1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

chiến lược kinh doanh công ty trường hải (6)

67 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạnghóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chitiêu, thanh lý và liên doanh”.. Nội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế thị trường cùng với tự do hóa thương mại và hội nhập kinh tếtoàn cầu của Việt Nam sẽ mang đến nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệptrong nước và cũng đem đến không ít những thác thức cho các doanh nghiệp trongnước Khi môi trường kinh doanh có nhiều thay đổi với sự canh tranh ngày càngkhốc liệt hơn đến từ các đối thủ cạnh tranh từ nước ngoài vối tiềm lực về vốn vàkinh nghiệm quản lý

Hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam, không phân biệt các thành phần kinh

tế đều đang phải đối mặt với sức ép cạnh tranh từ các doanh nghiệp trong và ngoàinước, từ các sản phẩm thay thế, từ các nhà cung cấp và từ khách hàng Công tyTNHH Vận tải và thương mại Trường Thành cũng không phải là ngoại lệ, phải đốimặt với sức ép cạnh tranh rất lớn từ thị trường

Qua quá trình tham gia thực tập tại Công ty TNHH Vận tải và thương mạiTrường Thành nhận thức được tầm quan trọng và những tồn tại cần hoàn thiệnchiến lược kinh doanh và triển khai chiến lược kinh doanh của công ty em đã chọn

đề tài “ Xây dựng chiến lược kinh doanh và triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải và thương mại Trường Thành” làm chuyên đề tốt nghiệp

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và phân tích thực trạng của Công ty Trường Thành,chuyên đề xây dựng chiến lược kinh doanh nhằm hoàn thiện và triển khai chiếnlược kinh doanh cho Công ty TNHH Vận tải và thương mại Trường Thành giai đoại2016-2020

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 2

Phân tích đánh giá thực trạng xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanhcủa Công ty TNHH Vận tải và thương mại Trường Thành giai đoạn 2013 - 2015.

Đề xuất giải pháp hoàn thiện chiến lược kinh doanh và triển khai chiến lượckinh doanh cho Công ty TNHH Vận tải và thương mại Trường Thành

3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là lý luận về chiến lược kinh doanh vàthưc trạng về xây dựng chiến lược kinh doanh và triển khai chiến lược kinh doanhcủa Công ty TNHH Vận tải và thương mại Trường Thành

Số liệu về thực trạng và dự báo tình hình kinh doanh các sản phẩm về vậtliệu xây dựng mà công ty đang phân phối

Số liệu về thực trạng và dự báo kinh doanh của các đối thủ cạnh tranh cùngngành từ các trang web, bộ xây dựng và các kênh thông tin khác

4 Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề

4.1 Phạm vi nội dung

Chuyên đề nghiên cứu xây dựng và triển khai chiến lược kinh doanh củaCông ty TNHH Vận tải và thương mại Trường Thành về:

Môi trường kinh doanh

Xây dựng chiến lược kinh doanh

Lựa chọn chiến lược kinh doanh

Giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh

4.2 Phạm vi không gian

Nghiên cứu tại Công ty TNHH Vận tải và thương mại Trường Thành trongphạm vi thành phố Vinh tỉnh Nghệ An

Trang 3

5 Kết cấu của chuyên đề

Để thực hiện được mục đích của chuyên đề, ngoài lời mở đầu, kết luận, danhmục tài liệu tham khảo; phần nội dung chính của Luận văn được chia thành 3chương:

Chương 1 Cơ sở lý thuyết về chiến lược kinh doanh.

Chương 2 Phân tích môi trường kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải và

thương mại Trường Thành

Chương 3 Xây dựng chiến lược kinh doanh của Công ty TNHH Vận tải và

thương mại Trường Thành giai đoạn 2015-2020

Dù đã cố gắng tìm hiểu, kết hợp thực tế và những kiến thức đã học trongnhà trường nhưng do thời gian thực tập ngắn còn hạn chế bài viết của em khôngtránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được nhiều sự góp ý để

em hoàn thiện hơn kiến thức của mình phục vụ cho công việc thực tế sau này

Hà Nội, Ngày 10 tháng 05 năm 2016

Sinh viên

Trang 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh

1.1.1 Khái niệm về chiến lược

Thuật ngữ chiến lược xuất phát từ lĩnh vực quân sự với ý nghĩa để chỉ ra các

kế hoạch lớn và dài hạn trên cơ sở chắc chắn rằng cái gì đối phương có thể làmđược, cái gì đối phương không thể làm được

Theo Giáo sư lịch sử kinh tế học Alfred Chandler, Đại học Harvard (Mỹ),

“Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựachọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để thực hiệncác mục tiêu đó” (Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương, 2007)

Theo William J’ Glueck: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống nhất,tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của

tổ chức sẽ được thực hiện” (Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương,2007)

Theo Fred R David: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mụctiêu dài hạn Chiến lược kinh doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạnghóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chitiêu, thanh lý và liên doanh” (Fred David, 2006)

Theo Michael E Porter “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnhtranh.(Nguyễn Khoa Khôi và Đồng Thị Thanh Phương, 2007)

Trang 5

Chiến lược ở cấp doanh nghiệp liên quan đến việc lựa chọn các hoạt độngkinh doanh ở đó các đơn vị kinh doanh phải cạnh tranh, đồng thời có sự phát triển

và phối kết hợp giữa các đơn vị với nhau

Chiến lược cấp doanh nghiệp có các đặc điểm:

- Định hướng mục tiêu chung và nhiệm vụ của doanh nghiệp: Bao gồmviệc xác định các mục tiêu, các dạng hoạt động kinh doanh mà doanhnghiệp sẽ tiến hành và cách thức quản lý và phối kết hợp các hoạt động

- Định hướng cạnh tranh: Đó là việc xác định thị trường hoặc đoạn thịtrường mà doanh nghiệp sẽ cạnh tranh

