Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công”nhằm góp phần bổ sung hoàn t
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan tất cả nội dung của luận văn này hoàn toàn được hìnhthành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi Các số liệu vàkết quả có được trong luận văn này là hoàn toàn trung thực
Người Cam Đoan
Vũ Thị Thu Hà
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗtrợ, giúp đỡ dù ít dù nhiều, dù là trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gianhọc tập và thực hiện luân văn của mình, mặc dù gặp khá nhiều khó khănnhưng nhờ có các thầy cô giáo trong Trường Đại học Thương Mại, Khoa sauđại học Trường đại học học Thương Mại đã chỉ giúp, giúp đỡ tôi hoàn thànhluận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giáo trong Trường Đại họcThương Mại và các thầy cô Khoa sau đại học Trường Đại học Thương Mại đãgiúp đỡ, trang bị cho tôi những kiến thức, lý luận cơ bản để tôi hoàn thànhluân văn tốt nghiệp Xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến thầy giáo hướng dẫnkhoa học PGS.TS Phạm Công Đoàn
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến những người trong Công ty cổ phần thươngmại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôitrong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Vũ Thị Thu Hà
Trang 3MỤC LỤC
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ BẢNG
Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tài sản từ năm 2012-2015
Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn năm 2013-2015
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chếbiến lâm sản Thành Công
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong quá trình hoạt động của mỗi doanh nghiệp, vốn đóng một vai tròhết sức quan trọng, quyết định sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành liêntục Nếu không chú trọng tới quản trị vốn doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trongviệc duy trì và mở rộng sản xuất kinh doanh Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
là một vấn đề rất quan trọng giúp doanh nghiệp đứng vững và phát huy hơnnữa thế mạnh của mình Hoạt động của doanh nghiệp là hoạt động kinh tếnhằm mang lại lợi nhuận thông qua sản xuất kinh doanh, thành bại của mộtdoanh nghiệp phu thuộc vào nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất là ba yếu
tố khả năng cung ứng tích luỹ, đổi mới sử dụng vốn , trình độ quản lý và thịtrường Kinh doanh hiện đại ngày nay là sự tập hợp cả ba thế lực: Nhà kinhdoanh, bạn hàng- khách hàng và các nhà khoa học gồm cả nhà làm luật vềkinh doanh
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một trong những nguyênnhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận,đến quyền lợi đến mục đích cao nhấtcủa doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng có nghĩa là nâng caolợi nhuận, chẳng có một lý do nào để doanh nghiệp có thể từ chối việc làm đó.Như vậy ta có thể nhận thấy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh là một việc làm thiết yếu của bất kỳ một doanh nghiệp nào, người takhông thể từ chối thu một khoản lợi nhuận hay doanh thu nhiều hơn trên mộtđồng vốn bỏ ra mà ngược lại họ muốn thu ngày càng nhiều từ việc bỏ ra mộtcùng một lượng vốn ban đầu của mình hay với cùng một lượng tiền thu về từ
Trang 7hoạt động sản xuất kinh doanh như năm trước nhưng năm nay doanh nghiệpphải bỏ ra cho nó một lượng chi phí ít hơn
Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến Lâm Sản Thành Công
là một trong những doanh nghiệp về chế biến lâm sản lâu đời và có vị trí trênđịa bàn Thành phố Hải Phòng Nhưng cũng giống như các doanh nghiệp khác,hiện nay công ty đang gặp khó khăn trong việc quản lý và sử dụng hiệu quảvốn kinh doanh của mình
Xuất phát từ tình hình thực tiễn đó, tác giả chọn đề tài “Nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công”nhằm góp phần bổ sung hoàn thiện lý luận cơ bản về vốn kinh
doanh, nội dung quản lý vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtrong doanh nghiệp, đi sâu đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty cổphần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công để tìm ra nhữngnguyên nhân cơ bản và những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn,làm cơ sở đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tạiCông ty
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài
Trên cơ sở tham khảo các luận văn cấp thạc sỹ cùng chung đề tài nghiên
cứu, cụ thể là các đề tài : “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
công ty cổ phần xây dựng điện VNECO8 ” của tác giả Hà Thị Kim Duyên,
và “ Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại công ty cổ phần cơ điện và xây
dựng Việt Nam ”của tác giả Trịnh Văn Thảo, “Capital Efficiency Measures: Why They’re Under-utilized in Incentive Plans and How They Can Be Improved” của Stephen F O’Byrne, President, Shareholder Value Advisors
and S David Young, Professor of Accounting and Control, INSEAD và “The
Efficient Use of Capital in Farm Businesses” của Brendon Tierney, tôi nhận
thấy đã có nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả về hiệu quả sử dụngvốn kinh doanh tại các doanh nghiệp
Trang 8Tuy nhiên,với từng thời kỳ khác nhau, các doanh nghiệp có những vấn
đề về vốn khác nhau cần phải giải quyết, đồng thời các doanh nghiệp hoạtđộng trong lĩnh vực khác nhau, lại có quy mô và phương thức hoạt động khácnhau luôn có đặc thù riêng vì vậy với mỗi loại hình doanh nghiệp lại cần cónhững giải pháp riêng biệt để phát huy tối đa hiệu quả sử dụng vốn tại doanhnghiệp Dễ nhận thấy rằng, phần lớn các đề tài trước đây thuộc cùng chủ đềnày đều tập trung nghiên cứu các doanh nghiệp, cơ quan nhà nước hoặc cácdoanh nghiệp tư nhân có quy mô tương đối lớn Trong khi đó lại thiếu vắngcác đề tài nghiên cứu các doanh nghiệp có quy mô vừa phải Không khó đểnhận ra rằng, những doanh nghiệp này rất cần đổi mới phương pháp quản trịtài chính để hoạt động một cách có hiệu quả hơn, nhằm tăng sức cạnh trongvới các đối thủ trong nước cũng như nước ngoài, đặc biệt trong bối cảnh hiệpđịnh đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP) đã được ký kết
Từ những kết luận đó, đề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công
ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công”, tác giả gópphần bổ sung hoàn thiện lý luận cơ bản về vốn kinh doanh, nội dung quản lývốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, đisâu đánh giá thực trạng sử dụng vốn của Công ty cổ phần thương mại và dịch
vụ chế biến lâm sản Thành Công để tìm ra những nguyên nhân cơ bản vànhững nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn, làm cơ sở đề xuất các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
Trang 9- Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn của Công ty cho giai đoạn đến 2020
4. Đối tuợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty
cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Số liệu phục vụ đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công
ty trong giai đoạn từ năm 2013 đến năm 2015 và đề xuất giải pháp cho giaiđoạn đến 2020
- Về không gian: Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sảnThành Công, thành phố Hải Phòng
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp phân tíchtổng hợp, phương pháp thống kê, phương pháp thu thập số liệu Bên cạnh đó,còn sử dụng các phương pháp so sánh tuyệt đối, tương đối, tỷ trọng để đánhgiá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách rõ ràng và
cụ thể nhất
Nguồn dữ liệu thứ cấp được được thu thập từ báo cáo tài chính của công
ty để thực hiện phân tích
6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hóa lý luận hiệu quả sử dụng vốn trong
doanh nghiệp
- Ý nghĩa thực tiễn : Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn và đềxuất những giải pháp chủ yếu có ý nghĩa khoa học, thực tiễn khả thi để nângcao hướng sử dụng vốn cho Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biếnlâm sản Thành Công Đồng thời kết quả luận văn có thể nghiên cứu áp dụng
Trang 10tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm Sản Thành Công vàcác doanh nghiệp khác cùng ngành.
