Đối với môn Hóa học, với những nội dung kiến thức có liên quan nhau, việc họctừng kiến thức riêng lẽ trong từng bài gây không ít khó khăn cho HS khi gặp nhữngcâu hỏi hoặc bài tập đòi hỏi
Trang 1CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
2 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: giảng dạy Hóa học
3 Mô tả bản chất của sáng kiến:
dạy và học sao cho đạt kết quả cao hơn và học sinh yêu thích học tập hơn Để làm được điều ấy, GV cần giúp HS phát huy được khả năng tự học, phát triển các năng lực
chung, năng lực chuyên biệt môn Hóa học, cũng như khả năng so sánh và tổng hợp đốivới những kiến thức có liên quan
Đối với môn Hóa học, với những nội dung kiến thức có liên quan nhau, việc họctừng kiến thức riêng lẽ trong từng bài gây không ít khó khăn cho HS khi gặp nhữngcâu hỏi hoặc bài tập đòi hỏi phải so sánh và tổng hợp kiến thức mới giải quyết được.Ngoài việc giúp HS tổng hợp kiến thức bằng cách vẽ sơ đồ tư duy, bản thân chúng tôinhận thấy nếu kết hợp từng bài riêng lẽ thành một chuyên đề dạy học sẽ giúp HS pháthuy khả năng so sánh, tổng hợp kiến thức ngay trong tiết dạy, sau đó củng cố lại bằngSĐTD rồi áp dụng vào bài tập sẽ đạt kết quả cao hơn Song song đó, chúng tôi cũng
Trang 2thấy rằng kết hợp giao việc cho HS chuẩn bị ở nhà và báo cáo, thuyết trình, thí nghiệm
do chính các em thực hiện trên lớp sẽ giúp phát huy các năng lực cho HS
Để đạt được mục đích nêu trên, GV phải linh động ghép các tiết dạy bài riêng lẽthành các tiết dạy theo chuyên đề mà vẫn đảm bảo phân phối chương trình, đảm bảomục tiêu và những chuẩn kiến thức kĩ năng của bài học Đồng thời, GV phải cân đốinội dung để giao việc cho từng nhóm học tập, định hướng sự nghiên cứu, tìm tòi kiếnthức trước khi đến lớp GV cũng là người giám sát quá trình làm việc của HS trongsuốt thời gian tổ chức dạy học theo chuyên đề, nhận xét và rút kinh nghiệm để giúpcác em hoàn thiện các kĩ năng hơn
Quá trình làm việc, học tập của HS được đánh giá bằng sự kết hợp đánh giá quátrình học tập và đánh giá kết quả học tập Vì vậy, việc kiểm tra đánh giá có phản ánhđúng năng lực của HS hay không là phụ thuộc rất nhiều ở khâu xây dựng bảng mô tảcác mức yêu cầu cần đạt, thiết kế ma trận và đề kiểm tra Việc thiết kế bài tập củng cốhay ma trận và đề kiểm tra phải dựa trên 4 mức độ: nhận biết, thông hiểu, vận dụngthấp và vận dụng cao, đồng thời phải đánh giá được một cách khá đầy đủ các năng lựchóa học mà HS cần có
3.2 Nội dung giải pháp đề nghị công nhận là sáng kiến:
3.2.1 Mục đích của giải pháp: Nghiên cứu, thiết kế chuyên đề dạy học ở
chương “Cacbohiđrat” – Hóa học 12 cơ bản, thiết kế bảng mô tả các mức yêu cầu cầnđạt và hệ thống câu hỏi/bài tập củng cố, thiết kế ma trận và đề kiểm tra Qua đó, chúngtôi giúp HS phát huy khả năng tự học và nghiên cứu bài học, kỹ năng so sánh và tổnghợp kiến thức, phát triển các năng lực hóa học thông qua chuyên đề Đề tài mở rahướng mới về việc dạy học theo chuyên đề và kiểm tra đánh giá theo định hướng pháttriển năng lực của HS mà Bộ Giáo dục và & Đào tạo đã chủ trương trong quá trình đổimới phương pháp dạy học
3.2.2 Nội dung giải pháp
a Tìm hiểu về dạy học theo chuyên đề:
* Dạy học theo chuyên đề là gì?
Dạy học theo chuyên đề là phương pháp tìm tòi những khái niệm, tư tưởng, đơn vịkiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên
cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặccác hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp những nội dung từ một số
Trang 3đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung học trong mộtchuyên đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn
để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn
* Tại sao nên thực hiện yêu cầu dạy học theo chuyên đề?
Mỗi phương pháp, cách thức tổ chức dạy học đều có những ưu thế và hạn chế riêng.Nhưng xét theo yêu cầu hiện nay của giáo dục là làm thế nào để nội dung kiến thức trởnên hấp dẫn và có ý nghĩa trong cuộc sống? Làm thế nào để việc học tập phải nhắmđến mục đích là rèn các kĩ năng, ý thức tự học và chiếm lĩnh kiến thức, vận dụng tổnghợp các kiến thức có liên quan để giải quyết bài tập hoặc một vấn đề, hiện tượng trongthực tế Dạy học theo chuyên đề, theo hiểu biết qua nghiên cứu tài liệu và thực tiễn ápdụng, chúng tôi thấy có những lợi thế hơn so với cách dạy truyền thống ở những điểmsau đây: Một là, các nhiệm vụ học tập được giao cho HS hoặc nhóm HS, các em chủđộng tìm hướng giải quyết vấn đề qua nghiên cứu trước tài liệu hoặc tìm kiếm thôngtin trên mạng internet hoặc các phương tiện thông tin Hai là, kiến thức không bị dạyriêng lẻ mà được tổ chức lại theo một hệ thống nên kiến thức các em tiếp thu được lànhững khái niệm trong một mạng lưới quan hệ chặt chẽ Ba là, mức độ hiểu biết củacác em sau khi học không chỉ là “biết, hiểu, vận dụng” mà còn là “so sánh, tổng hợp,đánh giá”, qua đó giúp các em hoàn thành tốt các nhiệm vụ học tập và giải quyết cácvấn đề thực tiễn có liên quan đến môn học
b Tìm hiểu về năng lực hóa học của học sinh:
Năng lực chuyên biệt của môn hóa học trong nhà trường THPT có thể chia thành 5
nhóm năng lực chính sau đây:
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học: sử dụng biểu tượng hóa học, sử dụng thuậtngữ hóa học, sử dụng danh pháp hóa học
- Năng lực thực hành hóa học: năng lực tiến hành thí nghiệm, sử dụng thí nghiệm
an toàn; năng lực quan sát, mô tả, giải thích các hiện tượng thí nghiệm và rút ra kếtluận; năng lực xử lí thông tin liên quan đến thí nghiệm
- Năng lực tính toán
- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học: phân tích được tình huốngtrong học tập môn hóa học, phát hiện và nêu được vấn đề trong học tập môn hóa học;
Trang 4xác định và tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề phát hiện trong các chủ đề hóahọc,….