- Quản lý các hoạt động kinh doanh độc lập và mối quan hệ giữa chúng:Chiến lược doanh nghiệp phát triển và khai thác thông qua việc phân chia

và phối kết hợp các nguồn lực giữa các đơn vị độc lập hoặc giữa các hoạtđộng riêng rẽ

1.1.2.2 Chiến lược cấp kinh doanh

Một đơn vị kinh doanh chiến lược có thể là một bộ phận trong doanh nghiệp,một dòng sản phẩm hay một khu vực thị trường, chúng có thể được kế hoạch hóamột cách độc lập Ở cấp độ đơn vị kinh doanh, vấn đề chiến lược đề cập ít hơn đếnviệc phối kết hợp giữa các đơn vị tác nghiệp nhưng nhấn mạnh hơn đến việc pháttriển và bảo vệ lợi thế cạnh tranh cho sản phẩm và dịch vụ mà đơn vị quản lý Chiếnlược đơn vị kinh doanh liên quan đến:

- Việc định vị hoạt động kinh doanh để cạnh tranh

- Dự đoán những thay đổi của nhu cầu, những tiến bộ khoa học công nghệ

và điều chỉnh chiến lược để thích nghi và đáp ứng những thay đổi này

- Tác động và làm thay đổi tính chất của cạnh tranh thông qua các hoạtđộng chiến lược như là gia nhập theo chiều dọc hoặc thông qua các hoạtđộng chính trị

Trang 6

1.1.2.3 Chiến lược cấp chức năng, bộ phận

Cấp độ chức năng của tổ chức đề cập đến các bộ phận tác nghiệp Chiến lược

ở cấp độ này liên quan đến các quy trình tác nghiệp của các hoạt động kinh doanh

và các bộ phận của chuỗi giá trị

1.1.3 Nội dung của chiến lược kinh doanh

Chiến lược kinh doanh là công cụ mà doanh nghiệp sử dụng để vạch ra hướng

đi, vạch ra quỹ đạo tương đối dài về mặt thời gian, là công cụ dự báo những bước đitrong tương lai của doanh nghiệp trong sự thay đổi của môi trường

Như vậy về nội dung chiến lược kinh doanh phải thể hiện hai mặt sau:

+ Phải đưa ra được những mục tiêu lớn, mục tiêu dài hạn được đảm bảo thựchiện bằng các giải pháp, công cụ hữu hiệu

+ Phải định hướng rõ ràng cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

a Nội dung của chiến lược kinh doanh tổng quát

Nội dung của chiến lược tổng quát chứa đựng những mục tiêu chung củatoàn doanh nghiệp

b Nội dung của các chiến lược kinh doanh bộ phận: cụ thể hoá của chiến lược tổng

quát

Chiến lược về con người: Trong quản lý chiến lược kinh doanh thì chiếnlược con người là xương sống xuyên suốt toàn bộ quá trình hoạch định và tổ chứcthực thi

Chiến lược thị trường: Chiến lược thị trường nhằm xác định các đoạn thịtrường cho các loại sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp và đoạn thị trường nào làthị trường mục tiêu của doanh nghiệp, đâu là thị trường tiềm năng của doanhnghiệp

Chiến lược huy động và sử dụng vốn: Môi trường luôn luôn biến động, đểđảm bảo nguồn lực mở rộng quy mô, đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược đúng

Trang 7

đắn nhằm huy động vốn nhanh chóng, đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh, đặcbiệt là nhu cầu nhập công nghệ cao đòi hỏi nhiều vốn ban đầu.

Chiến lược marketing hỗn hợp: Chiến lược marketing không thể thiếu trongchiến lược kinh doanh, chiến lược marketing nhằm giới thiệu và đưa sản phẩm dịch

vụ đến người tiêu dùng

1.2 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh

Hình 1.1 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh

(Nguồn: Garry D.Smith, Bobby G.Bizzell, 2011) (1) Xác định tầm nhìn, sứ mệnh và mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp:

Tầm nhìn: là thông điệp cụ thể hóa sứ mệnh thành một mục tiêu tổng quát, tạoniềm tin vào tương lai của doanh nghiệp

Sứ mệnh: nêu rõ lý do tồn tại của doanh nghiệp và chỉ ra các việc cần làm

Trang 8

Mục tiêu chiến lược: chỉ rõ những nhiệm vụ của doanh nghiệp, những gì màdoanh nghiệp hy vọng sẽ đạt được trong phạm vi dài hạn và trung hạn.

(2) Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Mục tiêu của phân tích môi trường bên ngoài là nhận thức các cơ hội và nguy

cơ từ môi trường bên ngoài của tổ chức Bao gồm việc phân tích môi trường vĩ

mô và môi trường ngành mà doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh

(3) Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp

Phân tích bên trong nhằm tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp.Chúng ta xác định cách thức công ty đạt đến lợi thế cạnh tranh, vai trò của cácnăng lực khác biệt, các nguồn lực và khả năng tạo dựng và duy trì bền vững lợithế cạnh tranh cho công ty

(4) Xây dựng chiến lược

Xây dựng chiến lược xác định các phương án chiến lược ứng với các điểmmạnh, điểm yếu, cơ hội và mối đe dọa của doanh nghiệp

(5) Triển khai thực hiện chiến lược

Triển khai thực hiện chiến lược là việc xây dựng các giải pháp, biện pháp phùhợp với từng chiến lược để thực thi và đạt được mục tiêu đề ra

(6) Kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện

Doanh nghiệp cần phải thiết lập một hệ thống kiểm soát tất cả các khâu như tổchức, kiểm soát đầu vào, kiểm soát đầu ra

1.3 Phân tích môi trường kinh doanh

1.3.1 Phân tích môi trường bên ngoài

1.3.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô bao gồm 6 yếu tố: Kinh tế, Công nghệ, Văn hóa xã hội,Nhân khẩu học, Chính trị pháp luật,và Tự nhiên:

