1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của ENSO đến nắng nóng các khu vực duyên hải bắc bộ v2

11 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 43,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài: Tác động của ENSO đến nắng nóng các khu vực duyên hải Bắc BộSinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:... Trong bài này chúng ta sẽ tập chung chủ yếu tìm hiểu về “Tác động của ENS

Trang 1

Đề tài: Tác động của ENSO đến nắng nóng các khu vực duyên hải Bắc Bộ

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Trang 2

PHẦN MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Vùng duyên hải Bắc Bộ là một vùng kinh tế quan trọng của Việt Nam, vùng này nằm ven vịnh Bắc Bộ Vùng duyên hải Bắc Bộ bao gồm 5 tỉnh ven biển phía Bắc Việt Nam là Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình Theo Quyết định số 865/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam ban hành năm

2008, Vùng Duyên hải Bắc Bộ được định hướng sẽ trở thành vùng kinh tế quan trọng tầm quốc gia và quốc tế Mục tiêu là phát huy mọi tiềm năng lợi thế để phát triển vùng duyên hải Bắc Bộ thành vùng kinh tế tổng hợp có vai trò quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam

Trong những năm gần đây chúng ta có thể nhận thấy sự biến động bất thường của khí hậu và thời tiết, không chỉ ở Việt Nam mà trên toàn Thế Giới Hiện tượng Trái Đất nóng lên kéo theo nhiều hệ quả thời tiết nghiêm trọng như bão lũ, mưa lớn, nắng nóng, hạn hán, gió mạnh, tố, lốc, mưa đá, bang giá, sương muối, rét đậm rét hại… gây ảnh hưởng đến mọi hoạt động sinh hoạt của con người Nắng nóng là một trong những loại hình thời tiết rất đặc trưng trong mùa hè ở hầu hết các khu vực trên lãnh thổ Việt Nam, gây ảnh hưởng về nhiều mặt đối với con người, cây trồng và vật nuôi Ở Việt Nam, theo các tiêu chuẩn và thống kê khí hậu của Viện Khí tượng Thủy Văn, nắng nóng xuất hiện khi nhiệt độ cao nhất trong ngày lớn hơn hoặc bằng 350C Khi nhiệt độ cao nhất trong ngày lớn hơn hoặc bằng 370C thì được coi là nắng nóng gay gắt Các đợt nắng nóng xuất hiện liên tiếp, kéo dài trên một hay nhiều khu vực dẫn đến khô hạn gay gắt

Khi xảy ra hiện tượng El Nino thì ở hầu hết các vùng trong cả nước, nhiệt độ trung bình các tháng trong điều kiện El Nino đều cao hơn bình thường, mùa đông chênh lệch rõ rệt hơn mùa hè, các khu vực phía Nam chịu ảnh hưởng rõ hơn phía Bắc Trái lại, trong điều kiện La Nina, nhiệt độ trung bình các tháng thấp hơn bình thường, ở phía Bắc chịu ảnh hưởng nhiều hơn ở phía Nam Trong bài này chúng ta

sẽ tập chung chủ yếu tìm hiểu về “Tác động của ENSO đến nắng nóng các khu vực duyên hải Bắc Bộ” nhằm phòng chống và hạn chế những thiệt hại do nó gây ra.

Trang 3

2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

2.1 Trên thế giới

Một nghiên cứu mới được công bố trên tạp chí Nature Climate Change cho thấy, sự thay đổi khí hậu sẽ làm cho tần suất xuất hiện của El Nino tăng đáng kể trong thế kỉ 21.Cụ thể, thay vì 20 năm diễn ra một lần, chúng ta sẽ gặp El Nino 10 năm một lần Hiện tượng El Nino xảy ra một cách tự nhiên khi nhiệt độ của biển Thái Bình Dương tăng cao, làm thay đổi các cơn mưa và gây ra các hiện tượng nghiêm trọng như lụt lội hay hạn hán trên khắp thế giới Lần El Nino nghiêm trọng xảy ra gần đây nhất vào thời điểm 1997-1998 đã gây ra thiệt hại khoảng 35-45 tỉ USD và làm 23.000 người chết

