1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận xử lý nghiệp vụ kế toán Công ty CP Bánh Kẹo Hải Hà

63 456 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 1.1.1.Khái quát chung về công ty  Tên công ty : Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà  Tên viết tắt : HAIHACO  Tên giao dịch bằng tiếng a

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI

1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1.Khái quát chung về doanh nghiệp

1.1.1.2.Quá trình hình thành, phát triển và thành tựu của doanh nghiệp

1.1.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1.2.2 Các thành tựu và sơ đồ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ NHIỆM VỤ CỦA DOANH NGHIỆP 1.2.1.Định hướng phát triển của doanh nghiệp

1.2.2 Nhiệm vụ của doanh nghiệp

1.3.TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Thành viên hội đồng quản trị

1.3.2.Ban kiểm soát công ty

1.3.3 Ban giám đốc

1.3.4 Mô hình bộ máy quản lý công ty

1.3.4.1 Cơ cấu tổ chức

1.3.4.2 Chức năng của từng bộ phận

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP

CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI HÀ

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

Trang 2

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp

2.1.2.1 Những thông tin chung về tổ chức kế toán

2.1.2.2 Tổ chức và vận dụng chứng từ kế toán

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

2.2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

2.2.2 Chế độ và chuẩn mực kế toán được áp dụng trong DN

2.2.3 Các chính kế toán áp dụng trong kế toán của DN

2.2.4 Sổ kế toán

2.2.5 Báo cáo tài chính

2.3 QUY TRÌNH LẬP, KIỂM TRA VÀ LUÂN CHUYỂN CHỨNG TỪ 2.3.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ

2.3.2 Tính giá xuất khẩu

2.3.3 Tài khoản sử dụng trong kế toán

2.3.4 Phương pháp hạch toán

2.3.5 Quá trình ghi sổ

2.4 TỔ CHỨC KIỂM TRA KẾ TOÁN

2.4.1 Thông tin tổ chức kế toán trong doanh nghiệp

2.4.2 Nội dung kiểm tra kế toán

CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP

3.1 SỐ DƯ ĐẦU KÌ CÁC TÀI KHOẢN

3.1.1 Số dư đầu kì của các tài khoản

Trang 3

3.1.2 Số dư chi tiết các tài khoản

3.2 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kì 3.3 Định khoản và phản ánh vào tài khoản chữ T

3.3.1 Định khoản các nghiệp vụ

3.3.2 Phản ánh vào tài khoản chữ T

Trang 4

1.1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

1.1.1.Khái quát chung về công ty

 Tên công ty : Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà

 Tên viết tắt : HAIHACO

 Tên giao dịch bằng tiếng anh : HAIHA CONFECTIONERY JOINT- STOCK COMPANY

 Trụ sở chính : số 25, Trương Định ,Q.Hai Bà Trưng ,Hà Nội

 + Lĩnh vực hoạt động chính của công ty:

- Sản xuất , kinh doanh trong và ngoài nước bao gồm các lĩnh vực bánh kẹo và chế biến thực phẩm

Trang 5

- Kinh doanh xuất nhập khẩu: các loại vật tư sản xuất, máy móc thiết bị sản phẩm chuyên ngành , hàng tiêu dùng và các loại sản phẩm hàng hóa khác

- Đầu tư xây dựng , cho thuê văn phòng , nhà ở , trung tâm thương mại

- Kinh doanh các ngành nghề khác không bị cấm theo quy định của pháp luật -Trong đó, sản xuất kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm là nhiệm vụ chính + Sản phẩm chính :

- Bánh quy – kẹo chew

 Miền Trung:134A Đường Phan Thanh, Q.Thanh Khê ,Đà Nẵng

 Miền nam : Lô 27 , Đường Tân Tạo , Khu công nghiệp Tân Tạo , Q.Tân Bình ,TP.HCM

1.1.1.2.Quá trình hình thành ,phát triển và thành tựu của doanh nghiệp

Trang 6

sản xuất kinh doanh Với đội ngũ lãnh đạo giàu kinh nghiệm, chiến lược kinh doanh tốt, đội ngũ kỹ sư được đào tạo chuyên ngành có năng lực và lực lượng công nhân giỏi tay nghề Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà đã tiến bước vững chắc

và phát triển liên tục để giữ vững uy tín và chất lượng xứng đáng với niềm tin yêu của người tiêu dùng

- Tiền thân là một xí nghiệp nhỏ với công suất 2000 tấn/ năm Ngày nay, Công ty

đã phát triển thành Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà với qui mô sản xuất lên tới 20.000 tấn/ năm

- Công ty cổ phần Bánh kẹo Hải Hà là Doanh nghiệp đầu tiên trong lĩnh vực sản xuất bánh kẹo được cấp chứng nhận hệ thống "Phân tích mối nguy và các điểm kiểm soát tới hạn" (HACCP) tại Việt Nam Điều này thể hiện cam kết của Lãnh đạo doanh nghiệp về đảm bảo an toàn thực phẩm đối với sức khoẻ của người tiêu dùng

