CHUYÊN ĐỀ: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG Câu 1: Phân tích bản chất, nguyên nhân bệnh chủ quan duy ý chí trong nhận thức và thực tiễn. Phương hướng khắc phục? Bệnh chủ quan duy ý chí xuất phát từ khuynh hướng sai lầm, cực đoan trong việc nhận thức mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Việc tìm hiểu nguyên nhân, những biểu hiện của 2 căn bệnh này trên cơ sở lý luận triết học về mối quan hệ vật chất và ý thức để tìm ra những giải pháp khắc phục và tránh những sai lầm của nó trong thực tiễn là vấn đề hết sức cần thiết. Bệnh chủ quan duy ý chí: nó thổi phồng, tuyệt đối hóa vai trò của nhân tố chủ quan quá đề cao, cường điệu tính sáng tạo của ý thức, của ý chí, xa rời hiện thực khách quan, bất chấp quy luật khách quan, điều kiện khách quan, lấy nhiệt tình cách mạng thay thế cho sự yếu kém về trí thức khoa học. Sai lầm của bệnh chủ quan duy ý chí là lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội chạy theo nguyện vọng chủ quan. Sai lầm đó thể hiện rõ trong khi định ra chủ trương chính sách và lựa chọn phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn theo hướng áp đặt ý chí vào thực tế, lấy ảo tưởng chủ quan thay cho hiện thực. Bệnh chủ quan duy ý chí có nguyên nhân từ sự yếu kém lạc hậu về tư duy lý luận, trí thức lý luận không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn. Sự giản đơn yếu kém về lý luận thể hiện ở chổ: hiểu và vận dụng chưa đúng nguyên lý, quy luật, phạm trù, chưa chú ý tiếp thu kế thừa những thành tựu, kỹ thuật công nghệ mới của chủ nghĩa tư bản, của nhân loại, thậm chí còn có định kiến phủ nhận một cách cực đoan những thành tựu đó, chưa chú ý tổng kết những cái mới từ sự vận động, phát triển của thực tiễn theo Chủ tịch Hồ Chí Minh thì nguyên nhân của bệnh chủ quan là kém lý luận, lý luận và lý luật suông. Bệnh chủ quan duy ý chí, bảo thủ còn do nguồn gốc lịch sử, xã hội, giai cấp, tâm lý của con người chi phối. Những nguyên nhân khách quan: do xuất phát điểm của quá thấp, nền SX nhỏ với trình độ SX lạc hậu, do hậu quả của chiến tranh kéo dài ảnh hưởng rất lớn đến không chỉ đến tốc độ phát triển kinh tế xã hội mà còn làm cho đội ngũ cán bộ đảng viên không có điều kiện để học tập nên trình độ KH công nghệ, tri thức không đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của sự nghiệp cách mạng, cơ chế quan liêu bao cấp, bệnh quan liêu ảo tưởng, “kiêu ngạo cộng sản… cũng tạo điều kiện cho sự ra đời của căn bệnh chủ quan duy ý chí. Phương hướng khắc phục Mọi vấn đều phải xuất phát từ thực tế khách quan. Thường xuyên tổng kết lý luận, nâng cao trình độ lý luận.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ: CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Câu 1: Phân tích bản chất, nguyên nhân bệnh chủ quan duy ý chí trong nhận thức và thực tiễn Phương hướng khắc phục?
Bệnh chủ quan duy ý chí xuất phát từ khuynh hướng sai lầm, cực đoantrong việc nhận thức mối quan hệ giữa vật chất và ý thức Việc tìm hiểu nguyênnhân, những biểu hiện của 2 căn bệnh này trên cơ sở lý luận triết học về mốiquan hệ vật chất và ý thức để tìm ra những giải pháp khắc phục và tránh nhữngsai lầm của nó trong thực tiễn là vấn đề hết sức cần thiết
Bệnh chủ quan duy ý chí: nó thổi phồng, tuyệt đối hóa vai trò của nhân
tố chủ quan quá đề cao, cường điệu tính sáng tạo của ý thức, của ý chí, xa rờihiện thực khách quan, bất chấp quy luật khách quan, điều kiện khách quan, lấynhiệt tình cách mạng thay thế cho sự yếu kém về trí thức khoa học Sai lầm củabệnh chủ quan duy ý chí là lối suy nghĩ và hành động giản đơn, nóng vội chạytheo nguyện vọng chủ quan Sai lầm đó thể hiện rõ trong khi định ra chủ trươngchính sách và lựa chọn phương pháp tổ chức hoạt động thực tiễn theo hướng ápđặt ý chí vào thực tế, lấy ảo tưởng chủ quan thay cho hiện thực
Bệnh chủ quan duy ý chí có nguyên nhân từ sự yếu kém lạc hậu về tư
duy lý luận, trí thức lý luận không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn Sự giảnđơn yếu kém về lý luận thể hiện ở chổ: hiểu và vận dụng chưa đúng nguyên lý,quy luật, phạm trù, chưa chú ý tiếp thu kế thừa những thành tựu, kỹ thuật côngnghệ mới của chủ nghĩa tư bản, của nhân loại, thậm chí còn có định kiến phủnhận một cách cực đoan những thành tựu đó, chưa chú ý tổng kết những cái mới
từ sự vận động, phát triển của thực tiễn theo Chủ tịch Hồ Chí Minh thì nguyênnhân của bệnh chủ quan là kém lý luận, lý luận và lý luật suông Bệnh chủ quanduy ý chí, bảo thủ còn do nguồn gốc lịch sử, xã hội, giai cấp, tâm lý của conngười chi phối
Những nguyên nhân khách quan: do xuất phát điểm của quá thấp, nền SXnhỏ với trình độ SX lạc hậu, do hậu quả của chiến tranh kéo dài ảnh hưởng rấtlớn đến không chỉ đến tốc độ phát triển kinh tế - xã hội mà còn làm cho đội ngũcán bộ - đảng viên không có điều kiện để học tập nên trình độ KH công nghệ, trithức không đáp ứng đầy đủ những yêu cầu của sự nghiệp cách mạng, cơ chếquan liêu bao cấp, bệnh quan liêu ảo tưởng, “kiêu ngạo cộng sản… cũng tạođiều kiện cho sự ra đời của căn bệnh chủ quan duy ý chí
Phương hướng khắc phục
-Mọi vấn đều phải xuất phát từ thực tế khách quan
-Thường xuyên tổng kết lý luận, nâng cao trình độ lý luận
Trang 2Câu 2: Phân tích bản chất, nguyên nhân bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa, bệnh giáo điều trong nhận thức và thực tiễn Phương hướng khắc phục?