Điều đáng lo ngại là trước đây các nhà khoa học tin rằng hiện tượng tự nhiên

El Nino sẽ không bị ảnh hưởng về tần suất và mức độ nghiêm trọng bởi sự thay đổi khí hậu Cuộc nghiên cứu mới chỉ ra rằng mọi chuyện không được may mắn như vậy “Đây là một hậu quả khó ngờ của sự ấm lên toàn cầu”, giáo sư Mat Collins thuộc Đại học Exeter cho biết: “Trước đây chúng ta nghĩ rằng El Nino không bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi khí hậu Các đợt mưa nhiệt đới như khi các lần El Nino xảy

ra có ảnh hưởng rất lớn tới thế giới Hậu quả để lại cho con người rất đáng kể”

Theo M J Manton và cộng sự (2005), Xu hướng nhiệt độ ngày và lượng mưa cực đoan đã được phân tích từ 1961 đến 1998 cho khu vực Đông Nam Á và Nam Thái Bình Dương Khoảng thời gian 38 năm này đã sử dụng dữ liệu từ 91 trạm tại

15 quốc gia”, cho thấy sự gia tăng đáng kể đã được phát hiện trong số lượng hàng năm của những ngày nóng và đêm ấm, với sự giảm đáng kể trong số lượng hàng năm của những ngày và đêm lạnh

2.2 Tại Việt Nam

Cho đến nay, ở Việt Nam cũng có nhiều nghiên cứu về nắng nóng Dựa trên

sô liệu thống kê từ năm 1983-2000, Trần Thế Kiêm (2000) đã đưa ra một số nhận xét về đặc điểm phân bố nắng nóng theo không gian, thời gian và các hình thế synop chính gây ra thời tiết nắng nóng ở Việt Nam Phân tích số ngày nắng nóng trong từng thời kỳ trên lãnh thổ Việt Nam

Trang 4

Nguyễn Đức Ngữ (2009) đã tiến hành nghiên cứu về nắng nóng ở khu vực Trung Bộ và Nam bộ, số ngày nắng nóng trong thập kỷ 1991-2000 nhiều hơn so với các thập kỷ trước, đặc biệt ở Trung Bộ và Nam Bộ

Còn theo Chu Thị Thu Hường và cộng sự đã tìm hiểu về “Xu thế biến đổi của nắng nóng ở Việt Nam trong giai đoạn 1961-2007” cho nhận xét về số liệu nhiệt

độ cực đại (Tx) ngày tại 58 trạm quan trắc trên 7 vùng khí hậu Việt Nam, được sử dụng để nghiên cứu mức độ và xu thế biến đổi của nắng nóng Kết quả cho thấy, nắng nóng thường xuất hiện từ tháng 3 đến tháng 9 ( ở các vùng khí hậu từ B1 đến N1) và từ tháng 2 đến tháng 6 ( ở vùng khí hậu N2 và N3) Nắng nóng có xu thế tăng ở hầu hết các trạm trong thời kỳ năm 1961-2007 và tăng mạnh hơn trong thời

kỳ năm 1991-2007 ở các trạm thuộc khu vực Đông Bắc, Đồng Bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ nhưng lại giảm xuống ở một số tramh thuộc khu vực Tây Bắc, Tây Nguyên và Nam Bộ

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục đích

- Đưa ra được những nét khái quát, những kiến thức sơ lược cơ bản về ENSO và tác động của nó tới khí hậu khu vực Duyên Hải Bắc Bộ

- Nêu ra được thực trạng của nắng nóng trên khu vực Duyên Hải Bắc Bộ hiện nay

- Kiến nghị một số giải pháp nhằm giảm thiểu tác động của ENSO đến khu vực Duyên Hải Bắc Bộ

