1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt trong nền kinh tế đã gây ra những thử thách và khó khăn cho doanh nghiệp. Trong bối cảnh đó để có thể khẳng định được mình, doanh nghiệp cần nắm vững được tình hình tài chính cũng như kết quả sản xuất kinh doanh. Để đạt được điều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp vì nó quan hệ trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại. Mặc dù có vai trò quan trọng như vậy nhưng ở Việt Nam công tác phân tích báo cáo tài chính mới được chú trọng phát triển trong những năm gần đây khi mà nhiều doanh nghiệp Nhà nước được đấy mạnh cổ phần hóa theo chủ trương của Chính phủ và thị trường chứng khoán thực sự đi vào hoạt động từ năm 2000. Lúc này, các doanh nghiệp phải tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tài chính của mình và đồng thời tài chính của doanh nghiệp cũng phải công khai, minh bạch. Việt Nam đã hội nhập với nền kinh tế thế giới nên môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với những thách thức, rủi ro cũng như cơ hội kinh doanh. Để tồn tại và phát triển trong môi trường khốc liệt đó, các doanh nghiệp phải nắm rõ được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường để xây dựng chiển lược kinh doanh cho phù hợp. Do đó, việc thường xuyên phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn, thấy được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Chất lượng phân tích báo cáo tài chính cao sẽ giúp Ban lãnh đạo doanh nghiệp có những thông tin chính xác, đầy đủ làm cơ sở để đưa ra những quyết định quản lý hợp lý, đúng đắn. Ngoài ra, phân tích báo cáo tài chính còn có ý nghĩa cho các đối tuợng bên ngoài doanh nghiệp như người cho vay, các nhà đầu tư khi có những mối quan hệ hợp tác với doanh nghiệp. Việc phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa thực tiễn và đưa ra chiến lược quản lý lâu dài. Công ty cổ phần dịch vụ hàng không Sân bay Nội Bài là doanh nghiệp được cổ phần hóa theo quyết định số 3978/QĐ-BGTVT ngày 21/10/2005 và cũng là doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán nên các thông tin tài chính cần minh bạch, việc phân tích tài chính sẽ đem lại nhiều lợi ích như: cổ đông và ban điều hành công ty có định hướng phát triền công ty một cách phù hợp, biết được tình hình tài chính của công ty đang tốt lên hay xấu đi, thời gian tới công ty có cần thêm vốn đề đầu tư cho hoạt động kinh doanh hay không và chiến lược huy động vốn như thế nào…Trên thực tế, từ sau khi cổ phần hóa, công ty mới chú trọng công tác phân tích báo cáo tài chính. Việc phân tích báo cáo tài chính đã được tiến hành đều đặn hàng năm. Tuy nhiên, hiệu quả phân tích báo cáo tài chính của công ty chưa cao. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài” để nghiên cứu. 1.2.Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Phân tích báo cáo tài chính không còn là vấn đề nghiên cứu mới lạ mà đã được rất nhiều tác giả quan tâm và vẫn đang còn nhiều tranh luận không chỉ trong nước mà ở khắp các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển. Ở Việt Nam, phân tích báo cáo tài chính đã được nhiều tác giả đề cập với những nội dung chuyên sâu nhất định. Trong số các công trình nghiên cứu đã tham khảo, tác giả hệ thống các công trình đó thành hai nhóm như sau: -Nhóm nghiên cứu thứ nhất: Các tác giả mô tả lại thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp đó. Có thể liệt kê một số công trình nghiên cứu thuộc nhóm này mà tác giả tham khảo được như: Luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài: “Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích báo cáo tài chính tại Tổng công ty khoáng sản Việt Nam” của tác giả Vũ Thị Kim Lan (năm 2004); luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Hòa Phát” của tác giả Trịnh Thị Hà (năm 2007); Luận án tiến sỹ kinh tế của Trần Thị Minh Hương (2008) về “Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích tài chính tại Tổng Công ty hàng không Việt Nam”; hay luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường quản lý tài chính tại công ty cổ phần Vinamilk” của tác giả Lâm Thị Thư (năm 2012)…. -Nhóm nghiên cứu thứ hai: Các tác giả phân tích BCTC của doanh nghiệp nhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiêp. Một số đề tài thuộc nhóm này mà tác giả tham khảo được như: Luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần Thép Nam Kim” của tác giả Lê Thị Vân Anh (2011); Luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Phân tích báo cáo tài chính Tổng công ty cổ phần vật tư nông nghiệp Nghệ An” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng (2013). Mỗi một công trình nghiên cứu đều có những đóng góp nhất định cả về lý luận và thực tiễn, cũng như đưa ra được những giải pháp phù hợp để hoàn thiện thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp xem xét hay làm sáng tỏ những điểm tồn tại và nguyên nhân tồn tại về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Tuy nhiên việc nghiên cứu và đánh giá tình hình tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài chưa được tác giả nào đề cập và thực hiện. Do vậy, tác giả đã chọn đề tài “ Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài” để tìm ra giải pháp nâng cao năng lực tài chính của doanh nghiệp và bổ sung thêm mảng dự báo tài chính nhằm góp phần làm phong phú và đa dạng thêm cho đề tài sâu rộng về phân tích báo cáo tài chính. 1.3. Mục tiêu nghiên cứu Luận văn nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài qua các báo cáo tài chính nhằm tìm ra những điểm mạnh cũng như những điểm còn bất ổn, qua đó định ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty. Cụ thể là: -Nghiên cứu những vấn đề lý luận về nội dung phân tích báo cáo tài chính. -Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài. -Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực tài chính tại Công ty trong giai đoạn hiện nay. 1.4.Câu hỏi nghiên cứu Luận văn đi vào giải quyết và trả lời các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau: - Để tiến hành phân tích BCTC, doanh nghiệp cần căn cứ trên những cơ sở lý luận nào? - Thông qua phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài rút ra được những kết luận gì về tình hình tài chính của công ty? - Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội bài là gì? 1.5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.5.1.Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính, thực tiễn và giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài. 1.5.2.Phạm vi và nội dung nghiên cứu -Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các Báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài -Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các số liệu của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài trong giai đoạn 2012-2014 -Nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài và đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài. 1.6.Phương pháp nghiên cứu 1.6.1.Cơ sở lý thuyết Việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp dựa vào những công trình nghiên cứu liên quan đến phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp và dựa vào các quy định liên quan đến phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp. 1.6.2.Nguồn dữ liệu và cách thức thu thập dữ liệu -Dữ liệu thứ cấp: + Nội dung lý luận cơ bản về BCTC và phân tích BCTC: tác giả tham khảo từ các giáo trình về phân tích BCTC, phân tích kinh doanh của một số trường đại học như Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Kinh tế TP.HCM, Học viện Tài chính… và các luận văn của một số tác giả. + Các tài liệu giới thiệu về công ty như quá trình hình thành và phát triển của công ty, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty được tác giả trích từ website, báo cáo thường niên các năm và bảng cáo bạch của công ty. + BCTC các năm từ 2012 đến 2014 của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài được lấy từ website của công ty. -Dữ liệu sơ cấp: + Các thông tin về đặc điểm hệ thống báo cáo tài chính của công ty mà tác giả có được là từ việc thực hiện phỏng vấn trực tiếp và được cung cấp qua thư điện tử bởi các nhân viên Phòng kế toán. 1.6.3.Phương pháp nghiên cứu Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp; Phương pháp so sánh, kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu trước để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu của luận văn; phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp phân tích các chỉ số tài chính… Các phương pháp nghiên cứu này không mới, tuy nhiên luận văn đã vận dụng sáng tạo để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu của mình và thể hiện được những nội dung mới mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập được. Việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau: Luận văn đã sử dụng phương pháp tổng hợp khi tìm hiểu các công trình nghiên cứu có trước để học hỏi những nội dung phù hợp với luận văn, đặc biệt là trong chương 2 trình bày cơ sở lý luận khoa học về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính; Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích trong việc thống kê lại các số liệu tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài từ 2012-2014 Luận văn sử dụng phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng để đánh giá kết quả và xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích cả về số tuyệt đối lẫn số tương đối. Trong luận văn phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài, chủ yếu em sử dụng phương pháp so sánh để phân tích theo chiều dọc và chiều ngang. Phân tích theo chiều dọc: nhằm xem xét, xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thế quy mô chung. Qua đó thấy được mức độ quan trọng của từng chỉ tiêu trong tổng thế. Phân tích theo chiều ngang: là việc so sánh cả về số tương đối và số tuyệt đối trên cùng một hàng trên báo cáo tài chính. Qua đó thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu. Phương pháp liên hệ cân đối: đó là mối liên hệ cân đối giữa tổng số tài sản và tổng nguồn vốn hình thành tài sản, giữa thu-chi và kết quả,… Dựa vào các mối quan hệ cân đối này, ta sẽ xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích. Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính: Phương pháp này giúp chúng ta thấy rõ hơn bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp. 1.7.Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài Luận văn đã hệ thống hoá những lý luận cơ bản về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính từ quan điểm cho đến các phương pháp phân tích. Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tế phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài, Luận văn đề xuất những quan điểm, giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực tài chính cho doanh nghiệp này. Ngoài ra, Luận văn là tài liệu hữu ích cho các doanh nghiệp khác tham khảo về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, các cơ sở so sánh khi đánh giá các chỉ số tài chính và định hướng giải pháp cho doanh nghiệp. 1.8.Kết cấu của đề tài nghiên cứu Ngoài các phần danh mục của bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục các từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được kết cấu thành 4 chương: Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
Trang 1NGUYỄN THỊ BÍCH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
SÂN BAY NỘI BÀI
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
Người hướng dẫn khoa học :
GS.TS ĐẶNG THỊ LOAN
Hà Nội – 2015
Trang 2Tôi xin cam đoan bản Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi vàchưa từng được công bố Các kết quả, phân tích, kết luận trong Luận văn này (ngoàicác phần được trích dẫn) đều là kết quả làm việc của cá nhân tôi, số liệu dùng đểphân tích có nguồn gốc hợp pháp, rõ ràng và không có sự chỉnh sửa.
