1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ

130 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tính cấp thiết của đề tài Hoa Kỳ là thị trường tiêu thụ lớn nhất thế giới, đem lại lợi ích kinh tế lớn cho nước xuất khẩu vào thị trường này. Do đó, việc thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ luôn là một trong những ưu tiên hàng đầu trong chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta. Từ khi Việt Nam – Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ ngoại giao (1995), đặc biệt sau khi Việt Nam - Hoa Kỳ ký hiệp định thương mại song phương (BTA) năm 2001 và Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm 2007, Việt Nam – Hoa Kỳ ký thỏa thuận đối tác toàn diện (7/2013) và đang cùng nhau đàm phán hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), thì quan hệ thương mại hai nước ngày một phát triển. Kim ngạch thương mại song phương năm 2013 lên đến 25 tỷ USD (trong đó Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 20 tỷ USD), gấp hơn 18 lần so với năm 2001. Việt Nam hiện đứng thứ 27/232 nước và vùng lãnh thổ có hàng xuất khẩu vào Hoa Kỳ. Các mặt hàng chủ lực Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ như: thủy sản (cá Tra, basa, tôm...), dệt may, da giầy... Đối với mặt hàng cá Tra, từ khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ (năm 2001) đã ngày càng được khách hàng ưa chuộng và chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá trị xuất khẩu của Việt Nam. Trong vòng 12 năm 2001-2013, sản lượng nuôi cá Tra của Việt Nam đã vượt 1.300.000 tấn, sản lượng thành phẩm xuất khẩu đạt hơn 600.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,8 tỷ USD. Tuy nhiên, thời gian gần đây, hoạt động xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang Hoa Kỳ gặp một số khó khăn. Khó khăn đối với trong nước: (1) thiếu quy hoạch tổng thể và chính sách phù hợp cho phát triển nuôi và chế biến cá Tra, do đó diện tích nuôi cá có phần giảm và chất lượng cá Tra chưa có nhiều cải thiện; (2) doanh nghiệp nuôi và chế biến cá Tra Việt Nam chưa lớn về quy mô, vốn và trình độ trong xuất khẩu, có tình trạng tranh mua, tranh bán, khó quản lý... ảnh hưởng đến hoạt động thương mại nói chung của ngành; (3) hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu, tìm kiếm nguồn hàng, cung cấp thông tin...của các cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp...) còn hạn chế, do đó khả năng ứng phó với thay đổi của thị trường còn chưa tốt. Khó khăn từ thị trường Hoa Kỳ: (1) Hoa Kỳ liên tục có biện pháp hạn chế nhập khẩu cá Tra từ Việt Nam bằng các hàng rào phi thuế quan, trong đó kiện Việt Nam bán phá giá mặt hàng này tại Hoa Kỳ và áp đặt thuế bán phá giá. Gần đây nhất, tháng 2/2014, Hoa Kỳ đã thông qua Luật Nông nghiệp 2014, trong đó có điều khoản chuyển việc kiểm soát cá Tra của Việt Nam từ cơ quan kiểm dịch thực phẩm (FDA) sang Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ và xếp cá Tra Việt Nam vào dạng Catfish cùng loại với cá da trơn Hoa Kỳ. Điều này có nghĩa cá Tra Việt Nam khi xuất khẩu sang Hoa kỳ phải đảm bảo tiêu chuẩn như cá của Hoa Kỳ, ảnh hưởng đến giá của mặt hàng này bán tại Hoa Kỳ; (2) mặt hàng cá Tra Việt Nam tại Hoa Kỳ ngày càng cạnh tranh khốc liệt với các nước khác như Thái Lan, Trung Quốc, Bangladesh,... Trong thời gian tới, việc xuất khẩu cá Tra vào thị trường Hoa Kỳ vẫn có vai trò quan trọng, không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam mà còn giải quyết số lượng lớn việc làm cho nông dân và doanh nghiệp Việt Nam nuôi và chế biến cá Tra, góp phần thiết thực vào việc xóa đói giảm nghèo của đất nước. Do đó, những tồn tại trên cần thiết phải được khắc phục. Từ tình hình trên, tôi đã chọn “Đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế của mình. 2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài - PGS. TS Võ Thị Thanh Lộc (2013): “Phát triển bền vững ngành hàng cá Tra dựa vào liên kết chuỗi giá trị”. Nghiên cứu của tác giả tập trung nêu bật những vấn đề đang ảnh hưởng đến cá Tra vùng Đồng bằng sông Cửu Long ở cấp vĩ mô và cấp trung. Phân tích những biến động giả cả nguyên liệu đầu vào; biến động giá cả đầu ra; đối với người nuôi cá; các vấn đề trong liên kết chuỗi giá trị cá Tra. PGS.TS Võ Thị Thanh Lộc đã chỉ ra những khó khăn cơ bản trong liên kết chuỗi giá trị cá Tra năm 2013 đối với người nuôi và đối với cá doanh nghiệp hoạt động trong ngành đồng thời đề xuất những giải pháp cần tập trung ở cả cấp vĩ mô và cấp trung. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cập sâu đến việc đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang các thị trường lớn, thị trường truyền thống như Hoa Kỳ, EU. - TS. Nguyễn Xuân Thành (2003):“Cuộc chiến Catfish – Xuất khẩu cá Tra, Basa sang Mỹ”, chương trình giảng dạy Fulbright. Nghiên cứu đề cập đến tới các rào cản thương mại (hàng rào thuế quan, phi thuế quan, các vụ kiện chống bán phá giá…) ảnh hưởng đến quá trình xuất khẩu mặt hàng này và cuộc chiến để giữ thương hiệu cá Tra tại thị trường Hoa Kỳ. Tác giả tập trung nghiên cứu sâu về các rào cản thương mại tại thị trường nhập khẩu và đề xuất cách thức khắc phục hoặc tránh rơi vào các tranh chấp thương mại. Mục đích chính là khẳng định chỗ đứng cho mặt hàng cá Tra xuất khẩu của Việt Nam tại thị trường Hoa Kỳ. Tuy nhiên, các giải pháp tổng thể từ khâu chuẩn bị nguồn hàng, vai trò định hướng thị trường, công tác tổ chức xuất khẩu, xúc tiến thương mại, giám sát xuất khẩu… lại chưa được tác giả đề cập. - ThS. Nguyễn Tường Huy (2013): “Giải pháp cho cá Tra, cá Basa xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường toàn cầu”, Đại học Kỹ thuật Công nghệ TP. HCM. Đánh giá hiện trạng ngành sản xuất và xuất khẩu cá Tra, cá Basa, những thuận lợi và khó trong đó tập trung đánh giá các rủi ro trong sản xuất và xuất khẩu, đánh giá những yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước, hoạt động xúc tiến thương mại chồng chéo, hiệu quả kém đồng thời đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững cho cá Tra Việt Nam. Tác giả tập trung nghiên cứu vào hai mặt hàng là cá Tra và cá Basa, đi sâu vào các giải pháp mang tính toàn cầu, trong đó thị trường Hoa kỳ chỉ được đề cập tới trong phạm vi hẹp, chưa có các giải pháp tổng thể để đẩy mạnh xuất khẩu cho riêng mặt hàng cá Tra. - ThS. Lê Thị Thu Trang (2011): “Định hướng và giải pháp phát triển hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ của các doanh nghiệp Việt Nam”, Đại học Ngoại thương. Luận văn tập trung nêu khái quát chung về thị trường thủy sản của Hoa Kỳ; thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Hoa Kỳ của các doanh nghiệp Việt Nam đồng thời đề xuất định hướng và giải pháp phát triển hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Hoa Kỳ của các doanh nghiệp Việt Nam. Luận văn đã nêu được vai trò của xuất khẩu thủy sản nói chung và xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ nói riêng của các doanh nghiệp Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc tăng thu nhập quốc dân và thúc đẩy hội nhập kinh tế một cách chủ động. Việc đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản sang thị trường Hoa Kỳ là hết sức cần thiết. Tuy nhiên, luận văn chỉ đi vào tổng quát chung của toàn ngành thủy sản, diện đề cập rộng vì vậy giải pháp cũng hết sức tổng thể, chưa đi vào chi tiết một mặt hàng để tập trung xây dựng chiến lược phát triển riêng, cũng như tìm giải pháp thực sự chi tiết và hiệu quả. - ThS. Nguyễn Châu Hoàng Quyên (2009): “Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra khu vực Đồng bằng sông Cửu Long sang thị trường EU”, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã nêu được cơ sở của việc xuất khẩu; thực trạng xuất khẩu cá Tra của các doanh nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long sang EU và kiến nghị các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu mặt hàng này. Tuy nhiên, tác giả chủ tập trung vào nghiên cứu riêng khu vực thị trường châu Âu và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gắn liền với khu vực thị trường này. 3. Mục tiêu nghiên cứu Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong thời gian tới. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu * Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của luận văn là đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ. * Phạm vi nghiên cứu: - Luận văn tập trung nghiên cứu xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ. - Về thời gian: luận văn nghiên cứu xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong khoảng thời gian từ năm 1996 đến năm 2013, trong đó đặc biệt tập trung khoảng thời gian từ năm 2010 đến năm 2013. 5. Phương pháp nghiên cứu Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu của Kinh tế chính trị học Mác Lê Nin, trong đó sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, phân tích số liệu, so sánh, bảng biểu để minh họa các nội dung trong nghiên cứu đồng thời kế thừa các nghiên cứu khoa học đã có liên quan đến hoạt động xuất khẩu, xuất khẩu thủy sản và xuất khẩu mặt hàng cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ. Nguồn số liệu để minh chứng cho nghiên cứu được lấy từ Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), Tổng cục Thống kê, Công ty Cổ phần Phân tích và Dự báo thị trường Việt Nam AgroMonitor. 6. Dự kiến những đóng góp mới - Luận văn tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận về việc đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản và xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ. - Nghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc, Thái Lan và Indonesia về đẩy mạnh xuất khẩu cá da trơn vào thị trường Hoa Kỳ, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm hữu ích cho Việt Nam. - Phân tích thực trạng xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ; đánh giá và rút ra những ttựu, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế. - Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ đến năm 2020. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ Chương 2: Thực trạng xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ

Trang 1

TRỊNH XUÂN HIỆP

ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA SANG

THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TÔ ĐỨC HẠNH

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, có sự

hỗ trợ, hướng dẫn của PGS.TS Tô Đức Hạnh Các nội dung nghiên cứu và kếtquả trong đề tài này là trung thực và chưa được công bố trong các công trìnhkhác Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trongphần tài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài còn sử dụng một số nhận xét, đánhgiá cũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác và cũng được thểhiện trong phần tại liệu tham khảo

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm trước Hội đồng, cũng như kết quả luận văn của mình

Hà nội, ngày … tháng… năm 2014

Tác giả

Trịnh Xuân Hiệp

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU CÁ TRA SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 7

1.1 Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa 7

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa và các hình thức xuất khẩu 7

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội 10

1.2 Nội dung, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ 14

1.2.1 Đặc điểm thị trường cá Tra tại Hoa Kỳ 14

1.2.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ 16

1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cá Tra Việt Nam sang Hoa Kỳ 21

1.2.4 Sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ 28

1.3 Kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu cá da trơn của một số nước sang thị trường Hoa Kỳ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 31

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước 31

1.3.2 Những bài học rút ra cho Việt Nam 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁ TRA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 39

2.1 Tổng quan tình hình cá Tra trên thị trường Hoa Kỳ 39

2.1.1 Một số quy định và rào cản của Hoa Kỳ về nhập khẩu cá Tra 39

2.1.2 Tình hình nhập khẩu cá Tra trên thị trường Hoa Kỳ 44

2.2 Thực trạng xuất khẩu cá Tra Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ 46

2.2.1 Quy mô sản xuất, chế biến cá Tra của Việt Nam cho xuất khẩu 46

2.2.2 Chi phí, giá cả cá Tra xuất khẩu của Việt Nam so với các quốc gia khác 50

2.2.3 Chất lượng, thương hiệu cá Tra Việt Nam tại Hoa Kỳ 55

Trang 5

2.3 Đánh giá chung về xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ 64

2.3.1 Thành tựu đạt được 64

2.3.2 Tồn tại hạn chế 66

2.3.3 Nguyên nhân những tồn tại, hạn chế 68

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 71

3.1 Phương hướng đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ 71

3.1.1 Những căn cứ để xác định phương hướng 71

3.1.2 Phương hướng, mục tiêu đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ 76

3.2 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ 80

3.2.1 Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chiến lược, kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ 80

3.2.2 Mở rộng, thúc đẩy quan hệ hợp tác thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ 83

3.2.3 Coi trọng chính sách hỗ trợ xuất khẩu 85

3.2.4 Đổi mới, sắp xếp tổ chức hệ thống sản xuất, chế biến cá Tra xuất khẩu 88

3.2.5 Nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm cá Tra xuất khẩu 90

3.2.6 Chú trọng hơn nữa chính sách marketing trong xuất khẩu cá Tra trên thị trường Hoa Kỳ 92

3.2.7 Tìm hiểu luật pháp thương mại của Hoa Kỳ, nâng cao năng lực tranh tụng quốc tế và đối phó với các biện pháp phòng vệ thương mại 97

3.2.8 Tăng cường quản lý Nhà nước, kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ 99

3.3 Một số kiến nghị 102

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, các bộ, ban, ngành có liên quan 102

3.3.2 Kiến nghị đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cá Tra 103

KẾT LUẬN 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 107

Trang 6

 ADH (axit docohexanoic) và AEP (axit escosapentaenoic) hay còn gọi

là Omega – 3

 AGROMONITOR: Công ty Cổ phần Phân tích và Dự báo thị trườngViệt Nam

 Bank of America: Ngân hàng Mỹ

BAP (Best Aquaculture Practices): Thực hành nuôi thủy sản tốt nhất,

chứng chỉ BAP cho thủy sản vào thị trường Hoa kỳ

BTA (The US – Vietnam Bilateral Trade Agreement): Hiệp định

Thương mại Việt Nam – Hoa kỳ

CFA (Catfish Farm Association): Hiệp hội cá nheo Hoa kỳ.

 Farm Bill 2014: Đạo luật nông trại 2014

FDA (Food and Drug Administration): Cơ quan Quản lý Thực phẩm

và Dược phẩm Hoa kỳ

FMI (Food Marketing Institute): Viện Tiếp thị Thực phẩm Hoa kỳ

FSMA (Food Safety Modernization Act): Luật Hiện đại hóa An toàn

thực phẩm

Global GAP (The Global Partnership for Good Agriculture Practice):

Là bộ tiêu chuẩn về nông trại được công nhận quốc tế dành cho việcThực hành sản xuất nông nghiệp tốt (GAP)

HACCP (Hazard Analysis and Critical Control Point): Phân tích mối

nguy và điểm kiểm soát tới hạn

HS (Harmonized Commodity Description and Coding System) : dùng

để xác định mã phân loại hàng hóa trong biểu thuế xuất nhập khẩu

IDH (The Sustainable Trade Initiative): Tổ chức Sáng kiến Thương

mại Bền vững Hà Lan (IDH)

ITC: (International Trade Committee): Ủy ban Thương mại Quốc tế

Trang 7

Department): Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản

thuộc Bộ Nông nghiêp và Phát triển Nông thôn

 NFI: Hiệp hội Thủy sản Mỹ

NMFS (The National Marine Fisheries Service): Cục quản lý nghề cá

quốc gia Mỹ

POR (Administrative review): Rà soát hành chính

SQF 1000/2000 CM (Safe Quality Food): Tiêu chuẩn Thực phẩm An

toàn và Chất lượng

TIFA (Trade and Investment Framework Agreements): Hiệp định

khung về Thương mại và Đầu tư

TPP: (Trans-Pacific Partnership Agreement): Hiệp định Đối tác Chiến

lược xuyên Thái Bình Dương

USDA: (United State Department of Agriculture): Bộ Nông nghiệp

Hoa kỳ

USDOC (United States Department of Commerce) Bộ Thương mại

Hoa kỳ

VASEP (Vietnam Association fo Seafood Exporters and Producers):

Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam

ietGap (Vietnamese Good Agriculture Practices): Thực hành sản xuất

nông nghiệp tốt ở Việt Nam

WWF (World Wide Fund For Nature): Quỹ Quốc tế Bảo vệ Thiên

nhiên

Trang 8

TT Nội dung Trang

Bảng 1.1 Nhập khẩu cá da trơn và cá basa của Hoa kỳ từ 1999

Bảng 2.1 Mức thuế chống phá giá cá Tra, basa trong quyết định

cuối cùng 18/7/2003 của phía Hoa kỳ 42Bảng 2.2 Thuế chống bán phá giá với các doanh nghiệp cá Tra

Bảng 2.3 10 mặt hàng thủy sản tiêu thụ nhiều nhất tại Hoa kỳ

Bảng 2.6 Lượng và kim ngạch xuất khẩu cá Tra của Việt Nam

sang thị trường Hoa kỳ năm 2012-2013 60Bảng 2.7 Sự thay đổi vị trí các thị trường nhập khẩu tính theo

lượng lớn nhất từ năm 2010 đến hết 10 tháng năm

2013 (10T-2013)

63

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Diện tích (ha) và sản lượng (nghìn tấn) cá Tra sản

Biểu đồ 2.2 Diễn biến giá cá Tra tại ĐBSCL, năm 2011 – 2013 51Biểu đồ 2.3 Giá fillet cá Tra đông lạnh Việt Nam cỡ 5-7oz tại thị

Biểu đồ 2.4 Khối lượng và giá trị xuất khẩu cá Tra vào Hoa kỳ từ

Biểu đồ 2.5 Thị phần nhập khẩu cá Tra của Hoa kỳ trong 2 tháng

Trang 9

TRỊNH XUÂN HIỆP

ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA SANG

THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SỸ

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Hoa Kỳ là thị trường tiêu thụ lớn nhất thế giới, đem lại lợi ích kinh tếlớn cho nước xuất khẩu vào thị trường này, do đó, việc thúc đẩy xuất khẩuhàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ luôn là một trong những ưu tiên hàngđầu trong chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta

Đối với mặt hàng cá Tra, từ khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ (năm 2001) đãngày càng được khách hàng ưa chuộng và chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá trịxuất khẩu của Việt Nam Tuy nhiên, thời gian gần đây, hoạt động xuất khẩu

cá Tra của Việt Nam sang Hoa Kỳ gặp một số khó khăn

Khó khăn trong nước: (1) thiếu quy hoạch tổng thể; (2) doanh nghiệp

nuôi và chế biến cá Tra Việt Nam chưa lớn về quy mô, vốn và trình độ; (3) hỗtrợ xúc tiến xuất khẩu, tìm kiếm nguồn hàng, cung cấp thông tin còn hạn chế

Khó khăn từ thị trường Hoa Kỳ: (1) Hoa Kỳ áp dụng biện pháp hạn chế

nhập khẩu cá tra Việt Nam; (2) cá Tra Việt Nam tại Hoa Kỳ ngày càng cạnhtranh khốc liệt với các nước khác như Thái Lan, Trung Quốc, Bangladesh,

Trong thời gian tới, việc xuất khẩu cá Tra vào thị trường Hoa Kỳ vẫn

có vai trò quan trọng, không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam

mà còn giải quyết lao động lớn cho nông dân và doanh nghiệp Việt Nam nuôi

và chế biến cá Tra, góp phần thiết thực vào việc xóa đói giảm nghèo của đất

nước Từ tình hình trên, tôi chọn đề tài “Đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ” làm đề tài luận văn cao học của mình

- Mục đích nghiên cứu: Phân tích, đánh giá thực trạng xuất khẩu cá Tracủa Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ; đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnhxuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong thời gian tới

- Kết cấu của luận văn: Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục cáctài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 3 chương

Trang 12

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU CÁ TRA

SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 1.1 Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc giakhác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán với mục tiêu lợinhuận

Xuất khẩu là một trong hai hoạt động cơ bản của ngoại thương, nó đãxuất hiện từ thời chế độ phong kiến và phát triển không ngừng, trở thành hiệntượng điển hình từ giữa thế kỷ XV với lý luận của Chủ nghĩa Trọng thương –thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản, đến nay nó đã phát triển mạnh mẽ cả

về chiều rộng và chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng là hoạt động trao đổihàng hóa, nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và được biểu hiệndưới nhiều hình thức phong phú

Xuất khẩu được biểu hiện dưới nhiều hình thức nhưng tập trung vào 3hình thức chính là xuất khẩu trực tiếp, xuất khẩu ủy thác và gia công xuấtkhẩu Mỗi hình thức xuất khẩu đều có những ưu nhược điểm và tùy điều kiệnhoàn cảnh để áp dụng nhằm thu được hiệu quả cao

Nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển, cơ sở vật chất kỹthuật còn hạn chế, không đồng bộ, dân số phát triển nhanh nên việc đẩy mạnhxuất khẩu thu ngoại tệ cải thiện đời sống và phát triển kinh tế là hết sức quantrọng Chủ trương đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa là một chủ trương đúng đắnphù hợp với quy luật phát triển kinh tế khách quan

1.2 Nội dụng, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ

Nghề nuôi cá da trơn là một trong những ngành sản xuất thủy sản lớnnhất của Hoa Kỳ và sản phẩm cá fillet đông lạnh là sản phẩm chủ yếu của các

Trang 13

doanh nghiệp chế biến cá da trơn của Hoa Kỳ Thị trường cá da trơn của Hoa

Kỳ là thị trường lớn, luôn đòi hỏi cao về tiêu chuẩn chất lượng và luôn bịcạnh tranh gay gắt

Luận văn đưa ra nội dung đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sangthị trường Hoa Kỳ là phải tăng quy mô sản xuất chế biến, giảm chi phí sảnxuất, hạ giá thành và nâng cao chất lượng cá Tra xuất khẩu Các tiêu chí đểđánh giá việc đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa

Kỳ bao gồm kim ngạch xuất khẩu, lợi nhuận thu được và thị phần cá Tra củaViệt Nam tại Hoa Kỳ

Sau khi nghiên cứu về nội dung và đánh giá các tiêu chí đẩy mạnh xuấtkhẩu cá Tra Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ, luận văn đã chỉ ra được nhữngnhân tố ảnh hướng đến việc đẩy mạnh mặt hàng này sang Hoa Kỳ như chủtrương, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với xuất khẩu cá Tra; điều kiệnkhả năng phát triển sản xuất; nhu cầu tiêu thụ cá Tra tại thị trường Hoa Kỳ;năng lực canh tranh của cá Tra tại Hoa Kỳ; các rào cản của thị trường Hoa Kỳ

và quan hệ Việt Nam – Hoa Kỳ Từ đó luận văn chỉ ra được sự cần thiết đẩymạnh xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ như một cơ hội

để tăng thu ngoại tệ cho đất nước, tích cực tham gia vào phân công lao độngquốc tế, hội nhập kinh tế quốc tế và khắc phục những tồn tại, vướng mắc đangvấp phải của ngành cá Tra Việt Nam

1.3 Kinh nghiệm đẩy mạnh xuất khẩu cá da trơn của một số nước sang thị trường Hoa Kỳ và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Luận văn tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của một số nước như TrungQuốc, Thái Lan, Indonesia về phát triển nghề cá bền vững phục vụ xuất khẩu,

từ đó rút ra những học cho phát triển ngành cá Tra của Việt Nam Cụ thể lànghiên cứu đột phá về công nghệ nuôi, sản xuất giống, thức ăn, tăng cườngquản lý dịch bệnh và môi trường; áp dụng các quy tắc ứng xử nghề cá có

Trang 14

trách nhiệm, thực hiện quản lý tốt, thực tiễn nuôi trồng cá tốt; duy trì và ổnđịnh nguồn cung cấp nguyên liệu cho chế biến hàng xuất khẩu; Kiểm soátchặt chẽ về chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm; tăng cường sự can thiệpcủa chính phủ vào các khẩu từ quản lý vĩ mô đến tổ chức sản xuất, chế biến,xuất khẩu.

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CÁ TRA CỦA VIỆT NAM

SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 2.1 Tổng quan tình hình cá Tra trên thị trường Hoa Kỳ

Các doanh nghiệp xuất khẩu cá Tra của Việt Nam cần phải nghiên cứu

và làm quen với những thông lệ nhập khẩu hàng hóa, thủ tục Hải quan, quyđịnh về vệ sinh an toàn thực phẩm, quy định về xuất xứ hàng hóa Bởi vì khi

đã quen và áp dụng triệt để thì việc thực thi các hoạt động xuất, nhập khẩuhàng hóa sẽ thuận lợi và đạt hiệu quả cao Cá Tra của Việt Nam nhập khẩuvào Hoa Kỳ hiện nay đang bị áp thuế chống bán phá giá, tạo ra nhiều bất lợicho các doanh nghiệp xuất khẩu, ảnh hướng đến kim ngạch, doanh thu và lợinhuận của người kinh doanh cá Tra

Luận văn đã đi sâu tìm hiểu nhu cầu tiêu thụ cá Tra tại thị trường Hoa

Kỳ Từ năm 2009 đến nay, cá Tra thường xuyên có mặt trong 10 sản phẩmthủy sản được tiêu thụ nhiều nhất ở Hoa Kỳ Hiện có 17 nước xuất khẩu cá datrơn vào Hoa Kỳ, nhưng nhu cầu cá Tra tại Hoa Kỳ chủ yếu được đáp ứng từViệt Nam Việc cạnh tranh trong hoạt động nhập khẩu cá Tra, cá da trơn vàcác sản phẩm thay thế tương đồng đang ngày càng diễn ra gay gắt tại thịtrường này

2.2 Tình hình xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ

Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng về quy mô sản xuất, chế biến

cá Tra của Việt Nam cho xuất khẩu; chi phí, giá cả cá Tra xuất khẩu của Việt

Trang 15

Nam so với các quốc gia khác; chất lượng, thương hiệu cá Tra của Việt Namtại Hoa Kỳ; kim ngạch, thị phần và lợi nhuận xuất khẩu cá Tra của Việt Namsang thị trường Hoa Kỳ Qua 12 năm (2000 – 2012), diện tích nuôi cá Tra ởViệt Nam đã tăng từ 1.200 ha lên hơn 5.900 ha; sản lượng tăng từ 37.500 tấnlên 1,3 triệu tấn; giá trị xuất khẩu từ 40 triệu USD lên hơn 1,74 tỷ USD Hiện nay, giá cá Tra tại Hoa kỳ đang dao động ở mức 1,7 USD/pound(cỡ 5 -7 oz) Giá cá Tra nguyên liệu diễn biến hết sức thất thường và khó xácđịnh, nó phụ thuộc vào mùa, vào nhu cầu xuất khẩu và nguồn cung Cho đếnnay, cá Tra của Việt Nam vẫn là hàng “độc quyền” trên thị trường quốc tế Vềnguyên tắc, đáng lẽ hàng độc quyền phải được bán với giá cao và có quyềnquyết định về giá Song thực tế lại diễn ra trái ngược khi sản phẩm cá Tra liêntục bị nước ngoài ép giá

Theo Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam, đến nay toànvùng Đồng bằng sông Cửu Long đã có 103 trại nuôi cá Tra với diện tích2.800 ha (chiếm hơn 40% tổng diện tích nuôi cá), đạt được các chứng nhậnbền vững; 50% nhà máy chế biến cá Tra đạt chứng nhận Global GAP, ASC…Theo số liệu của Hải quan Việt Nam, xuất khẩu cá Tra của Việt Namsang thị trường Hoa Kỳ năm 2013 đạt 380,7 triệu USD, tăng 6,1% so với năm

2012 Theo số liệu của Cục Nghề cá Hoa kỳ, 11 tháng đầu năm 2013, Hoa Kỳnhập khẩu 101,2 nghìn tấn cá Tra từ Việt Nam, trị giá 307,45 triệu USD, tăng4,1%, nhưng lại giảm 4,6% của cùng kỳ năm 2012

Năm 2007, thị phần cá Tra chiếm 37% thị trường Hoa Kỳ, năm 2012tăng lên 76% Cũng theo số liệu của Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sảnViệt Nam, trong 2 tháng đầu năm 2014, thị phần nhập khẩu cá Tra từ ViệtNam của Hoa Kỳ chiếm 88%, các nước khác chỉ chiếm 12%

Trang 16

2.3 Đánh giá chung về xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ

Từ việc nghiên cứu tình hình xuất khẩu cá Tra Việt Nam sang thị trườngHoa Kỳ, luận văn đã rút ra được những thành tựu cũng như tồn tại và phântích nguyên nhân của những tồn tại đó

Thành tựu đạt được đó là Việt Nam đã tăng quy mô sản xuất, chế biến cáTra xuất khẩu đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm; chi phí và giá

cả cá Tra đã giữ được ở mức tương đối ổn định; kim ngạch, thị phần, doanhthu, lợi nhuận đảm bảo và giữ được đà tăng trưởng; chúng ta đã huy độngđược sức mạnh từ các nguồn lực trong xã hội để phát triển ngành nuôi trồng,chế biến và xuất khẩu cá Tra

Tuy nhiên, việc đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ vẫncòn tồn tại nhiều hạn chế như quy hoạch, quản lý sản xuất, chế biến cá Traxuất khẩu còn yếu; chi phí trung gian trong lưu thông còn lớn, đẩy giá cá Tralên cao làm giảm năng lực cạnh tranh; chất lượng sản phẩm chưa thật đồngđều Những tồn tại trên có nguyên nhân chủ quan là thị trường Hoa Kỳ là thịtrường cạnh tranh khốc liệt, khó tính với nhiều rào cản; quan hệ hợp tác songphương Việt Nam – Hoa Kỳ vẫn chưa được đẩy mạnh, Hoa Kỳ luôn gắn vấn

đề nhập khẩu cá Tra của Việt Nam với các điều kiện như cải thiện dân chủ,nhân quyền tức là gắn thương mại với chính trị; nguyên nhân về mặt địa lý(khoảng cách) cũng làm cho mặt hàng cá Tra của Việt Nam mất nhiều lợi thếcạnh tranh tại thị trường Hoa Kỳ Nguyên nhân khách quan là quản lý Nhànước về cá Tra xuất khẩu còn yếu, tư duy sản xuất nhỏ, manh mún, phát triển

tự phát dẫn đến sự phát triển thiếu bền vững của ngành cá Tra Việt Nam; bộmáy quản lý hành chính từ trung ương đến địa phương nặng nề, chậm chuyểnđổi thích nghi với điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế; sản phẩm cá Tra đơnđiệu, chủ yếu là hàng sơ chế, fillet đông lạnh không có giá trị gia tăng, trình

