1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Mê Linh, Hà Nội

101 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 607,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thuế Thu nhậpdoanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân nên tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và

có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

PHẠM THỊ BÍCH LIÊN

Trang 2

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv ii v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v ii v

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP 3 ii v

DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 3 ii v

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi cục thuế Huyện Mê Linh 15 ii v

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v v

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP 3 v

DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 3 v

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi cục thuế Huyện Mê Linh 15 v

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP 3

DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 3

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi cục thuế Huyện Mê Linh 15

CHƯƠNG 2 17

2.2 Công tác thu thuế trên địa bàn huyện Mê Linh trong thời gian gần đây 26

2.3.1 Sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân trong vài năm gần đây 27

2.4 Thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân 30

2.4.2 Công tác quản lý căn cứ tính thuế 35

2.4.4 Quản lý miễn, giảm thuế 56

+ Nâng cao tính chủ động của DN 80

Nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân, tiền thuế thu được góp phần đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ổn định tình hình kinh tế và trật tự an toàn xã hội Nhưng trong suy nghĩ của người nộp thuế, họ cho rằng nộp thuế là mất tiền nên tìm cách để trốn thuế, tránh thuế hoặc nộp thuế với số tiền thấp nhất Hiện nay, khi cơ chế tự khai, tự nộp được áp dụng, đã đề cao trách nhiệm của người nộp thuế trong việc chủ động xác định đúng số thuế phải nộp Song

Trang 3

mặt trái của vấn đề là tình hình hiện nay còn tồn tại nhiều doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật, tìm mọi kẽ hở để trốn thuế Do đó, công tác kiểm tra cần phải được duy trì thường xuyên, liên tục 80

Chính vì vậy, để công tác kiểm tra cũng như công tác quản lý thuế đạt hiệu quả, nhà nước cần xây dựng những chế tài cưỡng chế, chế tài xử phạt đủ mạnh nhằm ngăn chặn, xử lý nghiêm minh những hành vi sai trái, đảm bảo môi trường bình đẳng, công bằng cho người chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế Ngoài một số biện pháp thông thường như: trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế, kê biên tài sản tại trụ sở kinh doanh… phải thực hiện biện pháp thu tiền và tài sản từ tổ chức, cá nhân đang giữ tài sản của người nộp thuế Gần đây, Tổng cục thuế đã có thêm biện pháp mạnh đó là Phối hợp với cơ quan truyền thông, báo chí đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp nợ lớn, chây ỳ; đồng thời kịp thời báo cáo UBND các cấp để chỉ đạo các Cơ quan chức năng trên địa bàn thực hiện phối hợp với

cơ quan Thuế trong việc đôn đốc, thu hồi nợ đọng nhằm mục đích nâng cao chấp hành pháp luật của người nộp thuế và để sớm thu hồi tiền thuế, tránh gây lãng phí, thất thoát NSNN Trong tháng 5/2016, Cục Thuế TP Hà Nội đã tiếp tục công khai đợt V năm 2016 danh sách 131 đơn vị nợ thuế với tổng số tiền nợ 255,311 tỷ đồng Đặc biệt, trong số các doanh nghiệp nợ thuế ngành xây dựng có tỉ lệ “dẫn đầu” về nợ Đây là biện pháp mạnh và rất hữu hiệu, các doanh nghiệp đã chấp hành nộp thuế đạt số tiền lớn và ngành thuế mong muốn rằng việc công khai danh sách doanh nghiệp nợ thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng sẽ giúp nâng cao tính tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế, góp phần vào hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN năm 2016 82

Đồng thời, quyền hạn của người nộp thuế cũng phải được xác định rõ ràng nhằm bảo đảm môi trường thuận lợi và tin cậy cho người nộp thuế trong khi thực hiện nghĩa vụ của mình

Cụ thể là các quyền như: được hướng dẫn thực hiện pháp luật, yêu cầu cơ quan thuế giải thích cách tính thuế… 82

Các quy định về thủ tục hành chính thuế cần được quy định rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện thông thoáng, thuân lợi cho người nộp thuế 82

3.2.4 Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế 83

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv ii v ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v ii v ii

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP 3 ii v ii

DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 3 ii v ii

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi cục thuế Huyện Mê Linh 15 ii v ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv v ii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v v ii

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP 3 v ii

DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 3 v ii

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi cục thuế Huyện Mê Linh 15 v ii

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP 3 ii

DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 3 ii

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi cục thuế Huyện Mê Linh 15 ii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU v

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP 3

DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN 3

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi cục thuế Huyện Mê Linh 15

CHƯƠNG 2 17

2.2 Công tác thu thuế trên địa bàn huyện Mê Linh trong thời gian gần đây 26

2.3.1 Sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân trong vài năm gần đây 27

2.4 Thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân 30

2.4.2 Công tác quản lý căn cứ tính thuế 35

2.4.4 Quản lý miễn, giảm thuế 56

+ Nâng cao tính chủ động của DN 80

Trang 6

Nộp thuế là quyền lợi và nghĩa vụ của mọi công dân, tiền thuế thu được góp phần đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, ổn định tình hình kinh tế và trật tự an toàn xã hội Nhưng trong suy nghĩ của người nộp thuế, họ cho rằng nộp thuế là mất tiền nên tìm cách để trốn thuế, tránh thuế hoặc nộp thuế với số tiền thấp nhất Hiện nay, khi cơ chế tự khai, tự nộp được áp dụng, đã đề cao trách nhiệm của người nộp thuế trong việc chủ động xác định đúng số thuế phải nộp Song mặt trái của vấn đề là tình hình hiện nay còn tồn tại nhiều doanh nghiệp không tuân thủ pháp luật, tìm mọi kẽ hở để trốn thuế Do đó, công tác kiểm tra cần phải được duy trì thường xuyên, liên tục 80

Chính vì vậy, để công tác kiểm tra cũng như công tác quản lý thuế đạt hiệu quả, nhà nước cần xây dựng những chế tài cưỡng chế, chế tài xử phạt đủ mạnh nhằm ngăn chặn, xử lý nghiêm minh những hành vi sai trái, đảm bảo môi trường bình đẳng, công bằng cho người chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế Ngoài một số biện pháp thông thường như: trích tiền từ tài khoản của người nộp thuế, kê biên tài sản tại trụ sở kinh doanh… phải thực hiện biện pháp thu tiền và tài sản từ tổ chức, cá nhân đang giữ tài sản của người nộp thuế Gần đây, Tổng cục thuế đã có thêm biện pháp mạnh đó là Phối hợp với cơ quan truyền thông, báo chí đưa lên các phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp nợ lớn, chây ỳ; đồng thời kịp thời báo cáo UBND các cấp để chỉ đạo các Cơ quan chức năng trên địa bàn thực hiện phối hợp với

cơ quan Thuế trong việc đôn đốc, thu hồi nợ đọng nhằm mục đích nâng cao chấp hành pháp luật của người nộp thuế và để sớm thu hồi tiền thuế, tránh gây lãng phí, thất thoát NSNN Trong tháng 5/2016, Cục Thuế TP Hà Nội đã tiếp tục công khai đợt V năm 2016 danh sách 131 đơn vị nợ thuế với tổng số tiền nợ 255,311 tỷ đồng Đặc biệt, trong số các doanh nghiệp nợ thuế ngành xây dựng có tỉ lệ “dẫn đầu” về nợ Đây là biện pháp mạnh và rất hữu hiệu, các doanh nghiệp đã chấp hành nộp thuế đạt số tiền lớn và ngành thuế mong muốn rằng việc công khai danh sách doanh nghiệp nợ thuế trên các phương tiện thông tin đại chúng sẽ giúp nâng cao tính tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế, góp phần vào hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN năm 2016 82 Đồng thời, quyền hạn của người nộp thuế cũng phải được xác định rõ ràng nhằm bảo đảm môi trường thuận lợi và tin cậy cho người nộp thuế trong khi thực hiện nghĩa vụ của mình

Cụ thể là các quyền như: được hướng dẫn thực hiện pháp luật, yêu cầu cơ quan thuế giải thích cách tính thuế… 82

Các quy định về thủ tục hành chính thuế cần được quy định rõ ràng, minh bạch, tạo điều kiện thông thoáng, thuân lợi cho người nộp thuế 82 3.2.4 Giải pháp tăng cường hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế 83

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của đề tài

Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước và là công cụ quantrọng điều tiết vĩ mô nền kinh tế, góp phần đảm bảo công bằng xã hội, khuyếnkhích sản xuất phát triển Với vai trò quan trọng của thuế, mọi quốc gia đềurất coi trọng chính sách thuế và các biện pháp quản lý thuế Ở nước ta từ đầuthập kỷ 90 của thế kỷ XX đã tiến hành cải cách hệ thống chính sách thuế và tổchức lại ngành thuế cho phù hợp với cơ chế quản lý mới Thuế TNDN là mộtsắc thuế quan trọng trong hệ thống thuế quốc gia, chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng thuế của quốc gia Đồng thời góp phần điều tiết nền kinh tế thôngqua công cụ thuế suất Do đó, công tác quản lý thuế TNDN được xem là mộtnhiệm vụ quan trọng