Hà nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Bích
Trang 3Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn GS.TS Đặng ThịLoan đã nhiệt tình hướng dẫn, góp ý cho tôi trong suốt quá trình viết và hoàn thànhluận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô giáo trong Viện Kế toán, kiểm toán –Viện Đào tạo sau đại học, Trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tạo điều kiện vàgiúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Hà nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả Luận văn
Nguyễn Thị Bích
Trang 4Chữ viết tắt Ý nghĩa
BCTC Báo cáo tài chính
BCĐKT Bảng cân đối kế toán
BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh
BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
TSCĐ Tài sản cố định
TSDH Tài sản dài hạn
TSNH Tài sản ngắn hạn
VCSH Vốn chủ sở hữu
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
TÓM TẮT LUẬN VĂN
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 2
1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5.2 Phạm vi và nội dung nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 5
1.6.1 Cơ sở lý thuyết 5
1.6.2 Nguồn dữ liệu và cách thức thu thập dữ liệu 5
1.6.3 Phương pháp nghiên cứu 5
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 7
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 8
2.1 Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp 8
2.1.1 Tổng quan về Báo cáo tài chính 8
2.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam 9
2.2 Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp 11
2.2.1 Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính 11
2.2.2 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính 12
Trang 62.2.5 Phương pháp liên hệ cân đối 15
2.2.6 Phương pháp phân tích tài chính Dupont 15
2.3 Nội dung phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp 16
2.3.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 17
2.3.2 Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 26
2.3.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 28
2.3.4 Phân tích mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính 29
2.3.5 Phân tích rủi ro tài chính 34
2.3.6 Dự báo tài chính 36
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 37
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI 38
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài 38
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài 38
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài 40
3.1.3 Đặc điểm hình thức tổ chức kế toán, hình thức ghi sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính 46
3.2 Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài 47
3.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán 47
3.2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 57
3.2.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 61
3.2.4 Phân tích mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính 66
3.2.5 Phân tích rủi ro tài chính 73
3.2.6 Dự báo tình hình tài chính 74
Trang 7SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY CỔ
PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI 82
4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu 82
4.1.1 Những điểm mạnh về tình hình tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài 82
4.1.2 Những điểm yếu về tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài 84
4.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài trong giai đoạn 2015-2020 84
4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài 86
4.3.1 Tăng cường công tác quản lý chi phí tại Công ty 86
4.3.2 Tăng cường huy động vốn 87
4.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản 88
4.4 Đóng góp của đề tài nghiên cứu 90
4.5 Những hạn chế của đề tài nghiên cứu 91
4.6 Kết luận 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO
CÁC PHỤ LỤC
Trang 8Bảng 2.1: Bảng phân tích quy mô, cơ cấu tài sản của doanh nghiệp 18
Bảng 2.2: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 21
Bảng 2.3: Bảng đánh giá mức độ độc lập tài chính của doanh nghiệp 26
Bảng 2.4: Bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 27
Bảng 3.1: Bảng phân tích quy mô, cơ cấu tài sản công ty 47
Bảng 3.2: Bảng phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn Công ty 52
Bảng 3.3: Bảng phân tích khả năng thanh toán của Công ty 55
Bảng 3.4: Bảng đánh giá mức độ độc lập tài chính 57
Bảng 3.5: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 58
Bảng 3.6: Bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ 62
Bảng 3.7: Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản của công ty 66
Bảng 3.8: Phân tích hiệu quả sử dụng TSDH của công ty 67
Bảng 3.9 : Bảng phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn 70
Bảng 3.10: Bảng phân tích tốc độ luân chuyển hàng tồn kho 72
Bảng 3.11: Bảng phân tích rủi ro tài chính của công ty 73
Bảng 3.12: Bảng xác định tỷ lệ % trên doanh thu thuần 75
Bảng 3.13: Bảng dự báo BCKQKD năm 2015 của Công ty 76
Bảng 3.14: Bảng dự báo BCĐKT năm 2015 của Công ty 77
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài 45
Trang 9NGUYỄN THỊ BÍCH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
SÂN BAY NỘI BÀI
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
Trang 11TÓM TẮT LUẬN VĂN CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ đượcthực trạng hoạt động tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp cũng như xác định được một cách đầy đủ, đúng đắn, thấy được nguyên nhân
và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng,hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng như những rủi ro và triển vọng trong tương laicủa doanh nghiệp để họ có thể đưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết địnhchính xác nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý tài chính, nâng cao chấtlượng hiệu quả sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Việc phân tích báo cáo tàichính có ý nghĩa thực tiễn và đưa ra chiến lược quản lý lâu dài
Công ty cổ phần dịch vụ hàng không Sân bay Nội Bài là doanh nghiệp được
cổ phần hóa và cũng là doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán nên cácthông tin tài chính cần minh bạch, việc phân tích tài chính sẽ đem lại nhiều lợi ích như:
cổ đông và ban điều hành công ty có định hướng phát triền công ty một cách phù hợp,biết được tình hình tài chính của công ty … Trên thực tế, từ sau khi cổ phần hóa, công tymới chú trọng công tác phân tích báo cáo tài chính Việc phân tích báo cáo tài chính đãđược tiến hành đều đặn hàng năm Tuy nhiên, hiệu quả phân tích báo cáo tài chính củacông ty chưa cao Hơn nữa, việc nghiên cứu và đánh giá tình hình tài chính của công ty
cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài chưa đc tác giả nào đề cập thực hiện Do
vậy tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài” để nghiên cứu.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn đi vào giải quyết và trả lời các câu hỏi nghiên cứu cụ thể sau:
- Để tiến hành phân tích BCTC, doanh nghiệp cần căn cứ trên những cơ sở lýluận nào?
- Thông qua phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dịch vụ hàng khôngsân bay Nội Bài rút ra được những kết luận gì về tình hình tài chính của công ty?
Trang 12- Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty cổ phần dịch vụ hàngkhông sân bay Nội bài là gì?
Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài các phần danh mục của bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ, các từ viết tắt, danh
mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 4 chương: chương
1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu, chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài
chính doanh nghiệp, chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài, chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề
xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công ty cổ phần dịch vụhàng không sân bay Nội Bài
CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP
Trong chương này, luận văn đi sâu vào trình bày ba nội dung lớn nhằm làm rõ
ba vấn đề lý thuyết chính của phân tích BCTC: (i) Tổng quan về hệ thống báo cáotài chính doanh nghiệp (ii) Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp.(iii) Nội dung phân tích BCTC trong doanh nghiệp
Vấn đề thứ nhất: Luận văn đã trình bày một cách ngắn gọn về báo cáo tài
chính và hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam
Vấn đề thứ hai: Luận văn trình bày mục tiêu của việc phân tích báo cáo tài
chính đối với các doanh nghiệp và trình bày nội dung của 4 phương pháp thườngdùng trong phân tích BCTC là phương pháp so sánh, phương pháp loại trừ, phươngpháp liên hệ cân đối và phương pháp Dupont
Vấn đề thứ ba: Luận văn nêu rõ hai hướng tiếp cận phân tích BCTC và trong
luận văn này thì tác giả tiếp cận theo từng báo cáo trong BCTC và phân tích mốiliên hệ giữa các BCTC
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI
Nội dung chính của chương 3 là tổng quan về Công ty cổ phần dịch vụ hàngkhông sân bay Nội Bài và phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụhàng không sân bay Nội Bài Cụ thể như sau:
Trang 133.1 Tổng quan về Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
Luận văn đã giới thiệu khái quát quá trình hình thành và phát triển cũng nhưnhững thành tích đã đạt được của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay NộiBài từ khi thành lập cho đến nay
3.1.2 Cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
- Về lĩnh vực kinh doanh: Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay NộiBài là công ty kinh doanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực như: kinh doanh thương mại,vận tải hành khách, kinh doanh dịch vụ, vận chuyển hàng hóa và các dịch vụ khác
- Về tổ chức bộ máy quản lý: Thông qua mô tả sơ đồ tổ chức bộ máy quản lýcủa công ty, tác giả đã làm rõ đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.1.3 Đặc điểm hình thức tổ chức kế toán, hình thức ghi sổ kế toán và hệ thống báo cáo tài chính
- Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức kế toán tập trung, toàn
bộ công việc kế toán từ việc xử lý các chứng từ, ghi sổ, đối chiếu, lập báo cáo… được tổ chức và thực hiện tại phòng kế toán Các thông tin kế toán được xử lý kịp thời phục vẹ cho lế toán quản trị cũng như yêu cầu của Nhà nước và các bên liên quan
- Để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, công ty áp dụng hình thức Chứng
từ ghi sổ và thực hiện trên máy tính với phần mềm kế toán Fast
- Hệ thống BCTC được lập và trình bày tuân thủ các quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC và Thông tư 244/2009/TT-BTC của Bộ tài chính
3.2 Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài giai đoạn 2012-2014
3.2.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
3.2.1.1 Phân tích quy mô, cơ cấu tài sản
Trong giai đoạn 2012-2014, Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay NộiBài có cơ cấu tài sản tương đối hợp lý Tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng tài sản (chiếm trên 70%) Đây là điều hợp lý với công ty kinh doanh
Trang 14thương mại, dịch vụ là chủ yếu Tuy nhiên, tỷ trọng này đang có xu hướng giảm là
do công ty đang chú trọng đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh nên tỷ trọng tài sảndài hạn ngày càng tăng lên
Về quy mô tổng tài sản của công ty có sự biến động đáng kể trong giai đoạn2012-2014 Năm 2014 giảm 6,5% so với năm 2012 nhưng so với năm 2013 thì lạităng 19,4% Điều này cho thấy công ty đang dần tăng trưởng lên mặc dù tốc độ tăngnày là chưa cao
Tài sản ngắn hạn: Cấu thành trong tài sản ngắn hạn nhiều nhất là Tiền và
tương đương tiền Việc tích trữ tiền sẽ giúp công ty tăng khả năng thanh toán, tăngtốc độ quay vòng vốn của công ty Các khoản phải thu ngắn hạn đang có xu hướnggiảm chứng tỏ công ty đang tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, hạn chế việcchiếm dụng vốn Hàng tồn kho cũng giảm rõ rệt và ngày càng giảm tỷ trọng trongtài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn: Chiếm tỷ trọng cao trong tài sản dài hạn là tài sản cố định.