3.2 Nhiệm vụ

- Xác định phương pháp luận nghiên cứu và tổng quan khu vực nghiên cứu

về nắng nóng mà cụ thể ở đây là khu vực Duyên Hải Bắc Bộ

- Thu thập, xử lý, phân tích tài liệu, so sánh có lựa chọn để làm rõ hiện trạng nắng nóng trên khu vực Duyên Hải Bắc Bộ hiện nay

4 Địa điểm thời gian và đối tượng nghiên cứu

4.1 Địa điểm nghiên cứu

Trang 5

Khu vực các tỉnh duyên hải Bắc Bộ ( Bao gồm 5 tỉnh: Quảng Ninh, Hải Phòng, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình )

- Phía Bắc giáp Lạng Sơn Trung Quốc

- Phía Tây giáp Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương, Hưng Yên, Phủ Lý, Ninh Bình

- Phía Nam giáp Thanh Hóa

- Phía Đông giáp Biển Đông

4.2 Thời gian tiến hành nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành trong tháng 1 năm 2017 4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là tác động của ENSO đến nắng nóng trên khu vực Duyên Hải Bắc Bộ trong thời gian qua (2010 - 2016)

5 Nội dung nghiên cứu

Thông qua việc nghiên cứu các tài liệu có sẵn trong thư viện, tìm hiểu các sách báo, tạp chí và các nghiên cứu vấn đề tác động của tác động của ENSO đến nắng nóng

Thu thập các số liệu về sự ảnh hưởng của ENSO đến thời tiết khí hậu của khu vực Duyên Hải Bắc Bộ và tiến hành phân tích,Tìm hiểu thực trạng thời tiết nắng nóng tại khu vực Duyên Hải Bắc Bộ Việt Nam

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Phạm vi không gian

Nghiên cứu tình hình nắng nóng tại khu vực Duyên Hải Bắc Bộ Việt Nam

6.2 Phạm vi thời gian

Trong giới hạn cho phép, đề tài chỉ nghiên cứu sơ bộ tác động của ENSO trong giai đoạn 2010 – 2016

Trang 6

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp thu thập số liệu

Các nguồn tài liệu nghiên cứu, những thông tin dựa được tác giả thu thập từ các nguồn như sách, tạp chí, báo chuyên ngành, các bài viết luận văn, đồ án của ngành khí tượng, các website chuyên ngành về khi hậu môi trường giúp cho việc phân tích được cặn kẽ hơn

7.2 Phương pháp phân tích và xử lí số liệu

Từ các số liệu sau khi đã được tác giả sàng lọc các thông tin cần thiết để phục vụ cho nghiên cứu thống kê tác giả sự dụng phương pháp phân tích, lập bảng biểu so sánh ngang các số liệu qua các thời kỳ, để đưa ra những nhận định, đánh giá chính xác về thực trạng tác động của ENSO đến khu vực Duyên Hải Bắc Bộ Việt Nam

Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích synop

8 DỰ KIẾN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

8.1 Tổng quan về San Hô

8.1.1 Khái niệm San Hô

San hô là các động vật biển thuộc ngành ruột khoang, lớp san hô

(Anthozoa),dài từ 2 milimet cho đến vài centimet, tồn tại dưới dạng các thể polip

nhỏ giống hải quỳ, thường sống thành các quần thể gồm nhiều cá thể giống hệt nhau Các cá thể này tiết ra cacbonnat canxi để tạo bộ xương cứng, xây nên các rạn san hô tại các vùng biển nhiệt đới

San hô sống trong biển nông, ở độ sâu khoảng 30m, có thể sinh sống ở những vùng biển lạnh nhưng sinh trưởng nhanh ở những vùng nước biển ấm có dòng nước chảy nhanh, nhiệt độ cao và trong sạch

8.1.2 Phân loại và cách kiếm ăn

Trang 7

Đồng Hới

Nha Trang

Đà Nẵng

Quảng Ninh

Vũng Tàu

Tổng

8.1.3 Cấu tạo san hô

Tuy một đầu san hô trông như một cơ thể sống, nhưng nó thực ra là đầu của nhiều cá thể giống nhau hoàn toàn về di truyền, đó là các polip Các polip là các sinh vật đa bào với nguồn thức ăn là nhiều loại sinh vật nhỏ hơn, từ sinh vật phù du tới các loài cá nhỏ