Trang 17

độ xử lý và thời gian bảo quản không được dài dẫn đến hiệu quả thấp, giáthấp, thị trường không ổn định; hoạt động marketing về cá Tra của Việt Namtrên thị trường Hoa Kỳ còn nhiều hạn chế, chưa làm tốt công tác xúc tiếnthương mại tại thị trường Hoa Kỳ Luận văn đã chỉ ra các nguyên nhân đólàm tiền đề để đề xuất những giải pháp khắc phục nhằm đẩy mạnh xuất khẩu

cá Tra vào thị trường Hoa Kỳ

CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU

CÁ TRA SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 3.1 Phương hướng đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ

Để có căn cứ xác định phương hướng đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sangthị trường Hoa Kỳ, luận văn đã tập trung phân tích, dự báo về nhu cầu nhậpkhẩu cá Tra của Hoa Kỳ cũng như việc phát triển quan hệ thương mại songphương Việt Nam – Hoa Kỳ tác động đến kim ngạch, khối lượng xuất nhậpkhẩu cá Tra Nhìn chung, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước làphát triển ngành cá Tra thành ngành kinh tế mũi nhọn, cá Tra là mặt hàngxuất khẩu chủ lực cần đầu tư phát triển và tập trung xuất khẩu vào những thịtrường trọng điểm (trong đó có Hoa Kỳ) Tuy nhiên, các doanh nghiệp sảnxuất và chế biến cá Tra xuất khẩu, các cơ quan quản lý từ trung ương đến địaphương cần nhận rõ những thức thách trước mắt và lâu dài để chủ động ứngphó, ổn định và phát triển bền vững ngành cá Tra Việt Nam

Phương hướng đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trườngHoa kỳ tập trung vào việc mở rộng, thúc đẩy quan hệ hợp tác song phương;quy hoạch vùng sản xuất cá Tra quy mô lớn, tăng cường ứng dụng những tiến

bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào sản xuất và chế biến cá Traxuất khẩu; hoàn thiện hệ thống pháp luật, chiến lược, kế hoạch; từng bướchoàn thiện quản lý Nhà nước về xuất khẩu Mục tiêu của việc đẩy mạnh xuất

Trang 18

khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa kỳ là phát triển nuôi, chế biến,tiêu thụ cá Tra thành ngành kinh tế quan trọng của thủy sản Việt Nam Sảnphẩm cá Tra phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu góp phần giải quyếtviệc làm, tăng thu ngoại tệ cho đất nước

3.2 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ

Từ việc xác định phương hướng mục tiêu và những nhân tố ảnh hưởng,luận văn đã đề xuất 8 giải pháp nhằm thực hiện việc đẩy mạnh xuất khẩu cáTra sang thị trường Hoa Kỳ bao gồm: hoàn thiện hệ thống pháp luật, chiếnlược, kế hoạch đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ; mở rộng,thúc đẩy quan hệ hợp tác thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ; coi trọng chínhsách hỗ trợ xuất khẩu; đổi mới, sắp xếp tổ chức hệ thống sản xuất, chế biến cáTra xuất khẩu; nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm cá Tra xuất khẩu;chú trọng hơn nữa chính sách marketing trong xuất khẩu cá Tra trên thịtrường Hoa Kỳ; tìm hiểu luật pháp thương mại của Hoa Kỳ, nâng cao nănglực tranh tụng quốc tế và đối phó với các biện pháp phòng vệ thương mại;tăng cường quản lý Nhà nước, kiểm tra, kiểm soát hoạt động xuất khẩu cá Trasang thị trường Hoa Kỳ

Trang 19

Hai là, kiến nghị với các doanh nghiệp xuất khẩu cá Tra: Các doanhnghiệp xuất khẩu cá Tra cần chủ động tìm đối tác trực tiếp nhằm cung cấp sảnphẩm cá Tra tới các hệ thống phân phối lớn về thủy hải sản, hệ thống bán lẻ,siêu thị để cung cấp tới tận tay người tiêu dùng, giảm chi phí trung gian, giảmthời gian bảo quản, lưu giữ, tăng thời gian sử dụng của sản phẩm hàng hóa;gắn chặt quyền lợi của những nhà nhập khẩu, phân phối, bán lẻ của Hoa Kỳvới các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu Việt Nam

KẾT LUẬN

Hoạt động xuất khẩu thủy sản nói chung và xuất khẩu mặt hàng cá Tranói riêng sang thị trường Hoa Kỳ đóng vai trò hết sức quan trọng trong việctăng thu nhập quốc dân và thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế, góp phần giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động, đặc biệt là nông dân Việc đẩymạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ trong thời gian tới là hết sứccần thiết và hoàn toàn phù hợp với Việt Nam

Bên cạnh những thành tựu đã đạt được trong những năm qua, xuấtkhẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ vẫn tồn tại nhiều hạn chế,bất cập Trên cơ sở phân tích thực tế hoạt động sản xuất, chế biến xuất khẩu

cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ, luận văn đã đề xuất các giải pháp cả ở tầm vĩ

mô và tầm vi mô cho các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất khẩu cá TraViệt Nam trong ngắn hạn cũng như dài hạn theo đúng tinh thần chỉ đạo củaChính phủ

Hiện nay, cá Tra xuất khẩu của Việt Nam sang Hoa Kỳ vẫn phải chịunhiều rào cản mang tính bảo hộ thị trường Tuy nhiên, với lợi thế so sánhtuyệt đối của ngành cá Tra Việt Nam, các doanh nghiệp cá Tra của Việt Namcần tận dụng cơ hội tốt này để chủ động có chiến lược về sản xuất, chiến lược

về thị trường, hoàn thiện chuỗi giá trị từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, nhằmđẩy mạnh xuất khẩu và phát triển bền vững ngành cá Tra Việt Nam

Trang 20

TRỊNH XUÂN HIỆP

ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU CÁ TRA SANG

THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TÔ ĐỨC HẠNH

Trang 21

HÀ NỘI - 2014

Trang 22

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoa Kỳ là thị trường tiêu thụ lớn nhất thế giới, đem lại lợi ích kinh tếlớn cho nước xuất khẩu vào thị trường này Do đó, việc thúc đẩy xuất khẩuhàng hóa của Việt Nam sang Hoa Kỳ luôn là một trong những ưu tiên hàngđầu trong chính sách hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước ta Từkhi Việt Nam – Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ ngoại giao (1995), đặc biệtsau khi Việt Nam - Hoa Kỳ ký hiệp định thương mại song phương (BTA)năm 2001 và Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO) năm

2007, Việt Nam – Hoa Kỳ ký thỏa thuận đối tác toàn diện (7/2013) và đangcùng nhau đàm phán hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), thìquan hệ thương mại hai nước ngày một phát triển Kim ngạch thương mạisong phương năm 2013 lên đến 25 tỷ USD (trong đó Việt Nam xuất khẩusang Hoa Kỳ đạt 20 tỷ USD), gấp hơn 18 lần so với năm 2001 Việt Nam hiệnđứng thứ 27/232 nước và vùng lãnh thổ có hàng xuất khẩu vào Hoa Kỳ Cácmặt hàng chủ lực Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ như: thủy sản (cá Tra,basa, tôm ), dệt may, da giầy

Đối với mặt hàng cá Tra, từ khi xuất khẩu sang Hoa Kỳ (năm 2001) đãngày càng được khách hàng ưa chuộng và chiếm tỷ trọng đáng kể trong giá trịxuất khẩu của Việt Nam Trong vòng 12 năm 2001-2013, sản lượng nuôi cáTra của Việt Nam đã vượt 1.300.000 tấn, sản lượng thành phẩm xuất khẩu đạthơn 600.000 tấn, kim ngạch xuất khẩu đạt 1,8 tỷ USD Tuy nhiên, thời giangần đây, hoạt động xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang Hoa Kỳ gặp một sốkhó khăn

Khó khăn đối với trong nước: (1) thiếu quy hoạch tổng thể và chính

sách phù hợp cho phát triển nuôi và chế biến cá Tra, do đó diện tích nuôi cá

Trang 23

có phần giảm và chất lượng cá Tra chưa có nhiều cải thiện; (2) doanh nghiệpnuôi và chế biến cá Tra Việt Nam chưa lớn về quy mô, vốn và trình độ trongxuất khẩu, có tình trạng tranh mua, tranh bán, khó quản lý ảnh hưởng đếnhoạt động thương mại nói chung của ngành; (3) hỗ trợ xúc tiến xuất khẩu, tìmkiếm nguồn hàng, cung cấp thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước (BộCông Thương, Bộ Nông nghiệp ) còn hạn chế, do đó khả năng ứng phó vớithay đổi của thị trường còn chưa tốt

Khó khăn từ thị trường Hoa Kỳ: (1) Hoa Kỳ liên tục có biện pháp hạn

chế nhập khẩu cá Tra từ Việt Nam bằng các hàng rào phi thuế quan, trong đókiện Việt Nam bán phá giá mặt hàng này tại Hoa Kỳ và áp đặt thuế bán phágiá Gần đây nhất, tháng 2/2014, Hoa Kỳ đã thông qua Luật Nông nghiệp

2014, trong đó có điều khoản chuyển việc kiểm soát cá Tra của Việt Nam từ

cơ quan kiểm dịch thực phẩm (FDA) sang Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ và xếp cáTra Việt Nam vào dạng Catfish cùng loại với cá da trơn Hoa Kỳ Điều này cónghĩa cá Tra Việt Nam khi xuất khẩu sang Hoa kỳ phải đảm bảo tiêu chuẩnnhư cá của Hoa Kỳ, ảnh hưởng đến giá của mặt hàng này bán tại Hoa Kỳ; (2)mặt hàng cá Tra Việt Nam tại Hoa Kỳ ngày càng cạnh tranh khốc liệt với cácnước khác như Thái Lan, Trung Quốc, Bangladesh,

Trong thời gian tới, việc xuất khẩu cá Tra vào thị trường Hoa Kỳ vẫn

có vai trò quan trọng, không chỉ đóng góp vào tăng trưởng kinh tế Việt Nam

mà còn giải quyết số lượng lớn việc làm cho nông dân và doanh nghiệp ViệtNam nuôi và chế biến cá Tra, góp phần thiết thực vào việc xóa đói giảmnghèo của đất nước Do đó, những tồn tại trên cần thiết phải được khắc phục

Từ tình hình trên, tôi đã chọn “Đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ” làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế của mình.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