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống: có năng lực hệ thống hóakiến thức; năng lực phân tích tổng hợp các kiến thức hóa học vận dụng vào cuộc sốngthực tiến; phát hiện các nội dung kiến thức hóa học được ứng dụng trong các vấn đềcác lĩnh vực khác nhau
c Tìm hiểu về đổi mới kiểm tra, đánh giá:
Đổi mới kiểm tra, đánh giá trong quá trình dạy học theo định hướng phát triển năng
lực HS thực hiện từ chú trọng kiểm tra kết quả ghi nhớ kiến thức sang coi trọng kếthợp kết quả đánh giá phong cách học và năng lực vận dụng kiến thức trong quá trìnhgiáo dục và tổng kết cuối kỳ, cuối năm học để hướng tới phát triển năng lực của HS;coi trọng đánh giá để giúp đỡ HS về phương pháp học tập, động viên sự cố gắng, hứngthú học tập của các em trong quá trình dạy học
Về đánh giá quá trình học tập của HS: GV theo dõi, kiểm tra quá trình và từng kếtquả thực hiện nhiệm vụ của HS/nhóm HS theo tiến trình dạy học; quan tâm đến tiến độhoàn thành từng nhiệm vụ của HS để kịp thời giúp đỡ HS vượt qua khó khăn GVđánh giá sự hình thành và phát triển năng lực của HS, quan sát các biểu hiện trong quátrình học tập và tham gia thảo luận trong các nhóm học tập Nếu HS chưa hoàn thànhnhiệm vụ hoặc hoàn thành chưa tốt thì GV nhắc nhở, động viên, giúp đỡ, nếu HS hoànthành xuất sắc nhiệm vụ, GV sẽ tuyên dương và cho điểm khuyến khích tùy trườnghợp
Việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của HS trong dạy học được thực hiện quacác bài kiểm tra gồm các loại câu hỏi, bài tập theo 4 mức độ yêu cầu: nhận biết, thônghiểu, vận dụng và vận dụng cao
d Thực trạng của vấn đề:
Hiện nay, còn nhiều học sinh học tập một cách thụ động, đơn thuần là đến lớptiếp nhận kiến thức mà không rèn luyện kỹ năng tự học, tự nghiên cứu bài học trước ởnhà Phần lớn học sinh đã quen với cách học truyền thống, chỉ ghi nhớ thông tin rời rạc
mà đôi khi chưa có kĩ năng so sánh, xâu chuỗi những kiến thức ấy thành những mạnglưới kiến thức có liên quan Học sinh học bài nào biết bài đó mà chưa nhận thấy sự
Trang 5liên hệ của kiến thức vì thế chưa phát triển được tư duy logic và tư duy hệ thống, việcvận dụng kiến thức vào thực tiễn còn hạn chế Các em không nắm bắt được kiến thứctrọng tâm, mối liên kết của chúng, bài học trở nên đơn điệu, khó nhớ kiến thức, khôngkích thích được tính sáng tạo, kỹ năng thu thập và xử lý thông tin, kỹ năng thuyết trìnhtrước tập thể
Qua tìm hiểu thực tế giảng dạy, phần lớn các tiết học thường được giáo viên dạytheo nội dung từng bài dựa trên phân phối chương trình Trong phân phối chương trìnhhóa học phổ thông, có những bài lượng kiến thức ít cũng chiếm thời gian 1 tiết, lại cónhững bài lượng kiến thức khá nhiều cũng chiếm chừng ấy thời gian Điều này gâycho GV và HS nhiều khó khăn, trong khi phải tải lượng kiến thức lớn trong thời gianngắn Một số GV chưa mạnh dạn ghép các tiết dạy từng bài cụ thể thành một chuyênđề dạy học cho hài hòa và phân bố thời gian hợp lý hơn Đồng thời, GV ít giao nhiệm
vụ học tập cho HS nghiên cứu trước ở nhà, chưa tạo điều kiện cho HS thuyết trình, báocáo, thí nghiệm trước tập thể Một số GV chưa có giải pháp khuyến khích sự làm việctích cực, có hiệu quả của HS, cũng như chưa có biện pháp xử lý đối với những cá nhânhay tập thể không tích cực làm việc hoặc có làm việc nhưng chưa đạt hiệu quả do làmqua loa, chỉ mang tính chất đối phó Phần kiểm tra, đánh giá HS đôi khi chỉ chú trọngkết quả kiểm tra thường xuyên, định kì, cuối kì mà chưa kết hợp đánh giá cả quá trìnhhọc tập của HS; một số GV chưa mạnh dạn cho điểm cộng hay điểm khuyến khích đốivới những HS có thái độ học tập tốt và tích cực hoạt động xây dựng bài
Như vậy, để giải quyết các thực trạng trên, GV cần nghiên cứu ghép các tiết dạytừng bài riêng lẻ thành một chuyên đề học tập Để quá trình dạy học theo chuyên đềđạt hiệu quả cao, GV phải có sự phân chia thời gian và lượng kiến thức HS tiếp nhậntrong từng tiết học của chủ đề GV cần giao việc cho HS nghiên cứu, tìm hiểu trước ởnhà và báo cáo, thuyết trình hay làm thí nghiệm trên lớp Trong quá trình dạy học, GVcần hướng HS là người chủ động, GV chỉ giám sát, nhận xét, giúp đỡ nếu HS cần Vềkiểm tra, đánh giá HS, GV cần phối hợp việc đánh giá quá trình học tập và đánh giákết quả học tập qua các bài kiểm tra
Trong thời gian qua, có một số tác giả đã nghiên cứu và thực hiện việc giảngdạy theo chuyên đề, nhưng vấn đề đặt ra ở đây là người GV phải làm gì để giúp các
em làm quen với việc học tập theo chuyên đề? Làm sao để học sinh chủ động nghiên
Trang 6cứu bài học, biết cách báo cáo và trình bày ý tưởng của mình trước tập thể? Làm saophát huy được khả năng phân tích và so sánh, tư duy logic và tổng hợp kiến thức liênquan? Đồng thời, GV phải thiết kế câu hỏi cho HS nghiên cứu trước, điều khiển quátrình báo cáo, thuyết trình của HS, việc thực hiện thí nghiệm để chứng minh hay minhhọa một kiến thức nào đó GV cần thiết kế câu hỏi có liên quan thực tế, hệ thống câuhỏi và bài tập vận dụng để học sinh vận dụng kiến thức đã học giải quyết một cáchhiệu quả nhất.
e Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề:
* Công tác chuẩn bị: Để tiến hành các tiết dạy học theo chuyên đề, chúng tôi
đưa ra các công việc cần chuẩn bị đối với GV và HS
Đối với giáo viên:
- Phân chia thời gian hợp lý và các hoạt động cần thực hiện trong mỗi tiết dạy
- Trước khi dạy theo chuyên đề, GV cần giao nhiệm vụ cho các nhóm chuẩn bịtrước ở nhà bằng phiếu học tập Kết thúc 1 tiết dạy, GV nhận xét phần làm việc củanhóm này và nhắc nhở, rút kinh nghiệm để nhóm tiếp theo thực hiện tốt hơn
- Chuẩn bị hóa chất và dụng cụ thí nghiệm cho HS thực hiện để chứng minh,kiểm chứng hay minh họa kiến thức
- Dặn dò HS ôn lại những kiến thức đã học có liên quan đến chuyên đề dạy học
- Chuẩn bị hệ thống câu hỏi và bài tập vận dụng để củng cố sau mỗi phần hoạtđộng của nhóm HS hoặc khi kết thúc chuyên đề
Đối với học sinh:
- HS chuẩn bị các câu hỏi trong phiếu học tập mà GV đã giao về nhà, cách tiếnhành thí nghiệm chứng minh hay minh họa tính chất nào đó
- Ôn tập lại kiến thức có liên quan đến bài mới
* Tiến trình dạy học:
Ở mỗi tiết dạy của chuyên đề, tiến trình dạy và học nhìn chung như sau:
+ Giáo viên giới thiệu chủ đề (ở tiết mở đầu của chủ đề) hoặc giới thiệu nộidung sẽ thảo luận trong từng tiết dạy
+ Nhóm HS báo cáo, thuyết trình những câu hỏi trong phiếu học tập mà GV đãgiao về nhà Tiến hành thí nghiệm kiểm chứng hoặc minh họa (nếu có)
+ Các nhóm còn lại nhận xét hoặc đặt câu hỏi, thắc mắc cho nhóm đang báocáo GV nhận xét phần làm việc của nhóm, cho bài tập củng cố (nếu có) Cho điểmchuyên cần nếu nhóm chuẩn bị và báo cáo tốt, trả lời khá đầy đủ và chính xác các câuhỏi do các nhóm khác hoặc do GV đặt ra Đồng thời phê bình hoặc trừ điểm chuyên
Trang 7cần đối với các nhóm HS làm việc không hiệu quả Điểm chuyên cần này sẽ tính vàođiểm kiểm tra miệng của HS.
