Tuy nhiên, hoạt động nàyluôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nambởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi r
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Trang 3MỤC LỤC
3
Trang 4Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động nàyluôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nambởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro cònnhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao… Do chi nhánhNHNo &PTNT Hà Thành mới thành lập nên hoạt động này chưa thật sự có hiệu quảnhư mong muốn nhưng trong vài năm tới, chi nhánh đặc biệt quan tâm đến hoạtđộng này với mục đích đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Song, hoạt độngtín dụng bao giờ cũng đi kèm với tính rủi ro cao Việc tập trung quá nhiều vào tíndụng trong khi khả năng quản lý rủi ro tín dụng chưa cao, chưa có chính sách tíndụng khoa học, chưa có mô hình lượng hóa rủi ro, chất lượng nguồn nhân lực cònyếu kém…có thể tạo ra nguy cơ phát sinh những khoản nợ xấu cho ngân hàng Hơnnữa, trong môi trường kinh doanh luôn biến động, rủi ro tín dụng ngày càng trở nên
đa dạng, phức tạp và luôn có thể xảy ra bất kỳ lúc nào Chi nhánh sẽ khó có thể đảmbảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng nói riêng cũng như hoạt động kinhdoanh của ngân hàng nói chung nếu không thường xuyên quan tâm đến công tácquản lý rủi ro tín dụng
Trang 5Chính vì thế, qua quá trình học tập, tìm hiểu, thực tập tại chi nhánhNHNo&PTNT Hà Thành và dưới sự hướng dẫn của cô Phạm Thanh Hương, tôi
muốn nghiên cứu đề tài: “Rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Thành và biện pháp phòng ngừa”.
Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro đối với cho vay khách hàng doanh
Trang 6CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO ĐỐI VỚI CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động kinh doanh 1.1.1 Khái niện ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế Có nhiềucách định nghĩa về Ngân hàng thông qua các chức năng, dịch vụ hoặc vai trò màngân hàng thực hiện trong nền kinh tế
Có thể hiểu:“Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó
để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”
Đồng thời, ngân hàng thương mại còn là những trung gian tài chính, nhận tiềngửi của các hộ gia đình (cá nhân) cho các doanh nghiệp và cá nhân khác vay, cungcấp các dịch vụ về trao đổi ngoại tệ, chuyển tiền, các dịch vụ liên quan đến thư tíndụng, dịch vụ két an toàn, v.v
Xét từ góc độ dịch vụ trung gian tài chính chủ yếu mà ngân hàng thực hiện,người ta chia các ngân hàng thương mại thành các loại: ngân hàng thông thường,ngân hàng tín thác và ngân hàng tín dụng dài hạn Tuy nhiên, xu hướng chuyển đổithành các trung gian tài chính kinh doanh tổng hợp đã khiến cho cách phân loại trênkhông còn được sử dụng nhiều Ngay cả ngân hàng đầu tư, vốn được coi là loạihình ngân hàng khác ngân hàng thương mại, nay cũng không còn khác biệt nhiều.Theo luật Mỹ: NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mụccác dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanhtoán
Theo luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng Việt Nam: Ngân hàng là loại hình tổchức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan như nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cung cấp các dịch
vụ thanh toán
Trang 71.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn
NHTM huy động vốn bằng các phương thức sau:
Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân
Vay các tổ chức trung gian tài chính khác
Phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Vay Ngân hàng nhà nước
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Quản lý ngân quỹ
Bảo lãnh
Cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư vấn
Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
1.1.3 Những rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Rủi ro lãi suất: là những tổn thất tiềm ẩn mà ngân hàng phải chịu khi lãi suấtthị trường có sự biến động
Trang 8 Rủi ro hối đoái: là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây tổn thất chongân hàng trong hoạt động động kinh doanh ngoại tệ.
Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải gánhchịu do khách hàng vay không trả đúng hạn; không trả hoặc trả không đầy đủ
cả vốn và lãi theo hợp đồng tín dụng
Rủi ro thanh khoản : là rủi ro phát sinh khi những người gửi tiền đồng thời
có nhu cầu rút tiền ở ngân hàng ngay lập tức Khi đó, ngân hàng phải bán tàisản có tính thanh khoản thấp hay vay từ NHNN
Rủi ro công nghệ và hoạt động:
Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoản đầu tư cho phát triểncông nghê không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dựtính khi mở rộng quy mô hoạt động
Rủi ro hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và cóthể phát sinh bất cứ lúc nào khi hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc
là khi hệ thống hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động
Rủi ro quốc gia và các rủi ro khác…
1.2 Tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là sự cho vay hay ứng trước tiền do ngân hàng thựchiện Bản thân ngân hàng là người cho vay còn người đi vay là những khách hàngkhác nhau Giá mà ngân hàng ấn định cho khách hàng khi đi vay là tiền lãi mà họphải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản ứng trước đó
Phân loại tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàngvới những mục đích sử dụng khác nhau Nhìn chung, người ta phân loại tín dụngdựa theo các tiêu chí sau:
Căn cứ vào thời hạn cho vay
• Tín dụng ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn đến 1 năm Thườngđược dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp
và cho vay phục vụ nhu cầu cá nhân
Trang 9• Tín dụng trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5năm Tín dụng trung hạn dùng để cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổimới thiết bị kỹ thuật và mở rộng, xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thuhồi vốn nhanh.
