Câu 1: nêu đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn lịch sử tư tưởng triết học việt nam•Đối tượng:Việt Nam nằm giữa và chịu ảnh hưởng khá sâu sắc 2 nền triết học PĐ Trung Quốc và Ấn Độ. Người Việt do biết tiếp biến các luồn tư tưởng bên ngoài, do đó đã hình thành và phát triển tư tưởng triết học của mình.Tư tưởng triết học đó ẩn chứa trong các văn lĩnh vực văn chương, tổng kết kinh nghiệm lịch sử.Vấn đề triết học xã hội : tư tương yêu nước, tư tươnge về xây dựng và phát triển quốc gia độc lập, về đường lối trị nước. các cặp phạm trù sử dụng khá nhiều như: trị loạn, vua – dân, thời – thế, thành – bại.+ Tư tưởng về con người: đạo làm người, các cặp phạm trù: thiện – ác, chính – tà, trung hiếu nhân nghĩa…+ mqh giữa tư duy và tồn tại, tinh thần và tự nhiên…phạm trù: trời – người, hình – thần, hữu – vô, lý – khí, tĩnh – động, thường – biến.Đối tượng nghiên cứu của lịch sử tư tưởng triết học VN, thực chất là các tư tưởng triết học ẩn sau các tư tưởng khác nhau như chính trị, pháp quyền, tôn giáo, đạo đức, nghệ thuật…+ chủ nghĩa yêu nước, công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước.Thế giới quan của nười Việt: phức hợp, hình thành và phát triển trên cơ sở nền văn hoá Đông Sơn, sau này được kết hợp với tư tưởng tam giáo, tư sản, vô sảnHướng tư duy: các vấn đề xã hội, nhân sinh. Chú trọng xây dựng lý lẽ cho các vấn đề chình trị xã hội và luân lý trong mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể. Thiên về giáo dục con người, coi trọng đạo làm người mà ít chú ý về nhận thức, về thế giới.Người việt xuất phát từ những định đề có sẵn để vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn. tư tưởng triết học, vì thế có sự biểu hiện rời rạc, tản mạn mà thiều tính hệ thống, khái quát. Thế giới quan của người việt không tránh khỏi yếu tố giáo đìều, rập khuôn, chủ quan, kinh nghiệm, cảm tính.Việt Nam có tư tưởng triết học vì: một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại – có khẳ năng tư duy khái quát sớm – nhiều chiến công oanh liệt được tổng kết thành lý luận – giao lưu tiếp biến văn hoá thế giới → chọn lọc và bản địa hoá•Phương pháp nghiên cứuCó thái độ khách quan khoa học, không tuyệt đối hoá quá khứ,, cũng không xem thường nghoảnh mặt lại quá khứ.Tiếp thu chọn lọc những văn hoá giá trị cảu cha ong, phê phán với tinh thần thận trọng, khoa học, tránh thái chủ quan tuỳ tiệnSử dụng phương pháp nghiên cứu của triết học Mác – Lenin : pp DVBC và DVLS.Cần tập trung làm rõ các vấn đề thuộc triết học hay có liên quan mật thiết với triết học, trnáh nghiên cứu lịch sử tam giáo.Các khái niệm phạm trù triết học việt nam thường cùng loại với khái niệm phạm trù triết học trung quôc, AD. → khi nghiên cứu phải đối chiếu so sánh với các khái niệm phạm trù gốc để thấy sự khác biệt và sự phát triển.Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp → nội dung tư tương ý nghĩa và giá trị của nó . Từ đó tổng hợp khái quát thành các quy luật chung
Trang 1Câu 1: nêu đối tượng và phương pháp nghiên cứu môn lịch sử tư tưởng triết học việt nam
• Đối tượng:
- Việt Nam nằm giữa và chịu ảnh hưởng khá sâu sắc 2 nền triết học PĐ Trung Quốc và Ấn Độ Người Việt do biết tiếp biến các luồn tư tưởng bên ngoài,
do đó đã hình thành và phát triển tư tưởng triết học của mình.Tư tưởng triết học đó ẩn chứa trong các văn lĩnh vực văn chương, tổng kết kinh nghiệm lịch sử
- Vấn đề triết học xã hội : tư tương yêu nước, tư tươnge về xây dựng và phát triển quốc gia độc lập, về đường lối trị nước các cặp phạm trù sử dụng khá nhiều như: trị - loạn, vua – dân, thời – thế, thành – bại
+ Tư tưởng về con người: đạo làm người, các cặp phạm trù: thiện – ác, chính – tà, trung hiếu nhân nghĩa…
