Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại...14 CHƯƠNG II...18 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG HÀ NỘI
KHOA TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG
-*** -LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: HẠN CHẾ RỦI RO TRONG CHO VAY KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH HÀ THÀNH
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Thanh
Trang 3đến thực tập
(Ký và ghi rõ họ tên)
(Ký tên và đóng dấu)
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I 7
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO ĐỐI VỚI CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT HÀ THÀNH 7
1 Tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại 7
1.1 Ngân hàng thương mại 7
1.2 Tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 9
2 Rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 14
2.1 Khái niệm doanh nghiệp 14
2.2 Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại 14
CHƯƠNG II 18
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ THÀNH 18
3 Sơ lược về chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 18
3.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 18
3.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành 19
3.3 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành 20
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành 21
4 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành 21
4.1 Tình hình huy động vốn 21
4.2 Tình hình hoạt động tín dụng 24
Trang 44.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
2013-2015 28
5 Thực trạng rủi ro cho vay khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành 29
5.1 Tình hình rủi ro tín dụng của chi nhánh 29
5.2 Chỉ tiêu phản ánh rủi ro tín dụng 30
6 Công tác quản lý hoạt động rủi ro tín dụng 32
6.1 Kết quả đạt được 32
6.2 Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân 33
CHƯƠNG III 35
GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ THÀNH 35
7 Định hướng phát triển và mục tiêu hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Thành 35
7.1 Định hướng phát triển 35
7.2 Mục tiêu hạn chế rủi ro trong cho vay doanh nghiệp 35
8 Các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Thành 35
8.1 Các giải pháp nhằm phòng ngừa rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 35
8.2 Các giải pháp hạn chế, bù đắp tổn thất khi xảy ra rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp 37
8.3 Các giải pháp khác 38
8.4 Một số kiến nghị 39
Trang 5Trong kinh doanh ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng
chiếm tỷ trọng chủ yếu trong thu nhập của các ngân hàng Tuy nhiên, hoạt động nàyluôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có nền kinh tế mới nổi như Việt Nambởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro cònnhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ ngân hàng chưa cao… Do chi nhánhNHNo &PTNT Hà Thành mới thành lập nên hoạt động này chưa thật sự có hiệu quảnhư mong muốn nhưng trong vài năm tới, chi nhánh đặc biệt quan tâm đến hoạtđộng này với mục đích đem lại lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng Song, hoạt độngtín dụng bao giờ cũng đi kèm với tính rủi ro cao Việc tập trung quá nhiều vào tíndụng trong khi khả năng quản lý rủi ro tín dụng chưa cao, chưa có chính sách tíndụng khoa học, chưa có mô hình lượng hóa rủi ro, chất lượng nguồn nhân lực cònyếu kém…có thể tạo ra nguy cơ phát sinh những khoản nợ xấu cho ngân hàng Hơnnữa, trong môi trường kinh doanh luôn biến động, rủi ro tín dụng ngày càng trở nên
đa dạng, phức tạp và luôn có thể xảy ra bất kỳ lúc nào Chi nhánh sẽ khó có thể đảmbảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng nói riêng cũng như hoạt động kinhdoanh của ngân hàng nói chung nếu không thường xuyên quan tâm đến công tácquản lý rủi ro tín dụng
Chính vì thế, qua quá trình học tập, tìm hiểu, thực tập tại chi nhánhNHNo&PTNT Hà Thành và dưới sự hướng dẫn của cô Phạm Thanh Hương, tôi
muốn nghiên cứu đề tài: “Rủi ro trong hoạt động tín dụng đối với khách hàng
Trang 6doanh nghiệp tại NHNo&PTNT chi nhánh Hà Thành và biện pháp phòng ngừa”.
Kết cấu của chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về hạn chế rủi ro đối với cho vay khách hàng doanh
Trang 7CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠN CHẾ RỦI RO ĐỐI VỚI CHO
VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan ngân hàng thương mại và rủi ro trong hoạt động kinh doanh 1.1.1 Khái niện ngân hàng thương mại
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với nền kinh tế Có nhiềucách định nghĩa về Ngân hàng thông qua các chức năng, dịch vụ hoặc vai trò màngân hàng thực hiện trong nền kinh tế
Có thể hiểu:“Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính thực hiện chức
năng kinh doanh tiền tệ với nội dung cơ bản là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi đó
để cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán.”