+ Kết thúc chuyên đề là tiết luyện tập để củng cố, hệ thống và tổng hợp lạinhững nội dung đã học Ở tiết này, GV củng cố bằng SĐTD (do GV hoặc HS thiết kế)hoặc bằng bảng tóm tắt kiến thức Sau đó, GV cho HS làm bài tập vận dụng với cácmức độ nhận thức khác nhau (biết, hiểu, vận dụng và vận dụng cao)
Trong đề tài, chúng tôi sẽ giới thiệu chuyên đề “Cacbohiđrat” ở chương trình hóahọc 12 cơ bản đã được áp dụng ở một số lớp 12 mà chúng tôi được phân công giảngdạy
f Những bài học kinh nghiệm
Sau quá trình áp dụng SKKN, chúng tôi rút ra được những ưu, nhược điểm củadạy học theo chuyên đề và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS
Từ những ưu, nhược điểm đó, chúng tôi rút ra những bài học kinh nghiệm để có thểdạy học theo chuyên đề một cách hiệu quả:
- Phương pháp dạy học theo chuyên đề đòi hỏi GV phải biết cách sắp xếp lại sốtiết cho phù hợp từng nội dung của chủ đề dạy học Vì vậy, nếu nội dung nào đó cónhiều kiến thức cần truyền tải thì có thể kéo dài từ tiết học này sang tiết học tiếp theochỉ cần đảm bảo thời lượng chung cho cả chuyên đề dạy học
- Dạy học chuyên đề theo hướng tích cực nên HS là người chủ động tìm hiểu kiếnthức, là trung tâm trong quá trình chiếm lĩnh kiến thức Vì vậy, đối với những HS thụđộng, lười biếng thì GV phải thường xuyên nhắc nhở việc chuẩn bị và nghiên cứu bàihọc ở nhà GV phải có giải pháp khích lệ, khuyến khích những nhóm HS làm việc tíchcực, cũng có biện pháp xử lí đối với những HS thụ động, không chuẩn bị bài trước ởnhà làm ảnh hưởng tiến trình dạy học
- Trong quá trình dạy học theo chuyên đề, việc tương tác giữa các nhóm HS là rấtcần thiết Vì vậy, mỗi nhóm HS không chỉ chuẩn bị nội dung trong phiếu học tập củanhóm mình mà cần phải nghiên cứu tổng thể các nội dung trong chuyên đề dạy học,phải đóng góp ý kiến đối với các nhóm khác Điều này đòi hỏi người GV phải linhhoạt điều động quá trình làm việc của các nhóm
- Việc kiểm tra, đánh giá đòi hỏi GV là người tinh tế, theo dõi và quan sát quá trìnhlàm việc của các nhóm để đảm bảo sự đánh giá là công bằng, chính xác Việc xây dựng
ma trận và ra đề kiểm tra đôi khi gây khó khăn trong việc phải xác định câu hỏi hay
Trang 8bài toán đó thuộc mức độ nào trong 4 mức độ nhận thức Vì vậy GV cần tham khảo ýkiến đồng nghiệp trong các cuộc họp tổ chuyên môn để thẩm định mức độ câu hỏi đó.
3.3 Khả năng áp dụng của giải pháp
- Nội dung đề tài có thể áp dụng rộng rãi trong giảng dạy bộ môn Hóa học ởtrường phổ thông Dựa trên phương pháp tiến hành dạy học theo chuyên đề mà đề tài
đã sử dụng, GV có thể mở rộng, phát triển, sáng tạo nhiều hình thức và phương phápdạy học hay hơn, phù hợp với đối tượng HS mình đang giảng dạy GV có thể thamkhảo để thiết kế chuyên đề dạy học ở các chương khác trong chương trình hóa học phổthông
- Đề tài là cơ sở để GV có thể áp dụng thiết kế chuyên đề dạy học ở các môn họckhác đối với những nội dung kiến thức có liên quan
3.4 Hiệu quả, lợi ích thu được do áp dụng giải pháp
*Kết quả định tính:
- Sau khi áp dụng SKKN vào thực tế giảng dạy, chúng tôi nhận thấy hầu hết HS cósự hứng thú học tập, chủ động hơn để chiếm lĩnh kiến thức Không khí học tập sôi nổihơn, không thụ động, gây sự nhàm chán
- Quá trình dạy học theo chuyên đề sẽ giúp cho giáo viên và HS:
+ Thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học, tăng sự linh hoạt trong bàigiảng Kiến thức được phân chia tương đối đồng đều trong từng tiết dạy, tránh tìnhtrạng GV và HS phải tải một lượng kiến thức lớn trong thời gian ngắn
+ Giúp học sinh phát huy khả năng tự học, nghiên cứu bài học, tinh thần hợptác trong nhóm và sự tương tác với các nhóm khác Qua đó, GV giúp HS phát triển cácnăng lực cần có đối với môn hóa học
+ Qua việc thuyết trình của HS về nhiệm vụ học tập đã giao trong phiếu học tập
sẽ rèn luyện cho các em kĩ năng báo cáo, thuyết trình trước tập thể, giúp các em mạnhdạn phát biểu và bảo vệ ý kiến của mình, cũng như biết lắng nghe ý kiến từ người khác
để hoàn thiện kiến thức cho mình
+ HS có điều kiện so sánh, tổng hợp kiến thức nên sẽ nhớ kiến thức lâu hơn, ápdụng kiến thức hoàn thành các bài kiểm tra khá tốt
- Việc đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực giúp GV cócách đánh giá tổng quát hơn, đánh giá toàn diện những năng lực, kỹ năng và kiến thứchóa học của HS Giúp HS cảm thấy nhẹ nhàng, không áp lực trong quá trình học cũngnhư trong lúc kiểm tra, HS có thể cải thiện điểm số nếu hoàn thành tốt các nhiệm vụ
GV giao bằng các điểm cộng khuyến khích
Trang 9*Kết quả định lượng:
- Sau khi áp dụng chuyên đề dạy học “Cacbohiđrat”, chúng tôi đã tiến hành kiểm tra
để lấy điểm 15 phút ở các lớp sau:
+ Lớp 12A1,12B3,12B4,12B5 trường THPT Trần Văn Ơn năm học 2017-2018 vớitổng số HS là 160
+ Lớp 12C1, 12C2, 12C8 và 12C9 trường THPT Ngô Văn Cấn năm học
2017-2018 với tổng số HS là 162
- Trong đó, chúng tôi chọn 4 lớp (12B3, 12B5, 12C2, 12C9) tiến hành dạy theochuyên đề, 4 lớp (12A1, 12BB4, 12C1, 12C8) dạy theo nội dung từng bài theo phânphối chương trình Kết quả cụ thể giữa các lớp thực nghiệm và các lớp đối chứng nhưsau:
3.5 Tài liệu kèm theo :
- Phụ lục 1: Kế hoạch dạy học chuyên đề cacbohiđrat (gluxit).