Trang 9

Hình 1.2 Mô hình PESTN nghiên cứu môi trường vĩ mô

(Nguồn: Ngô Kim Thanh và Lê Văn Tâm, 2009) (1) Môi trường chính trị - pháp luật

Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một lãnhthổ, các yếu tố chính trị, luật pháp ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát triểncủa bất cứ ngành nào

(2) Môi trường nền kinh tế

Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnhvượng của nền kinh tế, nó luôn gây ra những tác động với các doanh nghiệp vàngành

Môi trường văn hóa xã hội/Nhân khẩu học

Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố

xã hội đặc trưng Những giá trị văn hóa là những giá trị làm lên một xã hội, cóthể vun đắp cho xã hội đó tồn tại và phát triển

Trang 10

(3) Môi trường khoa học công nghệ

Các thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội, các tácđộng chủ yếu thông qua các sản phẩm quá trình công nghệ

(4) Môi trường tự nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiênnhiên, đất đai, song biển, các nguốn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất,tàinguyên rừng biển, sự trong sạch của môi trường nước và không khí

1.3.1.2 Phân tích môi trường ngành

Theo M Porter, có năm lực lượng định hướng cạnh tranh trong phạm vingành là: (1) Nguy cơ từ các đối thủ tiềm ẩn; (2) Mức độ cạnh tranh giữa các đốithủ hiện có trong ngành; (3) Sức mạnh thương lượng của người mua; (4) Sức mạnhthương lượng của người bán; (5) Đe dọa của các sản phẩm thay thế

Hình 1.3 Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của M Porter

(Nguồn: Garry D.Smith, Bobby G.Bizzell,2011)

Trang 11

(1) Đối thủ tiềm ẩn là những đối thủ cạnh tranh có thể sẽ tham gia thị trường trongtương lai do sức hấp dẫn của ngành và những rào cản gia nhập và hình thànhnhững đối thủ cạnh tranh mới, từ đó thị phần bị chia sẻ, lợi nhuận doanh nghiệp

bị giảm xuống, sự xuất hiện của đối thủ cạnh tranh mới sẽ ảnh hưởng đến chiếnlược kinh doanh của doanh nghiệp

(2) Khách hàng cũng là một yếu tố cạnh tranh của một doanh nghiệp Yêu cầu củakhách ngày càng cao, đặc biệt là nhu cầu về chất lượng dịch vụ, dịch vụ chămsóc khách hàng cũng như các dịch vụ giá trị gia tăng kèm theo

(3) Các nhà cung cấp có thể được coi như một áp lực đe dọa khi họ có khả năngtăng giá bán đầu vào hoặc giảm chất lượng của các sản phẩm dịch vụ mà họcung cấp, do đó làm giảm khả năng sinh lợi của doanh nghiệp

(4) Sản phẩm thay thế: là những sản phẩm khác về tên gọi, khác về thành phầnnhưng đem lại cho khách hàng những tiện ích tương đương như sản phẩm củadoanh nghiệp Sự xuất hiện của những sản phẩm thay thế này có thể dẫn đếnnguy cơ làm giảm giá bán và sụt giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

(5) Cường độ cạnh tranh trong ngành là sự ganh đua mãnh liệt khi một doanhnghiệp bị thách thức bởi các hành động của doanh nghiệp khác hay khi doanhnghiệp nào đó nhận thức được một cơ hội cải thiện vị thế của nó trên thị trường

1.3.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp

1.3.2.1 Nghiên cứu môi trường bên trong theo quan điểm của Fred R David

Theo Fred R David, phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp cầntập trung nghiên cứu các lĩnh vực hoạt động:

(1) Quản trị

Quản trị có 5 chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, thúc đẩy, nhân sự, kiểmsoát

(2) Marketing

Trang 12

Marketing có thể được mô tả như một quá trình xác định, dự báo, thiết lập vàthỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch

vụ Joel Evans và Barry Berman cho rằng marketing bao gồm 9 chức năng cơ bản:Phân tích khách hàng, Mua, Bán, Hoạch định sản phẩm & dịch vụ, Định giá, Phânphối, Nghiên cứu thị trường, Phân tích cơ hội, Phân tích trách nhiệm đối với xã hội,

 Phân tích khách hàng: Phân tích khách hàng là việc nghiên cứu và đánhgiá nhu cầu, mong muốn của người tiêu thụ - liên quan đến hoạt động điều tra vềngười tiêu thụ, phân tích các thông tin về khách hàng, đánh giá các chiến lược định

vị thị trường, phát triển các bảng mô tả về người tiêu dùng và quyết định các chiếnlược phân khúc thị trường tối ưu nhất

 Mua hàng: Mua hàng nghĩa là đạt được các nguồn lực cần thiết để sảnxuất và bán sản phẩm hay dịch vụ Hoạt động mua hàng bao gồm đánh giá các nhàcung cấp có khả năng thay thế, lựa chọn nhà cung cấp tốt nhất, thỏa thuận các điềukiện có thể chấp nhận với nhà cung cấp và tiến hành thu mua

 Bán hàng: Việc thực hiện chiến lược thành công thường phụ thuộc vàokhả năng bán sản phẩm hay dịch vụ nào đó của doanh nghiệp Bán hàng bao gồmnhiều hoạt động marketing, chẳng hạn như quảng cáo, kích thích bán hàng, quảngcáo đại chúng, bán hàng cho cá nhân người tiêu thụ, quản lý lực lượng bán hàng,quan hệ với khách hàng và các nhà phân phối

 Hoạch định dịch vụ và sản phẩm: Hoạch định dịch vụ và sản phẩm baogồm các hoạt động: Khảo sát thị trường, định vị nhãn hiệu và sản phẩm, bảo hành,đóng gói, xác định các sản phẩm có khả năng thay thế, đặc trưng của sản phẩm,hình dáng của sản phẩm, chất lượng sản phẩm, loại bỏ những sản phẩm đã lỗi thời

và cung cấp dịch vụ cho khách hàng

 Định giá: Định giá có 4 lực lượng quan trọng có ảnh hưởng đến cácquyết định về giá: người tiêu thụ, chính phủ, các nhà phân phối và đối thủ cạnhtranh

Trang 13

 Phân phối: Hoạt động phân phối bao gồm: dự trữ, các kênh phân phối,mức độ phân phối, định vị các nơi bán lẻ, phạm vi bán hàng, xác định vị trí và mứctồn kho, phương tiện vận chuyển, bán sỉ, bán lẻ.