Cùng với sự phát triển không ngừng của đất nước, các doanh nghiệp tưnhân, loại hình các doanh nghiệp đang ngày càng phát triển mạnh mẽ cả về sốlượng và quy mô Việc quản trị kinh doanh và các hoạt động thương mại củadoanh nghiệp ngày càng tiên tiến, điện tử hoá và tin học hóa Vì vậy công tácquản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân đang ngày càng được chú trọng đểđảm bảo và gia tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác quản lý thuế Thu nhậpdoanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân nên tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề

tài “Quản lý thu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh nghiệp tư

nhân trên địa bàn huyện Mê Linh, Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ kinh tế

chuyên ngành Quản lý kinh tế

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích chủ yếu của luận văn là góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận vàthực tiễn của quản lý thuế TNDN, phân tích thực trạng công tác quản lý thuếTNDN trên địa bàn huyện Mê Linh thành phố Hà Nội, từ đó đề xuất các giải

Trang 9

pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện

Mê Linh trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chủ thể và khách thể của quản lýthuế TNDN

- Phạm vi nghiên cứu được giới hạn từ khi thực hiện Luật thuế TNDN vàtrên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội do Chi cục thuế huyện MêLinh trực tiếp quản lý

4 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn sử dụng biện pháp duy vật biện chứng, phân tích có dử dụngtiếp cận nhìn nhận sự việc trong sự biến động gắn với điều kiện lịch sử cụ thể.Ngoài ra, các phương pháp thống kê, phân tích tổng hợp, phân tích hệ thốngcũng được sử dụng trong quá trình nghiên cứu

5 Đóng góp của luận văn

- Luận văn đã hệ thống hoá các cơ sở lý thuyết về quản lý thuế TNDN

- Phân tích, đách giá thực trạng quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện

Mê Linh (thành phố Hà Nội)

- Đề xuất các giải pháp có tính khả thi để tăng cường công tác quản lýthuế TNDN trên địa bàn huyện Mê Linh thành phố Hà Nội trong thời gian tới

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tham khảo, nội dung chínhcủa luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề cơ bản về quản lý thu thuế Thu nhập doanh

nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

Chương 2: Thực trạng quản lý thu thuế Thu nhập doanh nghiệp đối vớidoanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội

Chương 3: Các giải pháp đối với công tác quản lý thu thuế Thu nhậpdoanh nghiệp đối với các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Mê Linh,thành phố Hà Nội

Trang 10

CHƯƠNG I MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

1 Khái quát về doanh nghiệp tư nhân

1.1 Khái niệm, đặc điểm của doanh nghiệp tư nhân

Theo Luật doanh nghiệp năm 2005:

“Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sởgiao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luậtnhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”

Doanh nghiệp tư nhân hay còn gọi là doanh nghiệp ngoài quốc doanh; làmột bộ phận của thành phần kinh tế doanh nghiệp tư nhân và mang tính sởhữu tư nhân hoặc sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất

Doanh nghiệp tư nhân chủ yếu chiếm số lượng lớn là công ty TNHH

và công ty Cổ phần Ngoài ra còn một số loại hình công ty như doanh nghiệp

tư nhân, công ty hợp doanh, văn phòng công chứng…

1.1.1 Công ty TNHH là doanh nghiệp trong đó:

- Thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá năm mươi;

- Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp;

- Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định

- Công ty trách nhiệm hữu hạn có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấpGiấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

- Công ty trách nhiệm hữu hạn không được quyền phát hành cổ phần

1.1.2 Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó;

- Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

Trang 11

- Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản kháccủa doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

- Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho ngườikhác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;

- Cổ đông có thể là tổ chức; cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba vàkhông hạn chế số lượng tối đa;

- Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứngnhận đăng ký kinh doanh;

- Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại ra côngchúng để huy động vốn

1.2 Vai trò của doanh nghiệp tư nhân

Thực hiện đường lối đổi mới, kinh tế khu vực doanh nghiệp tư nhân nóichung, nhất là khu vực doanh nghiệp tư nhân đã phát triển vượt bậc Thực tiễn

đã khẳng định những đóng góp của khu vực này trong sự nghiệp phát triểnkinh tế - xã hội của đất nước

Thứ nhất, sự gia tăng về số lượng và các ngành nghề kinh doanh phongphú đa dạng của các doanh nghiệp tư nhân như: thương nghiệp, dịch vụ, sảnxuất… đã đem lại số thu cho ngân sách nhà nước hàng năm ngày càng chiếm

tỷ trọng lớn Sự phát triển của khu vực doanh nghiệp tư nhân đã mở mang ranhiều ngành nghề, thúc đẩy lưu thông hàng hóa Đã xuất hiện nhiều cơ sở sảnxuất, kinh doanh hoạt động hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường Sảnphẩm ngày càng đa dạng, phong phú, được người tiêu dùng trong nước vàngoài nước ưa chuộng Một số DN đã tạo thêm mặt hàng mới, thị trường mới,sản phẩm đã có sức cạnh tranh Theo Bộ Thương mại, khu vực này đóng gópgần một nửa tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước, trong đó kim ngạch xuấtkhẩu trực tiếp của DNTN lĩnh vực phi nông nghiệp đạt 15,851 tỷ USD, vớicác mặt hàng chủ lực là thủ công mỹ nghệ, chế biến nông sản, thủy sản… Ở

Trang 12

Hà Nội, các DNTN chiếm khoảng 32% tổng kim ngạch xuất khẩu của địaphương, TP Hồ Chí Minh khoảng 16% Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, khuvực DNTN với 96% số DN vừa và nhỏ đã đóng góp khoảng 30% GDP, 40%giá trị sản xuất công nghiệp, 85% tổng mức bán lẻ, 70% khối lượng vậnchuyển hàng hóa trong giai đoạn 2011-2015.

Thứ hai, doanh nghiệp tư nhân còn có vai trò lớn trong việc ổn định nềnkinh tế, giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, góp phần thúc đẩyquá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trong giai đoạn 2011-2015,bình quân cả nước tạo việc làm mới cho người lao động được khoảng 2,5triệu việc làm/năm Trong đó, khu vực doanh nghiệp tư nhân có đóng gópđáng kể, khoảng 1,5 triệu việc làm/năm Nhiều đối tượng lao động như: ngườiđến tuổi lao động cần việc làm; lao động dôi dư từ các cơ quan, doanh nghiệpnhà nước do tinh giảm biên chế, giải thể, chuyển đổi, phá sản; lao động nôngnhàn trong nông nghiệp do chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển sang làm việctrong các doanh nghiệp tư nhân

Thứ ba, doanh nghiệp tư nhân còn có khả năng thu hút vốn trong xã hộinhanh, hiệu quả đầu tư vốn cao tạo ra khối lượng sản phẩm lớn cho xã hội,góp phần tích tụ tập trung tư bản tạo điều kiện để tái sản xuất làm tăng nhanhnguồn thu cho ngân sách nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Trong nămnăm từ 2011 đến 2015, có hơn 200 nghìn doanh nghiệp thành lập mới với sốvốn đăng ký đạt hơn 800.122 tỷ đồng cao hơn hai mươi lần so với giai đoạn1991-1999 Nếu mức vốn đăng ký kinh doanh bình quân của một doanhnghiệp tư nhân thời kỳ 2006 - 2010 là gần 1,8 tỷ đồng, thì đến giai đoạn 2011

- 2015 là 2,80 tỷ đồng Vốn sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh quacác năm cũng liên tục tăng Nếu năm 2014 là 598.348 tỷ đồng, thì năm 2015

là 892.892 tỷ đồng, tăng 1,5 lần Tỷ trọng đầu tư của khu vực doanh nghiệp tưnhân cao trong tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội

Trang 13

Trên phương diện đóng góp cho Ngân sách Nhà nước, số thuế từ doanhnghiệp tư nhân ngày càng chiếm tỷ trọng lớn so với tổng thu của Ngân sáchNhà nước Trong tổng số thu từ thuế đối với doanh nghiệp tư nhân, thuế thunhập doanh nghiệp ngày càng chiếm vị trí quan trọng.

