1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần công nghệ cao TRAPHACO

85 42 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu của hầu hết doanh nghiệp sảnxuất là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao năng lựccạ

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Hà Nội, Ngày 06 tháng 09 năm 2017

Tác giả

Lê Thị Phương

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu Trường Đại học ThươngMại, các thầy cô trong Khoa Sau đại học đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoànthành luận văn của mình

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS.Nguyễn Thị Thanh Phương đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ một cách trọn vẹn

và hoàn chỉnh

Bên cạnh đó, tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ, nhânviên Công ty cổ phần Công nghệ cao TRAPHACO, đã tạo điều kiện giúp đỡ tôihoàn thành luận văn này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 06 tháng 09 năm 2017

Tác giả

Lê Thị Phương

Trang 3

MỤC LỤC DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Từ viết tắt Nghĩa viết tắt

CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv Hình 1.1: Thông tin chi phí do hệ thống kế toán DN cung cấp 10 Hình 1.2: Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo công việc 28 Hình 1.3: Quá trình phản ánh chi phí sản xuất vào sổ sách kế toán theo công việc 30

Hình 1.4: Quá trình tập hợp CP và tính giá thành theo quá trình sản xuất 31 Hình 1.5: Quá trình phản ánh chi phí sản xuất vào sổ sách kế toán theo quá trình sản xuất 33 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mục tiêu của hầu hết doanh nghiệp sảnxuất là tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh.Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là một trongnhững công cụ hữu hiệu giúp các nhà quản trị quản lý doanh nghiệp, do thông tincung cấp cụ thể, chi tiết và kịp thời Khi sử dụng thông tin chi tiết đã được tóm lượctheo yêu cầu sử dụng, nhà quản trị có thể phát hiện vấn đề để giải quyết nhanhchóng, cải tiến kịp thời và đạt hiệu quả hơn Do vậy, làm tốt kế toán quản trị chi phísản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp.Mặtkhác để hội nhập với nền kinh tế thế giới thì việc áp dụng kế toán quản trị chi phísản xuất và giá thành sản phẩm là điều tất yếu của các doanh nghiệp Việt Nam

Đi sâu vào công tác kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tạicông ty cổ phần Công nghệ cao TRAPHACO tôi nhận thấy tại công ty bước đầu đãhình thành nhưng chưa có sự phân công, phân nhiệm công tác kế toán quản trị chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm một cách cụ thể Kế toán quản trị được tiến hành

ở các phòng bạn: phòng tài chính, phòng kế hoạch tổng hợp, xưởng sản xuất, mộtcách tự phát Vì thế thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm trong công ty chưa đáp ứng nhu cầu thông tin cho nhà quản trị khi cần thiết,

do vậy khả năng đưa ra các quyết định kịp thời và khả năng ứng phó linh hoạt trước

sự biến động của thị trường còn rất hạn chế Điêu này ảnh hưởng đáng kể tới chấtlượng và hiệu quả của các quyết định quản trị và là một trong các nguyên nhân làmgiảm sức cạnh tranh của công ty

Vì vậy, hoàn thiện công tác lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm,phân tích sự biến động giữa chi phí, giá thành thực tế với dự toán nhằm tăng cườngkiểm soát chi phí, cũng như phân tích thông tin chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm để đưa ra các quyết định kinh doanh tại công ty cổ phần Công nghệ caoTRAPHACO là vấn đề hết sức cấp thiết Xuất phát từ tính cấp thiết trên tôi đã lựa

chọn đề tài: “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm tại công ty

cổ phần công nghệ cao TRAPHACO” cho nghiên cứu của mình với mong muốn

Trang 7

tìm ra những đóng góp vào công việc đổi mới phương thức quản lý để góp phần vào

sự phát triển của ngành dược Việt Nam nói chung và công ty cổ phần công nghệ caoTRAPHACO nói riêng trong thời kỳ hội nhập

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Kế toán quản trị chi phí sản xuất và tính giá thành là công việc không thể thiếutrong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, nó giúp doanh nghiệp kiểm soát tốt chiphí, qua đó nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Vì vậy, trong cácnghiên cứu trước đây đã có một số tác giả nghiên cứu về công tác kế toán quản trịchi phí và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp như:

Luận văn Thạc sĩ của tác giả Lê Thúy Hà (2011) tại Trường Đại học Kinh tế

Quốc dân với đề tài “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần bia Sài Gòn - Hà Nam” Tác giả đã đề cập đến lý luận

cơ bản và thực trạng về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cả dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị Từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty cổ phần biaSài Gòn - Hà Nam Một số giải pháp được đề xuất: Kiểm tra chặt chẽ các chứng từ được ghi chép đồng thời tổ chức dội kiểm tra định kỳ và bất thường kho nguyên liệuvới số liệu tại phòng kế toán; Công ty nên sử dụng sổ chi tiết tài khoản 621 chi tiết cho phân xưởng bia theo dõi riêng cho nguyên vật liệu chính và nguyên vật liệu phụ; Thay thế phần mềm kế toán hiện tại (phần mềm tự viết) bằng các phần mềm kếtoán chuyên dụng như FAST, EFFECT TRAIN để giải quyết được những bất cập

mà phần mềm kế toán hiện tại đang gặp phải;

Nguyễn Thị Ngọc Lan (2012) nghiên cứu: “Tổ chức kế toán quản trị chi phí vận tải hàng hóa trong các công ty vận tải đường bộ Việt Nam” đã nghiên cứu

phương pháp phân bổ chi phí theo hoạt động (ABC), tác giả cho rằng phương phápnày sẽ giúp doanh nghiệp vận tải quản trị chi phí tốt hơn, thông tin chi phí chính xáchơn Tác giả đã xác định các hoạt động, tỷ lệ phân bổ cho các hoạt động (chi phítiếp nhận và xử lý đơn hàng phân bổ theo số lượng đơn hàng; chi phí dịch vụ kháchhàng phân bổ theo số lượng khách hàng) khi thực hiện dịch vụ vận tải Mặc dù tácgiả khẳng định phương pháp ABC trong doanh nghiệp vận tải là rất tốt, tuy nhiên

Trang 8

nghiên cứu cho rằng hiện tại các doanh nghiệp vận tải vẫn nên áp dụng các phươngpháp xác định chi phí truyền thống và chuẩn bị các điều kiện để tiếp cận dần vớiphương pháp hiện đại

Nguyễn Phú Giang (2013) “ Xây dựng mô hình kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp sản xuất thép trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” nghiên cứu

phương pháp xác định giá phí dựa vào quy mô của doanh nghiệp sản xuất thép.Theo đó, nhóm doanh nghiệp thép có quy mô nhỏ và vừa nên áp dụng phương phápchi phí thực tế, các doanh nghiệp sản xuất thép có quy mô lớn nên áp dụng phươngpháp chi phí thực tế kết hợp với định mức Đồng thời các doanh nghiệp sản xuấtthép nên áp dụng phương pháp chi phí của Kaizen nhằm loại bỏ những chi phíkhông cần thiết, cải tiến quy trình sản xuất để giảm bớt chi phí Nghiên cứu ch rằngphương pháp chi phí Kaizen rất phù hợp khi áp dụng với doanh nghiệp sản xuấtthép ở Thái Nguyên Tuy nhiên chưa đề cập được các bước trong tiến trình thựchiện cắt giảm chi phí một cách cụ thể

Luận án tiến sỹ của NCS Đinh Thị Kim Xuyến (2014) “Công tác kế toán quản trị chi phí và giá thành tại các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam”- Luận án Tiến

sỹ kinh tế- Chuyên ngành Kế toán, Học viện Tài chính Luận án đã nghiên cứu kinhnghiệm kế toán quản trị chi phí và giá thành của các nước phát triển như Mỹ, NhậtBản, Trung Quốc, Anh Bên cạnh đó có một số đề xuất: Các định mức (gồm địnhlượng và định mức về giá) cần xây dựng trong một doanh nghiệp gồm định mứctiền lương cho từng công việc, định mức từng loại vật tư cho từng hoạt động, địnhmức xăng dầu… với sự tham gia của các bộ phận liên quan như ban giám đốc,trưởng các bộ phận, phòng tài chính kế toán và đại diện người lao động, cán bộ kỹthuật và cán bộ vật tư; Các loại dự toán được đề xuất lập ở các công ty viễn thông diđộng là: Dự toán tiêu thụ, dự toán sản xuất, dự toán chi phí vật liệu trực tiếp, Dựtoán mua vật liệu, dự toán chi phí nhân công trực tiếp, dự toán chi phí sản xuấtchung, dự toán chi phí bán hàng và dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp; Bên cạnh