Polip thường có đường kính một vài milimet, cấu tạo bởi một lớp biểu mô bên ngoài và một lớp mô bên trong giống như sứa được gọi là ngoại chất Polip có hình dạng đối xứng trục với các xúc tu mọc quanh một cái miệng ở giữa - cửa duy nhất tới xoang vị (hay dạ dày), cả thức ăn và bã thải đều đi qua cái miệng này

8.1.4 Đặc điểm sinh sản

a Hữu tính

San hô chủ yếu sinh sản hữu tính, với 25% san hô phụ thuộctảo (san hô đá) tạo thành các quần thể đơn tính trong khi phần còn lại là lưỡng tính Khoảng 75% san hô phụ thuộc tảo "phát tán con giống" bằng cách phóng các giao tử (trứng và tinh trùng) vào trong nước để phát tán các quần thể san hô ra xa Các giao tử kết hợp với nhau khi thụ tinh để hình thành một ấu trùng rất nhỏ gọi là planula, thường có mầu hồng và hình ôvan; một quần thể san hô cỡ trung bình mỗi năm có thể tạo vài nghìn ấu trùng này để vượt qua xác suất rất nhỏ của việc ấu trùng tạo được một quần thể mới

b. Vô tính

Tại các đầu san hô, các polip giống hệt nhau về di truyền sinh sản vô

Trang 8

tính để phát triển quần thể Điều này được thực hiện bằng nảy mầm hay mọc chồi (khi một polip mới mọc ra từ một polip trưởng thành), hoặc phân chia (thành 2 polip lớn bằng polip ban đầu), cả hai được minh họa trong hình về

Orbicella annularis.

T

T

2

5

2016

1 Hữu Tính

Tính

8.1.5 Thực trạng khai thác san hô tại Biển Đông

a Từ hoạt động khai thác đánh bắt hải sản

Mối đe dọa lớn nhất đối với rạn san hô là hoạt động đánh cá không bền vững Các hoạt động đánh bắt cá quá mức làm thay đổi kích cỡ, số lượng cá, và thành phần loài trong quần xã rạn san hô Điều này đã làm cho hệ sinh thái san

hô mất cân bằng, tạo điều kiện cho các sinh vật khác như tảo biển phát triển

b Từ hoạt động du lịch sinh hoạt của người dân

San hô cũng là vật trang trí được con người ưa thích Thường khi đi nghỉ tại các vùng biển nhiệt đới có những rạn san hô đẹp, một số người muốn mua một

số đồ lưu niệm bằng san hô mang về nhà Để thoả mãn nhu cầu của du khách, dân địa phương đã khai thác san hô với quy mô thương mại và chọn san hô sao cho có thể kiếm được nhiều tiền nhất

Trang 9

8.2 Tác động của các nhân tố đến rạn San Hô

+ Yếu tố khách quan

San hô rất nhạy cảm với các thay đổi trong môi trường tự nhiên; do đó, chúng thường được các luật môi trường bảo vệ Một rạn san hô có thể dễ dàng bị ngập trong tảo nếu trong nước có quá nhiều dinh dưỡng San hô cũng sẽ chết nếu nhiệt độ nước thay đổi vượt quá 1-2 độ ra ngoài khoảng bình thường, hoặc nếu độ mặn trong nước giảm

+ Yếu tố chủ quan

Hoạt động khai thác đánh bắt sự không hiểu biết trong việc bảo vệ tài nguyên biển là nguyên nhân làm hủy hoại các rạn San Hô, nhiều nơi có nguy cơ các rạn San Hô biến mất hoàn toàn và không thể khôi phục.