 Nghiên cứu thị trường: Nghiên cứu thị trường là việc thu thập, ghi chép,

và phân tích có hệ thống các dữ liệu về những vấn đề liên quan đến việc bán hànghóa hay dịch vụ

 Phân tích cơ hội: Phân tích cơ hội bao gồm: đánh giá chi phí, lợi nhuận

và rủi ro liên quan đến các quyết định về marketing

 Trách nhiệm đối với xã hội: Chức năng cuối cùng của hoạt độngmarketing, theo Evans và Berman, đó là việc quyết định cách tốt nhất để đáp ứngcác nghĩa vụ đối với xã hội của doanh nghiệp

(3) Tài chính kế toán: Để hoạch định các chiến lược hiệu quả cần xác định

những điểm mạnh, yếu trong lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp

(4) Sản xuất/tác nghiệp:Chức năng sản xuất, tác nghiệp trong hoạt động kinh

doanh bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóa và dịch

vụ Quản trị sản xuất/ tác nghiệp là quản trị đầu vào, quá trình biến đổi và đầu ra (5) Nghiên cứu và phát triển:Để nghiên cứu môi trường bên trong của một

doanh nghiệp thì yếu tố chính thứ 5 cần phải xem xét là hoạt động nghiên cứu vàphát triển (R&D) Để đánh giá mặt mạnh, mặt yếu của hoạt động này người tathường dựa vào chi phí dành cho chúng

1.4 Hệ thống thông tin:Thông tin liên kết tất cả các chức năng trong kinh

doanh với nhau và cung cấp cơ sở cho tất cả các quyết định quản trị Thông tin làhuyết mạch, là nền tảng, là lĩnh vực thể hiện rõ nét những lợi thế và bất lợi cạnhtranh chủ yếu của doanh nghiệp

1.4.1 Các phương pháp xây dựng chiến lược

1.4.1.1 Phân tích SWOT

Trang 14

Ma trận SWOT được sử dụng để liệt kê tất cả các cơ hội, các nguy cơ, cácđiểm mạnh và các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp, theo thứ tự và vị trí thíchhợp Căn cứ vào mối quan hệ giữa các yếu tố, các nhà phân tích sẽ tiến hành đưa ra

4 nhóm chiến lược cơ bản:

S_O: Các chiến lược này dựa trên điểm mạnh của doanh nghiệp để khai

thác các cơ hội bên ngoài

S_T: Các chiến lược này dựa trên điểm mạnh của doanh nghiệp để ngăn

chặn hoặc hạn chế các nguy cơ từ bên ngoài

W_O: Các chiến lược này giảm điểm yếu bên trong nội bộ để tận dụng các

cơ hội từ bên ngoài

W_T: Các chiến lược này giảm điểm yếu bên trong nội bộ để ngăn chặn

hoặc hạn chế các nguy cơ bên ngoài

S-T

Phát huy điểm mạnh để hạnchế và né tránh nguy cơ

W

Điểm yếu

W-O

Khắc phục yếu điểm để tậndụng cơ hội

W-T

Khắc phục điểm yếu và cầnchuẩn bị kĩ để vượt quathách thức

Hình 1.4 Mô hình ma trận SWOT

(Nguồn: Ngô Kim Thanh và Lê Văn Tâm, 2012)

1.4.1.2 Phương pháp ma trận tổ hợp kinh doanh BCG

Trang 15

Ma trận tổ hợp kinh doanh BCG (Boston Consultant Group) do công ty tưvấn Quản trị hàng đầu của Mỹ là Boston đưa ra nhằm giúp các công ty lớn đánh giátình hình hoạt động của các đơn vị kinh doanh chiến lược (SBU)

- Trục hoành: Thể hiện thị phần tương đối của SBU được xác định bằng tỷ lệ giữadoanh số của SBU với doanh số của đối thủ đứng đầu hoặc đối thủ đứng thứ nhì

Trường hợp SBU không dẫn đầu ngành về doanh số thị phần tương đối của SBUbằng tỷ lệ giữa doanh số của SBU đó với doanh số của đối thủ đầu ngành

Trường hợp SBU dẫn đầu ngành về doanh số thị phần tương đối của SBU bằng

tỷ lệ giữa doanh số của SBU đó với doanh số của đối thủ đứng thứ nhì trongngành

- Trục tung: Chỉ xuất tăng trưởng hàng năm của thị trường của tuyến sản phẩm màSBU này kinh doanh tính bằng phần trăm

Hình 1.5 Mô hình ma trận BCG

(Nguồn: Garry D.Smith, Danny R.Arnold, Bobby G.Bizzell, 2011)

Từ ma trận BCG, chúng ta đưa ra được các chính sách:

Trang 16

- Các SBU nằm trong vùng dấu chấm hỏi thường mới được thành lập trong ngành

có mức tăng trưởng thị trường cao nhưng thị phần và doanh số nhỏ

- Các SBU nằm trong vùng ngôi sao thường dẫn đầu về thị phần ở ngành có tốc

độ tăng trưởng thị trường cao, cạnh tranh gay gắt

- Các đơn vị kinh doanh chiến lược nằm trong vùng Con bò sữa là nguồn cungcấp tài chính cho doanh nghiệp 40%-60% thu nhập của doanh nghiệp phải đượcđem lại từ các SBU trong vùng Con bò sữa SBU này không giữ được vị trí banđầu thì sẽ chuyển sang ô Con chó