- Phụ lục 2: Ma trận và đề khảo sát chuyên đề “Cabohiđrat”
- Phụ lục 3: Một số hình ảnh trong quá trình dạy học chuyên đề “Cabohiđrat”.
Bến Tre, ngày 16 tháng 03 năm 2018
PHỤ LỤC 1: KẾ HOẠCH DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
Trang 10CACBOHIĐRAT (GLUXIT)
I NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
1 Nội dung 1: (1 tiết) Giới thiệu chung về cacbohiđrat - Tính chất vật lí và trạng thái
tự nhiên – Cấu tạo phân tử
- Tính chất vật lý trạng thái tự nhiên của glucozơ vả fructozơ
- Tính chất vật lý trạng thái tự nhiên của saccarozơ và mantozơ
- Tính chất vật lý trạng thái tự nhiên của tinh bột và xenlulozơ
- Cấu trúc phân tử dạng mạch hở của glucozơ và fructozơ
- Cấu trúc phân tử saccarozơ và mantozơ
- Cấu trúc phân tử của tinh bột và xenlulozơ
2 Nội dung 2: (1 tiết) Tính chất hóa học (tính chất của anđehit).
- Tính chất hóa học (tính chất của anđehit) của glucozơ và fructozơ để giảithích các hiện tượng hóa học
- Tính chất hóa học (tính chất của anđehit) của saccarozơ và mantozơ
- Tính chất hóa học (tính chất của anđehit) của tinh bột và xenlulozơ
3 Nội dung 3: (1 tiết) Tính chất hóa học (tính chất ancol đa chức, thủy phân và tính
- Phương pháp điều chế, ứng dụng của glucozơ và fructozơ
- Phương pháp điều chế và sản xuất, ứng dụng của saccarozơ và mantozơ
- Ứng dụng của tinh bột và xenlulozơ
4 Nội dung 4: (1 tiết) Hệ thống kiến thức bằng sơ đồ tư duy, làm các dạng bài tập lý
thuyết
5 Nội dung 5: (2 tiết) Luyện tập
Vận dụng kiến thức của chương giải quyết các bài tập ở các mức độ khácnhau: biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao
II MỤC TIÊU, PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
Trang 111- Mục tiêu:
a Về kiến thức:
* Học sinh biết: Tính chất vật lí, trạng thái tự nhiên, cấu trúc phân tử của các hợp
chất cacbohiđrat Cách điều chế và ứng dụng của các hợp chất cacbohiđrat
* Học sinh hiểu:
- Các nhóm chức chứa trong phân tử các hợp chất monosaccarit, đisaccarit vàpolisaccarit tiêu biểu
- Từ cấu tạo của các hợp chất trên, dự đoán tính chất hóa học của chúng
- Từ kết quả các tính chất nghiên cứu và các thí nghiệm khẳng định mối liên quangiữa cấu tạo và tính chất hóa học
* Học sinh giải thích được: các hiện tượng hoá học và một số vấn đề thực tế có liên
quan đến chuyên đề
b Về kĩ năng:
- Viết công thức cấu tạo của các hợp chất, viết phương trình phản ứng hóa học
- Kĩ năng quan sát, phân tích, thực hiện thí nghiệm, chứng minh, so sánh, phân biệtcác hợp chất cacbohiđrat
- So sánh cấu trúc, tính chất hoá học của các hợp chất cacbohiđrat Tổng hợpnhững tính chất giống nhau, khác nhau để vận dụng vào các câu hỏi lý thuyết ở dạngcâu hỏi tổng hợp
- Giải các bài toán về các hợp chất cacbohiđrat
- Kĩ năng tự học, tự nghiên cứu bài học
- Kĩ năng báo cáo, thuyết trình trước tập thể, làm việc theo nhóm
- Kĩ năng vẽ sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức
c Tình cảm, thái độ:
- Có ý thức tìm tòi, khám phá thế giới vật chất để tìm ra bản chất của sự vật hiệntượng tự nhiên Xây dựng lòng tin vào khả năng khám phá khoa học của con người
- Rèn luyện cho HS tính cẩn thận, trung thực và nghiêm túc trong khoa học
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, bảo vệ cây xanh, bảo vệ rừng
d Định hướng các năng lực được hình thành:
- Năng lực giải quyết vần đề
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tính toán hóa học
Trang 12- Năng lực thực hành hoá học.
- Năng lực tự học
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
2- Phương pháp dạy học:
- Phương pháp đàm thoại, phương pháp dạy học nêu vấn đề, phát hiện và giải quyết
vấn đề
- Phương pháp mảnh ghép và thảo luận nhóm
- Tăng cường hệ thống câu hỏi trên lớp, phát huy tính chủ động, tích cực của HS
- Liên hệ nhiều kiến thức thực tế để tạo hứng thú cho HS học tập
- Khai thác tốt mô hình trực quan, các thí nghiệm chứng minh giúp học sinh nắmđược bản chất các hợp chất cacbohiđrat
3- Chuẩn bị:
a Giáo viên:
- Phân chia lớp thành 6 nhóm học tập và chuẩn bị máy tính, máy chiếu.
+ Nhóm 1: Chuẩn bị nội dung giới thiệu chủ đề, tính chất vật lý và trạng thái tựnhiên
+ Nhóm 2: Chuẩn bị nội dung cấu tạo phân tử
+ Nhóm 3: Chuẩn bị nội dung tính chất hóa học (tính chất của anđehit)
+ Nhóm 4: Chuẩn bị nội dung tính chất hóa học (tính chất của ancol đa chức, phảnứng thủy phân và tính chất khác)
+ Nhóm 5: Chuẩn bị nội dung điều chế và ứng dụng
+ Nhóm 6: Chuẩn bị thiết kế sơ đồ tư duy để hệ thống hóa kiến thức
- Phiếu học tập cho các nhóm HS chuẩn bị trước ở nhà
- Các mô hình phân tử glucozơ, fructozơ, hình vẽ, tranh ảnh có liên quan đến bàihọc (nếu có)
- Hóa chất và dụng cụ thí nghiệm cần thiết để HS làm thí nghiệm kiểm chứng
- Hệ thống câu hỏi và bài tập vận dụng cho mỗi nhóm HS
- Bài tập củng cố khi kết thúc chuyên đề
b Học sinh:
- Xem lại những kiến thức đã học có liên quan đến chuyên đề
- Chuẩn bị bài mới, thảo luận nhóm trước để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập
GV giao về nhà
Trang 13- Chuẩn bị trước các thí nghiệm mà nhóm cần thực hiện minh họa hoặc chứng minhnội dung báo cáo của nhóm
- Chuẩn bị kẻ bảng để quá trình dạy học thuận lợi hơn, có thể thiết kế bảng như sau:
Glucozơ Fructozơ Saccarozơ Mantozơ Tinh bột Xenlulozơ
…………
III- TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHUYÊN ĐỀ
1- Tiết 1: Giới thiệu chuyên đề, tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên, cấu tạo
phân tử của các hợp chất cacbohiđrat.
a Chuấn bị:
- Nội dung phiếu học tập GV giao cho nhóm 1 và nhóm 2 chuẩn bị:
PHIẾU HỌC TẬP DÀNH CHO NHÓM 1
1 Nội dung thảo luận:
(1) Cacbohiđrat là gì? Cacbohiđrat có thể chia thành mấy nhóm chủ yếu? Kể tênmỗi nhóm và đặc điểm
(2) Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên của mỗi hợp chất trong mỗi nhóm.Chuẩn bị mẫu đường tinh luyện, đường mantozơ, bột gạo, nước cất, nước đá để làm thínghiệm kiểm chứng tính tan của chúng
(3) Bệnh tiểu đường là do rối loạn chuyển hóa loại đường nào? Thế nào là hạđường huyết, tăng đường huyết, những biểu hiện của bệnh tiểu đường?
