Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng caolợi nhuận, chẳng có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó.Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng
Trang 1Tôi xin cam đoan tất cả nội dung của luận văn này hoàn toàn được hình
thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi Các số liệu và
kết quả có được trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
NGƯỜI CAM ĐOAN
z
Vũ Thị Thu Hà
Trang 2Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít dù nhiều, dù là trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian học tập và thực hiện luân văn của mình, mặc dù gặp khá nhiều khó khăn nhưng nhờ có các thầy cô giáo trong Trường Đại học Thương Mại, Khoa sau đại học Trường đại học học Thương Mại đã chỉ giúp, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trong Trường Đại học Thương Mại và các thầy cô Khoa sau đại học Trường Đại học Thương Mại đã giúp đỡ, trang
bị cho tôi những kiến thức, lý luận cơ bản để tôi hoàn thành luân văn tốt nghiệp Xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy giáo hướng dẫn khoa học PGS.TS Phạm Công Đoàn
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người trong Công ty cổ phần thương mại
và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trongquá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Vũ Thị Thu Hà
Trang 3LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ vii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI 2
3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 4
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 5
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN 5
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 KHÁI NIỆM VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN 6
1.1.1 Khái niệm về vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh 6
1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn 8
1.1.3 Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 10
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP 15
1.2.1 Các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 15
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 28
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG 32
Trang 4VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty 32
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 33
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 38
2.1.5 Khái quát kết quả kinh doanh 43
2.2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG 49
2.2.1 Khái quát tình hình quản lý, sử dụng vốn 49
2.2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công 66
2.2.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công 73
2.2.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn cố định tại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công 80
2.3 KẾT QUẢ VÀ HẠN CHẾ 85
2.3.1 Kết quả đạt được 85
2.3.2 Hạn chế 86
CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ CHẾ BIẾN LÂM SẢN THÀNH CÔNG 88
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TRONG NHỮNG NĂM TỚI 88
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY 89
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 89
Trang 53.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 98
3.3 KIẾN NGHỊ 106
3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 106
3.3.2 Kiến nghị với thành phố Hải Phòng 108
KẾT LUẬN 109
Trang 6HTK Hàng tồn kho
SXKD Sản xuất kinh doanhTSCĐ Tài sản cố địnhVCĐ Vốn cố định
VLĐ Vốn lưu động
Trang 7Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công 34 Bảng 2.1: Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niên công tác
và chuyên môn, trình độ được đào tạo 40 Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty năm 2013- 2015 47 Bảng 2.3: Kết cấu vốn của công ty năm 2012-2015 50 Bảng 2.4: Nguồn hình thành vốn của Công ty cổ phần TM&DV chế biến lâm sản Thành Công năm 2013-2015 52 Bảng 2.5: Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình quản lý, sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2013-2015 57 Bảng 2.7: Cơ cấu vốn cố định của công ty năm 2013-2015 63 Bảng 2.8: Tài sản cố định hữu hình của công ty năm 2015 64 Bảng 2.9: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2013-2015 66 Bảng 2.10: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế của công ty năm 2013-2015 69 Bảng 2.11: Các khoản mục chi phí của công ty năm 2013-2015 71 Bảng 2.12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công
ty năm 2013-2015 74 Bảng 2.13: Hàng tồn kho của công ty năm 2013-2015 78 Bảng 2.14: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định của công
ty năm 2013-2015 81
Trang 8PHẦN MỞ ĐẦU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế thế giới khiến cho nhucầu về vốn cho nền kinh tế và cho từng doanh nghiệp đang là vấn đề lớn.Thực tiễn cho thấy, các doanh nghiệp của nước ta hiện đang phải cạnh tranhkhốc liệt để có thể tồn tại và có được chỗ đứng vững chắc trên thương trường
Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải tận dụng những lợi thếcủa mình, từng bước khắc phụ những điểm yếu để nâng cao khả năng cạnhtranh Đồng thời, các nhà quản trị phải quản lý và sử dụng nguồn vốn củamình một cách hiệu quả để phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh trongđiều kiện cạnh tranh ngày càng quyết liệt như hiện nay
Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp, vốn đóng một vai tròhết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liêntục Nếu không chú trọng tới quản trị vốn doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trongviệc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
là một vấn đề rất quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững và phát huy hơnnữa thế mạnh của mình Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tếnhằm mang lại lợi nhuận thông qua sản xuất kinh doanh, thành bại của mộtdoanh nghiệp phu thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu
tố khả năng cung ứng tích luỹ, đổi mới sử dụng vốn , trình độ quản lý và thịtrường Kinh doanh hiện đại ngày nay là sự tập hợp cả ba thế lực: Nhà kinhdoanh, bạn hàng- khách hàng và các nhà khoa học gồm cả nhà làm luật vềkinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyênnhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận,đến quyền lợi đến mục đích cao nhất
Trang 9của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng caolợi nhuận, chẳng có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó.Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người takhông thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên mộtđồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ ra mộtcùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về từhoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệpphải bỏ ra cho nó một lượng chi phí ít hơn
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến Lâm Sản Thành Công
là một trong những doanh nghiệp về chế biến lâm sản lâu đời và có vị trí trênđịa bàn Thành phố Hải Phòng Nhưng cũng giống như các doanh nghiệp khác,hiện nay công ty đang gặp khó khăn trong việc quản lý và sử dụng hiệu quảvốn kinh doanh của mình
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công”
nhằm góp phần bổ sung hoàn thiện lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, nộidung quản lý vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong
doanh nghiệp, đi sâu đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công để tìm ra những
nguyên nhân cơ bản và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn,làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạiCông ty
2.TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Trên cơ sở tham khảo các luận văn cấp thạc sỹ cùng chung đề tài nghiên
