1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội

70 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 326,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.3.2 Thực trạng thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việclàm trên địa bàn Hà Nội...48 2.4 Kết quả phân tích thực trạng thu hút khách hàng trực tuyến của các website

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướngdẫn khoa học của TS Nguyễn Trần Hưng Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong

đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giáđược chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệutham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như sốliệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm vềnội dung luận văn của mình Trường Đại học Thương Mại không liên quan đếnnhững vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu

có)

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn tốt nghiệp cao học, được sự giúp đỡcủa các thầy, cô giáo trường Đại học Thương Mại, đặc biệt là TS Nguyễn TrầnHưng, sự tham gia góp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, bạn bè, đồngnghiệp và cùng sự nỗ lực của bản thân Đến nay, tôi đã hoàn thành luận văn thạc sỹ

với đề tài luận văn: “Giải pháp thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội” chuyên ngành Kinh doanh Thương Mại.

Các kết quả đạt được là những đóng góp nhỏ về mặt khoa học cũng như thực tiễntrong việc nâng cao công tác thu hút khách hàng trực tuyến cho website Tuy nhiên,trong khuôn khổ luận văn, do điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không thểtránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được những lời chỉ bảo và góp ý củacác thầy, cô giáo và các đồng nghiệp

Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Trần Hưng đãhướng dẫn, chỉ bảo tận tình và cung cấp các kiến thức khoa học cần thiết trong quátrình thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo bộ môn thuộcchuyên ngành Kinh Doanh Thương Mại cùng các thầy, cô giáo thuộc khoa Sau Đạihọc trường Đại học Thương Mại đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi được hoànthành tốt luận văn thạc sĩ của mình Cuối cùng tôi xin gửi lời cám ơn đến gia đình,bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trìnhthực hiện đề tài nghiên cứu của mình

Hà nội, ngày 14 tháng 6 năm 2016

Nguyễn Hạnh Ngân

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1

2 Tính cấp thiết của đề tài 4

3 Mục tiêu nghiên cứu 6

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6

5 Phương pháp nghiên cứu 6

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 7

7 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT KHÁCH HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA CÁC WEBSITE GIỚI THIỆU VIỆC LÀM 8

1.1 Một số lý luận về khách hàng trực tuyến và website giới thiệu việc làm 8

1.1.1 Khái niệm khách hàng, khách hàng trực tuyến, website giới thiệu việc làm 8

1.1.2 Đặc điểm và phân loại khách hàng trực tuyến 10

1.1.3 Mô hình kinh doanh và doanh thu của website giới thiệu việc làm 11

1.1.4 Vai trò của khách hàng trực tuyến đối với các website giới thiệu việc làm 12

1.2 Phân định nội dung thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm 13

1.2.1 Khái niệm thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm 13

1.2.2 Mô hình thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm 14

1.3 Các yếu tố tác động đến thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm 25

1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường pháp luật và chính sách 25

Trang 4

1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội 26

1.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường CNTT và viễn thông 28

1.3.4 Các yếu tố thuộc môi trường ngành 29

1.3.5 Các yếu tố thuộc môi trường nội tại 30

1.4 Kinh nghiệm thu hút khách hàng trực tuyến tại một số website điển hình và bài học rút ra cho các website giới thiệu việc làm 32

1.4.1 Vấn đề 32

1.4.2 Giải pháp 33

1.4.3 Kết quả 33

1.4.4 Bài học 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT KHÁCH HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA CÁC WEBSITE GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 35

2.1 Hệ thống các phương pháp nghiên cứu 35

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu (Sơ cấp và thứ cấp) 35

2.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 37

2.2 Đánh giá các yếu tố tác động đến thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 39

2.2.1 Các yếu tố thuộc môi trường pháp luật và chính sách 39

2.2.2 Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội 41

2.2.3 Các yếu tố thuộc môi trường CNTT và viễn thông 44

2.2.4 Các yếu tố thuộc môi trường ngành của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 45

2.2.5 Các yếu tố thuộc môi trường nội tại của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 47

2.3 Phân tích thực trạng thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 48

2.3.1 Khái quát tình hình hoạt động của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 48

Trang 5

2.3.2 Thực trạng thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc

làm trên địa bàn Hà Nội 48

2.4 Kết quả phân tích thực trạng thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 48

2.4.1 Những thành công đã đạt được của các website giới thiệu việc làm 48

2.4.2 Những tồn tại của các website giới thiệu việc làm 48

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 48

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM THU HÚT KHÁCH HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA CÁC WEBSITE GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI 49

3.1 Một số dự báo, định hướng thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 49

3.1.1 Một số dự báo về sự gia tăng số lượng khách hàng trực tuyến thời gian tới

49

3.1.2 Định hướng thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội thời gian tới 50

3.2 Các giải pháp, kiến nghị chủ yếu nhằm thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 51

3.2.1 Các giải pháp nhằm thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội 51

3.2.2 Các kiến nghị với Chính phủ (Bộ TT truyền thông): 58

TÀI LIỆU THAM KHẢO 60

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Mô hình AISAS - mô hình về hành vi khách hàng khi mua hàng trênInternet 14Hình 1.2: Các lực lượng điều khiển cuộc cạnh tranh trong ngành 30

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ lạm phát Việt Nam 2014 - 2015 41Biểu đồ 2.2: Biểu đồ tăng trưởng GDP Việt Nam 2013 - 2015 42Biểu đồ 2.3: Số lượng người dùng Internet trong khu vực châu Á 43

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

MỞ ĐẦU 1.Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu trong nước

Số lượng các công trình nghiên cứu về thu hút khách hàng điện tử ở nước tavẫn còn rất ít Chỉ có một số trường đại học, cao đẳng giảng dạy về thương mại điện

tử trong đó có một phần là marketing điện tử Trong số các trường đó thì trường Đạihọc thương mại cũng đã mở chuyên ngành thương mại điện tử và marketing điện tử

là một trong các môn học chuyên ngành Ngay cả trong trong thư viện của trườngĐại học thương mại cũng không có một tài liệu tiếng nước ngoài hay tiếng Việt nàochuyên biệt dành riêng cho thu hút khách hàng điện tử mà nó chỉ được đề cập đến ở

những tài liệu như: Nguyễn Bách Khoa (2010), Marketing thương mại điện tử,

Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Trong cuốn này có đề cập một số hình thức,

công cụ marketing điện tử song chỉ là những giới thiệu chung về marketing điện tử

mà chưa đi sâu vào nghiên cứu về cách hoạt động và sử dụng các công cụmarketing điện tử, làm thế nào để có thể thu hút khách hàng điện tử bằng các công

cụ marketing điện tử

Thu hút khách hàng điện tử cũng được nhắc đến tại chương 2 của cuốn sách:

Kim Anh (2005), Kỹ thuật chào hàng trên mạng, Nhà xuất bản Lao động Xã hội,

Hà Nội Trong cuốn này có đề cập đến Lý do để chào hàng trên mạng, bí quyết thu hút

khách hàng trên mạng (lập kế hoạch kinh doanh, sự lôi cuốn trang web, thu hút kháchhàng), Email thành phần quan trọng trong thương mại điện tử, phương thức thanh toántrong thương mại điện tử và những yếu tố hỗ trợ bán hàng trên mạng

Ngoài các tài liệu nêu trên còn có: PGT.TS Đinh Văn Thành làm chủ

nhiệm của Đề tài khoa học cấp Bộ mã số 2007-78-019, Nghiên cứu ứng dụng của marketing trực tuyến trong hoạt động thương mại của doanh nghiệp, do Bộ

công thương quản lý, Viện nghiên cứu thương mại chủ trì thực hiện Nghiên

cứu trong đề tài đã nêu lên khái niệm marketing điện tử và các công cụ marketingđiện tử mà các doanh nghiệp Việt Nam đã sử dụng để thu hút khách hàng điện tử,

Trang 9

nghiên cứu về thực trạng tình hình áp dụng marketing điện tử vào hoạt động kinhdoanh của các doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên ở đề tài này cũng chỉ nghiên cứu

và nói chung cho các doanh nghiệp Việt Nam mà chưa đi sâu nghiên cứu một doanhnghiệp cụ thể nào

Ngoài những nghiên cứu được nêu ở trên thì còn có một vài cuốn sách nói vềthu hút khách hàng như:

Alpha Books (2012), 101+ Ý Tưởng Thu Hút Khách Hàng, Nhà xuất bản

Lao động Xã hội, Hà Nội Nội dung cuốn sách 101+ ý tưởng thu hút khách hàng

được biên soạn từ những nguồn tài liệu có giá trị, từ kinh nghiệm thực tế của cácdoanh nghiệp uy tín cũng như nhiều ý tưởng trong cuốn sách này được tạo ra tronghoàn cảnh hiện tại, vì vậy rất thích hợp để áp dụng vào việc vạch ra những chiếnlược tại thời điểm hiện nay 101+ ý tưởng thu hút khách hàng mang đến cho bạnnhững ý tưởng độc đáo, có giá trị cao nhằm thu hút một cách hiệu quả những kháchhàng tiềm năng mới với chi phí hoàn toàn thấp, thậm chí là không tốn một xu như: nắmbắt tâm lý, thông tin của khách hàng thông qua những nguồn thông tin miễn phí (báo,tạp chí chuyên nghành, internet v.v ), tạo dựng niềm tin nơi khách hàng bằng nhữngdịch vụ nhanh chóng, phục vụ 24 giờ/ngày và hoàn toàn đảm bảo chất lượng

Tình hình nghiên cứu ngoài nước

Trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về thu hút khách hàngđiện tử Có thể kể đến những cuốn sách điển hình như:

i Philabaum D (2008), Engage Customers Online: 97 Proven Techniques

to Build Your Business Internet Strategy, Amazon, US

Nội dung cuốn sách:

Phần 1: Tạo một chiến lược kinh doanh trên Internet cho công ty Tác giả đưa

ra lý do tại sao bạn nên tạo ra một chiến lược kinh doanh trên Internet cho tổ chứccủa bạn, và cách tạo một chiến lược kinh doanh trên internet: Chiến lược để kiếmthêm bột!

Phần 2 nói về 97 Chiến lược kinh doanh trên internet để có thể thu hút đượckhách hàng Xây dựng một chiến lược kinh doanh trên Internet cho tổ chức của bạn

Trang 10

có thể không phải là một điều dễ dàng Bạn có 97 chiến lược để lựa chọn, và trongmỗi chiến lược, tác giả đã có phần ví dụ về tổ chức thực hiện thành công chiến lược.Bạn có thể đọc bất kỳ chiến lược nào thu hút sự chú ý của bạn Vào cuối của cuốnsách, tác giả đã vẽ một biểu đồ, bạn có thể photocopy và sử dụng để tạo ra một danhsách tổng thể của những chiến lược khi bạn muốn tạo ra chúng Các chiến lượcđược liệt kê theo thứ tự ngẫu nhiên! Mỗi công ty là khác nhau, và một chiến lược

mà phù hợp cho công ty này có thể không phù hợp cho công ty khác Hãy dành thờigian của bạn, sử dụng trình duyệt và đi lang thang xung quanh để tìm các chiến lượcphù hợp với nhiệm vụ của tổ chức, mục tiêu, và văn hóa!

ii Odden L (2012), Optimize: How to Attract and Engage More Customers

by Integrating SEO, Social Media, and Content Marketing, Amazon, US

Cuốn sách này giải thích cách: Tạo ra một kế hoạch chi tiết để tìm kiếm tíchhợp, phương tiện truyền thông xã hội và chiến lược tiếp thị nội dung Xác địnhchiến thuật sáng tạo sẽ cung cấp kết quả tốt nhất cho công ty của bạn Thực hiện tìmkiếm và tối ưu hóa xã hội một cách toàn diện trong tổ chức Đo lường giá trị kinhdoanh của tối ưu hóa và xã hội hóa tiếp thị nội dung Xây dựng hướng dẫn, quytrình và đào tạo quy mô thành công tiếp thị trực tuyến Tối ưu hóa cung cấp mộtphương pháp thử nghiệm cho một chiến lược tiếp thị trực tuyến khách hàng trungtâm và khả năng thích ứng kết hợp tốt nhất của nội dung, tiếp thị truyền thông xãhội, và chiến thuật tìm kiếm tối ưu hóa động cơ

iii Plummer J ,Rappaport S , Hall T , Barocci R (2007), The online advertising playbook, US

Cuốn sách này chỉ ra và phân tích về quảng cáo trực tuyến cùng các chiếnlược, các mô hình và công cụ của nó từ cách thức hoạt động, sử dụng là nhữngphương pháp tạo hiệu quả cao trong quảng cáo trực tuyến cũng như thu hút kháchhàng và dự đoán những xu hướng quảng cáo trực tuyến trong tương lai

Ngoài ra còn có một số cuốn sách nghiên cứu về bí quyết thu hút khách hàngđiện tử khác như:

Trang 11

Cunningham C , Brown S (2007), Local Online Advertising For Dummies, US

Cunningham C là CEO cua Yodle, một công ty bản địa dẫn đầu trong mảngquảng cáo trực tuyến với hàng ngàn hợp đồng Trước khi gia nhập Yodle, ông đãtừng giữ nhiều vị trí tại Community Connect and Double Click (Cộng đồng Kết nối

và Click chuột)

Brown S là một nhà tư vấn kinh doanh bản địa, người đã từng trợ giúp cáchoạt động trên thị trường kinh doanh trực tuyến từ 1994

Cuốn sách được viết bởi các lãnh đạo cao cấp của Yodle, một công ty chuyên

về quảng cáo trực tuyến có trụ sở tại New York, cuốn sách này chỉ ra những conđường tốt nhất và sáng lạng nhất nhằm quảng bá tới khách hàng, từ việc thiết kếmột bộ mặt Website thu hút khách viếng thăm, tới sử dụng SEO, rồi cách tiến hànhquảng cáo truyền thông mạng xã hội Thị trường quảng cáo trực tuyến được dựđoán sẽ tăng trưởng mạnh, và bạn sẽ muốn doanh nghiệp mình trở thành một phầntrong bước ngoặt lớn này Cuốn sách sẽ cho bạn thấy làm sao để nghiên cứu độc giảcủa mình, đặt mục tiêu, và xây dựng một kế hoạch Nó sẽ cung cấp cho bạn các bước

và những mẹo nhỏ để tạo ra một giao diện Web và các trang đích hiệu quả - bao gồmviệc làm sao hướng khách viếng thăm tới Website của bạn qua tối ưu công cụ tìmkiếm, dùng AdWords, gửi email số lượng lớn, và marketing trên mạng xã hội Nó sửdụng blog, phòng chat, video, và những cách khác để thu hút khách hàng

2 Tính cấp thiết của đề tài

Internet xuất hiện lần đầu tiên ở Việt Nam vào năm 1997, và chỉ trong vòngmười năm đã đạt được những thành tựu đáng ghi nhận, trở thành một “ ThánhGióng thời công nghệ cao” với tỷ lệ phát triển nhanh nhất thế giới, theo dự kiến của

Bộ Bưu chính Viễn thông đến năm 2010 số người sử dụng internet chiếm 40% dân số cả nước Với những yêu cầu mang tính đặc thù của phương thức kinhdoanh mới, là những yêu cầu về cơ sở hạ tầng, về chính sách, luật pháp, về trình độnhận thức thương mại điện tử chỉ mới có mặt ở Việt Nam cách đây không lâu, từchỗ hình thành các trang web chỉ với chức năng duy nhất là cung cấp thông tin mộtcách sơ sài về doanh nghiệp đến nay đã phát triển lên một tầm cao mới Các mô

Trang 12

35%-hình thương mại điện tử lần lượt ra đời, đó là các trang web B2B, B2C, các sàn giaodịch, chợ điện tử, các siêu thị trực tuyến, các cổng thông tin hỗ trợ doanh nghiệp…với những trang web đang hoạt động có hiệu quả như chodientu.com, raovat.com,vnet.com.vn, vietnamtrade.org…Những kết quả trên chứng tỏ một điều rằng tiềmnăng thị trường trực tuyến tại Việt Nam rất nhiều hứa hẹn, đặc biệt hơn nữa là giờđây Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giớiWTO, cơ hội kinh doanh được mở rộng trên khắp thế giới