1.3 Quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân

1.3.1 Một số vấn đề cơ bản về thuế thu nhập doanh nghiệp.

Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập

tính thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế

Đặc điểm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế trong hệ thống

thuế của nước ta Do đó thuế TNDN mang đầy đủ các đặc điểm chung củathuế Nhà nước Tuy nhiên ngoài những đặc điểm chung của thuế thì thuếTNDN còn có những đặc điểm riêng biệt Cụ thể:

Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các

doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ có thu nhậpchịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN, người nộp thuế đồng thời cũng

là người chịu thuế

Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của

các doanh nghiệp Khác với thuế TNDN, thuế TTĐB là một số tiền cộng thêmvào giá bán của hàng hóa, dịch vụ, người bán hàng hoặc người cung cấp dịch

vụ là người tập hợp thuế và nộp vào kho bạc, bởi vậy, nó chủ yếu phụ thuộcvào mức độ tiêu dùng hàng hóa thì thuế TNDN được xác định trên cơ sở thunhập chịu thuế, nên chỉ khi các doanh nghiệp kinh doanh có lợi nhuận mớiphải nộp thuế TNDN

Thứ ba, thuế TNDN là thuế tính trước thuế thu nhập cá nhân Thu nhập

mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi chovay vốn, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết…là phần thu nhập đượcchia sau khi doanh nghiệp nộp thuế TNDN Do vậy, thuế TNDN cũng có thểcoi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân

Trang 14

Thứ tư, tuy là thuế trực thu song thuế Thu nhập doanh nghiệp không gây

phản ứng mạnh mẽ bằng thuế Thu nhập cá nhân vì nó khá mơ hồ đối vớingười chịu thuế

Thứ năm: Thuế TNDN là sắc thuế áp dụng mức thuế suất đều Tất cả các

loại hình sản xuất kinh doanh, các loại hình doanh nghiệ áp dụng một mứcthuế suất phổ thông là 20% (từ năm 2016) đối với tất cả các DNTN ngoại trừdoanh nghiệp đặc thù là đối với doanh nghiệp tìm kiếm, thăm dò, khai thácdầu khí tại Việt Nam là áp dụng thuế suất từ 32 đến 50% và hoạt động thăm

dò khai thác mỏ tài nguyên quý hiếm áp dụng thuế suất 50%

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân

1.3.2.1 Tỷ lệ số lượt người nộp thuế TNDN trên tổng số người nộp thuế.

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng DNTN đang thực hiện nghĩa vụ thuế vớiNSNN trên tổng số NNT đang quản lý trên địa bàn Khi xem xét và phân tích

tỷ lệ này sẽ giúp cho cơ quan thuế nắm bắt được số lượng NNT một cáchchính xác, do đó giảm thiểu được số thất thu thuế do bỏ sót NNT, đồng thời là

cơ sở đánh giá mức độ quản lý NNT đã chặt chẽ và hiệu quả hay chưa? Đây

là chỉ tiêu tiền đề để nghiên cứu và đánh giá các chỉ tiêu tiếp theo

1.3.2.2 Tỷ lệ chi phí hành chính phục vụ công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân trên tổng số thuế TNDN:

Chỉ tiêu này cho biết để hoàn thiện một khâu hay một quy trình quản lýthuế TNDN sẽ phải mất khoản chi phí hành chính phục vụ cho công tác đónhư chi phí tiền lương cán bộ nhân viên; chi phí công tác tuyên truyền hỗ trợ;chi phí cài đặt phần mềm quản lý; chi phí lưu giữ bảo quản tài liệu, hồ sơ; chiphí đôn đốc thu nộp , … Các chi phí này chúng ta đem so sánh với tổng số thu

từ thuế TNDN được một tỷ lệ nhất định Tỷ lệ này lớn hay nhỏ sẽ thể hiệnhiệu quả thu NSNN từ thuế TNDN mà DNTN đem lại Cụ thể, tỷ lệ chi phíhành chính phục vụ công tác quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư

Trang 15

nhân trên tổng số thuế TNDN càng nhỏ thì hiệu quả thu NSNN từ thuế TNDN

mà doanh nghiệp tư nhân đem lại càng cao và ngược lại

1.3.2.3 Tỷ trọng số thuế TNDN của doanh nghiệp tư nhân trên tổng số thuế thu được

Chỉ tiêu này thể hiện mức độ động viên thuế TNDN vào NSNN củadoanh nghiệp tư nhân so với tổng số thu NSNN Trong tổng thu NSNN từthuế TNDN mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ đóng góp một tỉ lệ thuế TNDNnhất định, song tuỳ thuộc vào đặc điểm về số lượng, quy mô và tình hình kinhdoanh của mỗi loại hình doanh nghiệp ta có thể đánh giá mức độ động viênthuế TNDN của loại hình doanh nghiệp đó vào NSNN là bao nhiêu, cao haythấp, là khu vực tiềm năng hay không tiềm năng? Đối với doanh nghiệp tưnhân, các doanh nghiệp có sự phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đâythì chỉ tiêu này ngày càng được quan tâm hơn và phải đặt trong mối quan hệvới các chỉ tiêu khác để thấy rõ hiệu quả quản lý thuế TNDN từ loại hìnhdoanh nghiệp này Nếu như chỉ tiêu thứ nhất được coi là tiền đề thì chỉ tiêuthứ ba này mang tính chất quyết định khi xem xét đánh giá hiệu quả quản lýthuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân

1.3.2.4 Tỷ lệ nợ thuế TNDN của doanh nghiệp tư nhân trên tổng số thuế ghi thu của doanh nghiệp tư nhân

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thanh toán nghĩa vụ thuế TNDN vớiNSNN của doanh nghiệp tư nhân, đồng thời phản ánh được công tác quản lý

nợ đọng và kết quả đem lại từ việc đôn đốc thu nợ - thước đo cơ bản để đánhgiá chất lượng và hiệu quả công tác quản lý thuế Chỉ tiêu này càng nhỏ càngcho thấy khả năng thanh toán nghĩa vụ thuế của các doanh nghiệp tư nhâncàng cao và công tác quản lý nợ đọng thuế của cơ quan thuế càng phát huyhiệu quả

Trang 16

Tóm lại, mỗi chỉ tiêu nêu trên đều đóng vai trò là thước đo cơ bản vàquan trọng trong việc đánh giá hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với doanhnghiệp tư nhân, khi kết hợp xem xét và phân tích cả bốn chỉ tiêu đó cơ quanthuế có thể đánh giá một cách trung thực và toàn diện nhất về công tác quản

lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp tư nhân từ đó đề ra các giải pháp hữuhiệu nhất nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN đối với doanh nghiệp

tố này sẽ giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn những thuận lợi, khó khăn màmình đang gặp phải trong quản lý để có được những biện pháp thích hợp

1.3.3.1 Nguyên nhân khách quan

1.3.3.1.1 Về phía Cơ quan thuế

- Bộ máy và quy trình quản lý thuế TNDN:

Là một bộ phận của hoạt động quản lý thuế nói chung, hoạt động QLTTNDN không phải là nhiệm vụ, chức năng của một phòng ban, đơn vị riêng lẻ

mà là sự kết hợp đồng thời của các bộ phận trong quy trình QLT cũng như củacác phòng ban từ trên xuống dưới Quy trình QLT hợp lý, bộ máy quản lýhoạt động thống nhất, đồng bộ là một trong những điều kiện cơ bản để thựchiện tốt công tác QLT

Công tác tuyên truyền, phố biến kiến thức về thuế giúp NNT kịp thời cậpnhật các thông tin, hiểu rõ các quy định và thực hiện chính sách thuế, từ đónâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý thuế Công tác này càng sâu rộng,

Trang 17

NNT càng am hiểu kiến thức về thuế, từ đó hỗ trợ cán bộ thuế trong công tácquản lý.

- Điều kiện vật chất, kỹ thuật của cơ quan thuế:

Hoạt động QLT gồm nhiều công việc như: liên hệ với NNT, tuyên truyềnphổi biến văn bản pháp luật, tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế và tờ khai thuế,tiến hành nhập tờ khai đăng ký, cấp mã số thuế, kiểm tra tờ khai thuế, kiểmtra quyết toán thuế, liên hệ với các phòng ban, các cơ quan có liên quan, traođổi thông tin với nước ngoài Đây đều là những công việc tỉ mỉ, mất nhiềuthời gian, đòi hỏi tính chính xác cao, lại đòi hỏi phải được tiến hành nhanh đểnắm chắc nguồn thu Do đó, cơ sở vật chất kỹ thuật của cơ quan thuế cànghiện đại, hoạt động quản lý càng hiệu quả, chính xác, nhanh chóng vừa tiếtkiệm thời gian và chi phí, vừa an toàn và hiệu quả

- Trình độ quản lý của cán bộ thuế :

Để thực hiện tốt công tác QLT thì đội ngũ cán bộ thuế luôn là nhân tốquan trọng Nếu cán bộ thuế có trình độ chuyên môn cao, đồng thời có biệnpháp tuyên truyền, giáo dục pháp luật thuế hợp lý thì sẽ vận động được nhiềungười dân tham gia nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước Cán bộ thuế có trình độchuyên môn cao sẽ tạo điều kiện thuận lợi rất nhiều cho công tác QLT Mộtcán bộ thuế có hiểu biết sâu về công tác thuế sẽ rất nhanh nhạy trong công tácquản lý Họ sẽ nhanh chóng phát hiện những trường hợp gian lận thuế và cónhững biện pháp ngăn chặn kịp thời tránh thất thu cho Nhà nước

Trình độ, tác phong làm việc, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế: thuếTNDN là sắc thuế tác động trực tiếp tới quyền lợi của các doanh nghiệp vìvậy đòi hỏi cán bộ thuế phải có chuyên môn, nghiệp vụ cao để giải đáp vướngmắc của NNT, xử lý linh hoạt trong các tình huống Bên cạnh đó, đạo đứcnghề nghiệp, thái độ cư xử với NNT cũng rất quan trọng