- Trong ngành sản xuất bánh kẹo, Hải Hà là một doanh nghiệp có uy tín, sản phẩm của Công ty được ưa chuộng và có mặt ở nhiều nơi trên cả nước Để có được những sản phẩm như vậy, Công ty đã trải qua một quá trình phấn đấu và phát triển lâu dài:

- Ngày 1/1/1959 Tổng công ty Nông thổ sản Miền Bắc (trực thuộc Bộ Nội thương)

đã quyết định xây dựng một cở sở thực nghiệm có tên là Xưởng thực nghiệm, làm nhiệm vụ nghiên cứu hạt trân châu (tapioca) với 9 cán bộ công nhân viên được Tổng công ty cử sang do đồng chí Võ Trị làm Giám đốc

Trang 7

- Từ giữa năm 1959 đến tháng 4 năm 1960, thực hiện chủ trương của Tổng công

ty Nông thổ sản Miền Bắc, cán bộ công nhân viên trong xưởng thực nghiệm đã bắt tay vào nghiên cứu thử nghiệm và sản xuất mặt hàng miến từ nguyên liệu đậu xanh

- Ngày 25 tháng 12 năm 1960 Xưởng miến Hoàng Mai được thành lập là một dấu mốc quan trọng trong tiến trình phát triển của công ty

+ Giai đoạn 1961 – 1967 :

- Xưởng miến Hoàng Mai tập trung nhân lực và mở rộng sản xuất Trong thời kỳ này, xí nghiệp cũng đã thử nghiệm thành công và đưa vào sản xuất xì dầu (1 loại nước chấm) Bên cạnh đó, xí nghiệp còn chế biến tinh bột ngô cung cấp nguyên liệu cho nhà máy Pin Văn Điển

- Năm 1966, Viện thực vật chọn xí nghiệp làm cơ sở thực nghiệm các đề tài thực phẩm và phổ biến cho các địa phương sản xuất nhằm giải quyết hậu cần tại chỗ tránh ảnh hưởng do chiến tranh gây ra Từ đó, theo quyết định của Bộ Công nghiệp nhẹ, nhà máy đổi tên thành “Nhà máy thực nghiệm thực phẩm Hải Hà”, trực thuộc

Bộ Lương thực thực phẩm quản lý Nhà máy được trang bị thêm một số thiết bị nhằm nâng cao chất lượng và sản xuất thêm một số sản phẩm mới Giai đoạn này nhà máy sản xuất các loại sản phẩm chính như tinh bột ngô, tương, nước chấm lên men, nước chấm hoa quả, bánh mỳ, bột dinh dưỡng, bước đầu nghiên cứu sản xuất mạch nha (nguyên liệu để sản xuất kẹo sau này)

+ Giai đoạn 1968-1975 :

- Tháng 6 năm 1970, thực hiện chỉ thị của Bộ Lương thực thực phẩm, nhà máy chính thức tiếp nhận phân xưởng kẹo của Hải Châu bàn giao với công suất 900 tấn sản phẩm/năm Giai đoạn này nhà máy co trên 500 cán bộ công nhân viên Nhiệm vụ sản xuất chính là sản xuất kẹo, mạch nha, tinh bột

+ Giai đoạn 1976-1992 :

Trang 8

-Giai đoạn này nhà máy được trang bị thêm một số dây chuyền sản xuất từ các nước Trung Quốc, Đức, Ba Lan

- Tháng 12 năm 1976, nhà máy được mở rộng diện tích lên 300.000m² với công suất thiết kế lên tới 6000 tấn sản phẩm/năm

- Năm 1980, thực hiện Nghị quyết TW lần thứ 6 khóa V, nhà máy chính thức thành lập bộ phận sản xuất phụ là rượu và thành lập nhóm thiết kế cơ bản

- Năm 1981, nhà máy chuyển sang Bộ Công nghiệp thực phẩm quản lý với tên gọi mới là “Nhà máy thực phẩm Hải Hà”

-Năm 1987, nhà máy đổi tên thành “Nhà máy kẹo xuất khẩu Hải Hà”, trực thuộc

Bộ Công nghệ và công nghiệp thực phẩm

- Thời kỳ 1986-1990, là thời kỳ đầy khó khăn đối với nhà máy

+ Giai đoạn 1992-1999 :

- Tháng 7 năm 1992, theo quyết định 216/CNN-LĐ của Bộ Công nghiệp nhẹ ngày

24 tháng 3 năm 1992, nhà máy đỏi tên thành “Công ty bánh kẹo Hải Hà” Tên giao dịch là HAIHACO, thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ quản lý

- Năm 1993, công ty liên doanh với công ty Kotobuki Nhật Bản, thành lập liên doanh HaiHa-Kotobuki với số vốn góp là 12 tỷ đồng tương đương 30% tổng vốn góp

- Năm 1995, công ty liên doanh với công ty của Hàn Quốc, thành lập liên doanh HaiHa-Miwon tại Việt Trì với số vốn góp là 1 tỷ đồng tương đương 16.5% tổng vốn góp