Đồng thời, ngân hàng thương mại còn là những trung gian tài chính, nhận tiềngửi của các hộ gia đình (cá nhân) cho các doanh nghiệp và cá nhân khác vay, cungcấp các dịch vụ về trao đổi ngoại tệ, chuyển tiền, các dịch vụ liên quan đến thư tíndụng, dịch vụ két an toàn, v.v
Xét từ góc độ dịch vụ trung gian tài chính chủ yếu mà ngân hàng thực hiện,người ta chia các ngân hàng thương mại thành các loại: ngân hàng thông thường,ngân hàng tín thác và ngân hàng tín dụng dài hạn Tuy nhiên, xu hướng chuyển đổithành các trung gian tài chính kinh doanh tổng hợp đã khiến cho cách phân loại trênkhông còn được sử dụng nhiều Ngay cả ngân hàng đầu tư, vốn được coi là loạihình ngân hàng khác ngân hàng thương mại, nay cũng không còn khác biệt nhiều.Theo luật Mỹ: NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mụccác dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanhtoán
Theo luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng Việt Nam: Ngân hàng là loại hình tổchức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh khác có liên quan như nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cung cấp các dịch
vụ thanh toán
1.1.2 Các hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại
Trang 8 Hoạt động huy động vốn
NHTM huy động vốn bằng các phương thức sau:
Nhận tiền gửi từ các tổ chức, cá nhân
Vay các tổ chức trung gian tài chính khác
Phát hành cổ phiếu, trái phiếu
Vay Ngân hàng nhà nước
Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán
Quản lý ngân quỹ
Bảo lãnh
Cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư vấn
Cung cấp các dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán
Cung cấp các dịch vụ bảo hiểm
1.1.3 Những rủi ro chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại
Rủi ro lãi suất: là những tổn thất tiềm ẩn mà ngân hàng phải chịu khi lãi suấtthị trường có sự biến động
Rủi ro hối đoái: là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây tổn thất chongân hàng trong hoạt động động kinh doanh ngoại tệ
Trang 9 Rủi ro tín dụng: là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng phải gánhchịu do khách hàng vay không trả đúng hạn; không trả hoặc trả không đầy đủ
cả vốn và lãi theo hợp đồng tín dụng
Rủi ro thanh khoản : là rủi ro phát sinh khi những người gửi tiền đồng thời
có nhu cầu rút tiền ở ngân hàng ngay lập tức Khi đó, ngân hàng phải bán tàisản có tính thanh khoản thấp hay vay từ NHNN
Rủi ro công nghệ và hoạt động:
Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoản đầu tư cho phát triểncông nghê không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dựtính khi mở rộng quy mô hoạt động
Rủi ro hoạt động có mối liên hệ chặt chẽ với rủi ro công nghệ và cóthể phát sinh bất cứ lúc nào khi hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc
là khi hệ thống hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động
Rủi ro quốc gia và các rủi ro khác…
1.2 Tín dụng và rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
1.2.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là sự cho vay hay ứng trước tiền do ngân hàng thựchiện Bản thân ngân hàng là người cho vay còn người đi vay là những khách hàngkhác nhau Giá mà ngân hàng ấn định cho khách hàng khi đi vay là tiền lãi mà họphải trả trong suốt thời gian tồn tại khoản ứng trước đó
Phân loại tín dụng ngân hàng
Ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàngvới những mục đích sử dụng khác nhau Nhìn chung, người ta phân loại tín dụngdựa theo các tiêu chí sau:
Căn cứ vào thời hạn cho vay
Trang 10 Tín dụng ngắn hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn đến 1 năm Thườngđược dùng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động của doanh nghiệp
và cho vay phục vụ nhu cầu cá nhân
Tín dụng trung hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn từ trên 1 năm đến 5năm Tín dụng trung hạn dùng để cho vay vốn mua sắm TSCĐ, cải tiến và đổimới thiết bị kỹ thuật và mở rộng, xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thuhồi vốn nhanh
Tín dụng dài hạn: Là hình thức cho vay có thời hạn trên 5 năm Được sửdụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến, đầu tư công nghệ mới và mở rộngsản xuất có quy mô lớn
Căn cứ vào bảo đảm tín dụng
Tín dụng không có bảo đảm: Là tín dụng không có tài sản cầm cố thế chấphay có bảo lãnh của người thứ 3
