1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng (14)

43 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 312,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể hiểu:“Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó để cho vay và cung ứng các dịch

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Trang 2

đến thực tập

(Ký và ghi rõ họ tên)

(Ký tên và đóng dấu)

MỤC LỤC

Trang 3

Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng

chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động nàyluôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nambởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro cònnhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao… Do chi nhánhNHNo &PTNT Hà Thành mới thành lập nên hoạt động này chưa thật sự có hiệu quảnhư mong muốn nhưng trong vài năm tới, chi nhánh đặc biệt quan tâm đến hoạtđộng này với mục đích đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Song, hoạt độngtín dụng bao giờ cũng đi kèm với tính rủi ro cao Việc tập trung quá nhiều vào tíndụng trong khi khả năng quản lý rủi ro tín dụng chưa cao, chưa có chính sách tíndụng khoa học, chưa có mô hình lượng hóa rủi ro, chất lượng nguồn nhân lực cònyếu kém…có thể tạo ra nguy cơ phát sinh những khoản nợ xấu cho ngân hàng Hơnnữa, trong môi trường kinh doanh luôn biến động, rủi ro tín dụng ngày càng trở nên

đa dạng, phức tạp và luôn có thể xảy ra bất kỳ lúc nào Chi nhánh sẽ khó có thể đảmbảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng nói riêng cũng như hoạt động kinhdoanh của ngân hàng nói chung nếu không thường xuyên quan tâm đến công tácquản lý rủi ro tín dụng

Chính vì thế, qua quá trình học tập, tìm hiểu, thực tập tại chi nhánhNHNo&PTNT Hà Thành và dưới sự hướng dẫn của cô Phạm Thanh Hương, tôi

muốn nghiên cứu đề tài: “Rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Thành và biện pháp phòng ngừa”.

Trang 4

Kết cấu của chuyên đề

Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro đối với cho vay khách hàng doanh

Trang 5

1.1.1 Khái niện ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế Có nhiềucách định nghĩa về Ngân hàng thông qua các chức năng, dịch vụ hoặc vai trò màngân hàng thực hiện trong nền kinh tế

Có thể hiểu:“Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện chức năng kinh doanh tiền tệ với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó

để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”

Đồng thời, ngân hàng thương mại còn là những trung gian tài chính, nhận tiềngửi của các hộ gia đình (cá nhân) cho các doanh nghiệp và cá nhân khác vay, cungcấp các dịch vụ về trao đổi ngoại tệ, chuyển tiền, các dịch vụ liên quan đến thư tíndụng, dịch vụ két an toàn, v.v

Xét từ góc độ dịch vụ trung gian tài chính chủ yếu mà ngân hàng thực hiện,người ta chia các ngân hàng thương mại thành các loại: ngân hàng thông thường,ngân hàng tín thác và ngân hàng tín dụng dài hạn Tuy nhiên, xu hướng chuyển đổithành các trung gian tài chính kinh doanh tổng hợp đã khiến cho cách phân loại trênkhông còn được sử dụng nhiều Ngay cả ngân hàng đầu tư, vốn được coi là loạihình ngân hàng khác ngân hàng thương mại, nay cũng không còn khác biệt nhiều.Theo luật Mỹ: NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mụccác dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanhtoán

Theo luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng Việt Nam: Ngân hàng là loại hình tổchức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan như nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cung cấp các dịch

vụ thanh toán

1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại

 Hoạt động huy động vốn

NHTM huy động vốn bằng các phương thức sau:

Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân

Vay các tổ chức trung gian tài chính khác

Trang 6

Phát hành cổ phiếu, trái phiếu

Vay Ngân hàng nhà nước

Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán

Quản lý ngân quỹ

Bảo lãnh

Cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư vấn

Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm

1.1.3 Những rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

 Rủi ro lãi suất: là những tổn thất tiềm ẩn mà ngân hàng phải chịu khi lãi suấtthị trường có sự biến động

 Rủi ro hối đoái: là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây tổn thất chongân hàng trong hoạt động động kinh doanh ngoại tệ

 Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải gánhchịu do khách hàng vay không trả đúng hạn; không trả hoặc trả không đầy đủ

cả vốn và lãi theo hợp đồng tín dụng

 Rủi ro thanh khoản : là rủi ro phát sinh khi những người gửi tiền đồng thời

có nhu cầu rút tiền ở ngân hàng ngay lập tức Khi đó, ngân hàng phải bán tàisản có tính thanh khoản thấp hay vay từ NHNN