- PGS TS Võ Thị Thanh Lộc (2013): “Phát triển bền vững ngành hàng

Trang 24

cá Tra dựa vào liên kết chuỗi giá trị” Nghiên cứu của tác giả tập trung nêubật những vấn đề đang ảnh hưởng đến cá Tra vùng Đồng bằng sông CửuLong ở cấp vĩ mô và cấp trung Phân tích những biến động giả cả nguyên liệuđầu vào; biến động giá cả đầu ra; đối với người nuôi cá; các vấn đề trong liênkết chuỗi giá trị cá Tra PGS.TS Võ Thị Thanh Lộc đã chỉ ra những khó khăn

cơ bản trong liên kết chuỗi giá trị cá Tra năm 2013 đối với người nuôi và đốivới cá doanh nghiệp hoạt động trong ngành đồng thời đề xuất những giải phápcần tập trung ở cả cấp vĩ mô và cấp trung Tuy nhiên, nghiên cứu chưa đề cậpsâu đến việc đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang các thị trường lớn, thị trườngtruyền thống như Hoa Kỳ, EU

- TS Nguyễn Xuân Thành (2003):“Cuộc chiến Catfish – Xuất khẩu cáTra, Basa sang Mỹ”, chương trình giảng dạy Fulbright Nghiên cứu đề cậpđến tới các rào cản thương mại (hàng rào thuế quan, phi thuế quan, các vụkiện chống bán phá giá…) ảnh hưởng đến quá trình xuất khẩu mặt hàng này

và cuộc chiến để giữ thương hiệu cá Tra tại thị trường Hoa Kỳ Tác giả tậptrung nghiên cứu sâu về các rào cản thương mại tại thị trường nhập khẩu và

đề xuất cách thức khắc phục hoặc tránh rơi vào các tranh chấp thương mại.Mục đích chính là khẳng định chỗ đứng cho mặt hàng cá Tra xuất khẩu củaViệt Nam tại thị trường Hoa Kỳ Tuy nhiên, các giải pháp tổng thể từ khâuchuẩn bị nguồn hàng, vai trò định hướng thị trường, công tác tổ chức xuấtkhẩu, xúc tiến thương mại, giám sát xuất khẩu… lại chưa được tác giả đề cập

- ThS Nguyễn Tường Huy (2013): “Giải pháp cho cá Tra, cá Basa xuấtkhẩu của Việt Nam trên thị trường toàn cầu”, Đại học Kỹ thuật Công nghệ

TP HCM Đánh giá hiện trạng ngành sản xuất và xuất khẩu cá Tra, cá Basa,những thuận lợi và khó trong đó tập trung đánh giá các rủi ro trong sản xuất

và xuất khẩu, đánh giá những yếu kém trong công tác quản lý Nhà nước, hoạtđộng xúc tiến thương mại chồng chéo, hiệu quả kém đồng thời đề xuất một số

Trang 25

giải pháp phát triển bền vững cho cá Tra Việt Nam Tác giả tập trung nghiên cứuvào hai mặt hàng là cá Tra và cá Basa, đi sâu vào các giải pháp mang tính toàncầu, trong đó thị trường Hoa kỳ chỉ được đề cập tới trong phạm vi hẹp, chưa cócác giải pháp tổng thể để đẩy mạnh xuất khẩu cho riêng mặt hàng cá Tra

- ThS Lê Thị Thu Trang (2011): “Định hướng và giải pháp phát triểnhoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ của các doanh nghiệp ViệtNam”, Đại học Ngoại thương Luận văn tập trung nêu khái quát chung về thịtrường thủy sản của Hoa Kỳ; thực trạng hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thịtrường Hoa Kỳ của các doanh nghiệp Việt Nam đồng thời đề xuất định hướng

và giải pháp phát triển hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Hoa Kỳcủa các doanh nghiệp Việt Nam Luận văn đã nêu được vai trò của xuất khẩuthủy sản nói chung và xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ nói riêng của cácdoanh nghiệp Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong việc tăng thu nhậpquốc dân và thúc đẩy hội nhập kinh tế một cách chủ động Việc đẩy mạnhxuất khẩu thủy sản sang thị trường Hoa Kỳ là hết sức cần thiết Tuy nhiên,luận văn chỉ đi vào tổng quát chung của toàn ngành thủy sản, diện đề cập rộng

vì vậy giải pháp cũng hết sức tổng thể, chưa đi vào chi tiết một mặt hàng đểtập trung xây dựng chiến lược phát triển riêng, cũng như tìm giải pháp thực sựchi tiết và hiệu quả

- ThS Nguyễn Châu Hoàng Quyên (2009): “Giải pháp đẩy mạnh xuấtkhẩu cá Tra khu vực Đồng bằng sông Cửu Long sang thị trường EU”, Đại họcKinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Tác giả đã nêu được cơ sở của việc xuấtkhẩu; thực trạng xuất khẩu cá Tra của các doanh nghiệp vùng Đồng bằngsông Cửu Long sang EU và kiến nghị các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuấtkhẩu mặt hàng này Tuy nhiên, tác giả chủ tập trung vào nghiên cứu riêng khuvực thị trường châu Âu và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu gắn liền với khu vựcthị trường này

Trang 26

3 Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích và đánh giá thực trạng xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sangthị trường Hoa Kỳ và đề xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cá Tracủa Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong thời gian tới

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra củaViệt Nam sang thị trường Hoa Kỳ

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu của Kinh tế chính trị họcMác Lê Nin, trong đó sử dụng tổng hợp các phương pháp phân tích, tổng hợp,thống kê, phân tích số liệu, so sánh, bảng biểu để minh họa các nội dung trongnghiên cứu đồng thời kế thừa các nghiên cứu khoa học đã có liên quan đếnhoạt động xuất khẩu, xuất khẩu thủy sản và xuất khẩu mặt hàng cá Tra sangthị trường Hoa Kỳ

Nguồn số liệu để minh chứng cho nghiên cứu được lấy từ Bộ CôngThương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thông, Hiệp hội Chế biến vàXuất khẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), Tổng cục Thống kê, Công ty Cổphần Phân tích và Dự báo thị trường Việt Nam AgroMonitor

Trang 27

- Phân tích thực trạng xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trườngHoa Kỳ; đánh giá và rút ra những ttựu, hạn chế và nguyên nhân của nhữnghạn chế

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra củaViệt Nam sang thị trường Hoa Kỳ đến năm 2020

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luậnvăn được kết cấu gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ

Chương 3: Phương hướng và giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ

Trang 28

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XUẤT KHẨU CÁ TRA

SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ1.1 Lý luận chung về xuất khẩu hàng hóa

1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu hàng hóa và các hình thức xuất khẩu

có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này

Xuất khẩu là một trong hai hoạt động cơ bản của ngoại thương, nó đãxuất hiện từ thời chế độ phong kiến và phát triển không ngừng, trở thành hiệntượng điển hình từ giữa thế kỷ XV với lý luận của Chủ nghĩa Trọng thương –thời kỳ tích lũy nguyên thủy của tư bản, đến nay nó đã phát triển mạnh mẽ cả

về chiều rộng và chiều sâu Hình thức sơ khai của chúng là hoạt động trao đổihàng hóa nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và được biểu hiện dướinhiều hình thức phong phú

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện củanền kinh tế, từ xuất khẩu hàng hóa tiêu dùng đến tư liệu sản xuất, máy móchàng hóa thiết bị công nghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêuđem lại lợi ích cho quốc gia nói chung và các doanh nghiệp tham gia xuấtkhẩu nói riêng Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thờigian Nó có thể diễn ra trên phạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khácnhau trên thế giới

Trang 29

Xuất khẩu hàng hóa không phải là hành vi kinh doanh riêng lẻ mà là cảmột hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thương mại có tổ chứcnhằm bán sản phẩm hàng hóa sản xuất trong nước ra nước ngoài nhằm thungoại tệ, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của đất nước Xuất khẩu hàng hóa nằmtrong lĩnh vực lưu thông phân phối của quá trình tái sản xuất mở rộng, nhằmmục đích liên kết sản xuất với tiêu dùng của nước này với nước khác Trongđiều kiện hiện nay, nền sản xuất xã hội của một quốc gia phát triển đến mứcnào là phụ thuộc nhiều vào hoạt động xuất khẩu của quốc gia đó.

Thực chất của xuất khẩu chính là hoạt động kinh doanh quốc tế Xuấtkhẩu ra đời là kết quả tất yếu của sự phát triển tính chất của lực lượng sảnxuất đã vượt ra khỏi phạm vi từng quốc gia, mang tính chất quốc tế Lựclượng sản xuất càng phát triển, tính quốc tế hóa càng cao thì hoạt động xuấtkhẩu càng phát triển Bởi vậy, trong điều kiện quốc tế hóa kinh tế cao hiệnnay, một quốc gia không phát triển ngoại thương, không đẩy mạnh xuất khẩuthì quốc gia đó không thể phát triển được

1.1.1.2 Các hình thức xuất khẩu hàng hóa

Một là, xuất khẩu trực tiếp: Trong phương thức này, đơn vị kinh doanh

xuất nhập khẩu trực tiếp ký kết hợp đồng ngoại thương với tư cách là một bênphải tổ chức thực hiện hợp đồng đó Hợp đồng ký kết giữa hai bên phải phùhợp với luật lệ quốc gia và quốc tế, đồng thời đảm bảo được lợi ích quốc gia

và đảm bảo uy tín kinh doanh của doanh nghiệp

Ưu điểm: Với phương thức này, đơn vị kinh doanh chủ động trong kinh

doanh, tự mình có thể thâm nhập thị trường và do vậy có thể đáp ứng nhu cầuthị trường, gợi mở, kích thích nhu cầu Nếu đơn vị tổ chức hoạt động kinhdoanh tốt sẽ đem lại hiệu quả kinh doanh cao, tự khẳng định mình về sảnphẩm nhãn hiệu…, dần dần đưa được uy tín về sản phẩm trên thế giới

Trang 30

Nhược điểm: Trong điều kiện đơn vị mới kinh doanh được mấy nămthì áp dụng hình thức này rất khó do điều kiện vốn sản xuất hạn chế, am hiểuthị trường quốc tế còn mờ nhạt, uy tín nhãn hiệu sản phẩm còn xa lạ vớikhách hàng.