Những nguyên nhân cơ bản của bệnh kinh nghiệm:
- Bệnh kinh nghiệm là khuynh hướng tư tưởng tuyệt tối hóa kinh nghiệm,coi thường lý luận khoa học, khuếch đại vai trò thực tiễn để hạ thấp vai trò lýluận
- Kinh nghiệm là rất quý, góp phần thành công trong điều kiện, hoàn cảnhnhất định và là cơ sở để khái quát lý luận Tuy nhiên, nếu tuyệt đối hóa kinhnghiệm một nơi, một lúc nào đó, xem thường lý luận sẽ rơi vào bệnh kinhnghiệm và sẽ thất bại trong thực tiễn khi điều kiện, hoàn cảnh thay đổi Nguyênnhân của bệnh kinh nghiệm là do yếu kém về lý luận, cụ thể:
+ nguyên nhân chủ quan: dễ thỏa mãn với vốn kinh nghiệm bản thân,ngại học lý luận, không chịu nâng cao trình độ lý luận, coi thường khoa học kỹthuật, coi thường giới trí thức, thiếu nhìn xa trông rộng, dễ bảo thủ trì trệ
+ nguyên nhân khách quan: sự tồn tại phổ biến nền sản xuất nhỏ, trình độdân trí thấp, khoa học – kỹ thuật chưa phát triển, Nho giáo phong kiến còn ảnhhưởng nặng nề
Những nguyên nhân cơ bản của bệnh giáo điều:
- Bệnh giáo điều là khuynh hướng tư tưởng cường điệu vai trò lý luận, coinhẹ thực tiễn, tách rời lý luận khỏi thực tiễn, thiếu quan điểm lịch sử - cụ thể, ápdụng kinh nghiệm một cách rập khuôn, máy móc
- Biểu hiện của bệnh giáo điều là bệnh sách vở, nắm lý luận chỉ dừng ởcâu chữ theo kiểu “tầm chương trích cú”; hiểu lý luận một cách phiến diện, hờihợt, biến lý luận thành tín điều và áp dụng lý luận một cách máy móc; vận dụngsai lý luận vào thực tiễn, không bổ sung, điều chỉnh lý luận Nguyên nhân củabệnh giáo điều là do yếu kém về lý luận, cụ thể:
+ hiểu lý luận bằng kinh nghiệm, hiểu lý luận một cách đơn giản, phiếndiện, cắt xén, sơ lược…
+ xuyên tạc, bóp méo lý luận…
Khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều có hiệu quả:
Hoàn cảnh giai cấp vô sản của nước ta trong buổi đầu cách mạng vừagiành độc lập tự do làm mảnh đất màu mỡ cho các bệnh này phát triển nhanh,tuy nhiên chúng ta đã để chúng tồn tại quá dài Để khắc phục triệt để bệnh kinhnghiệm và bệnh giáo điều, chúng ta cần phải quán triệt nguyên tắc thống nhấtgiữa lý luận và thực tiễn trong triết học Mác – Lênin Cụ thể:
- Bám sát thực tiễn, lý luận phải gắn liền với thực tiễn, thường xuyênkiểm tra trong thực tiễn và không ngừng phát triển cùng thực tiễn, tăng cường
Trang 3học tập nâng cao trình độ lý luận, bổ sung, vận dụng lý luận phù hợp với thựctiễn;
- Phải coi trọng lý luận và công tác lý luận; nâng cao dân trí, đẩy mạnh sựnghiệp giáo dục và đào tạo, phổ biến rộng rãi tri thức khoa học – công nghệ…;
- Phải đổi mới công tác lý luận của Đảng dựa trên nền tảng chủ nghĩaMác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh Quán triệt nhiệm vụ, hướng nghiên cứuchủ yếu và phương châm lớn chỉ đạo hoạt động lý luận của Đảng;
- Hoàn thiện cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Vì kinh tế thịtrường luôn vận động và biến đổi, đòi hỏi mọi thành phần, mọi chủ thể kinh tếphải năng động, sáng tạo, phải thường xuyên bám sát thị trường để ứng phó chophù hợp
- Phải đổi mới tư duy lý luận, khắc phục sự lạc hậu của lý luận, thu hẹpkhoảng cách giữa lý luận và thực tiễn bằng cách:
+ từ bỏ lối nghiên cứu kinh viện, tư biện;
+ thường xuyên đối chiếu lý luận với cuộc sống, vận dụng lý luận vàohoàn cảnh thực tế của nước ta;
- Coi trọng và thường xuyên tổng kết thực tiễn, qua đó sửa đổi, phát triển
lý luận đã có, bổ sung hoàn chỉnh đường lối, chính sách, hình thành lý luận mới,quan điểm mới để chỉ đạo sự nghiệm đổi mới xã hội
Trang 4Câu 3: Phân tích cơ sở triết học và nội dung quan điểm khách quan
trong nhận thức và thực tiễn? (mối quan hệ giữa vật chất và ý thức)
Quan điểm khách quan là một trong những nguyên tắc quan trọng của phương pháp biện chứng Mác xít Quan điểm khách quan là quan điểm mà khi xem xét
sự vật, hiện tượng phải nghiên cứu nó một cách khách quan như cái vốn có của
nó và không phụ thuộc vào ý thức của con người.
Cơ sở lý luận quan điểm khách quan: Có nhiều cơ sở để đưa ra quan điểm kháchquan như toàn bộ phép biện chứng duy vật, lý luận về nhận thức… nhưng cơ sởquan trọng nhất, trực tiếp nhất là mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ýthức
- Vật chất: là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được đem
lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại,phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác
- Ý thức: là sự phản ánh hiện thực khách quan vào trong bộ óc con người một
cách năng động, sáng tạo Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan
Mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức:
- Vật chất quyết định ý thức Vật chất là cơ sở, nguồn sản sinh ra ý thức Vật
chất là cái có trước, nó sinh ra ý thức, quyết định nội dung và xu hướng pháttriển của ý thức
Nguyên nhân: Do ý thức là sản phẩm của sự tác động lẫn nhau của 2 dạng vậtchất -> bị 2 dạng vật chất đó quyết định, trong đó:
+ Giới tự nhiên quyết định nội dung của ý thức
+ Bộ não người quyết định ý thức của con người: khả năng sinh lý, hoạt độngcủa bộ não, yếu tố tâm lý có trong não
-> Ý thức chỉ nằm trong não, không có sự tồn tại độc lập
- Ý thức có tính độc lập tương đối và có thể tác động trở lại vật chất.
Mặc dù ý thức do vật chất quyết định nhưng nó không phụ thuộc hoàn toànvào vật chất mà do có tính năng động, sáng tạo nên ý thức có thể tác động trở lạivật chất, góp phần cải biến thế giới khách quan thông qua hoạt động thực tiễncủa con người theo 2 hướng:
+ Tích cực: YT phản ánh đúng bản chất hiện thực khách quan có tác dụng thúc
đẩy, tạo điều kiện hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo thếgiới vật chất Cụ thể là:
YT giúp chúng ta nhận thức được quy luật
YT giúp chúng ta đề ra phương hướng, mục đích hành động
YT giúp chúng ta có phương pháp hành động khoa học, cách thức tổ chức hoạtđộng khoa học
YT giúp chúng ta sử dụng điều kiện vật chất 1 cách hiệu quả
Yt là động lực tinh thần to lớn cho hoạt động con người
+ Tiêu cực: YT phản ánh không đúng hiện thực khách quan sẽ kìm hãm hoạt
động con người trong quá trình cải tạo thế giới vật chất
Trang 5Nội dung quan điểm khách quan:
Từ quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức một
nguyên tắc được rút ra, đó là nguyên tắc khách quan.