 Rủi ro công nghệ và hoạt động:

 Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoản đầu tư cho phát triểncông nghê không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dựtính khi mở rộng quy mô hoạt động

Trang 7

 Rủi ro hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và cóthể phát sinh bất cứ lúc nào khi hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc

là khi hệ thống hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động

 Rủi ro quốc gia và các rủi ro khác…

1.2 Tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

1.2.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

Tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng là sự cho vay hay ứng trước tiền do ngân hàng thựchiện Bản thân ngân hàng là người cho vay còn người đi vay là những khách hàngkhác nhau Giá mà ngân hàng ấn định cho khách hàng khi đi vay là tiền lãi mà họphải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản ứng trước đó

Phân loại tín dụng ngân hàng

Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàngvới những mục đích sử dụng khác nhau Nhìn chung, người ta phân loại tín dụngdựa theo các tiêu chí sau:

 Căn cứ vào thời hạn cho vay

• Tín dụng ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn đến 1 năm Thườngđược dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp

và cho vay phục vụ nhu cầu cá nhân

• Tín dụng trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5năm Tín dụng trung hạn dùng để cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổimới thiết bị kỹ thuật và mở rộng, xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thuhồi vốn nhanh

• Tín dụng dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm Được sửdụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến, đầu tư công nghệ mới và mở rộngsản xuất có quy mô lớn

 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng

• Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố thế chấphay có bảo lãnh của người thứ 3

Trang 8

• Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảolãnh của người thứ 3.

 Căn cứ vào mức độ rủi ro của các khoản vay

Để phân chia tín dụng theo mức độ rủi ro, NHTM phải đánh giá và đưa ranhiều thang bậc rủi ro khác nhau, chủ yếu là:

• Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng an toàn, có khả năng thu hồi cao

• Tín dụng có vấn đề: là những khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnhnhư khách hàng kinh doanh thua lỗ, trì hoãn nộp báo cáo tài chính…

• Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là các khoản nợ đã quá hạn trong thời hạnngắn nhưng khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trịlớn…

• Nợ quá hạn khó đòi: là những khoản nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ củakhách hàng kém, tài sản đảm bảo nhỏ hoặc bị mất giá, khách hàng chây lỳ…

 Quá trình sử dụng vốn vay

Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoả thuận vớingân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác củangân hàng cấp trên

 Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án có hiệu quả

Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất.Phương án hoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồi

Trang 9

được vốn và có lãi để trả nợ ngân hàng Các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắnliền với việc hình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém antoàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay.

1.2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

a Khái niệm rủi ro tín dụng:

Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thểlường trước được Nguyên nhân của những tiềm ẩn rủi ro này là do ngân hàng làmột trung gian tài chính, huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với lãi suất thấp,sau đó cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay lại với lãi suất cao để thu lợi nhuận.Nếu ngân hàng không đáp ứng đủ vốn cho nền kinh tế hoặc huy động đủ vốn nhưngkhông có thị trường để cho vay thì ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, sẽ dẫn đếnrủi ro

Do đặc thù kinh doanh của ngân hàng nên có rất nhiều loại rủi ro: rủi ro lãi suất,rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng … Trong số tất cả các loại rủi ro

kể trên thì rủi ro trong hoạt động tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất,đang diển ra ở mức đáng quan tâm

Chính vì vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra quan niệm của mình vềrủi ro tín dụng

 Theo cuốn “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngânhàng” của Nguyễn Văn Tiến, ông cho rằng rủi ro tín dụng phát sinh trong trườnghợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc là việcthanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn

 Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng nhànước Việt Nam thì: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng

Trang 10

Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách hàng vay không trả, hoặc không trả đúng hạn, hoặc không trả đầy đủ vốn và (hoặc) lãi tiền vay theo như các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.

b Phân loại rủi ro tín dụng:

Rủi ro tín dụng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo mục tiêuquản lý rủi ro của từng ngân hàng

Các loại rủi ro tín dụng thường thấy:

 Căn cứ vào tính chất của rủi ro:

1 Rủi ro sai hẹn: đó là rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong việc thựchiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng, bao gồm nợ gốc và( hoặc) lãi vay

