1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến Thực phẩm bánh kẹo SBT

136 119 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẠM THỊ THÙY CHINHKẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BÁNH KẸO SBT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ HÀ NỘI, NĂM 2016... PHẠM THỊ THÙY CHIN

Trang 1

PHẠM THỊ THÙY CHINH

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BÁNH KẸO SBT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 2

PHẠM THỊ THÙY CHINH

KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN THỰC PHẨM BÁNH KẸO SBT

CHUYÊN NGÀNH : KẾ TOÁN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS,TS ĐOÀN VÂN ANH

HÀ NỘI, NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực vàchưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác, mọi sự tríchdẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính xác thựcvà nguyên bản của luận văn

Hà Nội, Ngày tháng …… năm 2016

Tác gia

Phạm Thị Thùy Chinh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành tới PGS,TS Đoàn Vân Anhđã chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện vàhoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn Trường Đại học Thương Mại Hà Nội, Khoa Sau Đạihọc là cơ sở đào tạo, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thờigian nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin gửi lời cảm ơn đến Công ty cổ phần chế biến thực phẩm bánh kẹo SBTvà các cơ quan, cá nhân đã giúp đỡ tôi về nguồn tư liệu phục vụ cho việc thựchiện đề tài

Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè, đồng nghiệp luônđộng viên, ủng hộ, giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn thạc sỹcủa mình

Hà Nội, Ngày tháng …… năm 2016

Tác gia

Phạm Thị Thùy Chinh

Trang 5

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài. 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu. 5

5 Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu. 5

6 Phương pháp nghiên cứu. 6

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 9

1.1 Chi phí san xuất và tính giá thành san phẩm trong các doanh nghiệp san xuất 9

1.1.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất 9

Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 9

1.1.2.Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm 13

1.1.3 Mối quan hệ chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm 15

1.2 Một số lý thuyết về kế toán chi phí san xuất và tính giá thành san phẩm trong doanh nghiệp san xuất. 17

1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy định của một số chuẩn mực kế toán. 17

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành. 21

1.2.3 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo quan điểm KTQT.

44

Trang 6

1.3 Kinh nghiệm kế toán chi phí san xuất và tính giá thành san phẩm ở một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 54

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Bánh kẹo SBT

58

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển. 58

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 59

2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán 62

2.1.4 Qui trình sản xuất. 65

2.2 Thực trạng kế toán chi phí san xuất và tính giá thành san phẩm tại Công

ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Bánh kẹo SBT. 67

2.2.1 Kế toán chí phí sản xuất. 67

2.2.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Chế biến

2.2.3 Kế toán chi phí SX và giá thành sản phẩm dưới góc độ KTQT. 82

2.3 Nhận xét đánh giá về kế toán chi phí san xuất và tính giá thành san

2.3.1 Ưu điểm 85

2.3.2 Những vẫn đề còn tồn tại. 87

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN

Trang 7

3.1 Dự báo triển vọng phát triển của Công ty cổ phần chế biến Thực phẩm bánh kẹo SBT. 89

3.2 Nguyên tắc hoàn thiện kế toán chi phí san xuất và tính giá thành san phẩm tại Công ty cổ phần chế biến Thực phẩm bánh kẹo SBT 90

3.3 Giai pháp hoàn thiện kế toán chi phí san xuất và tính giá thành san phẩm tại Công ty cổ phần chế biến Thực phẩm bánh kẹo SBT. 91

3.3.1 Hoàn thiện trongkế toán chi phí sản xuất. 91

3.3.2 Hoàn thiện công tác kế toán dưới góc độ KTQT 94

3.4 Điều kiện thực hiện giai pháp. 99

3.4.1 Về phía Nhà nước. 99

3.4.2 Về phía Công ty cổ phần chế biến Thực phẩm bánh kẹo SBT. 99

3.5 Những hạn chế trong nghiên cứu và các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 100

3.5.1 Những hạn chế trong nghiên cứu 100

3.5.2 Các vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 100

KẾT LUẬN 102

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CP NCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

NĐ- CP Nghị định- Chính phủ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Trang 9

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp 25

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp27

Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí san xuất chung 30

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quan lý59

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán 62

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ quy trình sản xuất kẹo cứng 65

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu.

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các Doanh nghiệp cần phảikhẳng định được thương hiệu của mình để tồn tại và phát triển bền vững.Để đạtđược điều đó Doanh nghiệp cần phải biết tự chủ về mọi mặt trong hoạt động sảnxuất kinh doanh từ việc đầu tư, sử dụng vốn, tổ chức sản xuất cho đến khâu tiêu thụsản phẩm Một trong những biện pháp mà các Doanh nghiệp luôn tìm đến là khôngngừng hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm.Việc hạ giá thành sản phẩm làtiền đề để hạ giá bán, từ đó tăng sức cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường đồngthời cũng là biện pháp để tăng lợi nhuận

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu kinh tế đặc biệt quantrọng, phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp có thể sử dụng rấtnhiều biện pháp quản lý kinh tế khác nhau, trong đó kế toán được coi là công cụquan trọng và hiệu quả nhất Trong điều kiện hiện nay, khi mà việc tiết kiệm chi phísản xuất và hạ giá thành sản phẩm được coi là biện pháp tối ưu để đứng vững trongcạnh tranh thì kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ngày càng có ýnghĩa thiết thực

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một trong những phầnhành quan trọng của công tác kế toán.Vai trò của kế toán chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm trong hệ thống thông tin kế toán nói riêng và toàn bộ hệ thống thông tinDoanh nghiệp nói chung là vô cùng quan trọng Những thông tin này đặc biệt hữu íchcho việc ra quyết định liên quan tới hoạt động, tới phương hướng và kế hoạch của mỗiDoanh nghiệp

Nhằm tối đa hóa lợi nhuận và có thể phát triển ổn định trong điều kiện cạnhtranh của nền kinh tế thị trường, Công ty cổ phần chế biến Thực phẩm bánh kẹoSBT luôn phải tìm ra các giải pháp hữu hiệu và sử dụng có hiệu quả các công cụ

Trang 11

quản lý Một trong những công cụ mà công ty đặc biệt quan tâm đó là công tác kếtoán chi phí SX và tính giá thành sản phẩm.