+ mqh giữa tư duy và tồn tại, tinh thần và tự nhiên…phạm trù: trời – người, hình – thần, hữu – vô, lý – khí, tĩnh – động, thường – biến
- Đối tượng nghiên cứu của lịch sử tư tưởng triết học VN, thực chất là các tư tưởng triết học ẩn sau các tư tưởng khác nhau như chính trị, pháp quyền, tôn giáo, đạo đức, nghệ thuật…
+ chủ nghĩa yêu nước, công cuộc xây dựng, bảo vệ đất nước
- Thế giới quan của nười Việt: phức hợp, hình thành và phát triển trên cơ sở nền văn hoá Đông Sơn, sau này được kết hợp với tư tưởng tam giáo, tư sản,
vô sản
- Hướng tư duy: các vấn đề xã hội, nhân sinh Chú trọng xây dựng lý lẽ cho các vấn đề chình trị xã hội và luân lý trong mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể Thiên về giáo dục con người, coi trọng đạo làm người mà ít chú ý
về nhận thức, về thế giới
- Người việt xuất phát từ những định đề có sẵn để vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn tư tưởng triết học, vì thế có sự biểu hiện rời rạc, tản mạn
mà thiều tính hệ thống, khái quát Thế giới quan của người việt không tránh khỏi yếu tố giáo đìều, rập khuôn, chủ quan, kinh nghiệm, cảm tính
- Việt Nam có tư tưởng triết học vì: một trong những cái nôi của nền văn minh nhân loại – có khẳ năng tư duy khái quát sớm – nhiều chiến công oanh liệt được tổng kết thành lý luận – giao lưu tiếp biến văn hoá thế giới → chọn lọc
và bản địa hoá
• Phương pháp nghiên cứu
Trang 2- Có thái độ khách quan khoa học, không tuyệt đối hoá quá khứ,, cũng không xem thường nghoảnh mặt lại quá khứ
- Tiếp thu chọn lọc những văn hoá giá trị cảu cha ong, phê phán với tinh thần thận trọng, khoa học, tránh thái chủ quan tuỳ tiện
- Sử dụng phương pháp nghiên cứu của triết học Mác – Lenin : pp DVBC và DVLS
- Cần tập trung làm rõ các vấn đề thuộc triết học hay có liên quan mật thiết với triết học, trnáh nghiên cứu lịch sử tam giáo
- Các khái niệm phạm trù triết học việt nam thường cùng loại với khái niệm phạm trù triết học trung quôc, AD → khi nghiên cứu phải đối chiếu so sánh với các khái niệm phạm trù gốc để thấy sự khác biệt và sự phát triển
- Sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp → nội dung tư tương ý nghĩa và giá trị của nó Từ đó tổng hợp khái quát thành các quy luật chung
Câu 2: Ý thức tư tưởng về việc xây dựng củng cố quốc gia phong kiến VN tự chủ thời kỷ 10 – 15?
I Hoàn cảnh kinh tế - xã hội – văn hoá
- Sang thế kỷ X – VN bước sang thời kỳ xây dựng và phát triển quốc gia phong kiến độc lập – thời kỳ hình thành và phát triển văn hóa Đại Việt
- Qua các triều đại Ngô – Đinh – Tiền Lê – Lý – Trần – Lê Sơ → Nông
nghiệp được đặc biệt chú ý, LLSX phát triển, các vùng đất được mở rộng, các công trình thuỷ lợi được tiến hành
- Hình thức sở hứu ruộng đất phong phú, trong đó sử hữu nhà nước về ruộng đất chiếm đa số
- Thủ công nghiệp có bước phát triển mới: đồ gốm, luyện sắt, đúc đồng, nghề dệt…
- Về mặt xã hội, kết cấu giâi cấp có những thay đổi đáng kể giai cấp địa chủ nắm quyền thống trị xã hội Mâu thuẫn xã hội lúc gay gắt, lúc bình thường, tuỳ thuộc vào giai đoạn thịnh suy của các triều đại phong kiến
- Các triều đại chú trọng phát triển giáo dục, tổ chức thi tuyển người tài
II Ý thức tư tưởng về việc xây dựng củng cố quốc gia phong kiến Vn tự chủ
Ý thức về xây dựng và phát triển quốc gia phong kiến độc lập là tư tưởng chính trị xã hội phản ánh nhu cầu xây dựng, củng cố trật tự phong kiến nhằm bảo vệ lợi ích giai cấp cầm quyền
Trang 3- Năm 1010 Lý Công Uẩn ra chiều dời đô, thể hiện sự nhận thức căn bản sâu sắc, với mong muốn xây dựng quốc gia phong kiến hung mạnh ở phương Nam