Tài sản cố định của công ty trong giai đoạn 2012-2014 tăng mạnh Từ 31.614 triệuđồng năm 2012 tăng lên 45.125 triệu đồng năm 2013 và năm 2014 là 67.913 triệuđồng Đây là dấu hiệu khả quan đối với một doanh nghiệp thương mại vì công tyđang quan tâm đến đầu tư mở rộng quy mô hoạt động
3.2.1.2 Phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn
Qua việc phân tích quy mô, cơ cấu nguồn vốn trong giai đoạn 2012-2014 củacông ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài, ta thấy càng ngày vốn chủ sởhữu càng chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn Điều này đồng nghĩa với việccông ty vẫn đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập của công tyvới các chủ nợ là cao Công ty đã chú ý đến khai thác và huy động các nguồn vốncủa chính mình để đảm bảo tính tự chủ và an toàn trong kinh doanh
Nhìn chung, việc phân bổ vốn ở công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bayNội Bài trong giai đoạn 2012-2014 có sự cải thiện rõ rệt Công ty đang tiếp tục đầu
tư mở rộng hoạt động và nâng cao chất lượng dịch vụ, việc tăng trưởng hiện tại sẽđược duy trì và ngày càng tốt hơn
3.2.1.3 Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp
Về cơ bản, khả năng thanh toán của công ty là tốt nhưng năm 2014 khả năngthanh toán của công ty không tốt bằng năm 2013 Do vậy, công ty cần kiểm soát
Trang 15khả năng thanh toán của mình một cách chặt chẽ và đưa ra những điều chỉnh hợp lýkhi cần thiết.
3.2.1.4 Phân tích tính tự chủ trong hoạt động tài chính
Qua việc phân tích các chỉ tiêu về mức độ độc lập, tự chủ về mặt tài chính thấyđược công ty vẫn đảm bảo được tính tự chủ về mặt tài chính, vốn chủ sở hữu vẫn đủtrang trải cho quá trình hoạt động kinh doanh ổn định Bên cạnh việc đầu tư mởrộng hoạt động kinh doanh thì công ty cũng cần có biện pháp và phương án đúngđắn để tăng vốn chủ sở hữu để trang trải tốt cho tài sản dài hạn mà phần lớn là tàisản cố định
3.2.2 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài trong những năm
2012-2014 đều kinh doanh có lãi, nguồn thu nhập chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanhthường xuyên nhưng mức lợi nhuận thuần cũng như lợi nhuận sau thuế năm 2014đều giảm so với năm 2013
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2014 đều tăng so vớihai năm trước đó là do sự tăng trưởng của các nhóm kinh doanh dịch vụ taxi, vậnchuyển hàng hóa và bán hàng hóa Trong khi đó, doanh thu hoạt động tài chính lạigiảm mạnh chủ yếu là do khoản cổ tức và lợi nhuận được chia giảm
Về giá vốn hàng bán: Công ty kiểm soát tốt chi phí đầu vào nên giá vốn hàngbán trong giai đoạn này chỉ chiếm dưới 65% doanh thu bán hàng
Trong khi đó, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng, đặcbiệt là chi phí quản lý bán hàng Tốc độ tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp tăngcao hơn rất nhiều so với tốc độ tăng của doanh thu Do đó, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuậntrên doanh thu cũng giảm dần qua các năm dẫn đến hiệu quả hoạt động kinh doanhcủa công ty sụt giảm
3.2.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Qua các số liệu về dòng tiền thuần trong các năm vừa qua thể hiện Công tyduy trì tình hình hoạt động kinh doanh thừa tiền thanh toán trong khi tình hình hoạtđộng đầu tư và hoạt động tài chính thì thiếu hụt tiền thanh toán Trong giai đoạn nàycông ty đang đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh nên kết quả thể hiện trongBCLCTT vẫn cho thấy một dấu hiệu khả quan và hợp lý
Trang 16Dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh: Trong các kỳ báo cáo gần
đây, dòng tiền thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đều dương Đây
là dấu hiệu thể hiện sự lành mạnh, khả quan về khả năng tạo tiền đảm bảo cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Công ty có một tình hình tài chính lành mạnh, trang trảicác khoản nợ, duy trì các hoạt động, trả cổ tức và tiến hành đầu tư mới mà khôngcần đến nguồn trang trải từ bên ngoài
Dòng tiền thuần từ hoạt động đầu tư: Qua bảng phân tích BCLCTT cho thấy, lưu
chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư năm 2012 dương 42.680 triệu đồng là do công tythu hồi đầu tư vốn góp đầu tư vào đơn vị khác nhiều hơn số tiền chi ra để mở rộng đầu
tư mua sắm TSCĐ và tăng đầu tư tài chính Sang năm 2013 và 2014 thì dòng tiền nàylại âm là do giai đoạn này công ty đầu tư lớn vào mua sắm, xây dựng tài sản cố định vàcác tài sản dài hạn khác, mở rộng quy mô hoạt động Do vậy dòng tiền thuần từ hoạtđộng đầu tư năm 2013 và 2014 âm chưa hẳn là một dấu hiệu xấu trong hoạt động kinhdoanh mà lại là một hoạt động tích cực trong hoạt động đầu tư
Dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính: Số liệu trong bảng phân tích BCLCTT cho
thấy, dòng tiền thuần từ hoạt động tài chính đều âm trong giai đoạn 2012-2014 Dòngtiền thu từ khoản tiền vay ngắn hạn, vay dài hạn nhận được của công ty trong giai đoạnnày tăng cao Đây có thể là chính sách của công ty huy động vốn từ lãi vay mặc dù mức
độ độc lập tài chính của công ty khá cao Chính những khoản này là nguyên nhân chủyếu làm cho lưu chuyển tiền thuần trong hoạt động tài chính của công ty giảm rõ rệt
3.2.4 Phân tích mối liên hệ giữa các báo cáo tài chính
3.2.4.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Nhìn chung, hiệu quả sử dụng tổng tài sản của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài tương đối tốt
3.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn
Qua việc phân tích hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn, ta thấy hiệu quả sử dụngtài sản dài hạn của công ty chưa thực sự tốt, mà ảnh hưởng lớn nhất đến hiệu quả sửdụng tài sản dài hạn là hiệu quả sử dụng tài sản cố định Hiệu quả sử dụng tài sản
cố định cũng như khả năng sinh lời của TSCĐ trong giai đoạn 2012-2014 củacông ty giảm Nguyên nhân của tình trạng này là do trong giai đoạn này công tyđang đầu tư mở rộng hoạt động kinh doanh, do vậy mức độ khai thác TSCĐ còn
Trang 17thấp, dẫn đến hiệu quả sử dụng TSCĐ còn chưa cao Do đó, sang năm tới, khicác dự án của công ty ở nhà ga T2 đi vào hoạt động ổn định và công ty kiểm soáttốt mọi khoản mục chi phí để lợi nhuận tăng lên thì hiệu quả sử dụng TSCĐ sẽtăng lên, từ đó sẽ thu hồi nhanh vốn đầu tư để tiếp tục đầu tư mới TSCĐ.