• Tín dụng dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm Được sửdụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến, đầu tư công nghệ mới và mở rộngsản xuất có quy mô lớn
Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
• Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố thế chấphay có bảo lãnh của người thứ 3
• Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảolãnh của người thứ 3
Căn cứ vào mức độ rủi ro của các khoản vay
Để phân chia tín dụng theo mức độ rủi ro, NHTM phải đánh giá và đưa ranhiều thang bậc rủi ro khác nhau, chủ yếu là:
• Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng an toàn, có khả năng thu hồi cao
• Tín dụng có vấn đề: là những khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnhnhư khách hàng kinh doanh thua lỗ, trì hoãn nộp báo cáo tài chính…
• Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là các khoản nợ đã quá hạn trong thời hạnngắn nhưng khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trịlớn…
• Nợ quá hạn khó đòi: là những khoản nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ củakhách hàng kém, tài sản đảm bảo nhỏ hoặc bị mất giá, khách hàng chây lỳ…
Trang 10Các khoản tín dụng ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi củakhách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn Ngân hàng phải có trách nhiệmhoàn trả cả lãi và gốc như đã cam kết Do vậy ngân hàng luôn yêu cầu người vayphải thực hiện đúng cam kết này Đó là điều kiện để ngân hàng tồn tại và pháttriển.
Quá trình sử dụng vốn vay
Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoả thuận vớingân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác củangân hàng cấp trên
Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án có hiệu quả
Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất.Phương án hoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồiđược vốn và có lãi để trả nợ ngân hàng Các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắnliền với việc hình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém antoàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay
1.2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
a Khái niệm rủi ro tín dụng:
Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thểlường trước được Nguyên nhân của những tiềm ẩn rủi ro này là do ngân hàng làmột trung gian tài chính, huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với lãi suất thấp,sau đó cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay lại với lãi suất cao để thu lợi nhuận.Nếu ngân hàng không đáp ứng đủ vốn cho nền kinh tế hoặc huy động đủ vốn nhưngkhông có thị trường để cho vay thì ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, sẽ dẫn đếnrủi ro
Do đặc thù kinh doanh của ngân hàng nên có rất nhiều loại rủi ro: rủi ro lãi suất,rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng … Trong số tất cả các loại rủi ro
kể trên thì rủi ro trong hoạt động tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất,đang diển ra ở mức đáng quan tâm
Trang 11Chính vì vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra quan niệm của mình vềrủi ro tín dụng
Theo cuốn “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngânhàng” của Nguyễn Văn Tiến, ông cho rằng rủi ro tín dụng phát sinh trong trườnghợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc là việcthanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng nhànước Việt Nam thì: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theocam kết
Từ đó, có thể rút ra khái niệm của rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả, hoặc không trả đúng hạn, hoặc không trả đầy đủ vốn và (hoặc) lãi tiền vay theo như các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
b Phân loại rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo mục tiêuquản lý rủi ro của từng ngân hàng
Các loại rủi ro tín dụng thường thấy:
Căn cứ vào tính chất của rủi ro:
1 Rủi ro sai hẹn: đó là rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong việc thựchiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng, bao gồm nợ gốc và( hoặc) lãi vay
Trang 12• Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan
Đó thường là những rủi ro mà ngân hàng không thể dự đoán hoặc không thể
dự đoán được một cách chính xác ảnh hưởng của chúng Loại rủi ro này thường
do các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên, môi trường xã hội,…gây nên
• Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan
Đây là loại rủi ro mà ngân hàng có thế dự đoán được chủ thể gây ra rủi ro đó,ước tính được mức độ ảnh hưởng và thời gian phát sinh…để từ đó có thể đưa ranhững biện pháp phòng ngừa hợp lý, hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất Loại rủi
ro này thường xuất phát từ chính bản thân ngân hàng hoặc khách hàng đi vay
c Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Đối với nền kinh tế:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp,các ngành và các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bịphá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạtđến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khókhăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanhnghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơnnữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế
Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xãhội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới
vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thếgiới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mớiđây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàncầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nênrủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liênquan
Đối với ngân hàng:
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi chovay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều
Trang 13này làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thìvòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả Khigặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanhkhoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấptrên khiển trách Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trảlương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gâykhó khăn cho ngân hàng
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹnhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhấtkhi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng
bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bịphá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngânhàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thậntrọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.3 Rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế theo một kếhoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận
Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
Đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam là có quy mô tài sản vànguồn vốn nhỏ, tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu cao
Trình độ phát triển của các doanh nghiệp không đồng đều, lĩnh vực hoạt độngrộng lớn và ở nhiều ngành nghề khác nhau
Trang 14Các khoản cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp thường có nhu cầu vốn lớn.Những khoản vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp thường có độ rủi ro cao.Xếp hạng tín nhiệm của các doanh nghiệp trong nước hiện nay còn thấp.