Công tác kế toán của Công ty luôn căn cứ vào Luật Kế toán và các quy địnhkế toán của Nhà nước Điều đó thể hiện ở việc tuân thủ các Chuẩn mực kế toán, cácnguyên tắc kế toán Mô hình tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với tình hình thực tế,đặc điểm, tính chất hoạt động SX kinh doanh cũng như quy mô của Công ty

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, kế toán chi phí SX và tính giá thành sảnphẩm của Công ty cổ phần chế biến Thực phẩm bánh kẹo SBTcòn một số bất cậpnhư sau:

- Chưa xây dựng được một mô hình kế toán chi phí SX và tính giá thànhsản phẩm phù hợp nhất để phục vụ cho công tác quản lý, hoạt động của mìnhđảm bảo được hiệu quả

- Bộ máy kế toán của công ty mới chỉ chủ yếu tập trung vào thu nhận, xử lý vàcung cấp thông tin về KTTC mà chưa quan tâm nhiều đến yêu cầu thu thập và phântích thông tin quản trị phục vụ nhà quản trị công ty

Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tế tồn tại trên tôi đã chọn nghiên

cứu đề tài “Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến Thực phẩm bánh kẹo SBT”cho luận văn thạc sỹ của mình.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài.

Do tầm quan trọng của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạicác doanh nghiệp sản xuất mà có rất nhiều bài báo, đề tài nghiên cứu khoa học haycác luận văn nghiên cứu về đề tài này Một số bài viết có liên quan tới kế toán chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm

Đề tài luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy ( năm 2012) Trường

Đại học Thương mại đề cập tới vấn đề “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất lắp ráp các loại xe ô tô ở Việt Nam hiện nay” Về lý luận tác giả đã đề cập đến những vấn đề cơ bản về kế toán tập hợp chi

phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất như kháiniệm, bản chất, mối quan hệ cũng như phân loại chi phí sản xuất và các phương

Trang 12

pháp tập hợp chi phí sản xuất,…Tuy nhiên, đề tài chưa thực sự đánh giá một cáchtổng quát về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcủa các doanhnghiệp sản xuất lắp ráp các loại xe ô tô trong toàn quốc để từ đó đưa ra các giảipháp tối ưu có thể áp dụng được cho tất cả các doanh nghiệp trong ngành, đồng thờiviệc kết hợp giữa lý thuyết với thực tế còn nhiều khoảng cách do đó các giải phápnêu ra còn mang nhiều tính lý thuyết

Đề tài luận văn thạc sỹ của tác giả Vũ Thị Chung Hậu (2012) - Học viện tài

chính “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp chế biến chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” Về mặt lý luận, tác giả đã trình bày và

phân tích các quan điểm về chi phí và giá thành, phân tích đối tượng tập hợp chiphí, đối tượng tính giá thành tại các DN SX Về mặt thực tiễn, tác giả đã khái quátthực trạng kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm chè tại một số công ty trên địabàn tỉnh Thái Nguyên, phân tích và nêu những vấn đề tồn tại trong cách hạch toánchi phí và phương pháp tính giá thành sản phẩm chè Qua đó luận văn đã đề ra mộtsố giải pháp khắc phục những tồn tại trong việc quản lý chi phí và kế toán chi phí

SX, giá thành sản phẩm chè Bên cạnh những mặt đạt được thì luận văn mới chỉ tậptrung về kế toán tài chính chưa quan tâm đến KTQT chi phí và tính giá thành trong

DN, do đó chưa chỉ ra được vai trò KTQT chi phí và giá thành đối với các quyếtđịnh quản lý của DN

Đề tài luận văn thạc sỹ “Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại

các doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh xi măng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang”

Luận văn Thạc sỹ kinh tế, Nguyễn Quốc Huy, Năm 2013, Đại học Thương mại Đềtài này về mặt lý luận đã nghiên cứu, hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận cơbản về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp ximăng Về mặt thực tiễn, đề tài đã đưa ra thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh TuyênQuang từ đó phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại các doanh nghiệp sản xuất xi măng trên địa bàn tỉnh Tuyên

Trang 13

Quang Tuy nhiên, các nghiên cứu, giải pháp mang tính chất khái quát chứ chưanghiên cứu sâu và cụ thể trong một doanh nghiệp.

Bài viết vận dụng phương pháp phân loại chi phí nhằm góp phần kiểm soáthoạt động của doanh nghiệp của tác giả TS Nguyễn Thị Ngọc Lan đãng trên tạp chíkế toán ngày 13/10/2008.Trong bài đề cập đến các tiêu thức phân loại chi phi màcác doanh nghiệp hiện đang áp dụng, chỉ ra những hạn chế từ đó đề xuất cáccáchphân loại chi phí nhằm góp phần kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp Điểm nổibật của bài viết là đưa ra cách vận dụng tiêu thức phân loại chi phí thành biến phí vàđịnh phí nhằm phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận

Các công trình nghiên cứu về vấn đề kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm được nhiều tác giả thực hiện trên nhiều góc độ, nhiều đối tượng và loạihình doanh nghiệp khác nhau Tuy nhiên, những lý luận chung và các giải pháp đưa

ra nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của cáccông trình nghiên cứu trên chỉ phù hợp với thực tiễn công tác kế toán trong nhữngnăm trước, khi mà các doanh nghiệp đang áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp cũban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính Do

đó, một vài điểm trong lý luận chung cũng như một số giải pháp nhằm hoàn thiệnkế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm mà các công trình này đưa ra đãkhông còn phù hợp với thực tiễn hiện nay, khi mà các doanh nghiệp chuyển sang ápdụng Chế độ kế toán doanh nghiệp mới ban hành theo Thông tư 200/2014/TT-BTCngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính thay thế cho Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ápdụng cho năm tài chính bắt đầu hoặc sau ngày 01/01/2015

Qua nghiên cứu tổng quan các công trình có liên quan đến kế toán chi phí sảnxuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất, đến thời điểm hiện tại

chưa có công trình khoa học nào đã công bố viết về Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến Thực phẩm bánh kẹo SBT Do đó đề

tài mà tác giả lựa chọn không trùng lặp với các đề tài khoa học đã công bố

Trang 14

Mục tiêu nghiên cứu.

- Về mặt lý luận:

Đề tài nhằm hệ thống hoá, làm rõ thêm những vấn đề lý luận cơ bản về kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các DN sản xuất

- Về mặt thực tiễn:

Phân tích, đánh giá đúng thực trạng kế toán chi phí SX và tính giá thành sảnphẩm tạiCông ty cổ phần chế biến Thực phẩm bánh kẹo SBT

- Từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm tại Công ty cổ phần chế biến Thực phẩm bánh kẹo SBT

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu kế toán chi phí phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

+ Nội dung nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu kế toán chi phí SX và giá thành sản phẩm tại Công ty cổphần chế biến Thực phẩm bánh kẹo SBT trên góc độ kế toán tài chính và kế toánquản trị

5 Các câu hỏi đặt ra trong nghiên cứu.

(1) Lý luận về kế toán chi phí SX và giá thành sản phẩm trong DN SX như thếnào?