đó để phục vụ cho phân tích chênh lệch, tác giả đề xuất sử dụng phương pháp lập

dự toán linh hoạt ở các bộ phận cho mức hoạt động thay đổi theo nhu cầu kinh

Trang 9

doanh như các bộ phận khắc phục sự cố mạng lưới, bộ phận thu cước, tính và thanhtoán cước phí, chi phí kết nối, bán hàng,…

Luận văn Thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành Kế toán, Đại học Thương Mại, Vũ Thị

Ngoan (2014): “Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại các công ty sản xuất tủ điện trên địa bàn Hà Nội”trong luận văn này tác giả đặt ra ứng dụng kế

toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp sản xuất tủ điện trên địa bàn Hà Nội nên

đã đưa ra giải pháp để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí tại các doanh nghiệp này.Trong luận văn này, tác giả chủ yếu đi vào những đặc trưng của doanh nghiệp sảnxuất tủ điện trên địa bàn khá lớn và có quy mô lẫn mức độ ứng dụng kế toán quảntrị khác nhau nên giải pháp đưa ra chưa thực sự phù hợp

3. Mục tiêu nghiên cứu

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn

liên quan đến kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành tại công ty cổ phầnCông nghệ cao TRAPHACO

Trang 10

Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: luận văn nghiên cứu, khảo sát tại công ty cổ phần Công

nghệ cao TRAPHACO

+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu kế toán thực tế phát sinh và

tình hình kinh doanh năm 2016, 2017 của công ty cổ phần Công nghệ caoTRAPHACO

5 Phương pháp nghiên cứu

Xuất phát từ mục tiêu nghiên cứu của luận văn, tác giả sử dụng phương phápnghiên cứu định tính gồm tổng hợp, so sánh, điều tra, khảo sát, trong nghiên cứucác vấn đề lý luận và thực tiễn

* Phương pháp thu thập dữ liệu

- Phương pháp phỏng vấn: Thực hiện thông qua việc phỏng vấn trực tiếp và

gọi điện thoại tới kế toán trưởng, trưởng các bộ phận có liên quan đến công tác kếtoán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đến công ty cổ phần CNCTRAPHACO Mục đích là thu thập thêm những thông tin, những vấn đề liên quan

mà phương pháp điều tra không có được

- Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp tại phòng kế toán công ty cổ

phần CNC TRAPHACO Thông qua quan sát trực tiếp để có thể thấy được môitrường làm việc, phân công việc giữa các bộ phận

* Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Từ những kết quả thu thập được qua

khảo sát tại công ty cổ phần CNC TRAPHACO, và những thông tin thu thập đượcqua nghiên cứu tài liệu, sách, báo, tạp chí, website được tổng hợp, phân tích vàđánh giá thực trạng kế toán quản trị chí phí sản xuất và giá thành sản phẩm để từ đórút ra các kết luận và đưa ra giải pháp hoàn thiện sao cho phù hợp với quy địnhchung và điều kiện thực tế

6 Ý nghĩa của luận văn

- Hoàn thiện khung lý luận về kế toán quản trị nói chung và tổ chức kế toánquản trị chi phí và giá thành sản phẩm nói riêng trong các doanh nghiệp sản xuất(trên cơ sở cách tiếp cận nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản

Trang 11

phẩm được thực hiện nhằm phục vụ yêu cầu quản trị chi phí sản xuất và giá thànhtrong doanh nghiệp.