Trang 18

1.3.3.1.2 Về phía người nộp thuế:

Các DNTN đa phần là các doanh nghiệp nhỏ, trình độ hiểu biết pháp luậtcủa các nhà quản lý doanh nghiệp còn hạn chế nhất định Có nhiều doanh nghiệpchưa hiểu rõ về pháp luật thuế, chế độ kế toán nên làm sai tờ khai, xác định sai

số thuế phải nộp hoặc làm sai báo cáo quyết toán thuế…Đội ngũ cán bộ quản lýdoanh nghiệp nhìn chung chưa được đào tạo cơ bản, còn thiếu nhiều kiến thức

cơ bản về kinh doanh, về pháp luật Điều này gây không ít khó khăn cho côngtác QLT Để thực hiện đúng nội dung QLT thì cán bộ quản lý phải mất rất nhiềuthời gian hướng dẫn lại cho doanh nghiệp, gây ảnh hưởng đến tiến độ thuế của

cơ quan thuế

1.3.3.2 Nguyên nhân chủ quan

1.3.3.2.1 Chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước:

Ở các nước đang phát triển, chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước cónhững tác động quan trọng đối với công tác QLT TNDN nói riêng Cụ thể cácgiải pháp tăng cường quản lý kinh tế - xã hội như các giải pháp tăng cườngquản lý, giám sát hoạt động đầu tư, hoạt động của thị trường chứng khoán,giải pháp tăng cường thanh toán không dùng tiền mặt, giải pháp quản lý hoáđơn, chứng từ có tác động tích cực trong việc quản lý và giám sát thunhập, và do đó tạo thuận lợi cho công tác QLT TNDN

1.3.3.2.2 Cơ chế QLT:

Nước ta áp dụng một trong hai cơ chế sau để quản lý thuế: Cơ quan thuếtính và ra thông báo nộp thuế hoặc cơ sở kinh doanh tự khai tự nộp thuế.(i) Cơ chế cơ quan thuế tính và ra thông báo nộp thuế:

Trước đây, nước ta đã thực hiện quản lý thuế theo cơ chế này Theo cơchế này, cơ quan thuế kiểm tra và tính thuế trên cơ sở căn cứ vào tờ khai thuế

do NNT kê khai để, sau đó thông báo số thuế phải nộp cho NNT Nhờ đó,đảm bảo việc tính toán chính xác số thuế phải nộp vào NSNN của NNT Tuy

Trang 19

nhiên, cơ chế này tạo nên gánh nặng về nghiệp vụ cho cơ quan thuế, dễ xảy rahiện tượng tiêu cực giữa NNT và cán bộ thuế, làm thất thu NSNN, mang tính

áp đặt và không phát huy được trách nhiệm và nghĩa vụ của NNT Vì vậy,công tác thanh tra thuế gặp nhiều khó khăn và hiệu quả thuế thấp

Để khắc phục những hạn chế đó, Việt Nam đã chuyển sang cơ chế tựtính, tự khai, tự nộp thuế

(ii) Cơ chế NNT tự tính, tự khai, tự nộp thuế:

Theo cơ chế này, NNT căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh và cácnghiệp vụ phát sinh của mình để tự kê khai, tính toán số thuế phải nộp và chủđộng nộp thuế theo đúng thời hạn quy định của Luật thuế Cơ quan thuếkhông can thiệp vào quá trình kê khai, nộp thuế trừ khi phát hiện các sai sóthoặc các dấu hiệu vi phạm của NNT Thông qua công tác kiểm tra, thanh trathuế để kịp thời phát hiện, xử lý những hành vi vi phạm của NNT

Khi thực hiện cơ chế tự tính tự khai tự nộp thuế, cơ quan QLT được tổchức tập trung theo các chức năng: Tuyên truyền hỗ trợ NNT; Xử lý tờ khai

và kế toán thuế, thu nợ và cưỡng chế thuế, kiểm tra và thanh tra thuế Trong

đó, chức năng thanh tra kiểm tra thuế là chức năng quan trọng nhất

Chỉ khi NNT có nhận thức rằng cơ quan thuế đang thực hiện các chươngtrình kiểm tra, thanh tra thuế và nếu có gian lận về thuế, họ sẽ bị cơ quan thuếphát hiện và xử lý, NNT mới có ý thức hơn trong việc thực hiện đúng nghĩa

vụ thuế Trong cơ chế tự tính tự khai tự nộp, công tác kiểm tra thanh tra thuếkhông phải để tăng số thuế mà mục tiêu chính là nhằm ngăn ngừa, phát hiệnkịp thời những vi phạm về thuế Việc này tạo nên sự thông suốt cũng như pháthuy được tính tương tác hai chiều giữa cơ quan QLT và NNT

Trang 20

1.4 Một số bài học kinh nghiệm về quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở một vài nơi.

1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân của Chi cục thuế Quận Đống Đa - Hà Nội.

Đống Đa là một quận nội thành của TP Hà Nội, giáp với quận HoànKiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Cầu Giấy Quận Đống Đa nằm ở khu vựctrung tâm của thành phố nên số lượng DNTN đăng ký địa điểm trụ sở tạiQuận Đống Đa rất nhiều

Tổng thu NSNN năm 2015 của Chi cục thuế quận Đống Đa đạt 4.520 tỷđồng, chiếm 138% dự toán pháp lệnh, 135 % dự toán HĐND, tăng 30% sovới cùng kỳ

Có được thành tích đó có một phần không nhỏ là do sự nỗ lực phấn đấucủa các cán bộ, công chức Chi cục thuế Quận Đống Đa nhằm đẩy mạnh việcthực hiện các biện pháp trong công tác QLT nhất là đối với thuế TNDN cáccác DNTN Cụ thể là trong tổng thu NSNN năm 2015 hơn 13.200 DNTN ởquận Đống Đa, số thuế TNDN lên tới 2.265 tỷ đồng, chiếm hơn 50% tổng thuNSNN của Chi cục

Để đạt được kết quả này, Chi cục thuế quận Đống Đa đã triển khai đồng

bộ các giải pháp trong QLT nói chung và thuế TNDN nói riêng, được thể hiệntrong các nội dung sau:

Trước hết do sự chỉ đạo thống nhất của Ban lãnh đạo Chi cục: Luôn đitheo chỉ đạo của Cục thuế TP Hà nội, của quận ủy Đống Đa; Sát sao chỉ đạocán bộ công chức luôn làm theo 10 điều kỷ luật của ngành, và quy chế của cơquan, trong quan hệ quản lý với ĐTNT luôn đúng mực, chủ động và nhiệt tình

hỗ trợ hướng dẫn tuyên truyền giải thích để ĐTNT hiểu, làm theo quy địnhcủa pháp luật và tránh để ĐTNT phải đi lại nhiều

Trang 21

Việc áp dụng quy trình QLT của Chi cục đã đi theo quy chuẩn từ khâuđăng ký thuế, kê khai thuế, tổng hợp dự toán, thanh tra kiểm tra thuế: hệthống hồ sơ và hướng dẫn thực hiện quy trình rõ ràng, công khai; xác định rõcác thủ tục hành chính và trách nhiệm của các bộ phận quản lý trong quá trìnhthực hiện thu nộp Chi cục thuế Đống Đa là chi cục đầu tiên thuộc Cục thuế

Hà Nội thực hiện và bảo đảm chất lượng quản lý theo tiêu chuẩn quản lý ISO

9002 Điều đó chứng minh quá trình thực hiện theo quy trình của Chi cục làđảm bảo về thời gian, chất lượng và hiệu quả công việc

Về công tác tuyên truyền hỗ trợ ĐTNT: Chi cục thuế Đống Đa luôn làmtốt công tác tuyên truyền đối với DNTN mới thành lập lên kê khai nộp thuế:Tuyên truyền và phổ biến kịp thời cho doanh nghiệp từ chính sách thuế hiệnhành (như thuế GTGT, thuế TNDN…), phát hành hóa đơn, cách kê khai, cáchnộp thuế Điều đó đem lại kết quả là số lượng doanh nghiệp kê khai sai rất ít.Ngoài ra, Chi cục còn phối hợp với UBND các phường nhằm tuyên truyềnchính sách thuế qua loa đài tại các phường và khu dân cư, từ đó chính sáchthuế sẽ đến với từng hộ gia đình, từng người dân

Đội ngũ cán bộ từ công tác kê khai đến thanh tra kiểm tra tại Chi cụcthuế đều được đào tạo và nâng cao năng lực quản lý: Trình độ quản lý đồngđều, chủ yếu trình độ đại học và trên đại học Qua việc chú trọng nâng caotrình độ quản lý của đội ngũ, quá trình giải quyết xử lý các khâu trong quytrình quản lý về thuế nói chung và thuế TNDN đối với DNTN nói riêng đã trởnên linh hoạt, đáp ứng được đòi hỏi của thực trạng QLT tại địa bàn quản lýmột cách hiệu quả Ngoài ra, việc luân phiên, luân chuyển cán bộ thườngxuyên tại Chi cục cũng được chú trọng, nhằm tạo cho cán bộ được cọ sát vớinhiều công việc khác nhau để khi cần có thể đảm nhận công việc được giaomột cách chủ động, tránh tình trạng phải học việc