- Tháng 9 năm 1995, công ty sáp nhập thêm nhà máy thực phẩm Việt Trì Tháng

6 năm 1996, công ty sáp nhập thêm nhà máy bột dinh dưỡng Nam Định

Trang 9

+ Giai đoạn 2000 đến nay :

- Giai đoạn này khi đứng trước những thách thức mới của quá trình hội nhập kinh

tế quốc tế, công ty chủ động đầu tư máy móc thiết bị, dây chuyền hiện đại để sản xuất ra những sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao như bánh dinh dưỡng dành cho học sinh theo chương trình hợp tác với tổ chức quốc tế Gret và Viện dinh dưỡng

Bộ Y tế, các sản phẩm bổ sung canxi, vitamin hợp tác sản xuất với hãng Tenamyd Canada, kẹo Chew, bánh Miniwaf, bánh kem xốp…

- Đến năm 2002, Công ty nhập thêm dây chuyền sản xuất kẹo Chew của Đức

- Năm 2003, theo quyết định số 191/2003/QĐ-BCN ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Bộ Công nghiệp, công ty thực hiện cổ phần hóa

- Tháng 01/2004 : Công ty đã chuyển đổi thành Công ty c ổ phần với Vốn điều lệ ban đầu là36,5 tỷ đồng, trong đó 51% vốn của nhà nước, 49% vốn của người lao động Ngày 09/12/2004 Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công thương) ra quyết định chuyển giao phần vốn của Nhà nước tại Công ty cho Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam quản lý

- Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán

Hà Nội theo Quyết định số 312/QĐ-TTGDHN ngày 08/11/2007 của Giám đốc trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và đã chính thức giao dịch từ ngày 20/11/2007

- Tháng 07/2016, Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng Vốn điều lệ lên 164,25 tỷ đồng

- Năm 2017, Công ty đã thực hiện di dời thành công toàn b ộ khu vực sản xuất tại

Hà N ội sang khu công nghi ệp VSIP Bắc Ninh Trong quá trình di d ời đã đảm bảo chất lượng, tiến độ và an toàn lao động, lắp đặt thêm 02 dây chuyền sản xuất bánh mới Hiện nay Nhà máy m ới đã sản xuất ổn định, hiệu quả: sản lượng tăng và chất lượng được nâng cao

Trang 10

- Tháng 3/2017 ,Công ty có sự thay đổi lớn về mô hình tổ chức do Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thực hiện thoái toàn bộ phần vốn nhà nước và chuyển sang Công ty cổ phần với 100% vốn của tư nhân

- Năm 2018, Công ty chăm mốc doanh thu đạt 1000 tỷ đồng, đánh dấu bước đột phá mới và tăng trưởng mạnh mẽ trên tất cả các chỉ tiêu về lợi nhuận, sản lượng, doanh số xuất khẩu vàthu n hập bình quân của người lao động

1.1.1.2.2 Các thành tựu và sơ đồ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

+ Các thành tích của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được Ðảng và Nhà Nước công nhận :

 4 Huân chương Lao động Hạng Ba (năm1960 – 1970)

 1 Huân chương Lao động Hạng Nhì (năm 1985)

 1 Huân chương Lao động Hạng Nhất (năm 1990)

 1 Huân chương Ðộc lập Hạng Ba ( năm 1997)

 Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 2010

- Sản phẩm của Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều Huy chương Vàng, Bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, triển lãm Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế- kỹ thuật Việt Nam

và Thủ đô Sản phẩm của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà trong 13 năm liền từ năm 1997 đến năm 2009 được người tiêu dùng mến mộ và bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao”

+ Sơ đồ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong 15 năm

Trang 11

+ Các mục tiêu chủ yếu của Công ty

- Tiếp tục nghiên cứu để hợp lý hoá quá trình sản xuất, giảm chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và tăng năng suất lao động Tập trung chỉ đạo triệt để tiết kiệm để tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Quan tâm chặt chẽ vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm hạn chế tối đa những sự cố về chất lượng có thể làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty

Trang 12

- Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý hiện đại dựa trên các ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý s ản xuất kinh doanh hiệu quả, tiết kiệm lao động

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, sản phẩm để lựa chọn đầu tư phát triển sản phẩm mới, dây chuyền sản xuất mới tại khu công nghiệp Đầu tư mạnh vào công tác nghiên cứu các sản phẩm thời vụ như Bánh trung thu, bánh kẹo hộp Lễ tết và các sản phẩm tại hệ thống Bakery

- Đẩy mạnh công tác xuất khẩu, xúc tiến thương mại, mở thêm các thị trường xuất khẩu mới, ổn định thị trường cũ Tăng cường tham gia các hội chợ tại các nước trong khu vực để tìm kiếm bạn hàng m ới