- Các SBU nằm trong ô Con chó có rất ít khả năng mang lại lợi nhuận cho doanhnghiệp

Bước 3:

Đánh giá các yếu tố theo thang điểm từ 1 (hoàn toàn không hấp dẫn/rấtyếu) đến 4 (rất hấp dẫn/rất mạnh)

Bước 4:

Trang 17

Nhân trọng số của từng yếu tố với số điểm tương ứng để xác định số điểm

về tầm quan trọng của từng yếu tố

Hình 1.6 Ma trận GE trong mô hình McKinsey

(Nguồn: Gary D.Smith, Danny R.Arrnold, Bobby G.Bizzell, 1997)

1.4.2 Lựa chọn chiến lược kinh doanh

Trên cơ sở tập hợp các chiến lược đã được chỉ ra bằng việc kết hợp các yếu

tố Điểm mạnh Cơ hội, Điểm mạnh Nguy cơ, Điểm yếu Cơ hội, Điểm yếu Nguy cơ

Trang 18

-Bảng 1.1 Ma trận theo tiêu chí GREAT

Tiêu chí Trọng

số

Các chiến lược Chiến lược 1 Chiến lược 2 … Chiến lược n

Điểmđánhgiá

Điểmquiđổi

Điểmđánhgiá

Điểmquiđổi

Điểmđánhgiá

Điểmquiđổi

(Nguồn: McGraw Hill Company, 2007)

Các bước đánh giá các chiến lược theo tiêu chí GREAT cụ thể như sau:

Bước 1:

Nhận biết các phạm trù chính cần phân tích hay các tiêu chí ở cột 1

Bước 2:

Trang 19

Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố (tiêu chí) tới các chiến lược tổngthể; sử dụng hệ số tác động chỉ mức độ quan trọng và sự ảnh hướng củacác yếu tố tới chiến lược (hệ số được tính bằng cách cho điểm từ 0 đến 1sao cho tổng trọng số bằng 1)

Bước 3:

Đánh giá cho điểm từng yếu tố phân tích ở từng chiến lược Điểm đánhgiá được tính từ 1 đến 5 ứng với các mức độ: yếu, trung bình, trung bìnhkhá, khá, tốt

Bước 4:

Qui đổi các hệ số là kết quả của tích 2 cột (cột 2 và cột điểm đánh giá ởtừng chiến lược), sau đó cộng dồn các kết quả thành phần để được tổngđiểm ở hàng cuối

Bước 5:

Tô đậm 1 đến 3 con số tổng cao nhất và đó chính là những chiến lượctrọng tâm cần tập trung thực hiện

1.5 Triển khai, thực hiện chiến lược kinh doanh

1.5.1 Chiến lược marketing

Chiến lược marketing của một tổ chức là tất cả những gì liên quan đến việcphát triển và thực hiện Marketing – mix (gồm 4P: Product, Price, Place vàPromotion; hoặc 7P: Product, Price, Place và Promotion, People, Physical evidence

và Process hoặc nhiều hơn)

Có nhiều yếu tố quan trọng tác động đến việc thực hiện chiến lược, Tuynhiên doanh nghiệp thường đưa ra chính sách sau:

- Chính sách phối hợp: Quyết định doanh nghiệp sử dụng phân phối kênhđộc quyền hay nhiều kênh phân phối

Trang 20

- Chính sách về quảng cáo: Xác định nên quảng cáo rầm rộ thưc thớt haykhông quảng cáo; cách thức quảng cáo.

- Chính sách đối với khách hàng: Hạn chế (hay không) kinh doanh với mộtkhách hàng riêng lẻ; Bảo hành hoàn toàn hay bảo hành hạn chế; Thưởngcho những người bán hàng chỉ dựa trên tiền hoa hồng

- Chính sách về giá: Quy định phạm vi chung trong việc định giá bán sảnphẩm trong phạm vi toàn doanh nghiệp

- Chính sách phân đoạn thị trường

1.5.2 Chiến lược tài chính

Quản trị hoạt động tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động xácđịnh và tạo ra các nguồn vốn tiền tệ cần thiết đảm bảo cho quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tiến hành liên tục với hiệu quả kinh tế cao

Nội dung chủ yếu của quản trị hoạt động tài chính là hoạch định và kiểmsoát tài chính, hoạch định và quản trị các dự án đầu tư, quản trị các hoạt động tàichính ngắn hạn, quản trị các nguồn cung tài chính, chính sách phân phối và phântích tài chính doanh nghiệp

1.5.3 Chiến lược nguồn nhân lực

Quản trị nguồn nhân lực là quá trình sáng tạo và sử dụng tổng thể các công

cụ, phương tiện, phương pháp và giải pháp khai thác hợp lý và hiệu quả năng lực,

sở trường của người lao động nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu của tổ chức vàtừng người lao động

Các nội dung chủ yếu của quản trị nguồn nhân lực là công tác tuyển dụng, sửdụng và phát triển đội ngũ lao động

Trang 21

1.5.4 Chiến lược nghiên cứu và phát triển

Nghiên cứu và phát triển (R&D) nhằm phát triển những sản phẩm mới trướccác đối thủ cạnh tranh, nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hay cải tiến các quytrình sản xuất để nâng cao hiệu quả…

Chiến lược nghiên cứu và phát triển hướng đến hoàn thiện và phát triển hoạtđộng R&D, đầu tư đúng mức cho hoạt động này, phối hợp một cách tối ưu các hìnhthức tổ chức hoạt động R&D, giữa R&D do tổ chức tự thực hiện với R&D theo hợpđồng với bên ngoài…

1.5.5 Chiến lược vận hành

Vận hành bao gồm tất cả các hoạt động nhằm biến đổi yếu tố đầu vào thànhsản phẩm cuối cùng, bao gồm các hoạt động của quá trình sản xuất – vận hành máymóc thiết bị, kiểm tra chất lượng, đóng gói… đây là bộ phận cơ bản của chuỗi giátrị, nên việc cải tiến, hoàn thiện những hoạt động này nhằm góp phần quan trọnglàm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiết kiệm nguyên vậtliệu, điện nước

