Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoàihoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nướcngoài thành lập doanh nghi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
Trang 2HàNội, 2017
Trang 3MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Thuế là một trong những chính sách kinh tế - xã hội quan trọng của Đảng vàNhà nước ta, là công cụ điều tiết nền kinh tế phát triển theo định hướng xã hội chủnghĩa, tạo môi trường thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giải quyết cácvấn đề kinh tế - xã hội đất nước, góp phần vào tích luỹ ngân sách, tăng tổng sảnphẩm xã hội và thu nhập quốc dân, góp phần đảm bảo công bằng xã hội và hộinhập quốc tế Với tầm quan trọng như vậy, Chính phủ đã thông qua đề án Chiếnlược cải cách hệ thống thuế: Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực,hiệu quả
Hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có sự phát triển lớn mạnh cả
về chiều sâu cũng như chiều rộng Muốn quản lý nền kinh tế một cách có hiệuquả, Nhà nước đã và đang sử dụng nhiều biện pháp về kinh tế, tài chính, pháp luật
để xây dựng môi trường kinh doanh năng động và hiệu quả Trong đó, thuế là mộttrong những công cụ vô cùng quan trọng và được sử dụng rất hiệu quả Các sắcthuế về thuế thu nhập doanh nghiệp đã được bộ tài chính ban hành và thực thi, tuynhiên việc thu thuế thu nhập doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn đặc biệt là cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Bộ Tài chính ban hành Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thunhập doanh nghiệp (TNDN) tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP Tuy nhiên tình trạngtrốn thuế diễn ra rất phổ biến, Việc các doanh nghiệp FDI luôn tìm đủ mọi cách
để chuyển giá, trốn thuế khiến cho ngân sách nhà nước bị thất thu hàng nghìn tỷđồng Dù Việt Nam đã đưa ra nhiều giải pháp nhưng mỗi thương vụ chuyểnnhượng, chuyển giá, trốn thuế ở các doanh nghiệp FDI bị phát giác thì Việt Nammới loay hoay tìm cách để thu thuế
Nghệ An là tỉnh có diện tích lớn nhất Việt Nam thuộc vùng Bắc Trung Bộ Trungtâm hành chính của tỉnh là thành phố Vinh, nằm cách thủ đô Hà Nội 291 km vềphía nam Với những điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên văn hóa chính trị vàNghệ An đã thu hút được nhiều các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư Tuy nhiên
Trang 5tình hình thu thuế thu nhập doanh nghiệp của chi cục thuế Tỉnh Nghệ An gặpnhiều khó khăn trong việc quản lý và thu thuế thu nhập doanh nghiệp với cácdoanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Chính vì những vấn đề đặt ra nói trên
mà em đã chọn đề tài:” Quả lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại cục thuế tỉnh Nghệ An” là đề tài.