Lý Công Uẩn chọn TL làm kinh đô vì nơi đso là trung tâm, thế rồng cuộn hổ ngồi, địa thế rộng bằng phẳng, đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt, muôn vật cũng rất phong phú tốt tươi →chọn TL làm kinh đô, là trung tâm chinh trị văn hoá kinh tế →LCU đã khẳng định ý thức
tư tưởng về xây dựng một quốc gia phong kiến độc lập
- Lý Thường Kiệt: với bài thơ thần “Nam Quốc Sơn Hà” được ví như bản tuyên ngôn độc lập khẳng định chủ quyền dân tộc Khằng định chủ quyền lãnh thổ, vị thế giữa vua nước Nam và vua phương Bắc là ngang hang nhau, cũng củng cố niềm tin niềm tự hào dân tộc
- Nguyễn Trãi, thế kỷ 15, tư tưởng về quốc gia độc lập được phát triển đến đỉnh cao NT nhấn mạnh đến lãnh thổ, tính xác định của lãnh thổ NT cho rằng: từ xưa Giao Chỉ không phải là đất của TQ vì đất cõi Nam thực là nơi ngoài cương giới hoặc : An Nam xua bị TQ chiếm từ Tần, Hán trở đi… Phương chi trời đã phân Nam, Bắc, có núi cao sông lớn, bờ cõi rành rành + NT còn nhấn mạnh yếu tố văn hiến để khẳng định ý thức tư tưởng về quốc gia độc lậ theo ông 1 nước có văn hiến phải có đạo, có người quân tử , có hành động, có việc làm vừa hợp lòng người vừa thuận mệnh trời
Ông nói: “người có B-N đạo không chia khác, nhân nhân quân tử đau mà chẳng có, nước An Nam tuy xa ngoài Ngũ Lĩnh, mà tiếng là nước thi thư, những bậc trí mưu tài thức đời nào cũng có.”
+ phong tục tập quán: B _ N khác nhau ở cách làm lụng, ăn mặc, cưới xin, giỗ tết,
…
+ về lịch sử: nước An Nam cũng có lịch sử riêng của các triều đại chẳng kém gì trung quốc
→NT khẳng định tư tưởng về quốc gia và độc lập chủ quyền
- Lê Thánh Tông: ý thức tư tưởng về quốc gia và quốc gia độc lập được pháp luật hoá Ông là người đầu tiên vẽ bản đồ quốc gia Ông cho rằng giữ gìn và bảo vệ lãnh thổ là trách nhiệm của mọi người thoe ông, nếu kẻ nào làm mất
1 tấc đất thì kẻ đó có tội với cha ông
Trang 4Câu 3: tư tưởng đạo đức của Nguyễn Trãi
1 Thân thế sự nghiệp
- 1380 – 1442, xã Nhị Khê, Thường Tín , Hà Tây
- Năm 20 tuổi thi đậu tiến sĩ dưới triều nhà Hồ
- Giặc Minh xâm lược, ông giúp Lê Lợi đánh đuổi giặc Minh
- Sau sự kiện Lê Thánh Tông chết đột ngột ở Lê Chi Viên, NT vị vu oan và chịu hoạ chu di cửu tộc năm 1442
- TP: Quân trung từ mệnh tập, đại cáo bình ngô, ức trai thi tập, quốc âm thi tập, dư địa chí,…
2 Tư tưởng đạo đức của NT
- Tư tưởng đạo đức trên lập trường nhà Nho đạt đến đỉnh cao ở NT, NT không quan niệm 1 cách giáo điều khô cứng như quan niệm của Tống Nho: “quân
xử thần tử, thần bất tử bất trung” Ông đặt lợi ích của quốc gia dân tộc lên trên hết
- NT đặc biệt đề cao Nhân nghĩa Cho rằng Nhân Nghĩa là nguồn gốc cảu sức mạnh.:
Lấy đại nghĩa thắng hung tàn
Lấy chi nhân thay cường bạo
+ NT coi Nhân nghĩa là đường lối chính trị, là chính sachs cứu nước, dựng nước
NN còn được xem là cơ sở đạo đức, là chuẩn mực trong chính sách đối xử, là nguyên tắc giải quyết công việc
“ đạo làm tướng lấy nhân nghĩa làm gốc, chí dũng làm của
Phàm mưu việc lớn phải lấy nhân nghĩa làm gốc, lên công to phải lấy nhân nghĩa làm đầu”
+ Lòng thương người, tình người, sự chân thành, thái độ khoan dung đọ lượng là biểu hiện của tư tưởng nhân nghĩa Ông chủ trương xoá tội tha tội cho những người lầm lỗi, không dung hình phạt nặng nề đối với người mắc tội trộm cắp suột đời ông mong muốn đất nước thái bình, dân no đủ, trên có vua sáng, dưới có tôi hiền
- Trong ngũ luân, NT chú ý đến quan hệ vua tôi, bè bạn ông cho rằng: đã là
bề tôi có nghĩa vụ trung với vua, làm người phải trọn nghĩa quân thân
NT: Trung là người biết chọn vua để thờ, biết làm cho vua có tài đức, biết giúp vua đưa đất nước đến thái bình thịnh trị
Trang 5+ đối với bằng hữu: thái độ ôn hoà , nhường nhịn, giúp đỡ chân thành.