7. Kết cấu của luận văn
Chương 1 Lý luận cơ bản về hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệpChương 2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tại Công ty Cổ phần thươngmại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công
Chương 3 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngvốn của Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG
DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI NIỆM VỀ VỐN VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
1.1.1 Khái niệm về vốn và vai trò của vốn trong kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về vốn
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinhdoanh, các doanh nghiệp cần phải có các yếu tố cơ bản sau: Sức lao động, đốitượng lao động và tư liệu lao động Để có được các yếu tố này đòi hỏi doanhnghiệp phải ứng ra một số vốn nhất định phù hợp với quy mô và điều kiệnkinh doanh
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thường xuyên vận động và chuyểnhóa từ hình thái ban đầu là tiền sang hình thái hiện vật và cuối cùng lại trở vềhình thái ban đầu là tiền Sự vận động của vốn kinh doanh như vậy được gọi
là sự tuần hoàn của vốn Quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp diễn ra liên tục, không ngừng Do đó, sự tuần hoàn của vốn kinhdoanh cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kỳ tạo thành sự chuchuyển của vốn kinh doanh Sự chu chuyển của vốn kinh doanh chịu sự chiphối rất lớn bởi đặc điểm kinh tế- kỹ thuật của ngành kinh doanh
Trang 11Từ những phân tích trên có thể rút ra: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm,
TS Bạch Đức Hiển)
1.1.1.2 Vai trò của vốn trong kinh doanh
Vốn đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi doanh nghiệp Nó là cơ
sở, là tiền đề cho một doanh nghiệp bắt đầu khởi sự kinh doanh Muốn đăng
ký kinh doanh, theo quy định của nhà nước, bất cứ doanh nghiệp nào cũngphải có đủ số vốn pháp định theo từng ngành nghề kinh doanh của mình (vốn
ở đây không chỉ gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mà nó còn là các tài sảnthuộc sở hữu của các chủ doanh nghiệp) Rồi để tiến hành sản xuất kinhdoanh, doanh nghiệp phải thuê nhà xưởng, mua máy móc thiết bị, công nghệ,nguyên vật liệu, thuê lao động tất cả những điều kiện cần có để một doanhnghiệp có thể tiến hành và duy trì những hoạt động cuả mình nhằm đạt đượcnhững mục tiêu đã đặt ra
Không chỉ có vậy, trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần
có vốn Vốn là yếu tố quan trọng hàng đầu trong chiến lược phát triển củadoanh nghiệp, quyết định sự tồn tại và phát triển của từng doanh nghiệp Mộtdoanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải cómột lượng vốn nhất định, lượng vốn đó không những đảm bảo cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục mà còn phải dùng đểcải tiến máy móc thiết bị, hiện đại hoá công nghệ Mục đích cuối cùng củadoanh nghiệp là tìm kiếm lợi nhuận Lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữathu nhập và chi phí doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập đó từ hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp đó đưa lại Trong nền kinh tế thị trường các
Trang 12doanh nghiệp không chỉ tồn tại đơn thuần mà còn có sự cạnh tranh gay gắt vớinhau Nếu thiếu vốn sẽ dẫn đến năng xuất lao động thấp, thu nhập thấp, doanhnghiệp sẽ càng tụt lùi vì vòng quay của vốn càng ngắn lại thì quy mô củadoanh nghiệp càng co lại Bên cạnh đó, mỗi doanh nghiệp có một lượng vốntương đối thì doanh nghiệp sẽ chủ động hơn trong việc lựa chọn những phầnsản xuất kinh doanh hợp lý, hiệu quả, đảm bảo an toàn tổ chức, hiệu quả vốnnâng cao, huy động tài trợ dễ dàng, khả năng thanh toán đảm bảo, có đủ tiềmlực khắc phục khó khăn và một số rủi ro trong kinh doanh Vốn là yếu tốquyết định doanh nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp phạm vi hoạt động củamình.Thật vậy, khi đồng vốn của doanh nghiệp càng sinh sôi nảy nở, thìdoanh nghiệp sẽ mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động vào các tiềm năng màtrước đó doanh nghiệp chưa có điều kiện thâm nhập và ngược lại khi đồngvốn bị hạn chế thì doanh nghiệp nên tập trung vào một số hoạt động mà doanhnghiệp có lợi thế trên thị trường.
Đối với các doanh nghiệp tiếp nhận vốn nước ngoài, ngoài việc sử dụngvốn này, họ còn có thể tiếp thu được những kinh nghiệm quản lý cũng như kỹnăng, kỹ sảo và công nghệ hiện đại, thông tin cập nhật hằng ngày Hơn nữa,
họ còn có thể rút ngắn thời gian tích luỹ vốn ban đầu và thu một phần lợinhuận của các công ty nước ngoài
Trong doanh nghiệp, vốn là cơ sở để mua sắm các trang thiết bị, máymóc, nhà xưởng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập chongười lao động Ngoài ra, vốn còn được sử dụng trong quá trình tái sản xuất
xã hội nhằm duy trì tiềm lực sẳn có và tạo tiềm lực lớn hơn cho sản xuất kinhdoanh, dịch vụ
Vốn, với đặc trưng của nó là phải vận động để sinh lời, do vậy, một khi
đã tồn tại được trên thị trường thì doanh nghiệp đó phải ngày càng phát triển,tức là đồng vốn của doanh nghiệp ngày càng tăng theo thời gian sản xuất kinhdoanh
Trang 131.1.2 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
Mục tiêu đầu tiên và cũng là mục tiêu cuối cùng của một doanh nghiệpkhi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh là tối đa hoá lợi nhuận hay nóicách khác là tối đa hoá giá trị doanh nghiệp Để đạt được mục tiêu này đòi hỏidoanh nghiệp phải tìm các biện pháp nhằm khai thác và sử dụng một cáchtriệt để những nguồn lực bên trong và ngoài doanh nghiệp Chính vì vậy vấn
đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phải được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu ,
đó là mục tiêu trung gian tất yếu để đạt được mục tiêu cuối cùng bởi vốn cóvai trò mang tính quyết định đối với quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Nhưng trước khi thực hiện các biện pháp nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp cần phải hiểu hiệu quả, hiệu quả sử dụngvốn là gì ,nó bao gồm những yếu tố nào :
Hiệu quả là mối quan hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra
để đạt được hiệu quả đó,bao gồm hai mặt : hiệu quả kinh tế và hiệu qủa xãhội
Hiệu quả kinh tế: Là hiệu quả chỉ xét trên phương diện kinh tế của hoạt động kinh doanh Nó mô tả mối tương quan giữa lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đạt được với chi phí đã bỏ ra để đạt được lợi ích đó(Giáo trình Kinh
tế doanh nghiệp thương mại (2012), PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn
Cảnh Lịch) Đại lượng biểu hiện lợi ích kinh tế và chi phí kinh tế phụ thuộcvào mục tiêu của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Nếu doanh nghiệp lấy mụctiêu chiếm lĩnh thị trường làm trọng tâm thì có thể đó là doanh thu bán hàng
và những chi phí gắn liền với hoạt động bán hàng của doanh nghiệp Nhưngnếu mục tiêu của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận thì đó là lợi nhuận đạtđược từ vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Thựcchất hiệu quả kinh tế là thực hiện yêu cầu của quy luật tiết kiệm thời gian, nóbiểu hiện trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp để thực hiện các
Trang 14mục tiêu đã xác định Quy luật tiết kiệm thời gian là một quy luật tồn tại trongnhiều phương thức xã hội khác nhau Mọi hoạt động của con người đều tuântheo quy luật đó Nó quyết định động lực phát triển của lực lượng sản xuất,tạo điều kiện phát triển văn minh của xã hội và nâng cao đời sống của loàingười qua mọi thời đại.