Sự sai hẹn này là trễ hẹn

2 Rủi ro mất vốn: đó là rủi ro khi người vay không thực hiện nghĩa vụ nợ theohợp đồng tín dụng, bao gồm nợ gốc và (hoặc) lãi vay

 Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

• Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan

Đó thường là những rủi ro mà ngân hàng không thể dự đoán hoặc không thể

dự đoán được một cách chính xác ảnh hưởng của chúng Loại rủi ro này thường

do các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên, môi trường xã hội,…gây nên

• Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan

Đây là loại rủi ro mà ngân hàng có thế dự đoán được chủ thể gây ra rủi ro đó,ước tính được mức độ ảnh hưởng và thời gian phát sinh…để từ đó có thể đưa ranhững biện pháp phòng ngừa hợp lý, hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất Loại rủi

ro này thường xuất phát từ chính bản thân ngân hàng hoặc khách hàng đi vay

c Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng

 Đối với nền kinh tế:

Hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp,các ngành và các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bịphá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạtđến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khó

Trang 11

khăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanhnghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơnnữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế.

Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xãhội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới

vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thếgiới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mớiđây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàncầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nênrủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liênquan

 Đối với ngân hàng:

Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi chovay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điềunày làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thìvòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả Khigặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanhkhoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấptrên khiển trách Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trảlương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gâykhó khăn cho ngân hàng

Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹnhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhấtkhi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng

bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bịphá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngânhàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thậntrọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay

1.3 Rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại

Trang 12

1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế theo một kếhoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận

Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp

Đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam là có quy mô tài sản vànguồn vốn nhỏ, tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu cao

Trình độ phát triển của các doanh nghiệp không đồng đều, lĩnh vực hoạt độngrộng lớn và ở nhiều ngành nghề khác nhau

Các khoản cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp thường có nhu cầu vốn lớn.Những khoản vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp thường có độ rủi ro cao.Xếp hạng tín nhiệm của các doanh nghiệp trong nước hiện nay còn thấp

1.3.2 Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân

hàng thương mại

a Quan điểm về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp: Hạn

chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM là việc các NHTM thựchiện những biện pháp phòng ngừa và xử lý nhằm giảm bớt tổn thất của những rủi rotín dụng trong cho vay doanh nghiệp

b Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

Hạn chế RRTD là xây dựng các giải pháp nhằm giảm thiểu những rủi ro có thểxảy ra và những ảnh hưởng bất lợi của RRTD 6 đến kết quả hoạt động kinh doanhcủa ngân hàng Để hạn chế RRTD doanh nghiệp, ngân hàng cần xây dựng chínhsách tín dụng an toàn bằng việc xây dựng các quy trình và quy định đối với cho vaykhách hàng doanh nghiệp nhằm mục tiêu quản lý tốt dư nợ và rủi ro tín dụng

c Điều kiện cho vay vốn của Ngân Hàng đối với Khách Hàng là Doanh Nghiệp,

Tổ chức kinh tế

Khách hàng có đủ năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự, có hộkhẩu thường trú tại các tỉnh thành hoặc khu vực giáp ranh, nơi có trụ sở của các chinhánh

Trang 13

Khách hàng có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, rõ ràng.

Tình hình tài chính của Khách hàng lành mạnh, đủ khả năng trả gốc và lãiđúng cam kết trong hợp đồng vay vốn

Không có nợ quá hạn tại các tổ chức tín dụng khác

Khách hàng đang có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh khả thikèm theo kế hoạch trả nợ khả thi gửi cho NGÂN HÀNG

Khách hàng có tài sản bảo đảm cho khoản vay phù hợp với các quy định củaChính phủ, của Ngân hàng Nhà nước cũng như của NGÂN HÀNG

d Tài sản bảo đảm cho khoản vay

Khách hàng có thể sử dụng tài sản hình thành từ vốn vay để cầm cố, thế chấphoặc bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba

Bất động sản (nhà, đất, tài sản hình thành trên đất…)

Động sản (hàng hoá, máy móc, thiết bị, ôtô, phương tiện vận tải…)

Các loại giấy tờ có giá (sổ tiết kiệm, trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi,công trái, trái phiếu chính phủ…)

Bảo đảm, bảo lãnh bằng uy tín của khách hàng (tín chấp)