Nguyên tắc khách quan trước nhất thừa nhận vai trò quyết định của vật chấtđối với ý thức, nó đòi hỏi trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn phảixuất phát từ hiện thực khách quan, từ chính sự vật, những điều kiện, hoàn cảnhthực tế, đặc biệt là từ điều kiện vật chất, phản ánh sự vật trung thành như bảnthân nó vốn có, tôn trọng sự thật không lấy ý chí chủ quan áp đặt cho sự vật Đồng thời phải tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan, “phải lấythực thể khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình” Căn cứ vàonhững điều kiện cụ thể của cơ quan, đơn vị, để từ đó đề ra kế hoạch, mục đích,chủ trương cho hoạt động thực tiễn của bản thân Những quy luật không phụthuộc vào ý muốn chủ quan của con người, những hành động không phù hợpvới quy luật sẽ phải trả giá do đó phải hành động theo quy luật VD: chặt phárừng quá mức thì lũ lụt gia tăng…
Thứ ba, tránh rơi vào chủ nghĩa khách quan, tức là tuyệt đối hóa điều kiện vậtchất, không chịu cố gắng, tích cực, chủ động, vượt khó vươn lên
Việc thực hiện nguyên tắc khách quan không có nghĩa là quan điểm kháchquan xem nhẹ, tính năng động, sáng tạo của ý thức mà nó còn đòi hỏi phát pháthuy tính năng động sáng tạo của ý thức, của nhân tố chủ quan Bởi vì quá trìnhđạt tới tính khách quan đòi hỏi chủ thể phải phát huy tính năng động, sáng tạotrong việc tìm ra những biện pháp, những con đường để từng bước thâm nhậpsâu vào bản chất của sự vật, trên cơ sở đó con người thực hiện sự biến đổi từ cái
“vật tự nó” (tức thực tại khách quan) thành cái phục vụ cho nhu cầu của conngười đồng thời sử dụng hiệu quả các điều kiện, sức mạnh vật chất khách quan,sức mạnh của quy luật … để phục vụ cho các mục tiêu, mục đích khác nhau củacon người
Trang 6Câu 4: Phân tích cơ sở triết học và nội dung quan điểm toàn diện
trong nhận thức và hoạt động thực tiễn? (trình bày nguyên lý mối liên hệ phổ
biến)
Quan điểm siêu hình: mlh là
Quan điểm biện chứng:
Định nghĩa: liên hệ là PTTH dùng để chỉ sự tác động qua lại, sự quy định
chuyển hóa lẫn nhau giữa các SVHT trên thế giới
Các SVHT trong thế giới luôn ràng buộc, phụ thuộc làm điều kiện, tiền
đề quy định lẫn nhau và luôn luôn tác động qua lại và chuyển hóa lẫn nhau
Cơ sở mlh giữa các SVHT là tính thống nhất vật chất của thế giới vì mọiSVHT, mọi đối tượng đều là kết cấu vật chất cụ thể
Tính chất mối liên hệ phổ biến:
-Khách quan: diễn ra 1 cách khách quan, tự nó
-Phổ biến: xảy ra giữa các SV mà xảy ra giữa các yếu tố, bộp hận cấuthành, giữa các giai đoạn, giữa các quá trình, cả trong tự nhiên, xã hội và tư duy
-Tính đa dạng: diễn ra với nhiều tính chất, hình thức khác nhau Căn cứvào tính chất mlh thì chúng ta chia mlh thành bên trong, bên ngoài, bản chấthiến tượng, chủ yếu, thứ yếu… trong mlh đó thì mlh bên trong, bản chất, chủyếu đóng vai trò quyết định
Ý nghĩa PP luận:
Quan điểm toàn diện: (là nguyên tắc quan trọng) khi xem xét sự vật để rút
ra bản chất thì chúng ta phải đặt sv trong các mlh sv với nhau, xem xét mlhtrong sv đó, mỗi mlh ta phải xác định 1 góc độ, 1 khía cạnh, phải xem xét cácyếu tố, bộ phận cấu thành nên sv Luôn xem xét trong những điều kiện lịch sử -
cụ thể nhất định, trong từng thời điểm mlh có vai trò khác nhau
Phân loại cá mlh để nắm các mlh chính, cơ bản quy định sự vận động,phát triển của sv để tác động theo nhu cầu của chủ thể SV có vô vàn mlh, xácđịnh được càng nhiều mlh thì bản chất sv càng rõ hơn
Khắc phục quan điểm phiến diện, loại trừ chủ nghĩa chiết trung và ngụybiện
Công cuộc đổi mới của đất nước ta toàn diện trên tất cả các lĩnh vực,trong đó đổi mới tư duy là khâu đột phá.Xu thế toàn cầu hóa
Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc toàn diện:
Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:
- Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm,tính chất, yếu tố, mặt,…) đang chi phối sự tồn tại của bản thân sự vậtcàng tốt
Trang 7- Phân loại để xác định những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm,tính chất, yếu tố, mặt,…) nào là bên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định ;còn những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố,mặt,…) nào là bên ngoài, không cơ bản, ngẫu nhiên, không ổn định…;
- Dựa trên những mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố,mặt,…) bên trong cơ bản, tất nhiên, ổn định… Để lý giải được những mối liên
hệ, quan hệ ((hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) còn lại Qua đó xâydựng một hình ảnh về sự vật như sự thống nhất các mối liên hệ, quan hệ (haynhững đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…); phát hiện ra quy luật (bản chất) của
nó
Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:
- Đánh giá đúng vai trò của từng mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm,tính chất, yếu tố, mặt,…) chi phối sự vật
- Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng đồng bộ nhiều công cụ, phươngtiện, biện pháp thích hợp (mà trước hết là những công cụ, phương tiện,biện pháp vật chất) để biến đổi những mối liên hệ, quan hệ (hay nhữngđặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) để biến đổi những mối liên hệ, quan
hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt,…) của bản thân sự vật,đặc biệt là những mối liên hệ, quan hệ (…) bên trong, cơ bản, tất nhiên,quan trọng… của nó
- Nắm vững sự chuyển hóa các mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm,tính chất, yếu tố, mặt,…)của bản thân sự vật; kịp thời sử dụng các công
cụ, phương tiện, biện pháp bổ sung để phát huy hay hạn chế hay hạn chế
sự tác động của chúng, nhằm lèo lái sự vật vận động, phát triển theo đúngquy luật và hợp lợi ích của chúng ta
- Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chủ thể khắcphục được chủ nghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụybiện,… trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình
+ Chủ nghĩa phiến diện là cách xem xét chỉ thấy một mặt, một mối quan