9 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN

Nghiên cứu được tiến hành thực hiện trong tháng 1 /2017

Xây dựng đề cương chi tiết X

Thu thập số liệu về rạn San

Hô tại Biển Đông

X

Phân tích số liệu nghiên cứu

về số lượng loại rạn San Hô

X

(Ghi chú, X : Thực hiện nội dung)

Trang 10

10 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Việc phục hồi các rạn san hô ở Việt Nam có giá trị to lớn đối với sinh kế của cộng đồng ven biển và toàn quốc, đặc biệt là tăng năng suất nghề cá, giảm xói mòn vùng bờ và làm lợi cho ngành giải trí và du lịch Điều này chỉ xảy ra khi những lợi ích của việc thay đổi được định lượng cụ thể và rõ ràng, được công bố tới khắp các bên liên quan – từ địa phương tới quốc gia và quốc tế

Vì mức độ tổn hại nghiêm trọng của các rạn san hô ở Việt Nam, vì sự phân

bố rộng khắp của chúng dọc theo bờ biển và nhiều đảo, vì số lượng lớn các cộng đồng ven biển phụ thuộc vào các vùng rạn và vì chi phí can thiệp cao, cần có những chương trình phối hợp nhịp nhàng Các chương trình đó nên bao gồm, nhưng không nhất thiết chỉ là, các khu bảo tồn biển và quản lý tổng hợp vùng bờ

KIẾN NGHỊ TỚI ĐỊA PHƯƠNG VEN BIỂN

Nâng cao ý thức cho người dân trong việc khai thác và bảo vệ tài nguyên biển nói chung và rạn San Hô nói riêng Có các chính sách biện pháp tuyên truyền

hỗ trợ đào tạo cho các ngư dân về kiến thức và tầm quan trọng của tài nguyen San

KIẾN NGHỊ NHÀ NƯỚC

Nhà nước cần có các chính sách hỗ trợ người dân trong việc khai thác và bạo

vệ nguồn tài nguyên biển

Hỗ trợ đầu tư cho người dân ven biển nuôi trồng thủy sản và khai thác một cách có khoa học, không để tình trạng khai thác tràn lan không có quy hoạch dẫn tới cạn kiệt

11 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Phùng Ngọc Đĩnh (1999), Tài nguyên Biển Đông Việt Nam, Nhà xuất bản

giáo dục, Hà Nội

2 Nguyễn Hồng Thao (2004), Bảo vệ môi trường biển – vấn đề và giải pháp,

Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội

Trang 11

3 Nguyễn Hồng Thao (chủ biên), Đỗ Minh Thái, Nguyễn Thị Như Mai,

Nguyễn Thị Hường (2008), Công ước biển 1982 và chiến lược biển của Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, Hà Nội.

4 Thông tư số 02/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Quy định việc đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước, Hà Nội

5 Tổng cục địa chính (2005), Tập bản đồ địa danh – địa giới các tỉnh Đông Nam Bộ, nhà xuất bản Bản đồ, TP.HCM

6 Tổng cục thống kê, Vụ tổng hợp và thông tin (1999), Tư liệu kinh tế - xã hội

61 tỉnh và thành phố, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội

7 Nguyễn Hoàng Trí (2006), Sinh quyển và các khu dự trữ sinh quyển, Nhà

xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội

8 Lê Trình, Vương Quang Việt và cộng tác viên (1995), Ô nhiễm biển do sông Đồng Nai và Sài Gòn đưa ra, Báo cáo đề tài khoa học cấp nhà nước, Hà Nội.

9 Ngô Doãn Vịnh, TS Trương Văn Tuyên (2004), Cơ sở khoa học cho việc phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển Việt Nam, đề xuất các mô hình phát

triển cho một số khu vực trọng điểm, Báo cáo tổng kết khoa học và công nghệ, Hà Nội

10.Ngô Doãn Vịnh vàTrương Văn Tuyên (2004), Cơ sở khoa học cho việc phát triển kinh tế - xã hội dải ven biển Việt Nam, đề xuất các mô hình phát triển cho một số khu vực trọng điểm, Báo cáo tổng kết khoa học và

công nghệ, Hà Nội

PHỤ LỤC

Ngày đăng: 24/04/2020, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w