(2) Kế toán chi phí SX và giá thành sản phẩm bánh kẹo tại Công ty cổ phầnchế biến Thực phẩm bánh kẹo SBT như thế nào? Thông tin chi phí và giá thành cóđáp ứng được nhu cầu thông tin và quản lý của DN không?

(3) Giải pháp để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và giá thành tại Công ty

cổ phần chế biến Thực phẩm bánh kẹo SBT?

Trang 15

6 Phương pháp nghiên cứu.

Để làm rõ các vấn đề cần nghiên cứu trên, trong quá trình làm khóa luận, tôiđã sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp như: phương pháp thu thập dữ liệu,phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu

6.1 Phương pháp thu thập dữ liệu.

Thu thập dữ liệu là yếu tố quan trọng quyết định thành công của một đề tài, dữliệu chính xác và đầy đủ sẽ đem lại kết quả chính xác và đầy đủ nhất

- Nguồn dữ liệu được thu thập thông qua các nguồn sau:

+ Nguồn dữ liệu thứ cấp: Các dữ liệu thu thập từ nguồn này bao gồm các vănbản luật, nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn, các tài liệu tham khảo từ giáotrình, tạp chí, mạng internet Các tài liệu sẵn có của DN: Tài liệu giới thiệu về

DN, quy chế tài chính, Báo cáo tài chính các năm từ năm 2012 đến năm 2015;Các sổ sách, chứng từ Sử dụng phương pháp này sẽ tiết kiệm được thời gian vàchi phí

+ Nguồn dữ liệu sơ cấp: Điều tra thu thập thông tin từ các phòng, ban trongCông ty thông qua quan sát trực tiếp, phỏng vấn trực tiếp, điều tra thông qua cácphiếu điều tra

a Phương pháp quan sát:

Tác giả đã tiến hành trực tiếp tới nơi sản xuất của Doanh nghiệp để quan sáthệ thống dây chuyền sản xuất, máy móc, thiết bị Bên cạnh đó tác giả cũng quan sátviệc thực hiện kế toán chi phí từ lập chứng từ, quy trình luân chuyển chứng từ, ghi

sổ sách kế toán chi phí, tính giá thành sản phẩm đến việc lập báo cáo kế toán

b.Phương pháp phỏng vấn: Tác giả làm cuộc phỏng vấn đối với bộ phận kế

toán trong công ty, nhân viên sản xuất bánh kẹo nhằm đạt được những hiểu biết sâusắc vấn đề chi phí giá thành sản phẩm bánh kẹo bằng các bước như sau:

Bước 1: Lập kế hoạch phỏng vấn bao gồm các nội dung:

+ Xác định mục đích phỏng vấn: Phỏng vấn nhằm thu thập các thông tin về tổchức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm bánh kẹo

Trang 16

+ Xác định đối tượng phỏng vấn: Đối tượng là trưởng phòng kỹ thuật, trưởngphòng kế toán, kế toán viên và những người có liên quan đến tổ chức và thực hiệncông tác kế toán chi phí và giá thành tại công ty Đây là những thông tin mang tínhđịnh tính mà tác giả muốn làm rõ trong quá trình nghiên cứu

+ Thời gian và địa điểm phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn trong giờ hành chínhvới thời gian thỏa thuận tại các phòng ban của đối tượng phỏng vấn

+ Xây dựng các câu hỏi phỏng vấn: Các câu hỏi phỏng vấn được tập trung vào

tổ chức công tác kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm nói riêng tại công ty.Bước 2: Tiến hành phỏng vấn

Tác giả hẹn và gặp trực tiếp các đối tượng phỏng vấn gồm.Tác giả đã sử dụngcác phương tiện để lưu trữ thông tin như: sử dụng giấy, bút để ghi chép lại các câuhỏi trả lời phỏng vấn, thiết bị thu âm để thu lại những thông tin bằng âm của cuộcphỏng vấn làm thông tin sử dụng trong bài luận văn của mình

6.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu:

Dựa trên các số liệu thu thập được bằng các phương pháp kể trên tiến hành tổnghợp phân tích chi phí SX tại công ty, việc phân tích tình hình chi phí SX nhằm mục đíchnhận thức và đánh giá chính xác, toàn diện, khách quan tình hình quản lý và sử dụng SXsản phẩm tại công ty qua đó thấy được tác động đến hiệu quả của hoạt động SX

Qua việc tổng hợp và phân tích dữ liệu thu thập có thể đánh giá được công táctập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm có hợp lý không? Phù hợp với đặc điểm,nguyên tắc quản lý kinh tế tài chính hay không? có mang lại hiệu quả cho DN haykhông? Từ đó tìm ra tồn tại bất hợp lý và các giải pháp để hoàn thiện kế toán chi phí

SX giá thành sản phẩm tại đơn vị

Trang 18

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT

1.1 Chi phí san xuất và tính giá thành san phẩm trong các doanh nghiệp san xuất.

1.1.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

Khái niệm: Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động

vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vàosản xuất sản phẩm được biểu hiện bằng tiền

Xét về thực chất, chi phí sản xuất kinh doanh là sự chuyển dịch vốn của doanhnghiệp vào đối tượng tính giá thành nhất định, nó là vốn của doanh nghiệp bỏ vàoquá trình kinh doanh.Mục đích chủ yếu của việc xác định chi phí sản xuất là để xácđịnh giá thành sản xuất sản phẩm

Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.

Đối với các doanh nghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại,mỗi loại có nội dung kinh tế cũng như công dụng ,mục đích khác nhau trong quátrình sản xuất.Trong chuyên đề này tôi xin trình bày một số cách phân loại chi phísản xuất như sau:

a Phân loại CPSX theo nội dung tính chất kinh tế của chi phí.

Theo cách phân loại này, người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tínhchất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, mà không phân biệt chi phí đó phátsinh ở đâu và có tác dụng như thế nào Cách phân loại này còn được gọi là phân loạichi phí theo yếu tố Theo chế độ kế toán hiện hành tại Việt Nam khi quản lý và hạchtoán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp sản xuất các doanh nghiệp phải theodõi đựơcchi phí theo năm yếu tố:

- Chi phí nguyên liệu và vật liệu: Yếu tố chi phí bao gồm giá mua, chi phí muacủa nguyên vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ Yếu tố nàybao gồm: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiênliệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí nguyên vật liệu khác

Trang 19

- Chi phí nhân công: Yếu tố chi phí nhân công là các khoản chi phí về tiềnlương phải trả cho người lao động, các khoản trích theo lương của người lao độngnhư bảo hiểm y tê, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn.

- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị: Gồm chi phí khấu hao tất cả TSCĐ dùngvào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoàiphục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh ngoài các yếu tố bằng tiền nói trên

Cách phân loại này có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu, tỷ trọng từng loạichi phí mà doanh nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất trong tổng chi phí sảnxuất doanh nghiệp Đồng thời, đây cũng là cơ sở để xây dựng các dự toán chi phísản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây dựng các kế hoạch về laođộng, vật tư tài sản… trong doanh nghiệp sản xuất

b Phân loại CPSX theo yếu tố đầu vào của quá trình san xuất ở doanh nghiệp.

Xem xét chi phí sản xuất trên cơ sở đầu vào của quá trính sản xuất ở doanhnghiệp sản xuất thì chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai loại:

- Chi phí ban đầu: Là chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm, chuẩn bị từlúc đầu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh

- Chi phí luân chuyển nội bộ: Là chi phí phát sinh trong quá trình phân côngvà hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp Đây là những chi phí luân chuyểngiữa các bộ phận khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp như giá trị lao vụ dịch vụcung cấp lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ…

Cách phân loại này có tác dụng: Ngoài việc biết được những chi phí sản xuấtđơn nhất theo từng yếu tố chi phí mà có tác dụng như cách phân loại CPSX theoyếu tố thì còn cho phép xác định chính xác nội dung của từng loại chi phí này để từ

đó có các phương pháp hạch toán và xác định cụ thể từng loại chi phí sản xuát luânchuyển nội bộ doanh nghiệp

Trang 20

c Phân loại CPSX theo hoạt động và công dụng của chi phí.

Theo tiêu thức phân loại này,những chi phí sản xuất có chung công dụng đượcsắp xếp vào cùng một khoản mục không phân biệt tính chất kinh tế của nó Chi phísản xuất được chia thành các loại (thường gọi là các khoản mục) sau đây:

* Chi phí NVLTT:Là toàn bộ các khoản chi phí về nguyên vật liệu chính, vật

liệu phụ, nhiên liệu, được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

* Chi phí NCTT:Là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản

phẩm như tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, chi phí BHXH, BHYT, KPCĐ,trích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất

* Chi phí SXchung:Là các khoản chi phí ngoại trừ chi phí NVLTT, CPNCTT

đã kể trên như: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụ, chiphí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác, chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sảnxuất

Phân loại theo tiêu thức này có tác dụng xác định được số chi phí đã bỏ ra chotừng lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp, làm cơ sở cho việc tính giá thành Nóphục vụ cho nhu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, là cơ sở để lập kếhoạch giá thành cho kỳ sau

d Phân loại CPSX theo kha năng quy nạp CP vào các đối tượng kế toán chi phí.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất kinh doanh được chia thành hai loại:Chi phí gián tiếp và chi phí trực tiếp

- Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán tậphợp chi phí khác nhau nên không thể qui nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợpchi phí được mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh,sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp

Khi thực hiện phân bổ chi phí cho từng đối tượng, doanh nghiệp cần phải lựachọn tiêu chuẩn phân bổ phù hợp.Mức độ hợp lý của chi phí phân bổ cho từng đốitượng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn

Trang 21

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí (như từng loại sản phẩm, công việc, hoạt động, đơn đặthàng…); chúng có thể được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí Cách phân loại này có ý nghĩa về mặt kỹ thuật qui nạp chi phí vào đối tượngtập hợp chi phí sản xuất Tuy nhiên, thông qua cách phân loại chi phí này các nhânviên kế toán quản trị có thể tư vấn để các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra và thựchiện một cơ cấu tổ chức sản xuất, kinh doanh hợp lý để đa số các khoản chi phí cóthể qui nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí Từ đó giúp cho việc kiểmsoát chi phí được thuận lợi hơn.

e Phân loại chi phí theo mối quan hệ với mức độ hoạt động.

Theo mối quan hệ giữa chi phí với mức độ hoạt động, chi phí được chia thành:

* Chi phí kha biến là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi

mức hoạt động của doanh nghiệp Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩmsản xuất; số lượng sản phẩm tiêu thụ; số giờ máy hoạt động; doanh thu bán hàngthực hiện…Biến phí có thể xảy ra hai trường hợp:

- Biến phí tỷ lệ: là loại biến phí mà tổng chi phí quan hệ tỷ lệ thuận trực tiếpvới mức độ hoạt động còn chi phí của một đơn vị hoạt động thì không đổi Thuộcloại biến phí này thường có chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí hoa hồng trả cho đại lý…

- Biến phí thay đổi không tỷ lệ trực tiếp

Đây là trường hợp tổng biến phí có tốc độ tăng nhanh hơn tốc độ tăng của khốilượng hoạt động, vì vậy, biến phí tính cho một khối lượng hoạt động cũng tăng lênkhi khối lượng hoạt động tăng Và trường hợp ngược lại

* Định phí:

Định phí là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổi vềmức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét về tổng chi phí thì định phí không thay đổi,ngược lại, nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì tỷ lệ nghịchvới mức độ hoạt động Định phí cũng có 2 hình thức:

Trang 22

- Định phí tuyệt đối: là những chi phí mà xét tổng số thì không thay đổi khi cósự thay đổi của khối lượng hoạt động, khi đó chi phí cho một khối lượng hoạt độngthay đổi tỷ lệ nghịch trực tiếp với khối lượng hoạt động.

- Định phí cấp bậc là những chi phí chỉ có tính chất cố định tương đối, nó chỉcố định trong một giới hạn nhất định , sau đó nếu khối lượng hoạt động tăng lên thìkhoản chi phí này sẽ tăng lên một mức mới nào đó

- Định phí bắt buộc: là những định phí không thể thay đổi một cách nhanhchóng.Những khoản chi phí này tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp và không thể cắt giảm hết trong một thời gian ngắn

- Định phí không bắt buộc là các định phí có thể được thay đổi nhanh chóngbằng các quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp.Định phí không bắt buộcthường liên quan đết các kế hoạch ngắn hạn và ảnh hưởng đến chi phí của doanhnghiệp hàng năm, có thể cắt bỏ khi cần thiết

* Chi phí hỗn hợp: là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả các yếu tố của định

phí và biến phí

Việc phân loại chi phí theo cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trongviệc thiết kế, xây dựng mô hình chi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khốilượng và lợi nhuận, xác định điểm hoà vốn cũng như ra các quyết định kinhdoanh quan trọng Ngoài ra còn giúp xác định đúng đắn phương hướng nâng caohiệu quả chi phí