cứu, cụ thể là các đề tài : “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Trang 10công ty cổ phần xây dựng điện VNECO8 ” của tác giả Hà Thị Kim Duyên,
và “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ điện và xây dựng Việt Nam ”của tác giả Trịnh Văn Thảo, “Capital Efficiency Measures: Why They’re Under-utilized in Incentive Plans and How They Can Be Improved” của Stephen F O’Byrne, President, Shareholder Value Advisors and S David Young, Professor of Accounting and Control, INSEAD và “The Efficient Use of Capital in Farm Businesses” của Brendon Tierney, tôi nhận
thấy đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả về hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại các doanh nghiệp
Tuy nhiên, thứ nhất, phần lớn các tác giả lại đứng trên giác độ coi vốnkinh doanh của doanh nghiệp là sẵn có, doanh nghiệp chỉ cần tìm biện phápquản lý và sử dụng sao cho có hiệu quả Vì vậy các mảng đề tài này chưa làm
rõ sự liên kết, chưa thấy rõ mối quan hệ khăng khít giữa các khâu, các giaiđoạn của quá trình luân chuyển vốn để có cách nhìn toàn diện, tổng hợp, chưathấy rõ sự tác động, ảnh hưởng giữa đầu tư, huy động tới sử dụng vốn Bêncạnh đó, các đề tài chưa hệ thống hóa được nội dung quản lý sử dụng vốnkinh doanh, nguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn củacác doanh nghiệp
Ngoài ra, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác nhau, lại cóquy mô và phương thức hoạt động khác nhau luôn có đặc thù riêng vì vậy vớimỗi loại hình doanh nghiệp lại cần có những giải pháp riêng biệt để phát huytối đa hiệu quả sử dụng vốn tại doanh nghiệp Dễ nhận thấy rằng, phần lớncác đề tài trước đây thuộc cùng chủ đề này đều tập trung nghiên cứu cácdoanh nghiệp, cơ quan nhà nước hoặc các doanh nghiệp tư nhân có quy môtương đối lớn Trong khi đó lại thiếu vắng các đề tài nghiên cứu các doanhnghiệp có quy mô vừa phải Không khó để nhận ra rằng, những doanh nghiệpnày rất cần đổi mới phương pháp quản trị tài chính để hoạt động một cách cóhiệu quả hơn, nhằm tăng sức cạnh trong với các đối thủ trong nước cũng như
Trang 11nước ngoài, đặc biệt trong bối cảnh hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái BìnhDương (TPP) đã được ký kết
Từ những kết luận đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công”, tác giả
góp phần bổ sung hoàn thiện lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, nội dung quản
lý vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, đi
sâu đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công để tìm ra những nguyên nhân cơ bản
và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn, làm cơ sở đề xuất cácgiải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
vụ chế biến lâm sản Thành Công
- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của Công ty cho giai đoạn đến 2020
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực tiễn hiệu quả sửdụng vốn và các yếu tố ảnh hưởng tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụchế biến lâm sản Thành Công
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Trang 12- Về thời gian: Số liệu phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công
ty trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2015 và đề xuất giải pháp cho giaiđoạn đến 2020
- Về không gian: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâmsản Thành Công, thành phố Hải Phòng
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp phân tíchtổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp thu thập số liệu Bên cạnh đó,còn sử dụng các phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối, tỷ trọng, khái quáthóa lý luận và khái quát hóa dự báo để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp một cách rõ ràng và cụ thể nhất
6 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa lý luận hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp
- Ý nghĩa thực tiễn : Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn và đềxuất những giải pháp chủ yếu có ý nghĩa khoa học, thực tiễn khả thi để nângcao hướng sử dụng vốn cho Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biếnlâm sản Thành Công Đồng thời kết quả luận văn có thể nghiên cứu áp dụngtại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm Sản Thành Công vàcác doanh nghiệp khác cùng ngành
7 KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Chương 1 Lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệpChương 2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần thươngmại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công
Trang 13Chương 3 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công.
Trang 14CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.1.1 Khái niệm về vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về vốn
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đốitượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanhnghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiệnkinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyểnhóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở vềhình thái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi
là sự tuần hoàn của vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra liên tục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinhdoanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chuchuyển của vốn kinh doanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chiphối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành kinh doanh
Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (1) 1.1.1.2 Vai trò của vốn trong kinh doanh
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ
sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng
ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũng
1 ()Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển
Trang 15phải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn
ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sảnthuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp) Rồi để tiến hành sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ,nguyên vật liệu, thuê lao động tất cả những điều kiện cần có để một doanhnghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt đượcnhững mục tiêu đã đặt ra
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần
có vốn Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển củadoanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải cómột lượng vốn nhất định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải dùng đểcải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hoá công nghệ Mục đích cuối cùng củadoanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữathu nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp đó đưa lại Trong nền kinh tế thị trường cácdoanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gay gắt vớinhau Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng xuất lao động thấp, thu nhập thấp, doanhnghiệp sẽ càng tụt lùi vì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy mô củadoanh nghiệp càng co lại Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốntương đối thì doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phầnsản xuất kinh doanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốnnâng cao, huy động tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủ tiềmlực khắc phục khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh Vốn là yếu tốquyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động củamình.Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp càng sinh sôi nảy nở, thìdoanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động vào các tiềm năng mà
Trang 16trước đó doanh nghiệp chưa có điều kiện thâm nhập và ngược lại khi đồngvốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt động mà doanhnghiệp có lợi thế trên thị trường.