hệ, tính chất nào đó mà không thấy được nhiều mặt, nhiều mối quan hệ,nhiều tính chất của sự vật
+ Chủ nghĩa chiết trung là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiềumối liên hệ của sự vật chứ không rút ra được mặt bản chất, không thấyđược mối liên hệ cơ bản của sự vật, mà coi chúng như nhau, kết hợpchúng một cách vô nguyên tắc, tùy tiện
+ Chủ nghĩa ngụy biện là cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản vớicái không cơ bản, cái chủ yếu với cái thứ yếu,… hay ngược lại nhằm đạtđược mục đích hay lợi ích của mình một cách tinh vi
- Trong xã hội nguyên tắc toàn diện đòi hỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhậnthức với nhận thức mà còn liên hệ nhận thức với cuộc sống; phải chú ýđến lợi ích của các chủ thể (các cá nhân hay giai tầng) khác nhau trong xãhội và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơbản (sống còn) và lợi ích không cơ bản; phải biết phát huy (hay hạn chế)
Trang 8mọi tiềm năng hay nguồn lực từ khắp các lĩnh vực hoạt động xã hội (kinh
tế, chính trị, văn hóa, ) từ các thành phần kinh tế khác, từ các tổ chức,chính trị xã hội… để có thái độ, biện pháp, đối sách hành động thích hợp
mà không sa vào chủ nghĩa bình quân, quan điểm dàn điều, tức khôngthấy được trọng tâm cốt lõi trong cuộc sống vô cùng phức tạp
Việc tuân thủ nguyên tắc toàn diện sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và trong hoạt động thực tiễn
Việc quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chúng
ta khắc phục được chủ nghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụybiện… trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình
Chủ nghĩa phiến diện là cách xem xét chỉ thấy một mặt, một mối quan hệ, tínhchất nào đó mà không thấy được nhiều mặt, nhiều mối quan hệ, nhiều tính chấtcủa sự vật thường xem xét dàn trải, liệt kê những tính quy định khác nhau của
sự vật hay hiện tượng mà không làm nổi bật cái cơ bản, cái quan trọng nhất của
sự vật hay hiện tượng đó
Chủ nghĩa chiết trung là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiều mốiliên hệ của sự vật nhưng không rút ra được mặt bản chất, không thấy được mốiliên hệ cơ bản của sự vật mà coi chúng như nhau, kết hợp chúng một cách vônguyên tắc, tùy tiện Do đó hoàn toàn bất lực khi cần phải có quyết sách đúngđắn
Chủ nghĩa ngụy biện là cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cáikhông cơ bản, cái chủ yếu với cái thứ yếu… hay ngược lại nhằm đạt được mụcđích hay lợi ích của mình một cách tinh vi
Trong đời sống xã hội, nguyên tắc toàn diện có vai trò cực kỳ quan trọng
Nó đòi hỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhận thức với nhận thức mà cần phải liên
hệ nhận thức với thực tiễn cuộc sống, phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể (các
cá nhân hay các giai tầng) khác nhau trong xã hội và biết phân biệt đâu là lợi ích
cơ bản (sống còn) và lợi ích không cơ bản, phải biết phát huy hay hạn chế mọitiềm năng hay nguồn lực từ khắp các lĩnh vực hoạt động xã hội (kinh tế, chínhtrị, văn hóa…) từ các thành phần kinh tế, từ các tổ chức chính trị - xã hội… để
có thái độ, biện pháp, đối sách hành động thích hợp mà không sa vào chủ nghĩabình quân, quan điểm dàn đều, tức không thấy được trọng tâm, trọng điểm, điềucốt lõi trong cuộc sống vô cùng phức tạp
Trang 9Câu 5: Phân tích cơ sở triết học và nội dung quan điểm lịch sử - cụ thể trong nhận thức và hoạt động thực tiễn? (tóm tắt câu 4, câu 6).
Nguyên tắc lịch sử cụ thể: Đặc trưng cơ bản của nguyên tắc này là xem xét sự
hình thành, tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng trong điều kiện, môitrường cụ thể, hoàn cảnh lịch sử - cụ thể
Điểm xuất phát của nguyên tắc lịch sử - cụ thể là sự tồn tại, vận động, phát
triển của các sự vật, hiện tượng diễn ra trong không gian, thời gian cụ thể
Nguyên tắc lịch sử - cụ thể được Lênin nêu rõ và cô đọng: “xem xét mỗi vấn
đề theo quan điểm sau đây: một hiện tượng nhất định đã xuất hiện trong lịch sửnhư thế nào, hiện tượng đó đã trải qua những giai đoạn phát triển chủ yếu nào,
và đứng trên quan điểm của sự phát triển đó để xét xem hiện nay nó đã trở thànhnhư thế nào”
Cơ sở lý luận: Toàn bộ các nguyên lý, các quy luật, các cặp phạm trù của
phép biện chứng duy vật; trong đó cơ sở quan trọng nhất vẫn là xuất phát từ 2nguyên lý:
- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến: Các sự vật, hiện tượng trong thế giớikhách quan đều có mối liên hệ chặt chẽ với nhau, chúng cùng tồn tại, cùng tácđộng ảnh hưởng lẫn nhau trong quá trình phát triển
- Nguyên lý về sự phát triển: Trong phép biện chứng duy vật, phát triển dùng đểkhái quát quá trình vận động đi lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từkém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn
Nguyên tắc lịch sử cụ thể đòi hỏi: để nhận thức đầy đủ về sự vật, hiện tượng,chúng ta phải xem xét sự vật, hiện tượng trong quá trình phát sinh, phát triển,chuyển hóa, trong các hình thức biểu hiện, với những bước quanh co, với nhữngngẫu nhiên gây tác động lên quá trình tồn tại của sự vật, hiện tượng trong khônggian và thời gian cụ thể; gắn với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể mà trong đó sự vật,hiện tượng tồn tại
Nghiên cứu sự vật, hiện tượng trong sự vận động và phát triển trong từng giaiđoạn cụ thể của nó; biết phân tích mỗi tình hình cụ thể trong nhận thức và hoạtđộng thực tiễn là yếu tố quan trọng nhất của nội dung nguyên tắc lịch sử - cụthể
Bản chất của nguyên tắc này nằm ở chỗ trong quá trình nhận thức sự vật, hiện
tượng, trong sự vận động, trong sự chuyển hóa qua lại của nó, phải tái tạo được
sự phát triển của sự vật, hiện tượng ấy, sự vận động của chính nó, đời sống củachính nó
Nhiệm vụ của nguyên tắc lịch sử, cụ thể là tái tạo sự vật, hiện tượng xuyên qua
lăng kính của những ngẫu nhiên lịch sử, những bước quanh co, những gián đoạntheo trình tự không gian và thời gian Nét quan trọng nhất của nguyên tắc lịch
sử, cụ thể là mô tả sự kiện cụ thể theo trình tự nghiêm ngặt của sự hình thành sựvật, hiện tượng