3.2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn
Qua các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn, ta thấy, hiệu quả
sử dụng tài sản ngắn hạn trong giai đoạn 2012-2014 tăng với tốc độ tăng trưởngtương đối lớn, tăng trưởng trung bình 32% Sức hao phí của TSNH so vơi doanh thuthuần và lợi nhuận đều giảm Hơn nữa, tốc độ luân chuyển TSNH nhanh hơn tronggiai đoạn này Chứng tỏ tình hình sử dụng TSNH của công ty rất tốt
3.2.5 Phân tích rủi ro tài chính
Nhìn chung, công ty không có rủi ro về tài chính Hệ số chi trả lãi vay của
cả 3 năm 2012 đến 2014 đều lớn hơn 1 rất nhiều chứng tỏ công ty đang làm ăn
có lãi Hơn nữa, lượng tiền và tương đương tiền dự trữ đủ và còn thừa để đảmbảo thanh toán các khoản nợ đến hạn nên tình hình an ninh tài chính của công tyrất được đảm bảo
3.2.6 Dự báo tình hình tài chính
Trên cơ sở tình hình tài chính trong giai đoạn nghiên cứu, Luận văn đưa ramột số dự báo về tình hình tài chính cho Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sânbay Nội Bài
CHƯƠNG 4 THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC TÀI CHÍNH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH
VỤ HÀNG KHÔNG SÂN BAY NỘI BÀI 4.1 Thảo luận kết quả nghiên cứu
4.1.1 Những điểm mạnh về tình hình tài chính của Công ty cổ phần dịch
vụ hàng không sân bay Nội Bài
- Thứ nhất, Quản lý hàng tồn kho tốt
Trong số các chỉ tiêu về khả năng hoạt động của công ty, vòng quay hàng tồnkho là chỉ số tốt Năm 2014 so với năm 2012 và 2013 thì số vòng quay hàng tồnkho tăng lên đáng kể và vì thế thời gian 1 vòng quay hàng tồn kho cũng rất tốt Việcquay vòng hàng tồn kho nhanh sẽ giúp doanh nghiệp có nguồn thu ổn định Bên
Trang 18cạnh đó, phải thu của khách hàng của công ty cũng tốt lên, đồng nghĩa với đồng vốncủa công ty không bị chiếm dụng nhiều, thời gian quay vòng vốn cũng tốt lên rấtnhiều Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài có được chính sáchhàng tồn kho tốt là nhờ cách thức quản lý hợp lý của ban điều hành công ty
- Thứ hai, khả năng độc lập tài chính
Mặc dù năm 2014 mức độ độc lập tài chính của công ty giảm so với các năm
2012 và 2013 nhưng mức độ độc lập tài chính của công ty vẫn cao Chứng tỏ anninh tài chính của công ty vẫn bền vững, mức độ độc lập tài chính của công ty vẫnđạt mức an toàn Mức độ độc lập tài chính càng cao càng giúp công ty phát triểnbền vững Qua phân tích ở chương 3 về tình hình tài chính của công ty ta nhận thấy,công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài là một công ty có tiềm lựcthực sự Chính sách huy động vốn của công ty chủ yếu vẫn là sử dụng nguồn lựcnội tại của mình, điều này khẳng định tài chính của công ty có một sức khỏe tốt
- Thứ ba, khả năng thanh toán ngắn hạn tốt
Trong năm 2014, các hệ số về khả năng thanh toán của công ty đều lớn hơn 1,mặc dù các hệ số này đều giảm so với năm 2012 và 2013 nhưng điều này vẫn chothấy khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, đặc biệt là các khoản nợ đến hạn vẫn ổnđịnh Bên cạnh đó, lượng tiền và tương đương tiền của công ty tăng giúp công tykhông gặp khó khăn trong việc thanh toán và với lượng tiền nhàn rồi nhiều sẽ giúptốc độ quay vòng vốn của công ty tăng nhanh, giúp cho việc đầu tư kinh doanhtrong ngắn hạn sẽ rất thuận lợi, từng bước phát triển công ty lớn mạnh
- Thứ tư, quản lý phải thu khách hàng và phải trả người bán tốt
Quản lý hàng tồn kho đã là điểm mạnh của công ty nhưng thêm vào đó là tìnhhình quản lý phải thu, phải trả của công ty cũng đang tốt lên Phải thu giảm, phải trảtăng Điều này là rất có lợi cho hoạt động kinh doanh của công ty vì công ty khôngnhững không bị chiếm dụng vốn mà còn chiếm dụng được vốn của nhà cung cấp.Điều này giúp cho vòng quay vốn lưu động tốt lên rất nhiều Vốn lưu động luânchuyển tốt thì lượng tiền tài trợ cho mỗi chu kỳ kinh doanh ngày càng ổn định, công
ty sẽ không phải chịu áp lực về việc huy động vốn
Trang 194.1.2 Những điểm yếu về tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
- Thứ nhất, Hiệu quả hoạt động chưa cao
Hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bàitrong năm qua vẫn chưa tốt Điều này cho thấy công ty chưa sử dụng hiệu quả tàisản và đồng vốn của mình Hạn chế về hiệu quả hoạt động này là điểm yếu tài chínhcủa công ty mà nếu không có biện pháp điều chỉnh kịp thời thì sẽ càng ngày càng đẩycông ty vào tình trạng khó khăn Do đó, cùng với việc mở rộng quy mô hoạt động thìcông ty cũng nên cân nhắc việc rà soát, đánh giá hiệu suất khai thác tài sản và nguồnvốn hiện tại để công ty càng ngày càng đạt được sự phát triển bền vững
- Thứ hai, Quản lý chi phí chưa tốt
Trong năm 2014, công ty chưa có chính sách quản lý chi phí tốt làm chi phíbán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đáng kể, đặc biệt là chi phí quản lýbán hàng (tăng 27,88%) Trong khi mức tăng doanh thu thuần là 7,56% thì việc tăngchi phí này là quá cao, làm cho lợi nhuận của công ty sụt giảm đáng kể so với năm
2013 Việc tăng chi phí quản lý doanh nghiệp đột biến này là do ban lãnh đạo công
ty chưa giám sát tốt và sát sao chi phí của công ty
4.2 Định hướng phát triển của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài trong giai đoạn 2015-2020
Công ty xây dựng kế hoạch phát triển trong tương lai như mở rộng đầu tư, đẩymạnh hoạt động sản xuất kinh doanh thành một doanh nghiệp hoạt động đa ngànhnghề, đa lĩnh vực với những chính sách cụ thể về sản phẩm, giá cả, phân phối sảnphẩm, quảng cáo tiếp thị sản phẩm, hay về các ngành nghề kinh doanh,
Công ty cũng tập tring đầu tư phát triển, nâng cao chất lượng các lĩnh vực kinhdoanh như kinh doanh thương mại, kinh doanh khách sạn-dịch vụ, dịch vụ ô tô vậntải và dịch vụ vận tải
4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực tài chính của công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
4.3.1 Tăng cường công tác quản lý chi phí tại Công ty
Công ty cần chú trọng cơ chế quản lý vốn theo hướng điều chỉnh cơ cấu thuchi phù hợp với việc cắt giảm chi phí Bên cạnh đó, hoạt động quản lý chi phí
Trang 20hướng tới việc chi tiêu hợp lý, hiệu quả, đảm bảo kiểm soát được bội chi, tiến tớicân bằng vốn và doanh thu Để có được điều này, công ty nên giám sát hoạt độngcủa các chi phí cùng với những biện pháp cụ thể nhằm ngăn ngừa việc chi tiêukhông đúng chỗ Công ty cũng cần tính toán kỹ hơn tỷ lệ tăng cho quản lý bán hàng
và quản lý doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp tăng được bao nhiêu phần trăm doanhthu để cân đối chi cho khoản mục này Cụ thể như, đầu năm công ty nên có kế hoạchgiới hạn mức tăng của chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Mục đíchcủa việc này nhằm quản lý tốt hơn các chi phí quan trọng và dễ nhận ra những khoảnngân sách có thể tiết kiệm được hiệu quả hơn nữa nhưng vẫn đảm bảo được nhữngmục tiêu cơ bản và qua đó tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động kinh doanh.Hơn nữa, công ty cũng nên chi tiết về những khu vực chi phí cụ thể cho từng bộ phậnkinh doanh để dễ dàng nhận thấy những bất cập trong chi phí
4.3.2 Tăng cường huy động vốn
Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài là một công ty có tiềmlực thực sự, vốn được huy động cho hoạt động kinh doanh chủ yếu vẫn là sử dụngnguồn lực nội tại của công ty Nhưng năm 2014, công ty được ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam ký hạn mức cho vay 17 tỷ trong thời hạn 5 năm, khoản vaynày được đảm bảo bằng chính tài sản hình thành của dự án là phòng khách hạngthương gia ở nhà ga T2 Mặc dù đầu tư lớn cho phòng khách hạng thương gianhưng dự báo năm 2015 lượng khách cũng chưa tăng đáng kể nên doanh thu từ dịch
vụ này cũng không đột phá so với năm 2014 Vì vậy, công ty nên tăng nguồn vốnchủ sở hữu của mình nên bằng cách trích nhiều hơn phần lợi nhuận vào vốn chủ sởhữu hay phát hành thêm cổ phiếu để giảm vốn vay, tiết kiệm được chi phí trả lãi vàlàm tăng lợi nhuận của công ty Hơn nữa, để sử dụng vốn hiệu quả, công ty cũngcần tích cực hơn nữa trong việc thu hồi nợ từ các đơn vị khác và tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động trong kinh doanh
4.3.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản
Cùng với việc tăng cường huy động vốn thì công ty cũng phải có biện phápnhằm sử dụng vốn hiệu quả cũng như bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh
Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài là công ty kinh doanhthương mại, dịch vụ, trong đó doanh thu từ kinh doanh dịch vụ vận tải luôn chiếm
Trang 21tỷ trọng lớn nhất trong tổng số doanh thu của công ty Vì vậy, để đảm bảo vốn cốđịnh của công ty, công ty nên mua bảo hiểm cho các tài sản cố định, cụ thể là cácphương tiện vận tải để tạo nguồn bù đắp cho các thiệt hại về vốn Đây là phươngthức rất an toàn và hiệu quả trong việc bảo toàn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Đối với nguồn vốn lưu động, công ty cần quan tâm đến việc thu hồi, quản lýtiền mặt, khả năng thu hồi tiền mặt Công ty nên thực hiện giảm tốc độ chi tiêu bằngcách trì hoãn việc thanh toán trong một thời gian cho phép để dùng tiền tạm thờinhàn rỗi đó để sinh lời.