Đối với các doanh nghiệp tiếp nhận vốn nước ngoài, ngoài việc sử dụngvốn này, họ còn có thể tiếp thu được những kinh nghiệm quản lý cũng như kỹnăng, kỹ sảo và công nghệ hiện đại, thông tin cập nhật hằng ngày Hơn nữa,
họ còn có thể rút ngắn thời gian tích luỹ vốn ban đầu và thu một phần lợinhuận của các công ty nước ngoài
Trong doanh nghiệp, vốn là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máymóc, nhà xưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập chongười lao động Ngoài ra, vốn còn được sử dụng trong quá trình tái sản xuất
xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẳn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinhdoanh, dịch vụ
Vốn, với đặc trưng của nó là phải vận động để sinh lời, do vậy, một khi
đã tồn tại được trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải ngày càng phát triển,tức là đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo thời gian sản xuất kinhdoanh
1.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệpkhi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nóicách khác là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏidoanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cáchtriệt để những nguồn lực bên trong và ngoài doanh nghiệp Chính vì vậy vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu ,
đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn cóvai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nhưng trước khi thực hiện các biện pháp nhằm nâng cao
Trang 17hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp cần phải hiểu hiệu quả, hiệu quả sử dụngvốn là gì ,nó bao gồm những yếu tố nào :
Hiệu quả là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra
để đạt được hiệu quả đó, bao gồm hai mặt : hiệu quả kinh tế và hiệu qủa xãhội
Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó (1) Đại lượng biểuhiện lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế phụ thuộc vào mục tiêu của doanhnghiệp trong từng thời kỳ Nếu doanh nghiệp lấy mục tiêu chiếm lĩnh thịtrường làm trọng tâm thì có thể đó là doanh thu bán hàng và những chi phígắn liền với hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Nhưng nếu mục tiêu củadoanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận thì đó là lợi nhuận đạt được từ vốn đầu
tư của chủ doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Thực chất hiệu quả kinh
tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nó biểu hiện trình độ
sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các mục tiêu đã xácđịnh Quy luật tiết kiệm thời gian là một quy luật tồn tại trong nhiều phươngthức xã hội khác nhau Mọi hoạt động của con người đều tuân theo quy luật
đó Nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất, tạo điều kiệnphát triển văn minh của xã hội và nâng cao đời sống của loài người qua mọithời đại
Hiệu qủa xã hội: Là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu
xã hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp đến xã hội và môi trường (1) Hiệu quả xã hội của các doanhnghiệp thường được biểu hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinhthần của xã hội, giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện lao động, cải thiện vàbảo vệ môi sinh
1() Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (2012), PGS.TS Phạm Công
Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch
Trang 18Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết Đạt đượchiệu quả kinh tế là tiền đề để thực hiện hiệu quả xã hội, đến lượt mình hiệuquả xã hội đạt được sẽ thúc đẩy đạt được hiệu quả kinh tế Như vậy, hiệu quảkinh tế đạt được nếu thực hiện được mục tiêu kinh tế với sự tiết kiệm chi phíđồng thời phải đạt được mục tiêu xã hội nhất định
Từ phân tích trên có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng vốn là tương quan sosánh giữa kết quả đạt được và lượng vốn bỏ ra để đạt được kết quả đó: Hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh nhằm mụcđích sinh lợi tối đa với sự tiết kiệm vốn
1.1.3 Phân loại vốn trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.3.1 Căn cứ theo nguồn hình thành vốn
Căn cứ theo nguồn hình thành vốn thì vốn được chia thành vốn chủ sởhữu và vốn vay
a Vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là số vốn góp do chủ sở hữu, các nhà đầu tư đóng góp (1)
Số vốn này không phải là một khoản nợ, doanh nghiệp không phải cam kếtthanh toán, không phải trả lãi suất Tuy nhiên, lợi nhuận thu được do kinhdoanh có lãi của doanh nghiệp đẽ được chia cho các cổ đông theo tỷ lệ phầnvốn góp cho mình Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu đượchình thành theo các cách thức khác nhau Thông thường nguồn vốn này baogồm vốn góp và lãi chưa phân phối
b Vốn vay
Vốn vay là khoản vốn đầu tư ngoài vốn pháp định được hình thành từnguồn đi vay, đi chiếm dụng của các tổ chức, đơn vị cá nhân và sau một thờigian nhất định, doanh nghiệp phải hoàn trả cho nguời cho vay cả lãi và gốc (1).Phần vốn này doanh nghiệp được sử dụng với những điều kiện nhất định (như
1 ()Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển
Trang 19thời gian sử dụng, lãi suất, thế chấp ) nhưng không thuộc quyền sở hữu củadoanh nghiệp Vốn vay có hai loại là vốn vay ngắn hạn và vốn vay dài hạn.