1.1.2 Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm

Khái niệm: Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi

phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuấthoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ và dịch vụ nhất định

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mangtính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống chỉ tiêu quản lýcủa doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quảsử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng

Trang 23

đắn của những giải pháp quản lý mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích

hạ thấp chi phí, tăng cao lợi nhuận

Giá thành sản xuất hoàn thành trong kỳ bao gồm một phần chi phí sản xuất từkỳ trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất trong kỳ Và giá thành sảnphẩm mang tính chất chủ quan, việc giới hạn chi phí tính vào giá thành sản phẩmnhững chi phí nào còn phụ thuộc vào quan điểm tính toán xác định chi phí, doanhthu kết quả, cũng như qui đinh của chế độ quản lý kinh tế, chế độ kế toán hiện hành

Phân loại giá thành san phẩm

Đối với doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm được phân chia làm nhiềuloại khác nhau, tuỳ theo các tiêu thức sử dụng để phân loại giá thành:

a Phân loại giá thành san phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành.

Theo cách phân loại này, giá thành được chia làm 3 loại:

- Giá thành sản phẩm kế hoạch: Là giá thành sản phẩm được tính toán dựa trên

cơ sở chi phí kế hoạch và số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch Giá thành kế hoạchbao giờ cũng được tính toán trước và là mục tiêu phấn đấu trong kỳ sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, cũng là căn cứ để so sánh, phân tích đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành sản phẩm định mức: Là giá thành sản phẩm được tính trên cơ sởcác định mức chi phí hiện hành và chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm Giá thànhđịnh mức được xác định dựa trên cơ sở các định mức kinh tế- kỹ thuật của từngdoanh nghiệp trong từng thời kỳ

- Giá thành sản phẩm thực tế: Giá thành sản phẩm thực tế là giá thành sản xuấtđược tính toán và xác định dựa trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế phát sinhvà tập hợp được trong kỳ cũng như số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất và tiêuthụ trong kỳ Đây là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả phấn đấu của doanhnghiệp trong việc tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế, kỹ thuật, tổ chức vàcông nghệ… để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm, từ đó xác định kết quả kinhdoanh và nghĩa vụ đối với nhà nước cũng như các bên liên quan

b Phân loại giá thành căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành.

Trang 24

Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm được phân loại thành các loại sau:

- Giá thành sản xuất toàn bộ: là loại giá thành mà trong đó bao gồm toàn bộbiến phí và định phí thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung tính cho sản phẩm hoàn thành

- Giá thành sản xuất theo biến phí: là loại giá thành mà trong đó chỉ baogồm các chi phí biến đổi kể các chi phí biến đổi trực tiếp và chi phí biến đổi giántiếp Theo phương pháp này, toàn bộ chi phí cố định được xem như chi phí thờikỳ và được kết chuyển toàn bộ để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh cuối kỳ

- Giá thành có phân bổ hợp lý định phí sản xuất: là loại giá thành được xácđịnh bao gồm hai bộ phận:

+ Toàn bộ chi phí biến đổi (kể cả các chi phí biển đổi trực tiếp và chi phí biếnđổi gián tiếp)

+ Một phần chi phí cố định được xác định trên cơ sở mức độ hoạt động thực tế

so với mức độ hoạt động tiêu chuẩn (được xác định theo công suất thiết kế hoặcđịnh mức)

1.1.3 Mối quan hệ chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sảnxuất, giữa chúng có mối quan hệ biện chứng chặt chẽ với nhau.Chúng đều giới hạn

để tập hợp chi phí nhằm phục vụ cho công tác quản lý, phân tích và kiểm tra côngtác giá thành

Về bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là 2 khái niệm giống nhauchúng đều là những hao phí lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp chi

ra trong qúa trình sản xuất, chế tạo sản phẩm

Nhưng do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhau nên chi phísản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên hai phương diện:

- Về mặt phạm vi: chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giáthành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành

Trang 25

- Về mặt lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi

có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Cụ thể : chi phí sản xuất baogồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm hoàn thành, sản phẩm làm dở, còn giá thànhsản phẩm chỉ bao gồm những chi phí liên quan đến sản phẩm hoàn thành, nó baogồm cả chi phí kỳ trước chuyển sang và không bao gồm chi phí của sản phẩm làmdở cuối kỳ.Sự khác nhau về mặt lượng và mối quan hệ này thể hiện ở công thức giáthành tổng quát sau:

Tuy nhiên, chi phí sản xuất bao gồm toàn bộ chi phí sản xuất sản phẩm hoànthành, sản phẩm làm dở mà không có chi phí phát sinh và chi phí chưa phát sinh.Còn giá thành sản phẩm bao gồm các chi phí liên quan đến sản phẩm hoàn thành nóchứa cả một phần chi phí kì trước chuyển sang (chi phí sản phẩm làm dở đầu kì)không có chi phí sản xuất ở dạng cuối kì, ngoài ra nó còn bao gồm một phần chi phíthực tế đã được công bố vào kì này (chi phí từ trước) hoặc một phần chi phí sẽ phátsinh ở kì sau (chi phí phải trả)

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết với nhau từsố liệu tập hợp được người ta sử dụng các phương pháp nhất định để tính giá thànhsản phẩm.Một bên chi phí sản xuất là đầu vào là nguyên nhân dẫn đến kết quả đầu

ra là giá thành sản phẩm.Mặt khác số liệu của kế toán tập hợp chi phí là cơ sở đểtính giá thành sản phẩm vì vậy tiết kiệm được chi phí sẽ hạ được giá thành sảnphẩm.Khi giá trị sản phẩm dở dang (chi phí sản xuất dở dang) đầu kỳ và cuối kỳbằng nhau hoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thànhsản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Trang 26

1.2 Một số lý thuyết về kế toán chi phí san xuất và tính giá thành san phẩm trong doanh nghiệp san xuất.

1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy định của một số chuẩn mực kế toán.

Kế toán chi phí sản xuất là một hoạt động của kế toán, CPSX kinh doanh dởdang liên quan đến hàng tồn kho, do đó nó chịu sự chi phối của chuẩn mực kế toánsố 02 – Hàng tồn kho

Bên cạnh đó, kế toán CPSX là quá trình tập hợp các khoản mục chi phí trongquá trình sản xuất sản phẩm, nó liên quan đến khấu hao TSCĐ hữu hình, TSCĐ vôhình và các chi phí khác cần thiết cho quá trình sản xuất sản phẩm Do đó nó sẽ chịusự chi phối của các chuẩn mực kế toán khác như:

- Chuẩn mực kế toán số 01: Chuẩn mực chung

- Chuẩn mực kế toán số 03: TSCĐ hữu hình

- Chuẩn mực kế toán số 04: TSCĐ vô hình

- Chuẩn mực kế toán số 16: Chi phí đi vay

a, Chuẩn mực kế toán số 01: Chuẩn mực chung.