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ THU THUẾ TNDN ĐỐI VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP CÓ VỐN ĐTNN 1.1 Doanh nghiệp có vốn ĐTNN
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1.1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Doanh nghiệp hay đúng ra là doanh thương là một tổ chức kinh tế, có tên riêng, cótài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định củapháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh
Cũng theo Luật doanh nghiệp 2005 giải thích, kinh doanh là việc thực hiện liêntục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.Như vậy doanh nghiệp là tổ chức kinh tế vị lợi, mặc dù thực tế một số tổ chứcdoanh nghiệp có các hoạt động không hoàn toàn nhằm mục tiêu lợi nhuận
1.1.1.2 Khái niệm về doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Khoản 6 Điều 3 của Luật Đầu tư định nghĩa doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài là doanh nghiệp do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện hoạt độngđầu tư tại Việt Nam hoặc là doanh nghiệp Việt Nam do nhà đầu tư nước ngoàimua cổ phần, sáp nhập, mua lại
Pháp luật hiện hành quy định tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoàihoặc tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nướcngoài thành lập doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo các loại hình công tytrách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh theo quy định của LuậtDoanh nghiệp
Bên cạnh các quy định của pháp luật áp dụng chung, phù hợp với các cam kếtquốc tế mà Việt Nam là thành viên và để thuận lợi cho công tác quản lý đầu tư,
Trang 7pháp luật về doanh nghiệp và về đầu tư áp dụng riêng đối với đầu tư nước ngoài
về lĩnh vực đầu tư có điều kiện, về quy định trong việc thành lập công ty cổ phần,doanh nghiệp tư nhân, về thủ tục đầu tư, về đầu mục hồ sơ dự án đầu tư và về địađiểm thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
1.1.1.3 Đặc điểm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- Là hình thức đầu tư mang tính ổn định, tính vững bền và tính tổ chức
- Được thành lập dưới hình thức công ty TNHH Điều đó có nghĩa là các nhà đầu
tư nước ngoài chỉ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn đầu tư vào doanhnghiệp đối với các khoản nợ của doanh nghiệp
- Các nhà đầu tư vốn nước ngoài có quyền sở hữu 1 phần hay toàn bộ tài sản củadoanh nghiệp
- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chịu sự điều chỉnh của luật đầu tư nướcngoài tại Việt Nam
1.1.2 Vai trò của các doanh nghiệp có vốn ĐTNN đối với nền kinh tế
1.1.2.1 Đối với thị trường lao động
Vì một trong những mục đích của Doanh nghiệp FDI là khai thác các điềukiện để đạt được chi phí sản xuất thấp, nên doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài sẽ thuê mướn nhiều lao động địa phương Thu nhập của một bộ phận dân cưđịa phương được cải thiện sẽ đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế của địaphương Trong quá trình thuê mướn đó, đào tạo các kỹ năng nghề nghiệp, màtrong nhiều trường hợp là mới mẻ và tiến bộ ở các nước đang phát triển thu hútvốn Doanh nghiệp FDI, sẽ được xí nghiệp cung cấp Điều này tạo ra một đội ngũlao động có kỹ năng cho nước thu hút vốn Doanh nghiệp FDI Không chỉ có laođộng thông thường, mà cả các nhà chuyên môn địa phương cũng có cơ hội làmviệc và được bồi dưỡng nghiệp vụ ở các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
1.1.2.2 Đối với nhà nước
Trang 8Việt Nam tiến hành công cuộc đổi mới với xuất phát điểm rất thấp Do vậy,xét về nhu cầu vốn, các doanh nghiệp FDI có nguồn vốn lớn và được coi là cómột nguồn vốn bổ sung quan trọng cho vốn đầu tư trong nước, nhằm đáp nhu cầuđầu tư cho phát triển Đóng góp của doanh nghiệp FDI trong đầu tư xã hội biếnđộng lớn, một phần phản ánh diễn biến thất thường của nguồn vốn này như đãphân tích ở trên, một phần thể hiện những thay đổi về đầu tư của các thành phầnkinh tế trong nước Cùng với sự phát triển, khu vực có vốn của các doanh nghiệpFDI đóng góp ngày càng tăng vào nguồn thu ngân sách của Nhà nước Bên cạnhđó,doanh nghiệp FDI còn góp phần quan trọng vào việc tăng thặng dư của tàikhoản vốn, góp phần cải thiện cán cân thanh toán và động thái của cán cân vốn.