1.3.2 Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân
hàng thương mại
a Quan điểm về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp: Hạn
chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM là việc các NHTM thựchiện những biện pháp phòng ngừa và xử lý nhằm giảm bớt tổn thất của những rủi rotín dụng trong cho vay doanh nghiệp
b Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Hạn chế RRTD là xây dựng các giải pháp nhằm giảm thiểu những rủi ro có thểxảy ra và những ảnh hưởng bất lợi của RRTD 6 đến kết quả hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Để hạn chế RRTD doanh nghiệp, ngân hàng cần xây dựng chínhsách tín dụng an toàn bằng việc xây dựng các quy trình và quy định đối với cho vaykhách hàng doanh nghiệp nhằm mục tiêu quản lý tốt dư nợ và rủi ro tín dụng
c Điều kiện cho vay vốn của Ngân Hàng đối với Khách Hàng là Doanh Nghiệp,
Tổ chức kinh tế
Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, có hộkhẩu thường trú tại các tỉnh thành hoặc khu vực giáp ranh, nơi có trụ sở của các chinhánh
Khách hàng có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, rõ ràng
Tình hình tài chính của Khách hàng lành mạnh, đủ khả năng trả gốc và lãiđúng cam kết trong hợp đồng vay vốn
Không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng khác
Khách hàng đang có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh khả thikèm theo kế hoạch trả nợ khả thi gửi cho NGÂN HÀNG
Khách hàng có tài sản bảo đảm cho khoản vay phù hợp với các quy định củaChính phủ, của Ngân hàng Nhà nước cũng như của NGÂN HÀNG
Trang 15d Tài sản bảo đảm cho khoản vay
Khách hàng có thể sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để cầm cố, thế chấphoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba
Bất động sản (nhà, đất, tài sản hình thành trên đất…)
Động sản (hàng hoá, máy móc, thiết bị, ôtô, phương tiện vận tải…)
Các loại giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi,công trái, trái phiếu chính phủ…)
Bảo đảm, bảo lãnh bằng uy tín của khách hàng (tín chấp)
Một số các loại tài sản khác thỏa mãn với đánh giá và quy định của Ngânhàng
Bên cạnh đó, ngân hàng cần phải thực hiện tốt quy trình tín dụng nội bộ, baogồm những nội dung như: xây dựng hệ thống thông tin tín dụng bảo đảm, nâng caochất lượng thẩm định tín dụng, hoàn thiện đo lường lượng hóa rủi ro tín dụng, tăngcường kiểm tra - giám sát - quản lý nợ vay, thực hiện phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro tín dụng để xử lý nợ, tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xử lý thuhồi nợ có vấn đề, sử dụng các công cụ bảo hiểm và phát mãi tài sản Thực hiện tốtquy trình tín dụng sẽ giúp sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng vàgiảm thiểu rủi ro tín dụng, hạn chế được tổn thất tín dụng khi rủi ro xảy ra Đồngthời, ngân hàng cần phải thực hiện kiểm tra kiểm soát nội bộ một cách hiệu quảnhằm đảm bảo quy trình tín dụng được thực hiện nghiêm túc
1.3.3 Đo lường rủi ro tín dụng
Rủi ro là những biến cố xảy ra ngoài mong đợi trong hoạt động kinhdoanh của Ngân hàng, tuy không thể loại bỏ được hoàn toàn nhưng ta có thểnghiên cứu để nhận biết nó, từ đó có thể đưa ra các biện pháp nhằm phòng ngừa vàhạn chế rủi ro, giảm thiểu mức độ thiệt hại đến mức thấp nhất Muốn dự đoánđược rủi ro chính xác nhất thì ngân hàng phải đo lường được rủi ro Đây là mộttrong những phương pháp nghiên cứu mà ngân hàng nào cũng áp dụng vì nó có ýngĩa rất lớn trong công tác quản lý kinh doanh
Trang 16Đo lường rủi ro tín dụng là cơ sở để Ngân hàng xây dựng chính sách tíndụng hợp lý, chính sách lãi suất phù hợp với từng thời kỳ, xây dựng hệ thốngquản trị rủi ro tín dụng cho từng loại tài sản có và cho từng loại hình cho vay.
Chỉ tiêu dùng để đo lường rủi ro tín dụng được chia thành các nhóm sau:
1.3.3.1 Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng nợ
Tỷ lệ nợ quá hạn =Tổng nợ quá hạn/ Tổng dư nợ
Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đãquá hạn Ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn cao thì rủi ro càng lớn vì với nhữngkhoản nợ không thu hồi được sẽ ảnh hưởng đến quá trình khai thác và sử dụngvốn của Ngân hàng, phá vỡ kế hoạch kinh doanh và đặc biệt nó làm ảnh hưởngđến khả năng thanh toán của các tổ chức tín dụng
Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao làm tăng chi phí của Ngân hàng Với một khoảntín dụng gặp rủi ro Ngân hàng phải thêm một khoản chi phí giám sát khoản vay,chi phí xử lý tài sản đảm bảo, chi phí pháp lý…do đó làm tăng chi phí thực tếcủa Ngân hàng Trong khi không có nguồn thu từ khoản vay này thì ngân hàngvẫn tiếp tục trả lãi cho nguồn vốn vay từ khách hàng
Nợ quá hạn xuất hiện làm chậm quá trình tuần hoàn và chu chuyển vốn củacác tổ chức tín dụng, làm giảm hiệu quả hiệu quả sử dụng vốn, giảm lợi nhuận,giảm hiệu quả kinh doanh Đồng thời hạn chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tíndụng, khả năng kinh doanh cũng như giảm uy tín của Ngân hàng và khả năngcạnh tranh của Ngân hàng với các tổ chức tín dụng khác
Trang 171.3.3.2 Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ.