Công ty cần xác định một cách chính xác nhu cầu vốn tối thiểu cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, đặc biệt cho việc thu mua hàng hóa, bảo đảm cho quá trìnhhoạt động kinh doanh liên tục Từ đó có biện pháp tổ chức huy động nhằm cung cấpkịp thời, đầy đủ tránh tình trạng thừa vốn gây lãng phí hoặc thiếu vốn sẽ ảnh hưởngđến hoạt động kinh doanh của công ty
4.4 Đóng góp của đề tài nghiên cứu
Một số đóng góp quan trọng mà Luận văn đã thực hiện được đó là: Thứ nhất:
Luận văn đã nghiên cứu và chỉ ra được những điểm chưa đạt được của các côngtrình nghiên cứu trước đây, từ đó xây dựng nên hướng mới cho việc phân tích báo
cáo tài chính của một doanh nghiệp; Thứ hai: Cũng giống như các nghiên cứu khác,
Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở chung về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tàichính doanh nghiệp, luận văn đã trình bày từ vai trò của báo cáo tài chính, tầm quantrọng của việc phải phân tích báo cáo tài chính cho đến việc xây dựng và tập hợp
các tiêu chí nhằm đánh giá năng lực tài chính của doanh nghiệp; Thứ ba: Luận văn
đã chỉ ra những điểm mạnh và những điểm yếu về tình hình tài chính của Công ty
cổ phần dịch vụ hàng không sân bay nội bài và dự báo tình hình tài chính của Công
ty cho năm tiếp theo Thứ tư: Luận văn đã xây dựng được một số giải pháp quan
trọng nhằm khắc phục các điểm yếu, phát huy điểm mạnh trong tình hình tài chínhcủa Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
4.5 NHỮNG HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Trong quá trình nghiên cứu, Luận văn còn tồn tại một số hạn chế là: Thứ
nhất: Việc không thu thập được đầy đủ thông tin tình hình hoạt động của Công
ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài cũng gây khó khăn cho quá trình
Trang 22phân tích Những nhận định mà Luận văn đưa ra chỉ chính xác nhất vào thờiđiểm của báo cáo tài chính, còn các thời điểm khác trong năm có thể chưa phản
ánh được đầy đủ và chính xác Thứ hai: Do Công ty cổ phần dịch vụ hàng không
sân bay Nội Bài là công ty kinh doanh đa ngành nghề với nhiều lĩnh vực khácnhau nên Luận văn chưa so sánh được tình hình tài chính của công ty so với các
doanh nghiệp khác; Thứ ba: Luận văn chưa gắn kết được tình hình tài chính của
Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài với sự biến động kinh tế
-xã hội trong những năm qua
4.6 Kết luận
Trên cơ sở tập hợp, luận giải, minh chứng, phân tích các báo cáo tài chínhcủa Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài thông qua các phương
pháp luận khoa học, Luận văn đã hoàn thành một số nội dung sau: Thứ nhất: Hệ
thống những lý luận chung về báo cáo tài chính, phân tích báo cáo tài chính củadoanh nghiệp, Luận văn đã xác định phân tích nội dung BCTC theo cách phân tích
từng báo cáo và mối liên hệ giữa các BCTC; Thứ hai: Từ những lý luận khoa học
mà Luận văn đã nghiên cứu và trình bày, Luận văn đã áp dụng vào thực tế đánh giá
năng lực tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài; Thứ
ba: Sau khi tính toán các chỉ tiêu phân tích và so sánh đánh giá tình hình tài chính
của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài, Luận văn đã tổng hợp và
đúc kết ra những điểm mạnh, điểm yếu về tài chính của công ty; và Thứ tư: Luận
văn đã đề xuất ra một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phầndịch vụ hàng không sân bay Nội Bài trong thời gian tới
Trang 23NGUYỄN THỊ BÍCH
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ HÀNG KHÔNG
SÂN BAY NỘI BÀI
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN, KIỂM TOÁN VÀ PHÂN TÍCH
Người hướng dẫn khoa học :
GS.TS ĐẶNG THỊ LOAN
Trang 25CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay cùng với sự đổi mới của nền kinh tế thị trường và sự cạnh tranh ngàycàng quyết liệt trong nền kinh tế đã gây ra những thử thách và khó khăn cho doanhnghiệp Trong bối cảnh đó để có thể khẳng định được mình, doanh nghiệp cần nắmvững được tình hình tài chính cũng như kết quả sản xuất kinh doanh Để đạt đượcđiều đó, các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến tình hình tài chính của doanhnghiệp vì nó quan hệ trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và ngược lại
Mặc dù có vai trò quan trọng như vậy nhưng ở Việt Nam công tác phân tíchbáo cáo tài chính mới được chú trọng phát triển trong những năm gần đây khi mànhiều doanh nghiệp Nhà nước được đấy mạnh cổ phần hóa theo chủ trương củaChính phủ và thị trường chứng khoán thực sự đi vào hoạt động từ năm 2000 Lúcnày, các doanh nghiệp phải tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động tài chínhcủa mình và đồng thời tài chính của doanh nghiệp cũng phải công khai, minh bạch.Việt Nam đã hội nhập với nền kinh tế thế giới nên môi trường cạnh tranh ngàycàng gay gắt, doanh nghiệp thường xuyên đối mặt với những thách thức, rủi ro cũngnhư cơ hội kinh doanh Để tồn tại và phát triển trong môi trường khốc liệt đó, cácdoanh nghiệp phải nắm rõ được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường để xây dựngchiển lược kinh doanh cho phù hợp Do đó, việc thường xuyên phân tích báo cáo tàichính sẽ giúp cho các doanh nghiệp thấy rõ được thực trạng hoạt động tài chính,kết quả sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng như xác định đượcmột cách đầy đủ, đúng đắn, thấy được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố thông tin có thể đánh giá được tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanhcũng như những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thểđưa ra những giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chấtlượng công tác quản lý tài chính, nâng cao chất lượng hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 26trong doanh nghiệp Chất lượng phân tích báo cáo tài chính cao sẽ giúp Ban lãnhđạo doanh nghiệp có những thông tin chính xác, đầy đủ làm cơ sở để đưa ra nhữngquyết định quản lý hợp lý, đúng đắn Ngoài ra, phân tích báo cáo tài chính còn có ýnghĩa cho các đối tuợng bên ngoài doanh nghiệp như người cho vay, các nhà đầu tưkhi có những mối quan hệ hợp tác với doanh nghiệp Việc phân tích báo cáo tàichính có ý nghĩa thực tiễn và đưa ra chiến lược quản lý lâu dài
Công ty cổ phần dịch vụ hàng không Sân bay Nội Bài là doanh nghiệp được
cổ phần hóa theo quyết định số 3978/QĐ-BGTVT ngày 21/10/2005 và cũng làdoanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán nên các thông tin tài chính cầnminh bạch, việc phân tích tài chính sẽ đem lại nhiều lợi ích như: cổ đông và banđiều hành công ty có định hướng phát triền công ty một cách phù hợp, biết đượctình hình tài chính của công ty đang tốt lên hay xấu đi, thời gian tới công ty có cầnthêm vốn đề đầu tư cho hoạt động kinh doanh hay không và chiến lược huy độngvốn như thế nào…Trên thực tế, từ sau khi cổ phần hóa, công ty mới chú trọng côngtác phân tích báo cáo tài chính Việc phân tích báo cáo tài chính đã được tiến hànhđều đặn hàng năm Tuy nhiên, hiệu quả phân tích báo cáo tài chính của công ty chưa
cao Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã lựa chọn đề tài: “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài” để nghiên cứu.