Trang 22

Trong công tác thanh tra, kiểm tra, Chi cục thuế Đống Đa luôn học hỏi

để áp dụng những phương pháp làm việc mới, đem lại kết quả khả quan Cụthể: Chi cục không kiểm tra dàn trải tất cả các DNTN đang hoạt động, màthực hiện theo chuyên đề Chằng hạn như đối với các DNTN hoạt động tronglĩnh vực xây dựng, thường các DN này không xuất hóa đơn đầu ra đúng thờiđiểm khi khách hàng thanh toán theo tiến độ công trình, trong thực tế cácdoanh nghiệp này thường chỉ xuất hóa đơn khi công trình đã hoàn thành vàbàn giao Vì vậy, thực tế đoàn kiểm tra của Chi cục đã đẩy doanh thu về đúngnăm thời điểm nhân tiền thanh toán, nhờ vậy năm đó sẽ phát sinh số thuếTNDN phải nộp và tính phạt chậm nộp từ thời điểm phải nộp thuế đến thờiđiểm thanh tra, kiểm tra Ngoài ra việc kiểm tra theo chuyên đề thuế về hóađơn hoặc theo chuyên đề DNTN có doanh thu lớn trên 50 tỷ đồng/năm…cũng đem lại những hiệu quả tích cực trong công tác quản lý thu tại Chi cục

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra đối với Chi cục thuế Huyện Mê Linh

Thứ nhất, phải chú trọng công tác tuyên truyền, hỗ trợ ĐTNT, lấy công

tác này là tiền đề trong thực hiện QLT nói chung và thuế TNDN nói riêng,nhằm giúp đỡ ĐTNT trong việc tháo gỡ khó khăn về chính sách và kê khainộp thuế Luật pháp về thuế phải được người dân hiểu đầy đủ, cặn kẽ và đivào đời sống của dân Phải phối hợp tốt với UBND xã, thị trấn để phổ biếnchính sách đến từng hộ gia đình, người dân

Thứ hai, luôn chú trọng việc nâng cao kiến thức cho cán bộ, công chức

thuế để đáp ứng được yêu cầu công việc, cho đi học các lớp nâng cao nghiệp

vụ do ngành tổ chức, khuyến khích cán bộ trẻ vừa đi học vừa được học hỏithêm, tránh nhàm chán với công việc hiện tại, đáp ứng được nhiều công việckhi cần Hiện nay tại huyện Mê Linh có bộ phận, cán bộ đảm nhận nhiều nămnhưng chưa được luận phiên, luân chuyển nhưng số cán bộ này không quá20% tổng số cán bộ công chức của chi cục

Trang 23

Thứ ba, công tác thanh tra kiểm tra tại huyện Mê Linh vẫn được chú

trọng xong vẫn theo lối mòn, kiểm tra những đơn vị nhiều năm chưa đượcquyết toán, doanh nghiệp có doanh thu cao Nay cần làm theo chuyên đề vềhóa đơn, chuyên đề doanh nghiệp có doanh thu lớn trên 50 tỷ đồng, doanhnghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, vận tải, dịch vụ… Trong việc tổchức thực hiện QLT nói chung và thuế TNDN nói riêng cần thiết phải triểnkhai theo mô hình quản lý theo chức năng kết hợp với quản lý theo nhóm đốitượng nhằm nâng cao hiệu quả của quy trình quản lý

Trang 24

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN

MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội và cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế huyện Mê Linh

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Mê Linh

Huyện Mê Linh được thành lập tháng 4 năm 2004, có 18 xã, thị trấn trênđịa bàn Diện tích tự nhiên là 14.251 ha và 359.522 nhân khẩu Huyện MêLinh nằm ở phía tây của Thành phố Hà Nội phía Đông giáp với huyện Sócsơn, phía Bắc giáp với thị xã Phúc Yên và huyện Bình Xuyện, phía Nam giápvới huyện Đông Anh và sông Hồng ngăn cách với huyện Đan Phượng, phíatây giáp với Huyện Yên Lạc của Tỉnh Vĩnh Phúc

Mê Linh là miền đất có bề dày lịch sử hàng nghìn năm, là một trong nhữngđịa bàn sinh tụ của cư dân đất Việt, đã từng góp phần làm nên nền văn minhsông Hồng rực rỡ, luôn gắn liền với sự phát triển của Thăng Long - Hà Nội

Là một huyện mới được sáp nhập về Hà Nội, mặc dù gặp không ít khókhăn, nhưng kinh tế của huyện luôn giữ được nhịp độ tăng trưởng, các thànhphần kinh tế đều phát triển theo hướng đã xác định Phát huy kết quả đạtđược, thực hiện phương thức mục tiêu phát triển kinh tế do Đại hội lần thứ IXĐảng bộ Huyện đề ra, Huyện ủy đã tập trung lãnh đạo chuyển đổi cơ cấu kinh

tế theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp và giảm tỷ trọng nôngnghiệp; tăng cường vai trò quản lý nhà nước, tạo điều kện thuận lợi về địađiểm, cơ sở hạ tầng, môi trường pháp lý cho các thành phần kinh tế phát triển;củng cố, xây dựng và phát triển các cơ sở kinh tế, xây dựng kế hoạch và thựchiện tốt đề án nâng cao hiệu quả kinh tế của Thành ủy Vì vậy, trong nhữngnăm 2011 - 2015, kinh tế của Huyện phát triển mạnh và khá toàn diện, vượt

Trang 25

cao so với Nghị quyết Đại hội đề ra, cơ cấu kinh tế có bước chuyển quantrọng, đúng hướng Tỷ trọng ngành dịch vụ chiếm 27,5%, công nghiệp chiếm24,5 %, nông nghiệp chiếm 48% Nhịp độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5năm là 27 % Giá trị tăng thêm năm 2015 so với năm 2011 gấp 2,3 lần.

Trên lĩnh vực dịch vụ, huyện Mê Linh đã chỉ đạo tập trung đầu tư cơ sở

hạ tầng, xắp xếp, ổn định mạng lưới chợ hợp lý, hiệu quả như: Chợ Thị trấnQuang Minh, chợ Thạch Đà, chợ Mê Linh, chợ Đầu đê, chợ Tiền Phong, chợSặt… Ngoài ra trên địa bàn huyện Mê Linh còn có Trung tâm Thương mạiMELINHPLAZA đã tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân mua bán, thu hútđược nhiều loại hình kinh doanh, dịch vụ góp phần đẩy nhanh lưu chuyểnhàng hóa

Thực hiện Luật Doanh nghiệp và chủ trương về phân cấp quản lý, đổimới cơ chế quản lý, khuyến khích phát triển kinh tế tư nhân, huyện Mê Linh

đã tạo điều kiện thuận lợi về đăng ký kinh doanh, môi trường hoạt động chocác doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ gia đình sản xuất kinh doanh Nhằmthúc đẩy sản xuất công nghiệp phát triển, huyện Mê Linh tập trung giải phóngmặt bằng, xây dựng hạ tầng cơ sở đưa các doanh nghiệp vào hoạt động tại khusản xuất công nghiệp của huyện Đặc biệt là khu công nghiệp Quang Minh đãthu hút được nhiều công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp đầu tưnước ngoài vào hoạt động đã góp phần thúc đẩy kinh tế của huyện có sự tăngtrưởng đáng kể, đồng thời tạo công việc cho nhiều lao động trên địa bàn cóthu nhập ổn định hàng năm Tính riêng năm 2011, số công ty TNHH trên địabàn tăng đột biến 67%, công ty cổ phần tăng 36,8% Các ngành phát triển chủyếu là: sản suất thép, chế biến lương thực - thực phẩm, gia công cơ khí, maymặc, đồ mộc dân dụng, sản suất vật liệu xây dựng Từ năm 2011 đến năm

2015, giá trị sản xuất công nghiệp doanh nghiệp tư nhân hàng năm tăng 52%.Giá trị tăng thêm năm 2015 so với năm 2011 gấp 5,6 lần

Trang 26

Cùng với nhiều giải pháp khai thác nguồn thu cho ngân sách Nhà nước,công tác kiểm tra, kiểm soát thị trường được tăng cường; đặc biệt là đấu tranhchống buôn lậu, gian lận thương mại, kiên quyết sử lý tình trạng chây ỳ, nợđọng thuế Việc chi ngân sách đảm bảo phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị, thúcđẩy kinh tế - xã hội và đầu tư phát triển trên địa bàn.