“ của cho là của còn- yêu trọng người dưng là của cải”
→đạo đức với ông là việc làm thiện, ngay thẳng, là hiếu, trung cần, có khí tiết không tham độc ác Ông ghê sự những người hiển sâu, độc ác , keo kiệt, thích song scảnh an bần:
“ cơm ăn dẫu có, dầu xoa bạc
Áo mặc âu chi quản cũ đen
Khó ngặt hãy bền long khó ngặt
Chê khen, mưa ngại tiếng chê khen”
- Khuyên người đời đừng tham giàu, sợ nghèo Đi theo phò giúp LL, bởi ông thấy LL có 3 đức trọng: Nhân( bỏ của giúp người cơ bần), Trí( người thông minh) , Dũng( có trí lớn, có nghị lực hơn người)
+ theo ông đề có N-T-D không chỉ học sách thánh hiền mà cần tham gai đấu tranh chống tham tàn, bạo ngược
+ trung: không chỉ trung với 1 triều đại mà là trung với nước
+ Nhân : không phải là long thương người chung chung mà là long thương đối với người nghèo khổ
+ trí: không những hiểu biết thánh hiền, mà còn những kiến thức cuộc sống,sự vận dụng kiến thức ấy vào việc cứu nước, cứu dân
→ tư tương đạo đức của NT: xd và pt trên cơ sở tư tưởng đạo nho, có giá trị tích cực, tư tưởng nhân văn sâu sắc, tư tưởng vì con người lao động
Câu 4: tư tưởng của Minh Mệnh
1 Tình hình kinh tế xã hội thế kỉ 19
- Năm 1802 Nguyễn Ánh diệt nhà Tây Sơn lên ngôi Hoàng đế, hiệu là Gia Long, đóng đô tại Phú Xuân Đất nước được hưởng 50 năm hoà bình Các vua nhà Nguyễn chú ý phát triển kinh tế nông nghiệp, thực hiện chính sách” trọng nông, ức thương”, “ bế quan toả cảng” →kinh tế còn lạc hậu
Trang 6- Thực dân pháp xâm lược, VN trở thành thuộc địa của Pháp Mâu thuẫn xã hội ngày càng gay gắt, ngoài mâu thuẫn giai cấp, còn mâu thuẫn dân tộc xuất hiện chữ Quốc Ngữ, sự truyền bá đạo thiên chúa, xuất hiện tang lớp tri thức theo hướng Tây học Kết cấu xã hội cổ truyền bị lung lay
→xã hội VN thế kỉ 19 ở trạng thái trì trệ, kém phát triển về kinh tế, do đó không có những tiền đề kinh tế xã ội để thành 1 hệ tư tưởng mới thay thế cho tư tưởng Nho giáo ngày càng tỏ ra lỗi thời
- Thế kỉ 19, tư tưởng VN về cơ bant lầ hệ tư tưởng PK, NG chiếm vị trị độc tôn Nhìn chung, đời sống tư tưởng tk 19 khá phong phú, đa dạng, vừa có yếu tố cũ ( nho, phật, đạo), vừa có yếu tố mới ( tư tưởng yêu nước theo hướng cách tân, đổi mới)→ tư tưởng tiêu biểu: Minh Mệnh, Nguyễn Đức Đạt, Nguyễn Trường Tộ, Cao Bá Quát…
2 Tư tương Minh Mệnh
- Minh Mệnh ( 1820 – 1840) tên huý là Nguyễn Phúc Đảm (1791 – 1841) là người đặt cơ sở cho việc hoàn chỉnh tư tưởng NG và việc thể chế hoá triều Nguyễn tư tưởng đề cao NG của ông được thể hiện tập trung trong “ Minh Mệnh chính yếu”
- NG: vua là người đại diên cho cả quốc gia, dân tộc tư tưởng lời nói việc làm của vua phải đúng với đạo làm vua MM cho rằng cơ sở của việc thực hiện
đạo làm vua phải theo đạo trời, trời là vị chúa tể tối cao của nhân cách
Giữa trời với người nói chung và trời với vua nói riêng có mối quan hệ mật thiết →thực hiện đạo làm vua trước hết phải kính trời
Trời đối với vua vừa nghiêm khắc vừa nhân từ, nếu có lỗi thì trời phạt, nếu biết sửa thì trời thương Vua đối với bầy tôi cũng vậy:
“ vua phải kính trời bởi lẽ, trời đối với vua cũng như vua đối với bày tôi Vua có đức xấu trời sẽ giáng tai hoạ để răn dạy, nếu vua biết sợ hãi sửa mình thì ban cho điều tốt Bày tôi có lỗi, vua giáng phạt để trừng trị, nếu bày tôi biết hổn thẹn, cố gắng sửa lỗi, thì lại liệu cân nhắc hơn lên Việc dầu có khác, lẽ cùng là một”
→ Tư tương DT, cho rang có số mệnh, nhưng ông chú ý đến tu dương đạo đức, điều chỉnh hành vi Trong quan hệ vua – tôi “ coi vua tôi như 1 thân thể” vì thế ông
để ý đến việc chăm sóc bề tôi Ông muốn thông qua bề tối để hiểu được xã hội, biến tài trí của thiên hạ là tài trí của mình Chú ý lắng nghe ý kiến của bày tôi, nhưng lại kiên quyết gạt bỏ những lời xu nịnh
Trang 7- Trong hoạt động chính trị, ông đề cao vai trò quan trọng của người hiền, theo ông nhân tài là yếu tố làm cho nước được thịnh trị Việc dùng người hiền được MM hết sức coi trọng:
“ đạo làm vua ở chỗ biết người, nhưng nhân tài có cao hay thấp, lớn nhỏ khác nhau, nếu không xem xét dần dần cho kĩ, thì it khỏ dung lầm Về việc dung người , trẫm vẫn luôn để ý, mỗi khi cân nhắc 1 người, tất phải xem xét lpì nói việc làm”
→ dung người → thi cử và tiến cử
- MM đề cao vai trò của đạo đức đối với sự nghiệp xây dựng triều đình phong kiến.→ mọi người phải làm tốt bổn phận của mình
+ quan lại phải giữ phép công, tận tuỵ với công việc Binh, nông , công , thương yêu nghề, nọp tô , đóng thuế đủ, thờ mẹ cha, chăm lo tới vk, con + con: phải kính hiều với cha mẹ
+ vk ck phải thuận hoà
→làm người: hiếu- lễ trung tín nhân nghĩa lễ trí
- Pháp luật: chú ý tới việc dậy pháp luật để dân hiểu và không vi phạm pháp luật
- Ý thức được vai trò và sức mạnh của nhân dân Ông xem dân là gốc của nước, vì thế phải lựa chọn chiều theo ý dân “ yêu cái dân yêu, và gét cái dân ghét”
+ “ người làm chính trị không thể trái ý muốn của dân”
+môi quan hệ giữa vua và dân như cha con: vua đôi với dân cũng như cha hiền đối với cỏntẻ vậy, chưa lạnh đã nghĩ đến áo mặc, chưa đói đã nghĩ đến cho ăn no, há lại đợi đến lúc khóc huh u rồi mới cho ăn hay sao?
+ MM thể hiện lòng ân cần thương yêu quần chúng
KL: vận dụng mặt tích cực của NG vào công cuộc trị nước đạo làm người,
vị trí vai trò của dân( tư tưởng ND)
Hạn chế: chỉ chú ý phát triển nông nghiệp, chú trọng đạo đức lễ giáo phong kiến, không chú ý đến khoa học kỹ thuật, chăm lo bảo vệ biên giới nhưng ko cảnh giác, lo xa trước nguy cơ xâm lược của CNTB phương tây