1.2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Phân tích báo cáo tài chính không còn là vấn đề nghiên cứu mới lạ mà đã đượcrất nhiều tác giả quan tâm và vẫn đang còn nhiều tranh luận không chỉ trong nước
mà ở khắp các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển ỞViệt Nam, phân tích báo cáo tài chính đã được nhiều tác giả đề cập với những nộidung chuyên sâu nhất định Trong số các công trình nghiên cứu đã tham khảo, tácgiả hệ thống các công trình đó thành hai nhóm như sau:
-Nhóm nghiên cứu thứ nhất: Các tác giả mô tả lại thực trạng phân tích báocáo tài chính tại các doanh nghiệp, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiệncông tác phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp đó Có thể liệt kê một sốcông trình nghiên cứu thuộc nhóm này mà tác giả tham khảo được như: Luận văn
Trang 27thạc sỹ kinh tế với đề tài: “Hoàn thiện nội dung và phương pháp phân tích báo cáo
tài chính tại Tổng công ty khoáng sản Việt Nam” của tác giả Vũ Thị Kim Lan (năm
2004); luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện lập và phân tích báo cáo tài
chính hợp nhất tại tập đoàn Hòa Phát” của tác giả Trịnh Thị Hà (năm 2007); Luận
án tiến sỹ kinh tế của Trần Thị Minh Hương (2008) về “Hoàn thiện hệ thống chỉ
tiêu phân tích tài chính tại Tổng Công ty hàng không Việt Nam”; hay luận văn thạc
sỹ kinh tế với đề tài “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính với việc tăng cường
quản lý tài chính tại công ty cổ phần Vinamilk” của tác giả Lâm Thị Thư (năm
2012)…
-Nhóm nghiên cứu thứ hai: Các tác giả phân tích BCTC của doanh nghiệpnhằm đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp và đề xuất các giải pháp nhằmnâng cao năng lực tài chính của doanh nghiêp Một số đề tài thuộc nhóm này mà tác
giả tham khảo được như: Luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Phân tích báo cáo tài
chính của công ty cổ phần Thép Nam Kim” của tác giả Lê Thị Vân Anh (2011);
Luận văn thạc sỹ kinh tế với đề tài “Phân tích báo cáo tài chính Tổng công ty cổ
phần vật tư nông nghiệp Nghệ An” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng (2013).
Mỗi một công trình nghiên cứu đều có những đóng góp nhất định cả về lý luận
và thực tiễn, cũng như đưa ra được những giải pháp phù hợp để hoàn thiện thựctrạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp xem xét hay làmsáng tỏ những điểm tồn tại và nguyên nhân tồn tại về tình hình tài chính của doanhnghiệp Tuy nhiên việc nghiên cứu và đánh giá tình hình tài chính của Công ty cổphần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài chưa được tác giả nào đề cập và thựchiện Do vậy, tác giả đã chọn đề tài “ Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổphần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài” để tìm ra giải pháp nâng cao năng lực tàichính của doanh nghiệp và bổ sung thêm mảng dự báo tài chính nhằm góp phần làm
phong phú và đa dạng thêm cho đề tài sâu rộng về phân tích báo cáo tài chính
1.3 Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu thực trạng tình hình tài chính của Công ty cổ phần dịch
vụ hàng không sân bay Nội Bài qua các báo cáo tài chính nhằm tìm ra những điểm
Trang 28mạnh cũng như những điểm còn bất ổn, qua đó định ra một số giải pháp nhằm nângcao năng lực tài chính của công ty Cụ thể là:
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận về nội dung phân tích báo cáo tài chính
- Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bayNội Bài
- Đề xuất một số giải pháp thiết thực nhằm nâng cao năng lực tài chính tạiCông ty trong giai đoạn hiện nay
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
Luận văn đi vào giải quyết và trả lời các câu hỏi nghiên cứu cụ thể như sau:
- Để tiến hành phân tích BCTC, doanh nghiệp cần căn cứ trên những cơ sở lýluận nào?
- Thông qua phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần dịch vụ hàng khôngsân bay Nội Bài rút ra được những kết luận gì về tình hình tài chính của công ty?
- Các giải pháp nâng cao năng lực tài chính của công ty cổ phần dịch vụ hàngkhông sân bay Nội bài là gì?
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận về phân tích báocáo tài chính, thực tiễn và giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty cổphần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
1.5.2 Phạm vi và nội dung nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các Báo cáo tài chínhtại Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
- Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu các số liệu của Công ty
cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài trong giai đoạn 2012-2014
- Nội dung nghiên cứu: Đề tài đi sâu nghiên cứu phân tích báo cáo tài chính củaCông ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài và đưa ra những giải pháp nhằmnâng cao năng lực tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
Trang 291.6. Phương pháp nghiên cứu
1.6.1 Cơ sở lý thuyết
Việc phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp dựa vào những công trìnhnghiên cứu liên quan đến phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp và dựa vàocác quy định liên quan đến phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp
1.6.2 Nguồn dữ liệu và cách thức thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp:
+ Nội dung lý luận cơ bản về BCTC và phân tích BCTC: tác giả tham khảo từcác giáo trình về phân tích BCTC, phân tích kinh doanh của một số trường đại họcnhư Đại học Kinh tế quốc dân, Đại học Kinh tế TP.HCM, Học viện Tài chính… vàcác luận văn của một số tác giả
+ Các tài liệu giới thiệu về công ty như quá trình hình thành và phát triển củacông ty, cơ cấu tổ chức và hoạt động kinh doanh của công ty được tác giả trích từwebsite, báo cáo thường niên các năm và bảng cáo bạch của công ty
+ BCTC các năm từ 2012 đến 2014 của Công ty cổ phần dịch vụ hàng khôngsân bay Nội Bài được lấy từ website của công ty
- Dữ liệu sơ cấp:
+ Các thông tin về đặc điểm hệ thống báo cáo tài chính của công ty mà tác giả
có được là từ việc thực hiện phỏng vấn trực tiếp và được cung cấp qua thư điện tửbởi các nhân viên Phòng kế toán
1.6.3 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứukhoa học như: phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp; Phương pháp so sánh,
kế thừa có chọn lọc các nghiên cứu trước để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu củaluận văn; phương pháp liên hệ cân đối, phương pháp phân tích các chỉ số tàichính… Các phương pháp nghiên cứu này không mới, tuy nhiên luận văn đã vậndụng sáng tạo để có thể đạt được mục tiêu nghiên cứu của mình và thể hiện đượcnhững nội dung mới mà các công trình nghiên cứu trước đây chưa đề cập được.Việc vận dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể như sau:
Trang 30Luận văn đã sử dụng phương pháp tổng hợp khi tìm hiểu các công trìnhnghiên cứu có trước để học hỏi những nội dung phù hợp với luận văn, đặc biệt làtrong chương 2 trình bày cơ sở lý luận khoa học về báo cáo tài chính và phân tíchbáo cáo tài chính;
Luận văn sử dụng phương pháp thống kê, phân tích trong việc thống kê lạicác số liệu tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài từ2012-2014
Luận văn sử dụng phương pháp so sánh: Phương pháp này được sử dụng đểđánh giá kết quả và xác định xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích cả về
số tuyệt đối lẫn số tương đối Trong luận văn phân tích báo cáo tài chính của Công
ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài, chủ yếu em sử dụng phương pháp
so sánh để phân tích theo chiều dọc và chiều ngang
Phân tích theo chiều dọc: nhằm xem xét, xác định tỷ trọng của từng chỉ tiêutrong tổng thế quy mô chung Qua đó thấy được mức độ quan trọng của từng chỉtiêu trong tổng thế
Phân tích theo chiều ngang: là việc so sánh cả về số tương đối và số tuyệt đối trêncùng một hàng trên báo cáo tài chính Qua đó thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu.Phương pháp liên hệ cân đối: đó là mối liên hệ cân đối giữa tổng số tài sản vàtổng nguồn vốn hình thành tài sản, giữa thu-chi và kết quả,… Dựa vào các mối quan
hệ cân đối này, ta sẽ xác định được ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động củachỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích
Phương pháp phân tích các chỉ số tài chính: Phương pháp này giúp chúng tathấy rõ hơn bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp
1.7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn đã hệ thống hoá những lý luận cơ bản về báo cáo tài chính và phântích báo cáo tài chính từ quan điểm cho đến các phương pháp phân tích
Căn cứ vào cơ sở lý luận và thực tế phân tích báo cáo tài chính tại Công ty cổphần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài, Luận văn đề xuất những quan điểm, giảipháp quan trọng để nâng cao năng lực tài chính cho doanh nghiệp này
Trang 31Ngoài ra, Luận văn là tài liệu hữu ích cho các doanh nghiệp khác tham khảo
về phương pháp phân tích báo cáo tài chính, các cơ sở so sánh khi đánh giá các chỉ
số tài chính và định hướng giải pháp cho doanh nghiệp
1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Ngoài các phần danh mục của bảng, biểu, sơ đồ, hình vẽ, danh mục các từ viếttắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
Chương 3: Phân tích báo cáo tài chính của Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
Chương 4: Thảo luận kết quả nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực tài chính cho Công ty cổ phần dịch vụ hàng không sân bay Nội Bài
Trang 32CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
2.1. Tổng quan về hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.1.1 Tổng quan về Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồnvốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong
kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài chính là một công cụ hữu ích nhất để thấy đượctình hình tài chính của một doanh nghiệp và còn để đánh giá, so sánh giữa cácdoanh nghiệp Từ báo cáo tài chính cho thấy tất cả những gì mà doanh nghiệp nợ và
sở hữu, lợi nhuận và các khoản lỗ trong một khoảng thời gian nhất định và là cơ sở
để đánh giá năng lực cũng như tình hình hoạt động của doanh nghiệp Mỗi đốitượng quan tâm đến báo cáo tài chính trên một giác độ khác nhau, song nhìn chungđều nhằm có được những thông tin cần thiết cho việc ra các quyết định phù hợp vớimục tiêu của mình
- Với nhà quản lý doanh nghiệp, báo cáo tài chính cung cấp thông tin tổng hợp
