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử

- Sàn giao dịch TMĐT: là website TMĐT cho phép các thương nhân, tổ chức, cá nhânkhông phải chủ sở hữu website có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bánhàng hóa, dịch vụ trên đó Ví dụ: enbac, rongbay…

- Website khuyến mại trực tuyến: là website TMĐT do thương nhân, tổ chức thiết lập đểthực hiện khuyến mại cho hàng hóa, dịch vụ của thương nhân, tổ chức, cá nhân khác theocác điều khoản của dịch vụ hợp đồng khuyến mại Ví dụ: muachung, hotdeal, cungmua,nhommua…

- Website đấu giá trực tuyến: là website TMĐT cung cấp giải pháp, cho phép thươngnhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu website có thể tổ chức đấu giá cho hànghóa của mình trên đó Ví dụ: ebay…

1.3 Hệ thống thương mại điện tử:

Có nhiều bộ phận để tạo ra một trang web TMĐT: cơ sở hạ tầng, marketing TMĐT vàcác mảng hoạt động Hệ thống TMĐT nói về sự cần thiết của một trang web có đạo đức,đặc biệt là an ninh, bảo mật và đảm bảo độ tin cậy

Yếu tố đạo đức đóng một vai trò quan trọng trong quyết định mua của người tiêu dùng

Vì vậy, các yếu tố đạo đức cần được quan tâm nhiều hơn trong TMĐT, các thông tin, sự bảo vệ được cung cấp bởi một website TMĐT Vi phạm đạo đức có nhiều khả năng xảy

ra trong giao dịch điện tử hơn là giao dịch trực tiếp Vấn đề đạo đức trong TMĐT bao gồm: an ninh, bảo mật và tin tưởng

- An ninh và bảo mật:

Trang 15

Bảo mật trang web (bảo vệ công ty, nhà cung cấp, khách hàng và nhân viên khỏi các hoạtđộng tội phạm) là một vấn đề quan trọng cho bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia TMĐT.

Có một cách bảo mật và riêng tư mà khách hàng trực tuyến tìm kiếm: sử dụng SecureSockets Layer (SSL), một giao thức bảo mật được sử dụng bởi các trình duyệt web vàmáy chủ web để giúp người dùng bảo vệ dữ liệu của họ trong quá trình chuyển giao Cáccông ty như VeriSign cấp giấy chứng nhận bảo vệ SSL, vị trí biểu tượng của nó trên mộttrang web có thể cung cấp sự đảm bảo an ninh và sự riêng tư cho khách hàng trực tuyến.Việc bao gồm bảo vệ SSL cần được thảo luận với các nhà thiết kế trang web của bạn

- Tin tưởng:

Niềm tin là trung tâm để thiết lập các liên kết thương mại điện tử thành công và để đảmbảo sự thành công liên tục của các mô hình kinh doanh này trong tương lai Niềm tin sẽcải thiện khả năng cạnh tranh, giảm chi phí kinh doanh, xây dựng lòng trung thành, vàtăng hiệu quả của các trang web Trong ngắn hạn, niềm tin có thể là một nguồn lực quantrọng của lợi thế cạnh tranh Niềm tin là rất cần thiết

Trong thế giới trực tuyến, phát triển niềm tin như là một kết quả của sự tương tác phứctạp của nhiều yếu tố và có tác động tới việc thiết kế các trang web Một số ví dụ về sự tintưởng:

• Các khách hàng yêu cầu người bán phải trung thực, công bằng, trách nhiệm, và nhân từ

• Các khách hàng mong muốn rằng các công ty sở hữu trang web sẽ không tham gia vàocác hành vi cơ hội

• Khách hàng tự tin về an ninh và việc bảo vệ sự riêng tư của trang web (an ninh và sựriêng tư đã được chứng minh là một yếu tố quan trọng quyết định sự sẵn sàng của kháchhàng để mua trực tuyến)

• Các khách hàng cảm nhận trang web của công ty hấp dẫn (liên quan đến bố trí, kiểuchữ, cỡ chữ, và lựa chọn màu sắc) -có niềm tin rằng một trang web hấp dẫn phản ánh mộtcông ty có khả năng và nguồn lực để thực hiện lời hứa của mình

Trang 16

• Các khách hàng nhận thấy một trang web là dễ sử dụng (ví dụ, dễ di chuyển, dễ tìmkiếm, dễ dàng để thu thập thông tin) và có nội dung liên quan, tương tác, tính nhất quán,

và độ tin cậy của trang web

• Khách hàng cảm nhận những màn trình bày (ví dụ như, phong cách kém, không hoànthành, lỗi ngôn ngữ, mâu thuẫn màu sắc, độ trễ, và các thuật ngữ khó hiểu) như các dấuhiệu của một chất lượng thấp, trang web không đáng tin cậy

Một yếu tố khác của sự tin tưởng là thực hiện đơn hàng Thực hiện đơn hàng là việc đápứng sự mong đợi, và một số người cho rằng đây là yếu tố quan trọng nhất của sự tintưởng Sự chậm trễ trong việc cung cấp các sản phẩm, việc phân phối các sản phẩm lỗi,

và sự phức tạp của việc thu hồi, bảo hành hàng hóa lỗi gây ra căng thẳng mà có thể tạothành sự không hài lòng trong kinh nghiệm mua sắm Internet

Ngược lại, người tiêu dùng hài lòng thể hiện mình theo cách này:

• Các sản phẩm tại trang web này đắt tiền hơn một chút, nhưng nó thật đáng giá vì muatại trang web này bạn nhận được những gì bạn đặt hàng và giao hàng trong thời gian đãhứa

• Tôi luôn mua từ trang web này bởi vì họ luôn luôn có những thứ mà tôi muốn sẵn trongkho

Mua một số sản phẩm trực tuyến, chẳng hạn như quần áo, đồ nội thất và đồ chơi khôngcung cấp người mua cơ hội để chạm vào và cảm nhận sản phẩm trước khi mua Kết quả

là độ tin cậy của sản phẩm trở nên quan trọng hơn với sự hài lòng của khách hàng Cácnhà bán lẻ trực tuyến nên cung cấp một mô tả đầy đủ và thực tế của các sản phẩm và lợiích của nó với các hình ảnh chất lượng cao và có lẽ ngay cả video trình diễn nếu có thể,hợp lý, giá cả phải chăng cùng với tình trạng sẵn có của sản phẩm và ngày giao hàng.Khách hàng sẽ được thông báo bằng e-mail chấp nhận đơn đặt hàng, và ngày giao hàng

dự kiến, ngoài ra họ có thể liên hệ qua điện thoại và e-mail để được hỗ trợ khi cần thiết

Trang 17

Thành công của các thương nhân trực tuyến và tương lai của thương mại điện tử phụthuộc rất nhiều vào niềm tin trực tuyến.