Cùng lúc đó, thị trường lao động tại Việt Nam đang có những biến độngkhông ngừng cả về cung và cầu, cả về số lượng và chất lượng Một lượng lớn ngườilao động cần tìm công việc phù hợp với trình độ và kinh nghiệm, trong khi đó cókhông ít các công ty, doanh nghiệp đang đau đầu vì vấn đề thiếu nhân sự có thể đảmnhận các công việc cần xử lý Điều này thôi thúc sự ra đời của các website giớithiệu việc làm nhằm giúp người lao động và nhà tuyển dụng tìm đến trao đổi thôngtin để đạt được nhu cầu của mình Trong đó ở các thành phố lớn như Hà Nội, HồChí Minh thị trường lao động càng sôi động hơn bao giờ hết Khi mà số lượngthông tin tăng lên quá nhiều, việc trao đổi thông tin cũng như giao dịch trở thànhhình thức trực tuyến như một công cụ hữu ích giúp mọi người đạt được ước mơnghề nghiệp, đồng thời đem đến giải pháp cho nhà tuyển dụng với những hồ sơ chấtlượng và phù hợp Tuy nhiên việc các website giới thiệu việc làm có thể tiếp cậnđến khách hàng lại là một bài toán khó, đòi hỏi sự đầu tư chuyên nghiệp về kỹ thuậtcũng như cần định hướng chiến lược rõ ràng và có một kế hoạch cụ thể nhằm hoànthiện dịch vụ để nâng cao khả năng thu hút khách hàng trực tuyến Do vậy giải pháp

để thu hút khách hàng cho các wesite giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội hiệnnay là vô cùng cần thiết và mang tính chiến lược

Nhận thức được tầm quan trọng của việc thu hút khách hàng trực tuyến chowebsite, tôi tiến hành nghiên cứu thực trạng của một số website giới thiệu việc làmtrên địa bàn Hà Nội hiện nay, từ đó đề xuất những biện pháp để khắc phục và hoànthiện với đề tài có tên “Giải pháp thu hút khách hàng trực tuyến của các websitegiới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội”

Trang 13

3 Mục tiêu nghiên cứu

Việc nghiên cứu đề tài “Giải pháp thu hút khách hàng trực tuyến của cácwebsite giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội” nhằm những mục đích sau:

• Tóm lược một số vấn đề lý luận về hoạt động thu hút khách hàng trực tuyến,bao gồm các khái niệm, lợi ích, các mô hình và các công cụ của marketing điện tử

và chăm sóc khách hàng

• Phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động thu hút khách hàng trực tuyến tạicác website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội Từ đó chỉ ra những thành công vàhạn chế trong hoạt động thu hút khách hàng trực tuyến tại đây

• Từ những lý luận cơ bản khái quát được và những phân tích thực tế về thựctrạng tình hình thu hút khách hàng trực tuyến tại các website giới thiệu việc làm trênđịa bàn Hà Nội để đề xuất phương hướng, giải pháp nhằm thu hút khách hàng chocác website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

• Thời gian nghiên cứu : Khóa luận chủ yếu sử dụng những lý luận, những nghiêncứu và số liệu báo cáo thực tế của trong thời gian 3 năm gần đây từ năm 2013 đến năm2016

• Không gian nghiên cứu : Do những giới hạn về khả năng và thời gian nghiêncứu nên khóa luận chỉ tập trung nghiên cứu và khảo sát về thực trạng hoạt động thuhút khách hàng trực tuyến cho các website giới thiệu việc làm tiêu biểu trên địa bànThành phố Hà Nội

• Đối tượng nghiên cứu : Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động thu hútkhách hàng, các mô hình và các công cụ marketing điện tử, chăm sóc khách hàng đangđược sử dụng và triển khai tại các website giới thiệu việc làm tại Hà Nội

5 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Trang 14

- Phương pháp tư duy

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài mục lục, lời cam đoan, lời cảm ơn, danh mục bảng biểu, hình vẽ danhmục từ viết tắt, lời mở đầu, kết cấu của khóa luận bao gồm 3 chương:

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm

Chương 2: Thực trạng thu hút khách hàng trực tuyến cúa các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội

Chương 3: Các giải pháp chủ yếu nhằm thu hút khách hàng trực tuyến cúa các website giới thiệu việc làm trên địa bàn Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ THU HÚT KHÁCH HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA CÁC WEBSITE GIỚI THIỆU VIỆC LÀM

1.1 Một số lý luận về khách hàng trực tuyến và website giới thiệu việc làm

1.1.1 Khái niệm khách hàng, khách hàng trực tuyến, website giới thiệu việc làm

 Khái niệm khách hàng

Khách hàng của một tổ chức là một tập hợp những cá nhân, nhóm người,doanh nghiệp… có nhu cầu sử dụng sản phẩm của công ty và mong muốn đượcthỏa mãn nhu cầu đó

Trong nền kinh tế thị trường khánh hàng có vị trí rất quan trọng, khách hàng làThượng Đế Khách hàng là người cho ta tất cả Tom Peters xem KH là “tài sản làmtăng thêm giá trị” Đó là tài sản quan trọng nhất mặc dù giá trị của họ không có ghitrong sổ sách công ty Vì vậy các công ty phải xem khách hàng như là nguồn vốncần được quản lý và phát huy như bất kỳ nguồn vốn nào khác

Peters Drucker [17, tr 21], cha đẻ của ngành quản trị cho rằng mục tiêu củacông ty là “tạo ra khách hàng” Khách hàng là người quan trọng nhất đối với chúng

ta Họ không phụ thuộc vào chúng ta mà chúng ta phụ thuộc vào họ Họ không phải

là kẻ ngoài cuộc mà chính là một phần trong việc kinh doanh của chúng ta Khiphục vụ khách hàng, không phải chúng ta giúp đỡ họ mà họ đang giúp đỡ chúng tabằng cách cho chúng ta cơ hội để phục vụ

Khách hàng là những cá nhân hay tổ chức mà doanh nghiệp đang hướng các

nỗ lực Marketing vào Họ là người có điều kiện ra quyết định mua sắm.Khách hàng

là đối tượng được thừa hưởng các đặc tính, chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ.Trước đây khi đề cập đến khách hàng, người ta chỉ nghĩ đến những đối tượngbên ngoài tổ chức có mua hàng hóa mà tổ chức đó cung cấp Tuy nhiên hiện naykhái niệm khách hàng đã được mở rộng vào bên trong tổ chức

Trang 16

- Khách hàng bên trong là toàn bộ mọi thành viên, mọi bộ phận trong doanhnghiệp có tiêu dùng các sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp nội bộ doanh nghiệp Mỗingười vừa là người cung ứng vừa là người sản xuất, đồng thời là khách hàng.

- Khách hàng bên ngoài doanh nghiệp là toàn bộ những cá nhân, tổ chức cónhững đòi hỏi trực tiếp về chất lượng sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đáp ứng.Khách hàng có thể là nhưng người mua sản phẩm hoặc không mua sản phẩm củadoanh nghiệp như các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội khác

Ngoài ra, cần phân loại khách hàng theo những tiêu chí khác nhau để thoả mãntừng loại khách hàng một cách tốt nhất: - Căn cứ vào tầm quan trọng của kháchhàng đối với doanh nghiệp thì có hai nhóm theo nguyên lý Pareto Khách hàng có ýnghĩa sống còn đối với doanh nghiệp thường chiếm số ít dưới 20% về số lượng sovới tổng số khách hàng của doanh nghiệp nhưng lại tiêu thụ trên 80% sản phẩmdoanh nghiệp sản xuất Còn nhóm khách hàng số đông có lợi cho doanh nghiệpchiếm trên 80% trong tổng khách hàng của doanh nghiệp nhưng chỉ tiêu thụ dưới20% sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất

Căn cứ vào mục đích sử dụng sản phẩm thì lại chia khách hàng thành banhóm Những người mua sản phẩm để chế biến tiếp Nhóm thứ hai, nhưng ngườimua sản phẩm để bán; và nhóm thứ ba, những người mua sản phẩm để tiêu dùng

 Khách hàng trực tuyến

Khách hàng trực tuyến là tổ chức, cá nhân tham gia vào thị trường trực tuyếnvới tư cách là người mua dịch vụ, hàng hóa hoặc thông tin Bất kì tổ chức, cá nhânnào cũng đều có thể là khách hàng trực tuyến tiềm năng hoặc hiện hữu trong thịtrường trực tuyến

 Website giới thiệu việc làm

Website giới thiệu việc là các website được xây dựng và hoạt động mới mụctiêu trở thành cầu nối giữa người lao động và nhà tuyển dụng Chuyên cung cấpdịch vụ tìm kiếm nhân sự, và dịch vụ tuyển dụng trực tuyến Qua đó, nhà tuyểndụng có thể nhanh chóng tìm được ứng viên phù hợp nhất với nhu cầu, còn người

Trang 17

tìm việc sẽ có cơ hội tìm kiếm công việc mơ ước chỉ bằng các thao tác đơn giản trênmạng trực tuyến.