Tín dụng có bảo đảm: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hay có bảolãnh của người thứ 3
Căn cứ vào mức độ rủi ro của các khoản vay
Để phân chia tín dụng theo mức độ rủi ro, NHTM phải đánh giá và đưa ranhiều thang bậc rủi ro khác nhau, chủ yếu là:
Tín dụng lành mạnh: là các khoản tín dụng an toàn, có khả năng thu hồi cao
Tín dụng có vấn đề: là những khoản tín dụng có dấu hiệu không lành mạnhnhư khách hàng kinh doanh thua lỗ, trì hoãn nộp báo cáo tài chính…
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: là các khoản nợ đã quá hạn trong thời hạnngắn nhưng khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trịlớn…
Nợ quá hạn khó đòi: là những khoản nợ quá hạn lâu, khả năng trả nợ củakhách hàng kém, tài sản đảm bảo nhỏ hoặc bị mất giá, khách hàng chây lỳ…
Các nguyên tắc tín dụng ngân hàng
Trang 11Hoạt động tín dụng của NHTM dựa trên một số nguyên tắc nhất định nhằm đảmbảo tính an toàn và khả năng sinh lời.
Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời gian xác định Các khoản tín dụng ngân hàng chủ yếu có nguồn gốc từ các khoản tiền gửi củakhách hàng và các khoản ngân hàng vay mượn Ngân hàng phải có trách nhiệmhoàn trả cả lãi và gốc như đã cam kết Do vậy ngân hàng luôn yêu cầu người vayphải thực hiện đúng cam kết này Đó là điều kiện để ngân hàng tồn tại và pháttriển
Quá trình sử dụng vốn vay
Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thoả thuận vớingân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định khác củangân hàng cấp trên
Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án có hiệu quả
Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất.Phương án hoạt động có hiệu quả của người vay minh chứng cho khả năng thu hồiđược vốn và có lãi để trả nợ ngân hàng Các khoản tài trợ của ngân hàng phải gắnliền với việc hình thành tài sản của người vay Trong trường hợp xét thấy kém antoàn, ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo khi vay
1.2.2 Rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
a Khái niệm rủi ro tín dụng:
Hoạt động ngân hàng chứa đựng nhiều tiềm ẩn rủi ro mà chúng ta khó có thểlường trước được Nguyên nhân của những tiềm ẩn rủi ro này là do ngân hàng làmột trung gian tài chính, huy động vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế với lãi suất thấp,sau đó cho các tổ chức kinh tế, cá nhân vay lại với lãi suất cao để thu lợi nhuận.Nếu ngân hàng không đáp ứng đủ vốn cho nền kinh tế hoặc huy động đủ vốn nhưngkhông có thị trường để cho vay thì ngân hàng hoạt động kém hiệu quả, sẽ dẫn đếnrủi ro
Trang 12Do đặc thù kinh doanh của ngân hàng nên có rất nhiều loại rủi ro: rủi ro lãi suất,rủi ro ngoại hối, rủi ro thanh khoản, rủi ro tín dụng … Trong số tất cả các loại rủi ro
kể trên thì rủi ro trong hoạt động tín dụng là loại rủi ro lớn nhất và phức tạp nhất,đang diển ra ở mức đáng quan tâm
Chính vì vậy, đã có nhiều tác giả nghiên cứu và đưa ra quan niệm của mình vềrủi ro tín dụng
Theo cuốn “Đánh giá và phòng ngừa rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngânhàng” của Nguyễn Văn Tiến, ông cho rằng rủi ro tín dụng phát sinh trong trườnghợp ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi của khoản vay hoặc là việcthanh toán nợ gốc và lãi không đúng kỳ hạn
Theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng nhànước Việt Nam thì: Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tíndụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
do khách
hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theocam kết
Từ đó, có thể rút ra khái niệm của rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất mà ngân hàng phải chịu do khách
hàng vay không trả, hoặc không trả đúng hạn, hoặc không trả đầy đủ vốn và (hoặc) lãi tiền vay theo như các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
b Phân loại rủi ro tín dụng:
Rủi ro tín dụng được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau tùy theo mục tiêuquản lý rủi ro của từng ngân hàng
Các loại rủi ro tín dụng thường thấy:
Căn cứ vào tính chất của rủi ro:
1 Rủi ro sai hẹn: đó là rủi ro tín dụng khi người vay sai hẹn trong việc thựchiện nghĩa vụ trả nợ theo hợp đồng tín dụng, bao gồm nợ gốc và( hoặc) lãi vay
Sự sai hẹn này là trễ hẹn
Trang 132 Rủi ro mất vốn: đó là rủi ro khi người vay không thực hiện nghĩa vụ nợ theohợp đồng tín dụng, bao gồm nợ gốc và (hoặc) lãi vay.
Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan
Đó thường là những rủi ro mà ngân hàng không thể dự đoán hoặc không thể
dự đoán được một cách chính xác ảnh hưởng của chúng Loại rủi ro này thường
do các yếu tố thuộc môi trường tự nhiên, môi trường xã hội,…gây nên
Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan
Đây là loại rủi ro mà ngân hàng có thế dự đoán được chủ thể gây ra rủi ro đó,ước tính được mức độ ảnh hưởng và thời gian phát sinh…để từ đó có thể đưa ranhững biện pháp phòng ngừa hợp lý, hạn chế thiệt hại ở mức thấp nhất Loại rủi
ro này thường xuất phát từ chính bản thân ngân hàng hoặc khách hàng đi vay
c Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
Đối với nền kinh tế:
Hoạt động kinh doanh của ngân hàng liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp,các ngành và các cá nhân, vì vậy khi một ngân hàng gặp phải rủi ro tín dụng hay bịphá sản thì người gửi tiền ở các ngân hàng khác hoang mang lo sợ và kéo nhau ồ ạtđến rút tiền ở các ngân hàng khác, làm cho toàn bộ hệ thống ngân hàng gặp khókhăn Ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng đến tình hình sản suất kinh doanh của doanhnghiệp, không có tiền trả lương dẫn đến đời sống công nhân gặp khó khăn Hơnnữa, sự hoảng loạn của các ngân hàng ảnh hưởng rất lớn đến toàn bộ nền kinh tế
Nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức mua giảm, thất nghiệp tăng, xãhội mất ổn định Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng ảnh hưởng đến nền kinh tế thế giới
vì ngày nay nền kinh tế mỗi quốc gia đều phụ thuộc vào nền kinh tế khu vực và thếgiới Kinh nghiệm cho ta thấy cuộc khủng hoảng tài chính châu Á (1997) và mớiđây là cuộc khủng hoảng tài chính Nam Mỹ (2001-2002) đã làm rung chuyển toàncầu Mặt khác, mối liên hệ về tiền tệ, đầu tư giữa các nước phát triển rất nhanh nên
Trang 14rủi ro tín dụng tại một nước ảnh hưởng trực tiếp đến nền kinh tế các nước có liênquan
Đối với ngân hàng:
Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu được vốn tín dụng đã cấp và lãi chovay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điềunày làm cho ngân hàng mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thìvòng quay vốn tín dụng giảm làm ngân hàng kinh doanh không có hiệu quả Khigặp phải rủi ro tín dụng ngân hàng có thể rơi vào tình trạng mất khả năng thanhkhoản, làm mất lòng tin người gửi tiền, ảnh hưởng đến uy tín của ngân hàng, bị cấptrên khiển trách Đối với cấp dưới, do gặp phải rủi ro tín dụng nên không có tiền trảlương cho nhân viên vì thế những người có năng lực sẽ thuyên chuyển công tác, gâykhó khăn cho ngân hàng
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng của một ngân hàng xảy ra ở mức độ khác nhau: nhẹnhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhấtkhi ngân hàng không thu được vốn lãi, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến ngân hàng
bị lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng sẽ bịphá sản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống ngânhàng nói riêng Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thậntrọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro trong cho vay
1.3 Rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổnđịnh, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thựchiện các hoạt động kinh doanh
Doanh nghiệp là một chủ thể kinh tế tiến hành các hoạt động kinh tế theo một kếhoạch nhất định nhằm mục đích kiếm lợi nhuận
Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
Trang 15Đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam là có quy mô tài sản vànguồn vốn nhỏ, tỷ lệ nợ so với vốn chủ sở hữu cao.