Tại thời điểm thanh toán là lúc mà an ninh, bảo mật, và tin tưởng cần thiết hơn bao giờhết Nếu không có giao dịch này, sẽ không có thương mại điện tử, vì vậy nó là bắt buộcvới các doanh nghiệp nhỏ bán trực tuyến cần thực hiện các bước cần thiết để làm giảmmối quan tâm của khách hàng về việc mua sắm trực tuyến

Các lựa chọn thanh toán người tiêu dùng sử dụng để mua hàng trực tuyến

dụngThẻ tín dụng lớn có thể sử dụng bất cứ nơi nào 70

Dịch vụ thanh toán trực tuyến, chẳng hạn như PayPal hoặc Google Checkout 51

Thẻ tín dụng tốt cửa hàng mang thương hiệu chỉ có ở các thương gia phát

hành thẻ

27

Thẻ trả trước hay thẻ trả lương có thể sử dụng bất cứ nơi nào 17

Thẻ ghi nợ của cửa hàng mang thương hiệu chỉ có ở thương gia phát hành thẻ 16

Những tác động của việc này cho doanh nghiệp nhỏ thấy được rằng thẻ tín dụng nên làphương thức thanh toán đầu tiên cần được thiết lập để bán hàng trực tuyến Phương thứcthanh toán bổ sung cần được thêm vào một cách nhanh chóng khi ngân sách cho phép vìlựa chọn thanh toán nhiều sẽ làm cho khả năng mua tăng cao Tuy nhiên, việc lựa chọnphương thức thanh toán thay thế phải phù hợp với chiến lược phát triển của doanhnghiệp Có thể cung cấp một phương thức thanh toán cung cấp một mức độ hài lòng nhấtđịnh, do đó loại bỏ sự cần thiết của việc bổ sung phương thức mới cho sự tăng trưởngdoanh số bán hàng

Trang 18

1.4 Xây dựng và phát triển website thương mại điện tử

1.4.1 Các khái niệm cơ bản

1.4.1.1 Khái niệm về web động

Một trang web động với mã nguồn được viết bằng ngôn ngữ PHP, ASP.NET, HTML…bạn có thể sử dụng bất kỳ ngôn ngữ lập trình web nào để tạo trang web đó và trang web

có kết nối cơ sở dữ liệu, cập nhật dữ liệu, truy xuất dữ liệu thường xuyên

1.4.1.2 Khái niệm về website TMĐT

Website TMĐT là trang web động, với tính năng mở rộng nâng cao, áp dụng các côngnghệ hiện đại trong lĩnh vực công nghệ thông tin để tạo dựng trang web, giúp người bán

có thể bán được sản phẩm qua mạng internet và người mua có thể mua được sản phẩm họcần thông qua mạng internet

1.4.2 Các nguyên tắc xây dựng một website thương mại điện tử chất lượng, hiệu quả

TMĐT gắn liền với website tuy nhiên không ít doanh nghiệp chỉ chú trọng đến bề ngoàicủa nó là thiết kế web cho thật “hoành tráng” mà không để ý đến những tiểu tiết nhưnglại đóng vai trò quan trọng cho sự thành công của website TMĐT Website TMĐT khôngchỉ là nơi khách hàng tiếp cận, tìm kiếm, mua sắm sản phẩm mà còn phải hài hòa đượccác yếu tố thân thiện và tiện ích thì mới hấp dẫn được khách hàng Có 10 nguyên tắc đểxây dựng một website TMĐT hiệu quả:

1 Show tất cả các sản phẩm cùng loại lên một trang

Theo tính toán của các nhà thiết kế web, trừ khi số sản phẩm cần show vượt quá 200 cònlại là có thể ghép tất cả vào cùng một trang Như vậy khách hàng có thể quan sát tổng thểcác sản phẩm và thuận lợi hơn khi đối chiếu các thông số giữa chúng Với màn hình LCDhay LED cỡ lớn và độ phân giải cao cùng với sự phổ biến của băng thông rộng thì kháchhàng sẽ dễ dàng tìm kiếm sản phẩm mình cần với tốc độ truy cập cao

2 Thông báo ngày khi hết hàng

Trang 19

Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và tạo được thiện cảm.

3 PR hết cỡ về kho hàng

Hãy dùng tất cả những gì trực quan nhất, sinh động nhất để đem đến cho khách hàngnhững thông tin tốt đẹp về kho hàng của bạn Ebay.com đã rất thông minh trong việc hiểnthị sản phẩm mà họ có dựa trên lệnh tìm kiếm của khách hàng Chu đáo và tận tâm vớikhách hàng đến từng chi tiết – đây là yếu tố góp phần thành công cho doanh nghiệp khikinh doanh trực tuyến trên một website TMĐT

4 Chi tiết tối đa có thể

Một website TMĐT sẽ được khách hàng đánh giá cao nếu cung cấp một vài thông tin ấntượng trước khi khách hàng click chuột vào trang riêng về sản phẩm đó Thông tin về sảnphẩm càng chi tiết càng tốt để gây thiện cảm, thuyết phục khách hàng trước khi họ quyếtđịnh mua

5 Phân loại đa dạng

Ngoài hình ảnh sinh động về sản phẩm, một website TMĐT còn phải cung cấp đầy đủnhất có thể các thông tin về phân loại của sản phẩm đó như: giá cả (từ thấp đến cao, từcao đến thấp), tính phổ biến (bán chạy nhất, được người dùng đánh giá cao nhất…), tínhnăng, màu sắc, kích cỡ, sản phẩm mới để khách hàng thỏa sức lựa chọn theo tiêu chí củariêng họ mà không gặp khó khăn

6 Công cụ tìm kiếm ở vị trí dễ thấy nhất

Ngay cả khi thực hiện xong lệnh search, webstie vẫn nên đặt thanh tìm kiếm ở vị trí trungtâm và giữ lại từ khóa cũ trong trường hợp người sử dụng muốn điều chỉnh lệnh để đạtkết quả phù hợp hơn Bên cạnh đó hệ thống tìm kiếm nâng cao theo giá cả, màu sắc, kíchcỡ… sẽ không bao giờ thừa với khách hàng Một trong những điều khó chịu mà màkhông ít website TMĐT để lại cho khách hàng là chức năng tìm kiếm không tiện dụng

7 Thông báo người sử dụng đang ở đâu

Trang 20

Bất cứ khi nào ngươi dùng truy cập đến một gian hàng, website cần hiển thị vị trí của họtrong cấu trúc chung của site Sứ mạng của website là phải luôn đồng hành cùng kháchhàng và báo cho khách hàng biết họ đang ở đâu trong gian hàng trực tuyến mà họ đanghiện hữu.