Một số các loại tài sản khác thỏa mãn với đánh giá và quy định của Ngânhàng

Bên cạnh đó, ngân hàng cần phải thực hiện tốt quy trình tín dụng nội bộ, baogồm những nội dung như: xây dựng hệ thống thông tin tín dụng bảo đảm, nâng caochất lượng thẩm định tín dụng, hoàn thiện đo lường lượng hóa rủi ro tín dụng, tăngcường kiểm tra - giám sát - quản lý nợ vay, thực hiện phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro tín dụng để xử lý nợ, tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xử lý thuhồi nợ có vấn đề, sử dụng các công cụ bảo hiểm và phát mãi tài sản Thực hiện tốtquy trình tín dụng sẽ giúp sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng vàgiảm thiểu rủi ro tín dụng, hạn chế được tổn thất tín dụng khi rủi ro xảy ra Đồngthời, ngân hàng cần phải thực hiện kiểm tra kiểm soát nội bộ một cách hiệu quảnhằm đảm bảo quy trình tín dụng được thực hiện nghiêm túc

1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng doanh nghiệp

 Chỉ tiêu về tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn

Trang 14

1.2.2 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng

Có bốn nguyên nhân cơ bản gây nên rủi ro tín dụng Đó là:

1 Nguyên nhân khách qua từ môi trường bên ngoài

2 Nguyên nhân từ phía khách hàng

3 Nguyên nhân từ chính ngân hàng tạo nên

4 Nnguyên nhân từ phía bảo đảm tín dụng

1.2.2.1 Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài

Rủi ro do các nguyên nhân bất khả kháng thuộc về thiên nhiên như: thiên taidịch họa, lũ lụt hạn hán, chiến tranh.… gây ra các biến động xấu ngoài dự kiếntrong mối quan hệ tín dụng giữa ngân hàng và khách hàng, làm gia tăng khối lượngcác khoản nợ quá hạn

Rủi ro do môi trường kinh tế không ổn định: Bao gồm các yếu tố: các giaiđoạn của chu kỳ kinh tế (phát triển, hưng thịnh hay suy thoái), sự thay đổi cơ chếchính sách kinh tế, lãi suất, tỷ giá, CPI môi trường kinh tế không ổn định có thểlàm cho doanh nghiệp hoạt động không tốt gián tiếp là nguyên nhân gây ra rủi ro tíndụng

Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển mạnh, hoạt động kinh doanh thuận lợi vìthế dẫn đến việc rủi ro vỡ nợ và rủi ro không trả được nợ thấp hơn do đó hoạt độngtín dụng là tương đối an toàn

Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, sản xuất bị đình trệ dẫn và ứ đọng vốndẫn đến khả năng tài chính của khách hàng gặp nhiều khó khăn, khả năng trả nợ củakhách hàng kém sẽ dẫn đến các khoản tín dụng gặp rủi ro gia tăng

Trang 15

Trong điều kiện nền kinh tế phát triển quá nóng, Ngân hàng nhà nước sẽ ápdụng chính sách tiền tệ thắt chặt, lãi suất thị trường tăng, doanh nghiệp sẽ phải đivay với lãi suất cao hơn dẫn đến chi phí tài chính tăng Trong khi đó thì doanh thucủa doanh nghiệp giảm một cách rõ rệt, vì vậy rủi ro tín dụng sẽ gia tăng.

- Môi trường chính trị, pháp luật:

Khi một quốc gia có nền chính trị không ổn định, luôn xảy ra các cuộc chiến tranh,bạo loạn, đình công, tranh chấp giữa các đảng phái.… thì việc kinh doanh trong giaiđoạn đầu tư của các doanh nghiệp chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn và cũng sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến các ngân hàng trong hoạt động tín dụng

Ngoài ra, trong những trường hợp có sự thay đổi về chính trị, điều chỉnh chính sách,chế độ, luật pháp của Nhà nước hoặc thay đổi địa giới hành chính của các địaphương, sự sát nhập hay tách ra của các cơ quan, bộ ngành trong nền kinh tế.Những sự thay đổi và điều chỉnh đó là tất yếu trong quá trình phát triển của một đấtnước Nhưng nó là nguyên nhân gây rủi ro trong kinh doanh tín dụng của Ngânhàng, vì liên quan đến các đối tượng vay bị thay đổi