về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình và kết quả kinhdoanh sau một kỳ hoạt động, trên cơ sở đó các nhà quản lý sẽ phân tích đánh giá và
đề ra được các giải pháp, quyết định quản lý kịp thời, phù hợp cho sự phát triển củadoanh nghiệp trong tương lai
- Với cổ đông, công nhân viên, họ quan tâm đến thông tin về khả năng cũngnhư chính sách chi trả cổ tức, tiền lương, bảo hiểm xã hội, và các vấn đề khác liênquan đến lợi ích của họ thể hiện trên báo cáo tài chính
- Với các cơ quan hữu quan của nhà nước như tài chính, ngân hàng kiểm toán, cơquan thuế BCTC là tài liệu quan trọng trong việc kiểm tra giám sát, hướng dẫn, tư vấncho doanh nghiệp thực hiện các chính sách, chế độ kinh tế tài chính của doanh nghiệp
- Với các nhà đầu tư, các nhà cho vay, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khảnăng về tài chính, tình hình sử dụng các loại tài sản, nguồn vốn, khả năng sinh lời,
Trang 33hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, mức độ rủi ro để họ cân nhắc, lựa chọn
và đưa ra quyết định phù hợp
- Với nhà cung cấp, báo cáo tài chính giúp họ nhận biết khả năng thanh toán,phương thức thanh toán, để từ đó họ quyết định bán hàng cho doanh nghiệp nữa haythôi, hoặc cần áp dụng phương thức thanh toán như thế nào cho hợp lý
- Với khách hàng, báo cáo tài chính giúp cho họ có những thông tin về khảnăng, năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, mức độ uy tín của doanh nghiệp,chính sách đãi ngộ khách hàng để họ có quyết định đúng đắn trong việc mua hàngcủa doanh nghiệp
2.1.2 Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp ở Việt Nam
Hệ thống báo cáo tài chính ở Việt Nam được xây dựng dựa trên hệ thống báocáo tài chính quốc tế (IFRS) và chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS) Trên cơ sở đó,Việt Nam đã ban hành chuẩn mực kế toán Việt Nam số 21 quy định cụ thể về mụcđích, yêu cầu, nguyên tắc lập BCTC, kết cấu và nội dung chủ yếu của các BCTC
Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng trong các doanh nghiệp bao gồm 4 báo cáobắt buộc là Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01-DN), Báo cáo kết quả kinh doanh(Mẫu số B02-DN), Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số 03-DN), Thuyết minh báocáo tài chính (Mẫu số B09-DN) Trong đó:
- Bảng cân đối kế toán: phản ánh khái quát tình hình tài sản của doanh nghiệp
tại một thời điểm nhất định, dưới hình thái tiền tệ theo giá trị tài sản và nguồn hìnhthành tài sản Về bản chất, bảng CĐKT là một bảng cấn đối tổng hợp giữa tài sản vànguồn vốn chủ sở hữu và công nợ phải trả của doanh nghiệp Khi xem xét phần “Tài sản”, về mặt quan hệ kinh tế, cho phép đánh giá tổng quát năng lực và trình độ
sử dụng tài sản Về mặt pháp lý, phần tài sản thể hiện số tiềm lực mà doanh nghiệp
có quyền quản lý, sử dụng lâu dài gắn với mục đích thu được các khoản lợi íchtrong tương lai Khi xem xét phần “ Nguồn vốn”, về mặt kinh tế, người sử dụngthấy được thực trạng tình hình tài chính của doanh nghiệp Về mặt pháp lý, người
sử dụng thấy được trách nhiệm của doanh nghiệp về tổng số vốn đã đăng ký kinhdoanh với Nhà nước, về số tài sản đã hình thành bằng vốn vay Ngân hàng, vay đối
Trang 34tượng khác cũng như trách nhiệm phải thanh toán các khoản nợ với người lao động,với cổ đông, với nhà cung cấp, với ngân sách…
- Báo cáo kết quả kinh doanh: là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các
khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳnhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng và cung cấp
dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác BCKQKD là tài liệu quan trọng
cung cấp số liệu cho người sử dụng thông tin có thể kiểm tra, phân tích và đánh giákết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, so sánh với các kỳ trước
và các doanh nghiệp khác trong cùng ngành để nhận biết khái quát kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp trong kỳ và xu hướng vận động nhằm đưa ra các quyết địnhquản lý và quyết định tài chính cho phù hợp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền
phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin về lưu chuyển tiền tệ củadoanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để đánh giá khả năngtạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra đó trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo LCTT cung cấp thông tin bổ sung về
tình hình tài chính của doanh nghiệp mà BCĐKT và BCKQKD chưa phản ánh được
do kết quả hoạt động trong kỳ của doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi nhiều khoản mụcphi tiền tệ Cụ thể là, báo cáo LCTT cung cấp các thông tin về luồng vào và ra củatiền và coi như tiền, những khoản đầu tư ngắn hạn có tính lưu động cao, có thể nhanhchóng và sẵn sàng chuyển thành một khoản tiền biết trước ít chịu rủi ro lỗ về giá trị
do những sự thay đổi về lãi suất giúp cho người sử dụng phân tích đánh giá khả năngtạo ra các luồng tiền trong tương lai, khả năng thanh toán các khoản nợ, khả năng chitrả lãi cổ phần… đồng thời những thông tin này còn giúp người sử dụng xem xét sựkhác nhau giữa lãi thu được và các khoản thu chi bằng tiền
- Thuyết minh báo cáo tài chính: là một bộ phận hợp thành hệ thống báo cáo
tài chính kế toán của doanh nghiệp được lập để giải thích một số vấn đề về hoạtđộng sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo
mà các báo cáo tài chính kế toán khác không thể trình bày rõ ràng và chi tiết được
Trang 35Thuyết minh báo cáo tài chính trình bày khái quát đặc điểm hoạt động của doanhnghiệp, nội dung một số chế độ kế toán được doanh nghiệp lựa chọn để áp dụng,tình hình và lý do biến động của một số đối tượng tài sản và nguồn vốn quan trọng,phân tích một số chỉ tiêu tài chính chủ yếu và các kiến nghị của doanh nghiệp Đồngthời, thuyết minh báo cáo tài chính cũng có thể trình bày thông tin riêng tùy theoyêu cầu quản lý của Nhà nước và doanh nghiệp, tùy thuộc vào tính chất đặc thù củatừng loại hình doanh nghiệp, quy mô, đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tổchức bộ máy và phân cấp quản lý của doanh nghiệp.
2.2. Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp
2.2.1 Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính
Một trong những nội dung cơ bản của phân tích kinh doanh là phân tích báocáo tài chính Phân tích báo cáo tài chính là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu
và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ Thông qua việc phân tích báocáo tài chính, người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinhdoanh cũng như những rủi ro trong tương lai Do vậy, mục đích cơ bản của việcphân tích báo cáo tài chính là đánh giá tình hình của doanh nghiệp trong quá khứ vàhiện tại, giúp cho nhà quản trị doanh nghiệp đánh giá chính xác sức mạnh tài chínhcủa doanh nghiệp, khả năng sinh lãi, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, đánhgiá những triển vọng cũng như những rủi ro trong tương lai của doanh nghiệp để từ
đó đưa ra những quyết định tài chính hợp lý nhất
Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chínhcủa mình như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp.v.v .Mỗi đối tượng nàyquan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau.Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền mặt, khả năng sinhlời, khả năng thanh toán và mức lợi nhuận tối đa Bởi vậy phân tích báo cáo tàichính của doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu sau:
- Phân tích báo cáo tài chính phải cung cấp đầy đủ những thông tin hữu íchcho các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khác để họ có thể ra cácquyết định về đầu tư, tín dụng và các quyết định tương tự Thông tin phải dễ hiểu
Trang 36đối với những người có một trình độ tương đối về kinh doanh và về các hoạt độngkinh tế mà muốn nghiên cứu các thông tin này.
- Phân tích báo cáo tài chính cũng nhằm cung cấp thông tin quan trọng nhấtcho chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư, các chủ nợ và những người sử dụng khácđánh giá số lượng, thời gian và rủi ro của những khoản thu bằng tiền từ cổ tức hoặctiền lãi Vì các dòng tiền của các nhà đầu tư liên quan với các dòng tiền của doanhnghiệp nên quá trình phân tích phải cung cấp thông tin để giúp họ đánh giá sốlượng, thời gian và rủi ro của các dòng tiền thu thuần dự kiến của doanh nghiệp
- Phân tích báo cáo tài chính cũng phải cung cấp tin về các nguồn lực kinh tế,vốn chủ sở hữu, các khoản nợ, kết quả của các quá trình, các tình huống làm biếnđổi các nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp Đồng thời qua đó cho biếtthêm nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các nguồn lực này và các tác động củanhững nghiệp vụ kinh tế, giúp cho chủ doanh nghiệp dự đoán chính xác quá trìnhphát triển doanh nghiệp trong tương lai
2.2.2 Các phương pháp phân tích báo cáo tài chính
Phương pháp phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp được hiểu là một hệ thốngcác công cụ và biện pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mốiquan hệ bên trong, bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi trong hoạt động tàichính của doanh nghiệp, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu có tínhchất đặc thù nhằm đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp.Các phương pháp thường được sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính là: phươngpháp so sánh, phương pháp loại trừ, phương pháp phân tích tài chính Dupont
2.2.3 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xuhướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Phương pháp so sánh làphương pháp mà người phân tích sẽ tiến hành so sánh giữa kỳ phân tích với kỳ gốc(so sánh bằng số tuyệt đối và bằng số tướng đối giản đơn) trên từng chỉ tiêu phảnánh khái quát tình hình tài chính và dựa vào biến động cũng như ý nghĩa của từngchỉ tiêu để nêu nhận xét
Trang 37Tiêu chuẩn để so sánh thường là: Chỉ tiêu kế hoạch của một kỳ kinh doanh, tìnhhình thực hiện các kỳ kinh doanh đã qua, chỉ tiêu các doanh nghiệp tiêu biểu cùng ngành.Điều kiện để so sánh là: để tiến hành so sánh phải giải quyết những vấn đề cơbản, các chỉ tiêu sử dụng để so sánh phải thống nhất về nội dung phản ánh, về phươngpháp tính toán, về thời gian và đơn vị đo lường Nếu không thống nhất các điều kiện sosánh, việc so sánh sẽ không có giá trị, nhiều khi còn phản ánh sai lệch thông tin.