Trang 22

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY

TNHH VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI TRƯỜNG THÀNH

2.1.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Vận tải và thương mại Trường Thành

2.1.1 Lịch sử phát triển công ty

 Tên gọi : Công ty TNHH Vận tải và thương mại Trường Thành

 Tên Tiếng Anh: Trường Thành CO.,LTD

 Tên giao dịch : Công ty Trường Thành

 Tên viết tắt: Trường Thành

 Trụ sở chính: Số 113 Lý Tự Trọng, Xã Nghi Phú, Thành phố Vinh, Nghệ An

 Điện thoại: 0383 511 165 Fax: 0383 511 166

 Email: cptruongthanh@yahoo.com.vn

 Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VND (Mười tỷ đồng chẵn)

Công ty TNHH Vận tải và thương mại Trường Thành được thành lập từ tháng6/2005 hoạt động trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh khai thác các dịch vụ về thuênhà ở, xây lắp các công trình dân dụng, công nghiệp, tư vấn đầu tư thi công, thiếtkế

Ngày 5/12/2006 Công ty TNHH Vận tải và thương mại Trường Thành chínhthức phát triển thêm xưởng sản xuất các sản phẩm về Nắp Hố Ga và Song chắn rácbằng vật liệu Composite, đây là một trong những bước ngoặt lớn đánh dấu sự pháttriển của công ty

Ngày 6/12/2006 Công ty đã tiến hành Đại Hội Đồng Cổ Đông và thống nhấtthông qua việc điều chỉnh vốn điều lệ góp lần đầu thành lập công ty từ10.000.000.000 đồng lên 30.000.000.000 đồng thực hiện việc thu tiền góp cổ phầnxong trước ngày 20/12/2006

Trang 23

Ngày 20/12/2006, công ty hoàn tất việc góp vốn thành lập công ty vớitổng số cổ đông là 171 Cổ Đông, tổng giá trị vốn góp là 30 tỷ đồng Công ty TNHHVận tải và thương mại Trường Thành được thành lập và hoạt động theo Giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần cấp lần đầu số 0103014906 do Sở Kếhoạch và Đầu tư thành phố Nghệ An ngày 05 tháng 12 năm 2006

Sau đó Công ty đã tiến hành thay đổi giấy phép ĐKKD nâng cao vốn điều lệcủa công ty lên 30 tỷ theo giấy phép ĐKKD thay đổi lần 1 ngày 29/12/2006 Từ đóđến nay do yêu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh nên Công ty còn có 07 lần thayđổi đăng ký kinh doanh: lần 2 ngày 31 tháng 1 năm 2007; lần 3 ngày30 tháng10năm 2007; lần 4 ngày 5 tháng 11 năm 2007; lần 5 ngày19 tháng12 năm 2007; lần 6ngày 1 tháng 02 năm 2008; lần 7 ngày29 tháng 7 năm 2008; lần 8 ngày10 tháng 10năm 2008

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp

2.1.2.1 Các lĩnh vực kinh doanh của công ty

Từ khi được sở kế hoạch đầu tư tỉnh Nghệ An cấp giấy phép kinh doanh05/12/2006 ,tuy thời gian hoạt động chưa được 3 năm nhưng công ty đã có nhữngbước tiến quan trọng trong sản xuất ,kinh doanh ,tạo ra được sự tin tưởng lớn trongngành kinh doanh chủ đạo Bên cạnh đó thì công ty không ngừng nâng cao chấtlượng sản phẩm cũng như đa dạng sản phẩm kinh doanh , ngành nghề kinh doanh,sau đây là các ngành sản xuất kinh doanh của công ty hiện có :

Đầu tư, kinh doanh các dịch vụ về vận chuyển

Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi, thuỷđiện, công trình kỹ thuật, hạ tầng đô thị và khu công nghiệp, công trình cấp thoátnước, công trình đường dây và trạm biến áp

Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu xây dựng, thiết bị máy móc xây dựngphục vụ cho ngành xây dựng công trình giao thông đường bộ

Vận tải vật tư thiết bị ngành xây dựng và công nghiệp

Trang 24

Sản xuất mua bán thiết bị sứ điện

Mua thiết bị máy công nghiệp,nguyên vật liệu sản xuất ngành công nghiệp

và các thiết bị ngành xây dựng

Trang trí nội ngoại thất

Sản xuất bê tông thương phẩm và cấu kiện bê tông

Kinh doanh vật tư,vật liệu xây dựng,thiết bị máy móc ngành xây dựng, đồtrang trí nội thất ngoại thất

Mua bán lắp đặt thiết bị công nghệ thông tin,viễn thông, tư động hoá

Đại lý kinh doanh xăng dầu và dầu mỡ phụ

Xuất nhập khẩu các loại hàng hoá mà công ty kinh doanh

Kinh doanh các loại dịch vụ phục vụ khu công nghiệp

Dịch vụ nhận uỷ thác đầu tư

Dịch vụ quảng cáo

Lập dự án đầu tư các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị đến nhóm A

Quản lý dự án công trình xây dựng dân dụng, giao thông,hạ tầng đô thị đếnnhóm A

Kinh doanh dịch vụ bất động sản bao gồm: tư vấn bất động sản, quản lý bấtđộng sản, quảng cáo bất động sản, sàn giao dịch bất động sản

1

Trang 25

P.Giám đốc tài chính

Phòng kỹ

thuật

Phòng tổ chức hành chính

Phòng kế toán

Phòng kinh doanh

P Giám đốc điều

hành xây dựng

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

2.1.3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Hình 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty

(Nguồn : Phòng hành chính nhân sự của Công ty)

2.1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban công ty Trường Thành

Nhìn vào sơ đồ bộ máy của công ty ở trên ta thấy bộ máy quản lý của công ty đượccấu tạo gống như bộ máy của các công ty cổ phần nói chung nhưng chức năng và nhiệm