- Môi trường quốc tế: Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, tín dụng trong nước

có mối quan hệ chặt chẽ với tín dụng nước ngoài, vì các dòng vốn luôn vận hànhtheo quy luật thị trường Khi cuộc khủng hoảng tài chính xảy ra làm cho mối quan

hệ thương mại quốc tế giữa Việt Nam và các nước bị thay đổi, cắt đứt hoặc tạmngưng trệ, làm giảm sút sức mua hàng hóa, dẫn đến việc hàng hóa tiêu thụ sẽ bị ứđọng và ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng vay vốn Ngân hàng Tấtyếu ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng

- Ngoài ra, rủi ro tất yếu của quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế:quá trình tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế có thể làm cho việc bất cân xứnggia tăng, nợ xấu gia tăng khi tạo ra môi trường cạnh tranh gay gắt, khiến cho cácdoanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của Ngân hàng phải đối mặt vớinguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh đó, bảnthân sự cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trong nước với hệ thống quản lýyếu kém gặp phải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên bởi hầu hết các khách hàng có tiềmlực tài chính lớn sẽ bị các ngân hàng nước ngoài thu hút

1.2.2.2 Nguyên nhân từ phía doanh nghiệp vay

Trang 16

Đối với khách hàng là doanh nghiệp, nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng bao gồm:

• Về phía thị trường của doanh nghiệp:

Thị trường cung cấp đầu vào bị thu hẹp, giá cả nguyên vật liệu tăng cao, chi phí sảnxuất tăng lên, sản phẩm giảm sức cạnh tranh

Sản phẩm kém phẩm chất, không phù hợp với thị trường, khó tiêu thụ Nguyên nhânkhác như: cạnh tranh, thị hiếu thay đổi, thị trường bị thu hẹp

Tất cả các nguyên nhân trên, làm doanh thu của doanh nghiệp giảm sút

• Khách hàng doanh nghiệp sử dụng sai mục đích, do đó mất vốn hoặc hiệuquả đầu tư thấp không trả đươc nợ dẫn đến nợ quá hạn

• Trình độ của cán bộ quản lý thiếu năng lực và thiếu trình độ chuyên môntrong kinh doanh hay không có kinh nghiệm làm cho việc tổ chức và việc điều hànhyếu kém, hiệu quả sử dụng vốn giảm, khả năng trả nợ giảm

• Do sự thay đổi nhân sự hoặc thay đổi sở hữu doanh nghiệp: khi có sự thayđổi về đội ngũ chủ chốt trong doanh nghiệp làm cho bộ máy doanh nghiệp trở nênkém đồng bộ, hiệu quả sản xuất không cao, giảm số lượng sản phẩm sản xuất rahoặc chất lượng sản phẩm giảm Lúc đó doanh nghiệp sẽ không thu được lợi nhuận

sự kiến hoặc bị thua lỗ

• Do tình trạng tham nhũng diễn ra trong nội bộ doanh nghiệp, cũng làm chodoanh nghiệp hoạt động yếu kém và dẫn tới rủi ro tín dụng cho vay với ngân hàng

1.2.2.3 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng

Nguyên nhân rủi ro từ phía Ngân hàng là rất quan trọng, và chủ động vìNgân hàng là chủ thể của các hoạt động tín dụng Theo đánh giá của quỹ tiền tệquốc tế IMF thì 50% ngân hàng phá sản trên thế giới là do năng lực quản lý yếukém Nguyên nhân cụ thể như sau:

i Ngân hàng thiếu một chính sách cho vay rõ ràng, chính sách cho vay không phùhợp với thực trạng nền kinh tế Thực tế chứng minh sự hoạt động của một Ngânhàng dựa trên cơ sở chính sách thống nhất hiệu quả nhiều hơn là dựa trên cơ sở kinhnghiệm và trao quyền quyết định cho Giám đốc Chính sách cho vay ở đây phảiđược hiểu theo nghĩa đầy đủ, bao gồm: định hướng chung cho việc cho vay, chế độtín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, các quy định về bảo đảm tiền vay, về loạikhách hàng mà Ngân hàng cho vay quan tâm, ngành nghề được ưu tiên, quy trình

Trang 17

xét duyệt cho vay cụ thể…Chính sách cho vay của một Ngân hàng là kim chỉ namcho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng đó.