- Đã tổng kết nội dung kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmtrong doanh nghiệp sản xuất nói chung và trong công ty cổ phần Công nghệ caoTRAPHACO nói riêng

- Đã làm rõ các đặc điểm quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đánh giá những ưu điểm, nhược điểm về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm tại công ty cổ phần Công nghệ cao TRAPHACO

- Đã đề xuất các điều kiện thực hiện các giải pháp đối với công ty cổ phần Côngnghệ cao TRAPHACO

Những kết quả nghiên cứu của luận văn đã đóng góp:

Về mặt khoa học: Đề tài nghiên cứu đã góp phần hệ thống, hoàn thiện khung

lý luận về kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm nói riêng trong các doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam (trên cơ sở cách tiếpcận nội dung kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm được thực hiện nhằmphục vụ yêu cầu quản trị trong doanh nghiệp)

Về mặt thực tiễn: Luận văn có giá trị tham khảo cho các doanh nghiệp sản

xuất cũng như công ty cổ phần Công nghệ cao TRAPHACO trong việc hoàn thiện

kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Ngoài ra, luận văn có thểdùng làm tài liệu tham khảo phục vụ cho việc nghiên cứu, học tập và giảng dạy về

kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

7 Bố cục của luận văn

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn được chia thành 03 chương

Chương 1: Lý luận chung về kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành

sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Chương 2: Thực trạng kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm tại công ty cổ phần Công nghệ cao TRAPHACO

Chương 3: Hoàn thiện kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm tại công ty cổ phần Công nghệ cao TRAPHACO

Trang 12

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm kế toán quản trị, kế toán quản trị chi phí sản xuất

 Khái niệm về kế toán quản trị

Kế toán là công cụ quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp, có chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho quyết địnhkinh tế Song, do phạm vi và mục đích cụ thể là cung cấp thông tin khác nhau nên

kế toán được phân chia thành kế toán tài chính và kế toán quản trị Trong đó, thôngtin kế toán tài chính chủ yếu phục vụ nhu cầu của các đối tượng bên ngoài doanhnghiệp, thông tin của kế toán quản trị lại được cung cấp cho nhà quản trị các cấp đểquản lý, điều hành trong nội bộ doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trường, nguyên nhân sự phát triển của kế toán quản trị là

do sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, tập đoàn, quốc gia của tổng thể nền kinh tế.Nhưng trong bất kỳ một doanh nghiệp nào thì thông tin kế toán quản trị với chứcnăng cơ bản là công cụ hữu hiệu để các cấp lãnh đạo đưa ra quyết định điều hànhmọi hoạt động nhằm hướng tới các mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Việc nghiên cứu

kế toán quản trị được xem xét từ nhiều quan điểm và góc độ khác nhau

Giáo trình Kế toán quản trị, Trường Đại học thương mại, 2006 trình bày nhưsau: “Kế toán quản trị có liên hệ với việc cung cấp các tài liệu cho các nhà quản lý

là những người bên trong tổ chức kinh tế và có trách nhiệm trong việc điều hành vàkiểm soát mọi hoạt động của tổ chức đó”

Theo quan điểm của giáo trình Kế toán quản trị - Học viện Tài chính (2002):

“Kế toán quản trị là một khoa học thu nhận, xử lý và cụ thể, phục vụ cho các nhàquản lý trong việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch các hoạt động của doanh nghiệp.”

Trang 13

Trong Luật kế toán Việt Nam (2015), Kế toán quản trị được khái niệm như sau:

“ Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tinkinh tế ,tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộđơn vị kế toán”.[29, điều 3]

Như vậy, có thể hiểu khái quát về kế toán quản trị như sau: Kế toán quản trị làmột môn khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp thông tin định lượng kết hợp vớiđịnh tính về các hoạt động của một đơn vị cụ thể Các thông tin đó giúp các nhàquản trị trong quá trình ra quyết định liên quan đến việc lập kế hoạch, tổ chức thựchiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của đơn vị nhằm tối ưuhóa các mục tiêu

 Khái niệm về quản trị chi phí và kế toán quản trị chi phí

Quản trị chi phí là quá trình tập hợp các phương pháp để lập kế hoạch, kiểmsoát hoạt động phát sinh chi phí và ra quyết định quản lý gắn liền với mục tiêu củadoanh nghiệp Có nhiều quan điểm khác nhau khi định nghĩa về quản trị chi phítrong doanh nghiệp sản xuất