- Xúc tiến các hoạt động xây dựng thương hiệu và các nhãn hiệu sản phẩm để giữ vững vị trí của doanh nghiệp trên thị trường: từ các bộ phận thiết kế sản phẩm, nghiên cứu phát triển sản phẩm, sản xuất, bán hàng, tiếp thị sẽ phối hợp chặt chẽ và đồng bộ trong vấn đề xây dựng thương hiệu

- Tiếp tục củng cố nhân lực cho bộ phận bán hàng nhằm từng bước chuyên nghiệp hoá và nâng cao hiệu quả của bộ phận bán hàng, xây dựng và phát triển hệ thống kênh phân phân phối sản phẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường

- Có chính sách bán hàng phù hợp, chương trình bán hàng giới thiệu các nhãn hàng mới Đầu tư cho công tác quảng cáo tiếp thị nhằm nâng cao thương hiệu HAIHACO trên thị trường

+ Chiến lược phát triển trung và dài h ạn:

- Không ngừng cải thiện điều kiện việc làm vàcác chế độ phúc lợi cho người lao động Duy trì sản xuất ổn định và phát triển, phấn đấu đạt mức tăng trưởng các chỉ tiêu tài chính từ 5-30% cho các năm tiếp theo

+ Các mục tiêu đối với môi trường, xã hội và cộng đồng của Công ty

- Tiếp tục quan tâm chăm sóc các gia đình chính sách trong Công ty; Tích cực hưởng ứng và ủng hộ các hoạt động xã h ội từ thiện nhân đạo

Trang 13

- Quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường: Tiếp tục duy trì và hoàn thiện hệ thống

xử lý nước thải ở các khu vực sản xuất của Công t y

- Chú trọng đến công tác đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm trong sản xuất và lưu thông Tiếp tục các chương trình nghiên cứu các giải pháp tiết kiệm năng lượng trong quá trình sản xuất

- Thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước và địa phương

1.2.2.Nhiệm vụ của doanh nghiệp

- Công ty bánh kẹo Hải Hà thuộc Bộ công nghiệp nhẹ được thành lập với chức năng là sản xuất bánh kẹo phục vụ mọi tầng lớp nhân dân và một phần để xuất khẩu Để thực hiện tốt nhiệm vụ được giao ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ công nhân viên của công ty phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Thứ nhất, tăng cường đầu tư chiều sâu với mục đích không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất lao động, đa dạng hoá sản phẩm nhằm mở rộng thị trờng đáp ứng nhu cầu về sản phẩm cho từng khu vực thị trường

- Thứ hai, xây dựng phát triển chiến lược công nghệ sản xuất bánh kẹo và một số sản phẩm khác từ năm 2000 đến năm 2010, tăng cường công tác đổi mới cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng sức cạnh tranh

- Thứ ba, xác định rõ thị trường chính, thị trường phụ, tập trung nghiên cứu thị trường mới, chú trọng hơn nữa đến thị trường xuất khẩu đặc biệt là thị trường các nước láng giềng, củng cố thị trường Trung Quốc

- Thứ tư, nghiên cứu sắp xếp lại bộ máy sản xuất, tổ chức trong doanh nghiệp, hoàn thiện bộ máy quản lý từ trên xuống, vận hành nhanh chóng thông suốt Trước mắt phải phát triển bộ phận Marketing trong phòng kinh doanh thành một phòng Marketing riêng biệt nhằm nâng cao hiệu quả trong khai thác thị trường cũ và phát triển thị trường mới nhất là thị trường các tỉnh phía Nam và thị trường xuất khẩu

- Thứ năm, không ngừng nâng cao công tác đào tạo cán bộ, công nhân viên

Trang 14

- Thứ sáu, tăng cường công tác xây dựng Đảng trong doanh nghiệp, thường xuyên

tổ chức các buổi sinh hoạt Đảng để quán triệt nghị quyết của Đảng, tổ chức Đảng phải thực sự lãnh đạo kiểm tra đợc hoạt động kinh doanh, đảm bảo thực hiện đúng đường lối của Đảng, chủ trơng chính sách của Nhà nớc

- Thứ bảy, quản lý sử dụng vốn có hiệu quả, không ngừng phát triển nguồn vốn

do ngân sách Nhà nước cấp, huy động thêm các nguồn vốn khác, tiến tới tăng vốn chủ sở hữu

- Thứ tám, không ngừng chăm lo đời sống cho cán bộ công nhân viên, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước, tham gia các công tác xã hội

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA DOANH NGHIỆP

1.3.1 Thành viên hội đồng quản trị

Trang 15

- Năm sinh: 26/02/1975

- Trình độ văn hóa: Đại học

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế + Thành viên HĐQT

- Ông: Nguyễn Mạnh Tuấn

- Năm sinh: 07/10/1971

- Trình độ văn hóa: 12/12

- Trình độ chuyên môn: Cử nhân kinh tế

1.3.2.Ban kiểm soát công ty

+ Trưởng Ban kiểm soát

Trang 17

1.3.4 Mô hình bộ máy quản lý của doanh nghiệp

- Mô hình quản trị:

1.3.4.1.Cơ cấu bộ máy quản lý:

Ban Kiểm soát

Tổng Giám đốc Phó Tổng Giám đốc

Chi nhánh -

NM bánh kẹo Hải Hà

2 Tại Nam Định

Chi nhánh - NM bánh kẹo Hải

Hà Tại VSIP – Bắc Ninh

TP HCM

Phòng vật tư

Phòng tài vụ

Phòng KHTT

Trang 18

- Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết định mọi vấn đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công

ty ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty

- Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ; Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của ĐHĐCĐ thông qua việc hoạch định chính sách, ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

- Ban kiểm soát: Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

- Ban điều hành: Do HĐQT bổ nhiệm gồm có Tổng Giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công

ty Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng Giám đốc

+ Các phòng ban trong bộ máy tổ chức của Công ty:

- Văn phòng: Sắp xếp, phân phối lao động một cách hợp lý, xây dựng kế hoạch cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật trong toàn Công ty, xây dựng chế độ tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm Phụ trách hoạt động xây dựng cơ bản, công tác quản trị hành chính, nhà ăn, y tế, lái xe

- Phòng Tài vụ: Thu thập, xử lý, cung cấp thông tin về tài chính - kế toán cho Tổng giám đốc và Ban lãnh đạo Công ty nhằm phục vụ tốt công tác quản lý

- Phòng Kế hoạch thị trường: lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, tiếp cận thị trường, cân đối giữa kế hoạch và thực hiện, tổ chức các hoạt động marketing từ sản xuất đến tiêu thụ Quản lý và phát triển hệ thống cửa hàng HaihaBakery Nghiên cứu và xây dựng các dự án đầu tư mới và các chương trình sản phẩm mới

Trang 19

- Phòng Vật tư: Có chức năng dự báo nhu cầu vật tư, cân đối kế hoạch thu mua,

ký hợp đồng thu mua vật tư và tổ chức theo dõi việc thực hiện hợp đồng

- Phòng Kỹ thuật: Có chức năng nghiên cứu và thực nghiệm sản phẩm mới, đảm bảo kỹ thuật của dây chuyền sản xuất Xây dựng mức tiêu hao nguyên vật liệu cho từng loại sản phẩm Duy trì bảo dưỡng các thiết bị máy móc nhà xưởng, trang thiết

bị vật chất của Công ty Có nhiệm vụ kiểm tra chất lượng sản phẩm, theo dõi việc thực hiện các quy phạm kỹ thuật sản xuất sản phẩm, đảm bảo đầy đủ các chức chỉ

về chất lượng các loại sản phẩm, xác minh nguyên nhân và biện pháp khắc phục các sản phẩm chưa đạt tiêu chuẩn

1.3.4.2.Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận :

+ Đại hội đồng cổ đông : Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định mọi vấn

đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty

- ĐHĐCĐ là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc phát triển Công ty; quyết định cơ cấu vốn; quyết định các loại cổ phần và tổng số

cổ phần được quyền chào bán của từng loại; bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty; quyết định bổ sung, sửa đổi Điều lệ công ty; thông qua các Báo cáo tài chính năm

+ Hội đồng quản trị : Là cơ quan quản lý Công ty có toàn quyền nhân danh Công

ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc ĐHĐCĐ quyết địn

- HĐQT gồm có 5 thành viên trong đó 3 thành viên đại diện Nhà nước chiếm 51% vốn cổ phần, 2 thành viên đại diện cổ đông có số cổ phần lớn nhất HĐQT có các quyền và nhiệm vụ được quy định tại Luật doanh nghiệp và Điều lệ Công ty Cụ thể như: Định hướng các chính sách tồn tại và phát triển để thực hiện các quyết định của Đại hội đồng cổ đông; ra nghị quyết hành động cho từng thời điểm phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty

+ Ban kiểm soát : Do ĐHĐCĐ bầu, thay mặt cổ đông kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

Trang 20

- Ban Kiểm soát gồm 3 thành viên độc lập không điều hành Trong đó, Trưởng Ban Kiểm soát lá cán bộ của Tổng Công ty Thuốc lá Việt Nam, 1 thành viên là cán bộ Công đoàn của Công ty, 1 thành viên là chuyên viên phòng Tài vụ của Công ty

+ Ban điều hành : Do HĐQT bổ nhiệm gồm có một Tổng Giám đốc, hai Phó Tổng Giám đốc, một Kế toán trưởng

- Tổng Giám đốc do HĐQT : là người đại diện theo pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT, quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của Công ty Tổng Giám đốc trực tiếp phụ trách các phòng và điều hành các Xí nghiệp thành viên Phó Tổng giám đốc và Kế toán trưởng do HĐQT bổ nhiệm theo đề xuất của Tổng giám đốc

- Phó Tổng Giám đốc Tài chính : là người chịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính, quản lý vốn và các nguồn ngân quỹ; chịu trách nhiệm báo cáo với Tổng Giám đốc và HĐQT về hiệu quả sinh lợi của công ty; trực tiếp phụ trách phòng Tài chính-Kế toán