Hiệu qủa xã hội:Là đại lượng phản ánh mức độ thực hiện các mục tiêu
xã hội của doanh nghiệp hoặc mức độ ảnh hưởng của các kết quả đạt được của doanh nghiệp đến xã hội và môi trường (Giáo trình Kinh tế doanh nghiệp thương mại (2012), PGS.TS Phạm Công Đoàn, TS Nguyễn Cảnh Lịch).
Hiệu quả xã hội của các doanh nghiệp thường được biểu hiện qua mức độthỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của xã hội, giải quyết việc làm, cảithiện điều kiện lao động, cải thiện và bảo vệ môi sinh
Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết Đạt đượchiệu quả kinh tế là tiền đề để thực hiện hiệu quả xã hội, đến lượt mình hiệuquả xã hội đạt được sẽ thúc đẩy đạt được hiệu quả kinh tế Như vậy, hiệu quảkinh tế đạt được nếu thực hiện được mục tiêu kinh tế với sự tiết kiệm chi phíđồng thời phải đạt được mục tiêu xã hội nhất định
Từ phân tích trên có thể hiểu: Hiệu quả sử dụng vốn là tương quan sosánh giữa kết quả đạt được và lượng vốn bỏ ra để đạt được kết quả đó: Hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khaithác, sử dụng vốn của doanh nghiệp vào hoạt động kinh doanh nhằm mụcđích sinh lợi tối đa với sự tiết kiệm vốn
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp được đánh giá qua hệ thốngcác chỉ tiêu bao gồm các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinhdoanh, hiệu quả sử dụng vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 15a Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn kinh doanh
(1) Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh
(2) Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (hay tỷ suất sinh lời của tài sản)
ROAE = Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳLợi nhuận trước lãi vay và trước thuế X100%
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Chỉ tiêu này cho phép đánh giá khả năng sinh lời của một đồng vốn kinhdoanh, không tính đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồngốc của vốn kinh doanh
(3) Tỷ suất lợi nhuận trước thuế vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế vốn kinh doanh =
Lợi nhuận trước thuế của doanh nghiệp
X100% Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận trước thuế với vốn kinh doanh bình quân
sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân
sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế
(4) Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận sau
thuế vốn kinh doanh =
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
X100% Vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
Trang 16(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Là quan hệ tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với vốn kinh doanh bình quân
sử dụng trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân
sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
(5) Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu
Tỷ suất lợi nhuận
vốn chủ sở hữu =
Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
x100%Vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn chủ sở hữu bình quân sử dụng trong
kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu
Hiệu quả sử dụng vốn chủ sở hữu, một mặt phụ thuộc vào hiệu quả sửdụng vốn kinh doanh hay phụ thuộc vào trình độ sử dụng vốn Mặt khác, hiệuquả sử dụng vốn còn phụ thuộc vào trình độ tổ chức nguồn vốn của doanhnghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của một doanh nghiệpcần phải xem xét trên cơ sở phân tích tình hình và phối hợp các chỉ tiêu đểđánh giá
b Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
(1) Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng vốn cố định = Số vốn cố định bình quân sử dụng trong kỳDoanh thu thuần trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
(2) Hiệu suất sử dụng tài sản cố định
Trang 17Hiệu suất sử dụng tài sản cố định = Doanh thu thuần trong kỳ
Nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Nguyên giá tài sản cố định có tính chất sản xuất bình quân được tínhtheo phương pháp bình quân số học và tùy theo số liệu đã có để có cách tínhthích hợp
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng tài sản cố định trong kỳ tham gia tạo rabao nhiêu đồng doanh thu thuần Thông qua chỉ tiêu này cũng cho phép đánhgiá trình độ sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Khi sử dụng hai công thức đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định vàhiệu suất sử dụng tài sản cố định cần chú ý: Nếu để so sánh các thời kỳ khácnhau thì doanh thu thuần bán hàng phải được điều chỉnh theo giá cố định, tức
là phải loại trừ các yếu tố trượt giá
Số vốn cố định hiện có của doanh nghiệp
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Số vốn cố định được tính trong công thức trên được xác định bằng giá trịcòn lại của tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình của doanhnghiệp tại thời điểm đánh giá phân tích Chỉ tiêu này phản ánh mức độ huyđộng vốn cố định hiện có vào hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanhnghiệp Nếu hệ số này nhỏ hơn 1 thì cần tìm nguyên nhân từ các TSCĐ đã cónhưng chưa sử dụng
(4) Hệ số hao mòn tài sản cố định
Hệ số hao mòn tài sản cố định = Số khấu hao lũy kế của tài sản cố định tại thời điểm
đánh giá Tổng nguyên giá của tài sản cố định tại thời điểm
Trang 18tỏ DN sử dụng tài sản cố định đã quá cũ, chậm được thay thế Nếu hệ số haomòn tài sản cố định dần tiến đến 1 chứng tỏ tài sản cố định của doanh nghiệp
đã cũ và lạc hậu Nếu hệ số hao mòn tài sản cố định dần tiến đến 0 chứng tỏtài sản cố định của doanh nghiệp còn mới và hiện đại
c Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
(1) Số lần luân chuyển vốn lưu động (hay là số vòng quay của vốn lưu động)
Số lần luân chuyển vốn lưu động
(2) Kỳ luân chuyển vốn lưu động
Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Số lần luân chuyển vốn lưu độngSố ngày trong kỳ
Trang 19(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Số ngày trong kỳ được tính chẵn một năm là 360 ngày, một quý là 90ngày, một tháng là 30 ngày Kỳ luân chuyển vốn lưu động phản ánh số ngàybình quân cần thiết để vốn lưu động thực hiện được một lần luân chuyển hay
độ dài thời gian một vòng quay của vốn lưu động ở trong kỳ
Kỳ luân chuyển vốn lưu động tỷ lệ nghịch với số lần luân chuyển củavốn lưu động Nếu doanh nghiệp phấn đấu rút ngắn kỳ luân chuyển thì sẽ tăng
số vòng quay vốn lưu động Từ công thức tính kỳ luân chuyển vốn lưu độngcho thấy: Thời gian luân chuyển vốn lưu động phụ thuộc vào số vốn lưu độngbình quân đang sử dụng trong kỳ và tổng mức luân chuyển vốn lưu độngtrong kỳ Vì vậy, việc tiết kiệm số vốn lưu động hợp lý và nâng cao tổng mứcluân chuyển vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng tốc độ luânchuyển vốn lưu động và nâng cao hiệu suất sử dụng vốn lưu động
(3) Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận vốn lưu động = Lợi nhuận trước thuế x100%
Vốn lưu động bình quân trong kỳ