Trình độ phát triển của các doanh nghiệp không đồng đều, lĩnh vực hoạt độngrộng lớn và ở nhiều ngành nghề khác nhau
Các khoản cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp thường có nhu cầu vốn lớn.Những khoản vay trung và dài hạn đối với doanh nghiệp thường có độ rủi ro cao.Xếp hạng tín nhiệm của các doanh nghiệp trong nước hiện nay còn thấp
1.3.2 Hạn chế rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp tại ngân
hàng thương mại
a Quan điểm về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp: Hạn
chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp của NHTM là việc các NHTM thựchiện những biện pháp phòng ngừa và xử lý nhằm giảm bớt tổn thất của những rủi rotín dụng trong cho vay doanh nghiệp
b Nội dung hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
Hạn chế RRTD là xây dựng các giải pháp nhằm giảm thiểu những rủi ro có thểxảy ra và những ảnh hưởng bất lợi của RRTD 6 đến kết quả hoạt ñộng kinh doanhcủa ngân hàng Để hạn chế RRTD doanh nghiệp, ngân hàng cần xây dựng chínhsách tín dụng an toàn và hiệu quả nhằm mục tiêu quản lý tốt dư nợ và rủi ro tíndụng
Bên cạnh đó, ngân hàng cần phải thực hiện tốt quy trình tín dụng nội bộ, baogồm những nội dung như: xây dựng hệ thống thông tin tín dụng bảo ñảm, nâng caochất lượng thẩm ñịnh tín dụng, hoàn thiện ño lường lượng hóa rủi ro tín dụng, tăngcường kiểm tra - giám sát - quản lý nợ vay, thực hiện phân loại nợ và trích lập dựphòng rủi ro tín dụng ñể xử lý nợ, tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác xử lý thuhồi nợ có vấn đề, sử dụng các công cụ bảo hiểm và phát mãi tài sản Thực hiện tốtquy trình tín dụng sẽ giúp sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng vàgiảm thiểu rủi ro tín dụng, hạn chế ñược tổn thất tín dụng khi rủi ro xảy ra Đồngthời, ngân hàng cần phải thực hiện kiểm tra kiểm soát nội bộ một cách hiệu quảnhằm ñảm bảo quy trình tín dụng ñược thực hiện nghiêm túc
Trang 161.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá kết quả công tác hạn chế rủi ro tín dụng doanh
nghiệp
Chỉ tiêu về mức giảm tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn
Chỉ tiêu về mức giảm tỷ lệ nợ xấu
Chỉ tiêu mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng
Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến công tác hạn chế rủi ro tín dụng doanh
nghiệp của ngân hàng
1.3.4.1 Nhóm nhân tố bên ngoài
Nhóm nhân tố từ phía môi trường
Vị trí địa lý, môi trường xung quanh doanh nghiệp
Nhóm nhân tố từ phía doanh nghiệp:
Khả năng nguồn vốn thấp, quy mô nhỏ và phân tán đi kèm vớicông nghệ lạc hậu
Công tác quản lý, điều hành chưa thật sự hiệu quả và sự hạnchế của đội ngũ nhân viên
Sử dụng vốn sai mục đích, không có thiện chí trong trả nợ vay
Các khoản vay cho doanh nghiệp thường có thời hạn dài
Tình hình tài chính của hầu hết các doanh nghiệp thiếu sự minhbạch, trung thực, chưa đáp ứng yêu cầu
1.3.4.2 Nhóm nhân tố bên trong
Chính sách tín dụng
Trang 17 Quy trình tín dụng nội bộ
Hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ
Trình độ chuyên môn và đạo đức của cán bộ tín dụng
1.3.5 Những biện pháp phòng ngừa và xử lí rủi ro cho vay doanh nghiệp
1.3.5.1 Biện pháp phòng ngừa
Đa dạng hóa cơ cấu cho vay doanh nghiệp
Xây dựng và tổ chức thực hiện cho vay theo quy trình cho vay