(4) Vì sao khi pha nước chanh (hay những loại nước giải khát có dùng đường)thì không nên cho đường vào sau khi đã thêm nước đá?
(5) Vì sao khi pha bột gạo làm bánh không dùng nước lạnh mà phải dùng nướcấm?
(6) Tơ đồng-amoniac được điều chế như thế nào?
2 Chuẩn bị nội dung chia sẽ ở các nhóm mảnh ghép:
Trình bày các kết luận: khái quát chung về cacbohiđrat, tính chất vật lí và trạng thái
tự nhiên của các hợp chất cacbohiđrat
PHIẾU HỌC TẬP DÀNH CHO NHÓM 2
1 Nội dung thảo luận:
Trang 14(1) Dựa vào mô hình phân tử glucozơ, cho biết glucozơ có những nhóm chức nào? Từ
đó đề xuất những thí nghiệm chứng minh cấu tạo của glucozơ? Rút ra kết luận cấu tạophân tử của glucozơ?
(2) Dựa vào mô hình phân tử fructozơ, cho biết fructozơ có những nhóm chức nào?Nêu cấu tạo phân tử của fructozơ? So sánh cấu tạo fructozơ với glucozơ? Hai chất này
có phải đồng phân của nhau không?
(3) Nêu cấu tạo phân tử của saccarozơ và mantozơ? Hai chất này có phải đồng phâncủa nhau không?
(4) Cho biết cấu tạo phân tử của tinh bột và xenlulozơ:
+ Cho biết đặc điểm liên kết giữa các mắt xich - glucozơ trong phân tử tinhbột
+ Cho biết những đặc điểm chính về cấu tạo phân tử của xenlulozơ So sánh vớicấu tạo phân tử tinh bột? Xenlulozơ có phải đồng phân của tinh bột không? Giải thích? (5) Nguyên nhân làm cho tinh bột có độ dẻo? Gạo và nếp có độ dẻo khác nhau là do đâu?
2 Chuẩn bị nội dung chia sẽ ở các nhóm mảnh ghép:
Trình bày các kết luận về cấu tạo phân tử của các hợp chất cacbohiđrat.
b 1 ) Hoạt động giới thiệu chủ đề, tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
Vào bài: ☼ GV trình chiếu một số hình ảnh
có chứa các hợp chất cacbohiđrat:
- Glucozơ, fructozơ: quả nho chín, mật ong
- Saccarozơ, mantozơ: củ cải đường, hoa
thốt nốt, đường mía
- Tinh bột, xenlulozơ: sợi bông, mùn cưa,
bột gạo
Trang 15☼ Thông qua các hình ảnh trên, GV dẫn dắt
HS xây dựng khái niệm cacbohiđrat, phân
loại hợp chất cacbohiđrat và một số đặc
điểm của chúng đã giao phiếu học tập cho
HS trước đó
☼ GV yêu cầu 1 HS bất kỳ của nhóm 1
trình bày phần chuẩn bị của nhóm:
- Trạng thái tự nhiên và tính chất vật lý
của glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ,
bột gạo, mùn cưa
- Lựa chọn thí nghiệm kiểm chứng
- Rút ra kết luận
☼ Sau khi nhóm 1 trình bày xong, GV yêu
cầu các nhóm còn lại đóng góp ý kiến (các
HS của nhóm khác dù không báo cáo nội
dung phiếu học tập số 1 nhưng phải nghiên
cứu và chuẩn bị trước phần nội dung này để
nhận xét và đặt câu hỏi cho nhóm 1)
☼ Trong quá trình thảo luận, GV có thể
tham gia tương tác để giúp các em hiểu rõ
hơn vấn đề đặt ra Sau đó, GV tổng hợp các
ý kiến và rút ra kết luận chung về tính chất
vật lý và trạng thái tự nhiên của mỗi hợp
chất cacbohđrat trong mỗi nhóm
☼ GV hướng dẫn học sinh liên hệ kiến thức
với thực tiễn:
- Bệnh tiểu đường là do rối loạn chuyển
hóa loại đường nào? Thế nào là hạ đường
huyết, tăng đường huyết, những biểu hiện
của bệnh tiểu đường?
- Vì sao khi pha nước chanh (hay những
☼ Nhóm 1 trình bày phần chuẩn bị củanhóm mình:
- Khái niệm cacbohiđrat
- Phân loại hợp chất cacbohiđrat
☼ HS nhóm 1 trình bày phần nghiên cứubài của nhóm mình
- Tính chất vật lý và trạng thái tự nhiên
- HS làm thí nghiệm kiểm chứng tính tancủa glucozơ, fructozơ, saccarozơ, mantozơ,bột gạo, mùn cưa Từ đó rút ra kết luận
☼ HS ở các nhóm còn lại tham gia đónggóp ý kiến
☼ HS rút ra kết luận và ghi nhận kết luậnvào tài liệu học tập
☼ Nhóm 1 trình bày, các nhóm còn lạicùng tham gia thảo luận, nhận xét, bổ sung
Trang 16loại nước giải khát có dùng đường) thì
không nên cho đường vào sau khi đã thêm
nước đá?
- Vì sao khi pha bột gạo làm bánh không
dùng nước lạnh mà phải dùng nước ấm?
- Tơ đồng-amoniac được điều chế như thế
nào?
- GV tổng hợp các ý kiến và rút ra kết
luận
☼ GV cho các nhóm thảo luận làm bài tập
vận dụng số 1, GV cử một bạn bất kỳ trong
lớp trả lời Các HS khác nhận xét, bổ sung
Sau đó, GV nhận xét và rút kinh nghiệm
☼ HS cả lớp tham gia làm bài tập
BÀI TẬP VẬN DỤNG SỐ 1 Câu 1: Cacbohiđrat là
A hợp chất đa chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
B hợp chất tạp chức, có công thức chung là Cn(H2O)m.
C hợp chất chứa nhiều nhóm hiđroxyl và nhóm cacboxyl.
D hợp chất chì có nguồn gốc từ thực vật.
Câu 2: Glucozơ thuộc loại
A đisaccarit B polisaccarit C monosaccarit D polime Câu 3: Tinh bột thuộc loại
A polisaccarit B đisaccarit C lipit D monosaccarit Câu 4: Glucozơ và saccarozơ đều không thuộc loại
A polisaccarit B đisaccarit C gluxit D monosaccarit Câu 5: Chất không tan được trong nước lạnh là
Câu 6: Mô tả nào sau đây về glucozơ là không đúng ?
A chất rắn, màu trắng, không tan trong nước và có vị ngọt.
B có mặt hầu hết các bộ phận của cây, nhất là quả chín.