8 Mô tả trực quan sinh động về sản phẩm

Hình ảnh, video và lời nhận xét là thông tin vô giá giúp khách hàng cảm giác như đanghiện hữu cùng sản phẩm trong thực tế Hình ảnh sản phẩm phải được tiếp cận ở nhiều góc

độ khác nhau để giúp khách hàng có thể cảm nhận về sản phẩm một cách đầy đủ nhấttrước khi họ quyết định mua

9 Thông tin về cách thức thanh toán và giao hàng

Website phải đưa cho khách hàng một danh sách các cách thanh toán và giao hàng để họlựa chọn cách thức phù hợp với hoàn cảnh của mình nhất

10 Khẳng định đáp ứng yêu cầu của khách hàng qua email

Email chính là cổng giao tiếp hữu dụng của website TMĐT đối với khách hàng của mình.Hãy khẳng định mọi yêu cầu có thể của khách hàng qua email và hiện hữu khẳng địnhnày bằng thực tế để họ thấy TMĐT thực tế và hữu dụng đối với cuộc sống của mình nhưthế nào

1.4.3 Các bước xây dựng và phát triển website thương mại điện tử

1.4.3.1 Phương pháp tiếp cận

Trước tiên xác định các bước cần phải thực hiện để xây dựng website TMĐT Các bướcnày thể hiện việc kết hợp hiệu quả giữa kinh doanh TMĐT và công nghệ triển khai.Nhiều doanh nghiệp xây dựng website ban đầu chỉ là sự hiện diện trên mạng mà chưa gắnvào kinh doanh TMĐT Khi website hoạt động rồi mới nghĩ đến hoạt động kinh doanhTMĐT Khi đó xảy ra vấn đề là website không đáp ứng được các yêu cầu kinh doanh.Cách tiếp cận này không phải là cách tiếp cận hệ thống

Trang 21

Để tham gia TMĐT doanh nghiệp phải xây dựng cho mình chiến lược tham gia TMĐT,phân tích hoạt động kinh doanh, xác định mục tiêu, phân khúc thị trường, khách hàngmục tiêu, xác định mô hình kinh doanh và chiến lược thực hiện, sau đó làm kế hoạchtriển khai thực hiện TMĐT.

Xây dựng một website TMĐT gắn liền với kế hoạch kinh doanh TMĐT nên cần xuấtphát từ mục tiêu kinh doanh TMĐT để xây dựng website TMĐT Trên cơ sở các mục tiêukinh doanh, bắt đầu thiết kế website cho phù hợp Khi đó website thiết kế sẽ đáp ứngđược yêu cầu kinh doanh TMĐT trước mắt và có khả năng mở rộng quy mô khi hoạtđộng kinh doanh TMĐT phát triển mà không phải thiết kế lại website

1.4.3.2 Nghiên cứu thị trường thương mại điện tử

Trước khi bắt tay vào xây dựng website TMĐT, doanh nghiệp phải nghiên cứu thị trườngTMĐT trong ngành hàng hóa, dịch vụ của mình như đối tượng khách hàng tiềm năng trênmạng, hàng hóa, dịch vụ nào thích hợp, phân tích thị trường TMĐT của ngành hàng mìnhtrong nước cũng như ngoài nước, hiện tại và trong tương lai

Doanh nghiệp cần phân loại hai thị trường: thị trường đầu vào là các nguyên liệu, côngnghệ, máy móc phục vụ sản xuất và kinh doanh; thị trường đầu ra là sản phẩm hàng hóahay dịch vụ của doanh nghiệp sẽ nhằm vào đối tượng khách hàng nào, dự báo tăngtrưởng trong thời gian tới như thế nào

Nghiên cứu thị trường bao gồm cả nghiên cứu đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp vềtrình độ công nghệ sản xuất ra sản phẩm, phương án kinh doanh, kế hoạch tiếp thị, hướngđầu tư của họ… Từ việc nghiên cứu thị trường sẽ giúp doanh nghiệp xác định lợi thếcạnh tranh của mình làm cơ sở cho việc xác định các bước đi cụ thể cho tham gia TMĐT.Trong từng giai đoạn, doanh nghiệp phải xác định các mục tiêu cụ thể: tập huấn, đào tạo,

sự hiện diện, giảm chi phí tiếp thị, mở rộng thị trường, doanh số bán hàng, quan hệ trựctuyến khách hàng Về khách hàng mục tiêu, phải xác định các đặc trưng của khách hàng,

Trang 22

khách hàng là cá nhân người tiêu dùng hay doanh nghiệp, từ đó xác định mô hình kinhdoanh thích hợp cho doanh nghiệp mình: B2B, B2C hay C2C.

1.4.3.3 Xác định các mục tiêu kinh doanh và chức năng của hệ thống

Trong các bước xây dựng website TMĐT thì việc xác định mục tiêu kinh doanh là quantrọng, đảm bảo website thiết kế thực hiện tốt các chức năng kinh doanh TMĐT

Mục tiêu kinh doanh TMĐT cần phải xuất phát từ chiến lược kinh doanh TMĐT, từ thực

tế của doanh nghiệp để đưa ra mục tiêu phù hợp và có lộ trình thực hiện Trên cơ sở cácmục tiêu kinh doanh đó, chúng ta sẽ phân tích để xác định các chức năng cần thiết củawebsite cần phải có, từ đó sẽ xác định các yêu cầu xây dựng các hệ thống thông tin đểthực hiện các chức năng đó

1.4.3.4 Lựa chọn kiến trúc hệ thống của website thương mại điện tử

Kiến trúc hệ thống website bao gồm việc lựa chọn phần mềm, phần cứng và phân bổ cácnhiệm vụ trong hệ thống thông tin nhằm đạt được các chức năng của hệ thống nêu trên.Website có các kiểu kiến trúc 2 lớp, 3 lớp hay nhiều lớp