1.1.2.3 Đối với sự phát triển và hội nhập của nền kinh tế đất nước
Khi thu hút vốn FDI từ các công ty đa quốc gia, không chỉ doanh nghiệp cóvốn đầu tư của công ty đa quốc gia, mà ngay cả các doanh nghiệp khác trong nước
có quan hệ làm ăn với doanh nghiệp đó cũng sẽ tham gia quá trình phân công laođộng khu vực Chính vì vậy, nước thu hút đầu tư sẽ có cơ hội tham gia mạng lướisản xuất toàn cầu thuận lợi cho đẩy mạnh xuất khẩu
Những tác động của FDI trước yêu cầu phát triển bền vững và tái cấu trúcnền kinh tế trong giai đoạn phát triển mới, mà nổi bật là: bổ sung nguồn vốn đầu
tư xã hội, nhưng còn nhiều hạn chế về chất lượng tăng trưởng, mở rộng xuất khẩu,nhưng cũng làm tăng dòng nhập siêu, tạo thêm công ăn việc làm, nhưng cũng làmmất đi nhiều việc làm truyền thống và chưa coi trọng đào tạo người lao động, tăngđóng góp tài chính quốc gia, tăng áp lực cạnh tranh
1.2 Thuế TNDN
1.2.1 Khái niệm về thuế TNDN
1.2.1.1 Khái niệm về thuế
- Trên thế giới, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về thuế tùy theo cách nhìnnhận ở từng góc độ Trên góc độ phân phối thu nhập, người ta định nghĩa:
Trang 9Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước đểđáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ củaNhà nước
- Trên góc độ người nộp thuế, thuế được coi là khoản đóng góp bắt buộc màmỗi tổ chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho Nhà nước theo luậtđịnh để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm
vụ của Nhà nước
- Trên góc độ kinh tế học, thuế được xem xét như là một biện pháp đặc biệt,theo đó, Nhà nước sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồnlực từ khu vực tư sang khu vực công nhằm thực hiện các chức năng kinh tế– xã hội của Nhà nước
Ở nước ta, đến nay cũng chưa có định nghĩa thống nhất về thuế Theo từ điểntiếng Việt (Trung tâm từ điển học - 1998), thuế là khoản tiền hay hiện vật màngười dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu nhập, nghề nghiệp, buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định
Mặc dù còn rất nhiều các định nghĩa khác nhau, song khái quát chung có thể rút rakhái niệm tổng quát về thuế như sau: Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc từ cácthể nhân và pháp nhân cho Nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quyđịnh nhằm sử dụng cho mục đích công cộng (4)
Bản chất của thuế được quyết định bởi các thuộc tính bên trong vốn có của thuế.Những thuộc tính đó có tính ổn định tương đối qua từng giai đoạn phát triển vàbiểu hiện thành những đặc trưng riêng có của thuế, qua đó giúp ta phân biệt giữathuế với các công cụ tài chính khác Những đặc trưng đó là:
(i) Tính bắt buộc:
Trang 10Tính bắt buộc là thuộc tính cơ bản vốn có của thuế để phân biệt giữa thuế với cáchình thức động viên tài chính khác của ngân sách Nhà nước Nhà kinh tế học nổitiếng Joseph E Stiglitz cho rằng: “Thuế khác với đa số những khoản chuyển giaotiền từ người này qua người kia: Trong khi tất cả những khoản chuyển giao đó là
tự nguyện thì thuế lại là bắt buộc” (Joseph E Stiglitz – Kinh tế học công cộng,NXB Khoa học và kỹ thuật, 1995, tr 456)
Đặc điểm này vạch rõ nội dung kinh tế của thuế là những quan hệ tiền tệ, đượchình thành một cách khách quan và có một ý nghĩa xã hội đặc biệt - việc độngviên mang tính chất bắt buộc của Nhà nước
(ii) Tính không hoàn trả trực tiếp:
Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế được thể hiện ở chỗ: thuế được hoàntrả gián tiếp cho người nộp thuế thông qua các dịch vụ công cộng của Nhà nước.Đặc điểm này giúp ta phân biệt sự khác nhau giữa thuế với các khoản phí, lệ phí
và tín dụng Nhà nước
Sự không hoàn trả trực tiếp được thể hiện cả trước và sau khi thu thuế Trước khithu thuế, Nhà nước không hề cung ứng trực tiếp một dịch vụ công cộng nào chongười nộp thuế Sau khi nộp thuế, Nhà nước cũng không có sự bồi hoàn trực tiếpnào cho người nộp thuế
Cũng như vậy, người nộp thuế không thể phản đối việc thực hiện nghĩa vụ thuếvới lý do họ không được hoặc ít được sử dụng các dịch vụ công cộng Người nộpthuế cũng không có quyền đòi hỏi được hưởng những dịch vụ công cộng bằng với
số thuế mà họ phải trả
(iii) Tính pháp lý cao:
Điều này được quyết định bởi quyền lực chính trị của Nhà nước Nhà nước là một
tổ chức chính trị, đại diện cho quyền lợi của giai cấp thống trị, thi hành các chínhsách do giai cấp thống trị đặt ra để cai trị xã hội Vì vậy, để bắt buộc cáccông dân
Trang 11“tự nguyện” nộp thuế thì Nhà nước phải sử dụng đến quyền lực của mình, quyềnlực ấy được thể hiện bằng luật pháp.