1.1.3.2 Căn cứ theo thời gian huy động vốn
Căn cứ theo thời gian huy động vốn thì vốn được chia thành vốn thườngxuyên và vốn tạm thời
a Vốn thường xuyên
Vốn thường xuyên là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn màdoanh nghiệp có thể sử dụng để đầu tư vào tài sản cố định và một bộ phận tàisản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho hoạt động doanh nghiệp (2).Nguồn vốn này bao gồm vốn chủ sở hữu và vốn vay dài hạn của doanhnghiệp
b Vốn tạm thời
Vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới 1 năm) mà doanh
số có thể sử dụng để đap sứng nhu cầu có tính chất tạm thời, bất thường phátsinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn nàybao gồm các khoản vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng của bạn hàng
1.1.3.3 Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển vốn
Căn cứ theo đặc điểm chu chuyển vốn thì vốn được chia thành vốn cốđịnh và vốn lưu động
a Vốn cố định
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường việc mua sắm, xây dựng hay lắpđặt các tài sản cố định của doanh nghiệp đều phải thanh toán, chi trả bằngtiền Số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đặt các tài sản cốđịnh hữu hình và vô hình được gọi là vốn cố định của doanh nghiệp Đó là sốvốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ khôngmất đi, doanh nghiệp sẽ thu hồi lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng
Trang 20hoá hay dịch vụ của mình Vốn cố định là sự biểu hiện bằng tiền các tài sản
cố định của doanh nghiệp (1)
Vì là số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng các tài sản cố địnhnên quy mô của vốn cố định nhiều hay ít sẽ quyết định quy mô của tài sản cốđịnh, ảnh hưởng rất lớn đến trình độ trang bị kĩ thuật và công nghệ, năng lựcsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhưng ngược lại đặc điểm kinh tế củatài sản cố định trong quá trình sử dụng lại có ảnh hưởng quyết định, chi phốiđặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định Ta có thể khái quát nhữngnét đặc thù về sự vận động của vốn cố định trong quá trình sản xuất kinhdoanh như sau:
Một là: Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều
này do đặc điểm của tài sản cố định được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳsản xuất quyết định
Hai là: Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần từng phần trong
các chu kỳ sản xuất, khi tham gia các chu kỳ sản xuất một bộ phận vốn cốđịnh được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hìnhthức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn của tài sản cố định, mộtphần được cố định trong nó Vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
+ Bộ phận thứ nhất tương ứng với giá trị hao mòn của tài sản cố địnhđược chuyển vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao và đượctích luỹ lại thành quỹ khấu hao sau khi sản phẩm hàng hoá được tiêu thụ Quỹkhấu hao dùng để tái sản xuất tài sản cố định Trên thực tế khi chưa có nhucầu đầu tư mua sắm tài sản cố định các doanh nghiệp cũng có thể sử dụng linhhoạt quỹ này để đáp ứng nhu cầu kinh doanh của mình
+ Bộ phận thứ hai tức là phần còn lại của vốn tài sản cố định ngày cànggiảm đi trong những chu kỳ sản xuất tiếp theo
1() Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (2012), PGS.TS Phạm Công
Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch
Trang 21Ba là: Sau nhiều chu kỳ sản xuất vốn cố định mới hoàn thành một vòng
luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trịsản phẩm dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào tài sản cố địnhlại dần giảm xuống cho đến khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng, giá trịcủa nó mới hoàn thành một vòng luân chuyển
Trong các doanh nghiệp vốn cố định là một bộ phận vốn quan trọngchiếm tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuấtkinh doanh nói chung Quy mô của vốn cố định, trình độ quản lý và sử dụng
nó là nhân tố ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinhdoanh Từ những đặc điểm trên của vốn cố định đòi hỏi trong việc quản lývốn cố định phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó làcác tài sản cố định của doanh nghiệp Vì điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp đếnhiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Từ những phân tích trên có thể đưa ra khái niệm về vốn cố định như sau:Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư ứng trước về tàisản cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiềuchu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thờigian sử dụng
b Vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp là một bộ phận vốn kinh doanh ứngtrước về tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông nhằm đảmbảo cho qúa trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
thường xuyên liên tục Vốn lưu động là sự biểu hiện bằng tiền của các tài sản lưu động của doanh nghiệp (1)
Trong các doanh nghiệp tài sản lưu động sản xuất bao gồm các loại:nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, bán thành phẩm, sản phẩm dở dangđang trong quá trình dự trữ sản xuất hoặc chế biến Tài sản lưu động trong
1() Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (2012), PGS.TS Phạm Công
Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch
Trang 22quá trình lưu thông bao gồm thành phẩm chờ tiêu thụ, vốn bắng tiền, vốntrong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước Tài sảnlưu động nằm trong quá trình sản xuất và tài sản lưu động nằm trong quá trìnhlưu thông luôn thay đổi cho nhau, vận động không ngừng nhằm làm cho quátrình sản xuất diễn ra thường xuyên, liên tục Như vậy, có thể thấy đặc điểmchu chuyển vốn lưu động qua các điểm sau:
Thứ nhất, trong quá trình sản xuất, khác với tài sản cố định, tài sản lưuđộng của doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm
Và giá trị của nó cũng được dịch chuyến một lần vào giá trị sản phẩm tiêuthụ Đặc điểm này quyết định sự vận động của vốn lưu động tức hình thái giátrị của tài sản lưu động là: khởi đầu vòng tuần hoàn vốn, vốn lưu động từ hìnhthái tiền tệ sang hình thái vật tư hàng hoá dự trữ Qua giai đoạn sản xuất, vật
tư được đưa vào chế tạo bán thành phẩm và thành phẩm Kết thúc vòng tuầnhoàn, sau khi hàng hoá được tiêu thụ, vốn lưu động lại trở về hình thái tiền tệnhư điểm xuất phát ban đầu của nó
Thứ hai, các giai đoạn vận động của vốn được đan xen vào nhau các chu