Cùng với tăng trưởng kinh tế, số người nộp thuế ở huyện Mê Linh cũngphát triển nhanh cả về số lượng và chất lượng, đặc biệt là khu vực kinh tếdoanh nghiệp tư nhân So với năm 2011, tổng số người nộp thuế năm 2015tăng gấp đôi; riêng số người nộp thuế là doanh nghiệp tăng 2,2 lần Năm 2011trên địa bàn huyện Mê Linh có khoảng 1.528 đối tượng nộp thuế, trong đó có

500 doanh nghiệp; năm 2015 có khoảng 3.542 đối tượng nộp thuế trong đó có1.152 doanh nghiệp (Nguồn: Chi cục thuế huyện Mê Linh) Cơ cấu các doanhnghiệp đóng trên địa bàn huyện Mê Linh phân chia theo loại hình sản xuấtkinh doanh và cấp quản lý như sau:

Bảng 2.1 Số lượng doanh nghiệp phân chia theo ngành kinh tế

Ngành kinh tế Tổng

số

Chia ra Công ty

TNHH

Công ty CP

Hợp tác xã

Loại hình khác

Nguồn: Chi cục thuế huyện Mê Linh

Mỗi doanh nghiệp có một đặc thù riêng là nơi tập trung các nguồn thuếTNDN chủ yếu Các doanh nghiệp này sẽ đóng góp chủ đạo vào tốc độ tăngtrưởng kinh tế, tăng trưởng thu nhập quốc dân và thu nộp ngân sách nhà nước

Trang 27

Do vậy khâu quản lý thuế phải đặc biệt tập trung vào khu vực này Các công

ty TNHH, Công ty cổ phần cũng đang đà phát triển mạnh, tuy chưa có vai tròchủ đạo trong nền kinh tế của huyện nhưng cũng quan tâm tìm phương thứcquản lý phù hợp đối tượng này

Năm 2015, huyện Mê Linh thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xãhội, quốc phòng, an ninh trong điều kiện nhiều khó khăn thách thức: Tìnhhình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vẫn gặp nhiều khó khăn; thịtrường bất động sản chưa hồi phục; nguồn lực đầu tư cho phát triển còn hạnchế; tình hình Biển Đông diễn biến phức tạp ảnh hưởng đến sản xuất kinhdoanh và an ninh trật tự trên địa bàn,…

Do có sự lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Huyện uỷ - HĐND - UBNDhuyện; sự cố gắng, nỗ lực của các cấp, các ngành và toàn thể nhân dân tronghuyện, tình hình kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh năm 2015 cơ bản đạtkết quả đề ra Trong đó phải kể đến chỉ tiêu kinh tế: Tổng giá trị sản xuất cácngành kinh tế ước đạt 18.925 tỷ đồng (bằng 100,76% kế hoạch, tăng 6,7% socùng kỳ) Đạt được kết quả đó phải kể đến những giải pháp như hỗ trợ pháttriển doanh nghiệp và đẩy mạnh đầu tư đã được triển khai vào thực tế:

Tập trung triển khai những nhiệm vụ cụ thể để hỗ trợ thị trường, tháo gỡkhó khăn cho doanh nghiệp như: Tập trung cải cách thủ tục hành chính, tạomôi trường thông thoáng cho các doanh nghiệp hoạt động; đầu tư xây dựng hạtầng cơ sở để tạo điều kiện thuận lợi về giao thông cho các doanh nghiệp;

tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam

ưu tiên dùng hàng Việt Nam”; tuyên truyền, vận động các doanh nghiệp,

HTX tham gia hội chợ hàng nông sản thành phố năm 2015; tổ chức hội chợhoa cây cảnh, nhằm giới thiệu, quảng bá sản phẩm hoa, cây cảnh đặc thù cógiá trị kinh tế cao của huyện,… Phối hợp với Công ty cổ phần thương mại

Trang 28

và đầu tư Quang Minh tổ chức 02 phiên chợ bán hàng Việt tại thị trấn ChiĐông và Quang Minh.

Các thủ tục hành chính thuế được công khai, minh bạch, trong đó đãtriển khai tổ chức các hội nghị phổ biến các chính sách thuế mới và chínhsách thuế sửa đổi, bổ sung đối với 100% doanh nghiệp trên địa bàn; Hội nghịđối thoại doanh nghiệp năm 2015, Tiếp tục tuyên truyền, hỗ trợ các doanhnghiệp có nhu cầu sử dụng hóa đơn tự in; thông báo phát hành, báo cáo sửdụng hoá đơn, Tuyên truyền các chính sách gia hạn, miễn, giảm nộp thuếtheo chỉ đạo của Chính phủ trên hệ thống truyền thanh của huyện

Tập trung đầu tư xây dựng các dự án theo hướng trọng tâm, trọng điểm,tránh dàn trải, lãng phí (tập trung đầu tư vào các dự án dân sinh bức xúc, các

dự án quan trọng đến phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn, các dự án phục

vụ dồn điền, đổi thửa, xây dựng nông thôn mới,…)

Tập trung rà soát các dự án đang triển khai thực hiện, xác định điểmdừng kỹ thuật có thể, có kế hoạch giãn tiến độ thực hiện nếu cần thiết nhằmtập trung nguồn vốn đầu tư cho các dự án, công trình có thể hoàn thành trongnăm, hoặc hoàn thành một phần đưa vào khai thác sử dụng ngay, phát huy tối

đa hiệu quả nguồn vốn đầu tư từ Ngân sách

Nâng cao hiệu quả công tác thẩm định, đấu thầu, quyết toán vốn đầu tưnhằm xác định chuẩn xác, giảm thiểu tối đa mức vốn đầu tư của các dự án.Tăng cường công tác giám sát, kiểm tra việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư;

Tổ chức giao ban đánh giá tiến độ đầu tư định kỳ theo quý, qua đó chỉ đạo cácchủ đầu tư, các đơn vị được ủy quyền quản lý dự án triển khai dự án đảm bảotiến độ, chất lượng và hiệu quả đầu tư

2.1.2 Đặc điểm của các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn huyện Mê Linh

Trang 29

Thứ nhất là do phần lớn DNTN trên địa bàn hoạt động có quy mô nhỏ vàvừa nên dễ dàng chuyển hướng kinh doanh hay chuyển hướng mặt hàng sảnxuất, kinh doanh khi có biến động của thị trường.

Thứ hai là năng lực kinh doanh còn nhiều hạn chế Do quy mô vốn nhỏnên việc đầu tư nhà xưởng, máy móc, thiết bị hiện đại gặp nhiều khó khăn.Việc sử dụng hệ thống máy móc thiết bị lạc hậu dẫn đến chất lượng sản phẩmkhông cao, làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trên thị trường Do thiếuthông tin nên việc tìm kiếm, thâm nhập và phân phối thị trường của cácDNTN trên địa bàn huyện đạt hiệu quả chưa cao

Thứ ba là năng lực quản lý còn nhiều yếu kém Nhiều doanh nghiệpđược thành lập do trào lưu hoặc do tư tưởng kinh doanh chụp dật nên nănglực quản lý của không ít lãnh đạo các doanh nghiệp còn kém Đại bộ phậnlãnh đạo các DNTN trên địa bàn không được đào tạo bài bản về kinh doanh

và kỹ năng quản lý Do vậy còn thiếu kiến thức về kỹ năng quản lý và kiếnthức kinh tế, xã hội

Những đặc điểm của DNTN trên địa bàn cho thấy để hoàn thiện quản lýthuế TNDN trên địa bàn không phải là dễ thực hiện Tuy nhiên, do khu vựcdoanh nghiệp tư nhân ngày càng phát triển, đóng góp một phần vào nguồn thuNSNN của cả nước nói chung và của huyện Mê Linh nói riêng nên cần phải

có những giải pháp để hoàn thiện thuế TNDN

2.1.3 Tổ chức bộ máy Chi cục thuế Mê Linh

Cùng với sự thành lập của huyện Mê Linh, Chi cục thuế huyện Mê Linhđược thành lập trên cơ sở chức năng và nhiệm vụ quản lý thuế trên địa bàn

huyện Mê Linh Tổ chức bộ máy thuế của Chi cục thuế Mê Linh như sau: (Tổ

chức công việc và tổ chức con người).

Chi cục thuế Mê Linh được tổ chức thành 8 đội trong đó có 2 đội thuếliên xã nằm trên 18 xã, thị trấn thuộc huyện Mê Linh, với tổng số 68 cán bộ,nhân viên

Trang 30

Tại văn phòng Chi cục thuế có 59 cán bộ được tổ chức thành các độichức năng như sau: Đội hành chính -Nhân sự- Tài vụ; Đội tuyên truyền, hỗtrợ người nộp thuế - Ấn chỉ; Đội Tổng hợp nghiệp vụ dự toán - kê khai kếtoán thuế và tin học; Đội trước bạ, thu khác; Đội Kiểm tra thuế; Đội Quản lý

nợ và cưỡng chế nợ thuế

Đội thuế xã gồm 10 cán bộ được tổ chức như sau: Đội thuế Liên xã số 1;Đội thuế Liên xã số 2

Cơ cấu tổ chức quản lý tại Chi cục thuế huyện Mê Linh

Trong tổ chức bộ máy quản lý thuế TNDN, các đội quản lý theo khu vựcgiữ vai trò trung tâm Các đội quản lý thực hiện hầu hết các chức năng quản

lý của các lĩnh vực (như lập kế hoạch thu, hỗ trợ NNT, đôn đốc thu nợ vàcưỡng chế, kiểm tra thuế…)

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức Bộ máy Chi cục Thuế huyện Mê Linh

Chi cục trưởng, Chi cục phó

Các đội chức năng

Các đội KT-QL theo khu vực

Các đội

QL theo sắc thuế

Trang 31

Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức bộ máy các đội thuế tại Chi cục thuế

- Tổ chức các đội thuế theo “Địa bàn” theo sơ đồ sau:

Theo mô hình này thì mỗi đội phó phụ trách một nhóm cán bộ kiểm tra,quản lý một “Địa bàn” gồm các doanh nghiệp có cùng địa điểm (ví dụ cùng

có trụ sở đóng trên một địa bàn xã nào đó) Cách phân công này về thực chất

là việc tái lập chế độ “chuyên quản”

+ Phân công quản lý thuế theo “Chức năng” (nhân sự đội Kiểm tra quản lý) Theo mô hình phân công này, việc phân công các đội Kiểm tra - quản