Trang 10Giá trị của nguyên tắc: phản ánh được sự vận động lịch sử phong phú và đa
dạng của các hình thức biểu hiện cụ thể của sự vật, hiện tượng để qua đó, nhậnthức được bản chất của nó
Yêu cầu của nguyên tắc:
- Nhận thức được vận động có tính phổ biến là phương thức tồn tại của vật chất
- Chỉ ra được các quy luật khách quan quy định sự vận động, phát triển của sựvật, hiện tượng, quy định sự tồn tại hiện thời và khả năng chuyển hóa thành sựvật, hiện tượng mới thông qua sự phủ định; chỉ ra được rằng thông qua phủ địnhcủa phủ định, sự vật, hiện tượng mới là sự kế tục sự vật, hiện tượng cũ; là sựbảo tồn sự vật hiện tượng cũ trong dạng đã được lọc bỏ, cải tạo cho phù hợp với
sự vật, hiện tượng mới
- Phải xem xét sự vật, hiện tượng trong các mối liên hệ cụ thể của nó -> tìm ranguyên nhân cụ thể của sự phát triển, nhận thức đúng đắn bản chất các sự vật,hiện tượng và từ đó mới có định hướng đúng cho hoạt động thực tiễn của conngười
- Muốn xem xét rút ra bản chất của sự vật phải đặt sự vật vào thời gian, môitrường mà sự vật tồn tại VD: chúng ra thực hiện phong trào hợp tác hóa với tưduy bây giờ là sai nhưng vào những năm 58 – 60 đến trước đổi mới và hoàncảnh là đất nước có chiến tranh thì nó là đúng đắn
- Khi xem xét và giải quyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra đòi hỏi chúng ta phảichú ý đúng mức đến hoàn cảnh lịch sử cụ thể đã làm phát sinh vấn đề đó, tới sự
ra đời và phát triển của nó, tới bối cảnh hiện thực – cả khách quan lẫn chủ quan.Khi quan sát một quan điểm, luận điểm cũng phải đặt nó trong những mối quan
hệ như vậy
- Xem xét sự vật chú ý tính chất thời đại, lịch sử của nó
Đòi hỏi của nguyên tắc:
- Chống những cái chung chung, trừu tượng
- Chống hiện đại hóa lịch sử Tránh lấy tư duy hiện tại để áp đặt quá khứ, tránhlấy quan điểm đã qua để đánh giá hiện thực
- Triết học Mác-Lênin kế thừa và phát triển những thành tựu quan trọngnhất của tư duy triết học trong lịch sử nhân lọai
Trang 11- Triết học Mác-Lênin xem xét lịch sử xuất phát từ con người và cho rằngcon người là sản phẩm của lịch sử
b/- Những yêu cầu cơ bản của nguyên tắc LS-CT
1 Trong hoạt động nhận thức, chủ thể phải tìm hiểu quá trình hình thành,tồn tại và phát triển cụ thể của những sự vật cụ thể trong những điều kiện,hoàn cảnh cụ thể Nghĩa là:
- Phải biết sự vật đã ra đời và đã tồn tại như thế nào, trong những điềukiện, hoàn cảnh nào, bị chi phối bởi những quy luật nào;
- Hiện giờ sự vật đang tồn tại như thế nào trong những điều kiện, hoàncảnh ra sao, do những quy luật nào chi phối;
- Trên cơ sở đó, phải nắm bắt được sự vật có thể sẽ phải tồn tại như thếnào (trên những nét cơ bản) trong tương lai
2 Trong hoạt động thực tiễn, chủ thể phải xây dựng được những đối sách
cụ thể, áp dụng cho những sự vật cụ thể, đang tồn tại trong những điều kiện,hoàn cảnh, quan hệ cụ thể mà không nên áp dụng những khuôn mẫu chungchung cho bất cứ sự vật nào, trong bất kỳ điều kiện, hoàn cảnh, quan hệ nào
3 Nguyên tắc LS-CT được V.I Lênin cô đọng trong nhận định: “Xem xétmỗi vấn đề theo quan điểm sau đây: một hiện tượng nhất định đã xuất hiệntrong lịch sử như thế nào, những hiện tượng đó đã trải qua những giai đoạnphát triển chủ yếu nào, và đứng trên quan điểm của sự phát triển đó để xemxét hiện nay nó đã trở thành thế nào”
Điều này có nghĩa là nguyên tắc LS-CT đỏi hỏi phải phân tích sự vật cụthể trong những tình hình cụ thể để thấy được:
- Sự vật đang (đã hay sẽ) tồn tại thông qua những chất, lượng nào; thể hiện quanhững độ nào; đang (đã hay sẽ) thực hiện những bước nhảy nào để tạo nênnhững chất, lượng mới nào?
- Sự vật đang (đã hay sẽ) bị tác động bởi những mâu thuẫn nào; nhữngmâu thuẫn đó đang nằm ở giai đoạn nào, có vai trò như thế nào đến sự vậnđộng, phát triển của sự vật?
- Sự vật đang (đã hay sẽ) trải qua những lần phủ định biện chứng nào; cái
cũ nào đang (đã hay sẽ) phải mất đi, cái mới nào đang (đã hay sẽ) xuất hiện?
- Trong mối quan hệ với những sự vật khác, những điều gì được coi lànhững cái riêng hay cái đơn nhất, điều gì là cái chung hay cái đặc thù / cái phổbiến; chúng quy định nhau, chuyển hóa lẫn nhau như thế nào?
- Bản chất của sự vật là gì, nó được thể hiện qua những hiện tượng nào;hiện tượng nào chỉ là giả tượng, hiện tượng nào là điển hình …
- Nội dung của sự vật là gì, nó đang (đã hay sẽ) tồn tại thông qua nhữnghình thức nào; hình thức nào phù hợp với nội dung của sự vật, hình thức nàokhông phù hợp với nội dung, cái gì làm cho nội dung của sự vật biến đổi?
- Trong bản thân sự vật, hiện thực là gì; hiện thực đó đang (đã hay sẽ) nảysinh ra những khả năng nào; mỗi khả năng đó, trong những điều kiện cụ thểnào có độ tất yếu hiện thực hóa ra sao?
Trang 124 Nguyên tắc LS-CT đòi hỏi chúng ta phải bao được các sự kiện xảy ratrong nghiên cứu khoa học hay các biến cố xảy ra trong các tiến trình lịch sửnhân loại
Tuy nhiên, nó không cho phép chúng ta kết hợp các sự kiện khoa học nhưnhững cái ngẫu nhiên thuần túy của tự nhiên hay mô tả các biến cố lịch sử nhưnhững cái vụn vặt đơn lẻ của xã hội, mà nó đòi hỏi chúng ta phải tái hiệnchúng, mô tả chúng trên cơ sở vạch ra được cái tất yếu lô gích, cái chung (quyluật, bản chất) của chúng, chỉ ra được những trật tự nhân quả quy định chúng Nguyên tắc này đòi hỏi chúng ta phải xây dựng được bức tranh khoa học
về thế giới, để qua đó chúng ta nhận thức được tính muôn vẻ của tự nhiên, tínhphong phú của lịch sử trong sự thống nhất
5 Nguyên tắc LS-CT đã được các lãnh tụ của giai cấp vô sản vận dụng:Xuất phát từ tình hình cụ thể của CNTB ở giai đoạn tiền độc quyền, tự docạnh tranh mà C Mác cho rằng, cách mạng XHCN chỉ có thể thắng lợi ở tất cảcác nước TBCN tiên tiến
Sang thế kỷ 20, CNTB đã chuyển sang giai đoạn độc quyền, đế quốc chủnghĩa Khi vận dụng nguyên tắc này vào xem xét tình hình thế giới lúc này cónhững thay đổi lớn mà V.I Lênin đã đi đến kết luận đúng đắn là: cách mạngXHCN chỉ có thể thắng lợi ở vài nước, ở khâu yếu nhất của CNTB