1.1.2 Đặc điểm và phân loại khách hàng trực tuyến

Năm 2007, ở thời kỳ ban sơ của tìm kiếm trả tiền (paid search), thương mạiđiện tử đơn giản hơn nhiều so với ngày nay Khách hàng tìm kiếm thông tin, clickvào kết quả đầu tiên được hiển thị, click vào vài quảng cáo bên trong trang và muahàng Ngày nay, bối cảnh đã trở nên phức tạp hơn Khách hàng có thể biết đến trangweb của người dùng thông qua rất nhiều kênh khác nhau như:

• Kết quả tìm kiếm trả tiền

vi của người tiêu dùng trực tuyến Công ty này đã phân tích 168.000 đơn hàng củakhách hàng trực tuyến để xác định họ online mua sắm từ đâu và tại sao Nghiên cứu

đã chỉ ra 6 mẫu khách hàng với 6 cách tiếp cận khác nhau khi mua sắm trực tuyến.Khoảng 1/3 khách hàng (29%) rơi vào nhóm “Cơ bản” Nhóm này cảm thấythoải mái với việc mua sắm trực tuyến Họ sử dụng các công cụ tìm kiếm, xem cáctrang bán lẻ và trang chủ của thương hiệu Những người này cũng không thườngxuyên truy cập mạng xã hội hay online bằng di động

Nhóm thứ 2 được gọi là nhóm “Yêu thích nhà bán lẻ”, chiếm 22% trên tổng sốđối tượng nghiên cứu Những người thuộc nhóm này thường ra quyết định nhanh,chỉ mất khoảng 3 bước để quyết định mua hàng Họ thích dùng các trang tìm kiếm

và trang bán lẻ như Amazon, Ebay, Walmart hơn là vào trang chủ của các hãng

Trang 18

Các thiết bị di động cũng được nhóm này sử dụng thường xuyên, ngay cả khi ở nhà.Các chiêu khuyến mãi kỹ thuật số cũng rất được nhóm này yêu thích.

Nhóm tiếp theo là nhóm “Yêu thích thương hiệu”, chiếm số lượng tươngđương như nhóm số 2 (khoảng 20%) Họ cũng là những người ra quyết định nhanhchóng Họ đưa ra quyết định nhanh chóng và rất tin tưởng vào kết quả tìm kiếm,nhưng họ thích các trang web của thương hiệu cụ thể hơn là trang web bán lẻ Họkhông quyết định dựa trên giá cả mà xem xét nhiều hơn các tính năng và đặc quyềnnhư miễn phí vận chuyển hay hoàn tiền Đây cũng là hai yếu tố người dùng nênxem xét khi tiến hành các chiến dịch marketing online

Chiếm khoảng 16% trong tổng số đối tượng nghiên cứu là nhóm “Công dânsố” Đây là nhóm thường xuyên sử dụng thiết bị di động và mạng xã hội Họ đánhgiá cao sự tiện lợi và không muốn mất thì giờ đi đến các cửa hàng 30% trong nhómnày chủ động tìm kiếm những quảng cáo phù hợp và có chất lượng

Nhóm thứ năm là nhóm “Mua sắm có tính toán” Khách hàng thuộc nhóm nàymất nhiều thì giờ để xem xét và đánh giá sản phẩm, dịch vụ Họ không vội vàng màcẩn thận để chọn sản phẩm, dịch vụ có giá hợp lý nhất Nhóm này sẽ tương tác tíchcực với những quảng cáo kèm khuyến mại

Nhóm cuối cùng là nhóm "Mua sắm thận trọng" Đây là một nhóm rất nhỏ, chỉchiếm 2% của người mua, nhưng họ nổi bật vì quá trình mua hàng lâu kỷ lục trongcác nhóm Khách hàng nhóm này trung bình phải mất 35 bước trước khi ra quyếtđịnh cuối cùng Họ sẽ nghiên cứu món hàng muốn mua ở hầu hết các kênh trựctuyến, nhưng thường sử dụng công cụ trực tuyến để tìm kiếm các kênh này

1.1.3 Mô hình kinh doanh và doanh thu của website giới thiệu việc làm

Nhìn tổng thể, các website giới thiệu việc làm có mô hình hoạt động và kinhdoanh gần giống nhau: Search Agent – Dịch vụ tìm kiếm Một chương trình thôngminh dùng để tìm kiếm các đơn giá thấp nhất cho một sản phẩm/dịch vụ do ngườimua chỉ định hoặc tìm kiếm các thông tin khó tìm Ví dụ: MySimon.com,DealTime.com, RoboShopper.com, ShopFind.com Một nhân viên đại lý có thể

Trang 19

đóng vai trò một người môi giới tìm kiếm việc cho những người tìm việc hoặc tìmnhững người có thể phù hợp với các vị trí cần tìm người (CareerCentral.com).

Cụ thể ở đây các website giới thiệu việc làm bản chất chính là mạng việc làmtrực tuyến Được thiết kế cho phép những người sử dụng đăng thông báo tuyểndụng và/hoặc xem các công việc do những người sử dụng khác đăng lên, hoặctương tác với những người sử dụng khác

Thành viên: là cá nhân và/hoặc doanh nghiệp (ứng viên và nhà tuyển dụng) cónhu cầu đăng thông báo tuyển dụng và/hoặc xem các công việc do những Thànhviên khác đăng lên, hoặc tương tác với những Thành viên khác Thành viên phảiđăng ký kê khai ban đầu các thông tin liên quan, được ban quản trị website chínhthức công nhận Khi đăng ký tài khoản, các thành viên đều phải đồng ý với các điềukhoản, quy định sử dụng của website đó

Sản phẩm: là một hoặc nhiều dịch vụ có sẵn trong Danh sách Dịch vụ của đơn

vị sở hữu website đó thông qua Đơn đặt hàng và/hoặc Hợp đồng Dịch vụ

Trang 20

Hình thức kinh doanh chủ yếu của các website này là: thu thập cơ sở dữ liệu

hồ sơ bao gồm những thông tin cá nhân: danh hiệu, tên, giới tính, ngày sinh, địa chỉ

email, địa chỉ nhà, số điện thoại nhà, điện thoại di động, số fax, chi tiết thanh toán,chi tiết thẻ thanh toán hoặc chi tiết tài khoản ngân hàng do chính các thành viên(ứng viên tìm việc) đăng tải theo mẫu đã được xây dựng sẵn Sau đó cung cấp dịch

vụ truy cập cơ sở dữ liệu hồ sơ cho các thành viên có nhu cầu tìm hồ sơ ứng viên,đăng tin tuyển dụng Mức phí tương ứng với các mức dịch vụ từ cơ bản đến nângcao Vì vậy, doanh thu của các website giới thiệu việc làm chủ yếu đến từ việc thuphí dịch vụ đăng tin tuyển dụng, tìm kiếm hồ sơ ứng viên cho các công ty, doanhnghiệp có nhu cầu tuyển dụng nhận sự

1.1.4 Vai trò của khách hàng trực tuyến đối với các website giới thiệu việc làm

- Đóng góp nguồn cơ sở dữ liệu khổng lồ về thị trường việc làm, bao gồmthông tin về các công ty và vị trí tuyển dụng, cũng như hồ sơ ứng viên được cậpnhật liên tục

- Tạo lập một văn phòng giao dịch điện tử, hiệu quả sử dụng cao, hoạt động24/24 với chi phí thấp hơn nhiều so với một văn phòng giao dịch thông thường

- Mở rộng thị trường, giới thiệu sản phẩm-dịch vụ của doanh nghiệp ngườidùng kênh tiếp thị mới trên mạng Internet

- Tăng cường uy tín doanh nghiệp trên thị trường qua việc quảng bá cácthương hiệu sản phẩm dịch vụ trên phạm vi toàn thế giới

- Chăm sóc và hỗ trợ khách hàng qua các thông tin điện tử trao đổi trực tuyến

- Giảm các chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp qua việc mở rộng cáchình thức tiếp xúc, liên lạc điện tử với đối tác, khách hàng truyền thống và kháchhàng tiềm năng khác

- Website có thể đóng vai trò một brochure giới thiệu về công ty, sản phẩm vàdịch vụ cung cấp với những hình ảnh và có thể có các file âm thanh và hình ảnhphong phú, sống động Đối tác, khách hàng có thể truy cập vào xem một cách nhanh

Trang 21

chóng, không mất thời gian chờ đợi gửi qua đường bưu điện Doanh nghiệp tiếtkiệm được rất nhiều chi phí in ấn, gửi thư và luôn cập nhật được thông tin một cáchthuận lợi Đây cũng là một phương tiện xây dựng hình ảnh công ty chuyên nghiệptrong mắt khách hàng.