Tuy nhiên, để chuyển giao bắt buộc thông qua thuế diễn ra được “êm thấm”, mặc
dù quá trình đó được thực hiện dưới sự bảo vệ của luật pháp, thì những quy địnhcủa pháp luật cũng không được mang tính tuỳ tiện mà phải dựa trên những cơ sởkhoa học nhất định Vì vậy, trong luật thuế thường xác định trước các yếu tố cótính chất điều chỉnh hành vi nộp thuế như: đối tượng chịu thuế, đối tượng nộpthuế, mức thuế phải nộp, thời hạn cụ thể và những chế tài mang tính cưỡng chếkhác
1.1.2.2 Khái niệm thuế TNDN
Vào khoảng giữa thế kỷ 19 và khoảng đầu thể kỷ 20, một số quốc gia như Anh,Nhật, Pháp, Thụy Sỹ, Liên Xô cũ đã áp dụng sớm thuế thu nhập doanh nghiệp(TNDN) trong hệ thống thuế của quốc gia mình Ở Việt Nam, cũng đã áp dụnghình thức thuế này với các khoản trích nộp lợi nhuận của khu vực kinh tế quốcdoanh và ngoài quốc doanh trong giai đoạn từ 1953 đến trước ngày 01/01/1990
Từ ngày 01/01/1999 thuế TNDN đã được áp dụng thống nhất đối với các đốitượng kinh doanh thuộc các thành phần kinh tế khác nhau Vậy, thuế thu nhậpdoanh nghiệp là gì? Đặc điểm của nó ra sao?
Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (một số quốc gia còn gọi là thuế thu nhậpcông ty, thuế công ty, hoặc thuế lợi tức) là sắc thuế tính trên thu nhập chịu thuếcủa doanh nghiệp trong kỳ tính thuế
1.2.2 Nội dung cơ bản của thuế TNDN
Tại kỳ họp III của Quốc hội khóa XI, Luật Thuế TNDN sửa đổi đã được thông qua
và có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 Nội dung của luật thuế này bao gồm:
1.2.2.1 Phạm vi áp dụng
Theo điều 1, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ (gọi là
cơ sở kinh doanh) có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN
Trang 12Đối tượng không thuộc diện nộp thuế TNDN: Hộ gia đình, cá nhân, tổ hợptác, hợp tác xã sant xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng trọt, chănnuôi, nuôi trồng thủy sản không thuộc diện nộp thuế TNDN (trừ hộ gia đình và cánhân nông dân sản xuất hàng hóa lớn có thu nhập cao theo quy định của Chínhphủ).
trong kỳ tính thuế tính thuế kỳ tính thuế
1.2.2.3 Miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp
Dự án đầu tư thành lập sơ sở kinh doanh mới thuộc ngành nghề, lĩnh vực,địa bàn khuyến khích đầu tư, hợp tác xã, cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bànkhuyến khích đầu tư được áp dụng thuế suất 20%, 15%, 10%
Cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy
mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuấtđược miễn thuế thu nhập cho phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại tối đa là
4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa là 7 năm tiếp theo
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập của cơ sở kinh doanhnhư sau:
- Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng nghiên cứu khoa học và pháttriển công nghệ, sản phẩm đang trong thời kỳ sản xuất thử nghiệm, sản phẩm làm
ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng tại Việt Nam
Trang 13- Phần thu nhập từ việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ kỹ thuật trực tiếpphục vụ nông nghiệp.