- Phó Tổng Giám đốc Kỹ thuật : là người chịu trách nhiệm về các hoạt động kỹ thuật, chịu trách nhiệm báo cáo với Tổng Giám đốc và HĐQT về hiệu quả sử dụng tài sản, trang thiết bị của công ty; trực tiếp phụ trách phòng Kỹ thuật-Phát triển

- Kế toán trưởng : chịu trách nhiệm trực tiếp trước TGĐ và HĐQT về các công việc thuộc phạm vi và quyền hạn trách nhiệm của Kế toán trưởng Nhiệm vụ và quyền hạn của Kế toán trưởng được quy định tại Điều lệ Công ty và Luật Doanh nghiệp

+ Các phòng ban chức năng:

- Văn phòng : Quản lý nguồn nhân lực, xây dựng chế độ lương, thưởng, bảo hiểm

- Phòng Kế hoạch-Thị trường : bao gồm bộ phận xuất nhập kho, bộ phận vận tải,

bộ phận marketing, hệ thống các cửa hàng giới thiệu sản phẩm Nhiệm vụ của phòng Kế hoạch-Thị trường : lên kế hoạch sản xuất kinh doanh, quản lý giá vốn

Trang 21

hàng bán, tiếp cận thị trường, cân đối giữa kế hoạch và thực hiện, quản lý vận chuyển hàng hóa từ công ty dến các cửa hàng, chi nhánh, lập các dự án sản xuất kinh doanh

- Phòng Kỹ thuật-Phát triển : Nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã chất lượng, xác định các định mức kinh tế-kỹ thuật

- Phòng Kiểm soát chất lượng : Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra, lập kế hoạch về chất lượng và quản lý chất lượng

- Phòng Vật tư : Lên kế hoạch cung cấp vật tư cho sản xuất, thống kê tình hình sử dụng nguyên vật liệu, đặt hàng nguyên vật liệu

- Phòng Tài vụ : Có nhiệm vụ đảm bảo vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán kế toán, tính chi phí đầu vào đầu ra, tính toán mức lãi thô, đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh, phân tích các báo cáo tài chính

Trang 22

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP

CÔNG TY CP BÁNH KẸO HẢI HÀ

2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP

2.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán cuả doanh nghiệp

Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tổ chức công tác kế toán tập trung tức là công tác kế toán, thống kê, tài chính được hợp nhất một bộ máy chung được gọi là phòng tài vụ Ở các xí nghiệp thành viên không tổ chức bộ máy

kế toán riêng Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, bộ máy kế toán của công ty được sắp xếp gọn nhẹ phù hợp với tình hình chung của công ty Phòng tài vụ (kế toán) gồm: Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán tài sản cố định và xây dựng

cơ bản, ké toán tiền mặt, kế toán trung gian ngân hàng, kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ, kế toán chi phí và giá thành kiêm tiền lương, kế toán tiêu thụ, thủ quỹ + Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp mọi công việc cuả toàn bộ phòng kế toán tại doanh nghiệp

+ Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ thực hiện các phần hành kế toán còn lại mà chưa phân công các phần kế toán về tiêu thụ, chi phí và giá thành…thực hiện các nhiệm

vụ nội sinh, lập các bút toán, khóa sổ kế toán cuối kỳ Để thực hiện cho việc khóa

sổ kế toán, lập bảng báo cáo kế toán tổng hợp phải kiểm tra số liệu kế toán của các

bộ phận khác chuyển sang sau đó lập bảng cân đối tài khoản (nếu cần) Lập bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của công ty, lập báo cáo kế toán nội bộ khác ngoài những báo cáo nội bộ mà các bộ phạn kế toán khác đã lập + Kế toán tài sản cố định cố định và xây dựng cở bản: Có nhiệm vụ chủ yếu ghi chép kế toán tông hợp và kế toán tài sản cố định theo dõi tài sản cố định ở các bộ phận của công ty Tinh khấu hao tài sản cố định, phân bổ khấu hao cho từng tháng, quý, năm sau đó lập báo cáo kế toán nội bộ về tình hình tăng giảm tài sản cố định + Kế toán tiền mặt: Là người chịu trách nhiệm hạch toán chi tiết lên “Sổ chi tiết tiền mặt”Các nghiệp vụ liên quan , kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của các chứng từ gốc , từ đó lập các phiếu thu , phiếu chi cho các nghiệp vụ tiền mặt

Trang 23

+ Kế toán tiền gửi ngân hàng: Là người chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi ngân hàng, thực hiện các quá trình thanh toán giữa công ty

và các đối tượng khác thông qua hệ thống ngân hàng, định kỳ lập biểu thuế, các khoản mà công ty phải thanh toán với Nhà Nước, giám sát về việc thu chi thông qua hệ thống ngân hàng