- Doanh nghiệp có thể hỗ trợ khách hàng thông qua website như giải đáp cácthắc mắc, tư vấn, cung cấp tài liệu kỹ thuật, đăng ký bảo hành, và có thể chat trựctuyến với khách hàng Thông qua website, khách hàng cũng có thể liên hệ vớidoanh nghiệp một cách nhanh nhất

- Website là một công cụ cung cấp thông tin quan trọng của doanh nghiệpkhông những cho đối tượng khách hàng mà còn cho các đối tượng khác như: nhàđầu tư, cổ đông, đối tác, thông tin đại chúng

1.2 Phân định nội dung thu hút khách hàng trực tuyến của các website

giới thiệu việc làm

1.2.1 Khái niệm thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm

Thu hút khách hàng trực tuyến là tạo ấn tượng tốt, lôi cuốn thông qua cácphương thức tiếp thị marketing trực tuyến, làm cho những tổ chức, cá nhân tham giavào thị trường trực tuyến với tư cách là người mua hàng hóa, dịch vụ hoặc thông tinphải chú ý đến sản phẩm của mình

1.2.2 Mô hình thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm

1.2.2.1 Phát triển nhu cầu, hành vi sử dụng thông tin việc làm của khách hàng trực tuyến

Khoa học công nghệ thông tin cũng như mạng Internet đang có những bướctiến mới làm cho hành vi tâm lý của khách hàng có sự thay đổi Khách hàng lênmạng tìm và so sánh sản phẩm, dịch vụ họ muốn mua, từ đó đưa ra quyết định muahàng, sau khi đã sử dụng và cảm nhận họ có xu hướng sẽ chia sẻ trải nghiệm của

Trang 22

mình về sản phẩm, dịch vụ với người thân, bạn bè, đồng nghiệp và lớn hơn là cộngđồng

Dưới đây là mô hình hành vi tâm lý khách hàng phổ biến trong MarketingOnline: Mô hình AIAS

Hình 1.1: Mô hình AISAS - mô hình về hành vi khách hàng khi mua hàng trên

Internet.

Theo như AISAS, hành vi đầy đủ của khách hàng điện tử đối với một đốitượng (sản phẩm, dịch vụ, hiện tượng, thông tin…) sẽ trải qua 5 bước:

Trang 23

Attention( Chú ý)

Trước tiên, doanh nghiệp phải làm sao cho càng nhiều người biết đến sảnphẩm, dịch vụ của bạn càng tốt Chỉ có như vậy, các sản phẩm, hàng hóa/dịch vụcủa doanh nghiệp mới có cơ hội được người dùng tìm hiểu và sử dụng

Có nhiều cách để thực hiện việc này trên Internet Bạn có thể sử dụng các

công cụ, như: Online Seeding, viết bài PR, thuê chỗ đặt banner, quảng cáo Display

Ads, Virual Marketing…

Interest( Thích thú)

Bước tiếp theo, doanh nghiệp phải tìm cách để người dùng quan tâm và yêuthích sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp doanh nghiệp có thể thực hiện việc nàybằng cách đưa ra những bằng chứng rõ ràng về lợi ích khi sử dụng sản phẩm, cảmnhận của những khách hàng cũ, hình ảnh hoặc video giới thiệu, tặng mẫu dùngthử…

Khách hàng càng hiểu sản phẩm, tự nhiên sẽ càng có mong muốn sở hữuchúng

Hai bước đầu tiên này trong mô hình AISAS được gộp chung lại là bước tạo

sự quan tâm đối với người dùng

Search( Tìm kiếm)

Khi khách hàng quan tâm đến doanh nghiệp, họ sẽ có nhu cầu tìm kiếm thôngtin về sản phẩm mà doanh nghiệp đang cung cấp Người dùng sẽ sử dụng công cụtìm kiếm như Google hoặc một vài công cụ tìm kiếm khác Ngoài ra còn có một sốcách nữa như hỏi bạn bè, đồng nghiệp, sử dụng mạng xã hội…Đây là cơ hội đểdoanh nghiệp có được những khách hàng tiềm năng thực sự Những người đang tìmkiếm là những khách hàng đang có nhu cầu

Có 2 cách để doanh nghiệp xuất hiện trên trang đầu của kết quả tìm kiếm:

SEO- tối ưu để tăng giá trị trang web từ đó có thứ hạng cao khi tìm kiếm

PPC (Pay To Click) - trả tiền để xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm.

Trang 24

Ngày nay, bất cứ doanh nghiệp nào muốn kinh doanh trên mạng đều sử dụngSEO và PPC Nếu biết áp dụng đúng cách, doanh nghiệp sẽ được nhiều người biếtđến, khách hàng tăng lên, và doanh số lợi nhuận cũng tăng theo.

Action (Hành động)

Sau khi truy cập vào trang web và tìm hiểu thông tin, người dùng sẽ quyếtđịnh thực hiện một hành động nào đó, như: mua hàng, đặt hàng, gọi điện, gửi email,điền thông tin… Doanh nghiệp muốn khách hàng làm gì, hãy sử dụng lời kêu gọihành động (CTA - Call To Action) ở cuối trang web Ví dụ: "Mua ngay", "Đặt hàngngay", "Đăng ký ngay", "Tải ngay"…

Đây là bước chứng tỏ kết quả trong cả chiến lược marketing của doanhnghiệp

Share( Chia sẻ)

Tâm lý người dùng là thích chia sẻ giá trị cho bạn bè, người thân Sau khi trảinghiệm điều gì đó, họ có xu hướng chia sẻ cho những người xung quanh

Với sự bùng nổ mạnh mẽ của mạng xã hội, mỗi cá nhân được kết nối với

nhiều người Khi ai đó chia sẻ, bạn bè của họ sẽ nhìn thấy Nếu những chia sẻ đóđược nhiều người thích hoặc bình luận, thông tin sẽ được lan truyền cho nhiềungười Qua đó, nhiều người sẽ biết Nếu có nhiều lời khen tốt, họ sẽ nhanh chóngthích sản phẩm Khi cần mua hàng, họ sẽ tìm kiếm và truy cập vào website củadoanh nghiệp

1.2.2.2 Đa dạng hóa loại hình cung cấp thông tin của các website giới thiệu việc làm

Website cho phép những người sử dụng đăng thông báo tuyển dụng và/hoặcxem các công việc do những người sử dụng khác đăng lên, hoặc tương tác vớinhững người sử dụng khác, có thể chứa các thông tin, tin tức, các ý kiến, văn bản,

đồ hoạ, các liên kết, sản phẩm nghệ thuật điện tử, hình ảnh động, âm thanh, video,phần mềm, tranh ảnh, âm nhạc, tiếng động và các nội dung, dữ liệu khác (gọi chung

là “nội dung”) được định dạng, tổ chức và thu thập dưới nhiều hình thức khác nhau

mà người sử dụng có thể truy nhập tới được, gồm các thư mục, cơ sở dữ liệu và các

Trang 25

vùng trên website mà người sử dụng có thể thay đổi được, chẳng hạn như đăngquảng cáo tuyển dụng, tải lên các tệp đa phương tiện, đăng ký các hồ sơ người sửdụng và tạo các hồ sơ tự thông báo (“vùng tương tác”).