Kiến trúc 2 lớp là kiểu kiến trúc website đơn giản nhất, phù hợp với các doanh nghiệpnhỏ, giao dịch TMĐT không nhiều nên mức độ đầu tư không cần nhiều máy chủ Lớp 1

là lớp máy chủ cài đặt website của doanh nghiệp trong đó có máy chủ web (web server),lớp 2 là máy chủ cơ sở dữ liệu lưu trữ các dữ liệu của hệ thống Để tiết kiệm chi phí đầu

tư, các doanh nghiệp không phải đầu tư máy chủ mà thuê máy chủ của các nhà cung cấpdịch vụ, một máy chủ của nhà cung cấp dịch vụ có thể cho nhiều doanh nghiệp thuê vìcông suất xử lý của máy chủ hiện nay rất lớn

Kiến trúc nhiều lớp là mô hình cho các website TMĐT lớn khi đó sẽ có nhiều máy chủtham gia thực hiện các chức năng khác nhau hoặc chia sẻ xử lý trong cùng một chức năng

để đáp ứng thời gian xử lý khi số lượng truy cập đông

Việc lựa chọn kiến trúc có ý nghĩa quan trọng cho sự phát triển bền vững và hiệu quả.Nếu doanh nghiệp có quy mô nhỏ, doanh nghiệp có thể đầu tư mỗi lớp một máy chủ,

Trang 23

thậm chí có thể chỉ cần kiến trúc 2 lớp nghĩa là một máy chủ thực hiện nhiều vai trò.Nhưng khi số lượng khách hàng truy cập nhiều, doanh nghiệp có thể nâng cao năng lực

xử lý bằng cách đầu tư thêm các máy chủ trên mỗi lớp tức là mở rộng quy mô theo yêucầu phục vụ số người truy cập mà không phải làm lại hay thay đổi nhiều Đó là phươngpháp mở rộng quy mô cho website TMĐT

1.4.3.5 Thiết kế hệ thống website thương mại điện tử

Thiết kế mô hình kiến trúc website TMĐT cho biết các thành phần chính của hệ thống vàmối quan hệ của nó Bước tiếp theo là thực hiện thiết kế logic của hệ thống để xác địnhluồng dữ liệu, các chức năng phải xử lý và các cơ sở dữ liệu cần có để thực hiện các chứcnăng

Luồng dữ liệu của website đơn giản

Đơn hàng đã giao

Cơ sở dữ liệukhách hàng

Kiểm soát truycập

Khách hàng

của website

Cơ sở dữ liệucatalog

Hiển thị cáctrang catalogđiện tử

Trang 24

1.4.3.6 Thiết kế website

Quá trình thiết kế website là phần quan trọng của việc xây dựng website TMĐT, cần có

sự tham gia của cán bộ kinh doanh và cán bộ công nghệ thông tin

1.4.3.6.1 Thiết kế sitemap

Trong thiết kế website quan trọng là phải xác định rõ kiến trúc thông tin của website.Kiến trúc thông tin của website thường có dạng sitemap (sơ đồ mô tả cấu trúc của cáctrang web trong một website), nó chỉ rõ tổ chức thông tin của các trang web và mối liên

hệ giữa các trang website (cách điều dẫn) Sitemap sẽ giúp tổ chức thông tin một cách hệthống, các thông tin được nhóm lại theo các nội dung làm cho trang web được tổ chức rõrang, đơn giản và nhất quán Khách hàng dễ dàng sử dụng và tiếp cận được nhu cầukhách hàng cần

Nguyên tắc thiết kế sitemap cần phải đảm bảo đơn giản, dễ đọc, phân loại rõ ràng các nộidung và các trang web được bố trí theo một cấu trúc chung Đường điều dẫn (navigation)của sitemap là công cụ dẫn dắt người sử dụng đi mua hàng trong website TMĐT phảiđược thiết kế sao cho khách hàng dễ dàng truy cập và tìm được thứ mình muốn

Đa số cấu trúc điều dẫn là cấu trúc phân lớp Khi xây dựng cấu trúc điều dẫn người thiết

kế phải cân nhắc và lựa chọn, phối hợp hai phương án điều dẫn khác nhau Phương ánđiều dẫn hẹp và sâu Phương án này đưa ra ít sự lựa chọn, nhưng phải kích chuột nhiềulần mới đến được sản phẩm cần tìm Phương án thứ hai là phương án rộng và không sâu

là phương án đem lại nhiều lựa chọn nhưng ít phải kích chuột để đến được sản phẩm

Đặt hàng

hàng

Trang 25

1.4.3.6.2 Thiết kế website

Thiết kế website là thiết kế bố trí sắp đặt các phần tử trên mỗi website bao gồm logo, tênchuyên trang, đường điều dẫn và nội dung cho từng trang web Mỗi website thường cócác phần sau:

- Tiêu đề (header): phần của trang ở phía trên hiển thị biểu tượng của trang web, tên,khẩu hiệu về tầm nhìn và thông thường có menu chính của website

- Thân trang (content): phần chứa nội dung của trang web này, nằm ở giữa trang

- Thanh điều dẫn trái/phải (sidebars): các cột ở hai bên của phần nội dung chính Trongcác sidebars có chứa khối, các khối có thể hiển thị các menu thứ cấp, hình ảnh… Các nộidung trong sidebars là không biên tập trực tiếp và chỉ kích chuột vào để được dẫn đến nộidung cần chọn

- Chân trang: thanh nhỏ trên dưới cùng của trang, thường được sử dụng để cung cấp vănbản về quyền tác giả

Bố trí (layout) của một trang web

Header

rightSidebar

left

Trang 26

Việc thiết kế layout có rất nhiều công cụ để hỗ trợ như phần mềm frontpage,photoshop… và trên mạng internet có rất nhiều các mẫu layout mà chúng ta có thể thamkhảo và tải về.