Hai là, xuất khẩu ủy thác: Trong phương thức này, đơn vị có hàng xuất

khẩu là bên ủy thác giao cho đơn vị xuất khẩu gọi là bên nhận ủy thác tiếnhành xuất khẩu một hoặc một số lô hàng nhất định với danh nghĩa của mình(bên nhận ủy thác) nhưng với chi phí của bên ủy thác Về bản chất, chi phí trảcho bên nhận ủy thác chính là tiền thù lao trả cho đại lý Theo nghị định 64-HĐBT, chi phí ủy thác xuất khẩu không cao hơn 1% của tổng số doanh thungoại tệ về xuất khẩu theo điều kiện FOB tại Việt Nam

Ưu điểm: Công ty ủy thác xuất khẩu không phải bỏ vốn vào kinhdoanh, tránh được rủi ro trong kinh doanh mà vẫn thu được một khoản lợinhuận là hoa hồng cho xuất khẩu Do chỉ thực hiện hợp đồng ủy thác xuấtkhẩu nên tất cả các chi phí từ nghiên cứu thị trường, giao dịch đàm phán kýkết hợp đồng và thực hiện hợp đồng không phải chi, dẫn tới giảm chi phítrong hoạt động kinh doanh của Công ty

Nhược điểm: Do không phải bỏ vốn vào kinh doanh nên hiệu quả kinhdoanh thấp, không đảm bảo tính chủ động trong kinh doanh Thị trường vàkhách hàng bị thu hẹp vì Công ty không có liên quan tới việc nghiên cứu thịtrường và tìm khách hàng

Ba là, gia công hàng xuất khẩu: Gia công hàng xuất khẩu là một

phương thức kinh doanh trong đó một bên (gọi là bên nhận gia công) nhậpkhẩu nguyên liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác (gọi là bên đặt giacông) để chế biến ra thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và nhận thù lao(gọi là chi phí gia công)

Trang 31

Tóm lại, gia công xuất khẩu là đưa các yếu tố sản xuất (chủ yếu lànguyên vật liệu) từ nước ngoài về để sản xuất hàng hóa theo yêu cầu của bênđặt hàng nhưng không phải để tiêu dùng trong nước mà để xuất khẩu thungoại tệ chênh lệch do hoạt động gia công đem lại Vì vậy, suy cho cùng, giacông xuất khẩu là hình thức xuất khẩu lao động, nhưng là loại lao động dướidạng được sử dụng (được thể hiện trong hàng hóa) chứ không phải dưới dạngxuất khẩu nhân công ra nước ngoài Gia công xuất khẩu là một phương thứcphổ biến trong thương mại quốc tế Hoạt động này phát triển sẽ khai thácđược nhiều lợi thế của hai bên: bên đặt gia công và bên nhận gia công.

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với phát triển kinh tế - xã hội

Xuất khẩu hàng hóa có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển kinh

tế - xã hội của một quốc gia:

Một là, xuất khẩu tạo nguồn vốn ngoại tệ quan trọng để nhập khẩu.

Trong kinh doanh quốc tế, xuất khẩu không phải chỉ để thu ngoại tệ về,

mà là với mục đích đảm bảo cho nhu cầu nhập khẩu hàng hóa dịch vụ khácnhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, tăng trưởng nền kinh tế và tiến tới xuấtsiêu (giá trị xuất khẩu > giá trị nhập khẩu), tích lũy ngoại tệ

Xuất khẩu và nhập khẩu trong thương mại quốc tế vừa là điều kiện, vừa

là tiền đề của nhau, xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuấtkhẩu Đặc biệt trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, để phát triển kinh

tế, tránh được nguy cơ tụt hậu với thế giới, đồng thời còn tìm cách đuổi kịpthời đại, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra công cuộc công nghiệp hóa và hiện đạihóa đất nước Trong đó nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến hiệnđại là một điều kiện tiên quyết Muốn nhập khẩu, chúng ta phải có ngoại tệ,muốn có ngoại tệ phải tích cực đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ; tăngviện trợ, đi vay, đầu tư nước ngoài và thực hiện các dịch vụ thu ngoại tệ nhưngân hàng, du lịch, xuất khẩu lao động, vận tải quốc tế…

Trang 32

Từ các nguồn thu ngoại tệ trên, có thể thấy nguồn thu từ hoạt động xuấtkhẩu hàng hóa, dịch vụ là nguồn quan trọng nhất vì nó chiếm tỷ trọng lớn,đồng thời là khả năng bảo đảm trả được các khoản đi vay, viện trợ… trongtương lai Như vậy cả trong ngắn hạn và dài hạn, xuất khẩu luôn là điều kiệnquan trọng cho nhập khẩu Không có xuất khẩu cũng sẽ không có nhập khẩu

và sẽ không có sự tăng trưởng, phát triển kinh tế

Hai là, xuất khẩu góp phần phát huy khai thác có hiệu quả các lợi thế của đất nước.

Để xuất khẩu được, các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựachọn được những ngành nghề, mặt hàng có tổng chi phí nhỏ hơn giá trị trungbình trên thị trường thế giới Họ phải dựa vào những ngành hàng, những mặthàng khai thác được các lợi thế của đất nước cả về tương đối và tuyệt đối Ví

dụ như trong các mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn của nước ta thì dầu mỏ, thủysản, gạo, dệt may, da giày, café, cao su…là những mặt hàng khai thác lợi thếtuyệt đối nhiều hơn Còn hàng may mặc khai thác chủ yếu lợi thế so sánh vềgiá nhân công rẻ Tuy nhiên, phân biệt lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh chỉmang ý nghĩa tương đối

Hoạt động xuất khẩu vừa thúc đẩy khai thác các lợi thế của đất nướcvừa làm cho việc khai thác đó có hiệu quả hơn vì khi xuất khẩu, các doanhnghiệp xuất khẩu có ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bị tiên tiến hiện đại làmtăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm, lợi thế trong cạnh tranh Cáclợi thế cần khai thác ở nước ta là nguồn lao động dồi dào, cần cù, giá thuê rẻ,nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú đa dạng Chúng ta phải biết khaithác, phát huy các lợi thế đó một cách hợp lý, đi đôi với bảo tồn, nuôi dưỡng,chăm sóc để có sự phát triển kinh tế bền vững

Ba là, xuất khẩu góp phần vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

Trang 33

Hiện nay có hai xu hướng xuất khẩu là xuất khẩu đa dạng và xuất khẩumũi nhọn Xuất khẩu đa dạng là có mặt hàng nào xuất khẩu được thì xuấtkhẩu nhằm thu được nhiều ngoại tệ nhất nhưng với mỗi mặt hàng thì lại nhỏ

bé về quy mô, chất lượng thấp nên không hiệu quả Xuất khẩu mũi nhọn làtuân theo quy luật lợi thế so sánh của David Ricardo tức là tập trung vào sảnxuất và xuất khẩu những mặt hàng mà mình có điều kiện nhất, có lợi thế sosánh hay chính là việc thực hiện chuyên môn hóa và phân công lao động quốc

tế Khi đó, nước ta có khả năng chiếm lĩnh thị trường, trở thành “độc quyền”mặt hàng đó và thu lợi nhuận siêu ngạch Xuất khẩu mũi nhọn có tác dụngnhư đầu của một con tàu, tuy nhỏ bé nhưng nó có động cơ, do đó nó có thểkéo cả đoàn tàu tiến lên Hiện nay, đây là hướng xuất khẩu chủ yếu của nước

ta, có kết hợp với xuất khẩu đa dạng để tăng thu ngoại tệ

Và khi mặt hàng xuất khẩu mũi nhọn đem lại hiệu quả cao thì cácdoanh nghiệp sẽ tập trung đầu tư để phát triển ngành hàng đó, dẫn đến pháttriển các ngành hàng có liên quan Ví dụ: Khi ngành may xuất khẩu phát triểnlàm cho ngành dệt cũng phát triển để cung cấp nguyên vật liệu cho ngànhmay dẫn đến ngành trồng bông, đay cũng phát triển để cung cấp nguyên vậtliệu cho ngành dệt Hơn nữa, xu hướng xuất khẩu là mũi nhọn làm thay đổi cơcấu các ngành sản xuất trong nền kinh tế vì cơ cấu một nền kinh tế chính là sốlượng các ngành sản xuất và tỷ trọng của chúng so với tổng thể

Rõ ràng, tỷ trọng ngành hàng mũi nhọn là tăng lên và tăng mạnh còntrong nội bộ ngành đó thì những khâu, những loại sản phẩm ưa chuộng trênthị trường thế giới cũng sẽ phát triển hơn Tức là xuất khẩu hàng mũi nhọnlàm thay đổi cơ cấu ngành và cả cơ cấu trong nội bộ một ngành theo hướngkhai thác tối ưu lợi thế so sánh của đất nước

Mặt khác, trên thị trường thế giới yêu cầu về hàng hóa dịch vụ ở mứcchất lượng cao, cạnh tranh gay gắt Chỉ có các doanh nghiệp đủ mạnh ở mỗi

Trang 34

nước mới tham gia thị trường thế giới Do đó, các doanh nghiệp kinh doanhxuất nhập khẩu phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí để tồn tại vàphát triển Toàn bộ các tác động trên làm cho cơ cấu kinh tế chuyển dịch theohướng tích cực

Bốn là, xuất khẩu góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống nhân dân.

Xuất khẩu càng phát triển thì tạo việc làm cho người lao động càngnhiều Vì để có hàng hóa đáp ứng nhu cầu xuất khẩu thì phải sản xuất, chếbiến sản phẩm cho xuất khẩu, đồng thời phải có nhiều dịch vụ cho các khâutrung gian, khâu vận chuyển, lưu thông hàng hóa từ trong nước đến thị trườngnhập khẩu… Như vậy, tất yếu nhu cầu về việc làm ngày càng tăng Việc làmcàng tăng thì thu nhập của người lao động cũng sẽ càng cao, họ sẽ tham giatích cực trên thị trường, làm cho cầu hàng hóa và dịch vụ trong nước tăng lên,dẫn tới kích thích, thúc đẩy các ngành nghề sản xuất và dịch vụ trong nướccàng phát triển, thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế, cải thiện và nâng caođời sống của nhân dân

Đặc biệt đối với Việt Nam, để tập trung phát triển các ngành hàng xuấtkhẩu thì phải cần thêm lao động, còn để xuất khẩu có hiệu quả thì phải tậndụng được các lợi thế lao động nhiều, giá rẻ Vì thế, ta chủ trương phát triểnnhững ngành nghề cần nhiều lao động như ngành may mặc, sản xuất chế biếnthủy sản… Với một đất nước hơn 90 triệu dân, tỷ lệ thất nghiệp tương đối caothì đây là một vấn đề có ý nghĩa to lớn trong điều kiện hiện nay

Năm là, xuất khẩu góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam ngày càng sâu rộng.

Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đốingoại của nước ta, góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâurộng Xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại luôn có tác động qua lại phụ

Trang 35

thuộc lẫn nhau Xuất khẩu là một bộ phận quan trọng của kinh tế đối ngoại, vìvậy hoạt động xuất khẩu phát triển sẽ kéo theo các bộ phận khác của kinh tếđối ngoại phát triển như dịch vụ, quan hệ tín dụng, đầu tư, hợp tác, liêndoanh, mở rộng vận tải quốc tế Không có xuất khẩu thì cũng không có ngoại

tệ để nhập khẩu Xuất khẩu càng phát triển sẽ tạo điều kiện nhập khẩu càngcao, thúc đẩy quan hệ hợp tác thương mại – nội dung quan trọng nhất của hợptác quốc tế giữa các quốc gia Nếu không có quan hệ xuất, nhập khẩu thì quan

hệ quốc tế chỉ là hình thức Vì vậy, đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa có vai tròquan trọng trong việc tăng cường sự hợp tác quốc tế giữa các nước, nâng caođịa vị và vai trò của nước ta trên trường quốc tế, góp phần vào sự ổn địnhkinh tế chính trị của đất nước

1.2 Nội dung, nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ

1.2.1 Đặc điểm thị trường cá Tra tại Hoa Kỳ

Thị trường cá da trơn (cá Tra) tại Hoa Kỳ có những đặc điểm sau đây:

Thứ nhất, thị trường cá da trơn của Hoa Kỳ là thị trường đòi hỏi cao

về tiêu chuẩn chất lượng.

Đây là thị trường khó tính thể hiện ở việc các sản phẩm tiêu dùng tại thịtrường này phải đáp ứng rất nhiều tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thực phẩm,các tiêu chuẩn về môi trường, công đoàn, lao động… Đối với các nước xuấtkhẩu sản phẩm nông nghiệp như Việt Nam với điều kiện sản xuất, máy móccông nghệ lạc hậu thì việc đáp ứng những tiêu chuẩn mà thị trường này đưa ra

là rất khó khăn và tốn nhiều chi phí Ngoài ra, sự khó tính còn thể hiện ở việcthị trường này luôn luôn đòi hỏi sản phẩm phải đạt chất lượng cao, đồng đều,không được có phế phẩm

Thứ hai, thị trường cá da trơn của Hoa Kỳ là thị trường được kiểm soát chặt chẽ.

Trang 36

Hoa Kỳ là nước công nghiệp hàng đầu thế giới, có nền kinh tế thịtrường phát triển với hệ thống luật pháp chặt chẽ và hiệu quả Đặc biệt là hệthống pháp luật bảo vệ người tiêu dùng và bảo hộ sản xuất trong nước Hànghóa nhập khẩu vào Hoa Kỳ, đặc biệt là hàng tiêu dùng, có thể ảnh hưởng trựctiếp đến sức khỏe của người dân sẽ phải chịu sự điều chỉnh của nhiều luật và

do nhiều Bộ quản lý từ Hải quan, Bộ Nông nghiệp, Bộ Thương mại, Bộ Anninh Nội địa đến các cơ quan kiểm soát liên ngành… Nếu hàng hóa có dấuhiệu bị phát hiện gian lận thương mại, hoặc kém về chất lượng sẽ bị phạt,buộc xuất ngược trở lại, hoặc bị điều tra áp thuế chống bán phá giá… làm chohàng hóa không thể cạnh tranh, không có cơ hội tiêu thụ tại Hoa Kỳ Đối vớimặt hàng cá Tra của Việt Nam cũng không ngoại lệ Hiện mặt hàng này củaViệt Nam đang bị áp thuế chống bán giá tại thị trường Hoa Kỳ, làm cho mặtnày bị đẩy giá lên cao, giảm tính cạnh tranh với mặt hàng cá da trơn nội địa,cũng như giảm tính cạnh tranh đối với những sản phẩm cùng loại từ các nướckhác nhập khẩu vào Hoa Kỳ

Thứ ba, thị trường cá da trơn của Hoa Kỳ là thị trường lớn.

Hoa Kỳ được cho là thị trường tiêu thụ khổng lồ của thế giới với hệthống siêu thị, phân phối rộng lớn, thị trường này có nhu cầu rất lớn về sốlượng và phải đảm bảo thời gian Bất kể bên nước xuất khẩu gặp phải điềukiện khó khăn gì cũng phải đảm bảo đơn hàng, giao hàng đúng hạn, bảo đảmchất lượng đồng đều, đúng cam kết trong hợp đồng Đây cũng là một rào cảnlớn đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cá Tra của Việt Nam Bởi vì sảnphẩm cá Tra thu hoạch phải có mùa vụ, đúng mùa thì sản lượng thu hoạchlớn, trái mùa thì không đủ cho xuất khẩu Mặt khác đây là mặt hàng không thểbảo quản được lâu (không có tính dự trữ) Vì vậy, việc điều tiết sản xuất, xuấtkhẩu của các doanh nghiệp phải được tính toán kỹ lưỡng, tránh thua thiệt,hoặc bị kiện và phải bồi thường do không thực hiện đúng thời hạn hợp đồng

Trang 37

Thứ tư, thị trường cá da trơn tại Hoa Kỳ là thị trường cạnh tranh hết sức khốc liệt.

Sản phẩm cá Tra xuất khẩu của Việt Nam tại Hoa Kỳ cũng đang chịu

sự cạnh tranh ngày càng cao đối với sản phẩm tương đồng đến từ các nướcxuất khẩu (các nước Đông Nam Á) và với chính sản phẩm nuôi trồng tại nướcchủ nhà Ngoài việc cạnh tranh trong ngành, cá Tra còn phải cạnh tranh vớicác phẩm thủy sản khác để có được thị phần tiêu thụ và có chỗ đứng, cũngnhư chiếm được cảm tình của người tiêu dùng Hoa Kỳ

Cạnh tranh thương mại là điều tất yếu tuy nhiên tại thị trường Hoa Kỳcạnh tranh luôn gay gắt hơn các thị trường khác nguyên nhân là do Hoa Kỳ làthị trường tiêu thụ khổng lồ, nếu chiếm được thị phần lớn tại đây, các doanhnghiệp xuất khẩu sẽ nhanh chóng tăng được kim ngạch, thu ngoại tệ lớn Mặtkhác Hoa Kỳ là nền kinh tế hàng đầu thế giới và có tầm ảnh hưởng chi phốicác thị trường khác, nếu doanh nghiệp xuất khẩu tạo được thế cạnh tranh tạiđây sẽ có nhiều cơ hội và uy tín để phát triển sang các thị trường mà khônggặp nhiều khó khăn

1.2.2 Nội dung và tiêu chí đánh giá đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ.

1.2.2.1 Nội dung đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ

Thứ nhất, đẩy mạnh quy mô sản xuất, chế biến cá Tra cho xuất khẩu.

Các chỉ số liên quan đến quy mô, tốc độ phát triển của ngành sản xuất,chế biến cá Tra trong nước không chỉ cung cấp căn cứ để nhận định mức độtăng trưởng tổng thể của ngành này thời gian qua, mà còn cho thấy việc đẩymạnh xuất khẩu cá Tra ra thị trường thế giới, trong đó có thị trường Hoa Kỳ

Xuất khẩu cá Tra được thúc đẩy hay không, trước hết được thể hiện ởquy mô, tốc độ phát triển sản xuất và chế biến cá Tra trong nước Bởi lẽ, sảnxuất quyết định lưu thông, nhưng lưu thông có tác động trở lại đối với sản

Trang 38

xuất Có sản xuất mới có sản phẩm để lưu thông, trao đổi Tốc độ, quy mô sảnxuất quyết định quyết định tốc độ, quy mô lưu thông, trao đổi Ngược lại, lưuthông trao đổi có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm quy mô, tốc độ phát triểncủa sản xuất, chế biến Nếu lưu thông, trao đổi càng phát triển, thị trườngcàng mở rộng thì sẽ thúc đẩy sản xuất, chế biến càng phát triển và ngược lại.

Theo lý luận đó nếu quy mô, tốc độ sản xuất, chế biến cá Tra của ViệtNam càng phát triển, tức là biểu hiện nhu cầu tiêu thụ cá Tra của Việt Namcàng lớn, tức là thị trường cá Tra của Việt Nam càng được mở rộng, pháttriển Mà thị trường xuất khẩu cá Tra chủ yếu của Việt Nam là Hoa Kỳ, điều

đó chứng tỏ quy mô, tốc độ sản xuất, chế biến cá Tra trong nước càng pháttriển, tốc độ càng lớn thể hiện thị trường xuất khẩu cá Tra sang Hoa Kỳ càngđược đẩy mạnh phát triển

Thứ hai, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành cá Tra xuất khẩu của Việt Nam so với các quốc gia khác

Chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm là các yếu tố có tính quyết định,tác động trực tiếp đến khả năng sản xuất của ngành nuôi trồng, chế biến cáTra trong nước cũng như sức mua của các thị trường xuất khẩu và đến hiệuquả xuất khẩu Xuất khẩu cá Tra được đẩy mạnh, phát triển hay không thểhiện qua chi phí sản xuất, giá cả của cá Tra Việt Nam so với các quốc gia cóxuất khẩu cá Tra khác trên thế giới Quốc gia nào sản xuất cá Tra xuất khẩuvới chi phí càng thấp, giá thành càng giảm thì năng lực cạnh tranh trong xuấtkhẩu cá Tra càng cao, càng chiếm lĩnh được thị trường, thị phần càng mởrộng, tức là thị trường xuất khẩu cá Tra càng được thúc đẩy, phát triển Đểđẩy mạnh xuất khẩu cá Tra sang thị trường Hoa Kỳ, Việt Nam phải đặc biệtchú ý giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành so với các quốc gia khác cùng xuấtkhẩu cá Tra vào thị trường Hoa Kỳ Việc nghiên cứu những biến động của chiphí sản xuất cá nguyên liệu trong nước và giá cá thành phẩm, các yếu tố tác

Trang 39

động đến chi phí và giá thành trong từng thời điểm… giúp ta xác định đượcnhững ưu, nhược điểm trong việc quản lý, điều hành ngành sản xuất cá Tratrong nước, qua đó đề xuất các biện pháp hữu hiệu nhằm điều chỉnh chi phí,giá cả một cách hợp lý, vừa mở rộng, củng cố được thị trường xuất khẩu, vừamang lại lợi ích cao nhất cho người sản xuất nói riêng, ngành sản xuất cá Tratrong nước nói chung.