Ngoài ra để có thể sử dụng đầy đủ tiện ích dịch vụ trên website, người dùngcần phải đăng ký tạo lập một tài khoản sử dụng và cung cấp cho website một sốthông tin cá nhân nhất định bao gồm mà không giới hạn bởi địa chỉ email để phục

vụ cho việc liên lạc giao tiếp giữa người dùng và webiste cũng như những người sửdụng khác sau này Bằng việc đăng ký này, người dùng đồng ý nhận các Thư thôngbáo, các thư điện tử hoặc các hình thức truyền thông khác về các sản phẩm và dịch

vụ của website Bất cứ khi nào người dùng không mong muốn nhận các thư điện tửnày nữa thì người dùng có thể chọn chức năng hủy đăng ký trên website

Người dùng có thể đặt mua sử dụng các dịch vụ hoặc sản phẩm với các mứcgiá niêm yết có sẵn trên website và việc đặt mua này của người dùng sẽ tùy thuộcvào chấp thuận một phần hoặc toàn bộ điều kiện đặt hàng này của website Việcchấp thuận này của website chỉ có hiệu lực ràng buộc khi người dùng đã thanh toánhoặc các thông tin về thanh toán của người dùng đã được xác nhận

1.2.2.3 Phát triển chất lượng thông tin việc làm của các website giới thiệu việc làm

Người dùng đồng ý rằng tất cả các nội dung trên Website bao gồm nhưngkhông giới hạn bởi các sơ yếu lý lịch sẽ thuộc quyền sở hữu trí tuệ duy nhất củaWebsite và người dùng không được quyền thay đổi, sao chép, mô phỏng, truyền,phân phối, công bố, tạo ra các sản phẩm phái sinh, hiển thị hoặc chuyển giao, hoặckhai thác nhằm mục đích thương mại bất kỳ phần nào của nội dung, toàn bộ haytừng phần Tuy nhiên, người dùng có thể tạo một bản sao dưới dạng số hoặc hìnhthức khác để phần cứng và phần mềm máy tính của người dùng có thể truy cập vàxem được nội dung, in một bản sao của từng đoạn nội dung, tạo và phân phối một

số lượng hợp lý các bản sao nội dung, toàn bộ hay từng phần, ở dạng bản in hoặcbản điện tử để dùng nội bộ

Trang 26

Bất kỳ bản sao nội dung được phép nào cũng phải được tái tạo ở dạng khôngthể biến đổi được các thông tri bất kỳ chứa trong nội dung, chẳng hạn như tất cả cácthông tri về Quyền Sở hữu Trí tuệ, và các nguồn thông tin ban đầu cho website.Người dùng sẽ không có bất kỳ Quyền Sở hữu Trí tuệ nào qua việc tải xuống hoặc

in nội dung Bất kể các bản sao hoặc việc sử dụng trái phép nào đối với nội dungnào cho mục đích thương mại sẽ bị coi là vi phạm và bị xử lý theo quy định có liênquan của pháp luật và các điều khoản quy định tại bản thỏa thuận này

Người dùng chỉ có thể tải lên vùng tương tác bất kỳ hoặc truyền, gửi, công bố,

mô phỏng hoặc phân phối trên hoặc thông qua website phần nội dung, không phụthuộc vào bất kỳ Quyền Sở hữu Trí tuệ nào, hoặc nội dung mà người giữ Quyền Sởhữu Trí tuệ có sự ủy quyền rõ ràng về việc phân tán trên Internet và trên website màkhông có hạn chế gì Mọi nội dung được đưa ra với sự đồng ý của người sở hữu bảnquyền không phải là người dùng phải kèm theo câu như “do [tên người chủ sở hữu]

sở hữu bản quyền; được dùng theo ủy quyền” Với việc đưa nội dung lên vùngtương tác bất kỳ, người dùng tự động chấp nhận và/hoặc cam đoan rằng, chủ sở hữucủa nội dung đó, hoặc là người dùng, hoặc là nhóm thứ ba, đã cho website quyền vàgiấy phép không phải trả tiền bản quyền, lâu dài, không thay đổi, không loại trừ,không hạn chế để sử dụng, mô phỏng, thay đổi, sửa lại, công bố, dịch thuật, tạo cácsản phẩm phái sinh, cấp phép con, phân phối, thực hiện và hiển thị nội dung đó,toàn phần hay từng phần, khắp thế giới và/hoặc kết hợp nó với các công việc khác ởdạng bất kỳ, qua các phương tiện truyền thông hoặc công nghệ hiện tại hay sẽ pháttriển sau này theo điều khoản đầy đủ của Quyền Sở hữu Trí tuệ bất kỳ trong nộidung đó Người dùng cũng cho phép Website cấp giấy phép con cho bên thứ baquyền không hạn chế để thực hiện bất kỳ quyền nào ở trên với nội dung đó Ngườidùng cũng cho phép Website dùng tên và logo công ty vì các mục đích tiếp thị.Người dùng hiểu rằng trừ phần nội dung, các sản phẩm và dịch vụ có trênWebsite công ty mẹ, hoặc các chi nhánh, cũng như các giám đốc, nhân viên, ngườilàm công và các đại lý tương ứng kiểm soát, cung cấp không chịu trách nhiệm vớinội dung, hàng hóa hoặc các dịch vụ của các sites khác trên Internet được kết nối

Trang 27

đến hoặc từ Website Tất cả nội dung, hàng hóa và các dịch vụ đó đều có thể truycập được trên Internet bởi bên thứ ba độc lập và không phải là một phần củaWebsite hoặc được kiểm soát bởi Website đồng thời không xác nhận và cũng khôngchịu trách nhiệm về tính chính xác, tính đầy đủ, tính hữu dụng, chất lượng và tínhsẵn sàng của mọi nội dung, hàng hóa hay các dịch vụ có trên các site được kết nốiđến hoặc từ Website mà đó là trách nhiệm duy nhất của bên thứ ba độc lập đó, và dovậy việc sử dụng của người dùng là sự mạo hiểm riêng của người dùng Website,công ty mẹ, hoặc các chi nhánh, hoặc các giám đốc, nhân viên, người làm công vàcác đại lý tương ứng không chịu trách nhiệm pháp lý, trực tiếp hay gián tiếp, vớimọi mất mát hay thiệt hại gây ra bởi hoặc bị cho là gây ra bởi việc sử dụng hoặc sựtin cậy của người dùng vào mọi nội dung, hàng hóa hoặc các dịch vụ có trên site bất

kỳ được kết nối đến hoặc từ Website, hoặc do người dùng không thể truy cập lênInternet hay site bất kỳ kết nối đến hoặc từ Website

Chính sách của Website không xác nhận hay phản đối mọi ý kiến do người sửdụng bày tỏ, hoặc nội dung do nhóm độc lập khác cung cấp

Người dùng đồng ý và thừa nhận rằng website không chịu trách nhiệm pháp lývới mọi hành vi nói xấu, tấn công, không trung thực hoặc các hành vi bất hợp phápkhác của người sử dụng bất kỳ Nếu người dùng không bằng lòng với bất kỳ nộidụng nào của website, hoặc với giao kèo truy cập của website, toàn bộ hay từngphần, thì biện pháp duy nhất của người dùng là thôi không dùng website nữa

1.2.2.4 Phát triển hoạt động marketing điện tử của các website giới thiệu việc làm

Marketing điện tử là việc ứng dụng mạng Internet và các phương tiện điện tử

như máy tính cá nhân, máy tính cầm tay… để tiến hành các hoạt động marketingnhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức và duy trì quan hệ khách hàng thông quaviệc nâng cao hiểu biết về khách hàng (thông tin, hành vi, giá trị, mức độ trungthành…) từ đó tiến hành các hoạt động xúc tiến hướng mục tiêu và các dịch vụ quamạng viễn thông có thể là Internet, mạng thông tin di động…

Về cơ bản, marketing điện tử được hiểu là các hoạt động marketing được tiến

hành qua các phương tiện điện tử và mạng truyền thông Trong đó, phương tiện

Trang 28

điện tử có thể là máy tính, điện thoại di động, PDA…còn mạng viễn thông có thể làInternet, mạng thông tin di động…

Đặc điểm cơ bản của hình thức Marketing điện tử là khách hàng có thể tương

tác với quảng cáo, có thể click chuột vào quảng cáo để mua hàng, để lấy thông tin

về sản phẩm hoặc có thể so sánh sản phẩm này với sản phẩm khác, nhà cung cấpnày với nhà cung cấp khác… Marketing điện tử sẽ giúp cho nhà cung cấp có thể lựachọn được khách hàng mục tiêu và tiềm năng mà doanh nghiệp muốn hướng tới từ

đó giúp doanh nghiệp cắt giảm được nhiều chi phí, nâng cao hiệu quả của công việckinh doanh Đây là đặc điểm cơ bản nhất mà các loại hình quảng cáo khác không cóđược như: quảng cáo Tivi, Radio…

Các hình thức marketing điện tử hiện nay:

Quảng cáo theo mạng lưới trên Internet (Ad-network)

Thay vì gõ cửa từng đại lý hoặc phòng quảng cáo của mỗi tờ báo, giờ đâycácnhà quảng cáo có thể thông qua mạng quảng cáo trực tuyến – phương tiện hiệu quả

để xây dựng các chiến dịch quảng cáo Mạng quảng cáo trực tuyến là hệ thống trunggian kết nối bên bán và bên mua quảng cáo trực tuyến, hỗ trợ người mua quảng cáotìm thấy những vùng và website bán quảng cáo phù hợp với chiến dịch truyền thôngcủa mình từ hàng nghìn website Hình thức này hiện được nhiều công ty áp dụng vì

nó giúp tiết kiệm thời gian và chí phí Tại Việt Nam, Innity, Vietad, Ambient lànhững mạng lớn có thể đáp ứng hầu hết các nhu cầu của nhà quảng cáo

Quảng cáo tìm kiếm (Search Marketing)

Theo thói quen, người dùng Internet khi muốn mua một sản phẩm, dịch vụ nào

đó thường tra cứu trên Google, Yahoo, Bing… Các doanh nghiệp sẽ thông qua cácđại lý hoặc trực tiếp trả tiền cho các công cụ quảng cáo để sản phẩm dịch vụ củadoanh nghiệp được hiện lên ở các vị trí ưu tiên Doanh nghiệp cũng có thể lựa chọnnhóm người xem quảng cáo theo vị trí địa lý, độ tuổi và giới tính hoặc theo một sốtiêu chí đặc biệt khác Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể hướng tới đúng nhóm kháchhàng mục tiêu, tăng hiệu quả tiếp thị, đồng thời có thể theo dõi, thống kê mức độhiệu quả của mỗi từ khóa để kiểm soát cả chiến dịch và tạo dựng thương hiệu tốt hơn

Trang 29

Quảng cáo trên mạng xã hội (Social Media Marketing)

Với sự phát triển của hàng loạt mạng xã hội như Facebook, Twitter, Go,Yume…, các doanh nghiệp có thêm lựa chọn để tiếp cận khách hàng Khi sử dụnghình thức này, doanh nghiệp thường quảng bá dưới dạng hình ảnh, video clip có khảnăng phát tán và thu hút bình luận (comment) Tính tương tác chính là ưu điểm nổitrội của loại hình này so với các kiểu marketing truyền thống

Marketing tin đồn (Buzz Marketing)

Viral Marketing (phát tán kiểu virus), Buzz Marketing (marketing tin đồn) hayWords Of Mouth Marketing (marketing truyền miệng) được thực hiện thông quablog, mạng xã hội, chat room, diễn đàn… bắt đầu từ giả thuyết người này sẽ kể chongười kia nghe về sản phẩm hoặc dich vụ mà họ thấy hài lòng Viral Marketing làchiến thuật nhằm khuyến khích khách hàng lan truyền nội dung tiếp thị đến nhữngngười khác, để sản phẩm và dịch vụ được hàng ngàn, hàng triệu người biết đến Chiphí thực hiện Buzz/Viral Marketing không nhiều và hiệu quả truyền thông lại rấtcao nhưng cũng là một phương thức marketing tiềm ẩn rủi ro nếu sản phẩm và dịch

vụ của doanh nghiệp chưa thực sự tốt như cách mà họ quảng cáo

E-mail marketing

E-mail đang dần thay thế cách gửi thư qua bưu điện và doanh nghiệp có thểnhanh chóng gửi thông tin tiếp thị tới hàng loạt địa chỉ e-mail với chi phí rẻ Mộthình thức khác mà doanh nghiệp có thể áp dụng là khuyến khích đăng ký nhận bảntin điện tử (eNewsletters) nhằm tạo sự chủ động tiếp nhận thông tin cho khách hàng,

từ đó tạo tâm lý thoải mái, thiện cảm với thông tin doanh nghiệp đem đến Tại ViệtNam, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng hiệu quả hình thức e-mail marketing để tiếpcận khách hàng như Vietnamworks với bản tin việc làm, Jetstar với bản tin khuyếnmãi giá vé máy bay, Nhommua hay Muachung với các e-mail thông tin về mặt hànggiảm giá

Tuy nhiên, cũng như mọi phương thức quảng cáo khác, tiếp thị trực tuyến cầnbắt nguồn từ nhu cầu, thói quen của khách hàng và hiểu các công cụ quảng cáo Xácđịnh đúng những mục tiêu cụ thể cần phải đạt được và vận dụng linh hoạt cácphương thức marketing trực tuyến sẽ giúp doanh nghiệp sử dụng ngân sách mộtcách tối ưu

Trang 30

Tạo sự kiện trực tuyến.

Ngày nay, việc tổ chức những sự kiện đặc biệt (event) đã trở thành một trongnhững công cụ phổ biến nhất trong hoạt động tiếp thị và quảng bá thương hiệu vàhình ảnh của doanh nghiệp Cũng như những công cụ tiếp thị quảng bá khác, mụcđích của việc tổ chức một sự kiện là gây sự chú ý cho sản phẩm hoặc dịch vụ củadoanh nghiệp, tạo sự quan tâm hơn nữa từ khách hàng, từ đó giúp tăng doanh số báncủa công ty

Thực tế cho thấy, nhiều công ty lớn đã dám bỏ ra hàng triệu USD mỗi năm để

tổ chức các sự kiện và đã đạt được không ít thành công nhờ tăng được doanh sốbán Nhưng không phải lúc nào điều này cũng xảy ra Để tổ chức một sự kiện thànhcông, doanh nghiệp phải lựa chọn một thời điểm thích hợp Ngoài ra, doanh nghiệpcần phải lưu ý rằng, một sự kiện, dù lớn hay nhỏ, sẽ không có tác dụng nếu nó đứngmột mình

Trong tiếp thị, bạn có thể sử dụng hình thức quảng cáo hay làm công tác đốingoại (public relations - PR) mà không cần phải tổ chức một sự kiện Nhưng để một

sự kiện có hiệu quả, doanh nghiệp cần phải phối hợp cả quảng cáo và PR Việc phốihợp ba công cụ này cũng khác nhau tuỳ theo mỗi loại sự kiện

Cuộc Họp (Meeting - Assembly)

Giới thiệu sản phẩm mới (New product/service launch)

Lễ Khai trương/Kỷ niệm (Ceremony/Anniversary)

Triển lãm (Exhibition – Exposition - Fair)

Giới thiệu thương mại (Trade Show)

Lễ hội (Festival)

Hội nghị (Convention-Conference)

Hội nghị chuyên đề (Seminar - Symposium)

Hội thảo (Workshop)

Các buổi họp ngắn (Break-out sessions)

Đại hội (Congress)

Diễn đàn (Forum)

Trang 31

Lễ bổ nhiệm (Institute)

Chương trình diễn thuyết (Lecture)

Hội thảo truyền hình (Panel)

Các công cụ hỗ trợ và chăm sóc khách hàng:

Những chỉ dẫn về website:

Sự hỗ trợ và chăm sóc khách hàng không chỉ nhắm tới những mỗi quan hệ vớikhách hàng sau bán hàng Hãy cung cấp cho khách hàng tiềm năng những lời chỉdẫn rõ rang và minh bạch về cách thức sử dụng website của công ty

Đó có thể là những lời chỉ dẫn cho khách hàng làm thế nào để bổ sung themvào giỏ mua hàng, làm thế nào để đặt hàng và duyệt những sản phẩm của doanhnghiệp sau đó, hãy chỉ cho khách hàng cách tiến hành thanh toán và những việc cầnlàm trong quá tình thanh toán

Trên trang website, doanh nghiệp cần tạo không gian để khách hàng có thểphản ánh những ý kiến thắc mắc về sản phẩm, dịch vụ cũng như các vấn đề cần hỗtrợ trong quá trình sử dụng Doanh nghiệp cần cung cấp cho khách hàng tất cả cácphương thức và chỉ dẫn họ để khách hàng có thể liên lạc với công ty khi cần thiết

Trung tâm trả lời điện thoại (Call central).