C còn có tên gọi là đường nho.
Trang 17D có 0,1 % trong máu người.
Câu 7: Khi so sánh độ ngọt giữa 3 đường: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ thì sự sắp xếp nào sau đây đúng?
A 1 < 2 < 3 B 2 < 1 < 3 C 3 < 1 < 2 D 1 < 3 < 2 Câu 8: Chất nào sau đây không tan được trong nước lạnh?
Câu 9: Chất lỏng hòa tan được xenlulozơ là
A C6H6 B NH3.
C C2H5OH D [Cu(NH3)4](OH)2.
Câu 10: Cho các phát biểu sau:
(1) Trong máu người có chứa glucozơ với nồng độ khoảng 1%.
(2) Trong mật ong chứa 40% đường glucozơ.
(3) Saccarozơ có độ tan tỉ lệ nghịch với nhiệt độ.
(4) Tinh bột là chất rắn, hình sợi, màu trắng.
(5) Xenlulozơ không tan trong nước và nhiều dung môi hữu cơ.
Số phát biểu đúng là
b2) Hoạt động tìm hiểu cấu tạo phân tử các hợp chất cacbohiđrat:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
☼ GV mời nhóm 2 báo cáo phần phiếu
☼ GV: Sau khi nhóm 2 trình bày xong,
GV yêu cầu các nhóm còn lại nhận xét và
đặt câu hỏi cho nhóm 2
Trang 18☼ GV nhận xét phần báo cáo của nhóm 2
và rút ra kết luận về cấu tạo phân tử của
các hợp chất cacbohiđrat
Đặc biệt, GV giúp HS thấy được sự giống
và khác nhau về cấu tạo của các hợp chất
cacbohiđrat Chú ý nhấn mạnh các vấn đề
sau: cặp chất nào là đồng phân, cặp chất
nào không phải đồng phân, nhấn mạnh khả
năng mở vòng tạo nhóm anđehit của
mantozơ, saccarozơ thì không mở vòng,
tinh bột và xenlulozơ là polime thiên
nhiên, không mở vòng
☼ GV cho các nhóm thảo luận bài tập vận
dụng số 2, GV cử một bạn bất kỳ trong lớp
(a) Trong cấu tạo mạch hở của glucozơ, 6 nguyên tử cacbon không phân nhánh (b) Glucozơ hòa tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam chứng minh trong phân tửglucozơ có nhóm anđehit
Trang 19(c) Glucozơ tồn tại ở dạng mạch vòng và mạch hở, còn fructozơ chỉ tồn tại ở dạngmạch hở.
(d) Saccarozơ được coi là 1 đoạn mạch của tinh bột
(e ) Mỗi gốc glucozơ trong phân tử xenlulozơ có 3 nhóm OH tự do, được biểu diễn
là [C6H10O2(OH)3]n
(f) Saccarozơ và mantozơ có khả năng mở vòng tạo ra nhóm –CHO
(g) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit, chỉ khác nhau về cấu tạo của gốcglucozơ
Câu 2: Gluxit nào sau đây trong phân tử chỉ chứa 2 gốc α- glucozơ?
A Tinh bột B Xenluozơ C Mantozơ D Saccarozơ Câu 3: Một đoạn mạch của sợi bông có phân tử khối trung bình là 243000 đvC Số
mắc xích glucozơ của đoạn mạch này là
1 Nội dung thảo luận:
(1) Nêu tính chất hóa học của hợp chất anđehit?
(2) Dựa vào cấu tạo phân tử của các hợp chất cacbohiđrat hoàn thành các nội dungsau:
a) Glucozơ có nhóm –CHO, vậy glucozơ có khả năng tham gia những phản ứng nào? b) Lựa chọn những thí nghiệm để chứng minh cho tính chất anđehit của glucozơ Thựchiện thí nghiệm, nêu hiện tượng, viết phương trình phản ứng
c) Cho biết CTCT, CTPT của sobitol? Cách điều chế sobitol? Vai trò, tác dụng củasobitol trong y học
Trang 20(3) Fructozơ có tính chất anđehit không? Giải thích? So sánh với glucozơ (giống vàkhác) Cách nhận biết glucozơ và fructozơ?
(4) Saccarozơ và mantozơ có thể hiện tính chất của anđehit không? Giải thích? Liệt kênhững phản ứng thể hiện tính chất của anđehit (nếu có)? Thực hiện thí nghiệm kiểmchứng và so sánh
(5) Tinh bột, xenlulozơ có thể hiện tính chất anđehit không? Giải thích?
2 Chuẩn bị nội dung chia sẽ ở các nhóm mảnh ghép:
Trình bày các kết luận về tính chất hóa học của các hợp chất cacbohiđrat (tính chất
của anđehit)
- GV chuẩn bị hóa chất và dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm HS thực hiện:
+ Hóa chất: Glucozơ, saccarozơ, đường kính trắng, đường mantozơ, nước cất, dungdịch CuSO4, dung dịch NaOH, dung dịch AgNO3, dung dịch NH3, nước brom
+ Dụng cụ: Ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, ống hút nhỏ giọt, đèn cồn, quẹt, giá đểống nghiệm, cốc và đèn cồn để đun nước nóng ngâm ống nghiệm khi thực hiện tránggương các chất
b Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
☼ GV yêu cầu HS nhắc lại cấu tạo mạch
hở của glucozơ
☼ GV: Từ cấu tạo phân tử trình bày
những nghiên cứu về nhóm chức anđehit
của glucozơ
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của
anđehit đơn chức
- Yêu cầu nhóm 3 đề xuất thí nghiệm
kiểm chứng, cung cấp hóa chất, dụng cụ
☼ HS: Ở dạng mạch hở glucozơ có cấutạo của anđehit đơn chức và ancol đachức
☼ HS nhắc lại tính chất của anđehit,glucozơ có nhóm –CHO nên cũng có tínhchất của anđehit
+ Tính khử: dung dịch AgNO3/NH3(tráng gương), Cu(OH)2/OH-(t0), dungdịch nước Br2,+ O2 (xt,t0)
+ Tính oxi hóa: H2 (Ni,t0)
- Nhóm thực hiện thí nghiệm: glucozơtráng gương với AgNO3/NH3, tác dụng
Trang 21- Viết PT minh họa và gọi tên các sản
hướng dẫn thao tác đúng, đặc biệt gợi ý
học sinh có thể thu gọn công thức của
glucozơ để viết phương trình phản ứng
☼ Sau khi nhóm 2 trình bày xong, GV
yêu cầu các nhóm còn lại đóng góp ý kiến
☼ GV tổng hợp các ý kiến và rút ra kết
luận chung về tính chất của glucozơ GV
tổng hợp các ý kiến và rút ra kết luận
chung về tính chất anđehit của glucozơ
☼ GV liên hệ thực tiễn: Yêu cầu HS
nhóm 3 cho biết CTCT, CTPT và số
lượng nhóm -OH trong phân tử sobitol?