Phương pháp so sánh có hai hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánh tươngđối So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ phântích và chỉ tiêu cơ sở So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so vớichỉ tiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đốivới chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
Thông thường trong khi phân tích báo cáo tài chính nên kết hợp cả hai hìnhthức so sánh tương đối và tuyệt đối Sự kết hợp này sẽ bổ trợ cho nhau giúp chúng
ta vừa có được những chỉ tiêu cụ thể về khối lượng và giá trị hoạt động của doanhnghiệp vừa thấy được tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp trong kỳ phân tích Điềunày sẽ giúp rất nhiều trong việc so sánh hoạt động của các doanh nghiệp hoạt độngtrong cùng một ngành
Để phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp được chính xác, khắc phụcđược nhược điểm của từng chỉ tiêu đơn lẻ (nếu có), các nhà phân tích cần xem xétđồng thời sự biến động của các chỉ tiêu và liên kết sự biến động của chúng vớinhau Từ đó, rút ra nhận xét khái quát về thực trạng và sức mạnh tài chính cũng như
an ninh tài chính của doanh nghiệp Cụ thể:
- So sánh các chỉ tiêu tài chính cũng như so sánh chỉ số giữa các năm kế tiếp
để thấy xu thế biến động tình hình tài chính của công ty trong dài hạn
- So sánh số liệu đầu kỳ với cuối kỳ để thấy xu thế thay đổi về tình hình tàichính của doanh nghiệp trong năm
- So sánh giữa số liệu thực tế thực hiện được với số liệu trong kế hoạch đề ra
để thấy được mức độ hoạt động của doanh nghiệp, nguyên nhân biến động và đưa ra
kế hoạch hoạt động cho thời gian tới
Trang 38- So sánh các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp với hệ thống chỉ tiêu trungbình của ngành để thấy mức độ phấn đấu của doanh nghiệp được hay chưa được.
- So sánh theo chiều dọc để xem tỷ trọng của từng chỉ tiêu so với tổng thể, so
sánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự thay đổi về lượng và tỷ lệ của các khoản mục theo thời gian
Ưu điểm của phương pháp phân tích này là có thể so sánh được nhiều loại chỉtiêu khác nhau tùy theo mục đích của việc nghiên cứu Nhưng phương pháp nàycũng có nhược điểm là cần quan tâm nhiều tới các điều kiện của việc so sánh thì kếtluận đưa ra mới có ý nghĩa, phản ánh trung thực Việc so sánh chỉ tiêu không thốngnhất về nội dung kinh tế (ví dụ không đồng nhất về đơn vị, thời kỳ,…) thì không thểphản ánh đúng được thực tế
2.2.4 Phương pháp loại trừ
Loại trừ là một phương pháp nhằm xác định mức độ ảnh hưởng lần lượt từngnhân tố đến chỉ tiêu phân tích và được thực hiện bằng cách: khi xác định sự ảnhhưởng của nhân tố này thì phải loại trừ ảnh hưởng của các nhân tố khác
Phương pháp này được sử dụng để xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân
tố đến chỉ tiêu phân tích, khi các chỉ tiêu nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu phân tíchphải được biểu hiện dưới dạng tích số hoặc thương số, hoặc kết hợp cả tích số vàthương số
Các nhân tố có thể làm tăng, giảm thậm chí có những nhân tố không có ảnhhưởng gì đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nó có thể là những nhân tốkhách quan, nhân tố chủ quan; có thể là những nhân tố số lượng, có thể là nhữngnhân tố thứ yếu, có thể là những nhân tố tích cực và có thể là nhân tố tiêu cực…Phương pháp loại trừ có thể được thực hiện bằng 2 cách:“Phương pháp thaythế liên hoàn” và “Phương pháp số chênh lệch”
Phương pháp thay thế liên hoàn: Phương pháp này áp dụng khi các nhân tố
có quan hệ với chỉ tiêu phân tích dưới dạng biểu thức đại số, khi đó người ta thaythế lần lượt nhân tố đó với trị số kỳ phân tích và so sánh với tình trạng trước khiphân tích để thấy được sự khác nhau và đưa ra nhận xét thích hợp;
Trang 39Phương pháp số chênh lệch: Thực ra đây là dạng đặc biệt của phương pháp
thay thế liên hoàn, khi phân tích người ta dùng phần chênh lệch của nhân tố đó nhânvới trị số của nhân tố khác để thấy được sự ảnh hưởng của nhân tố thay đổi Tuynhiên, phương pháp này có hạn chế vì thường thì nhiều nhân tố cùng thay đổi vàviệc xác định đặc tính của nhân tố không phải dễ dàng
2.2.5 Phương pháp liên hệ cân đối
Trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp, hình thành rất nhiều quan hệcân đối về lượng, các yếu tố này có quan hệ chặt chẽ với nhau như quân hệ cân đốigiữa tổng tài sản và tổng nguồn vốn, giữa thu, chi và kết quả,… Dựa vào các mốiquan hệ cân đối này, người phân tích sẽ xác định được ảnh hưởng của từng nhân tốđến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng phân tích
Phương pháp liên hệ cân đối bao gồm liên hệ cân đối thuận, liên hệ cân đốingược chiều và liên hệ tương quan Các chỉ tiêu tài chính thường có mối liên hệ vớinhau, để lượng hóa được mối liên hệ người ta thường nghiên cứu sự tác động qualại của các chỉ tiêu; từ đó xác định mức ảnh hưởng của mỗi nhân tố thông qua cáccon số tương đối, biết được tính quy luật trong mối liên hệ và đánh giá được sự chặtchẽ trong các mối liên hệ
2.2.6 Phương pháp phân tích tài chính Dupont
Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời củamột doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Duponttích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán Trong phântích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa cácchỉ tiêu tài chính Chính nhờ sự phân tích mối liên kết giữa các chỉ tiêu tài chính,chúng ta có thể phát hiện ra những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theomột trình tự nhất định Đây là phương pháp được thực hiện bằng cách tách Tỷ suấtlợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) thành các nhân tố khác nhau nhằm phân tíchảnh hưởng của các nhân tố đó với thu nhập của chủ sở hữu
Phân tích báo cáo tài chính bằng mô hình Dupont có ý nghĩa lớn đối với quảntrị DN thể hiện ở chỗ có thể đánh giá đầy đủ và khách quan các nhân tố tác động
Trang 40đến hiệu quả sản xuất kinh doanh từ đó tiến hành công tác cải tiến tổ chức quản lýcủa doanh nghiệp.
-Thế mạnh của mô hình Dupont là:
+ Tính đơn giản và đây là một công cụ rất tốt để cung cấp cho mọi người kiếnthức căn bản giúp tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của công ty
+ Có thể được sử dụng để thuyết phục cấp quản lý thực hiện một vài bước cải
tổ nhằm chuyên nghiệp hóa chức năng thu mua và bán hàng Đôi khi điều cần làmtrước tiên là nên nhìn vào thưc trạng của công ty Thay vì tìm cách thôn tính công
ty khác nhằm tăng thêm doanh thu và hưởng lợi thế nhờ quy mô, để bù đắp khảnăng sinh lợi yếu kém
-Tuy nhiên mô hình phân tích Dupont cũng có những hạn chế là:
+ Chỉ dựa vào số liệu kế toán cơ bản nên có thể không đáng tin cậy
+ Không bao gồm chi phí vốn
+ Mức độ tin cậy của mô hình phụ thuộc hoàn toàn vào giả thuyết và số liệu đầu vào
2.3. Nội dung phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp
Việc phân tích báo cáo tài chính trong doanh nghiệp thường được tiếp cậntheo hai cách:
Cách tiếp cận thứ nhất là phân tích hệ thống chỉ tiêu tài chính theo nội dung.Đây là cách tiếp cận phân tích báo cáo tài chính đi theo vấn đề cần phân tích, baogồm những nội dung: đánh giá khái quát tình hình tài chính, phân tích cấu trúc tàichính, phân tích tình hình và khả năng thanh toán, dự báo nhu cầu tài chính Hệthống các chỉ tiêu phân tích phục vụ phân tích những nội dung trên được tính toántrên cơ sở các dữ liệu và thông tin từ các BCTC
Cách tiếp cận thứ hai là phân tích từng báo cáo tài chính và mối liên hệ giữacác báo cáo Đây là cách tiếp cận phân tích đi theo từng báo cáo tài chính cụ thểđược tiến hành theo nội dung sau: phân tích bảng cân đối kế toán, phân tích báo cáokết quả kinh doanh, phân thích báo cáo lưu chuyển tiền tệ và phân tích mối liên hệgiữa các báo cáo tài chính