Trung tâm trả lời điện thoại khách hàng được dựa trên sự tích hợp các hệthống máy tính, các hệ thống truyền thông như diện thoại, fax, các nhân viên trả lờiđiện thoại, nhân viên hỗ trợ tư vấn khách hàng, nhân viên giao dịch…

Trang 32

Vấn đề hay gặp phải của việc hỗ trợ và chăm sóc khách hàng là có những vấn

đề lặp đi lặp lại nhưng nhân viên của công ty vẫn phải trả lời Vì thế hiện nay giảipháp Call Central xử lý vấn đề này linh hoạt và nguyên tắc: Xây dựng hệ thống trảlời tự động Các thông tin thường lặp lại nhiều lần sẽ được ghi lại đưa lên hệ thống.Khi khách hàng gọi đến sẽ có lời hướng dẫn điều hướng để được nghe các thông tin

mà họ muốn biết Chỉ khi nào các thông tin đó chưa làm hài lòng khách hàng thì họ

có thể nhờ giải đáp trực tiếp của nhân viên chăm sóc

Số lượng nhân viên giải đáp các thông tin cho khách hàng sẽ được tổ chứcthành một bộ phận, bộ phận này có nhiệm vụ nghe và giải đáp các thắc mắc chokhách hàng Hệ thống luôn đảm bảo phân đều các cuộc gọi cho các nhân viên này

mà không có trường hợp nào nhân viên trả lời nhiều hơn hay ít hơn

Tuy nhiên nhược điểm của giải pháp này là khách hàng khi có nhu cầu hỗ trọ

họ nghĩ ngay tới việc gọi điện thoại đến trổng đài Điều nà sẽ dẫn đến nhiều lúctổng đài có thể bị tình trạng “quá tải” và không đáp ứng kịp nhu cầu của kháchhàng

Hệ thống các câu hỏi thường gặp ( FAQs).

FAQ hay FAQs (Frequently Asked Questions) là các câu hỏi thường gặp, mộttrong những tiện ích thường thấy trên các trang web Tiện ích này nhằm giải đáp sẵncác câu hỏi thường thấy đối với người đọc của trang web nhằm đỡ tốn thời gian vàcông sức của cả bên đọc và bên chủ trang web FAQs có thể nằm bất kì vị trí nàotrên trang, song thông thường nhất là đầu trang hoặc cuối trang Hệ thống này giúpdoanh nghiệp đăng tải các câu hỏi thường gặp của khách hàng và nội dung trả lời từphía doanh nghiệp, tạo cái nhìn chuyện nghiệp đối với người xem về dịch vụ màdoanh nghiệp cung cấp Tích hợp tiện ích này giúp khách hàng thuận tiện gửi nhữngyêu cầu, đề nghị, đóng góp ý kiên …đến doanh nghiệp

Thư điện tử (E-mail)

Sử dụng email để liên lạc với khách hàng là một cách đơn giản và dễ dàngnhất để bắt đầu Doanh nghiệp chỉ cần đặt địa chỉ email hỗ trợ trên website, trongcác bài PR… và chỉ việc chờ đợi sự tương tác chủ động từ phía khách hàng

Trang 33

Tuy nhiên, có một sự bất cập là, nếu quá bận rộn hoặc những yêu cầu hỗ trợquá nhiều thì rất có thể doanh nghiệp sẽ khó trả lời kịp thời câu hỏi của khách hàng.

Để giải quyết vấn đề này,các nhân viên trong doanh nghiệp cần phải tách rõ ràngemail cá nhân, email công việc và email hỗ trợ Hơn nữa,doanh nghiệp cũng sẽ cầnphải cẩn thận xóa bớt một số email sau khi đã hỗ trợ thành công, nếu không thì hộpthư đến sẽ quá tải và khó kiểm soát

Những diễn đàn thảo luận

Doanh nghiệp nên xây dựng một cổng thông tin trực tuyến hoạt động như mộtdiễn đàn, là nơi để khách hàng (cũ, mới và tiềm năng) có thể tiếp xúc, giao lưu vàgiúp giải nhau giải quyết tốt mọi vấn đề nảy sinh trong quá trình mua sắm Đó làcách mà doanh nghiệp có thể tận dụng và biến khách hàng trở thành đội ngũ dịch vụkhách hàng Nếu có khả năng hoàn thiện tốt kênh dịch vụ này, doanh nghiệp hoàntoàn có thể tinh giản đội ngũ chăm sóc khách hàng của mình và gia tăng hiệu quảcủa hoạt động kinh doanh…

Hỗ trợ trực tuyến

Với những khách hàng thường xuyên sử dụng Internet, trên website của cácdoanh nghiệp thường có các tiện ích chat trực tuyến qua yahoo messenger hayskype … nhằm phục vụ khách online như hỗ trợ kinh doanh, dự án hay hỗ trợ kỹthuật…

1.3 Các yếu tố tác động đến thu hút khách hàng trực tuyến của các website giới thiệu việc làm

1.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường pháp luật và chính sách

- Chính trị: là yếu tố đầu tiên mà các nhà đầu tư, nhà quản trị các doanh nghiệpquan tâm phân tích để dự báo mức độ an toàn trong các hoạt động tại các quốc gia,các khu vực nơi mà doanh nghiệp đang có mối quan hệ mua bán hay đầu tư Giảđịnh tình hình chính trị bất ổn, các công ty không đầu tư, không phát triển kinh tếthì dịch vụ giới thiệu việc làm trực tuyến khó có thể phát triển tại quốc gia có nềnchính trị bất ổn như vậy

Trang 34

- Luật pháp: Việc tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh hay không lànhmạnh hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và quản lý nhà nước về kinh tế.Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏibuộc các doanh nghiệp phải tuân thủ Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thốngluật pháp như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Trong lĩnh vực giới thiệu việc làm trực truyến, chỉ cần 1 điều chỉnhnhỏ của pháp luật, là website và hoạt động của website có thể ảnh hưởng ngay Ví

dụ, nhà nước ra quy định tất cả các website cần phải có đăng ký với Bộ công thươngnếu là website Thương mại điện tử, hoặc đăng ký với Sở Thông tin truyền thôngnếu nếu là trang thông tin điện tử tổng hợp (ICP) thì mặc định tất cả các websitegiới thiệu việc làm đều cần phải có giấy phép này Ngoài ra các thay đổi về quyđịnh tên miền cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tư thu hút khách hàng, tênmiền của website tương tự như việc nhận diện thương hiệu, tạo hình ảnh và dấu ấn

để khách hàng ghi nhớ trong những lần truy cập sau

- Chính phủ: có vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông quacác chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình.Trong mối quan hệ với các doanh nghiệp chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểmsoát, khuyến khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò kháchhàng quan trọng đối với doanh nghiệp (trong chương trình chi tiêu của chính phủ)

và sau cùng chính phủ đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho doanhnghiệp như cung cấp thông tin vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác Trong lĩnh vựcgiới thiệu việc làm trực truyến, giả định nếu chính phủ khuyến khích việc đăng tảithông tin trên mạng, và có chính sách hỗ trợ cho hoạt động này, thì hoạt động thuhút khách hàng khởi sắc

1.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội

Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năngđộng hơn so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biếncủa môi trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhauđối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng

Trang 35

đến các chiến lược của doanh nghiệp Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mônhưng có thể nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động của các websitegiới thiệu việc làm

- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế

Nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu

tư mở rộng hoạt động của doanh nghiệp, ngược lại khi nền kinh tế sa sút sẽ dẫn đếngiảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh Thông thường sẽgây nên chiến tranh giá cả trong ngành

- Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế

Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thếcủa tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư và do vậy ảnh hưởng tới hoạt động của các doanhnghiệp Lãi xuất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sảnxuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp Đồng thời khi lãixuất tăng cũng sẽ khuyến khích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và dovậy làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống

- Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái

Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái cũng có thể tạo vận hội tốt cho doanhnghiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt nótác động điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu Thông thường chính phủ sử dụng công

cụ này để điều chỉnh quan hệ xuất nhập khẩu theo hướng có lợi cho nền kinh tế

- Lạm phát

Lạm phát cũng là 1 nhân tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích Lạmphát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Khi lạm phát quácao sẽ không khuyến khích tiết kiệm và tạo ra những rủi ro lớn cho sự đầu tư cuảcác doanh nghiệp, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bịđình trệ Trái lại thiểu phát cũng làm cho nền kinh tế bị trì trệ Việc duy trì một tỷ lệlạm phát vừa phải có tác dụng khuyến khích đầu tư vào nền kinh tế , kích thích thịtrường tăng trưởng

Ngày đăng: 23/04/2020, 23:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w