kỳ sản xuất được lặp đi lặp lại Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoànsau một chu kỳ sản xuất
Thứ ba, trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách về nhiệm tài chính, sự vậnđộng của vốn lưu động được gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và ngườilao động Vòng quay của vốn càng được quay nhanh thì doanh thu càng cao
và càng tiết kiệm được vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làmtăng thu nhập của doanh nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mởrộng sản xuất, không ngừng cải thiện đời sống của công nhân viên chức củadoanh nghiệp
Vậy vốn lưu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trước về tài sản lưuđộng và lưu thông nhằm đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệpđược thực hiện thường xuyên liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giátrị ngay trong một lần, tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn
Trang 23sau một chu kỳ sản xuất, đây cũng là điều khác biệt lớn nhất giữa vốn cố định
và vốn lưu động (vốn cố định chuyển dần giá trị của nó vào sản phẩm thôngqua mức khấu hao, còn vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị của nó vào sảnphẩm theo chu kỳ sản xuất kinh doanh
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Các phương pháp và chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
1.2.1.1.Phương pháp đánh giá
a Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phântích Phương pháp này đo lường các chỉ tiêu với nhau để thấy được sự thayđổi của các chỉ tiêu đang nghiên cứu Khi đó cần phải có một tiêu chuẩn haygốc để đối chiếu và các số liệu sau thường được sử dụng:
- Tài liệu kỳ trước (năm trước, quý trước, tháng trước);
- Các mục tiêu đã đề ra (kế hoạch, dự toán, định mức);
- Các chỉ tiêu tương ứng của những doanh nghiệp cùng ngành hay sốtrung bình của ngành đó
Để phương pháp này có ý nghĩa và đảm bảo việc so sánh được các chỉtiêu phân tích phải được thống nhất cả về mặt thời gian và không gian Các ỹthuật hay cách thức so sánh của phương pháp này là so sánh bằng số tuyệtđối, so sánh bằng số tương đối và so sánh bằng số bình quân
Một phương pháp có thể được coi là một dạng đặc biệt của phương pháp
so sánh, đó là phương pháp tỷ lệ hay phương pháp phân tích bằng các chỉ sốtài chính Các tỷ số tài chính là những công cụ phân tích cơ bản để diễn đạt
Trang 24các báo cáo Việc phân tích các tỷ số tài chính sử dụng các số liệu ở báo cáotài chính và trình bày kết quả theo những mảng nội dung nhất định Các nhàphân tích xem xét những kết quả này với số liệu của những doanh nghiệpkhác cùng nhóm đồng hạng hoặc số trung bình của ngành Ưu điểm của việcphân tích tỷ số tài chính còn ở chỗ, thậm chí nó giúp so sánh được hiệu quảkinh doanh của những doanh nghiệp không cùng lĩnh vực hoạt động hay quy
mô hoạt động kinh doanh
Nhiều tỷ số tài chính được sử dụng nhưng có thể được chia thành bốn nhómchính sau: phân tích khả năng thanh khoản, phân tích khả năng trả nợ, phân tíchcấu trúc tài chính (hay đòn bẩy tài chính) và phân tích khả năng sinh lời Tùy theomục đích nghiên cứu của từng đối tượng sử dụng thông tin mà những tỷ số tàichính này có thể có mang nhiều thông tin hơn so với những tỷ số khác Vì vậy, cácnhà phân tích có kinh nghiệm không tính toán các tỷ số một cách rời rạc mà phảixem xét các chỉ tiêu trong mối quan hệ với nhau để hiểu được bản chất của vấn
đề Để đạt được kết quả có ý nghĩa, nhà phân tích so sánh những tỷ số này quamột thời kỳ gồm nhiều năm so với tiêu chuẩn; xem xét sự biến đổi này so vớichuẩn mực và kiểm tra chéo những tỷ số này với nhau để giúp phát hiện được xuhướng biến động của chúng
Tuy nhiên, việc phân tích dựa vào các tỷ số tài chính này cũng có nhữnghạn chế nhất định Thứ nhất, phân tích tỷ số chỉ giải quyết với những số liệuđịnh lượng chứ không xem xét những yếu tố định tính như giá trị đạo đức haytrình độ của người quản lý; trách nhiệm của người lao động
Thứ hai, nhà quản lý có thể đưa ra những quyết định ngắn hạn trướcngày lập các báo cáo để tác động đến các tỷ số Ví dụ, một doanh nghiệp cóthể cải thiện tỷ lệ khả năng thanh khoản bằng cách trả bớt những khoản nợngắn hạn trước thời điểm lập bảng cân đối kế toán
Trang 25Thứ ba, sự so sánh các tỷ số giữa các doanh nghiệp có thể dẫn đến sựhiểu nhầm vì sự khác nhau trong thực tế công tác kế toán ở các lĩnh vực như:tính khấu hao, ghi nhận thu nhập và tài sản vô hình hay năm tài chính khácnhau Vì vậy, các nhà phân tích thường phải đặt các doanh nghiệp trên một cơ
sở kế toán có thể so sánh được trước khi so sánh các tỷ số
Thứ tư, có những tỷ số có tên gọi giống nhau nhưng các nhà phân tíchđôi khi lại sử dụng định nghĩa hoặc công thức khác nhau nên có thể dẫn đến
sự hiểu nhầm khi so sánh và diễn giải giữa các doanh nghiệp
Thứ năm, kết quả kế toán được tính theo giá trị lịch sử của tiền tệ haytuân thủ theo nguyên tắc giá phí lịch sử (hoặc giá gốc) Trong khi đó một sựthay đổi trong sức mua của đồng tiền do lạm phát có thể làm sai lệch tính sosánh được của các chỉ tiêu vì chúng được tính toán ở những thời điểm khácnhau Ví dụ, khi lạm phát cao xảy ra ở nên kinh tế sẽ khiến các tỷ số so sánhdoanh thu và thu nhập ròng với tài sản và vốn chủ sở hữu có thể bị tăng lên.Thứ sáu, nếu chỉ có một tỷ số thì không có ý nghĩa gì Điều tạo nên sự phùhợp của một tỷ số ở doanh nghiệp được quyết định bởi ngành của nó, chiến lượcquản lý và tình trạng của nền kinh tế Kết luận một tỷ số tốt và chỉ số kia xấu làmột sự nhầm lẫn Nói cách khác các tỷ số phải được đánh giá trong sự kết hợp vớihoạt động của doanh nghiệp trong quá khứ và so sánh trong bối cảnh các doanhnghiệp tương tự
Cuối cùng, các tỷ số phải dựa trên các báo cáo tài chính công khai phản ánhquá khứ chứ không phải tương lai Trừ phi những chỉ tiêu này đáng tin cậy, nếukhông sẽ rất khó đưa ra những dự đoán hợp lý về xu hướng của tương lai Nhàphân tích quan tâm đến tương lai không nên nhầm lẫn rằng số liệu quá khứ tất yếuphản ánh tình trạng hiện tại hay kỳ vọng tương lai
b Phương pháp tỷ lệ
Trang 26Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tàichính trong các quan hệ tài chính Sự biến đổi các tỷ lệ, cố nhiên là sự biếnđổi của các đại lượng tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ lệ yêu cầuphải xác định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hìnhtài chính doanh nghiệp, trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giátrị các tỷ lệ tham chiếu.