Đảng CS Việt Nam, Đảng CS Trung Quốc cũng đang quán triệt và vậndụng sáng tạo nguyên tắc này vào thực tiễn cách mạng mỗi nước để xây dựngcho quốc gia mình một con đường riêng đi lên CNXH
Vận dụng nguyên tắc LS-CT, từ năm 1930, Đảng ta đã lựa chọn conđường CNXH Ngày nay, để xây dựng thành công CNXH, Đảng đề ra đườnglối xây dựng nền kinh tế thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa;
ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phùhợp theo định hướng XHCN; phát huy cao độ nội lực đồng thời tranh thủnguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh,
có hiệu quả và bền vững; thực hiện tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triểnvăn hóa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thựchiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp pháttriển kinh tế - xã hội với tăng cường an ninh, quốc phòng; bảo vệ và xây dựng
hệ thống chính trị vững mạnh
Trang 13Câu 6: Phân tích cơ sở triết học và nội dung quan điểm phát triển
trong nhận thức và hoạt động thực tiễn?(Trình bày nguyên lý phát triển)
Quan điểm siêu hình: phủ nhận sự vận động phát triển, thừa nhận sự vậnđộng nhưng đó chỉ là tăng hoặc giảm đơn thuần về lượng, không có sự biến đổi
về chất Con người chỉ lớn lên về thể xác Nguyên nhân sự phát triển là do yếu
tố bên ngoài quyết định Tóm lại, đó là sự phát triển theo vòng tuần hoàn khépkín
Quan điểm biện chứng: Mọi sv luôn vận động phát triển hoặc thoái hóanhưng khuynh hướng tất yếu là từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từchưa hoàn thiện đến hoàn thiện
Định nghĩa: Phát triển là PTTH dùng để khái quát quá trình vận động tiếnlên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiệnhơn
Trong tự nhiên, xã hội, tư duy vận động từ thấp đến cao (Nêu VD chứngminh): Thuyết tiến hóa ĐácUyn, thuyết tế bào, Định luật bảo toàn khối lượng,hình thái kinh tế xã hội… Sự phát triển với những hình thức khác nhau trongcác lĩnh vực khác nhau của thế giới
Sự phát triển bao hàm sự thay đổi về lượng cũng như sự thay đổi vềchất.Trong quá trình phát triển luôn có những chất mới ra đời thay thế chất cũ
và tồn tại bên cạnh chất cũ Thế giới đa dạn, muôn màu muôn vẽ…
Tính chất của nguyên lý phát triển:
-Tính khách quan: sự phát triển của sv không phụ thuộc vào ý thức conngười, đây là quá trình diễn ra tự nhiên, tự nó, vốn có của sv, do những nguyênnhân bên trong sv quy định Do các mâu thuẫn mặt đối lập, sự phát triển chính
là kết quả quá trình lượng đổi, chất đổi, là kết quả quá trình phủ định của phủđịnh
-Tính phổ biến: Phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực từ tự nhiên, xã hộiđến tư duy, nó bộc lộ ở tất cả mọi giai đoạn vận động của thế giới
-Tính đa dạng: Các hình thức phát triển hết sức phong phú, phụ thuộc vào
bả chất của mọi hiện tượng
-Tính kế thừa: sv mới ra đời luôn giữ lại 1 số tính chất, nội dung sv cũ.-Tính không trực tuyến (phức tạp) quá trình phát triển theo đường xoáytrôn ốc, quanh co, phức tạp, đan xen những nội dung vận động đi lên, vận độngthụt lùi là tương đối
Ý nghĩa PP luận:
-Quan điểm phát triển trong nhận thức và hoạt động thực tiễn
Trang 14+Mọi sv luôn vận động phát triển, luôn nghiên cứu xem xét ssv trongtrạng thái vận động để thấy được những khuynh hướng biến đổi của sự vật, quađóo có những biện pháp phù hợp tạo điều kiện hỗ trợ, tác động.
+Thường xuyên tổng kết thực tiễn để phát hiện cái mới, nhân tố mới;trong các hoạt động thực tiễn, chúng ta phải có thái độ, hành động ủng hộ, tạođiều kiện hỗ trợ cái mới
Nguyên lý về sự phát triển cho thấy trong hoạt động nhận thức và hoạt
động thực tiễn con người phải tôn trọng quan điểm phát triển.
Quan điểm phát triển đòi hỏi khi nhận thức, khi giải quyết một vấn đề nào
đó con người phải đặt chúng ở trạng thái động, nằm trong khuynh hướng chung làphát triển
Quan điểm phát triển đòi hỏi không chỉ nắm bắt những cái hiện đang tồntại ở sự vật, mà còn phải thấy rõ khuynh hướng phát triển trong tương lai củachúng, phải thấy được những biến đổi đi lên cũng như những biến đổi có tínhchất thụt lùi Song điều cơ bản là phải khái quát những biến đổi để vạch rakhuynh hướng biến đổi chính của sự vật
Xem xét sự vật theo quan điểm phát triển còn phải biết phân chia quátrình phát triển của sự vật ấy thành những giai đoạn Trên cơ sở ấy để tìm raphương pháp nhận thức và cách tác động phù hợp nhằm thúc đẩy sự vật tiếntriển nhanh hơn hoặc kìm hãm sự phát triển của nó, tùy theo sự phát triển đó cólợi hay có hại đối với đời sống của con người
Quan điểm phát triển góp phần khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, địnhkiến trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn
Với tư cách là những nguyên tắc phương pháp luận, quan điểm toàndiện, quan điểm lịch sử - cụ thể, quan điểm phát triển góp phần định hướng, chỉđạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn cải tạo hiện thực, cải tạo chínhbản thân con người Song để thực hiện được chúng, mỗi người cần nắm chắc
cơ sở lý luận của chúng - nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sựphát triển, biết vận dụng chúng một cách sáng tạo trong hoạt động của mình
Trang 15Câu 7: Phân tích cơ sở triết học và nội dung quan điểm thực tiễn trong nhận thức và hoạt động thực tiễn? (Vai trò thực tiễn đối với lý luận)
Lý luận và thực tiễn có mối quan hệ biện chứng với nhau.Lý luận càngcao, hiểu biết càng sâu rộng, thực tiễn càng đa dạng phong phú.Thực tiễn càng
đa dạng, phong phú, sinh động bao nhiêu, càng tạo điều kiện, càng kích thích lýluận phát triển bấy nhiêu Chính trong sự tác động qua lại biện chứng đó màtrình độ thực tiễn ngày càng cao hơn, hiệu quả hơn đồng thời nhận thức của conngười về thế giới nhày càng sâu sắc hơn, lý luận ngày càng phát triển cao hơn
Nhấn mạnh điều đó Hồ Chí Minh viết : “ Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc cơ bản của CN Mác- Lênin.Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù quáng Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông”.