Ở Việt Nam theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 22/04/2010 củaNHNN Việt Nam, Các khoản nợ bao gồm 6 nhóm:
Nhóm 1: Dư nợ đủ tiêu chuẩn (là các khoản nợ có đủ khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn Nhưng nếu quá hạn từ 1 đến dưới 10ngày, vẫn nằm trong nhóm đủ tiêu chuẩn nhưng sẽ bị phạt lãi quá hạn150%)
Nhóm 2: Dư nợ cần chú ý (là các khoản nợ quá hạn từ 10 đến dưới 90
Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu/Tổng dư nợ
1.3.3.3 Tỷ lệ mất vốn
Tỷ lệ mất vốn= Dư nợ mất vốn/Tổng dư nợ
Dư nợ mất vốn là các khoản nợ thuộc nhóm 5 bao gồm: Các khoản nợ quáhạn trên 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.…
Tỷ lệ mất vốn càng cao thì thiệt hại cho Ngân hàng càng lớn vì nó phảnánh những khoản tín dụng mà bị mất và phải dùng quỹ dự phòng để bù đắp
Trang 18Dự phòng chung: Tổ chức tín dụng thực hiện trích lập và duy trì dự phòngchung bằng 0.75% tổng giá trị các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 Tỷ lệ nàyngày càng cao chứng tỏ rủi ro càng cao vì dự phòng trích lập nhiều sẽ làm tăngchi phí của Ngân hàng dẫn đến giảm lợi nhuận thậm chí làm cho Ngân hàng bị lỗ.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác hạn chế rủi ro tín dụng doanh nghiệp của ngân hàng
1.4.1 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng
Có bốn nguyên nhân cơ bản gây nên rủi ro tín dụng Đó là:
1 Nguyên nhân khách qua từ môi trường bên ngoài
2 Nguyên nhân từ phía khách hàng
3 Nguyên nhân từ chính ngân hàng tạo nên
4 Nnguyên nhân từ phía bảo đảm tín dụng
1.4.2 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thuộc về thiên nhiên như: thiên taidịch họa, lũ lụt hạn hán, chiến tranh.… gây ra các biến động xấu ngoài dự kiếntrong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, làm gia tăng khối lượngcác khoản nợ quá hạn
Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định: Bao gồm các yếu tố: các giaiđoạn của chu kỳ kinh tế (phát triển, hưng thịnh hay suy thoái), sự thay đổi cơ chếchính sách kinh tế, lãi suất, tỷ giá, CPI môi trường kinh tế không ổn định có thể
Trang 19làm cho doanh nghiệp hoạt động không tốt gián tiếp là nguyên nhân gây ra rủi ro tíndụng.
Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển mạnh, hoạt động kinh doanh thuận lợi vìthế dẫn đến việc rủi ro vỡ nợ và rủi ro không trả được nợ thấp hơn do đó hoạt độngtín dụng là tương đối an toàn
Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ dẫn và ứ đọng vốndẫn đến khả năng tài chính của khách hàng gặp nhiều khó khăn, khả năng trả nợ củakhách hàng kém sẽ dẫn đến các khoản tín dụng gặp rủi ro gia tăng
Trong điều kiện nền kinh tế phát triển quá nóng, Ngân hàng nhà nước sẽ ápdụng chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ phải đivay với lãi suất cao hơn dẫn đến chi phí tài chính tăng Trong khi đó thì doanh thucủa doanh nghiệp giảm một cách rõ rệt, vì vậy rủi ro tín dụng sẽ gia tăng
14.2.1 Môi trường chính trị, pháp luật:
Khi một quốc gia có nền chính trị không ổn định, luôn xảy ra các cuộc chiến tranh,bạo loạn, đình công, tranh chấp giữa các đảng phái.… thì việc kinh doanh trong giaiđoạn đầu tư của các doanh nghiệp chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn và cũng sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến các ngân hàng trong hoạt động tín dụng
Ngoài ra, trong những trường hợp có sự thay đổi về chính trị, điều chỉnh chính sách,chế độ, luật pháp của Nhà nước hoặc thay đổi địa giới hành chính của các địaphương, sự sát nhập hay tách ra của các cơ quan, bộ ngành trong nền kinh tế.Những sự thay đổi và điều chỉnh đó là tất yếu trong quá trình phát triển của một đấtnước Nhưng nó là nguyên nhân gây rủi ro trong kinh doanh tín dụng của Ngânhàng, vì liên quan đến các đối tượng vay bị thay đổi
1.4.2.2 Môi trường quốc tế: Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, tín dụng trong
nước có mối quan hệ chặt chẽ với tín dụng nước ngoài, vì các dòng vốn luôn vậnhành theo quy luật thị trường Khi cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra làm cho mốiquan hệ thương mại quốc tế giữa Việt Nam và các nước bị thay đổi, cắt đứt hoặctạm ngưng trệ, làm giảm sút sức mua hàng hóa, dẫn đến việc hàng hóa tiêu thụ sẽ bị
Trang 20ứ đọng và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn Ngân hàng Tấtyếu ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng.