1.4.3.6.3 Thiết kế nội dung website

Bao gồm xử lý văn bản, hình ảnh, âm thanh để đưa vào các khuôn trang web đã đượcthiết kế trên Các website thường hay mắc các lỗi đưa vào quá nhiều thông tin về doanhnghiệp và sản phẩm khiến cho người đọc không có trọng tâm Việc thiết kế nội dung cầntuân thủ một số nguyên tắc:

 Chữ không quá nhỏ, câu từ phải súc tích

 Không để một dòng quá dài để có thể đọc nhanh được

 Tiêu đề nội dung phải in đậm hoặc in màu

 Dùng siêu liên kết để kết nối đến các phần

1.5 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả website thương mại điện tử

1.5.1 Phương pháp đánh giá hiệu quả website thương mại điện tử

Đánh giá các KPI về hiệu quả website thương mại điện tử qua các chỉ tiêu chính đánh giáhiệu quả một website, các công thức tính, chỉ tiêu nổi bật của từng KPI từ bộ tiêu chuẩnđánh giá website

Footer

Trang 27

1.5.2 KPIs về hiệu quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của muachung được đánh giá theo từng tháng đến từ hai nguồn chính

là doanh thu bán các sản phẩm hàng hóa và doanh thu bán các voucher về dịch vụ.muachung đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của mình qua các tiêu chí sau:

a Về doanh thu

 Lượt hàng = tổng số hàng hóa được bán ra

 Doanh thu hàng = ∑ (giá của mỗi hàng hóa x số lượng mỗi hàng hóa)

 Trung bình tiền/ hàng = Tổng doanh thu hàng / Tổng lượt hàng

 Lượt phiếu = Tổng số voucher được bán ra

 Doanh thu phiếu = ∑ (giá của mỗi voucher x số lượng voucher)

 Tổng lượt = Tổng lượt hàng + Tổng lượt phiếu

 Trung bình/ giao dịch = Tổng doanh thu / Tổng lượt

 Tổng doanh thu = Tổng doanh thu hàng + Tổng doanh thu phiếu

Tốc độ tăng doanh thu =

Doanh thu năm sau – Doanh thu năm trước

x 100%Doanh thu năm trước

b Về thị phần

Tỷ lệ tăng thị phần = Thị phần năm sau – thị phần năm trướcThị phần năm trước x 100%

c Về lợi nhuận

Trang 28

Tỷ suất lợi nhuận theo

chi phí kinh doanh =

Lợi nhuận trong kỳ

x 100%Tổng chi phí kinh doanh trong kỳ

Tốc độ tăng về lợi

Lợi nhuận năm sau – Lợi nhuận năm trước

x 100%Lợi nhuận năm trước

1.5.3 KPIs về marketing

Marketing có vai trò cực kỳ quan trọng đối với một website TMĐT Nó là các cách đểđưa website đến gần hơn với sự nhận biết của khách hàng một cách hiệu quả, đồng thờiđánh giá hiệu quả các kênh marketing của website thông qua các chỉ tiêu:

 Lượng kìm tiếm/ tháng

Ngoài ra,đối với mỗi kênh marketing cóthể đánh giá thông qua các chỉsố:

Google Adwords (số lượng click

hợp lệ tối thiểu đạt được)

- Tỷ lệ click/ sốlần hiển thị(CTR)

- Tỷ lệ muahàng/ số lầntruy cập

> 0.3

SEO – Search Engine Optimization

(Vị trí website trên trang kết quả tìm

kiếm Google với từ khóa tương ứng)

> 0.3

Email marketing

Quảng CPC (Cost Per Click): > 0.001

 Thời gian trung bình

Trang 29

> 0.003

1.5.3 KPIs về nội dung

Nội dung của website thể hiện doanh nghiệp có hiểu về chính sản phẩm/ dịch vụ mà họđang bán cho khách hàng hay không, nó chính là yếu tố thuyết phục khách hàng cao nhấtqua câu chữ, hình ảnh, màu sắc… Do đó, vai trò của nó rất quan trọng Đánh giá nội dungwebsite qua các chỉ tiêu sau:

 Cập nhật kịp thời nội dung

Trang 30

 Thanh toán nhanh chóng, dễ sử dụng

 Có gợi ý để tăng sự lựa chọn

 Danh mục sản phẩm rõ ràng

1.5.6 KPIs về mức độ thân thiện với người dùng

Đánh giá mức độ thân thiện của website với người dùng qua các tiêu chí:

 Thuận tiện cho các thao tác sử dụng

 Có thiết kế đẹp, bảng màu phù hợp

 Tương tác với khách hàng

 Đáng tin cậy

 Đảm bảo an toàn, an ninh giao dịch

1.6 Bài học kinh nghiệm từ một số website thương mại điện tử điển hình

1.6.1 Trên thế giới

Lazada được sáng lập bởi Tập đoàn Rocket Internet của Đức vào năm 2012, có trụ sởchính tại Singapore

Tháng 3/ 2012 Lazada đầu tư vào thị trường TMĐT ở Việt Nam, tập trung phát triển theo

mô hình B2C Dựa vào những lợi thế là nguồn tài chính vững chắc từ công ty mẹ và kinh

Trang 31

nghiệm kinh doanh thành công tại các thị trường khó tính như: Malaysia, Indonesia,Philippines, Thái Lan…do đó Lazada đặt mục tiêu trở thành website bán lẻ trực tuyến số

1 tại Việt Nam và chỉ 2 năm sau đó Lazada.vn đã đạt được mục tiêu này

Tháng 3/2015 Lazada Group đã có 4000 nhân viên, kinh doanh 13 nhóm mặt hàng vànhận được khoản vốn lên tới 520 triệu EUR từ nhiều nhà đầu tư bao gồm: Temasek,Tesco, JP Morgan, Kinnevik và Rocket Internet Theo hãng tin Reuters, 9 tháng đầu năm

2015 Lazada tăng trưởng doanh thu lên tới 81% đạt đến con số 190 triệu USD; số lượngkhách hàng là 7,3 triệu tăng gấp 3 lần so với cùng kỳ năm trước

Vào thị trường Việt Nam đúng thời điểm kinh tế khó khăn nên Lazada gặp không ít tháchthức:

- Tìm kiếm và xây dựng mạng lưới công ty giao vận:

Các công ty giao vận ở Việt Nam chủ yếu nhận chuyển phát nhanh qua bưu điện, chưaquen với hình thức chuyển hàng và thu tiền hộ tại nhà Trong khi chiến lược của Lazada

là giao tất cả các đơn hàng trên toàn quốc, không kể to hay nhỏ, nhiều hay ít và sẵn sàngchấp nhận rủi ro Hiện nay, Lazada đã có hệ thống quản lý kho bằng công nghệ mới vàkết nối với hệ thống website đảm bảo thông suốt tất cả các khâu Mỗi khâu giao hàng đềuthông báo cho khách hàng tình trạng của đơn hàng như đang được đóng gói, đang được dichuyển, sẽ tới nơi trong bao lâu và gọi lại xác nhận…