+ Kế toán công cụ dụng cụ và nguyên vật liệu: Là người chịu trách nghiệm hạch toán các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến nhập xuất nguyên vật liệu công cụ dụng

cụ Đồng thời theo dõi quá trình thanh toán giữa công ty với nhà cung cấp, tính ra trị giá nguyên vật liệu công cụ dụng cụ xuất kho cho các mục địch khác nhauvaf giá trị tồn kho của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ …

+ Kế toán tập hợp chi phí và giá thành: Là người chịu trách nghiệm tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm, trên cơ sở đó tính đúng và tính

đử giá thành cho từng loại sản phẩm hoàn thành trong kỳ Giám sát tình hình thực hiện các định mức và lập báo cáo chi phí sản xuất theo đúng chế độ

+ Kế toán tiêu thụ: Là người chịu trách nghiệm hạch toán quá trình bán hàng lên doanh thu , theo dõi giá vốn và định kỳ lập báo cáo kết quả kinh doanh của công

ty , theo dõi và đôn đốc tình hình thanh toán của khách hàng cho công ty

+ Thủ Quỹ: Là người nhập và xuất tiền mặt, kiểm tra độ thật giả của tiền và ghi

sổ quỹ tiền mặt, gửi tiền vào ngân hàng kịp thời theo quy định

+ Bộ máy kế toán ở xí nghiệp các thành viên: Các xí nghiệp thành viên không tổ chức bộ máy kế toán đầy đủ như ở công ty , Tổ chức kế toán tại xí nghiệp thành viên gồm 2-3 người dưới sự lãnh đạo chuyên môn của kế toán trưởng công ty như thu thập chứng từ thực hiện ghi chép ban đầu … và có trách nhiệm cung cấp đầy

đủ số liệu kinh tế theo định kỳ và đột xuất của công ty

Như vậy, ta có thể thấy rằng bộ máy kế toán được tổ chức rất phù hợp với mô hình trực tuyến chức năng của bộ máy quản lý

* Sơ đồ: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty CP bánh kẹo Hải Hà

Trang 24

2.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp

2.1.2.1 Những thông tin chung về tổ chức công tác kế toán

+ Phương pháp hạch hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên + Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định (TSCĐ): theo phương pháp khấu hao đều

+ Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT): Phương pháp khấu trừ

+ Phương pháp tính giá thành dở dang: Công ty không có sản phẩm dở dang do chu kỳ sản xuất nhỏ

KT nguyên vật liệu

và công

cụ dụng

cụ

KT tài sản

cố định

và xây dung

cơ bản

KT chi phí giá thành

và lương

KT thành phẩm tiêu thụ

KT tổng hợp

KT các xí nghiệp thành

viên

Trang 25

Trong quá trình hoạt động, công ty đã sử dụng một số những chứng từ tiêu biểu cho những nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Chứng từ lao động tiền lương:

- Bảng đơn giá lương khoán một sản phẩm

- Bảng chấm công

- Sổ theo dõi lao động

- Phiếu báo cáo lao động hàng ngày

- Bảng kê số lượng thành phẩm hoàn thành

- Bảng thanh toán tiền lương

- Hợp đồng lao động

- Phiếu làm thêm giờ

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

+ Chứng từ hàng tồn kho

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Biên bản kiểm nghiệm vật tư hàng hoá

- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hóa

- Thẻ kho

+ Chứng từ bán hàng

- Hóa đơn bán hàng

- Hóa đơn cước vận chuyển

- Hóa đơn giám định hàng xuất khẩu

Trang 26

- Bảng thanh toán hàng đại lý

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng

- Biên lai thu tiền

- Bảng kiểm kê quỹ

- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Trang 27

2.2 TỔ CHỨC HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN

2.2.1 Kỳ kế toán, đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán

+ Kỳ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm

dương lịch

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là : Đồng Việt Nam

2.2.2 Chế độ và chuẩn mực kế toán được áp dụng trong kế toán của DN

Chế độ kế toán áp dụng: Thông tư 200/2014/TT/BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính và các văn bản hướng dẫn, bổ sung hiện hành khác về kế toán tại Việt Nam

Tuyên bố về việc tuân thủ Chuẩn mực kế toán và Chế độ kế toán: Báo cáo tài chính được trình bày bằng Đồng Việt Nam theo nguyên tắc giá gốc và phù hợp với các chuẩn mực kế toán Việt Nam, Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo thông tư 200/2014/TT/BTC của Bộ Tài Chính

2.2.3 Các chính sách kế toán áp dụng

Nguyên tắc chuyển đổi BCTC lập bằng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam (Trường hợp đồng tiền ghi sổ kế toán khác với Đồng Việt Nam), Ảnh hưởng (nếu có) do việc chuyển đổi BCTC từ đồng ngoại tệ sang Đồng Việt Nam

Các loại tỷ giá hối thoái được áp dụng trong kế toán: Tỷ giá mua và bán tại thời điểm giao dịch ngoại tệ của ngân hàng TMCP công thương Việt Nam Chi nhánh Thanh Xuân