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin, đánh giá và xếp loại kháchhàng
Thực hiện xếp hạng tín nhiệm doanh nghiệp vay vốn ngân hàng
Thẩm định hồ sơ vay và phân tích tín dụng
Theo dõi, giám sát việc sử dụng vốn vay
Phân tán rủi ro
Hạn chế cho vay
1.3.5.2 Biện pháp xử lí
Thực hiện phân loại nợ, trích lập quỹ dự phòng và xử lý rủi ro
Xử lý các khoản vay có vấn đề: Có hai sự lựa chọn tổng quát là khaithác hoặc thanh lý
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
Trong kinh doanh ngân hàng việc đương đầu với rủi ro trong cho vay là điều không thể tránh khỏi được Vấn đề là làm thế nào để hạn chế rủi ro này ở một mức thấp nhất có thể chấp nhận được Chương I của luận văn đã khái quát các vấn đề cơ bản
về rủi ro trong cho vay doanh nghiệp cũng như đề cập đến các biện pháp phòng ngừa và xử lý nhằm đảm bảo giảm thiểu rủi ro trong cho vay, làm cơ sở cho các chương tiếp theo của luận văn
Trang 18CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG DOANH
NGHIỆP TẠI NHNo&PTNT CHI NHÁNH HÀ THÀNH
2 Sơ lược về chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành
2.3 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành
Là một trong bốn ngân hàng thương mại nhà nước hiện nay, ngân hàng nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam cần phải củng cố và phát triển phùhợp với tình hình trước mắt Từ thực tế đó, NHNo &PTNT Việt Nam đãnâng cao công nghệ và trình độ cho cán bộ công nhân viên, mở rộng mànglưới hoạt động kinh doanh trên toàn quốc, trong đó có chi nhánh Ngân hàngnông nghiệp và phát triển nông thôn Hà Thành, nhằm khai thác thị trường tạikhu vực Quận Hai Bà Trưng - Thành phố Hà Nội
Tên gọi: Chi nhánh Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn HàThành
Tên viết tắt: Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
Trang 19 Là chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nôngthôn VN
Địa chỉ: Số 236 – Phố Lê Thanh Nghị - Quận Hai Bà Trưng – Thành phố HàNội
Trước đây Chi nhánh có tên gọi là Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mơ, cótrụ sở chính tại địa chỉ: 486 Phố Bạch Mai – Quận Hai Bà Trưng – Thànhphố Hà Nội Ngày 12/03/2001 Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ Mơ đượcthành lập và chính thức khai trương hoạt động từ ngày 08/02/2002
Theo Quyết định số 1291/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 29/11/2007 của chủ tịchHội đồng quản trị NHNo&PTNT Việt Nam, Chi nhánh NHNo & PTNT Chợ
Mơ được điều chỉnh thành chi nhánh cấp I và được đổi tên thành Chi nhánhNHNo&PTNT Hà Thành về phụ thuộc NHNo&PTNT Việt Nam và chínhthức đi vào hoạt động từ ngày 01/01/2008 Đồng thời chuyển về địa chỉ: 236Phố Lê Thanh Nghị - Quận Hai Bà Trưng – Thành phố Hà Nội
Chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành là đơn vị phụ thuộc NHNo&PTNT ViệtNam, có con dấu riêng; có bảng cân đối tài khoản, có cơ cấu tổ chức theoquy định tại khoản 3 điều 11 chương III và thực hiện các nhiệm vụ theo điều
10 chương II tại quy chế tổ chức và hoạt động của NHNo&PTNT Việt Nam
Là chi nhánh mới được nâng cấp, hoạt động kinh doanh của Chi nhánhNHNo&PTNT Hà Thành gặp rất nhiều khó khăn về mọi mặt, kể cả cơ sở vậtchất, đội ngũ cán bộ, chính sách tiền tệ, tín dụng… Cùng một lúc vừa phảitrang bị cơ sở vật chất, tạo dựng trụ sở của chi nhánh, các phòng giao dịch.Sửa chữa, mua sắm tài sản cố định, công cụ lao động phụ vụ cho hoạt độngkinh doanh vừa phải củng cố tổ chức, sắp xếp bố trí cán bộ…nhằm duy trìhoạt động kinh doanh được liên tục