Giám đốc

Đội vận hành thiết bị

Đội gia công

Trang 26

vụ của từng bộ phận lại có những điểm khác biệt để phù hợp với yêu cầu quản lý củacông ty :

- Giám đốc bao gồm Tổng giám đốc và các phó Tổng giám đốc Tổng Giám

đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty và là người điều hành cao nhấtmọi hoạt động kinh doanh hàng ngày của Công ty Cơ cấu Ban Tổng Giám đốc hiệntại như sau:

Bà Lê Thị Tuyết - Giám đốc Ông Đặng Vũ Dương– Phó giám đốc Ông Đoàn Hòa Thuận– Phó giám đốc Ông Nguyễn Văn Toán– Kế toán trưởng

Bà Tăng Bích Trâm – Phó kế toán trưởng

- Phòng Kỹ thuật: là phòng nghiệp vụ, tham mưu giúp việc Tổng giám đốc

công ty trong lĩnh vực quản lý kỹ thuật công trình và sản phẩm, giám định chấtlượng sản phẩm và vật tư, quản lý sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nghiên cứu công nghệmới phục vụ sản xuất kinh doanh của Công ty

- Phòng kinh doanh: Tổng Giám đốc công ty trong lĩnh vực lập kế hoạch dài

hạn và kế hoạch tác nghiệp trong ngắn hạn, nghiên cứu, mở rộng thị trường Phòngcòn chịu trách nhiệm trong mọi công việc liên quan đến hoạt động đấu thầu củacông ty, hoạt động marketing trong lĩnh vực xây lắp

- Phòng Tài chính – kế toán : Chịu trách nhiệm quản lý hồ sơ, chứng từ tài

chính, thống kê, lưu dữ tài liệu liên quan đến kế toán, đảm bảo việc tuân thủ cácnguyên tắc kế toán và hệ thống quy tắc của Công ty Phòng kế toán có 3 nhân viên,tất cả nguồn nhân viên của phòng kế toán đều được đào tạo từ các trường đại họcthuộc khối kinh tế của Việt Nam ở Hà Nội, ngoài ra nguồn nhân lực của phòng kếtoán đề được công ty đào tạo thêm qua các quý, các năm cụ thể Những cuộc đàotạo thêm này đều do công ty tự tổ chức và mời các chuyên gia, các thầy giỏi kế toán

Trang 27

ở các trường để về dạy thêm cho các nhân viên kế toán và các nhân viên của phòngkhác trong công ty

- Phòng Tổ chức hành chính : là phòng nghiệp vụ tham mưu giúp việc Tổng

giám đốc công ty trong công tác tổ chức, quản lý nhân sự, giải quyết các chính sách

xã hội liên quan tới quyền lợi của người lao động, quản lý lao động, tiền lương vàcác công tác hành chính khác Hơn ai hết công ty hiểu giá trị của câu chuyện bóđũa, khi các bộ phận trong cùng một tổng thể đoàn kết, sẽ có sức mạnh không gìphá vỡ

Phòng hành chính tập hợp đội ngũ nhân viên năng động, kiên trì khéo léo,ngoại giao tốt, đồng thời nắm rõ các nghị quyết, thông tư có liên quan đến ngànhquảng cáo Công ty đã chứng tỏ tính chuyên nghiệp trong hoạt động chuyên môn,tính chính xác và kịp thời về các thủ tục hành chính như xin giấy phép quảng cáo, tổchức sự kiện, đăng ký bản quyền… đảm bảo cho chương trình hoạt động thuận lợi Với đội ngũ cán bộ dầy dạn kinh nghiệm, các tổ nhóm sản xuất đầy đủnăng lực, cùng đội ngũ công nhân gắn bó lâu năm và lành nghề, và các trang thiêt bimáy móc và các loại xe máy chuyên dùng , năng lực cung cấp cũng như đáp ứngcủa nhà máy đã được nâng lên một bước rõ rệt Sự chuyên nghiệp được thể hiệntrong từng khâu của sản xuất và cung cấp dịch vụ , luôn nhận được sự tin tưởng củakhách hàng

- Phòng marketing : Ngoài ra công việc củ thể của công ty và các tài liệu về

Marketing do công ty và nhân viên sưu tầm để tụ hộc hỏi thêm Công ty tự tin đóngvai trò mũi nhọn trong sự phát triển của công ty Là bộ phận đầu tiên tiếp xúc vớikhách hàng, công ty hiểu được rằng thái độ làm việc chuyên nghiệp là yếu tố tiênquyết cho hiệu quả làm việc của mỗi nhân viên Công ty đem sự chỉn chu và tỉ mỉvào từng công việc , nỗ lực mang lại sự hài lòng cho khách hàng với kết quả hoànhảo nhất

2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 2013 -2014

Trang 28

6.Lợi nhuận thuần từ

Trang 29

13 Lợi nhuận sau thuế

(Nguồn: Phòng kế toán)

Trang 30

Hình 2.2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh 2013 – 2015

(Nguồn: phòng kế toán)

Qua bảng 1.1 và biểu đồ 1.2 ta thấy, tình hình sản xuất kinh doanh của Công

ty qua 3 năm 2013 và 2014 khá ổn định và phát triển Tổng doanh thu và lợi nhuậntăng đều qua cả 3 năm với tốc độ tương đối ổn định từ 2013 -2015

Doanh thu năm 2014 so với năm 2013 cũng tăng 2,092 tỷ đồng với tỷ lệ tăng

là 30.21% Đến năm 2015 doanh thu tăng 1,4166 tỷ đồng tương ứng tăng 15.76%

so với năm 2014 Nguyên nhân là do trong năm 2014 và 2015 Công ty đã mở rộngsản xuất kinh doanh, mua sắm thêm thiết bị tăng năng suất lao động và làm ăn cólãi