-lý theo chức năng cũng gần giống với việc “tách ba bộ phận” trong mỗi đội.Việc huy động cán bộ cho từng chức năng thì tượng đối linh hoạt (có phâncông cố định kết hợp với điều chiển đột xuất tùy tình hình cụ thể)

Cán bộ

Cán bộ

Các doanh nghiệp, hộ KD

Trang 32

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức Đội thuế theo chức năng

Trong hai mô hình nêu trên, chức năng hỗ trợ đối tượng nộp thuế thì mỗicán bộ thuế đều “kiểm tra, chuyên quản” một số doanh nghiệp nhất định.Hiện nay, cán bộ đội Kiểm tra - quản lý thuế theo người nộp thuế tại Cụcthuế huyện Mê Linh đều được thực hiện hầu hết các nội dung chính của quytrình quản lý thuế 528/QĐ-TCT ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Tổng cục thuế(kiểm tra phân tích hồ sơ khai thuế lý tờ khai tại trụ sở cơ quan thuế, ấn địnhthuế, kiểm tra…) trong sự phối hợp với các phòng chức năng ( nghiệp vụthuế, xử lý thông tin và tin học, thanh tra, ấn chỉ…)

- Mô hình chung quản lý thuế các doanh nghiệp

Sơ đồ 2.4 Mô hình quản lý thuế các doanh nghiệp

Đội Kiểm tra

và Xử lý tố tụng

Đội Tổng hợp nghiệp vụ dự toán và tin học

Đội phó phụ trách kế hoạch, thống kê

Các cán bộ, công chức thuếNgười nộp thuếĐội trưởng

Trang 33

- Tổ chức công việc:

Tổ chức công việc quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Mê Linhbao gồm: xây dựng và hoàn thiện các quy trình nghiệp vụ thuế trên cơ sở cácquy định của Bộ Tài Chính, Tổng cục Thuế đã được ban hành thống nhấttrong toàn ngành phù hợp với điều kiện của thành phố Hà Nội và nhiệm vụthuế hàng năm của Chi cục được giao

- Phân công quản lý thuế TNDN tại Chi cục thuế huyện Mê Linh

Việc phân công quản lý thuế TNDN trên địa bàn huyện Mê Linh đượcthực hiện trên cơ sở phân loại các doanh nghiệp theo các ngành kinh tế quốcdân Bao gồm: ngành công nghiệp, ngành thương nghiệp, ngành giao thông,xây dựng, ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, ngành tài chính, ngànhvăn hóa, xã hội như thể thao và các ngành khác

- Người nộp thuế khu vực DN được phân công bao gồm:

+ Các DN đóng trụ sở trên địa bàn huyện Mê Linh (gồm Công ty cổphần, Công ty TNHH, doanh nghiệp tư nhân, Hợp tác xã)

+ Các đơn vị phụ thuộc của các doanh nghiệp đóng tại địa bàn huyện MêLinh (gồm các chi nhánh đóng trên địa bàn mà Công ty mẹ đóng ngoài tỉnhhoặc địa phương khác)

2.2 Công tác thu thuế trên địa bàn huyện Mê Linh trong thời gian gần đây

Trong bối cảnh của một Huyện mới được thành lập, điều kiện kinh tế

-xã hội những năm đầu thành lập còn gặp nhiều khó khăn, nhất là về cơ sở hạtầng; các doanh nghiệp có số vốn, quy mô kinh doanh còn hạn chế, quy môkinh doanh của các hộ kinh doanh còn nhỏ lẻ, vẫn bị ảnh hưởng bởi tính chấtnông nghiệp Để khắc phục điều đó, Chi cục thuế huyện Mê Linh đã tập trungchỉ đạo triển khai và tổ chức thực hiện tốt bộ máy, các chính sách thuế trên

Trang 34

địa bàn quận nhằm góp phần hoàn thành nhiệm vụ thu NSNN do cấp trêngiao.

Trải qua hơn 10 năm, Chi cục thuế huyện Mê Linh đã từng bước trưởngthành, liên tục hoàn thành và hoàn thành tốt nhiệm vụ thu ngân sách do Cụcthuế Tp Hà Nội và UBND huyện Mê Linh giao cho

Triển khai nhiệm vụ thu ngân sách năm 2015 trong bối cảnh nền kinh tế thếgiới vẫn còn những diễn biến bất thường về kinh tế, giá cả, thị trường, tác độngđến kinh tế Thủ đô cũng như cả nước; tình hình kinh tế chưa lấy lại đà tăngtrưởng, sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp và người dân gặp nhiều khókhăn, thị trường bất động sản trầm lắng, giá cả nguyên, nhiên vật liệu đầu vàotăng cao; lạm phát, lãi suất ngân hàng ở mức cao; sản xuất kinh doanh bị đìnhtrệ; hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ được, lượng hàng tồn kho lớn; sứcmua giảm…ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp trên địa bàn Mặc dù thành phố và quận đã có nhiều giải pháp tháo gỡkhó khăn cho Doanh nghiệp và người dân về công nghệ, nguồn nhân lực,nguồn vốn vay… tuy nhiên tốc độ tăng trưởng kinh tế vẫn ở mức rất thấp,nhiều lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh bị suy giảm

2.3 Kết quả chung về hoạt động và việc thực hiện nghĩa vụ của các doanh nghiệp tư nhân

2.3.1 Sự phát triển của doanh nghiệp tư nhân trong vài năm gần đây

Số lượng các doanh nghiệp tư nhân tăng lên nhanh chóng, thời điểm năm

2010 là 526 công ty và 2015 đã là 1.152 công ty ( Theo tra cứu Hệ thống quản

lý đăng ký mã số thuế cấp Chi cục năm 2010 và năm 2015) Tuy số lượngcông ty nhiều nhưng nhìn chung các công ty quy mô còn nhỏ bé, lao độngbình quân 30 người/doanh nghiệp Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chủ yếutrong lĩnh vực thương mại - dịch vụ, trình độ kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu,khả năng cạnh tranh thấp; năng lực quản lý còn nhiều hạn chế, thu nhập của

Trang 35

đại bộ phận người lao động còn thấp, nhận thức và việc chấp hành chính sáchPháp luật thuế chưa cao

Tóm lại, có thể thấy, các DNTN ngày càng phát triển mạnh mẽ, đónggóp một phần không nhỏ vào nguồn thu Ngân sách Nhà nước của cả nước nóichung và của huyện Mê Linh nói riêng Chính vì vậy việc tìm ra các biệnpháp để nâng cao hiệu quả quản lý đối với các công ty cổ phẩn vừa là một yêucầu khách quan, vừa là một thách thức không nhỏ đối với cơ quan thuế

2.3.2 Kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp tư nhân trong thời gian qua

Vấn đề quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân luôn đặt ra rất nhiềukhó khăn và thách thức, không những vì tỉ lệ đóng góp vào số thu ngân sáchnhà nước và còn phụ thuộc vào ý thức chấp hành nghĩa vụ thuế của loại hìnhdoanh nghiệp này Tuy nhiên, trong những năm gần đây Chi cục Thuế huyện

Mê Linh đã thực hiện khá tốt công tác này Điều này được thể hiện qua số thuNSNN của doanh nghiệp tư nhân qua các năm:

Bảng 2.2: Kết quả thuế TNDN doanh nghiệp tư nhân qua các năm

ĐVT: triệu đồng

Năm tài

chính

Tổng số thu ngân sách

Thuế TNDN

Tỷ trọng tổng thu NS/ tổng thu năm trước (%)

Tỷ trọng thuế TNDN /tổng số thu ngân sách (%)

Nguồn: Chi cục thuế huyện Mê Linh

Qua bảng số liệu trên ta thấy, số thu NSNN qua các năm có tăng lênnhưng tuy nhiên các con số này đang có xu hướng giảm qua các năm sau đó,

Trang 36

số thu năm 2011 tuy về số tuyệt đối tăng lên rất nhiều (từ 150.450 triệu đồnglên 267.309 triệu đồng, tăng 116.859 triệu đồng) song thực chất tỉ lệ so vớitổng thu NQD lại giảm đi, từ tăng 25% của năm 2011 còn 8% đến năm 2015giảm cả về số tuyệt đối và số tương đối Điều này xuất phát từ nhiều nguyênnhân, có cả nguyên nhân khách quan và chủ quan:

Nguyên nhân khách quan: Do nền kinh tế năm qua rất khó khăn, ảnh

hưởng không nhỏ đến tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bànhuyện Mê Linh, phần lớn là những doanh nghiệp vừa và nhỏ, khả năng thíchứng với sự biến động xấu của nền kinh tế còn chưa được linh hoạt, nhiềudoanh nghiệp gặp khó khăn vì không có thị trường tiêu thụ, hay thiếu vốn đầu

tư để quay vòng sản xuất, thậm chí nhiều doanh nghiệp lâm vào tình trạng phásản, dẫn đến tình trạng nợ ngân sách cao, số thu từ khu vực này có chiềuhướng giảm

Nguyên nhân chủ quan: Trong lúc khó khăn về mọi mặt, việc tranh thủ

vốn luôn được doanh nghiệp đặt lên hàng đầu, vì thế bằng mọi cách doanhnghiệp tranh thủ tối đa nguồn vốn của mình, kể cả việc chiếm dụng ngân sáchnhà nước, hay gian lận để trốn thuế hiện đang có xu hướng gia tăng, dẫn đến

số thu vào ngân sách nhà nước bị ảnh hưởng đáng kể

Như vậy có thể thấy trong những năm gần đây, các doanh nghiệp tư nhân

đã đóng góp vai trò quan trọng trong số thu của khu vực NQD nói riêng cũngnhư tổng thu ngân sách nhà nước nói chung Tuy tỉ lệ đóng góp này đang cóchiều hướng giảm đi nhưng vẫn chiếm một tỷ lệ lớn, điều này cho thấy đây làkhu vực tiềm năng để có thể tăng nguồn thu cho NSNN nếu như có biện phápkhuyến khích phát triển hợp lý và kiểm tra chặt chẽ Để quản lý hiệu quả hơnnữa và để đạt được mục tiêu kế hoạch của năm 2013 cũng như những năm tiếptheo thì chúng ta cần phải tìm hiểu thực trạng công tác quản lý trong những năm

Trang 37

vừa qua, đánh giá lại những kết quả đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại,nguyên nhân của những tồn tại đó và tìm biện pháp khắc phục.