Theo Haberstock (1984): “Quản trị chi phí là việc tính toán hướng nội, mô tả

-về nguyên tắc được thực hiện hằng tháng - đường vận động các nhân tố sản xuấttrong quá trình kết hợp chúng với giới hạn ở việc tính toán mọi hao phí nhằm tạo ra

và thực hiện các kết quả của doanh nghiệp”

Nguyễn Ngọc Huyền (2003) định nghĩa: Quản trị chi phí kinh doanh là quátrình phân tích, tập hợp, tính toán và quản trị các chi phí kinh doanh phát sinh trongqua trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm (dịch vụ) nhằm cung cấp thông tin về chiphí kinh doanh đảm bảo độ chính xác cần thiết làm cơ sở cho các quyết định quảntrị doanh nghiệp

Như vậy, dù đứng trên quan điểm nào về quản trị chi phí, thì đều có thể nhận thấy đối tượng của quản trị chi phí là các thông tin về chi phí Do vậy, để quản trị chi phí đạt hiệu quả cao, đòi hỏi phải có hệ thống cung cấp thông tin chi phí trong

đó kế toán quản trị chi phí là một công cụ quan trọng với vai trò cung cấp các thông tin chi phí cho quản trị chi phí phục vụ cho việc kiểm soát chi phí, ra quyết định

Trang 14

Hiện nay, chưa có khái niệm chính thức về kế toán quản trị chi phí, tuy nhiênxuất phát từ các nội dung đã phân tích ở trên về quản trị chi phí và kế toán quản trị

có thể rút ra bản chất của kế toán quản trị chi phí:

- Kế toán quản trị chi phí là một phần của kế toán quản trị do vậy cũng là một

bộ phận không thể tách rời của hệ thống kế toán doanh nghiệp;

- Kế toán quản trị chi phí là công cụ quan trọng cung cấp thông tin chi phí kịpthời, phù hợp, cần thiết cho các hoạt động quản trị doanh nghiệp do vậy để đạt hiệuquả cao kế toán quản trị chi phí phải có sự phối hợp chặt chẽ với các bộ phận chứcnăng khác trong doanh nghiệp;

- Khác với tính chất thông tin chi phí quá khứ do kế toán tài chính cung cấp,thông tin chi phí do kế toán quản trị chi phí cung cấp còn có tính định hướng (thôngtin dự toán) và dễ dàng phân tích, đánh giá do gắn với các chỉ tiêu và bộ phận, đơn

vị (trung tâm phát sinh chi phí)

Có thể mô tả mối quan hệ và tính chất thông tin chi phí do kế toán tài chính và

kế toán quản trị trong hệ thống kế toán doanh nghiệp cung cấp qua hình sau:

Hệ thống dữ liệu kinh tế Hệ thống thông tin phi tài chính

Kế toán tài chính Thông tin tài chính Kế toán quản trị

Thông tin chi phí

- Đánh giá hiệu quả hoạt động của các bộ phận, đơn vị; - ……

Lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh;

- Các thông tin chi phí thích hợp hỗ trợ ra quyết định; -

Trang 15

Hình 1.1: Thông tin chi phí do hệ thống kế toán DN cung cấp

(Nguồn: Tác giả tổng hợp) 1.1.1.2 Khái niệm chi phí sản xuất

Hiện tại có khá nhiều khái niệm về chi phí sản xuất như:

Theo giáo trình Kế toán quản trị của Trường Đại học Thương Mại (2005): “Chiphí sản xuất là những khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng (bộ phận) sản xuấtgắn liền với các hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp”

Theo giáo trình Kế toán quản trị của Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2012):

“Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của những hao phí lao động sống và laođộng vật hóa phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được tính chomột thời kỳ nhất định”

Theo chuẩn mực kế toán VAS 01- Chuẩn mực chung: “ Chi phí là tổng cáckhoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi

ra, các khoản hấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ

sở hữu, không bao gồm các khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu”

Chi phí sản xuất, dưới góc độ của kế toán quản trị có thể được coi là nhữngkhoản phí tổn thực tế phát sinh trong hoạt động sản xuất, có thể là những phí tổnước tính hoặc dự kiến trước được tổng hợp theo từng bộ phận, từng khâu của quátrình sản xuất

Khái niệm chi phí sản xuất có sự khác với khái niệm chi tiêu Mặc dù chi tiêu là

cơ sở để phát sinh chi phí Tuy nhiên, chi phí và chi tiêu khác nhau cả về thời gianphát sinh và về lượng Có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng chưa được tính hếtngày vào chi phí trong kỳ này và có những khoản được tính vào chi phí kỳ nàynhưng thực tế chưa chi tiêu Sự khác nhau giữa chi phí và chi tiêu là do đặc điểm,cách thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản trong quá trình sản xuất cũng nhưyêu cầu kỹ thuật khi hạch toán

Trang 16

Từ các quan điểm trên có thể hiểu chi phí sản xuất là các khoản giảm lợi ích kinh tế của doanh nghiệp (chi phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí khác) phát sinh gắn liền với hoạt động sản xuất, chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp tính cho một thời kỳ nhất định và được biểu hiện bằng tiền.

1.1.1.3 Khái niệm giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế rất quan trọng trong doanh nghiệpsản xuất Thông qua chỉ tiêu này có thể thấy được năng lực, hiệu quả của công nghệsản xuất, công tác quản lý sản xuất trong việc phối hợp các yếu tố đầu vào để tạo rasản phẩm đầu ra Giá thành sản phẩm là cơ sở để xác định giá bán của sản phẩmhàng hóa trên thị trường

Theo giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp của Trường Đại họcKinh tế quốc dân (2011): “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộcác khoản hao phí về lao động sống vào lao động vật hóa có liên quan đến khốilượng, công tác, sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành.”

Theo Giáo trình kế toán quản trị (2009) trường Đại học Kinh tế Thành phố HồChí Minh: “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ những hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa được tính cho một đại lượng, kết quả, sản phẩmhoàn thành nhất định”

Cùng quan điểm trên Giáo trình Kế toán tài chính (2009) của Đại học ThươngMại (trang 242) cho rằng: “Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phísản xuất tính cho một khối lượng sản phẩm (công việc, lao vụ) nhất định đã hoànthành”

Tóm lại, từ những khái niệm trên có thể hiểu giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra tính cho khối lượng sản phẩm đã hoàn thành.

Giá thành sản phẩm và chi phí sản xuất có mối quan hệ với nhau, giá thành sản phẩm có chức năng chủ yếu là bù đắp chi phí và lập giá Để bù đắp chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra cho sản xuất sản phẩm thì chính là số tiền thu được khi tiêu thụ sản phẩm Đây mới chỉ là yêu cầu của tái sản xuất giản đơn còn để mở rộng sản xuất ngoài việc bù đắp được chi phí sản xuất ra sản phẩm tiêu thụ thì còn phải có lãi từ hoạt động sản xuất sản phẩm.

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất

a Phân loại theo chức năng hoạt động

Trang 17

Cách phân loại này giúp dễ dàng kiểm soát chi phí phát sinh ở các giai đoạn sảnxuất khác nhau từ đó có thể xác định chi phí theo từng thời điểm phát sinh để có thểgắn trách nhiệm của nhà quản lý trong đơn vị với từng địa điểm phát sinh Đồngthời, vận dụng cách phân loại này kế toán có thể xây dựng định mức chi phí để sảnxuất một đơn vị sản phẩm và khối lượng sản phẩm theo dự toán tiêu thụ được xâydựng

 Chi phí sản xuất phân loại theo chức năng cụ thể bao gồm ba khoảnmục chi phí: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phísản xuất chung

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được sửdụng cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Thuộc chi phí nguyên vật liệu trựctiếp có thể là nguyên liệu, vật liệu chính; vật liệu phụ sử dụng trực tiếp cho sản xuấtsản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp có thể liên quan trực tiếp đến một haynhiều đối tượng tập hợp chi phí Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đếnnhiều đối tượng tập hợp chi phí cần phải phân bổ cho các đối tượng tập hợp chi phítheo những tiêu thức phù hợp