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân được sử dụngtrong kỳ thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế Tỷ suất này càng caochứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động càng có hiệu quả
(4) Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho = Hàng tồn kho bình quânGiá vốn hàng bán
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Trang 20Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho.Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Hệ số vòng quay hàng tồn kho được xác định bằng giá vốnhàng bán chia cho bình quân hàng tồn kho Hệ số vòng quay hàng tồn khothường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho
là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng củahàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quayvòng hàng tồn kho thấp Cần lưu ý, hàng tồn kho mang đậm tính chất ngànhnghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao
là xấu Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệpbán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa là doanhnghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính cógiá trị giảm qua các năm
Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy có nghĩa làlượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng độtngột thì rất có khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnhtranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho cáckhâu sản xuất không đủ có thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ Vìvậy, hệ số vòng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sảnxuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng
(5) Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu = Doanh thu thuầnCác khoản phải thu bình quân
(Tài chính doanh nghiệp (2008), NXB Tài chính, PGS.TS Nguyễn Đình
Kiệm, TS Bạch Đức Hiển)
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ biến đổi các khoản phảithu thành tiền mặt Hệ số này là một thước đo quan trọng để đánh giá hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp, được tính bằng cách lấy doanh thu trong kỳ
Trang 21chia cho số dư bình quân các khoản phải thu trong kỳ Khoản tiền phải thu từkhách hàng là số tiền mà khách hàng hiện tại vẫn còn chiếm dụng của doanhnghiệp Chỉ đến khi khách hàng thanh toán bằng tiền cho khoản phải thu nàythì coi như lượng vốn mà doanh nghiệp bị khách hàng chiếm dụng mới khôngcòn nữa Việc chiếm dụng vốn này thoạt nhìn không mấy quan trọng, vì theologic thông thường, khách hàng nợ rồi khách hàng cũng sẽ phải trả cho doanhnghiệp, không trả lúc này thì trả lúc khác, cuối cùng thì tiền vẫn thuộc vềdoanh nghiệp.
Tuy nhiên, vấn đề sẽ trở nên nghiêm trọng nếu khách hàng chiếm dụngngày càng cao, trong khi đó do yêu cầu của thị trường, doanh nghiệp cần tănglượng hàng sản xuất, điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải tăng mua nguyên vậtliệu, kéo theo yêu cầu phải có lượng tiền nhiều hơn, trong khi thời điểm đólượng tiền của doanh nghiệp không đủ và đáng ra nếu khách hàng thanh toánnhững khoản nợ với doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ có đủ số tiền cần thiết
để mua đủ số lượng nguyên vật liệu theo yêu cầu Do đó, trong trường hợpnày, doanh nghiệp phải đi vay ngân hàng để bổ sung vào lượng tiền hiện cóhoặc chỉ sản xuất với số lượng tương ứng với số lượng nguyên vật liệu đượcmua vào từ số tiền hiện có của doanh nghiệp, điều này đương nhiên sẽ ảnhhưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.2.1 Các yếu tố khách quan
a Chính sách vĩ mô
Thông qua các chính sách kinh tế, pháp luật kinh tế và các biện phápkinh tế…Nhà nước tạo môi trường và hành lang cho các doanh nghiệp phát
Trang 22triển sản xuất kinh doanh Các chính sách kinh tế là nhóm nhân tố tác độngmạnh mẽ đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Các chính sách này gồmchính sách định hướng phát triển kinh tế như: Chính sách công nghiệp, chínhsách thương mại, chính sách đầu tư và các chính sách làm công cụ điều tiết
vĩ mô hoặc vi mô như: Chính sách tài khoá ( công cụ chủ yếu là chính sáchthuế và chi tiêu của Chính Phủ), chính sách tiền tệ (công cụ là chính sách lãisuất và mức cung ứng tiền), chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách khấu hao, Các chính sách kinh tế tác động đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh,tạo điều kiện cho nến kinh tế phát triển theo chiều hướng tích cực hay tiêucực, vốn kinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Các chính sáchkinh tế tác động vào lĩnh vực kinh doanh, góp phần tạo ra một cơ cấu kinhdoanh nhất định, là cơ sở để hình thành một cơ cấu hợp lý hay không cũngnhư tác động làm giảm hoặc tăng thât thoát vốn kinh doanh, theo đó mà vốnkinh doanh được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả
Trong quá trình khai thác sử dụng các doanh nghiệp hoàn thành, cácchính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tíchcực hay tiêu cực, vốn kinh doanh được sử dụng có hiệu quả cao hay thấp Cácchính sách kinh tế tác động vào lĩnh vực đầu tư, góp phần tạo ra một cơ cấuđầu tư nhất định, là cơ sở để hình thành cơ cấu hợp lý hay không cũng như tácđộng làm giảm hoăc tăng thất thoát vốn kinh doanh, theo đó mà vốn kinhdoanh được sử dụng hiệu quả hoặc kém hiệu quả
Trong quá trình khai thác sử dụng các doanh nghiệp hoàn thành, cácchính sách kinh tế tác động làm cho các đối tượng này phát huy tác dụng tíchcực hay tiêu cực Đó là điều kiện làm cho vốn kinh doanh được sử dụng cóhiệu quả cao hay thấp
Trang 23Khi đã lựa chọn mô hình chiến lược công nghiệp hoá đúng, nếu cácchính sách kinh tế được xác định phù hợp có hệ thống, đồng bộ và nhất quánthì sự nghiệp công nghiệp hoá sẽ thắng lợi, vốn kinh doanh sẽ mang lại hiệuquả sử dụng cao Nếu các chính sách kinh tế phụ hợp với mô hình chiến lượccông nghiệp hoá, tạo điều kiện cho sự thành công của công nghiệp hoá, sửdụng vốn kinh doanh có hiệu quả.
b Tác động của nền kinh tế có lạm phát:
Khi lạm phát xảy ra ở mức cao thì giá cả hàng hóa sẽ tăng làm sức muacủa đồng tiền giảm xuống, tức là với một khối lượng tiền tệ như trước nhưngkhông mua được một khối tài sản tương đương như trước khi có lạm phát màdoanh nghiệp phải bỏ ra một khối lượng tiền tệ nhiều hơn để đầu tư vào tàisản đó, khi đó năng lực của vốn đã bị giảm
d Rủi ro trong kinh doanh:
Trang 24Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường, có nhiều thành phầnkinh tế cùng tham gia hoạt động, hàng hóa của doanh nghiệp vừa phải cạnhtranh với hàng hoá trong nước,nước vừa phải cạnh tranh với hàng hóa ngoạinhập Và đặc biệt, khi thị trường tiêu thụ không oornr định, sức mua của thịtrường có hạn thì càng làm cho rủi ro của doanh nghiệp tăng lên Ngoài raofcofn một số rủi ro do thiên tai gây ra như: hỏa hoạn, bão lụt,…và một sốbiến động trong sản xuất mà doanh nghiệp không thể lường trước được làmtài sản của doanh nghiệp bị tổn thất, giảm giá trị dẫn đến vốn của doanhnghiệp cũng bị mất mát.
e Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ
Sự tiến bộ của khoa học và công nghệ có thể là cơ hội cho những doanhnghiệp dám chấp nhận mạo hiểm để tiếp cận kịp thời với tiến độ của khoahọc, và nó sẽ là nguy cơ đối với những doanh nghiệp không tiếp cận kịp thờivới sự tiến bộ đó, tài sản của doanh nghiệp đó sẽ bị hao mòn vô hình và dẫntới doanh nghiệp đo sẽ bị mất vốn Nếu như doanh nghiệp không bắt kịp với
sự tiến bộ vượt bậc của khoa học và công nghệ thì các máy móc, công nghệ,tài sản của doanh nghiệp đều bị lỗi thời, không đáp ứng được các yêu cầu cấptiến của xã hội trong tương lai dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp thấp
1.2.2.2 Các yếu tố chủ quan
a Lực lượng lao động
Lực lượng lao động ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn được xem xéttrên hai yếu tố là số lượng và chất lượng lao động, của hai bộ phận lao động làlao động trực tiếp sản xuất kinh doanh và cán bộ l•nh đạo Trình độ của người
Trang 25lao động cao sẽ làm tăng hiệu suất sử dụng tài sản, kết quả kinh doanh caohơn, do đó vốn được sử dụng hiệu quả hơn Trình độ của cán bộ điều hànhcao thể hiện ở sự kết hợp một cách tối ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phíkhông cần thiết đồng thời nắm bắt các cơ hội kinh doanh, đem lại cho doanhnghiệp sự tăng trưởng và phát triển…do đó hiệu quả sử dụng vốn được nângcao.
b Đặc điểm của sản xuất kinh doanh
Các doanh nghiệp hoạt động ở các lĩnh vực khác nhau sẽ có đặc điểm vềchu kỳ sản xuất, kỹ thuật sản xuất, đặc điểm của sản phẩm, nhu cầu của thịtrường… khác nhau do đó cũng có hiệu quả sử dụng vốn khác nhau Chẳnghạn nếu chu kỳ ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mởrộng sản xuất kinh doanh Ngược lại, nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽchịu một gánh nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay Nếu sảnphẩm là tư liệu tiêu dùng nhất là sản phẩm công nghiệp nhẹ như rượu, bia,thuốc lá… thì sẽ có vòng đời ngắn, tiêu thụ nhanh và qua đó giúp doanhnghiệp thu hồi vốn nhanh Hơn nữa những máy móc dùng để sản xuất ranhững sản phẩm này có giá trị không quá lớn do vậy doanh nghiệp dễ có điềukiện đổi mới Ngược lại, nếu sản phẩm có vòng đời dài có giá trị lớn, đượcsản xuất trên dây truyền công nghệ có giá trị lớn như ôtô, xe máy… việc thuhồi vốn sẽ lâu hơn
c Trình độ quản lý và sử dụng vốn
Trang 26Đây là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp Công cụ chủ yếu để quản lý các nguồn tài chính là hệ thống kế toántài chính Nếu công tác kế toán thực hiện không tốt sẽ dẫn đến mất mát, chiếmdụng, sử dụng không đúng mục đích….gây lãng phí tài sản, đồng thời có thểgây ra các tệ nạn tham ô, hối lộ, tiêu cực… là các căn bệnh thường gặp trong
cơ chế hiện nay Hơn nữa việc sử dụng vốn còn được thể hiện thông quaphương án đầu tư và cơ cấu vốn đầu tư Việc lựa chọn không phù hợp và đầu
tư vốn vào các lĩnh vực không hợp lý sẽ đẫn đến tình trạng vừa thừa lại vừathiếu vốn, gây ứ đọng, hao hụt, mất mát và làm cho hiệu quả sử dụng vốn rấtthấp
Trên đây là những nguyên nhân cơ bản làm ảnh hưởng đến hiệu quả tổchức và sử dụng vốn trong doanh nghiệp Trên thực tế, tùy từng doanh nghiệp
mà có rất nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn đến việc sử dụng vốn không cóhiệu quả Do đó, để hạn chế những thiệt ại do các nguyên nhân đó gây ra thìđồi hỏi các doanh nghiệp phải xem xét kỹ lưỡng, thận trọng các bước côngviệc nhằm hạn chế mức thấp nhất những hậu quả xấu có thể xảy ra
Trang 272.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty
Tiền thân của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sảnThành Công là Xí nghiệp chế biến lâm sản Thành công được thành lập vàongày 1/10/1998 Đến năm 2006, Xí nghiệp chế biến lâm sản Thành Công đãchính thức cổ phần hóa và trở thành một trong những công ty có thị phần lớnkhông những trong lĩnh vực chế biến lâm sản mà còn trong hoạt động vận tải,xây dựng tại Hải Phòng Công ty có trụ sở chính tại 761 Trần Nhân Tông,Phường Nam Sơn, Quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng
Với tầm nhìn của ban lãnh đạo công ty, cùng sự cố gắng của toàn thể cáccán bộ công nhân viên trong công ty đã đưa công ty từ một xí nghiệp với máymóc, công nghệ lạc hậu chỉ chuyên chế biến các sản phẩm từ gỗ thành mộtcông ty có dây chuyền sản xuất lâm sản hiện đại bậc nhất Đông Nam Á, đồngthời mở rộng lĩnh vực kinh doanh sang mảng vận tải và xây dựng các côngtrình dân dụng
Lĩnh vực kinh doanh theo đăng ký kinh doanh số 0201038645 của công
ty bao gồm các lĩnh vực sau:
Bảo quản các loại gỗ
Khai thác và thu gom các loại than cứng
Khai thác và thu gom các loại than non
Sản xuất đồ nội thất: giường, tủ, bàn, ghế, kệ, cửa,…
Xây dựng các công trình kỹ thuật dân dụng khác
Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
Bán buôn các vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Bán buôn các đồ dùng, nội thất trong gia đình: giường, tủ, bàn, ghế, kệ bếp…
Trang 28 Bán buôn kim loại nặng và quặng kim loại
Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
Vận tải hàng hóa bằng đường thủy nội địa, ven biển và viễn dương
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường sắt và đường bộ
Kho bãi và lưu trữ hàng hóa
Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải: Dịch vụ giao nhận hàng,khai thuế hải quan, dịch vụ kiểm đếm hàng, dịch vụ logistic, dịch vụ đóng góiliên quan đến vận tải
Sản xuất sản phẩm chịu lửa
Hoàn thiện và trang trí các công trình xây dựng
Với quá trình hình thành và phát triển, đến nay Công ty đang trên đà pháttriển nhất là sau khi cổ phần hóa Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chếbiến lâm sản Thành Công đã kế thừa và có những bước tiến vững chắc Cơ sởvật chất ngày càng đầu tư và phát triển với diện tích nhà xưởng, kho bãi trên100.000 m2, máy móc thay thiết bị đồng bộ, hiện đạivới đội ngũ Cán bộ quản