Lợi nhuận tăng năm 2013 là 299 triệu đồng, năm 2014 tăng đến 310 triệuđồng, tăng 11 triệu đồng, tỷ lệ tăng là 3,68% Con số này tăng lên 356 triệu đồngnăm 2015, tương ứng tăng 46 triệu đồng so với năm 2014

Trang 31

Còn tình hình nộp ngân sách nhà nước rất tốt, năm 2014 nộp tăng so với năm

2013 là 170.828 đồng với tỷ lệ tăng cao 31,98 % cho thấy Công ty hoàn thành nghĩa

vụ với Nhà nước ở mức độ cao Năm 2015 là 119 triệu đồng tăng thêm 46 triệu sovới năm 2014

2.2 Phân tích môi trường bên ngoài của Công ty Trường Thành

2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô

2.2

.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật

Việt Nam được đánh giá là nước có môi trường chính trị và xã hội ổn định sovới các nước khác trong khu vực Tổ chức Tư vấn Rủi ro Kinh tế và Chính trị(PERC) tại Hồng Kông xếp Việt nam ở vị trí thứ nhất về khía cạnh ổn định chính trị

và xã hội sau sự kiện 11 tháng 9 So với các nước ASEAN khác như Indonesia,Malaysia, Philipin và Trung Quốc, Việt Nam có ít các vấn đề liên quan đến tôn giáo

và mâu thuẫn sắc tộc hơn Việt Nam được đánh giá là nơi an toàn để đầu tư Trongkhung cảnh của những sự kiện diễn ra trong vài năm qua liên quan đến chủ nghĩakhủng bố, Việt Nam được biết đến như là một trong những nước an toàn nhất xét vềcác tội ác chống con người và quyền sở hữu

Hơn nữa Chính phủ Việt Nam đã có những nỗ lực để hội nhập nền kinh tếViệt Nam với thế giới thông qua việc ban hành và thực hiện các chính sách phù hợpvới thông lệ quốc tế Chính sách mở cửa đã thực sự khuyến khích các doanh nghiệpnước ngoài đầu tư mạnh vào nước ta Nhà nước ta đã và đang tích cực đẩy nhanhtiến độ xây dựng, hoàn thiện, bổ sung và sửa đổi hệ thống pháp luật phù hợp với cácđịnh chế của WTO, TPP, điều này được thể hiện thông qua các luật thuế giá trị giatăng, luật doanh nghiệp, luật Đầu tư…, với các chính sách này doanh nghiệp cónhiều điều kiện hơn trong việc tích luỹ vốn để tăng cường tái đầu tư sản xuất, mởrộng quy mô sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh

2

2 1.2 Môi trường nền kinh tế

Trang 32

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam luôn được nhà nước giữ vững và ổn định ở mức cao 6-8%, với GDP bình quân đầu người 1.200-1.300 USD Đây là những điều kiện vô cùng thuận lợi cho các DN xây dựng tiếp tục khai thác mở rộng phát triển.

Hình 2.2 Tăng trưởng GDP Việt Nam từ năm 2013 -2015

(Nguồn: Niên giám thống kê 2015, Nhà xuất bản thống kê)

Tuy vậy, tình hình tài chính thế giới từ năm 2012 trở lại đây đang lâm vàotình trạng suy thoái, nền kinh tế toàn cầu rơi vào tình trạng khủng hoảng cũng đãảnh hưởng đến môi trường kinh tế của Việt Nam GDP Việt Nam từ năm 2013 vẫntăng trưởng nhưng ở mức thấp hơn, chỉ đạt 5 - 7% Tuy nhiên trong bối cảnh tài

Trang 33

chính thế giới khủng hoảng, kinh tế của nhiều nước suy giảm mà nền kinh tế nước

ta vẫn đạt tốc độ tăng tương đối cao như trên là một cố gắng rất lớn

2.2

.1.3 Môi trường văn hóa xã hội

Mặc dù thời gian qua phải đương đầu với nhiều khó khăn, thách thức dotrình độ phát triển kinh tế còn thấp, do ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh và nhữngbiến động về chính trị, kinh tế của thế giới, song nhìn lại về tổng quát, Việt Nam đãđạt bước tiến mới về phát triển kinh tế – xã hội cũng như sự ổn định về tình hìnhchính trị

Các năm qua, cùng với sự tăng trưởng về kinh tế, các vấn đề xã hội, nhất làvấn đề xoá đói giảm nghèo; lao động và việc làm; giáo dục và đào tạo, chăm sócsức khoẻ nhân dân, xây dựng đời sống văn hoá mới đã được Đảng và Nhà nướcquan tâm thích đáng Theo Báo cáo phát triển con người năm 2014 do Tổ chứcChương trình Phát Triển Liên Hợp Quốc UNDP công bố, Việt Nam xếp thứ 113/169quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới về chỉ số phát triển con người (HDI), thuộcnhóm các nước có chỉ số phát triển con người trung bình

Dân số Việt Nam đã chạm ngưỡng hơn 90tr dân và tốc độ phát triển cũngnhư tốc độ người dân ra các khu đô thị lớn ngày càng tăng cao Dân số đô thị chiếnhơn 23 triệu người Dân số Nghệ An hơn 4tr người đây là những thuận lợi để chocác DN xây dựng khai thác và phục vụ nhu cầu về nhà ở ngày càng cao của ngườidân

2

2 1.4 Môi trường khoa học công nghệ

Xu hướng nghiên cứu và ứng dụng khoa học công nghệ phát triển, đặc biệt làứng dụng tự động hóa trong sản xuất, nhất là các dự án lớn Ứng dụng công nghệsản xuất xe, vận chuyển quốc tế, các hệ thống vận tải chuyên dụng và thông tintrong bán hàng mạng cũng rất phát triển

Trong thời gian gần đây, tốc độ phát triển khoa học công nghệ đã đạt ở mức

vũ bão, trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp quan trọng, thúc đẩy quá trình sản

Ngày đăng: 24/04/2020, 11:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w