- Ngoài ra, rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế:quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho việc bất cân xứnggia tăng, nợ xấu gia tăng khi tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến cho cácdoanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của Ngân hàng phải đối mặt vớinguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bảnthân sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước với hệ thống quản lýyếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềmlực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút
1.4.3 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp vay
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng bao gồm:
• Về phía thị trường của doanh nghiệp:
Thị trường cung cấp đầu vào bị thu hẹp, giá cả nguyên vật liệu tăng cao, chi phí sảnxuất tăng lên, sản phẩm giảm sức cạnh tranh
Sản phẩm kém phẩm chất, không phù hợp với thị trường, khó tiêu thụ Nguyên nhânkhác như: cạnh tranh, thị hiếu thay đổi, thị trường bị thu hẹp
Tất cả các nguyên nhân trên, làm doanh thu của doanh nghiệp giảm sút
• Khách hàng doanh nghiệp sử dụng sai mục đích, do đó mất vốn hoặc hiệuquả đầu tư thấp không trả đươc nợ dẫn đến nợ quá hạn
• Trình độ của cán bộ quản lý thiếu năng lực và thiếu trình độ chuyên môntrong kinh doanh hay không có kinh nghiệm làm cho việc tổ chức và việc điều hànhyếu kém, hiệu quả sử dụng vốn giảm, khả năng trả nợ giảm
• Do sự thay đổi nhân sự hoặc thay đổi sở hữu doanh nghiệp: khi có sự thayđổi về đội ngũ chủ chốt trong doanh nghiệp làm cho bộ máy doanh nghiệp trở nênkém đồng bộ, hiệu quả sản xuất không cao, giảm số lượng sản phẩm sản xuất rahoặc chất lượng sản phẩm giảm Lúc đó doanh nghiệp sẽ không thu được lợi nhuận
sự kiến hoặc bị thua lỗ
Trang 21• Do tình trạng tham nhũng diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp, cũng làm chodoanh nghiệp hoạt động yếu kém và dẫn tới rủi ro tín dụng cho vay với ngân hàng.
1.4.4 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng
Nguyên nhân rủi ro từ phía Ngân hàng là rất quan trọng, và chủ động vìNgân hàng là chủ thể của các hoạt động tín dụng Theo đánh giá của quỹ tiền tệquốc tế IMF thì 50% ngân hàng phá sản trên thế giới là do năng lực quản lý yếukém Nguyên nhân cụ thể như sau:
i Ngân hàng thiếu một chính sách cho vay rõ ràng, chính sách cho vay không phùhợp với thực trạng nền kinh tế Thực tế chứng minh sự hoạt động của một Ngânhàng dựa trên cơ sở chính sách thống nhất hiệu quả nhiều hơn là dựa trên cơ sở kinhnghiệm và trao quyền quyết định cho Giám đốc Chính sách cho vay ở đây phảiđược hiểu theo nghĩa đầy đủ, bao gồm: định hướng chung cho việc cho vay, chế độtín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền vay, về loạikhách hàng mà Ngân hàng cho vay quan tâm, ngành nghề được ưu tiên, quy trìnhxét duyệt cho vay cụ thể…Chính sách cho vay của một Ngân hàng là kim chỉ namcho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đó
ii Ngân hàng chưa chú trọng vào mục tiêu của khoản vay, tính toán sai hiệu quả đầu tưcủa dự án xin vay dẫn đến các quyết định sai lầm trong cho vay
iii Ngân hàng đánh giá chưa đúng mức về khoản vay, về người đi vay hoặc do chủquan tin tưởng khách hàng của mình mà coi nhẹ khâu kiểm tra về tình hình tàichính, phi tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và tương lai, nguồn trả nợ.…
iv Cán bộ tín dụng không am hiểu về ngành kinh doanh mà mình đang tài trợ, ngânhàng không có đủ các số liệu thống kê, các chỉ tiêu để phân tích, so sánh đánh giávai trò của vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thị trường hiện tại vàtương lai, chu kỳ, vòng đời sản phẩm… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của dự
án xin vay, không bao quát được hết các điểm yếu về mặt pháp lý hoặc sai sót dokhách quan, chủ quan của doanh nghiệp trong hồ sơ, chứng từ xin vay, hoặc đôi khicán bộ tín dụng có vấn đề về đạo đức
v Thiếu thông tin tín dụng, hoặc thông tin không chính xác, kịp thời, chưa có danhsách “ Phân loại doanh nghiệp”, chưa có sự phân tích đánh giá doanh nghiệp mộtcách khách quan, đúng đắn
Trang 22vi Ngân hàng thiếu một cơ chế theo dõi, quản lý rủi ro, thiếu hạn mức tín dụng tối đacho từng khách hàng thuộc các ngành nghề, sản phẩm địa phương khác nhau đểphân tán rủi ro, chưa đủ các tiêu thức đo lường rủi ro, độ rủi ro tín dụng tối đa chophép chấp nhận đối với từng khách hàng thuộc các ngành khác nhau.