lý có năng lực kinh nghiệm, lực lượng công nhân kỹ thuật lành nghề có tâmhuyết với doanh nghiệp năng lực sản xuất 80 container/tháng, lợi nhuận tăngtrưởng hàng năm Đảm bảo việc làm và thu nhập hơn 500 lao động trong công
ty Tài chính lành mạnh, nguồn vốn được bảo toàn, uy tín với khách hàngđược giữ vững, năng suất chất lượng sản phẩm được nâng cao, giá cả phù hợpvới thị trường, tình người được quí trọng Đó là nền tảng của quá trình hìnhthành và phát triển doanh nghiệp - Công ty cổ phần thương mại và dịch vụchế biến lâm sản Thành Công
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
2.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
a Chức năng
Công ty có các chức năng kinh doanh chủ yếu về lĩnh vực đồ gỗ nội thất,than chế biến, xây dựng các công trình dân dụng, vận tải,…trên địa bàn thànhphố Hải Phòng và các thị trường trong nước và quốc tế Thông qua đó thúcđẩy phát triển nền kinh tế, đảm bảo tăng doanh thu, tăng mức đóng góp chongân sách nhà nước
Trang 29b Nhiệm vụ
- Xây dựng tổ chức bộ máy kinh doanh, tạo nguồn vốn, bảo toàn nguồnvốn của công ty và kinh doanh có hiệu quả nguồn vốn đó
- Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả
- Thực hiện chế độ báo cáo kế toán tài chính theo đúng quy định hiệnhành của Bộ tài chính, chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của cácBáo cáo tài chính
2.1.2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế
biến lâm sản Thành Công
2.1.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban, bộ phận
Trang 30a Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ
quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần Đại hội đồng cổ đông có cácquyền và nhiệm vụ sau đây:
Thông qua định hướng phát triển của công ty;
Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chàobán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần, trừ trường hợpĐiều lệ công ty có quy định khác;
Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Bankiểm soát;
Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổnggiá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nếu Điều
lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;
Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty, trừ trường hợp điều chỉnh vốnđiều lệ do bán thêm cổ phần mới trong phạm vi số lượng cổ phần được quyềnchào bán quy định tại Điều lệ công ty;
Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệthại cho công ty và cổ đông công ty;
Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;
Các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
b.Hội đồng quản trị: do tất cả các cổ đông biểu quyết và bầu ra, là cơ
quan quản lý công ty có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn
đề quan trọng liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty Hội đồng quảntrị có quyền và nghĩa vụ giám sát Ban điều hành và những người quản lý kháctrong công ty Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Pháp luật và điều
lệ công ty các Quy chế nội bộ khác của công ty quy định
c Ban kiểm soát: Là cơ quan của nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp
pháp trong hoạt động quản lý của Hội đồng quản trị, hoạt động điều hành kinh
Trang 31doanh của Ban điều hành trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính Bankiểm soát hoạt động độc lập với Hội đồng quản trị và Ban điều hành.
d Ban điều hành: Bao gồm một Giám đốc và các phó giám đốc là người
điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công
ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền vànghĩa vụ được giao
e Phòng Kế toán tài chính: Là nơi tổ chức bộ máy hạch toán kế toán
công ty theo chế độ kế toán nhà nước Quản lý nghiệp vụ hệ thống kế toán từvăn phòng công ty đến các xí nghiệp, quản lý tài sản, tài chính, thực hiệnnghiêm túc chế độ báo cáo tài chính lành mạnh, công khai hoạt động tài chínhcho cổ đông cũng như đối tác một cách thường xuyên, quản lý sử dụng mọinguồn vốn theo nguyên tắc đảm bảo vốn phục vụ sản xuất kinh doanh có hiệuquả Đồng thời có chức năng kết hợp cùng với các phòng khác trong công tyquản lý và theo dõi các hợp đồng dịch vụ khác Trưởng phòng kế toán chịutrách nhiệm trước giám đốc công ty về mọi hoạt động tài chính của công ty.Kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh, bám sát tình hìnhtài chính giúp ban lãnh đạo đề ra các biện pháp quay vòng vốn nhằm quản lý
và sử dụng hiệu quả nguồn vốn Đảm bảo cung cấp số liệu nhanh chóng,trung thực, chính xác khi có yêu cầu của ban lãnh đạo hoặc cơ quan kiểm tratài chính có thẩm quyền
f Phòng Hành chính- Nhân sự: Đảm nhận công tác nhân sự trong công
ty, chịu trách nhiệm về công tác phòng cháy chữa cháy, công đoàn Giúp chogiám đốc trong các hoạt động quản lý chung của công ty, các văn bản giấy tờ
về việc quản lý, tổ chức của công ty Tham mưu cho giám đốc về tổ chức bộmáy, xây dựng chính sách, quản lý nhân lực, đào tạo, bổ nhiệm, sắp xếp,thuyên chuyển cán bộ, nâng lương, nâng bậc cho cán bộ công nhân viên Thaymặt cho công ty thực hiện việc trang bị bảo hộ cho cán bộ công nhân viên, tổ
Trang 32chức học an toàn, vệ sinh trong lao động, thực hiện các chế độ như đã cam kếtvới người lao động cũng như giải quyết các chế độ khi người lao động rờikhỏi công ty Tuyển dụng lao động theo yêu cầu của nhà sản xuất và khi có vịtrí công việc còn trống Đánh giá quá trình thực hiện công việc của người laođộng, xây dựng quy chế trả lương, trả thưởng có tính khuyến khích người laođộng…thực hiện các chế độ phúc lợi cho người lao động.