Trong phân tích tài chính doanh nghiệp, các tỷ lệ tài chính được phânthành các nhóm tỷ lệ đặc trưng, phản ánh những nội dung cơ bản theo mụctiêu hoạt động của doanh nghiệp Đó là các nhóm tỷ lệ về khả năng thanhtoán, nhóm tỷ lệ về cơ cấu vốn và nguồn vốn, nhóm tỷ lệ về năng lực hoạtđộng kinh doanh, nhóm tỷ lệ về khả năng sinh lời Mỗi nhóm tỷ lệ lại baogồm nhiều tỷ lệ phản ánh riêng lẻ, từng bộ phận của hoạt động tài chính, trongmỗi trường hợp khác nhau, tuỳ theo giác độ phân tích, người phân tích lựachọn những nhóm chỉ tiêu khác nhau Để phục vụ cho việc phân tích hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta thường dùng một số các chỉ tiêu đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn
On Equity được tính toán bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế (LNST) chia cho
Trang 27Vốn chủ sở hữu bình quân (VCSHBQ) Chỉ tiêu này xem xét việc đầu tư vàomột đồng Vốn chủ sở hữu trong kỳ đem lại bao nhiêu đồng LNST Từ chỉ tiêuROA ban đầu này được tách thành hai chỉ tiêu, đó là:
= ROA x EMROA (Return On Asset): Tỷ suất sinh lời tài sản của doanh nghiệp
EM (Equity multiplier): Số nhân vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (đolường độ bẩy tài chính của doanh nghiệp)
Để có thể phân tích và đưa ra được những nhận xét về các yếu tố ảnhhưởng đến ROE thông qua ROA thì sẽ phải đi phân tích các yếu tố cấu thành
tỷ số ROA
ROA = LNST x Tổng thu nhập
Tổng thu nhập Tổng tài sản = PM x AU
PM (Profit margin): phản ánh số lợi nhuận sau thuế mà doanh nghiệp thuđược trên một đồng tổng thu nhập
AU (Asset utility) phản ảnh tổng thu nhập mà doanh nghiệp đạt được trênmột đồng tài sản
PM, AU đều tỷ lệ thuận với ROA và ROE PM đo lường khả năng tiếtkiệm chi phí của doanh nghiệp Khi doanh nghiệp kiểm soát chi phí càng tốt thìlợi nhuận đạt được càng cao Còn AU đo lường khả năng tạo ra thu nhập củatài sản mà doanh nghiệp đang nắm giữ Thu nhập từ 1 đồng tài sản càng caothì lợi nhuận của doanh nghiệp cũng lớn hteo Tuy nhiên, cũng như chỉ số
Trang 28ROE hay PM, khi PM và AU cao cũng có thể dẫn đến các vấn đề về rủi rokhiến các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải lưu ý Để có thể hiểu và đánh giáđúng hơn về mức độ yêu cầu quan tâm đó cần phải phân tích các chỉ tiêu PM
và AU thành các yếu tố cấu thành khác
Những vấn đề rủi ro sẽ được nhận biết và phân tích rõ hơn về mức độ ảnhhưởng của nó đến khả năng sinh lời của doanh nghiệp nếu tiếp tục phân tích các tỷ
số này thành các yếu tố khác nữa
1.2.1.2 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp được đánh giá qua hệ thốngcác chỉ tiêu bao gồm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinhdoanh, hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
a Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
(1) Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh bình quân được sử dụng trong kỳ được tính bằng côngthức:
Trang 29(3) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh
(1)Tỷ suất lợi nhuận
trước thuế vốn kinh
doanh
=
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
X100%Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong
kỳ
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế với vốn kinh doanh bình quân
sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân
sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
(4) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh
(2)Tỷ suất lợi nhuận
sau thuế vốn kinh
= Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp X100%Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong
1 Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển
2 Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển
Trang 30doanh kỳ
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân
sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân
sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
(5) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
(1) Tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
x100%Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong
kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn Mặt khác, hiệuquả sử dụng vốn còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanhnghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệpcần phải xem xét trên cơ sở phân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêu đểđánh giá
Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ được tính bằng công thức:
Trang 31Số vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳ được tính bằng công thức:
(1)Vốn cố định bình quân = Vốn cố định kỳ này + Vốn cố định kỳ trước
2
Công thức này được áp dụng cho tất cả các chỉ tiêu được tính từ chỉ tiêuvốn cố định bình quân
(2) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
(1)Hiệu suất sử dụng tài sản
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánhgiá trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
1 Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển
Trang 32Khi sử dụng hai công thức đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định vàhiệu suất sử dụng tài sản cố định cần chú ý: Nếu để so sánh các thời kỳ khácnhau thì doanh thu thuần bán hàng phải được điều chỉnh theo giá cố định, tức
là phải loại trừ các yếu tố trượt giá
Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ được tính bằng công thức:
(1) Nguyên giá TSCĐ bình quân =
Nguyên giá TSCĐ kỳ này + Nguyên
Số vốn cố định hiện có của doanh nghiệp
Số vốn cố định được tính trong công thức trên được xác định bằng giá trịcòn lại của tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình của doanhnghiệp tại thời điểm đánh giá phân tích Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huyđộng vốn cố định hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì cần tìm nguyên nhân từ các TSCĐ đã cónhưng chưa sử dụng
(4) Hệ số hao mòn tài sản cố định
(1) Hệ số hao mòn tài sản cố định =
Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định tại
thời điểm đánh giáTổng nguyên giá của tài sản cố định tại
thời điểm đánh giá
1 Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển
Trang 33Chỉ tiêu này một mặt phản ánh mức độ hao mòn của tài sản cố địnhtrong doanh nghiệp, mặt khác nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lựccòn lại của tài sản cố định ở thời điểm đánh giá Nếu hệ số này quá cao chứng
tỏ DN sử dụng tài sản cố định đã quá cũ, chậm được thay thế Nếu hệ số haomòn tài sản cố định dần tiến đến 1 chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp
đã cũ và lạc hậu Nếu hệ số hao mòn tài sản cố định dần tiến đến 0 chứng tỏtài sản cố định của doanh nghiệp còn mới và hiện đại
c Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(1) Số lần luân chuyển vốn lưu động (hay là số vòng quay của vốn lưu động)
(1) Số lần luân chuyển vốn
lưu động ở trong kỳ =
Tổng mức luân chuyển của vốn lưu động ở
trong kỳVốn lưu động bình quân được sử dụng ở
Vốn lưu động bình quân được sử dụng ở trong kỳ được tính bằng côngthức:
(1)Vốn lưu động bình quân =
Vốn lưu động kỳ này + Vốn lưu động kỳ
trước2
Trang 34Công thức này được áp dụng cho tất cả các chỉ tiêu được tính từ chỉ tiêuvốn lưu động bình quân
(2) Kỳ luân chuyển vốn lưu động
(1) Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số ngày trong kỳ
Số lần luân chuyển vốn lưu động
Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90ngày, một tháng là 30 ngày Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngàybình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển hay
độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ
Kỳ luân chuyển vốn lưu động tỷ lệ nghịch với số lần luân chuyển củavốn lưu động Nếu doanh nghiệp phấn đấu rút ngắn kỳ luân chuyển thì sẽ tăng
số vòng quay vốn lưu động Từ công thức tính kỳ luân chuyển vốn lưu độngcho thấy: Thời gian luân chuyển vốn lưu động phụ thuộc vào số vốn lưu độngbình quân đang sử dụng trong kỳ và tổng mức luân chuyển vốn lưu độngtrong kỳ Vì vậy, việc tiết kiệm số vốn lưu động hợp lý và nâng cao tổng mứcluân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động
(3) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
(1) Tỷ suất lợi nhuận
1 (Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển
Trang 35(4) Vòng quay hàng tồn kho
1Vòng quay hàng tồn
Giá vốn hàng bánHàng tồn kho bình quân
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho.Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốnhàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho Hệ số vòng quay hàng tồn khothường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho
là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng củahàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quayvòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngànhnghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao
là xấu Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệpbán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanhnghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính cógiá trị giảm qua các năm
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa làlượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng độtngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnhtranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho cáckhâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vìvậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sảnxuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
Hàng tồn kho bình quân được tính bằng công thức:
1 Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển
Trang 36(1)Hàng tồn kho bình quân = Hàng tồn kho kỳ này + Hàng tồn kho kỳ trước
2
(5) Vòng quay các khoản phải thu
(1)Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuần
Các khoản phải thu bình quân
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phảithu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳchia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ Khoản tiền phải thu từkhách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn còn chiếm dụng của doanhnghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền cho khoản phải thu nàythì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng mới khôngcòn nữa Việc chiếm dụng vốn này thoạt nhìn không mấy quan trọng, vì theologic thông thường, khách hàng nợ rồi khách hàng cũng sẽ phải trả cho doanhnghiệp, không trả lúc này thì trả lúc khác, cuối cùng thì tiền vẫn thuộc vềdoanh nghiệp
Tuy nhiên, vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng nếu khách hàng chiếm dụngngày càng cao, trong khi đó do yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp cần tănglượng hàng sản xuất, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng mua nguyên vậtliệu, kéo theo yêu cầu phải có lượng tiền nhiều hơn, trong khi thời điểm đólượng tiền của doanh nghiệp không đủ và đáng ra nếu khách hàng thanh toánnhững khoản nợ với doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có đủ số tiền cần thiết
để mua đủ số lượng nguyên vật liệu theo yêu cầu Do đó, trong trường hợpnày, doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng để bổ sung vào lượng tiền hiện cóhoặc chỉ sản xuất với số lượng tương ứng với số lượng nguyên vật liệu được
1 ()Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển
Trang 37mua vào từ số tiền hiện có của doanh nghiệp, điều này đương nhiên sẽ ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
Các khoản phải thu bình quân được tính bằng công thức:
(1) Các khoản phải thu bình quân =
Các khoản phải thu kỳ này + Các khoản
phải thu kỳ trước
vĩ mô hoặc vi mô như: Chính sách tài khoá ( công cụ chủ yếu là chính sáchthuế và chi tiêu của Chính Phủ), chính sách tiền tệ (công cụ là chính sách lãisuất và mức cung ứng tiền), chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao, Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh,tạo điều kiện cho nến kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêucực, vốn kinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sáchkinh tế tác động vào lĩnh vực kinh doanh, góp phần tạo ra một cơ cấu kinhdoanh nhất định, là cơ sở để hình thành một cơ cấu hợp lý hay không cũngnhư tác động làm giảm hoặc tăng thât thoát vốn kinh doanh, theo đó mà vốnkinh doanh được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả
1 Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm, TS Bạch Đức Hiển
Trang 38Trong quá trình khai thác sử dụng các doanh nghiệp hoàn thành, cácchính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tíchcực hay tiêu cực, vốn kinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Cácchính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấuđầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành cơ cấu hợp lý hay không cũng như tácđộng làm giảm hoăc tăng thất thoát vốn kinh doanh, theo đó mà vốn kinhdoanh được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả.