Theo chuẩn mực kế toán số 01: Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinhdoanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanhnghiệp và các chi phí khác

Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp, như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và những chi phí liên quan đến hoạt độngcho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, Những chi phínày phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấuhao máy móc, thiết bị

Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phátsinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như: chiphí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do viphạm hợp đồng,

Trang 27

Chi phí sản xuất, kinh doanh và chi phí khác được ghi nhận trong Báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí này làm giảm bớt lợi ích kinh tếtrong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sản hoặc tăng nợ phải trả và chiphí này phải xác định được một cách đáng tin cậy.

Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phảituân thủ nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợphải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặctương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tàichính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

b, Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho.

Theo chuẩn mực kế toán số 02 thì quy định giá trị hàng tồn kho được tính theogiá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phảitính theo giá trị thuần có thể thực hiện được

Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phíliên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng tháihiện tại

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếpđến sản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cốđịnh và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóanguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm

Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảodưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phânxưởng sản xuất

Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chiphí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp

Trang 28

Chi phí sản xuất chung cố định phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc sản xuất Công suấtbình thường là số lượng sản phẩm đạt được ở mức trung bình trong các điều kiệnsản xuất bình thường.

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chiphí thực tế phát sinh

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bìnhthường thì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biếncho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuấtchung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ

Chi phí sản xuất chung biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến chomỗi đơn vị sản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

- Trường hợp một quy trình sản xuất ra nhiều loại sản phẩm trong cùng mộtkhoảng thời gian mà chi phí chế biến của mỗi loại sản phẩm không được phản ánhmột cách tách biệt, thì chi phí chế biến được phân bổ cho các loại sản phẩm theotiêu thức phù hợp và nhất quán giữa các kỳ kế toán

- Trường hợp có sản phẩm phụ, thì giá trị sản phẩm phụ được tính theo giá trịthuần có thể thực hiện được và giá trị này được trừ (-) khỏi chi phí chế biến đã tậphợp chung cho sản phẩm chính

Theo nội dung của chuẩn mực kế toán số 02 việc tính giá trị hàng tồn khođược áp dụng theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh được áp dụng đối với doanh nghiệp cóít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

- Theo phương pháp bình quân gia quyền, giá trị của từng loại hàng tồn khođược tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giátrị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình cóthể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vàotình hình của doanh nghiệp

Trang 29

- Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là hàng tồnkho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho cònlại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập khoở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá củahàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.

c, Chuẩn mực kế toán số 03: TSCĐ hữu hình.

Chuẩn mực này quy định việc ghi nhận TSCĐ hữu hình, xác định nguyên giá,khấu hao của TSCĐ hữu hình.Trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp để hạchtoán đầy đủ các CPSX thì doanh nghiệp cần phải hạch toán mức khấu hao, hao mòncủa TSCĐ được sử dụng trong quá trình sản xuất

Theo chuẩn mực này quy định giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình trongsuốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.Phương pháp khấu hao phải phù hợpvới lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳđược hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tínhvào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạtđộng trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ

vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu haoTSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác

d, Chuẩn mực kế toán số 04: TSCĐ vô hình

Cũng giống như TSCĐ hữu hình thì TSCĐ vô hình cũng tham gia vào quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó có thể là quyền sử dụngđất có thời hạn, phần mềm máy vi tính, bằng sáng chế, bản quyền, giấy phép khaithác thuỷ sản, hạn ngạch xuất khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, giấy phép nhượng quyền,quan hệ kinh doanh với khách hàng hoặc nhà cung cấp, sự trung thành của kháchhàng, thị phần và quyền tiếp thị…

Theo chuẩn mực này thì giá trị phải khấu hao của TSCĐ vô hình được phân bổmột cách có hệ thống trong suốt thời gian sử dụng hữu ích ước tính hợp lý của

Trang 30

nó.Thời gian tính khấu hao của TSCĐ vô hình tối đa là 20 năm.Việc trích khấu haođược bắt đầu từ khi đưa TSCĐ vô hình vào sử dụng.

e, Chuẩn mực kế toán số 16 – Chi phí đi vay.

Theo chuẩn mực kế toán số 16 thì chi phí đi vay bao gồm: Lãi tiền vay ngắnhạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi; Phần phân bổcác khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay dophát hành trái phiếu; Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tớiquá trình làm thủ tục vay; Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.

1.2.2.1 Kế toán chi phí sản xuất.

a, Đối tượng kế toán tập hợp chi phí san xuất.

Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên và đặcbiệt quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất Lựa chọn chính xácđối tượng kế toán và chi phí sản xuất có tác dụng cho việc tăng cường quản lý sảnxuất và hạch toán tài chính nội bộ cũng như hạch toán kinh doanh toàn doanhnghiệp

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều nội dung côngdụng khác nhau, phát sinh ở những thời điểm, địa điểm khác nhau theo các qui trìnhcông nghệ sản xuất khác nhau Do đó chi phí sản xuất của doanh nghiệp phải đượctập hợp theo yếu tố, khoản mục theo yếu tố, khoản mục chi phí, theo những phạm vigiới hạn nhất định phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tập hợp chi phí là phạm vi giới hạn mà chi phí sản xuất cần đượctập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và giá thành sản phẩm Đểxác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất cần phải dựa trên những căn cứ cơbản sau:

- Căn cứ vào tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sảnphẩm:

Trang 31

+ Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tượngtập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất

+ Nếu doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp:

Phức tạp kiểu chế biến liên tục: Đối tượng tập hợp chi phí có thể là sản phẩmcuối cùng hoặc có thể từng giai đoạn công nghệ

Phức tạp kiểu chế biến song song:Đối tượng tập hợp chi phí có thể là sảnphẩm hoặc từng bộ phận, chi tiết hoặc nhóm chi tiết cùng loại

- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp: Xem xét doanhnghiệp có tổ chức sản xuất thành phân xưởng hay không có phân xưởng Nếu doanhnghiệp tổ chức theophân xưởng thì tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng hoặctheo sản phẩm

- Căn cứ vào loại hình sản xuất sản phẩm: Các doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất đơn chiếc thì đối tượng tập hợp chi phí có thể là từng sản phẩm, từng công trìnhhoặc từng hạng mục công trình Các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạtthì đối tương tập hợp chi phí có thể là từng loại hàng hoặc từng đơn đặt hàng

- Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp: Nếu trình độ hạchtoán cao thì đối tượng tập hợp chi phi sản xuất càng cụ thể chi tiết hơn

Dựa vào những căn cứ trên, đối tượng kế toán tập hợp chi phí trong doanhnghiệp có thể là: phân xưởng sản xuất, đội sản xuất, đơn đặt hàng, từng giai đoạncông nghệ hoặc từng sản phẩm, hạng mục công trình

Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng đã qui định hợp lý có tác dụngphục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất và phục vụ cho công táctính giá thành sản phẩm kịp thời và đúng đắn

b, Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại, các khoản chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ theo các đối tượngtập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mở sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh cácchi phí phát sinh theo đúng các đối tượng hoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phátsinh cho các đối tượng đó

Trang 32

Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào đối tượng tập hợp chi phí, kế toán

sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất thích hợp.Phương pháp tậphợp chi phí phổ biến nhất được các doanh nghiệp áp dụng hiện nay là phương pháptập hợp chi phí trực tiếp và phương pháp tập hợp chi phí gián tiếp

* Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí liên quan trực tiếpđến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định.Khi đó, chi phí sản xuất xác địnhđược liên quan tới đối tượng nào thì được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó

* Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp chi phí gián tiếp, đó là các chi phíphát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toánkhông thể tập hợp trực tiếp các chi phí cho từng đối tượng đó.Để xác định chi phícho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu chuẩn hợp lý và tiến hành phân bổcho từng đối tượng

Việc phân bổ chi phí cho từng đối tượng thường được tiến hành theo haibước sau:

Bước 1: Xác định hệ số phân bổ chi phí H:

Bước 2: Xác định chi phí cần phân bổ cho từng đối tượng tập hợp cụ thể:

Ci = H x Ti

Trong đó: Ci: Phần chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti: Đại lượng tiêu chuẩn phân bổ dùng để phân bổ cho chi phí đối tượng i.Việc xác định tiêu chuẩn phân bổ phụ thuộc vào đặc thù từng cụ thể của từngdoanh nghiệp.Tính chính xác của thông tin về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tínhhợp lý của tiêu chuẩn phân bổ được lựa chọn

c, Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm các khoản chi phí về nguyên vật liệuchính, nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ…sử dụng trực tiếp cho việc sản xuấtsản xuất chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ

Trang 33

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phísản xuất và giá thành sản phẩm của các doanh nghiệp và thường được quản lý theocác định mức chi phí do doanh nghiệp xây dựng.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thực tế trong kỳ được xác định căn cứ vàocác yếu tố sau:

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp xuất dùng cho quá trình sản xuất chế tạo sảnphẩm hoặc thực hiện các lao vụ dịch vụ trong kỳ Khi phát sinh các khoản chi phívề nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho, các chứng từkhác liên quan để xác định giá vốn của số nguyên vật liệu dùng cho sản xuất chếtạo sản phẩm ( Theo phương pháp tính giá vốn nguyên vật liệu mà doanh nghiệpđã lựa chọn)

- Trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ ở các bộ phận, phân xưởng sản xuất

- Trị giá nguyên vật liệu trực tiếp còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởngsản xuất được xác định dựa vào phiếu nhập kho vật liệu không sử dụng hết hoặcphiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ ở các bộ phận, phân xưởng

- Giá trị phế liệu thu hồi nếu có: Là giá trị của phế liệu thu hồi được tại các bộphận sản xuất trong kỳ và được xác định căn cứ vào số lượng phế liệu thu hồi vàđơn giá mà doanh nghiệp đã sử dụng trong kỳ hạch toán

Chi phí NVL trực tiếp trong kỳ được xác định theo công thức sau:

+

Trị giá NVLtrực tiếpxuất dùngtrong kỳ

-Trị giá

NVL trựctiếp còn lạicuối kỳ

-Trị giá phếliệu thu hồi(nếu có) Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng để sản xuất sản phẩm tại doanh nghiệpsản xuất chủ yếu là chi phí trực tiếp nên thường được tập hợp trực tiếp cho từng đốitượng trên cơ sở các “Sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được mở cho từngđối tượng Căn cứ ghi sổ là chứng từ xuất kho và báo cáo sử dụng vật tư ở từng bộphận sản xuất Nếu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan tới nhiều đối tượngtập hợp chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp thì có thể sử dụng những tiêu thức phân

bổ như chi phí định mức, chi phí kế hoạch, khối lượng sản phẩm sản xuất đối với

Trang 34

nguyên vật liệu chính còn nguyên vật liệu phụ có thể sử dụng nguyên vật liệu chínhlàm tiêu thức phân bổ.

* Chứng từ sử dụng: Chứng từ sử dụng để hạch toán chi phí nguyên vật liệu

trực tiếp là các phiếu xuất kho vật tư, bảng phân bổ vật liệu, công cụ dụng cụ, cácphiếu chi (nếu nguyên vật liệu mua ngoài về không nhập kho mà xuất dùng trực tiếpcho sản xuất)

* Tài khoan sử dụng: Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng tài

khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán nguyên vật liệu trực tiếp

(1) Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm

(2) Trường hợp mua nguyên vật liệu dùng vào sản xuất ngay không qua kho(Chứng từ thanh toán, hoá đơn người bán, bảng kê thanh toán…)

(2) Cuối kỳ, nguyên vật liệu sử dụng chưa hết, không nhập lại kho

(3) Cuối kỳ có nguyên vật liệu sử dụng chưa hết nhập lại kho

(4) Cuối kỳ, căn cứ tài liệu tính toán xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếpsử dụng cho các đối tượng, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đốitượng phần chi phí trong định mức

Trang 35

(4) Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các đối tượng tập hợpphần vượt định mức.

d, Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất là những khoản tiền phải trả cho côngnhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện lao vụ dịch vụ gồm tiềnlương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp, tiền trích bảo hiểm xã hội, bảohiểm y tế, kinh phí công đoàn theo số tiền lương của công nhân sản xuất

Chi phí tiền lương được xác định cụ thể tuỳ thuộc vào hình thức trả lương sảnphẩm hay lương thời gian mà doanh nghiệp áp dụng Số lương phải trả cho côngnhân sản xuất cũng như các đối tượng khác được thể hiện trên bảng tính và thanhtoán lương, được tổng hợp và phân bổ cho các đối tượng kế toán chi phí sản xuấttrên bảng phân bổ tiền lương Trên cơ sở đó các khoản trích theo lương(BHXH,BHYT, KPCĐ) tính vào chi phí nhân công trực tiếp được tính toán căn cứ vào sốtiền lương công nhân sản xuất của từng đối tượng và tỷ lệ trích qui định theo quichế tài chính hiện hành