g Phòng Công nghệ thông tin: Phòng Công nghệ thông tin là đơn vị
tham mưu, giúp việc cho Giám đốc trong công tác quản lý, tư vấn hỗ trợ vậnhành, ứng dụng phần mềm, thiết bị công nghệ thông tin, mạng máy tính, điệnthoại trong toàn công ty Là phòng có chức năng quan trọng giúp cho Giámđốc về lĩnh vực Công nghệ thông tin của toàn công ty (bao gồm: hệ thống hạtầng công nghệ thông tin, hệ thống phần mềm, giải pháp công nghệ thông tin)nhằm tối ưu hóa hệ thống, bảo mật, an toàn dữ liệu, đảm nhận việc thi hànhcác hệ thống mạng LAN-WAN Chịu trách nhiệm trước Ban điều hành về cáchoạt động đó theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao
h Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc
cho Giám đốc về công tác bán các sản phẩm và dịch vụ của Công ty, công tácnghiên cứu và phát triển sản phẩm, phát triển thị trường, công tác marketingsản phẩm, công tác xây dựng và phát triển mối quan hệ khách hàng Bộ phậnphải trực tiếp chịu trách nhiệm thực hiện các hoạt động tiếp thị- bán hàng tớicác khách hàng và khách hàng tiềm năng của công ty nhằm đạt mục tiêu vềdoanh số, thị phần….Chủ động tìm kiếm đối tác để phát triển, mạng lưới phânphối, từng bước mở rộng thị trường trong và ngoài nước Nghiên cứu và thammưu cho Ban giám đốc trong công tác định hướng kinh doanh và xuất nhậpkhẩu Chủ động soạn thảo các hợp đồng kinh tế có liên quan đến hoạt độngkinh doanh của công ty, xây dựng và triển khai thực hiện phương án kinhdoanh sau khi được Ban điều hành phê duyệt, lưu trữ các hồ sơ, hợp đồng
Trang 33kinh tế có liên quan đến công tác kinh doanh của công ty theo đúng quy địnhcủa pháp luật hiện hành Chịu trách nhiệm trước Ban điều hành về các hoạtđộng đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao
i Phòng pháp chế: Tham mưu và giúp việc cho Ban điều hành những
vấn đề pháp lý có liên quan đến tổ chức, quản lý và hoạt động của doanhnghiệp theo các luật hiện hành của Việt Nam hiện nay Thường xuyên thanhtra, giám sát và tư vấn pháp lý các hoạt động kinh doanh, hợp tác để luôn đảmbảo doanh nghiệp đang hoạt động nghiêm túc, chấp hành đúng theo luật pháp
Hỗ trợ pháp lý công ty liên kết trong những trường hợp cần thiết Xử lýnhững vấn đề phát hiện qua thanh kiểm tra, đề xuất những biện pháp nhằmphòng ngừa rủi ro, hạn chế các sơ hở, yếu kém để nâng cao hiệu quả hoạtđộng của công ty
l Xí nghiệp chế biến lâm sản: thực hiện các đơn hàng chế biến, sản xuất
đồ gỗ nội thất gia đình
m Xí nghiệp phát triển hạ tầng: thực hiện xây dựng các công trình kỹ
thuật dân dụng khác, hoàn thiện và trang trí các công trình xây dựng
n Xí nghiệp vận tải: quản lý các đầu xe kéo, bãi container và các thuyền,
tàu thực hiện công tác vận tải đường thủy nội địa, ven biển, viễn dương
2.1.4 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.4.1 Đặc điểm về lao động
Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên giàu kinh nghiệm trong nhiềunăm và được đào tạo chuyên sâu phù hợp với các công việc được đảm nhiệm.Hiện nay tổng số cán bộ công nhân viên của công ty là 520 người
Từ bảng số liệu 2.1 thấy được rằng: hiện nay, với số lượng lao độngđược đào tạo từ trung cấp trở lên không nhiều, chủ yếu là được đào tạo quacác lớp nghiệp vụ tương đương với sơ cấp Nghĩa là 100% lao động của công
ty đã qua đào tạo và số chuyên ngành qua đào tạo đã đáp ứng đúng chuyên
Trang 34môn, trình độ của người lao động Lao động quản lý của công ty đều đượcđào tạo qua các trường cao đẳng, đại học, đây là một thuận lợi cơ bản để xâydựng một bộ máy quản lý đồng bộ và có hiệu quả.
Về thâm niên công tác, đa số cán bộ công nhân viên đều có thâm niên từ15-25 năm, chiếm khoảng 30%, số còn lại có thâm niên lớn hơn 1 năm Độtuổi của nguồn nhân lực bình quân là 25, số lao động có độ tuổi từ 25-50chiếm tỷ trọng>60%
Tóm lại, nguồn nhân lực trong công ty là tiềm lực lớn trong việc xâydựng và phát triển công ty Bên cạnh đó công ty cần có những chính sách kếhoạch về phát triển nguồn nhân lực đào tạo, đào tạo lại với những cán bộ trẻ
để họ có thể đáp ứng được yêu cầu cao hơn nữa những đòi hỏi của nền kinh tếthị trường
Trang 35Bảng 2.1: Cơ cấu lao động phân theo giới tính, tuổi, thâm niên công tác và chuyên môn, trình độ được đào tạo
STT Trình độ chuyên môn được
đào tạo
Tổng số người
<2 năm
2-5 năm
5-10 năm
>10 năm
<30 năm
30-50 năm
>50 năm
2 Cao đẳng-đại học (người)Tỷ lệ (%) 5,7730 6,7610 9,9010 8,8912 2,764 2,8854 10,2715 5,2410 2,735
3 Trung cấp- sơ cấp (người)Tỷ lệ (%) 12,565 10,1415 19,8020 11,1115 6,9010 14,3920 13,7020 9,4218 14,7527
4 Công nhân kỹ thuật (người)Tỷ lệ (%) 57,70300 67,57100 49,50 59,26 68,96 50,3650 80 100 70 54,7980 62,83120 54,64100
Tỷ lệ (%) 22,50 15,54 16,83 18,52 20,69 32,37 18,49 20,94 27,32
(Nguồn: Báo cáo quản trị nguồn nhân lực của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công năm 2015)
Trang 362.1.4.2 Đặc điểm về vốn và cơ chế quản lý tài chính nội bộ
Vốn đầu tư một doanh nghiệp vừa biểu hiện quy mô sản xuất theo bềrộng đồng thời thể hiện trình độ trang bị kỹ thuật, công nghệ và quản lý Vớiquy mô tổng nguồn vốn trên 100 tỷ đồng, Công ty cổ phần thương mại vàdịch vụ chế biến lâm sản Thành Công là một trong những doanh nghiệp chếbiến lâm sản lớn trên thị trường tại Hải Phòng nói riêng và trên cả nước nóichung Phân theo kỳ hạn, vốn tại công ty được chia thành nguồn vốn ngắn,trung và dài hạn
Trong quá trình sử dụng các nguồn vốn, công tác quản trị tài chính tạiCông ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong công tác quản lý Với tính chất làmột doanh nghiệp sản xuất lâm sản, vậy nên việc lên kế hoạch sử dụng cácnguồn vốn cần được làm định kỳ hàng tháng nhằm mục đích đảm bảo thựchiện các dự án sản xuất và kinh doanh dài hạn hơn, đồng thời theo dõi, đánhgiá và điều chỉnh kịp thời kế hoạch tài chính để đáp ứng được nhu cầu vốn dàihạn của đặc điểm sản xuất của công ty Do đặc tính sản xuất là phải thực hiệnxuất hết đơn hàng rồi khách hàng mới thanh toán tiền hàng nên việc quản lýcông nợ của khách hàng, của các đối tác luôn luôn được quản lý chặt chẽ để
từ đó thực hiện báo cáo cho các cấp lãnh đạo… Ngoài ra, công việc quản lýtài chính sẽ giúp giám đốc điều hành hoạch định chiến lược tài chính ngắnhạn và dài hạn của công ty dựa trên sự đánh giá tổng quát, cũng như từng khíacạnh cụ thể các nhân tố tài chính có ảnh hưởng quan trọng tới sự tồn tại củacông ty, bao gồm: chiến lược tham gia vào thị trường, xác định chiến lược tàichính cho các chương trình, các dự án của công ty, mở rộng hay thu hẹp sảnxuất Thông qua đó đánh giá và dự đoán có hiệu quả các dự án đầu tư, cáchoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 37Cơ chế quản lý điều hành nguồn vốn và các chi phí sản xuất kinh doanhcần được tăng cường theo hướng điều chỉnh cơ cấu thu chi phù hợp với việccắt giảm các chi phí đầu vào Cơ chế quản lý chi của công ty phải đảm bảo kếhoạch chi hợp lý, hiệu quả, đảm bảo kiểm soát được bội chi, tiến tới cân bằngvốn và doanh thu Hệ thống quản lý tài chính, chi tiêu từng bước thực hiện vitính hoá, đẩy mạnh phân cấp quản lý tài chính trong công ty và tăng tính tựchủ tài chính đối với các đơn vị trực thuộc của công ty Cân đối tỷ lệ chi vàphù hợp với mục tiêu phát triển kinh doanh trong từng thời kỳ và đảm bảo antoàn tài chính công ty.