+ Nguyên tắc định giá hàng tồn kho: Theo giá gốc

+ Phương pháp giá trị hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

+ Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Không

+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ và tính khấu hao

Trang 28

- Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ HH được trình bày theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế

- Nguyên giá TSCĐ HH do tự làm, tự xây dựng bao gồm chi phí sản xây dựng , chi phí sản xuất thực tế phát sinh cộng với chi phí lắp đặt , chạy thử

- Khấu hao TSCĐ HH được tính theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian

sử dụng ước tính của tài sản phù hợp với khung khấu hao theo quy định của thông

tư 45/2013/TT+BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài Chính

- Tài sản cố định vô hình được tính theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế, thể hiện giá trị các chương trình phần mềm về quản lý và kế toán , Các chương trình phần mềm được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng theo thời gian

là 03 năm

+ Nguyên tắc kế toán về thuế TNDN hoãn lại:

- Thuế thu nhập hoàn lại được tính trên các khỏan chênh lệch giữa những giá trị ghi sổ và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên BCTC và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán

- Thuế thu nhập hoàn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoàn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời + Nguyên tắc kế toán chi phí trả trước dài hạn:

- chi phí trả trước tiền thuê đất tại khu công nghiệp Tân Tạo và khu Công Nghiệp VSIP+Bắc Ninh, chi phí thuê kho, thuê cửa hàng và các khoản thuê dài hạn khác

- Các khoản chi phí dài hạn khác: Công cụ dụng cụ và các chi phí khác được coi

là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế cho công ty với thời hạn từ một năm trở lên Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bổ vào BCKQKD sử dụng phương pháp đường thẳng trong vòng 02 năm theo kế toán hiện hành

Trang 29

+ Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận doanh thu:

- doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi giao hàng và chuyển quyền sở hữu cho người mua

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi có bằng chứng ghi về tỷ lệ dịch vụ cung cấp được hoàn thành tại ngày kết thúc kỳ kế toán

- Doanh thu hoạt động tài chính: lãi tiền gửi ngân hàng được ghi nhận trên cơ sở

số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất áp dụng itheo thông tư của ngân hàng

- Thu nhập khác: từ thanh lý nhượng bán tài sản …

+ Nguyên tắc kế toán về các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thanh toán

+ Nguyên tắc và ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: Căn cứ vào các qui định về thuế

2.2.4 Sổ kế toán

Do công ty là một đơn vị sản xuất kinh doanh , khối lượng công tác kế toán nhiều , phức tạp Bên cạnh đó, công ty có đội ngũ kế toán đông đảo có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm cho phép chuyên môn hóa trong phân công lao động kế toán cho nên công ty áp dụng hình thức “Nhật ký chứng từ” với niên độ kế toán từ ngày 1/01 đến ngày 31/12 để thực hiện công tác kế toán tại công ty

Trang 30

* Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chứng từ

Như vậy với hình thức “ Nhật ký chứng từ” việc hạch toán ở công ty thực hiện dựa trên nguyên tắc chặt chẽ giữa kế toán tổng hợp với kế toán chi tiết , giữa việc ghi chép theo thứ tự thời gian với việc ghi chép theo hệ thống Nhờ đó tạo điều kiện thúc đẩy các phần kế toán tiền hành kịp thời đảm bảo số liệu chính xác, đáp ứng yêu cầu của quản lý

Hiện nay, công ty đang sử dụng phần mềm kế toán được thiết kế dành riêng cho công ty Nhờ vậy đã giúp kế toán giảm bớt thủ công và tiết kiệm thời gian đồng thời việc nhập số liệu , kiểm tra nhanh hơn và độ chính xác cao hơn

+ Các sổ sách sử dụng trong kế toán :

- Các nhật ký chứng từ

Nhật ký chứng từ số 1: Ghi có TK 111

Nhật ký chứng từ số 2: Ghi có TK 112

Trang 31

Nhật ký chứng từ số 5: Ghi có TK 331

Nhật ký chứng từ số 7:

 Phần I: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh toàn doanh nghiệp

 Phần II: Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố

 Phần III: Số liệu chi tiết phần “ luân chuyển nội bộ không tính vào chi phí sản xuất kinh doanh”

Bảng kê số 4: Tập hợp chi phí sản xuất dung cho các TK 154,621,622,627

Bảng kê số 5: Tập hợp chi phí đầu tư XDCB, Chi phí bán hàng , chi phí QLDN Bảng kê số 6: Tập hợp chi phí trả trước , chi phí phải trả

Bảng kê số 9: tính giá thành thực tế thành phẩm , hàng hóa

Bảng kê số 10: hàng gửi bán

- Hầu hết các bảng kê đều có mẫu biểu theo quy định của Bộ Tài Chính riêng với

bảng kê số 9 có mẫu biểu sau: Bảng kê số 9

Tài khoản 155

Từ ngày …đến ngày … Kho : Kho thành phẩm Tổng cộng:

Ngày đăng: 23/04/2020, 21:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w