Tuy nhiên, với sự quyết tâm trong chỉ đạo điều hành của NHNo&PTNT ViệtNam và sự đồng tâm hiệp lực của tập thể cán bộ công nhân viên của chinhánh, chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành đã từng bước vượt qua thử thách
và đạt được những kết quả kinh doanh khá khả quan trong thời gian gần đây.2.4 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
Trang 20Là một trong những chi nhánh cấp 1 của NHNo&PTNT Việt Nam, ngân hàngthương mại hàng đầu Việt Nam, NHNo&PTNT Hà Thành hoạt động trong lĩnh vựckinh doanh tiền tệ, tín dụng ngân hàng, có tư cách pháp nhân, có đầy đủ quyền vànghĩa vụ theo luật ngân hàng và luật doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam Theo đó,ngân hàng có chức năng và nhiệm vụ chủ yếu sau:
Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của các tổ chức và cá nhân
Tiếp nhận các nguồn vốn ủy thác, đầu tư và phát triển của các tổ chức trong vàngoài nước theo quy định của NHNNo&PTNT Việt Nam
Vay vốn ngân hàng nhà nước và các tổ chức tín dụng khác
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất,kinh doanh, dịch vụ, đời sống các tổ chức, ngành kinh tế và các cá nhân
Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, giấy tờ có giá
Thực hiện thanh toán giữa các khách hàng
Thực hiện kinh doanh ngoại tệ
Thanh toán quốc tế và thực hiện các dịch vụ khác liên quan
Thực hiện chuyển tiền trong và ngoài nước dưới nhiều hình thức
Thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, tiền tệ khác
2.5 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
2.5.1 Công tác tổ chức cán bộ của NHNo&PTNT Hà Thành
Tổng số cán bộ nhân viên tính đến 31/12/2015 là 89 người, tăng 8 cán bộ so vớiđầu năm
Trong đó:
Trình độ đại học: 84 người (chiếm 94%)
Trình độ trung cấp: 2 người (chiếm 2,4%)
Trình độ sơ cấp : 2 người (chiếm 2,4%)
Lái xe : 1 người (chiếm 1,2%)
Cán bộ công nhân viên được bố trí như sau:
Ban giám đốc: 04 người (Giám đốc, 3 phó giám đốc)
Trang 21 Trưởng phòng nghiệp vụ: 05 người
Giám đốc phòng giao dịch : 05người
Cán bộ các phòng:
Phòng kế hoạch kinh doanh: 16 người
Phòng kế toán ngân quỹ : 19 người
Phòng hành chính nhân sự : 13 người
Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ :3 người
Phòng marketing : 3 người
Phòng giao dịch Kim Đồng: 8 người
Phòng giao dịch Trương Định : 5 người
Phòng giao dịch Chợ Mơ : 8 người
Phòng giao dịch Kim Liên : 6 người
Phòng giao dịch Lê Đại Hành : 7 người
2.5.2 Cơ cấu bộ máy quản lý của NHNo&PTNT Hà Thành
Bộ máy quản lý của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành hiện nay được tổ chứctheo mô hình trực tuyến chức năng Bộ máy tổ chức quản lý của chi nhánhNHNo&PTNT Hà Thành được thể hiện qua sơ đồ sau:
Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT Hà Thành
Trang 22BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Hành chính nhân sự
3 Tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Hà Thành
3.3 Tình hình huy động vốn
Huy động vốn đảm bảo cho nhu cầu kinh doanh của chính ngân hàng, đồng
thời đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho nền kinh tế là mục tiêu hàng đầu trong
chiến lược kinh doanh của mọi ngân hàng