- Phần thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ của cơ
sở kinh doanh dành riêng cho lao động là người tàn tật
- Phần thu nhập từ hoạt động dạy nghề dành riêng cho người tàn tật, trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đối tượng tệ nạn xã hội
- Thu nhập của hợp tác xã, hộ cá thể sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
có thu nhập thấp theo quy định của Chính phủ
Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp cho nhà đầu tư góp vốn bằng bằng sángchế, bí quyết kỹ thuật, quy trình công nghệ, dịch vụ kỹ thuật; giảm thuế cho phầnthu nhập từ hoạt động chuyển nhượng giá trị phần vốn của nhà đầu tư nước ngoàicho doanh nghiệp Việt Nam
Giảm thuế TNDN cho cơ sở kinh doanh hoạt động sản xuất, xây dựng, vậntải sử dụng nhiều lao động nữ theo quy định của Chính phủ
Giảm thuế TNDN cho cơ sở kinh doanh sử dụng nhiều lao động, lao động
là người dân tộc thiểu số theo quy định của Chính phủ; miễn thuế TNDN đối vớithu nhập từ hoạt động dạy nghề danh riêng cho người dân tộc thiểu số
1.2.2.4 Kê khai, nộp thuế, quyết toán
Đăng ký thuế thu nhập doanh nghiệp
Các cơ sở kinh doanh phải có trách nhiệm đăng ký thuế TNDN cùng với đăng kýthuế giá trị gia tăng Các cơ sở kinh doanh khi đăng ký thuế phải khai rõ cả cácđơn vị trực thuộc hạch toán kinh doanh độc lập và các đơn vị hạch toán phụ thuộcbáo sổ
Các đơn vị hạch toán độc lập có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuếriêng Các đơn vị hạch toán báo sổ phụ thuộc cơ sở kinh doanh đăng ký thuế địaphương không có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế tại địa phương Cơ sở kinh đoanh
Trang 14chính có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế cho hoạt động kinh doanhcủa mình và các đơn vị hạch toán phụ thuộc.
Kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Hằng năm, cơ sở kinh doanh căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng hóa,dịch vụ năm trước và khả năng của năm tiếp theo tự kê khai doanh thu, chi phí,thu nhập chịu thuế, số thuế phải nộp cả năm, có chia ra từng quý theo mẫu của cơquan thuế và nộp cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất là 25/01 Nếu tìnhhình sản xuất, kinh doanh trong năm có sự thay đổi lớn thì cơ sở kinh doanh phảibáo cáo cơ quan thuế trực tiếp quản lý để điều chỉnh số thuế tạm nộp cả năm vàtừng quý Trong trường hợp cơ quan thuế kiểm tra phát hiện việc kê khai thuế của
cơ sở kinh doanh chưa phù hợp thì có quyền ấn định số thuế tạm nộp cả năm vàtừng quý
Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ thì sốthuế phải nộp hàng tháng được tính theo chế độ khoán doanh thu và tỷ lệ thu nhậpchịu thuế phù hợp với từng ngành nghề do cơ quan thuế quy định
Nộp thuế
Cơ sở kinh doanh nộp thuế hàng quý theo bản tự kê khai hoặc theo số thuế cơquan thuế ấn định đầy đủ, đúng hạn vào NSNN Thời hạn nộp thuế được ghi trongthông báo hàng quý, chậm nhất là ngày cuối quý
Đối với cơ sở kinh doanh chưa thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ phảinộp thuế vào NSNN hàng tháng theo thông báo của cơ quan thuế Thời hạn
Trang 15nộp thuế hàng tháng được ghi trong thông báo chậm nhất là ngày 25 của thángtiếp theo.