2.4 Thực trạng công tác quản lý thuế Thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân

Nhìn chung thuế TNDN là một sắc thuế đóng vai trò chủ đạo trong hệthống thuế quốc gia nhưng số thu từ sắc thuế này lại chưa cao Điều này đượcthể hiện rất rõ qua bảng số liệu sau:

Bảng 2.3 Tình hình thu nộp thuế TNDN của các DNTN qua các năm

(Nguồn số liệu: Chi cục Thuế huyện Mê Linh)

Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy tỷ lệ thuế TNDN trong tổng số thu từDNTN năm 2013 là 19.729 triệu đồng, tương ứng chiếm 8,6%, năm 2014tăng lên 21.233 triệu đồng, song tỷ lệ tương đối giảm còn 8,5% và năm 2015

Trang 38

tăng lên 22.579, tương ứng chiếm còn 8,4% Con số này xuất phát từ thực tế

đó là, số thu của doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn quận chủ yếu là từ thuếTNDN và tiền thuê đất, thuế TNDN vẫn chiếm tỷ lệ rất nhỏ Bởi vì, tuy cácDNTN trên địa bàn đã có sự phát triển đáng kể, nhưng cũng mới chỉ thực sựđược chú trọng phát triển trong những năm gần đây Các công ty trên địa bànchủ yếu là các công ty vừa và nhỏ Hơn nữa số doanh nghiệp mới thành lậprất đông đảo, do đó, có rất nhiều doanh nghiệp vẫn còn đang trong giai đoạn

ưu đãi, miễn, giảm thuế TNDN hoặc chưa phát sinh nghĩa vụ thuế

2.4.1 Công tác quản lý người nộp thuế

Quản lý NNT là khâu đầu tiên trong công tác quản lý thuế TNDN đối vớiDNTN và là khâu có ý nghĩa quyết định đến số thu NSNN; có thể nói đây lànền móng cho những khâu quản lý tiếp theo, đồng thời là nền tảng hạn chếthất thu về thuế Thông qua công tác quản lý NNT sẽ giúp cho cơ quan thống

kê được các đơn vị sản xuất kinh doanh về mặt số lượng, quy mô, ngành nghềkinh doanh, tình trạng hoạt động của doanh nghiệp Việc quản lý tốt NNT sẽgiúp chúng ta giảm thiểu được số thất thu thuế do bỏ sót NNT

Trong những năm qua, Chi cục Thuế huyện Mê Linh đã thực hiện khá tốtcông tác quản lý NNT đối với DNTN Ban lãnh đạo chi cục, đặc biệt là haiđội kiểm tra thuế đã luôn phối hợp chặt chẽ với cơ quan đăng ký kinh doanhtrong việc quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn, căn cứ vào số doanh nghiệpđược cấp đăng ký kinh doanh, mã số thuế để đối chiếu, đặc biệt là doanhnghiệp mới thành lập, giải thể, tách nhập,… nhằm quản lý NNT đạt ở mứccao nhất Cán bộ quản lý thuế căn cứ vào tình trạng hoạt động của từng doanhnghiệp để theo dõi quản lý

- Đối với doanh nghiệp đang hoạt động: Cán bộ quản lý thuế theo dõitình hình hoạt động của doanh nghiệp, tình hình kê khai thuế của doanhnghiệp, và việc chấp hành nộp thuế của doanh nghiệp vào NSNN

Trang 39

- Đối với doanh nghiệp ngừng hoạt động:

+ Trường hợp có công văn xin nghỉ, cán bộ quản lý thuế kiểm tra xem

số, ngày tháng của công văn xin ngừng hoạt động, ra thông báo số hóa đơnkhông còn giá trị sử dụng

+ Còn trường hợp doanh nghiệp nghỉ kinh doanh nhưng không có côngvăn gửi đến cơ quan thuế, cán bộ quản lý thuế gửi giấy mời doanh nghiệp đến

kê khai và xử phạt vi phạm hành chính, số lần gửi giấy mời tối đa là 3 lần,mỗi lần cách nhau 5 ngày làm việc, sau 3 lần doanh nghiệp không đến kêkhai thì cán bộ quản lý thuế kết hợp với Chính quyền địa phương lập biên bảnxác minh địa điểm, tình trạng doanh nghiệp có trên địa bàn hay không đểđóng mã số thuế

+ Trường hợp các doanh nghiệp bỏ trốn - là doanh nghiệp có trụ sở rõràng nhưng mời 3 lần không lên làm việc và HĐTV thuế phường xác nhận làdoanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đăng ký, người đại diện hợp pháp

và sáng lập viên của doanh nghiệp không còn ở nơi cư trú: cơ quan thuế lậpbiên bản doanh nghiệp không còn tồn tại để đóng mã số thuế

+ Trường hợp doanh nghiệp phá sản thì căn cứ vào phán quyết của tòa án

để làm biên bản đóng mã số thuế của doanh nghiệp

Những năm vừa qua, số lượng DNTN đã được cấp mã số thuế luôn tăng,song tương ứng với số đó là số công ty ngừng hoạt động cũng tăng lên đáng

kể Ta có thể tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này thông qua bảng số liệu sau:\

Trang 40

Bảng 2.4 Tình hình hoạt động của các DN qua các năm 2013, 2014

Số tươngđối

Số tuyệtđối

Sốtươngđối

Số tuyệtđối

Số tươngđối

(Nguồn số liệu: Hệ thống quản lý đăng ký mã số thuế cấp Chi cục)

Ta có thể thấy năm 2013, Chi cục Thuế đã được cấp mã cho 820 NNT làDNTN, đến năm 2014 là 984, năm 2015 là 1.152, đây là những con số tươngđối, cho thấy số lượng DNTN tương đối phát triển qua các năm trên địa bànhuyện Mê Linh Song số lượng DN thực sự đang hoạt động lại không đượcnhư vậy, hàng năm, lượng DN ngừng hoạt động không hề nhỏ, năm 2013 là

168 công ty tương ứng với 20,5% so với số lượng DN đã được cấp mã, năm

2014 tăng lên 229 công ty tương ứng với 23,3% và đến năm vừa qua con sốnày lên tới 285 công ty, chiếm tới 24,8% trên tổng số lượng DN đã được cấp

mã Qua đó ta thấy sự hình thành và phát triển DN mới chỉ đạt được về sốlượng, còn khi đi vào hoạt động thì lại bộc lộ những khó khăn nhất định.Nguyên nhân của tình trạng này có thể giải thích là những năm qua, tình hìnhkinh tế có nhiều khó khăn, để có thể tồn tại và phát triển được trong nền kinh

tế thì buộc các công ty phải tự mình thích ứng với những thay đổi của thịtrường, song đây không phải là một điều dễ dàng, vì thế mà rất nhiều công ty

đã lâm vào tình trạng phá sản, giải thể, … phải ngừng hoạt động, gây ảnhhưởng lớn đến số thu NSNN, đặc biệt còn kéo theo một con số nợ khó thucao

Ngày đăng: 23/04/2020, 23:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 và Thông tư số 28/2011/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006 Khác
2. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 và Thông tư số 123/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 Khác
3. Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22 tháng 6 năm 2015;Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014;Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014;Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính Khác
4. Báo cáo tổng kết công tác thuế hàng năm từ 2011-2015, Chi cục Thuế huyện Mê Linh Khác
5. Biên bản kiểm tra quyết toán thuế năm 2014, 2015 tại Chi cục Thuế huyện Mê Linh Khác
6. Báo cáo sơ bộ kết quả Tổng điều tra cơ sở kinh tế, hành chính sự nghiệp năm 2012, Tổng cục Thống kê Khác
7. Chiến lược phát triển ngành thuế giai đoạnh 2011-2020, Chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạnh 2011-2020, Tổng cục thuế (2009) Khác
8. Giáo trình lý thuyết thuế - Đỗ Đức Minh -Nguyễn Việt Cường (2007), Học viện Tài chính, Hà Nội Khác
9. Giáo trình quản lý thuế - Nguyễn Thị Bất - TS. Vũ Duy Hào (2010), Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
10. Tạp chí Thuế nhà nước các số năm 2010-2015 11. Các trang Web:www.chinhphu.gov.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w