2 Quan điểm thực tiễn
- Nhận thức,đề ra đường lối, chủ trương, chính sách…phải trên cơ sở thựctiễn, xuất phát từ thực tiễn, từ những nhu cầu của thực tiễn
- Theo sát sự biến đổi và phát triển của thực tiễn, tăng cường tổng kết
thực tiễn để sửa đổi, bổ sung, phát triển nhận thức và hành động cho phù hợpvới thực tiễn
- Phảitôn trọng thực tiễn, căn cứ vào thực tiễn mà kiểm tra tính đúng đắn
của nhận thức lý luận, cũng như những chủ trương, chính sách, biện pháp
3 Phê phán bệnh giáo điều và bệnh kinh nghiệm trong hoạt động lãnh đạo, quản lý
* Bệnh giáo điều là khuynh hướng tư tưởng cường điệu vai trò lý luận,coi nhẹ thực tiễn, tách rời lý luận khỏi thực tiễn, thiếu quan điểm lịch sử - cụthể
Bệnh giáo điều thường biểu hiện như sau:
- Bệnh sách vở, nắm lý luận, nghị quyết, chủ trương, chính sách…chỉ
dừng ở câu chữ chung chung, không nắm được thực chất khoa học của lý luận,
Trang 16không cụ thể hoá nghị quyết, chủ trương, chính sách…cho phù hợp với điềukiện lịch sử - cụ thể của ngành, địa phương, đơn vị
- Coi những nguyên lý lý luận như những tín điều,coi chủ trương, chính
sách như là cái bất di bất dịch,không thấy được sức sống của lý luận, của chủtrương, chính sách là ở chỗ phải luôn luôn sửa đổi, bổ sung và phát triển trên cơ
sở thực tiễn mới
- Vận dụng lý luận, kinh nghiệm và chủ trương, chính sách một cách rập
khuôn máy móc, không tính đến điều kiện cụ thể, đến trình độ của thực tiễn
* Bệnh kinh nghiệm là khuynh hướng tư tưởng tuyệt đối hoá kinhnghiệm, coi thường lý luận khoa học
Bệnh kinh nghiệm thường biểu hiện:
- Thoả mãn với vốn kinh nghiệm của bản thân, ngại học lý luận, khôngchịu khó nâng cao trình độ lý luận
- Tiếp xúc với lý luận ở trình độ tư duy kinh nghiệm,từ đó giản đơn hoá,thông tục hoá, kinh nghiệm hoá lý luận, cố gắng “đẽo gọt” lý luận cho vừa vớikhuôn khổ, kích thước kinh nghiệm của mình
- Coi thường lý luận, không tin vào lý luận và không chịu khó vận dụng
lý luận vào thực tiễn
* Nguyên nhân chủ yếu và trực tiếp của bệnh kinh nghiệm và bệnh giáođiều là do sự yếu kém về lý luận, không nắm được tinh thần khoa học củađường lối, chủ trương, chính sách
* Biện pháp khắc phục bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều:
+ Nâng cao trình độ tri thức khoa học, lý luận;trình độ hiểu biết về đườnglối, chủ trương, chính sách của cán bộ, đảng viên
+ Vận dụng lý luận,đường lối, chủ trương, chính sách phải phù hợp vớiđiều kiện cụ thể của địa phương, đơn vị
Mặt khác, phải tăng cường công tác tổ chức thực tiễn, phát triển lý luậnphải dựa vào thực tiễn, phải thường xuyên tổng kết thực tiễn để sửa đổi, bổsung, phát triển lý luận…
Trang 17Từ giải quyết đúng đắn,khoa học mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trênquan điểm thực tiễn đòi hỏi trong nhận thức cũng như hoạt động thực tiễn luônluôn phải vận dụng quan điểm khách quan.
1/ Phạm trù thực tiễn:
Theo tiếng Hy Lạp cổ, thực tiễn có nghĩa đen là hđ tích cực, trước khi THMác ra đời, thì các nhà TH đã bàn về thực tiễn, nhưng chưa thực sự có quanniệm khoa học Các nhà TH duy tâm chủ quan coi hđ nhận thức, hđ tinh thần là
hđ thực tiễn Các nhà TH duy tâm KQ, các nhà tôn giáo cho hđ sáng tạo ra vũtrụ của những lực lượng siêu nhiên là hđ thực tiễn Một số nhà TH duy vật trước
TH Mác, chẳng hạn như Điđrô (nhà TH duy vật Pháp tk 18) cho hđ thực nghiệmkhoa học là thực tiễn – đây là quan niệm đúng nhưng chưa đủ Phoiơbắc (nhà
TH duy vật CĐ Đức) lại có quan niệm chưa thực sự khoa học về thực tiễn, chothực tiễn chỉ là những hđ buôn bán có tính chất Do thái chủ nghĩa.(T.3 tr.9)
Các nhà chủ nghĩa thực dụng Mỹ coi thực tiễn là phản ứng của con ngườitrước hoàn cảnh một cách hiệu quả nhất
Theo TH Mác – Lênin, thực tiễn là một phạm trù TH chỉ toàn bộ hđ vậtchất – cảm tính mang tính mục đích, tính lịch sử - xã hội của con người, nhằmcải tạo tự nhiên và xã hội
Từ quan niệm về thực tiễn trên của TH M-L, thì thực tiễn xét về đặc trưng
có 3 đặc trưng sau:
1) Thực tiễn không phải toàn bộ hoạt động của con người, mà chỉ lànhững hđ vật chất – cảm tính Đó là những hđ mà con người phải sử dụng lựclượng VC, công cụ VC tác động vào các đối tượng VC để làm biến đổi chúng(đối tượng VC)
2) Thực tiễn là nhựng hđ mang tính lịch sử - xã hội của con người Điềunày thể hiện ở chỗ :
- Đlà hđ của đông đảo ng trong xh với sự tham gia của nhiều người Nó
có sự liên kết, kế thừa, trao đổi hoạt động giữa các thế hệ, các tập đoàn ngườitrong xh
- Những hđ thực tiễn luôn luôn bị giới hạn bởi những đk lịch sử - xh cụthể
- Những hđ thực tiễn này nó cũng trải qua những gđ lịch sử nhất địnhtrong quá trình phát triển của mình
3) Thực tiễn là những hđ có mục đích của con người, nó thể hiện tính tựgiác cao, tính chủ động tích cực của con người để phân biệt với hđ bản năng, tựphát của con vật
Trang 18Nếu cắt dọc quá trình hđ thực tiễn, thì thực tiễn sẽ gồm 1 quy trình gồm
3 khâu cơ bản: Mục đích - Phương tiện - Kết quả
Mục đích phục thuộc vào đk khách quan, từ đk KQ làm nảy sinh nhu cầu,thỏa mãn nhu cầu chính là lợi ích, cho nên mục đích đc hình thành từ nhu cầu
và lợi ích
Muốn đạt mục đích phải có phương tiện, công cụ Phương tiện lại phụthuộc vào đk kq, phục thuộc vào mục đích của chủ thể, từ p/tiện dẫn đến kếtquả Tuy nhiên, nếu nhìn rộng ra thì kết quả k chỉ phụ thuộc vào p/tiện mà cònphụ thuộc vào đk kq, vào mục đích đặt ra, đặc biệt phụ thuộc vào năng lực thựchiện p/tiện, sử dụng p/tiện của chủ thể
Thực tiễn tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, ở những lĩnh vực khác
nhau, nhưng nhìn chung thì tồn tại ở 3 hình thức cơ bản:
1) Sản xuất VC – chẳng hạn sx ra của cải VC: sắt, thép, hàng tiêu dùng 2) Những hđ cải tạo chính trị - xh, cải tạo các quan hệ chính trị - xh nhưđấu tranh g/cấp, đ/tranh giải phóng dân tộc, như mít tinh, biểu tình bãi công, bãikhóa Thiếu hình thức hđ thực tiễn này thì con người cũng k hđ bình thường.Bởi lẽ hình thức hđ thực tiễn này góp phần tạo ra đk môi trường xh thuận lợicho con người phát triển (vd chính con người làm công cụ, phương tiện )
3) Hoạt động thực nghiệm khoa học – đlà hình thức đặc biệt Bởi lẽ, tronghình thức này, con người chủ động tạo ra những đk, hoàn cảnh, môi trường nhântạo, không bình dân, để qua đó vận dụng những thành tựu của KHCN vào nhậnthức cải tạo thế giới phục vụ cho con người
Những hình thức tồn tại trong giáo dục, y tế, thể thao là hình thức k cơbản, nhưng xét đến cùng thì nó cũng là những hình thức liên hình thức cơ bảnvới 3 hình thức trên
Ba hình thức này có quan hệ tác động, chi phối, ảnh hưởng lẫn nhau,trong đó sx vc đóng vai trò qđịnh và quan trọng nhất Sản xuất VC là hình thức
hđ thực tiễn sớm nhất của con người, thiếu nó con người k thể tồn tại – nó làphương thức tồn tại của xh loài người, nó đóng vai trò quyết định đối với 2 hìnhthức hđ thực tiễn kia Tuy nhiên, 2 hình thức hđ thực tiễn kia ảnh hưởng quantrọng tới sx vc
1/ Vai trò của thực tiễn:
a) Vai trò của thực tiễn trong mối quan hệ chủ thể - khách thể:
- Nhiệm vụ của TH phải trả lời cho câu hỏi, cái gì là cầu nối giữa chủ thể
và khách thể (giữa con ng với TGKQ)
Có quan niệm cho rằng, quan hệ giữa con ng với TGKQ = ý thức, = tinhthần; cũng có quan niệm con người quan hện với TGKQ = chúa trời, thượngđế Đặc biệt, Cantơ tk 18, 19 thì quan hệ giữa con ng với TGKQ là đạo đức
Trang 19là cầu nối giữa con người với TGKQ Tuy nhiên những quan niệm này là khôngổn.