Cơ sở kinh doanh buôn chuyến phải kê khai và nộp thuế theo từng chuyến hàngvới cơ quan thuế nơi mua hàng trước khi vận chuyển hàng đi
Quyết toán thuế
Cơ sở kinh doanh hằng năm phải quyết toán thuế với cơ quan thuế Năm quyếttoán thuế được tính theo năm dương lịch Trường hợp cơ sở kinh doanh được ápdụng năm tài chính khác thì được quyết toán theo năm tài chính đó Trong thờihạn 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, cơ sở kinhdoanh phải nộp báo cáo quyết toán thuế cho cơ quan thuế và nộp đầy đủ số thuếcòn thiếu vào NSNN trong thời hạn 10 ngày, kể tử ngày nộp báo cáo quyết toán;nếu nộp thừa thì được trừ vào số thuế kỳ tiếp theo
1.1.3 Vai trò của thuế TNDN
Thứ nhất: Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước
Thứ hai: Thuế là công cụ quản lý và điều tiết vĩ mô của nền kinh tế
Thứ ba: Thuế góp phần tạo môi trường kinh doanh công bằng, bình đẳngkhuyến khích đầu tư phát triển kinh tế
Thứ tư: Thuế góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Thuế góp phần phân bổ lại nguồn lực nhằm thực hiện tốt chương trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế Việc thiết kế và xây dựng hệ thống chính sách thuế có phânbiệt theo nghành vùng khác nhau, Nhà nước có thể thúc đẩy phát triển nhiềunghành kinh tế mũi nhọn then chốt và các vùng kinh tế trọng điểm, góp phầnchuyển dịch cơ cấu kinh tế theo bước công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.3.Quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp có vốn ĐTNN
Trang 161.3.1 Nội dung quản lý thu thuế
1.3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của cơ quan thuế
Tổ chức bộ máy quản lý thu thuế được tổ chức thống nhất từ trung ương đến cơ
sở, cùng thực hiện nhiệm vụ tổ chức thực hiện các Luật thuế trong cả nước Cơquan thuế các cấp được tổ chức theo một mô hình thống nhất Việc quản lý biênchế, cán bộ, kinh phí chi tiêu, thực hiện các chính sách đối với cán bộ cũng nhưtiêu chuẩn nghiệp vụ của cán bộ thuế được thực hiện thống nhất trong toànngành thuế
Tổng cục thuế là cơ quan cao nhất trong hệ thống thu thuế Nhà nước cùng vớiTổng cục hải quan Theo quyết định thành lập, Tổng cục thuế có nhiệm vụ tưvấn soạn thảo các văn bản pháp luật về thuế và các văn bản hướng dẫn thi hànhcác Luật thuế Xây dựng và điều hành kế hoạch thu trong cả nước và từng địaphương; tổ chức phổ biến, hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ thực hiện các Luật thuếtrong cả nước; nghiên cứu hoàn thiện cơ cấu bộ máy quản lý Nhà nước về thuế
và sử dụng cán bộ; tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra qúa trình chấp hành cácLuật thuế để việc thực hiện các Luật thuế đạt được kết qủa cao; giải quyết cáckhiếu nại, tố cáo về thuế
Cục thuế là tổ chức trực thuộc Tổng cục thuế được tổ chức tại tất cả các tỉnh,thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương Cơ cấu bộ máy của cục thuế baogồm một số phòng chức năng và một số phòng nghiệp vụ, phòng thu thuế được
tổ chức theo đối tượng thu thuế Cục thuế có nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau:Phổ biến, hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức thi hành các Luật thuế; xây dựng và chỉđạo thực hiện kế hoạch thu trong toàn địa bàn và từng Chi cục thuế trực thuộc;hướng dẫn kiểm tra các Chi cục thực hiện các nghiệp vụ quản lý, giải quyết cáckhiếu nại về thuế; trực tiếp thực hiện việc thu thuế và thu khác đối với các đốitượng thuộc trách nhiệm quản lý trên địa bàn
Trang 17Chi cục thuế là tổ chức trực thuộc Cục thuế, được tổ chức tại tất cả các quận,huyện Cơ cấu bộ máy Chi cục thuế gồm các tổ chuyên môn, nghiệp vụ và cácđội, tổ, trạm trực tiếp quản lý việc thu thuế.