Thứ ba, nâng cao chất lượng sản phẩm cá Tra xuất khẩu của Việt Nam.

Chất lượng cá Tra cao hay thấp, có được đầu tư nâng cao hay khôngcho thấy mức độ ngành cá Tra Việt Nam nỗ lực để đáp ứng yêu cầu ngàycàng cao của các thị trường xuất khẩu, điều này cũng gián tiếp cho thấy sựquan tâm đối với cá Tra Việt Nam của các thị trường xuất khẩu, nhất là cácthị trường khó tính như: Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản Hiện nay, nhiều vùng nuôi

cá Tra tại Đồng bằng sông Cửu Long đã được cấp các chứng nhậnGlobalGAP, ASC, BAP, SQF 1000/2000 CM… đảm bảo an toàn vệ sinh thựcphẩm theo tiêu chuẩn các nước tiên tiến Theo Hiệp hội Chế biến và Xuấtkhẩu Thủy sản Việt Nam (VASEP), tính đến ngày 15/10/2013, Việt Nam đã

có 25 doanh nghiệp chế biến cá Tra xuất khẩu với 29 trại nuôi cá Tra nguyênliệu đạt chứng nhận ASC, tập trung ở các tỉnh: Đồng Tháp, Tiền Giang, AnGiang, Cần Thơ… Hiện cũng có 3 trại nuôi cá Tra khác đang trong quá trìnhthẩm định để được cấp chứng nhận ASC

Việc cá Tra Việt Nam ngày càng đáp ứng nhiều tiêu chuẩn chất lượngtiên tiến trên thế giới không chỉ cho thấy cá Tra đang trở thành một mặt hàngmang tính quốc tế, phải đáp ứng được các yêu cầu quốc tế, mà còn thúc đẩymạnh mẽ các doanh nghiệp thủy sản trong nước tiếp tục cải tiến quy trìnhnuôi, kiểm định, xuất khẩu cá Tra, tạo nền móng vững chắc cho một nền nôngnghiệp hiện đại của Việt Nam trong tương lai

Trang 40

1.2.2.2 Tiêu chí đánh giá đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ.

Thứ nhất, kim ngạch xuất khẩu cá Tra Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ.

Kim ngạch xuất khẩu là lượng tiền thu được từ việc xuất khẩu các hànghóa, dịch vụ của một quốc gia tính trong một thời gian cố địnhthường là tháng, quý hoặc năm Thực chất kim ngạch xuất khẩu cũng chính làdoanh thu từ xuất khẩu Kim ngạch xuất khẩu cá Tra của Việt Nam sang thịtrường Hoa Kỳ cao hay thấp phụ thuộc vào khối lượng và giá cả xuất khẩucủa cá Tra Việt Nam vào Hoa Kỳ

Trong trường hợp giá cả ổn định (không đổi) thì kim ngạch xuất khẩu

cá Tra tỷ lệ thuận với khối lượng xuất khẩu cá Tra Nếu khối lượng xuất khẩu

cá Tra tăng thì kim ngạch xuất khẩu cao, nếu khối lượng xuất khẩu giảm thìkim ngạch xuất khẩu cá Tra thấp

Trong trường hợp khối lượng xuất khẩu cá Tra không ổn định thì kimngạch xuất khẩu cá Tra cũng có quan hệ tỷ lệ thuận với giá cả cá Tra xuấtkhẩu vào thị trường Hoa Kỳ Nếu giá cả xuất khẩu cá Tra cao thì kim ngạchxuất khẩu cá Tra tăng và ngược lại

Trong trường hợp cả khối lượng và giá cả đều linh hoạt (có biến động)thì kim ngạch xuất khẩu cá Tra cũng thay đổi theo Khi khối lượng xuất khẩu

cá Tra sang Hoa Kỳ tăng, nhưng giá cả giảm thì kim ngạch xuất khẩu cá Trachưa chắc đã tăng Tương tự như vậy, trong trường hợp giá cá Tra xuất khẩutăng mà khối lượng cá Tra giảm thì kim ngạch xuất khẩu cá Tra vẫn có thểtăng lên tùy theo mức độ biến động của giá và khối lượng cá Tra xuất khẩu ởmức nào Tuy nhiên, khối lượng cá Tra xuất khẩu và giá xuất khẩu cá Tratăng thì tất yếu kim ngạch xuất khẩu cá Tra sẽ tăng lên Vậy kim ngạch xuấtkhẩu là tiêu chí quan trọng đánh giá đẩy mạnh xuất khẩu cá Tra của Việt Namvào thị trường Hoa Kỳ

Ngày đăng: 24/04/2020, 02:15

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. AgroMinitor, Báo cáo thường niên ngành hàng cá tra 2013 và triển vọng 2014, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên ngành hàng cá tra 2013 và triểnvọng 2014
2. Bản tin BVCER #01 – 3/2013, Phiên bản mới của tiêu chuẩn HACCP – RvA (Phiên bản 5), Bureau Veritas Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phiên bản mới của tiêu chuẩn HACCP– RvA (Phiên bản 5)
3. Bản tin BVCER #01 – 3/2013, Tiêu chuẩn mới dành cho cá tra – ASC Pangasius, Bureau Veritas Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiêu chuẩn mới dành cho cá tra – ASCPangasius
4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2013), Dự thảo Đề án Đẩy mạnh xúc tiến thương mại cá tra, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo Đề án Đẩymạnh xúc tiến thương mại cá tra
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Năm: 2013
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Chế biến Nông Lâm Thủy sản và Nghề muối, (2014), Dự thảo đề án nâng cao giá trị gia tăng hàng Nông, Lâm, Thủy sản trong chế biến và giảm bớt tổn thất sau thu hoạch, tr.56 – 65, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo đề án nâng cao giá trị giatăng hàng Nông, Lâm, Thủy sản trong chế biến và giảm bớt tổn thất sauthu hoạch
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Cục Chế biến Nông Lâm Thủy sản và Nghề muối
Năm: 2014
10. PGS.TS Nguyễn Duy Bột, (1997), Thương mại Quốc tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội, NXB Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại Quốc tế
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Duy Bột
Nhà XB: NXB Giáo Dục
Năm: 1997
11. Nguyễn Sơn Hải (2002), “Chi phí áp dụng HACCP trong công nghiệp chế biến thủy sản”, Tạp chí Thương mại Thủy sản, số 1/2002, tr. 23-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chi phí áp dụng HACCP trong công nghiệpchế biến thủy sản”
Tác giả: Nguyễn Sơn Hải
Năm: 2002
15. Hiệp hội cá tra Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (2013), Hội thảo Phát triển thị trường và nâng cao giá trị gia tăng cá tra tại Đồng bằng sông Cửu Long, Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội thảo Pháttriển thị trường và nâng cao giá trị gia tăng cá tra tại Đồng bằng sôngCửu Long
Tác giả: Hiệp hội cá tra Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam
Năm: 2013
16. Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (tháng 1/2013), Báo cáo xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2012, tr.20 – 29, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2012
17. Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam (tháng 1/2014), Báo cáo xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2013, tr.5, tr. 25 – 32, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báocáo xuất khẩu thủy sản Việt Nam năm 2013
18. Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, Trung tâm Đào tạo và Xúc tiến Thương mại VASEP (2008), Thống kê Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam 1998 - 2007, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê Xuất khẩu Thủysản Việt Nam 1998 - 2007
Tác giả: Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản Việt Nam, Trung tâm Đào tạo và Xúc tiến Thương mại VASEP
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2008
20. Luật sư Đinh Tích Linh (2002), Doanh nghiệp cần biết khi quan hệ thương mại với Hoa Kỳ, NXB Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Doanh nghiệp cần biết khi quan hệthương mại với Hoa Kỳ
Tác giả: Luật sư Đinh Tích Linh
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2002
21. Nguyễn Phú Son, Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Thị Thu An (2011), Phân tích chuỗi giá trị cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2011, Báo cáo nghiên cứu cơ bản của Viện nghiên cứu phát triển ĐBSCL và Viện Khoa học Kỹ thuật Miền Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chuỗi giá trị cá tra ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2011
Tác giả: Nguyễn Phú Son, Võ Thị Thanh Lộc và Nguyễn Thị Thu An
Năm: 2011
22. Võ Thanh Thu, Nguyễn Cương, Nguyễn Thị My (2001), Chiến lược thâm nhập thị trường Mỹ, NXB Trẻ, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lượcthâm nhập thị trường Mỹ
Tác giả: Võ Thanh Thu, Nguyễn Cương, Nguyễn Thị My
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2001
25. Lê Thị Thu Trang (2011), Định hướng và giải pháp phát triển hoạt động xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ của các doanh nghiệp Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh, Trường Đại học Ngoại Thương, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng và giải pháp phát triển hoạtđộng xuất khẩu thủy sản sang thị trường Mỹ của các doanh nghiệp ViệtNam
Tác giả: Lê Thị Thu Trang
Năm: 2011
26. Văn phòng Chính phủ, (2012), Thông báo số 418/TB-VPCP ngày 21/12/2012, Ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải về việc giải quyết khó khăn đối với sản xuất, tiêu thụ cá tra và tôm.Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ý kiến kết luận của Phó Thủ tướng Hoàng Trung Hải vềviệc giải quyết khó khăn đối với sản xuất, tiêu thụ cá tra và tôm
Tác giả: Văn phòng Chính phủ
Năm: 2012
27. Nguyen Minh Duc, To Thi Kim Hong, , 2009, “Competition between US Catfish and imported fish – A demand system analysis” , Journal of Agricultural Science and Technology, Nong Lam University, Vietnam, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Competition betweenUS Catfish and imported fish – A demand system analysis”
28. Dr. Terry Hanson, Dave Sites (03/2013), “2012 U.S. Catfish Database”, USDA National Agricultural Statistics Service (NASS); Mississippi Agricultural Statistics Service (MASS) Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2012 U.S. Catfish Database
29. Narog, B.J., 2003, “Past – Present – Future Catfish in Vietnam and the US”, Aquaculture Magazine, May/June 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Past – Present – Future Catfish in Vietnam and theUS”
6. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, (2008), Quyết định số 102/2008/QĐ-BNN ngày 17/10/2008, Phê duyệt Quy hoạch phát triển sản xuất và tiêu thụ cá tra vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w