- Thu hút người tiêu dùng và niềm tin khi mua hàng trực tuyến:

Đây cũng là thách thức đối với tất là các website TMĐT của Việt Nam Để làm đuợc điềunày Lazada xây dựng cho mình một chiến lược mới Tháng 12/2013 công bố hình ảnhthương hiệu mới “Lazada – Niềm tin Việt”, website được xây dựng như một showroom,đồng thời tiến hành hàng loạt các chương trình khác nhằm thu hút khách hàng như chophép mua sắm, được giao hàng tận nhà mà không cần bất cứ cam kết nào, người mua cóthể mua/ không mua sau khi nhìn thấy tận mắt sản phẩm, kéo dài thời gian đổi trả sảnphẩm trong vòng 30 ngày…

Trang 32

Tháng 1/2014, Lazada khai trương trung tâm giới thiệu sản phẩm đầu tiên tại Đà Nẵng,điều này bước đầu thể hiện quyết tâm của Lazada trong việc tiếp cận khách hàng.

- Bên cạnh nguồn tài chính vững chắc là điểm mạnh thì Lazada cũng có điểm yếu làkhông có chăm sóc khách hàng tư vấn chuyên biệt về sản phẩm

Từ những thách thức gặp phải khi bước vào thị trường Việt Nam, Lazada đã đề ra chomình những bước đi mới:

- Tháng 6/2013, cho ra mắt ứng dụng mua sắm cho điện thoại hệ Android nhằm tiếp cậnhàng triệu người dùng smartphone trên thị trường Với ứng dụng này Lazada là doanhnghiệp TMĐT đầu tiên tại Việt Nam có kho ứng dụng mua sắm riêng trên các thiết bị diđộng Nhìn trước được cơ hội kinh doanh của mình từ số lượng người sử dụngsmartphone tăng do đó Lazada đang tiến hành đàm phán với các nhà bán lẻ và xây dựngcác cửa hàng trực tuyến

- Về chiến lược thị trường: sau khi đã thu được những kết quả nhất định ở phân khúchàng hóa tổng hợp, Lazada đang tiến tới cạnh tranh trong lĩnh vực sản phẩm chuyên biệt

về thời trang và hàng công nghệ Ở phân khúc chuyên biệt này Lazada sẽ phải cạnh tranhvới các ông lớn: FPT, Thế giới di động, Điện máy HC…Tuy nhiên đến tháng 3/2015,Lazada đã công bố hợp tác với các thương hiệu lớn: FPT, Lingo, Sony, Philips,Samsonite và nhiều đối tác lớn khác nhằm mang đến cho khách hàng lượng hàng hóa đadạng, cơ hội trải nghiệm mua sắm tiện lợi, kích thích sự phát triển của thị trường TMĐTViệt Nam

- Về chiến lược kinh doanh: Lazada đi theo con đường phát triển quy mô thị trường,doanh số, thương hiệu chứ không tối đa hóa lợi nhuận Khi thị trường, doanh số vàthương hiệu lớn hơn có thể họ sẽ bán lại cho các nhà đầu tư tiếp theo

1.6.2 Tại Việt Nam

Hiện nay trên thị trường có khoảng 100 website TMĐT hoạt động theo hình thức muatheo nhóm, nhưng trên thực tế thị trường này rơi vào tay của 4 ông lớn là Hotdeal.vn,

Trang 33

Muachung.vn, Nhommua.com, Cungmua.com… Trong số đó Hotdeal.vn sở hữu thị phầnlớn nhất tại thị trường Việt Nam hiện nay Tính đến tháng 11/2013 theo số liệu thống kêcủa hệ thống phân tích thị trường của Hotdeal, Hotdeal.vn có tổng số lượng đơn hàngchiếm khoảng 50% trong tổng số đơn hàng của 4 website lớn nhất về Group Buying hiệnnay 50% còn lại chia sẻ cho Muachung, Nhommua, Cungmua Ra đời cuối năm 2010Hotdeal.vn với những sản phẩm và dịch có chất lượng cao, uy tín đã nhận được niềm tincủa khách hàng và không ngừng phát triển để trở thành trang web dẫn đầu thị trường Vớitrên 10.000 giao dịch/ngày, doanh số bán hàng hàng năm dự kiến khoảng 15 triệu USDtrong tổng giá trị thị trường mua theo nhóm khoảng 33 triệu USD (kết quả nghiên cứucủa công ty Stoxplus tháng 7/2013) Hotdeal.vn trở thành thương hiệu uy tín và thống lĩnhthị trường mua theo nhóm Hotdeal.vn cũng là website bán lẻ duy nhất tại Việt Nam đượcbình chọn nằm trong top 100 công ty công nghệ đột phá ở châu Á năm 2013 do tạp chíRed Herring bình chọn Với những nỗ lực không ngừng Hotdeal.vn ngày càng hoàn thiệnhơn bằng việc đa dạng hóa các sản phẩm, dịch vụ phù hợp với thị trường, cung cấp chokhách hàng nhiều lựa chọn phong phú về các lĩnh vực thiết yếu của cuộc sống như ănuống, spa, thời trang, du lịch… ; bổ sung các nhóm sản phẩm chuyên biệt phục vụ chonhững dịp lễ lớn như Giáng sinh, Tết… Đồng thời ban lãnh đạo cũng không ngừng nângcao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng công tác chăm sóc khách hàng, thẩmđịnh giá và chất lượng cao vì mục tiêu tối đa hóa lợi ích cho khách hàng

Để tối ưu hóa lợi nhuận từ vị trí dẫn đầu thị phần website TMĐT khuyến mại giảm giáHotdeal phải giải được các bài toán cốt lõi, những vấn đề tồn tại mà thị trường này gặpphải: chất lượng dịch vụ - hình thức vận chuyển, giao nhận – tính thanh khoản Thực tếđiểm yếu của mô hình bán hàng theo nhóm là chất lượng dịch vụ không đáp ứng đượcyêu cầu của khách hàng cũng như lời cam kết nhà cung cấp đưa ra Còn phía các công tybán hàng thì lại thiếu cơ chế và lực lượng để kiểm soát chất lượng và dịch vụ của nhàcung cấp

Trang 34

Theo khảo sát của Cục TMĐT và CNTT có tới 81% người mua quyết định mua hàng dựatrên uy tín của người bán hoặc website bán hàng sau đó mới tới giá cả (80%), cách thứcthanh toán, giao nhận (68%), cuối cùng là thương hiệu của sản phẩm và dịch vụ (64%).