2.1.4.4 Đặc điểm lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
Là một công ty cổ phần có lĩnh vực kinh doanh đa dạng như chế biếnlâm sản, khai thác khoáng sản, cung cấp các dịch vụ vận tải và xây dựng dândụng nhưng nguồn thu chủ yếu của công ty là từ lĩnh vực chế biến lâm sản vàkinh doanh than Khách hàng của công ty chủ yếu là các khách hàng nướcngoài tại thị trường các nước Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản và có một số kháchhàng truyền thống tại thị trường trong nước Do đặc tính các sản phẩm củacông ty được xuất khẩu, sử dụng tại các thị trường nước ngoài cũng như hiệnnay, thị trường các mặt hàng sản xuất lâm sản trong nước có rất nhiều đối thủcạnh từ Trung Quốc với các mẫu mã đa dạng và giá thành rẻ nên tính cạnhtranh trong lĩnh vực chế biến lâm sản là rất lớn
Đối với sản phẩm nội thất đồ gỗ của công ty luôn được đánh giá caotrên thị trường trong và ngoài nước với các mẫu mã hiện đại và chất lượng gỗđáp ứng được các tiêu chuẩn gắt gao của thị trường nước ngoài Bên cạnh đó,với các sản phẩm than, công ty luôn thực hiện cung cấp các sản phẩm thanđược trộn theo đúng các tỷ lệ mà khách hàng yêu cầu Đặc biệt là nguồnnguyên liệu than bùn, than cám luôn được công ty nhập từ các nhà sản xuất
uy tín nhất trên thị trường hiện nay
Trang 38Công ty luôn phải vận dụng các công nghệ sản xuất hiện đại, phù hợpvới các tiêu chuẩn của quốc tế để các khách hàng nước ngoài chấp nhận sảnphẩm Đặc biệt là Công ty đã thành công trong việc chế biến và xuất khẩunhiều mặt hàng từ gỗ rừng trồng như gỗ keo, gỗ quế, gỗ cao su và thông vàothị trường Hoa Kỳ Một trong những yếu tố tạo nên thành công của Công ty,thì việc lựa chọn sản phẩm và thị trường đóng vai trò rất quan trọng Đầu tưphải gắn liền với phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm, vì vậy Công ty đãchủ động chuyển hướng sản xuất từ thị trường nội địa sang thị trường xuấtkhẩu 100% sản phẩm của Công ty được sản xuất từ gỗ rừng trồng - loại gỗđang được Nhà nước và các địa phương khuyến khích tiêu thụ
Bên cạnh đó, Công ty còn xây dựng các tiêu chí tiết kiệm để giảm giáthành, tăng khả năng cạnh tranh và tạo sự ổn định, hiệu quả cho sản xuất.Với phương châm "Buôn có bạn, bán có phường", Công ty đã sớm gia nhậpHiệp hội gỗ và lâm sản Việt Nam Hiện Hiệp hội có 1200 doanh nghiệpchuyên chế biến các sản phẩm đồ gỗ xuất khẩu, sản phẩm đã có mặt ở thịtrường 120 nước trên thế giới Thông qua Hiệp hội, Công ty đã nắm bắt đượcnhiều thông tin chuyên ngành Theo Bộ Công Thương, sau khi Việt Nam gianhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), ngành chế biến gỗ xuất khẩu củaViệt Nam sẽ được giảm thuế nhập khẩu gỗ nguyên liệu cũng như giảm thuếxuất khẩu sản phẩm vào thị trường các nước, đây là lợi thế lớn cho Công ty
mở rộng hoạt động trên thị trường
2.1.5 Khái quát kết quả kinh doanh
Gần 20 năm hình thành và phát triển, Công ty cổ phần thương mại vàdịch vụ chế biến lâm sản Thành Công đã không ngừng phấn đấu, học hỏi vàđến nay đã trở thành một công ty lớn mạnh Trong điều kiện kinh doanh mới,công ty đã thích nghi được với sự thay đổi của nền kinh tế thị trường vàkhông ngừng mở rộng quy mô sản xuất
Trang 39Biểu đồ 2.1: Tăng trưởng tài sản từ năm 2012-2015
Nguồn: Báo cáo tài chính công ty năm 2013-2015
Qua biểu đồ 2.1 ta thấy, tổng tài sản của công ty cổ phần thương mại
và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công đã tăng mạnh từ năm 2013 đến năm
2015 Năm 2013 tổng tài sản của công ty mới chỉ đạt hơn 103,99 tỷ đồngnhưng sang tới năm 2015 đã đạt tới hơn 204,7 tỷ đồng (tương đương với105%) Tổng tài sản của công ty tăng mạnh là do cả tài sản ngắn hạn và tàisản dài hạn đều tăng rất mạnh từ năm 2013 đến năm 2015 Điều này cho thấyquy mô sản xuất kinh doanh của công ty đã ngày càng lớn mạnh và phát triểnrộng hơn nữa
Trang 40Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn năm 2013-2015
Nguồn: Báo cáo tài chính công ty năm 2013-2015
Cơ cấu của tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn cũng đã thay đổi theo xuhướng tài sản dài hạn đang dần chiếm tỷ trọng cao hơn trong tổng tài sản từnăm 2013 đến năm 2014 Năm 2013 tỷ trọng của tài sản ngắn hạn chiếm 46%
và giảm xuông còn 38% vào năm 2014 Tỷ trọng tài sản ngắn hạn so với tổngtài sản đã tăng trở lại vào năm 2015 khi đạt mức 46% so với tổng tài sản Nhưvậy, cơ cấu tài sản của doanh nghiệp tương đối vững chắc và ổn định khi tỷtrọng tài sản dài hạn chiếm đa số trong tổng tài sản Đây là cơ cấu phù hợpvới đặc tính sản xuất kinh doanh dài hạn của công ty Nhưng nếu công ty vẫn
để tài sản dài hạn quá nhiều trong cơ cấu tổng tài sản thì tính thanh khoảnkhông cao và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán nhanh
Qua 3 năm hoạt động sản xuất và kinh doanh từ năm 2013 đến năm
2015, công ty cổ phần thương mại và dịch vụ chế biến lâm sản Thành Công
có những thành công nhất định được thể hiện qua bảng kết quả hoạt độngkinh doanh như sau: