1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUẢN lý THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP đối với các DOANH NGHIỆP có vốn đầu tư nước NGOÀI tại cục THUẾ TỈNH NGHỆ AN (1)

19 77 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 306,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦUThuế là một trong những chính sách kinh tế - xã hội quan trọng của Đảng và Nhà nước ta, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi tr

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ

ššš

Tên đề tài:

QUẢN LÝ THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI TẠI CỤC THUẾ

TỈNH NGHỆ AN

Họvàtênsinhviên : Nguyễn Thị Thanh Giang

Thờigianthựctập : Đợt II nămhọc 2016-2017

Giảngviênhướngdẫn : ThS ĐoànThị Thu Hà

HàNội, 2017

Trang 2

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Thuế là một trong những chính sách kinh tế - xã hội quan trọng của Đảng và Nhà nước ta, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giải quyết các vấn đề kinh tế - xã hội đất nước, góp phần vào tích luỹ ngân sách, tăng tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phần đảm bảo công bằng xã hội và hội nhập quốc tế Với tầm quan trọng như vậy, Chính phủ đã thông qua đề án Chiến lược cải cách hệ thống thuế: Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu quả

Hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có sự phát triển lớn mạnh cả

về chiều sâu cũng như chiều rộng Muốn quản lý nền kinh tế một cách có hiệu quả, Nhà nước đã và đang sử dụng nhiều biện pháp về kinh tế, tài chính, pháp luật

để xây dựng môi trường kinh doanh năng động và hiệu quả Trong đó, thuế là một trong những công cụ vô cùng quan trọng và được sử dụng rất hiệu quả Các sắc thuế về thuế thu nhập doanh nghiệp đã được bộ tài chính ban hành và thực thi, tuy nhiên việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Bộ Tài chính ban hành Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP Tuy nhiên tình trạng trốn thuế diễn ra rất phổ biến, Việc các doanh nghiệp FDI luôn tìm đủ mọi cách

để chuyển giá, trốn thuế khiến cho ngân sách nhà nước bị thất thu hàng nghìn tỷ đồng Dù Việt Nam đã đưa ra nhiều giải pháp nhưng mỗi thương vụ chuyển nhượng, chuyển giá, trốn thuế ở các doanh nghiệp FDI bị phát giác thì Việt Nam mới loay hoay tìm cách để thu thuế

Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam thuộc vùng Bắc Trung Bộ Trung tâm hành chính của tỉnh là thành phố Vinh, nằm cách thủ đô Hà Nội 291 km về phía nam Với những điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên văn hóa chính trị và Nghệ An đã thu hút được nhiều các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư Tuy nhiên

Trang 4

tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp của chi cục thuế Tỉnh Nghệ An gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý và thu thuế thu nhập doanh nghiệp với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Chính vì những vấn đề đặt ra nói trên

mà em đã chọn đề tài:” Quả lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh Nghệ An” là đề tài.

Trang 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI

CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐTNN 1.1 Doanh nghiệp có vốn ĐTNN

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp

Doanh nghiệp hay đúng ra là doanh thương là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh

Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chức doanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận

1.1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư định nghĩa doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần, sáp nhập, mua lại

Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh nghiệp

Bên cạnh các quy định của pháp luật áp dụng chung, phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên và để thuận lợi cho công tác quản lý đầu tư,

Trang 6

pháp luật về doanh nghiệp và về đầu tư áp dụng riêng đối với đầu tư nước ngoài

về lĩnh vực đầu tư có điều kiện, về quy định trong việc thành lập công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, về thủ tục đầu tư, về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư và về địa điểm thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp

1.1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Là hình thức đầu tư mang tính ổn định, tính vững bền và tính tổ chức

- Được thành lập dưới hình thức công ty TNHH Điều đó có nghĩa là các nhà đầu

tư nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đầu tư vào doanh nghiệp đối với các khoản nợ của doanh nghiệp

- Các nhà đầu tư vốn nước ngoài có quyền sở hữu 1 phần hay toàn bộ tài sản của doanh nghiệp

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chịu sự điều chỉnh của luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đối với nền kinh tế

1.1.2.1 Đối với thị trường lao động

Vì một trong những mục đích của Doanh nghiệp FDI là khai thác các điều kiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thu nhập của một bộ phận dân cư địa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địa phương Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, mà trong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hút vốn Doanh nghiệp FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũ lao động có kỹ năng cho nước thu hút vốn Doanh nghiệp FDI Không chỉ có lao động thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làm việc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

1.1.2.2 Đối với nhà nước

Trang 7

Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới với xuất phát điểm rất thấp Do vậy, xét về nhu cầu vốn, các doanh nghiệp FDI có nguồn vốn lớn và được coi là có một nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư trong nước, nhằm đáp nhu cầu đầu tư cho phát triển Đóng góp của doanh nghiệp FDI trong đầu tư xã hội biến động lớn, một phần phản ánh diễn biến thất thường của nguồn vốn này như đã phân tích ở trên, một phần thể hiện những thay đổi về đầu tư của các thành phần kinh tế trong nước Cùng với sự phát triển, khu vực có vốn của các doanh nghiệp FDI đóng góp ngày càng tăng vào nguồn thu ngân sách của Nhà nước Bên cạnh đó,doanh nghiệp FDI còn góp phần quan trọng vào việc tăng thặng dư của tài khoản vốn, góp phần cải thiện cán cân thanh toán và động thái của cán cân vốn

1.1.2.3 Đối với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế đất nước

Khi thu hút vốn FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ doanh nghiệp có vốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các doanh nghiệp khác trong nước

có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công lao động khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lưới sản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu

Những tác động của FDI trước yêu cầu phát triển bền vững và tái cấu trúc nền kinh tế trong giai đoạn phát triển mới, mà nổi bật là: bổ sung nguồn vốn đầu

tư xã hội, nhưng còn nhiều hạn chế về chất lượng tăng trưởng, mở rộng xuất khẩu, nhưng cũng làm tăng dòng nhập siêu, tạo thêm công ăn việc làm, nhưng cũng làm mất đi nhiều việc làm truyền thống và chưa coi trọng đào tạo người lao động, tăng đóng góp tài chính quốc gia, tăng áp lực cạnh tranh

1.2 Thuế TNDN

1.2.1 Khái niệm về thuế TNDN

1.2.1.1 Khái niệm về thuế

- Trên thế giới, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thuế tùy theo cách nhìn nhận ở từng góc độ Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa:

Trang 8

Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước

- Trên góc độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc mà mỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luật định để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm

vụ của Nhà nước

- Trên góc độ kinh tế học, thuế được xem xét như là một biện pháp đặc biệt, theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế – xã hội của Nhà nước

Ở nước ta, đến nay cũng chưa có định nghĩa thống nhất về thuế Theo từ điển tiếng Việt (Trung tâm từ điển học - 1998), thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp, buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định

Mặc dù còn rất nhiều các định nghĩa khác nhau, song khái quát chung có thể rút ra khái niệm tổng quát về thuế như sau: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ các thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định nhằm sử dụng cho mục đích công cộng (4)

Bản chất của thuế được quyết định bởi các thuộc tính bên trong vốn có của thuế Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển và biểu hiện thành những đặc trưng riêng có của thuế, qua đó giúp ta phân biệt giữa thuế với các công cụ tài chính khác Những đặc trưng đó là:

(i) Tính bắt buộc:

Trang 9

Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với các hình thức động viên tài chính khác của ngân sách Nhà nước Nhà kinh tế học nổi tiếng Joseph E Stiglitz cho rằng: “Thuế khác với đa số những khoản chuyển giao tiền từ người này qua người kia: Trong khi tất cả những khoản chuyển giao đó là

tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc” (Joseph E Stiglitz – Kinh tế học công cộng, NXB Khoa học và kỹ thuật, 1995, tr 456)

Đặc điểm này vạch rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ, được hình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc động viên mang tính chất bắt buộc của Nhà nước

(ii) Tính không hoàn trả trực tiếp:

Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở chỗ: thuế được hoàn trả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các dịch vụ công cộng của Nhà nước Đặc điểm này giúp ta phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản phí, lệ phí

và tín dụng Nhà nước

Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện cả trước và sau khi thu thuế Trước khi thu thuế, Nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào cho người nộp thuế Sau khi nộp thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếp nào cho người nộp thuế

Cũng như vậy, người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuế với lý do họ không được hoặc ít được sử dụng các dịch vụ công cộng Người nộp thuế cũng không có quyền đòi hỏi được hưởng những dịch vụ công cộng bằng với

số thuế mà họ phải trả

(iii) Tính pháp lý cao:

Điều này được quyết định bởi quyền lực chính trị của Nhà nước Nhà nước là một

tổ chức chính trị, đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị, thi hành các chính sách do giai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội Vì vậy, để bắt buộc cáccông dân

Trang 10

“tự nguyện” nộp thuế thì Nhà nước phải sử dụng đến quyền lực của mình, quyền lực ấy được thể hiện bằng luật pháp

Tuy nhiên, để chuyển giao bắt buộc thông qua thuế diễn ra được “êm thấm”, mặc

dù quá trình đó được thực hiện dưới sự bảo vệ của luật pháp, thì những quy định của pháp luật cũng không được mang tính tuỳ tiện mà phải dựa trên những cơ sở khoa học nhất định Vì vậy, trong luật thuế thường xác định trước các yếu tố có tính chất điều chỉnh hành vi nộp thuế như: đối tượng chịu thuế, đối tượng nộp thuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chế khác

1.1.2.2 Khái niệm thuế TNDN

Vào khoảng giữa thế kỷ 19 và khoảng đầu thể kỷ 20, một số quốc gia như Anh, Nhật, Pháp, Thụy Sỹ, Liên Xô cũ đã áp dụng sớm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong hệ thống thuế của quốc gia mình Ở Việt Nam, cũng đã áp dụng hình thức thuế này với các khoản trích nộp lợi nhuận của khu vực kinh tế quốc doanh và ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ 1953 đến trước ngày 01/01/1990

Từ ngày 01/01/1999 thuế TNDN đã được áp dụng thống nhất đối với các đối tượng kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Vậy, thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Đặc điểm của nó ra sao?

Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (một số quốc gia còn gọi là thuế thu nhập công ty, thuế công ty, hoặc thuế lợi tức) là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế

1.2.2 Nội dung cơ bản của thuế TNDN

Tại kỳ họp III của Quốc hội khóa XI, Luật Thuế TNDN sửa đổi đã được thông qua

và có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 Nội dung của luật thuế này bao gồm:

1.2.2.1 Phạm vi áp dụng

Theo điều 1, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ (gọi là

cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN

Trang 11

Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN: Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, hợp tác xã sant xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuế TNDN (trừ hộ gia đình và cá nhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao theo quy định của Chính phủ)

1.2.2.2 Căn cứ tính thuế

Theo điều 5 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế và thuế suất

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế x Thuế suất

Trong đó:

Thu nhập Doanh thu để tính Chi phí hợp Thu nhập chịu chịu thuế = thu nhập chịu thuế - lý trong kỳ + thuế khác trong

trong kỳ tính thuế tính thuế kỳ tính thuế

1.2.2.3 Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp

Dự án đầu tư thành lập sơ sở kinh doanh mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn khuyến khích đầu tư được áp dụng thuế suất 20%, 15%, 10%

Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy

mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất được miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại tối đa là

4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa là 7 năm tiếp theo

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của cơ sở kinh doanh như sau:

- Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm

ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam

Trang 12

- Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp

- Phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của cơ

sở kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật

- Phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, trẻ em

có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội

- Thu nhập của hợp tác xã, hộ cá thể sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

có thu nhập thấp theo quy định của Chính phủ

Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà đầu tư góp vốn bằng bằng sáng chế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật; giảm thuế cho phần thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng giá trị phần vốn của nhà đầu tư nước ngoài cho doanh nghiệp Việt Nam

Giảm thuế TNDN cho cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của Chính phủ

Giảm thuế TNDN cho cơ sở kinh doanh sử dụng nhiều lao động, lao động

là người dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ; miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ hoạt động dạy nghề danh riêng cho người dân tộc thiểu số

1.2.2.4 Kê khai, nộp thuế, quyết toán

Đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp

Các cơ sở kinh doanh phải có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng với đăng ký thuế giá trị gia tăng Các cơ sở kinh doanh khi đăng ký thuế phải khai rõ cả các đơn vị trực thuộc hạch toán kinh doanh độc lập và các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ

Các đơn vị hạch toán độc lập có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế riêng Các đơn vị hạch toán báo sổ phụ thuộc cơ sở kinh doanh đăng ký thuế địa phương không có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tại địa phương Cơ sở kinh đoanh

Ngày đăng: 24/04/2020, 11:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w