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền lương và cáckhoản phải trả cho công nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, các khoảntrích theo tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất như BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ Chi phí nhân công trực tiếp có thể liên quan trực tiếp đến một hay nhiều đốitượng tập hợp chi phí Chi phí nhân công trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tậphợp chi phí cần phải phân bổ cho các đối tượng tập hợp chi phí theo những tiêu thứcphù hợp.được tập hợp và phân bổ theo những tiêu thức phù hợp

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến phục vụ

và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng, đội sản xuất như lương và cáckhoản trích theo lương của nhân viên quản lý phân xưởng, khấu hao TSCĐ dùngsản xuất sản phẩm và quản lý phân xưởng sản xuất, chi phí vật liệu, chi phí dụng cụsản xuất, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ cho sản xuất ở

tổ, phân xưởng sản xuất;

Trang 18

 Bên cạnh chi phí sản xuất, chi phí của doanh nghiệp còn bao gồm các chiphí ngoài sản xuất như: chi phí bán hàng, chí phí quản lý doanh nghiệp,

b Phân loại theo cách ứng xử của chi phí:

Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế xây dựng mô hìnhchi phí trong mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận, xác định điểm hòavốn cũng như đưa ra các quyết định kinh doanh quan trọng Mặt khác việc phân biệtnày còn giúp các nhà quản trị doanh nghiệp xác định đúng đắn phương hướng đểnâng cao hiệu quả của chi phí và xây dựng dự toán chi phí hợp lý Theo cách phânloại này chi phí được chia thành: Biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp

 Biến phí: Là những chi phí thay đổi về tổng số khi có sự thay đổi mức hoạtđộng của doanh nghiệp Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm sản xuất, sốlượng sản phẩm tiêu thụ, số giờ máy hoạt động, doanh thu bán hàng thực hiện Nếuxét về tổng số, biến phí thay đổi tỉ lệ thuận với khối lượng hoạt động, nhưng nếu xéttrên một đơn vị khối lượng hoạt động thì biến phí có thể là hằng số đối với mọi mứchoạt động Trong một doanh nghiệp sản xuất, biến phí tồn tại khá phổ biến như chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí năng lượng.Những chi phí này, khi mức độ hoạt động của doanh nghiệp gia tăng thì chúng cũnggia tăng tỉ lệ thuận và ngược lại Có thể chia biến phí thành 2 loại:

- Biến phí cấp bậc: Là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy ra khimức độ hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định Ví dụ như chi phí lươngthợ bảo trì,

- Biến phí tỷ lệ: Là các biến phí mà sự biến động của chúng hoàn toàn tỷ lệthuận với mức độ hoạt động Biến phí tỷ lệ thường là chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí bao bì cho sảnphẩm

Định phí: Là những chi phí mà về tổng số không thay đổi khi có sự thay đổimức độ hoạt động của đơn vị Nếu xét tổng chi phí thì định phí không thay đổi.Ngược lại, nếu xét định phí trên một đơn vị khối lượng hoạt động thì tỷ lệ nghịchvới mức độ hoạt động Như vậy, dù doanh nghiệp có hoạt động hay không thì vẫn

Trang 19

tồn tại định phí và khi doanh nghiệp gia tăng mức độ hoạt động thì định phí trênmột đơn vị hoạt động sẽ giảm dần Định phí được chia thành 2 loại:

- Định phí bắt buộc: Là những định phí có liên quan đến cấu trúc tổ chức quản

lý sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp và rất khó giảm bớt Nếu muốn thayđổi cũng thường cần một thời gian dài Ví dụ: khấu hao văn phòng làm việc theophương pháp bình quân,

- Định phí tùy ý: Là bộ phận được xem như định phí quản trị Chi phí này phátsinh gắn liền với các quyết định hàng năm của các nhà quản trị như chi phí quảng cáo,chi phí nghiên cứu sản phẩm mới, chi phí đào tạo nhân viên, Mỗi năm nhà quản trị cóthể tùy ý điều chỉnh tăng giảm hoặc thậm chí cắt bỏ hoàn toàn định phí này

Chi phí hỗn hợp: Là những chi phí bao gồm cả biến phí và định phí Ở mộtmức độ hoạt động căn bản, chi phí hôn hợp thường biểu hiện là định phí, khi vượtkhỏi mức độ căn bản thì thi phí hôn hợp sẽ bao gồm thêm phần biến phí

c Phân loại theo khả năng quy nạp chi phí cho các đối tượng.