Năng lực, trình độ trách nhiệm của đội ngũ cán bộ, công chức ngành thuế phảiđáp ứng được yêu cầu quản lý, phù hợp với nền kinh tế xã hội, tạo điều kiện choquản lý thu thuế đạt hiệu quả cao; thể hiện ở những nội dung cơ bản sau:
-Tuyên truyền giáo dục, hướng dẫn chính sách thuế để nâng cao sự hiểubiết, tính tự giác trong việc chấp hành các chính sách thuế của các doanhnghiệp
-Chức năng, tổ chức và quyền hạn của thanh tra, kiểm tra thuế phải trởthành công cụ có hiệu lực để chống thất thu ngân sách và răn đe, ngănchặn các hành vi vi phạm về thuế Thanh tra, kiểm tra xử lý các hành vi viphạm về thuế của cơ quan thuế phù hợp với thực trạng của các doanhnghiệp
1.3.1.2 Công tác đăng ký
Quản lý công tác đăng ký thuế là quản lý về đối tượng đăng ký theo thời hạnđăng ký Đối tượng đăng ký là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh vàcác tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật Các đối tượng này cótrách nhiệm trong thời hạn 10 ngày làm việc phải làm hồ sơ đăng ký thuế và nộptại địa điểm quy định Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và cấpgiấy chứng nhận đăng ký thuế cho người nộp thuế trong thời hạn 10 ngày làmviệc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thuế hợp lệ
1.3.1.3 Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế
Trong giai đoạn cải cách và hiện đại hoá ngành thuế hiện nay, trọng tâm là hoànthiện hệ thống chính sách thuế cho phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã
Trang 18hội của đất nước, đồng thời phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế khu vực và thếgiới Chính vì vậy, hàng loạt các luật thuế đã được ban hành; sửa đổi, bổ sung tạo thành hệ thống chính sách về thuế đồng bộ, tiên tiến và đơn giản, dễ thựchiện Việc thông tin cho người nộp thuế và nhân dân về nội dung các chính sáchthuế có ý nghĩa hết sức quan trọng, tạo đà cho chính sách pháp luật đi vào cuộcsống, nâng cao ý thức trách nhiệm và tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế củangười nộp thuế, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ của ngành thuế, mà còntạo mối quan hệ gắn kết giữa cơ quan thuế và người nộp thuế Với ý nghĩa đó,Công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế đã được triển khai dưới nhiềuhình thức tuyên truyền Đó là, tuyên truyền thông qua hệ thống phương tiệnthông tin đại chúng như báo chí, truyền hình; qua hội nghị phổ biến, tập huấn,đối thoại với người nộp thuế Theo đó các giải pháp cụ thể được triển khai làthường xuyên phối hợp với các cơ quan báo chí để tuyên truyền phản ánh kịpthời các chính sách thuế và ngày càng được nâng cao về chất lượng tư vấn Bêncạnh đó, nhiều hình thức hỗ trợ khác đã được triển khai như: Hỗ trợ qua tổngđài trả lời tự động (801.888); hệ thống ki ốt điện tử hỗ trợ người nộp thuế khaithác thông tin về thuế; hỗ trợ trực tiếp tại doanh nghiệp
Có thể khẳng định rằng, công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế trong thờigian qua đã góp phần quan trọng trong kết quả triển khai chương trình cải cách
và hiện đại hoá của ngành Thuế Từ cơ chế quản lý theo đối tượng, ngành Thuế
đã chuyển sang cơ chế quản lý theo chức năng, cơ chế tự khai tự nộp, người nộpthuế tự tính, tự khai và tự nộp thuế vào ngân sách Nhà nước Điều đó đòi hỏingười nộp thuế cần nắm vững chế độ, chính sách thuế; các quy trình, quy địnhcủa ngành Thuế để chủ động thực hiện nghĩa vụ
Trong công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế thì vai trò của cán bộ làmcông tác tuyên truyền là rất quan trọng, vì phải có trình độ chuyên môn, có lòng
Trang 19tận tụy Khi có những thông tin, chính sách mới, phải nắm rõ và am hiểu đểtriển khai cho người nộp thuế nắm bắt Khi doanh nghiệp hiểu, thì công việc ởcác bộ phận khác của chi cục sẽ trôi chảy, gặp nhiều thuận lợi Nếu cán bộ tuyêntruyền yếu, sai sót sẽ ảnh hưởng lớn đến các vấn đề liên quan về hướng dẫnchính sách thuế Bên cạnh giải đáp tại nơi làm việc, qua điện thoại, công táctuyên truyền còn có nhiệm vụ kết hợp với ban ngành, chính quyền địa phương,triển khai đến tận cơ sở kinh doanh.