Theo TH Mác – Lênin, cầu nối giữa CT và KT, con ng với TGKQ chính
là bằng hđ thực tiễn Thông qua và = hđ thực tiễn, con ng tiếp cận được (quan
hệ được) với TGKQ Vai trò của thực tiễn thể hiện ở chỗ - nó là cầu nối nối con
ng với TG, trên cơ sở đó để con người tách khỏi TGKQ, nhất là khỏi TG tựnhiên Tức là con người phải làm chủ giới tự nhiên, nhưng để làm chủ giới TN,thì con ng tiếp cận với tự nhiên Hay nói khác đi, chính thực tiễn đóng vai tròkhẳng định vị trí của con người trong quan hệ với thế giới, trước hết làm chocon ng tách khỏi giới TN, làm chủ TN Hay nói khác đi, thực tiễn nối con ng với
tự nhiên, để trên cơ sở đó để cho con ng tách khỏi giới TN, nhưng để con ngcàng tách khỏi giới TN, thì con ng lại càng phải gắn bó với TN, nối với TN
b) Vai trò của thực tiễn đối với nhận thức:
* Thực tiễn là cơ sở, động lực của nhận thức:
- Bằng và thông qua hđ thực tiễn, con người tác động vào sv hiện tượng,vào TGKQ, bắt chúng phải bộc lộ thuộc tính, tính chất, quy luật, đặc điểm Nhờ vậy, con người mới có tri thức về chúng, tức là sự hiểu biết Nói khác đi,mọi tri thức của con người đều có cơ sở từ hđ thực tiễn, chính thực tiễn đã cungcấp vật liệu cho nhận thức
- Thực tiễn luôn đề ra nhu cầu, nhiệm vụ đòi hỏi con người phải giảiquyết Chính trong quá trình đó, nhận thức của con người được phát triển, haynói khác đi, thực tiễn chính là động lực thúc đẩy nhận thức phát triển Thực tiễn
là người đặt hàng cho nhận thức, trên cơ sở đó thúc đẩy cho nhận thức pháttriển Bởi vì thực tiễn biến đổi đặt ra nhu cầu phải giải quyết từ đó nhận thứcphát triển
- Thực tiễn là cơ sở rèn luyện các giác quan của con người, trên cơ sở đógiúp con người nhận thức tốt hơn, hiệu quả hơn (M-Ă toàn tập T.20, tr.170)
- Thực tiễn còn là cơ sở chế tạo các công cụ, phương tiện, máy móc, đểnhân lên cái khả năng, mở rộng năng lực các khí quan của con người Trên cơ
sở đó giúp con người nhận thức hiệu quả hơn
* Thực tiễn là mục đích của nhận thức:
- Nhận thức của con người xét về mặt lịch sử, ngay từ khi con người mớixuất hiện từ vượn người đã bị quy định bởi nhu cầu thực tiễn Bởi lẽ, để tồn tại,con người phải sản xuất vật chất để đáp ứng nhu cầu của mình, đồng thời phảicải tạo xã hội Muốn vậy, con người phải tìm hiểu thế giới xung quanh, tức lànhận thức
- Những tri thức kết quả của nhận thức chỉ có vai trò, ý nghĩa, giá trị khiđược vận dụng vào thực tiễn phục vụ con người, cụ thể là vận dụng vào sản xuấtvật chất, vào cải tạo chính trị xh, vào thực nghiệm khoa học Hay nói khác đi,
Trang 20thực tiễn là tiêu chuẩn đánh giá vai trò, ý nghĩa, mục đích của nhận thức, nếunhững tri thức mà không phục vụ thực tiễn thì cũng không có giá trị, mấtphương hướng, phải trả giá.
* Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý:
Tri thức của con người là kết quả của q/trình nhận thức Do vậy, tri thức
đó có thể phản ánh đúng, có thể phản ánh sai Không thể lấy tri thức để kiểm tratri thức, cũng k thể lấy sự hiển nhiên, sự có lợi, hay sự tán thành của số đông đểlàm tiêu chuẫn kiểm tra sự đúng sai của nhận thức
Theo triết học Mác – Lênin, chỉ có thực tiễn mới là tiêu chuẩn khách quanduy nhất để khẳng định chân lý, bác bỏ sai lầm Bởi lẽ, chỉ có bằng và thôngqua thực tiễn, con người mới vật chất hóa được tri thức, hiện thực hóa được tưtưởng, qua đó mới phân biệt (kiểm tra) được sự đúng – sai của tri thức
Tính tuyệt đối thể hiện ở chỗ, nó là tiêu chuẫn khách quan duy nhất đểkhẳng định chân lý, bác bỏ sai lầm Tính tương đối thể hiện ở chỗ, chúng takhông bao giờ bác bỏ một cách hoàn toàn một biểu tượng nào đó (T.18 Lênin,tr.168)
Hơn nữa, thực tiễn luôn có quá trình vận đợng phát triển, do vậy, với tưcách là tiêu chuẫn của chân lý, nó cũng không đứng im Vì vậy, nếu xem xétthực tiễn trong không gian càng rộng trong không gian càng dài trong chỉnh thể,thì càng rõ đâu là chân lý, đâu là sai lầm Do đó, triết học Mác yêu cầu quanđiểm về đời sống, về thực tiễn phải là quan điểm thứ nhất và cơ bản của lý luận
và nhận thức (t.18 Lênin, tr.167)
Đồng thời, triết học Mác – Lênin cũng khẳng định con người chứng minhbằng thực tiễn của mình, sự đúng đắn khách quan của những ý niệm, khái niệmcủa tri thức của mình (t.29, tr.203 Lênin)
c) Rút ra ý nghĩa pp luận:
Từ quan điểm TH M-L về thực tiễn, vai trò thực tiễn, rút ra pp luận phải
có quan điểm thực tiễn trong nhận thức và hoạt động Quan điểm này yêu cầu:
1)nhận thức sự vật phải gắn với nhu cầu thực tiễn
2)phải lấy thực tiễn làm tiêu chuẫn kiểm tra sự đúng sai của lý luận, củachủ trương, đường lối, chính sách
3)phải tăng cường tổng kết thực tiễn để bổ sung, hoàn thiện, phát triển lýluận, cũng như chủ trương, đường lối, chính sách