1.4.5 Nguyên nhân từ các bảo đảm tín dụng
1.4.5.1 Trường hợp bảo đảm bằng tài sản:
• Do sự biến động của giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hướng bất lợi
• Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận, nắm giữ các tài sản đảmbảo để xử lý chúng
• Tài sản đảm bảo khó định giá, tính khả mại thấp.…
• Có những tranh chấp về mặt pháp lý
1.4.5.2 Trường hợp bảo đảm đối nhân (bảo lãnh )
Người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho người vay tín dụngkhi người này không có khả năng trả nợ
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ THÀNH
2.1 Sơ lược về Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh
Hà Thành
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Hà Thành
Là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước hiện nay, ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cần phải củng cố và phát triển phù hợp vớitình hình trước mắt Từ thực tế đó, NHNo &PTNT Việt Nam đã nâng cao công nghệ
và trình độ cho cán bộ công nhân viên, mở rộng màng lưới hoạt động kinh doanhtrên toàn quốc, trong đó có chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Hà Thành, nhằm khai thác thị trường tại khu vực Quận Hai Bà Trưng - Thànhphố Hà Nội
Trang 23o Tên gọi: Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành.
o Tên viết tắt: Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
o Là chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN
o Địa chỉ: Số 236 – Phố Lê Thanh Nghị - Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội
Trước đây Chi nhánh có tên gọi là Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mơ, có trụ sởchính tại địa chỉ: 486 Phố Bạch Mai – Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.Ngày 12/03/2001 Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mơ được thành lập và chính thứckhai trương hoạt động từ ngày 08/02/2002
Theo Quyết định số 1291/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 29/11/2007 của chủ tịch Hộiđồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mơ đượcđiều chỉnh thành chi nhánh cấp I và được đổi tên thành Chi nhánh NHNo&PTNT
Hà Thành về phụ thuộc NHNo&PTNT Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động từngày 01/01/2008 Đồng thời chuyển về địa chỉ: 236 Phố Lê Thanh Nghị - Quận Hai
Bà Trưng – Thành phố Hà Nội
Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành là đơn vị phụ thuộc NHNo&PTNT ViệtNam, có con dấu riêng; có bảng cân đối tài khoản, có cơ cấu tổ chức theo quy địnhtại khoản 3 điều 11 chương III và thực hiện các nhiệm vụ theo điều 10 chương II tạiquy chế tổ chức và hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam
Là chi nhánh mới được nâng cấp, hoạt động kinh doanh của Chi nhánhNHNo&PTNT Hà Thành gặp rất nhiều khó khăn về mọi mặt, kể cả cơ sở vật chất,đội ngũ cán bộ, chính sách tiền tệ, tín dụng… Cùng một lúc vừa phải trang bị cơ sởvật chất, tạo dựng trụ sở của chi nhánh, các phòng giao dịch Sửa chữa, mua sắm tàisản cố định, công cụ lao động phụ vụ cho hoạt động kinh doanh vừa phải củng cố tổchức, sắp xếp bố trí cán bộ…nhằm duy trì hoạt động kinh doanh được liên tục.Tuy nhiên, với sự quyết tâm trong chỉ đạo điều hành của NHNo&PTNT ViệtNam và sự đồng tâm hiệp lực của tập thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh, chinhánh NHNo&PTNT Hà Thành đã từng bước vượt qua thử thách và đạt đượcnhững kết quả kinh doanh khá khả quan trong thời gian gần đây
Trang 242.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
Là một trong những chi nhánh cấp 1 của NHNo&PTNT Việt Nam, ngânhàng thương mại hàng đầu Việt Nam, NHNo&PTNT Hà Thành hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh tiền tệ, tín dụng ngân hàng, có tư cách pháp nhân, có đầy đủ quyền
và nghĩa vụ theo luật ngân hàng và luật doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam Theo đó,ngân hàng có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:
o Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân
o Tiếp nhận các nguồn vốn ủy thác, đầu tư và phát triển của các tổ chức trong
và ngoài nước theo quy định của NHNNo&PTNT Việt Nam
o Vay vốn ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
o Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, đời sống các tổ chức, ngành kinh tế và các cá nhân
o Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá
o Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng
o Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
o Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan
o Thực hiện chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức
o Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, tiền tệ khác
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
2.1.3.1 Nhân sự của NHNo&PTNT Hà Thành
Tổng số cán bộ nhân viên tính đến 31/12/2015 là 89 người, tăng 8 cán bộ so vớiđầu năm
Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu trình độ CBCNV Chi nhánh Hà Thành
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
Trang 25Qua biểu đồ 2.1 ta thấy, trình độ của CBCNV của Chi nhánh Hà Thành là rất cao,
khi tỷ lệ hơn 90% đều có bằng đại học trở lên, cụ thể:
Trình độ đại học: 84 người (chiếm 94%)
Trình độ trung cấp: 2 người (chiếm 2,4%)
Trình độ sơ cấp : 2 người (chiếm 2,4%)
Lái xe : 1 người (chiếm 1,2%)
Cán bộ công nhân viên được bố trí như sau:
Ban giám đốc: 04 người (Giám đốc, 3 phó giám đốc)
Trưởng phòng nghiệp vụ: 05 người
Giám đốc phòng giao dịch : 05người
Cán bộ các phòng:
Phòng kế hoạch kinh doanh: 16 người
Phòng kế toán ngân quỹ : 19 người
Phòng hành chính nhân sự : 13 người
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ :3 người
Phòng marketing : 3 người
Phòng giao dịch Kim Đồng: 8 người
Phòng giao dịch Trương Định : 5 người
Phòng giao dịch Chợ Mơ : 8 người
Phòng giao dịch Kim Liên : 6 người
Phòng giao dịch Lê Đại Hành : 7 người
2.1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Hà Thành
Hình 2.2.: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hà Thành
Trang 26BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Hành chính nhân sự
Phòng kinh doanh Phòng
Kế toán ngân quỹ
PhòngMarketing
P Kiểm toán nội bộ
Dù nguồn vốn huy động của chi nhánh NHNo&PTNT tăng mạnh qua các nămnhưng cơ cấu loại nguồn vốn không ổn định, tiền gửi từ các tổ chức tín dụng và tiềngửi từ các tổ chức kinh tế khá lớn dẫn đến việc xây dựng chiến lược gặp nhiều khókhăn do nguồn vốn huy động này thường xuyên biến động Điều này được thể hiện
rõ qua bảng sau:
Bảng 2.2: Huy động vốn của chi nhánh năm 2013-2015
ĐVT: Tỷ đồng
Trang 27Thời gian Tổng nguồn vốn Chênh lệch năm
sau so với năm trước (+,-)
Ti lệ tăng giảm năm sau so với năm trước (%)
Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Qua số liệu trên cho thấy, tổng nguồn vốn huy động tại chi nhánh năm sau luôncao hơn năm trước Cụ thể năm 2014 tăng 424 tỷ đồng, tương đương tăng 22% sovới năm 2013 Năm 2015 tăng 609 tỷ đồng, tương đương tăng 26% so với năm
2014 Điều đó chứng tỏ độ tín cậy của khách hàng đối với chi nhánh đã tăng lên,đồng thời các dịch vụ của ngân hàng ngày càng được khách hàng quan tâm sử dụng.Bên cạnh đó cũng là sự nỗ lực của các cán bộ CNV của chi nhánh Hà Thành
Bảng 2.3: Cơ cấu huy động theo thành phần vốn của Chi nhánh Hà Thành
2013 -2015
ĐVT: tỷ đồng
2014/2013 2015/ 2014 Tuyệ
Trang 281 TG các TCKT 992 1118 1029 126 -89 -7.96%
21.43
(Nguồn: phòng tài chính kế toán)
Qua bảng 2.3, ta thấy nguồn vốn huy động qua ba năm 2013 – 2015 tăng đềuqua các năm, với tốc độ tăng khá cao trên 20% Cụ thể, năm 2013 vốn huy động đạt
1891 tỷ đồng, đến năm 2014 vốn huy động đạt 2315 tỷ đồng, tăng 424 tỷ đồng,tương ứng tăng 22.42% so với năm 2013 Đến năm 2015 con số này đã đạt 2924 tỷđồng, tăng 609 tỷ đồng , tương ứng tăng 26.31% so với năm 2014 Đây là dấu hiệurất tốt chứng tỏ chi nhánh Hà Thành đang có những thành công trong việc huy độngvốn từ các doanh nghiệp và người dân Trong giai đoạn mà thị trường kinh tế nóichung và thị trường BĐS nói riêng đang suy thoái và gặp nhiều khó khăn
Trang 29Nguyên nhân là do ban lãnh đạo chi nhánh Hà Thành cũng như ban lãnh đạocủa tổng Agribank đã không ngừng nỗ lực đổi mới trong mọi hoạt động của ngânhàng Đưa ra các sản phẩm dịch vụ mới phù hợp với đòi hỏi và yêu cầu của kháchhàng, dịch vụ chăm sóc khách hàng ngày càng được quan tâm và đâu tư một cáchđồng bộ hơn.
2.2.1.1 Huy động vốn theo tính chất nguồn vốn
Trang 30Đến năm 2015 thì nguồn vốn huy động tiếp tục tăng so năm 2014, cụ thể như sau:
+ Tiền gửi dân cư: Đạt 1.844 tỷ, tăng 669 tỷ so với 31/12/2014, chiếm tỷtrọng 68% tổng nguồn vốn huy động
+ Tiền gửi tổ chức kinh tế: Đạt 832 tỷ, giảm 129 tỷ so với 31/12/2014, chiếm
Trang 31Qua biểu đồ hình 2.5, ta thấy nếu xét huy động vốn theo cơ cấu vốn nội tệ và nội
tệ ta thấy qua các năm 2013 -2015 thì huy động vốn theo nội tệ và ngoại tệ đều tăngđều qua các năm Tốc độ tăng nội tệ lớn hơn tốc độ tăng của ngoại tệ, tốc độ tăngnội tệ đạt khoảng hơn 20% Cụ thể như sau:
o Nguồn vốn nội tệ: Đạt 2.158 tỷ, tăng 422 tỷ so với 31/12/2013 (tăng 24%
so với đầu năm) Chiếm 93,2% tổng nguồn vốn huy động
o Nguồn vốn ngoại tệ: Đạt 7.543 ngàn USD, quy đổi VNĐ đạt 157 tỷ(trong đó có 1.127 ngàn EUR quy đổi), tăng 148 ngàn USD so với31/12/2013
Năm 2015:
o Nguồn vốn nội tệ: Đạt 2.727 tỷ, tăng 569 tỷ so với 31/12/2014 (tăng 26%
so với đầu năm) Chiếm 93% tổng nguồn vốn huy động
o Nguồn vốn ngoại tệ: Đạt 9.331 ngàn USD, quy đổi VNĐ đạt 197 tỷ(trong đó có 862 ngàn EUR quy đổi), tăng 1.788 ngàn USD so với31/12/2014
Như vậy có thế thấy hầu hết các mặt cơ cấu nguồn vốn đều tăng trườngnhanh Điều này góp phần vào mức tăng trưởng dư nợ của chi nhánh Xét theonguồn vốn huy động theo thời gian nhận thấy trong tống nguồn vốn thì nguồn tiềngửi dân cư chiếm tỉ trọng cao nhất, chiếm 68% tổng nguồn vốn huy động nội tệ năm
2015 Tỉ trọng nguồn có lãi suất cao giảm Điều đó đã góp phần làm giảm lãi suấtđầu vào của chi nhánh, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Đề đạt được kết quà nêu trên ngoài sự quan tâm của Ban giám đốc cùng các
Trang 32phòng nghiệp vụ của chi nhánh NHNo& PTNT Hà Thành là sự cố gắng nỗ lực củalập thể cán bộ công nhân viên chi nhánh trong việc tiếp cận và duy trì tốt mối quan
hệ với những khách hàng có nguồn vốn lớn như: Công ty SONA, tống công tyHUD, tổng công ty LILAMA, Tổng công ty Vinaconex, Tổng công ty Vincom Bêncạnh đó, công tác tiếp thị luôn được quan tâm, phong cách giao dịch với khách hàngđược khách hàng đánh giá cao, có chính sách khuyến mại đối với khách hàng như:tặng áo mưa cho khách hàng trước khi mùa mưa tới, thực hiện nhanh chóng và chuđáo trong công tác trao thưởng đối với những khách hàng trúng giải thưởng bằngvàng của ngân hàng
2.3 Thực trạng rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Thành 2.3.1 Tình hình chung về nợ quá hạn
Thước đo phổ biến đo lường rủi ro tín dụng là tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu
Ở Việt Nam theo quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 22/04/2010 củaNHNN Việt Nam, Các khoản nợ bao gồm 6 nhóm:
Nhóm 1: Dư nợ đủ tiêu chuẩn (là các khoản nợ có đủ khả năng thu hồi
đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn Nhưng nếu quá hạn từ 1 đến dưới 10ngày, vẫn nằm trong nhóm đủ tiêu chuẩn nhưng sẽ bị phạt lãi quá hạn150%)
Nhóm 2: Dư nợ cần chú ý (là các khoản nợ quá hạn từ 10 đến dưới 90
Trang 33chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng Nếu tỷ lệ này caothì rủi ro tín dụng cao vì đây là những khách hàng có dấu hiệu khó khăn về mặttài chính nên khó trả nợ cho Ngân hàng.
Tỷ lệ nợ xấu = Dư nợ xấu/Tổng dư nợ
Trang 34Bảng 2.6: Tình hình nợ tại chi nhánh Hà Thành
ĐVT: Tỷ đồng
Trang 35ĐV: tỷ đồng
Hình 2.7: Biểu đồ tình hình nợ quá hạn 2013 -2015
(Nguồn: Phòng kế toán)
Qua bảng ta thấy, Nợ quá hạn của Chi nhánh Hà Thành tăng qua cá năm
từ 2013 -2015, đây là dấu hiệu cho thấy Chi nhánh Hà Thành cần phải quantâm nhiều hơn nữa đến công tác thu hồi nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn lớn nhất năm 2015, trong đó nợ nhóm 2 là chủ yếu,chiếm trên 69% tổng dư nơ quá hạn, đây là nhóm đủ chuẩn, nên mặc dù tỷ lệ nợquá hạn cao nhưng không quá lo ngại Diễn biến nợ quá hạn của chi nhánh tăngđột biến trong năm 2015, là do năm 2015là năm khó khăn với nền kinh tế, góikích cầu 3000 tỷ của chính phủ vẫn chưa phát huy được hết hiệu quả, các công ty,doanh nghiệp, cá nhân gặp khó khăn trong hoạt động SXKD
Năm 2014 tỷ lệ nợ quá hạn là 687 tỷ đồng tăng 36 tỷ đồng so với năm 2013,tương ứn tăng 5.53% Đến năm 2015 tỷ lệ này tiếp tục tăng lên là 726 tỷ đồng, tăng
39 tỷ đồng so với năm 2014, tương ứng tăng 5.68% Đây là những dấu hiệu đáng
lo ngại cho Chi nhánh, bởi sự tăng của nợ quá hạn có cả sự tăng của các nhóm nợxấu như nhóm 3 tăng 2 tỷ đồng năm 2014, và 7 tỷ đồng năm 2015; Nhóm 5 tăngthêm 12 tỷ đồng năm 2014 và 23 tỷ đồng năm 2015 Đây là dấu hiệu của rủi ro tíndụng mà chi nhánh cần chú trọng quan trâm để có những biện pháp đảm bảo thuhồi nợ xấu
Hình 2.8: Biểu đồ nợ xấu của Chi nhánh Hà Thành 2013-2015
(Nguồn: Phòng kế toán)
Nhóm dư nợ xấu 3,4,5 cũng tăng qua các năm 2013 -2015, đây là dấu hiệu đáng
lo ngại cho Chi nhánh khi mà tỷ lệ nợ xấu tăng lên khá nhanh Cụ thể, Năm 2014
tỷ lệ nợ xấu là 200 tỷ đồng tăng 5 tỷ đồng so với năm 2013, tương ứng tăng2.56% Đến năm 2015 tỷ lệ này tiếp tục tăng lên là 225 tỷ đồng, tăng 25 tỷ đồng so