Sobitol thuộc hợp chất hữu cơ đơn chức,
đa chức hay tạp chức? Vì sao? Vai trò, tác
dụng của sobitol trong y học
☼ GV yêu cầu HS nhóm 3 nhắc lại cấu
tạo mạch hở của fructozơ Từ cấu tạo
trình bày những nghiên cứu của fructozơ
- Yêu cầu HS nhắc lại tính chất của
fructozơ
- Lựa chọn thí nghiệm kiểm chứng
- Viết phương trình minh họa
☼ HS: Sobitol là hợp chất hữu cơ đa chức,trong phân tử chứa 6 nhóm -OH Trong yhọc, sobitol thúc đẩy sự hyđrat hóa cácchất chứa trong ruột, tăng nhu động ruộtnhờ tác dụng nhuận tràng và thẩm thấu,được dùng trong điều trị triệu chứng táobón và khó tiêu
☼ HS nhóm 3 nhắc lại cấu tạo củafructozơ và dự đoán tính chất hóa học
- HS nhắc lại tính chất của xeton
- HS làm thí nghiệm kiểm chứng (fructozơ với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường, dung dịch brom, phản ứng tráng gương)
- HS rút ra kết luận
Trang 22☼ GV tạo mâu thuẫn giữa cấu tạo phân tử
của fructozơ với kết quả thực nghiệm:
fructozơ mặc dù không có nhóm –CHO
nhưng lại cho phản ứng tráng gương Vì
sao?
☼ GV: yêu cầu HS so sánh tính chất của
glucozơ và fructozơ, rút ra điểm giống và
khác nhau giữa glucozơ và fructozơ Từ
đó đề ra phương pháp hóa học để phân
biệt glucozơ và fructozơ?
☼ GV: Dựa vào cấu tạo phân tử, trình bày
những nghiên cứu tính chất của saccarozơ
và mantozơ
- Dự đoán tính chất hóa học
- Lựa chọn thí nghiệm kiểm chứng
- Viết phương trình minh họa
- Rút ra kết luận
☼ Sau khi nhóm 3 trình bày xong, GV
yêu cầu các nhóm còn lại đóng góp ý
kiến
☼ GV tổng hợp các ý kiến và rút ra kết
luận chung về tính chất anđehit của
saccarozơ và mantozơ
☼ GV cho các nhóm thảo luận bài tập vận
dụng, GV cử một bạn bất kỳ trong lớp trả
lời Các HS khác nhận xét, bổ sung GV
☼ HS với những phản ứng thực hiện trongmôi trường bazơ thì frutozơ có thể chuyểnhóa thành glucozơ và tham gia 1 số phảnứng thể hiện tính chất của anđehit
☼ HS trình bày những nghiên cứu củanhóm, giải thích phần so sánh và cáchdùng thuốc thử phân biệt 2 chất này
☼ HS trình bày những nghiên cứu củanhóm:
- Saccarozơ không mở vòng, cònmantozơ có khả năng mở vòng tạo nhóm –CHO nên mantozơ có tính khử củaanđehit (còn gọi là đường khử), saccarozơkhông có tính chất này
- HS thực hiện thí nghiệm kiểm chứngsự khác nhau này, thực hiện phản ứng với
2 ống nghiệm chứa đường saccarozơ vàmantozơ: tác dụng dung dịch AgNO3/NH3(t0), tác dụng dung dịch Br2
☼ HS ở các nhóm còn lại tham gia đónggóp ý kiến
☼ HS ghi kết luận vào tài liệu
☼ HS cả lớp cùng tham gia thảo luận, nhận xét, bổ sung
Trang 23nhận xét, rút kinh nghiệm.
BÀI TẬP VẬN DỤNG SỐ 3
1 Cặp chất nào sau đây không tham gia phản ứng tráng gương với dung dịch
AgNO3/NH3?
A glucozơ, fructozơ B glucozơ, saccarozơ.
C fructozơ, mantozơ D tinh bột, xenlulozơ.
2 Thuốc thử phân biệt dung dịch glucozơ và fructozơ là
A dung dịch AgNO3/NH3 B Cu(OH)2,t0 C nước brom D H2 (Ni,t0)
3 Để tráng 1 chiếc gương soi, người ta đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với
lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 (biết hiệu suất phản ứng đạt 90%) Khối lượng bạc bám vào mặt kính là
A 19,44 gam B 43,20 gam C 38,88 gam D 48,00 gam
4 Chất X có đặc điểm sau: phân tử có nhiều nhóm –OH, có vị ngọt, phân tử có liên kết
glicozit làm mất màu nước brom Chất X là
A saccarozơ B mantozơ C glucozơ D tinh bột.
5 Trong phản ứng với chất nào sau đây thì glucozơ bị khử?
A dung dịch AgNO3/NH3 B Cu(OH)2,t0 C nước brom D H2 (Ni,t0)
6 Phản ứng nào sau đây chuyển glucozơ và fructozơ thành một sản phẩm duy nhất?
A với Cu(OH)2 nhiệt độ thường B với dung dịch AgNO3/NH3.
C với H2 (Ni,t0) D với Na.
3- Tiết 3: Tính chất hóa học (tính chất của ancol đa chức, phản ứng thủy phân, tính chất riêng).
a Chuẩn bị:
- Nội dung phiếu học tập GV giao cho nhóm 4, nhóm 5 chuẩn bị:
PHIẾU HỌC TẬP DÀNH CHO NHÓM 4
1 Nội dung thảo luận:
(1) Nêu tính chất hóa học của hợp chất ancol đa chức?
(2) Dựa vào cấu tạo phân tử của các hợp chất cacbohiđrat hoàn thành các nội dungsau:
a) Glucozơ và fructozơ có tính chất ancol đa chức không? Giải thích? Làm thí nghiệmminh họa, nêu hiện tượng, viết phương trình minh họa
Trang 24b) Trong các chất saccarozơ, mantozơ, tinh bột và xenlulozơ, chất nào phản ứng vớiCu(OH)2 tạo dung dịch xanh lam Chứng minh bằng thí nghiệm Viết phương trìnhphản ứng.
(2) Trong 6 hợp chất cacbohiđrat, chất nào tham gia phản ứng thủy phân trong môitrường axit? Viết phương trình phản ứng, nêu tên sản phẩm thủy phân
(3) Tại sao khi nhai cơm hoặc bánh mì một thời gian, ta cảm thấy có vị ngọt hơn? Tómtắt quá trình thủy phân tinh bột trong cơ thể Cơ thể người có enzym thủy phânxenlulozơ không? Vì sao khi bị táo bón, bác sĩ hay khuyến cáo người bệnh nên dùngthực phẩm chứa chất xơ?
(4) Nhắc lại cách làm rượu trái cây (đã thực hành trong công nghệ 10) Viết phươngtrình phản ứng?
(5) Thực hiện thí nghiệm hồ tinh bột tác dụng iot, đun nóng, rồi để nguội Quan sáthiện tượng và giải thích
(6) Viết phương trình phản ứng khi cho xenlulozơ tác dụng HNO3 đặc/H2SO4 đặc (tỉ lệ1:1, 1:2, 1:3) Đọc tên sản phẩm và cho biết ứng dụng của chúng Tơ axetat, tơ viscođiều điều chế như thế nào?
2 Chuẩn bị nội dung chia sẽ ở các nhóm mảnh ghép:
Trình bày các kết luận về tính chất hóa học (tính chất của ancol đa chức, phản ứng
thủy phân, tính chất riêng)
PHIẾU HỌC TẬP DÀNH CHO NHÓM 5 (khuyến khích nhóm báo cáo bằng power point)
(1) Nêu cách điều chế glucozơ trong công nghiệp (nguyên liệu, phương pháp) Viếtphương trình phản ứng
(2) Nêu ứng dụng của glucozơ? Minh họa bằng hình ảnh, mẫu vật (nếu có) Sưu tầmnhãn trên chai của 1 số loại nước tăng lực
(3) Nêu quy trình sản xuất đường từ mía Cách làm đường thốt nốt, đường mạch nha.Minh họa bằng hình ảnh, mẫu vật (nếu có)
(4) Nêu ứng dụng của saccarozơ? Minh họa bằng hình ảnh, mẫu vật (nếu có)
(5) Tinh bột được hình thành nhờ quá trình nào? Viết phương trình Từ đó đề xuất một
số biện pháp để khắc phục ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính Vì sao nói “ rừng
là lá phổi xanh của trái đất”?
Trang 25(6) Nêu ứng dụng của xenlulozơ? Minh họa bằng hình ảnh, mẫu vật (nếu có).
- GV chuẩn bị hóa chất và dụng cụ thí nghiệm:
+ Hóa chất: glucozơ, saccarozơ, nước, dung dịch CuSO4, dung dịch NaOH, dung dịch iot, hồ tinh bột
+ Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp ống nghiệm, đèn cồn, giá đỡ ống nghiệm, ống nhỏ giọt
- HS tìm thông tin để trả lời các câu hỏi liên quan thực tế, sưu tầm tranh ảnh, mẫu vật
có liên quan đến phần báo cáo của nhóm
b Tiến trình dạy học:
b 1 ) Hoạt động tìm hiểu tính chất ancol đa chức, phản ứng thủy phân và tính chất riêng:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS.
☼ GV: Dựa vào cấu tạo phân tử hãy cho
biết glucozơ và fructozơ có tính chất
ancol đa chức không? Giải thích? Làm thí
nghiệm minh họa, nêu hiện tượng, viết
phương trình minh họa
☼ Sau khi HS nhóm 4 trình bày xong, GV
yêu cầu các nhóm còn lại có ý kiến GV
tổng hợp các ý kiến và rút ra kết luận
chung về tính ancol đa chức của glucozơ
và fructozơ GV lưu ý HS do có nhóm –
OH nên vẫn tác dụng với kim loại kiềm
☼ GV: Từ cấu trúc phân tử, yêu cầu HS
cho biết trong các chất saccarozơ,
mantozơ, tinh bột và xenlulozơ, chất nào
☼ HS nhóm 4 nhắc lại cấu tạo mạch hởcủa glucozơ và dự đoán tính chất hóa học:ancol đa chức và anđehit đơn chức
- HS nhắc lại tính chất của ancol đachức: tác dụng Cu(OH)2 nhiệt độ thường,phản ứng este hóa với anhiđrit axetic
- HS làm thí nghiệm kiểm chứng(glucozơ với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường)
- Rút ra kết luận
☼ HS ở các nhóm còn lại tham gia đónggóp ý kiến HS ghi nhận kết luận vào tàiliệu học tập
☼ HS nhóm 4 trình bày những nghiên cứucủa nhóm
- Saccarozơ, mantozơ tác dụng Cu(OH)2
Trang 26phản ứng với Cu(OH)2 tạo dung dịch xanh
lam? Vì sao? Chứng minh bằng thí
nghiệm Viết phương trình phản ứng
☼ Sau khi HS nhóm 4 trình bày xong, GV
yêu cầu các nhóm còn lại đóng góp ý kiến
GV tổng hợp các ý kiến và rút ra kết
luận chung về tính ancol đa chức của
glucozơ và fructozơ
☼ GV yêu cầu HS so sánh tính chất của
saccarozơ và mantozơ với glucozơ,
fructozơ rút ra điểm giống và khác nhau?
☼ GV: Trong 6 hợp chất cacbohiđrat, chất
nào tham gia phản ứng thủy phân trong
môi trường axit? Lựa chọn thí nghiệm
kiểm chứng? Viết phương trình phản ứng,
nêu tên sản phẩm thủy phân và rút ra kết
luận
- GV lưu ý HS cách tiến hành thành
công các thí nghiệm về phản ứng thủy
phân:
+ Thí nghiệm thủy phân saccarozơ:
Đun nóng 15 giọt dung dịch sacccarozơ
1% + 3 giọt dung dịch H2SO4 10% trong
2-3 phút, để nguội rồi cho từ từ tinh thể
NaHCO3 vào, khuấy đều cho đến khi CO2
bay ra hết để loại H2SO4 dư
tạo dung dịch xanh lam do có nhiều nhóm–OH (đều cấu tạo từ 2 gốc monosaccarit)
- Tinh bột và xenlulozơ không có tínhchất này do cấu tạo mạch phức tạp tạochướng ngại làm chúng không có khảnăng tạo phức
- Làm thí nghiệm kiểm chứng:saccarozơ và tinh bột tác dụng Cu(OH)2
- Viết phương trình phản ứng
☼ HS ở các nhóm còn lại tham gia đónggóp ý kiến HS ghi nhận kết luận vào tàiliệu học tập
☼ HS so sánh tính chất của các loạiđường và rút ra kết luận
☼ HS nhóm 4 trình bày những nghiên cứucủa nhóm
- Chỉ có nhóm đissaccarit và polisaccarittham gia phản ứng thủy phân do chúng chứa liên kết glicozit
+ Thí nghiệm thủy phân xenlulozơ Sau
Trang 27+ Thí nghiệm thủy phân xenlulozơ:
Dùng nhúm bông cho vào cốc chứa
khoảng 20 ml dung dịch H2SO4 70% đun
nóng đến khi thu được một dung dịch
đồng nhất, rồi trung hòa hỗn hợp bằng
dung dịch NaOH 10%
☼ Sau khi HS nhóm 4 trình bày xong, GV
yêu cầu các nhóm còn lại đóng góp ý
kiến
GV tổng hợp các ý kiến và rút ra kết luận
về khả năng thủy phân của các hợp chất
cacbohiđrat, lưu ý glucozơ và fructozơ
không tham gia thủy phân GV lưu ý HS,
trong thực tế người ta thủy phân
saccarozơ thành glucozơ và fructozơ dùng
trong kỉ thuật tráng gương
☼ GV liên hệ thực tiễn:
1) Tại sao khi nhai cơm hoặc bánh mì
một thời gian, ta cảm thấy có vị ngọt hơn?
2) Tóm tắt quá trình thủy phân tinh bột
trong cơ thể Cơ thể người có enzym thủy
phân xenlulozơ không? Vì sao khi bị táo
bón, bác sĩ hay khuyến cáo người bệnh
nên dùng thực phẩm chứa chất xơ?
- Trong quá trình tương tác, GV đặt câu
hỏi thêm vậy sự thủy phân xenlulozơ xảy
ra ở đâu?
3) Nhắc lại cách làm rượu trái cây (đã
đó rót sản phẩm thủy phân vào ốngnghiệm chứa 5 giọt dung dịch/NH3, rồiđun nhẹ để kiểm chứng
+ Viết các phương trình phản ứng thủyphân
☼ HS ở các nhóm còn lại tham gia đónggóp ý kiến HS ghi nhận kết luận vào tàiliệu học tập
☼ HS nhóm 4 trình bày những nghiên cứucủa nhóm
- Do sự thủy phân xảy ra dưới tác dụngenzym amilaza trong tuyến nước bọt tạođextrin
- HS viết sơ đồ thủy phân tinh bột Cơthể người không chuyển hóa đượcxenlulozơ (thường gọi là chất xơ) nên thờigian tồn tại trong cơ thể ngắn và hầu nhưđược đào thải nhanh qua đường tiêu hóa,
có lợi cho người bệnh táo bón
- HS : dạ dày của động vật ăn cỏ do cóchứa enzym xenlulaza
- HS nhắc lại tiến trình lên men rượu từ