Có 81% đánh giá trở ngại khiến họ không mua hàng là vấn đề sản phẩm kém chất lượng,tiếp đến là dịch vụ logistics yếu kém (51%), giá cả không rẻ hơn (46%), thông tin cá nhân

bị tiết lộ (42%) và website thiết kế chưa chuyên nghiệp (29%)

Tháng 9/2015 Tập đoàn Trancosmos của Nhật Bản mua lại 30% cổ phần của Hotdeal.vn Với thế mạnh trong dịch vụ thuê ngoài (BPO) chuyên cung cấp dịch vụ cho các công tyTMĐT tại 34 nước với hơn 8.000 doanh nghiệp kỳ vọng sẽ mang lại lời giải cho bài toánhóc búa này của Hotdeal

1.6.3 Bài học kinh nghiệm cho muachung.vn

Hiện nay có nhiều vụ mua bán, sáp nhập các doanh nghiệp TMĐT lớn, sự chú ý của một

số tập đoàn lớn trong và ngoài nước (Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan) sẽ là tiền đề đểTMĐT bùng nổ trong thời gian tới Giám đốc khối TMĐT Zamba của VCCorp cho rằng

Trang 35

thị trường có thể bùng nổ trong tương lai gần nhưng không có nghĩa là dễ ăn, đặc biệt làđối với các doanh nghiệp trong nước Những tên tuổi lớn trong làng công nghệ thôngViệt Nam như VNG, FPT đều có những bước nhất định vào TMĐT tuy nhiên không phải

cứ có tiềm lực tài chính dồi dào là có thể thành công VNG đã đầu tư hàng trăm tỉ đồng

để phát triển TMĐT nhưng vẫn thất bại cuối cùng họ đã phải bán lại mảng TMĐT choFPT với giá thấp hơn nhiều số tiền đầu tư Năm 2015 thị trường TMĐT hứa hẹn bùng nổvới khi dòng tiền chảy vào từ cả trong và ngoài nước Tuy nhiên không phải ai muốn làmTMĐT cũng được, kể cả những doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh Lãnh đạoTMĐT của VCCorp nói chung và Muachung.vn nói riêng xác định con người là yếu tốquan trọng khi làm TMĐT Một số dự án đẩy nhanh quá trình phát triển bằng việc lôi kéonhững nhân sự cao cấp có kinh nghiệm làm TMĐT ở nơi khác về công ty mình, tuy nhiênvấn đề nằm ở định hướng của người lãnh đạo Như VNG họ áp dụng tư duy người làmgame và kinh doanh game Ngành game có đặc thù là thu hồi vốn rất nhanh, chỉ 6 thángđến 1 năm là biết mình kinh doanh lỗ hay lãi, trong khi đó TMĐT thì cần đầu tư dài hạn

từ 3 đến 5 năm Vì thế lãnh đạo của Muachung xác định cho mình tâm trí kiên nhẫn Mộtyếu tố cản trở sự thành công của TMĐT là sự thiếu hiểu biết về người tiêu dùng ViệtNam Đó có thể là tâm lý mỗi vùng miền, người miền Nam cực kỳ quan tâm tới chấtlượng dịch vụ, nếu không làm tốt họ sẽ không bao giờ quay lại Còn người miền Bắc cực

kỳ nhạy cảm với giá, nếu giá tăng người miền Bắc sẽ phản ứng rất nhanh Một yếu tố nữa

là người tiêu dùng Việt Nam rất thiếu trung thành Đây cũng là một nghịch lý của ngànhTMĐT ở Việt Nam, ngành này cần thời gian lâu dài trong khi người tiêu dùng lại khôngtrung thành Cũng như các doanh nghiệp TMĐT khác Muachung cũng đứng trước tháchthức đó là sự xâm nhập của các doanh nghiệp nước ngoài Họ có tiềm lực tài chính mạnh,cách làm bài bản và liên tục được đầu tư Để ứng phó với thách thức này lãnh đạoMuachung cho rằng có hai cách: thứ nhất là kêu gọi đầu tư từ các doanh nghiệp hoặc quỹlớn khác, phải chứng minh mình là người biết làm những thiếu nguồn lực tài chính; thứhai doanh nghiệp phải tự lực, tập trung vào những thị trường ngách, những khu vực màcác doanh nghiệp lớn chưa thể tiếp cận hoặc quy mô quá nhỏ so với họ Với Muachung

có rất nhiều thị trường ngách để họ kinh doanh Tiền thân là mô hình kinh doanh theo

Trang 36

hình thức Group Coupon (mua hàng theo nhóm), mô hình này có đặc điểm là giảm giá rấtsâu ít nhất là 30 – 40% để thu hút khách hàng Tuy nhiên có một số mặt hàng không thểgiảm giá sâu như vậy được, như đối với mặt hàng điện máy, mức giảm chỉ có thể từ 10 –15% Đối với những mặt hàng số lượng không đủ lớn để tạp deal trên Muachung thìMuachung đã tìm cho mình một hướng đi mới đó là triển khai Muachung Plaza để giảiquyết vấn đề này Mô hình này sẽ đi vào những thị trường mà Groupon kiểu cũ khôngvươn tới được, có thể là thị trường “last hour” chuyên bán những mặt hàng giảm giámạnh vào giờ chót Từ thực tế tính cách của người tiêu dùng tại Việt Nam là có nhu cầu

“sờ tận tay, thấy tận mắt”, đặc biệt trong lĩnh vực thời trang khách hàng xem hàng onlinerồi những vẫn muốn qua cửa hàng xem một lần nữa trước khi quyết định mua, do vậyMuachung ngàng càng mở rộng các chi nhánh, cửa hàng có độ phủ rộng rãi trên toànquốc

Trang 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG WEBSITE THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ MUACHUNG.VN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT NAM

2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần truyền thông Việt Nam

2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam

2.1.1.1 Thông tin chung về công ty

Tên Công ty cổ phần truyền thông Việt Nam

Tên giao dịch VCCorp Corporation

Trụ sở chính Tòa nhà Center Building - Hapulico Complex

Số 01 Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân – Hà NộiWebsite https://vccorp.vn