Trong quá trình khai thác sử dụng các doanh nghiệp hoàn thành, cácchính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tíchcực hay tiêu cực Đó là điều kiện làm cho vốn kinh doanh được sử dụng cóhiệu quả cao hay thấp
Khi đã lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hoá đúng, nếu cácchính sách kinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất quánthì sự nghiệp công nghiệp hoá sẽ thắng lợi, vốn kinh doanh sẽ mang lại hiệuquả sử dụng cao Nếu các chính sách kinh tế phụ hợp với mô hình chiến lượccông nghiệp hoá, tạo điều kiện cho sự thành công của công nghiệp hoá, sửdụng vốn kinh doanh có hiệu quả
b Tác động của nền kinh tế có lạm phát:
Khi lạm phát xảy ra ở mức cao thì giá cả hàng hóa sẽ tăng làm sức muacủa đồng tiền giảm xuống, tức là với một khối lượng tiền tệ như trước nhưngkhông mua được một khối tài sản tương đương như trước khi có lạm phát màdoanh nghiệp phải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tư vào tàisản đó, khi đó năng lực của vốn đã bị giảm
Trang 39nghĩa với việc kinh doanh có lãi và bảo toàn, phát triển được vốn kinh doanhcủa mình
d Rủi ro trong kinh doanh:
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, có nhiều thành phầnkinh tế cùng tham gia hoạt động, hàng hóa của doanh nghiệp vừa phải cạnhtranh với hàng hoá trong nước,nước vừa phải cạnh tranh với hàng hóa ngoạinhập Và đặc biệt, khi thị trường tiêu thụ không oornr định, sức mua của thịtrường có hạn thì càng làm cho rủi ro của doanh nghiệp tăng lên Ngoài raofcofn một số rủi ro do thiên tai gây ra như: hỏa hoạn, bão lụt,…và một sốbiến động trong sản xuất mà doanh nghiệp không thể lường trước được làmtài sản của doanh nghiệp bị tổn thất, giảm giá trị dẫn đến vốn của doanhnghiệp cũng bị mất mát
e Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ có thể là cơ hội cho những doanhnghiệp dám chấp nhận mạo hiểm để tiếp cận kịp thời với tiến độ của khoahọc, và nó sẽ là nguy cơ đối với những doanh nghiệp không tiếp cận kịp thờivới sự tiến bộ đó, tài sản của doanh nghiệp đó sẽ bị hao mòn vô hình và dẫntới doanh nghiệp đo sẽ bị mất vốn Nếu như doanh nghiệp không bắt kịp với
sự tiến bộ vượt bậc của khoa học và công nghệ thì các máy móc, công nghệ,tài sản của doanh nghiệp đều bị lỗi thời, không đáp ứng được các yêu cầu cấptiến của xã hội trong tương lai dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiệp thấp 1.2.2.2 Các yếu tố chủ quan
a Lực lượng lao động
Lực lượng lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn được xem xéttrên hai yếu tố là số lượng và chất lượng lao động, của hai bộ phận lao động làlao động trực tiếp sản xuất kinh doanh và cán bộ l•nh đạo Trình độ của ngườilao động cao sẽ làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh caohơn, do đó vốn được sử dụng hiệu quả hơn Trình độ của cán bộ điều hànhcao thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí
Trang 40không cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanhnghiệp sự tăng trưởng và phát triển…do đó hiệu quả sử dụng vốn được nângcao.
b Đặc điểm của sản xuất kinh doanh
Các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau sẽ có đặc điểm vềchu kỳ sản xuất, kỹ thuật sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, nhu cầu của thịtrường… khác nhau do đó cũng có hiệu quả sử dụng vốn khác nhau Chẳnghạn nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mởrộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽchịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay Nếu sảnphẩm là tư liệu tiêu dùng nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu, bia,thuốc lá… thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanhnghiệp thu hồi vốn nhanh Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất ranhững sản phẩm này có giá trị không quá lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điềukiện đổi mới Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, đượcsản xuất trên dây truyền công nghệ có giá trị lớn như ôtô, xe máy… việc thuhồi vốn sẽ lâu hơn
c Trình độ quản lý và sử dụng vốn
Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tài chính là hệ thống kế toántài chính Nếu công tác kế toán thực hiện không tốt sẽ dẫn đến mất mát, chiếmdụng, sử dụng không đúng mục đích….gây lãng phí tài sản, đồng thời có thểgây ra các tệ nạn tham ô, hối lộ, tiêu cực… là các căn bệnh thường gặp trong
cơ chế hiện nay Hơn nữa việc sử dụng vốn còn được thể hiện thông quaphương án đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư Việc lựa chọn không phù hợp và đầu
tư vốn vào các lĩnh vực không hợp lý sẽ đẫn đến tình trạng vừa thừa lại vừathiếu vốn, gây ứ đọng, hao hụt, mất mát và làm cho hiệu quả sử dụng vốn rấtthấp