ii Ngân hàng chưa chú trọng vào mục tiêu của khoản vay, tính toán sai hiệu quả đầu tưcủa dự án xin vay dẫn đến các quyết định sai lầm trong cho vay

iii Ngân hàng đánh giá chưa đúng mức về khoản vay, về người đi vay hoặc do chủquan tin tưởng khách hàng của mình mà coi nhẹ khâu kiểm tra về tình hình tàichính, phi tài chính, khả năng thanh toán hiện tại và tương lai, nguồn trả nợ.…

iv Cán bộ tín dụng không am hiểu về ngành kinh doanh mà mình đang tài trợ, ngânhàng không có đủ các số liệu thống kê, các chỉ tiêu để phân tích, so sánh đánh giávai trò của vị trí của doanh nghiệp trong ngành, khả năng thị trường hiện tại vàtương lai, chu kỳ, vòng đời sản phẩm… dẫn đến việc xác định sai hiệu quả của dự

án xin vay, không bao quát được hết các điểm yếu về mặt pháp lý hoặc sai sót dokhách quan, chủ quan của doanh nghiệp trong hồ sơ, chứng từ xin vay, hoặc đôi khicán bộ tín dụng có vấn đề về đạo đức

v Thiếu thông tin tín dụng, hoặc thông tin không chính xác, kịp thời, chưa có danhsách “ Phân loại doanh nghiệp”, chưa có sự phân tích đánh giá doanh nghiệp mộtcách khách quan, đúng đắn

vi Ngân hàng thiếu một cơ chế theo dõi, quản lý rủi ro, thiếu hạn mức tín dụng tối đacho từng khách hàng thuộc các ngành nghề, sản phẩm địa phương khác nhau đểphân tán rủi ro, chưa đủ các tiêu thức đo lường rủi ro, độ rủi ro tín dụng tối đa chophép chấp nhận đối với từng khách hàng thuộc các ngành khác nhau

1.2.2.4 Nguyên nhân từ các bảo đảm tín dụng

Trường hợp bảo đảm bằng tài sản:

• Do sự biến động của giá trị tài sản đảm bảo theo chiều hướng bất lợi

• Do doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tiếp cận, nắm giữ các tài sản đảmbảo để xử lý chúng

• Tài sản đảm bảo khó định giá, tính khả mại thấp.…

• Có những tranh chấp về mặt pháp lý

Trường hợp bảo đảm đối nhân (bảo lãnh )

Người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ thanh toán thay cho người vay tín dụngkhi người này không có khả năng trả nợ

Trang 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ THÀNH

2.1 Sơ lược về chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn

Hà Thành

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Hà Thành

Là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước hiện nay, ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cần phải củng cố và phát triển phù hợp vớitình hình trước mắt Từ thực tế đó, NHNo &PTNT Việt Nam đã nâng cao công nghệ

và trình độ cho cán bộ công nhân viên, mở rộng màng lưới hoạt động kinh doanhtrên toàn quốc, trong đó có chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn Hà Thành, nhằm khai thác thị trường tại khu vực Quận Hai Bà Trưng - Thànhphố Hà Nội

o Tên gọi: Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn HàThành

o Tên viết tắt: Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành

o Là chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn VN

Trang 19

o Địa chỉ: Số 236 – Phố Lê Thanh Nghị - Quận Hai Bà Trưng – Thành phố HàNội.

Trước đây Chi nhánh có tên gọi là Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mơ, có trụ sởchính tại địa chỉ: 486 Phố Bạch Mai – Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội.Ngày 12/03/2001 Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mơ được thành lập và chính thứckhai trương hoạt động từ ngày 08/02/2002

Theo Quyết định số 1291/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 29/11/2007 của chủ tịch Hộiđồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mơ đượcđiều chỉnh thành chi nhánh cấp I và được đổi tên thành Chi nhánh NHNo&PTNT

Hà Thành về phụ thuộc NHNo&PTNT Việt Nam và chính thức đi vào hoạt động từngày 01/01/2008 Đồng thời chuyển về địa chỉ: 236 Phố Lê Thanh Nghị - Quận Hai

Bà Trưng – Thành phố Hà Nội

Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành là đơn vị phụ thuộc NHNo&PTNT ViệtNam, có con dấu riêng; có bảng cân đối tài khoản, có cơ cấu tổ chức theo quy địnhtại khoản 3 điều 11 chương III và thực hiện các nhiệm vụ theo điều 10 chương II tạiquy chế tổ chức và hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam

Là chi nhánh mới được nâng cấp, hoạt động kinh doanh của Chi nhánhNHNo&PTNT Hà Thành gặp rất nhiều khó khăn về mọi mặt, kể cả cơ sở vật chất,đội ngũ cán bộ, chính sách tiền tệ, tín dụng… Cùng một lúc vừa phải trang bị cơ sởvật chất, tạo dựng trụ sở của chi nhánh, các phòng giao dịch Sửa chữa, mua sắm tàisản cố định, công cụ lao động phụ vụ cho hoạt động kinh doanh vừa phải củng cố tổchức, sắp xếp bố trí cán bộ…nhằm duy trì hoạt động kinh doanh được liên tục.Tuy nhiên, với sự quyết tâm trong chỉ đạo điều hành của NHNo&PTNT ViệtNam và sự đồng tâm hiệp lực của tập thể cán bộ công nhân viên của chi nhánh, chinhánh NHNo&PTNT Hà Thành đã từng bước vượt qua thử thách và đạt đượcnhững kết quả kinh doanh khá khả quan trong thời gian gần đây

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành

Là một trong những chi nhánh cấp 1 của NHNo&PTNT Việt Nam, ngânhàng thương mại hàng đầu Việt Nam, NHNo&PTNT Hà Thành hoạt động trong lĩnhvực kinh doanh tiền tệ, tín dụng ngân hàng, có tư cách pháp nhân, có đầy đủ quyền

Trang 20

và nghĩa vụ theo luật ngân hàng và luật doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam Theo đó,ngân hàng có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:

o Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân

o Tiếp nhận các nguồn vốn ủy thác, đầu tư và phát triển của các tổ chức trong

và ngoài nước theo quy định của NHNNo&PTNT Việt Nam

o Vay vốn ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác

o Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, đời sống các tổ chức, ngành kinh tế và các cá nhân

o Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá

o Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng

o Thực hiện kinh doanh ngoại tệ

o Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan

o Thực hiện chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức

o Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, tiền tệ khác

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành

2.1.3.1 Nhân sự của NHNo&PTNT Hà Thành

Tổng số cán bộ nhân viên tính đến 31/12/2015 là 89 người, tăng 8 cán bộ so vớiđầu năm

Hình 2.1: Biểu đồ cơ cấu trình độ CBCNV Chi nhánh Hà Thành

(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự) Qua biểu đồ 2.1 ta thấy, trình độ của CBCNV của Chi nhánh Hà Thành là rất cao,

khi tỷ lệ hơn 90% đều có bằng đại học trở lên, cụ thể:

 Trình độ đại học: 84 người (chiếm 94%)

 Trình độ trung cấp: 2 người (chiếm 2,4%)

 Trình độ sơ cấp : 2 người (chiếm 2,4%)

 Lái xe : 1 người (chiếm 1,2%)

Cán bộ công nhân viên được bố trí như sau:

 Ban giám đốc: 04 người (Giám đốc, 3 phó giám đốc)

 Trưởng phòng nghiệp vụ: 05 người

 Giám đốc phòng giao dịch : 05người

Trang 21

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng Hành chính nhân sự

Phòng kinh doanh Phòng

Kế toán ngân quỹ

PhòngMarketing

P Kiểm toán nội bộ

Các phòng giao dịch

Kim Đồng Trương Định Lê Đại Hành Kim Liên Mơ

Cán bộ các phòng:

 Phòng kế hoạch kinh doanh: 16 người

 Phòng kế toán ngân quỹ : 19 người

 Phòng hành chính nhân sự : 13 người

 Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ :3 người

 Phòng marketing : 3 người

 Phòng giao dịch Kim Đồng: 8 người

 Phòng giao dịch Trương Định : 5 người

 Phòng giao dịch Chợ Mơ : 8 người

 Phòng giao dịch Kim Liên : 6 người

 Phòng giao dịch Lê Đại Hành : 7 người

2.1.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Hà Thành

Hình 2.2.: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh Hà Thành

(Nguồn:Phòng nhân sự)

2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành

1.2 Tình hình huy động vốn

Ngày đăng: 24/04/2020, 09:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w