Quy mô hiện tại >1500 người

Chi nhánh Hải Phòng, Đà Nẵng, Vũng Tàu, Thành phố Hồ Chí

Minh

Trang 38

vị thế lớn mạnh như ngày hôm nay

- Tháng 4/2008: Khối quảng cáo trực tuyến Admicro được thành lập, nắm bắt được nhucầu của người dùng và phát huy tối đa lợi thế của mình nên Admicro đã có thu đượcnhững kết quả nhất định và khẳng định được vị thế trên thị trường Admicro hiện là nhàđộc quyền kinh doanh quảng cáo, chiếm 40% thị trường quảng cáo trực tuyến

- Năm 2010: để mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh, VCCorp đã mở rộng văn phòng,chi nhánh mới tại Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, do đó nhân sự tăng lên tới 300người

- Ngày 23/03/ 2011: Công ty cổ phần truyền thông Việt Nam được thành lập theo giấychứng nhận đầu tư do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội cấp

- Năm 2012: đánh dấu nhiều sự thành tựu quan trọng của VCCorp:

 20/04/2012: cổng thanh toán SohaPay chính thức tích hợp thanh toán trực tuyếnbằng thẻ nội địa (ATM) với 3 ngân hàng Đây là lần đầu tiên công nghệ thanh toántrực tuyến có mặt tại Việt Nam

 26/6/2012: Quỹ đầu tư khu vực châu Á Intel Capital đầu tư vào VCCorp

 Mở thêm nhiều chi nhánh tại: Cần Thơ, Đà Nẵng Vũng Tàu, Hải Phòng, NhaTrang Cùng các văn phòng mới tại Hà Nội: Mai Hắc Đế, Hoàng Minh Giám, PhóĐức Chính Mở rộng kinh doanh các lĩnh vực thương mại điện tử với rất nhiều sảnphẩm dẫn đầu trên thị trường Việt Nam

Trang 39

 Quy mô nhân sự lên tới 1200 người

 Cũng trong năm đó VCCorp đã ký hợp tác với Ngân hàng Techcombank, BIDV

về phát triển công cụ thanh toán điện tử SohaPay

- Năm 2013: Admicro công bố mạng quảng cáo trên thiết bị di động chiếm 95% độc giảMobile Internet tại Việt Nam

- Năm 2014:

 Cổng thông tin điện tử Chính phủ (VGP) cùng VCCorp đã ký kết thỏa thuận hợptác tăng cường chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước trên mạnginternet toàn cầu

 7/10/2014: Báo điện tử Đài truyền hình Việt Nam đã ký hợp tác toàn diện vớiVCCorp trên nhiều lĩnh vực hoạt động như ứng dụng công nghệ, khai thác quảngcáo…

- Đến năm 2015 với sự mở rộng thêm các lĩnh vực kinh doanh và các văn phòng củamình ở các tỉnh, số nhân sự đã lên hơn hơn 1500 nhân viên

2.1.1.3 Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chính của công ty

Công ty Cổ phần truyền thông Việt Nam được UBND thành phố Hà Nội cấp giấy chứngnhận lần đầu ngày 23 tháng 03 năm 2011 (cấp thay thế Giấy ĐKKĐ số 0101871229 đăng

ký lần đầu ngày 07 tháng 07 năm 2006) Công ty có thời gian hoạt động 30 năm, kể từngày 07 tháng 07 năm 2006

Ngành nghề kinh doanh gồm:

- Lập trình máy vi tính; cung cấp, lưu trữ và xử lý dữ liệu

- Thương mại điện tử

- Cổng thông tin (trang thông tin điện tử trên internet mạng xã hội trực tuyến – ngoại trừtrang thông tin điện tử tổng hợp trên báo chí PTTH, báo điện tử)

Trang 40

- Dịch vụ quảng cáo (trừ quảng cáo hàng hóa sản phẩm quy định tại Điều 6 – Quy chếquản lý hoạt động quảng cáo trên địa bàn thành phố Hà Nội

- Dịch vụ trung gian thanh toán (Công ty chỉ được chính thức hoạt động cung ứng dịch vụtrung gian thanh toán sau khi được Ngân hàng Nhà nước cấp Giấy phép hoạt động theoquy định tại Điều 16 Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22/11/2012 của Chính phủ);

- Dịch vụ trò chơi điện tử trên mạng (Công ty chỉ được triển khai thực hiện sau khi đápứng đủ các điều kiện, được Bộ Thông tin và truyền thông cấp giấy phép cung cấp dịch vụtheo quy định tại Nghị định số 72/2012/NĐ-CP của Chính phủ quản lý, cung cấp, sửdụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng)

2.1.1.4 Sản phẩm và dịch vụ chủ yếu của công ty hiện nay

Là một trong những công ty công nghệ hàng đầu Việt Nam, các sản phẩm của VCCorp

có độ phủ sóng mạnh trên hầu hết các lĩnh vực về và công nghệ về internet như: thươngmại điện tử, quảng cáo trực tuyến, online media, mobile content, social media… Trên90% lượng người dùng internet ở Việt Nam sử dụng sản phẩm của VCCorp mỗi ngày đãkhẳng định sự phong phú và đa dạng về sản phẩm và dịch vụ mà không phải công tycông nghệ nào cũng có được Hiện tại công ty kinh doanh 4 lĩnh vực chính là:

Thương mại điện tử: đã khẳng định được tên tuổi và thị phần của mình bằng việc chiếm

thị phần lớn nhất, với lượng khách hàng lên đến hơn 10 triệu và số giao dịch chiếm 30%tổng dung lượng giao dịch TMĐT trên thị trường

website Chi tiết

Muachung.vn Website khuyến mại trực tuyến, mua hàng giảm giá với rất nhiều

mặt hàng, dịch vụ có giá ưu đãi, quy trình mua bán đơn giản vớiphương thức nhận mã coupon qua SMS và email

Enbac.vn Chợ trực tuyến dành cho các shop bán hàng, các công ty vừa và nhỏ

đăng thông tin sản phẩm và bán hàng online, hỗ trợ quy trình thanhtoán và giao nhận

Rongbay.com Website rao vặt trực tuyến lớn nhất tại Việt Nam với hàng triệu tin

Ngày đăng: 25/04/2020, 01:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w