Chi phí nhân công trực tiếp thường là các khoản chi phí trực tiếp nên nó đượctập hợp trực tiếp vào các đối tượng tập hợp chi phí liên quan Trường hợp chi phínhân công trực tiếp không thể tập hợp trực tiếp được thì cũng được tập hợp chungsau đó phân bổ theo một tiêu chuẩn phân bổ hợp lý như chi phí tiền lương địnhmức, giờ công định mức, giờ công thực tế, khối lượng sản phẩm sản xuất ra

* Chứng từ sử dụng:

Chứng từ để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp là bảng thanh toán lương,bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội

* Tài khoan sử dụng: Để kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử

dụng TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Trang 36

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí nhân công trực tiếp

(1) Căn cứ bảng phân bổ tiền lương trong kỳ kế toán phản ánh số tiền lươngchính, lương phụ, các khoản phụ cấp và các khoản khác có tính chất lương phải trảcho công nhân sản xuất trong kỳ

(2) Doanh nghiệp thực hịên trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhânsản xuất

(3) Tính bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn

(4) Cuối kỳ, tính toán phân bổ chi phí nhân công trực tiếp sản xuất cho các đốitượng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm phần trong định mức

(5) Phần vượt định mức bình thường

e, Kế toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quátrình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất Chi phí sảnxuất chung bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xưởng: Phản ánh chi phí liên quan phải trả cho nhânviên phân xưởng như chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp lương tính

Trang 37

cho nhân viên phân xưởng như quản đốc phân xưởng, nhân viên kinh tế, thông kêphân xưởng, thủ kho…

- Chi phí vật liệu: Chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng như vật liệudùng cho sửa chữa, bảo dưỡng tài sản cố định thuộc phân xưởng quản lý, sử dụng,vật liệu dùng cho nhu cầu văn phòng phân xưởng…

- Chi phí dụng cụ sản xuất: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng cụ sản xuấtdùng cho phân xưởng sản xuất như khuôn mẫu đúc, gá lắp, dụng cụ cầm tay…

- Chi phí khấu hao TSCĐ: Bao gồm khấu hao của tất cả tài sản cố định sửdụng ở phân xưởng sản xuất như khấu hao của máy móc thiết bị, khấu hao của nhàxưởng, phương tiện vận tải…

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh chi phí dịch vụ mua ngoài để phục vụcho các hoạt động của phân xưởng như chi phí sửa chữa TSCĐ, chi phí điện nước,điện thoại…

- Chi phí khác bằng tiền: Phản ánh những chi phí bằng tiền ngoài những chiphí kể trên, phục vụ cho hoạt động của phân xưởng như chi tiếp khách, hội nghị ởphân xưởng…

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng, đội sản xuất, quản

lý chi tiết theo từng yếu tố chi phí, mặt khác chi phí sản xuất chung còn được tổnghợp theo chi phí cố định, chi phí biến đổi Cuối kỳ, sau khi tập hợp được chi phí sảnxuất chung theo từng phân xưởng, kế toán tính toán phân bổ chi phí sản xuất chungcho từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất trong phân xưởng theo từng tiêu chuẩnphân bổ hợp lý Việc tính toán chi phí sản xuất chung tính vào chi phí chế biến sảnphẩm còn phải căn cứ vào mức công suất hoạt động thực tế của phân xưởng Chiphí sản xuất chung cố định được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sảnphẩm được dựa trên công suất bình thường của máy móc thiết bị sản xuất Trườnghợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn công suất bình thường thì chi phí sảnxuất chung cố định được phân bổ theo chi phí thực tế phát sinh Trường hợp thấphơn công suất bình thường thì chỉ được phân bổ theo theo mức công suất bình

Trang 38

thường của máy móc sản xuất, phần chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghinhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.

* Chứng từ sử dụng: Chứng từ để hạch toán chi phí sản xuất chung là các

bảng phân bổ như bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, bảng phân bổtiền lương và bảo hiểm xã hội, bảng tính và phân bổ khấu hao; ngoài ra còn các hoáđơn dịch vụ mua ngoài, các phiếu chi

* Tài khoan sử dụng: Kế toán chi phí sản xuất chung sử dụng tài khoản 627 “

Chi phí sản xuất chung”

Tài khoản 627 có 6 tài khoản cấp 2:

- TK 6271 – Chi phí nhân viên

- TK 6272 – Chi phí vật liệu

- TK 6273 – Chi phí dụng cụ sản xuất

- TK 6274 – Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277 – Chi phí dịch vụ mua ngoài

- TK 6278 – Chi phí khác bằng tiền

Trang 39

Sơ đồ 1.3 Kế toán chi phí san xuất chung

f, Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành

* Trường hợp kế toán tập hợp chi phí san xuất và tính giá thành theo phương pháp kê khai thường xuyên.

Cuối kỳ kế toán, sau khi đã tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng tập hợp chi phítrên các tài khoản 621,622,627 Kế toán sẽ tiến hành kết chuyển hoặc phân bổ cácloại chi phí này để tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất cho từng đối tượng chịu chi phí.Trong trường hợp này, kế toán sử dụng TK 154" Chi phí sản xuất kinh doanhdở dang" để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp Kết cấu TK 154 như sau:Bên Nợ:

- Kết chuyển các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

- Giá trị vật liệu thuê ngoài chế biến và các chi phí thuê chế biến

Chi phí nhân viên

Chi phí vật liệu

Chi phí CCDC

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí dich vụ mua ngoài…

CPSX phân bổ vào chi phí

chế biến trong ky

CPSX không được phân bổ- ghi nhận là CPSXKD trong ky

TK 111,112…

Trang 40

- Chi phí sản xuất kinh doanh dơ dang.

- Chi phí thuê ngoài chế biến gia công chưa hoàn thành

Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thườngxuyên được mô tả theo sơ đồ 1.4

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự kế toán tập hợp chi phí san xuất theo phương pháp kê

khai thường xuyên

Kết chuyển hoặc phân

bổ chi phí NCTT cuối

kỳ

Kết chuyển chi phí

Sản Xuất không được phân bổ

Kết chuyển giá

thành sản xuất thực tế sản phẩm nhập kho

Kết chuyển giá

thành sản xuất thực tế sản phẩm gửi bán

Kết chuyển giá

thành sản phẩm thực tế bán ngay không qua kho

Chi phí sản suất cố định không được tính vào giá thành sản phẩm do mức công suất thực tế

nhỏ hơn công suất bình thường

Ngày đăng: 23/04/2020, 23:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w