1.3.1.4 Công tác kê khai thuế
Quản lý công tác kê khai thuế bao gồm những nội dung sau:
-Nguyên tắc khai thuế và tính thuế:
+ Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờkhai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tàiliệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế
+ Người nộp thuế tự tính số thuế phải nộp, trừ trường hợp việc tính thuế do cơquan quản lý thuế thực hiện theo quy định của Chính phủ
-Hồ sơ khai thuế
-Thời hạn, địa điểm nộp hồ sơ khai thuế: Chậm nhất là ngày thứ ba mươicủa tháng tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế
-Trách nhiệm của cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế trong việctiếp nhận hồ sơ khai thuế
1.3.1.5 Công tác lập dự toán thu thuế
Dự toán thu thuế là bảng tổng hợp số thu dự kiến về thuế, phí, lệ phí và cáckhoản thu khác của Ngân sách Nhà nước trong một thời kỳ nhất định
Trang 20Lập dự toán thu thuế là việc xác định các chỉ tiêu của dự toán thu thuế và xâydựng các biện pháp thực hiện các chỉ tiêu đã đề ra Nói cách khác, lập dự toánthu thuế cũng chính là quá trình dự toán, tính toán và tổ chức động viên nguồnthu thuế cho NSNN.
Nội dung của quản lý công tác lập dự toán thuế bao gồm:
(1)Quản lý công tác xây dựng dự toán thu thuế
Dự toán thu thuế là một bộ phận của dự toán tài chính tổng hợp Nhằm quản lýcông tác xây dựng dự toán thu thuế cần quản lý tốt các khâu trong quá trình xâydựng dự toán Quá trình xây dựng dự toán gồm có 4 khâu: chuẩn bị lập dự toán,xây dựng dự toán, thẩm định và tổng hợp dự toán trình cấp có thẩm quyền; giao
dự toán
(2)Quản lý công tác tổ chức thực hiện dự toán thu thuế
Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế là bước tiếp theo của việc lập dự toán Đây
là bước có tầm quan trọng quyết định để thực hiện các chỉ tiêu dự toán đã giao.Nhằm thực hiện dự toán được giao cần có sự phối hợp đồng bộ giữa các đơn vịchuyên môn nghiệp vụ với sự chỉ đạo sát sao của các cấp chính quyền cũng nhưcủa các ngành chức năng Để tổ chức thực hiện dự toán thu thuế được giao, Chicục thuế còn lập kế hoạch và giao dự toán quý, tháng để phấn đấu
Định kỳ phải tiến hành đánh giá tình hình thực hiện dự toán thu thuế Định kỳvào giữa tháng, Chi cục thuế phải báo cáo lên Cục thuế về tình hình thực hiện
dự toán thu thuế
Kế hoạch hóa là một trong những công cụ quản lý cần thiết trong các lĩnh vựcđời sống kinh tế xã hội Việc quản lý kinh tế bằng kế hoạch chỉ thực sự mang lạihiệu quả khi kế hoạch đó thực sự mang tính tiên tiến và thực tế Muốn vậy, côngtác lập và tổ chức thực hiện dự toán thu thuế cần được tiến hành một cách