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia thành hai loại: Chi phí trựctiếp và chi phí gián tiếp

Chi phí trực tiếp: Là những chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí, chúng có thể được quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tậphợp chi phí Trong quản trị doanh nghiệp nói chung và quản trị chi phí nói riêng,nếu loại chi phí này chiếm đa số trong tổng chi phí thì sẽ thuận lợi cho việc kiểmsoát chi phí và dễ dàng trong việc xác định nguyên nhân gây ra chi phí

Chi phí gián tiếp: Là các chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toántậphợp chi phí khác nhau nên không thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng tập hợpchi phí được, mà phải tập hợp theo từng nơi phát sinh chi phí khi chúng phát sinh,sau đó quy nạp cho từng đối tượng theo phương pháp phân bổ gián tiếp

d Phân loại theo mối quan hệ với thời kỳ xác định kết quả

Chi phí bao gồm 2 loại: Phí phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

Chi phí sản phẩm: Là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuấtsản phẩm hoặc quá trình mua hàng hóa để bán

Trang 20

Trong doanh nghiệp có hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí sản phẩmtrong doanh nghiệp sản xuất là chi phí ở khâu sản xuất tính cho sản phẩm đã hoànthành và sản phẩm chưa hoàn thành trong sản xuất và khi sản phẩm đã được bán thìchi phí sản phẩm trở thành giá vốn hàng bán Hay nói cách khác chi phí sản xuất làchi phí sản phẩm.

Còn trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại thì chi phí sản phẩm là giávốn mua vào hoặc bán ra đã bao gồm giá của hàng hóa và các chi phí liên quan

Chi phí thời kỳ: Là các khoản chi phí cho hoạt động kinh doanh trong kỳkhông tạo nên giá trị của hàng tồn kho – tài sản mà trưc tiếp ảnh hưởng đến lợinhuận trong kỳ Chi phí này bao gồm: chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp và các chi phí khác

e Phân loại theo khả năng kiểm soát chi phí.

Theo cách phân loại này, nếu gắn quyền kiểm soát chi phí với một cấp quản lýnào đó thì phân biệt chi phí thành: chi phí kiểm soát được và chi phí không kiểmsoát được

Chi phí kiểm soát được: Là những chi phí mà các nhà quản trị ở một cấpquản lý nào đó xác định được lượng phát sinh của nó, có thẩm quyền quyết định về

sự phát sinh chi phí đó, cấp quản lý đó kiểm soát được những chi phí này

Chi phí không kiểm soát được: Là những chi phí phát sinh mà các nhà quảntrị ở một cấp quản lý nào đó không thể dự đoán chính xác sự phát sinh của nó vàkhông có thẩm quyền quyết định đối với khoản chi phí đó

Cách phân loại này nhằm cung cấp thông tin để đánh giá hiệu quả của ngườiquản lý, giúp các nhà quản trị thuộc từng cấp quản lý trong doanh nghiệp hoạchđịnh được dự toán chi phí đúng đắn hơn, hạn chế sự bị động về huy động nguồn lực

để đảm bảo cho các khoản chi phí Mặt khác, còn giúp các nhà quản trị cấp cao đưa

ra phương hướng để tăng cường chi phí kiểm soát được cho từng cấp như mở rộng,phát triển các quy trình sản xuất kinh doanh có tỷ lệ định phí cao hơn, phân cấpquản lý chi tiết, rõ ràng hơn về những chi phí gián tiếp, phục vụ quản lý sản xuấtkinh doanh

f Nhận diện các chi phí phục vụ việc ra quyết định

Trang 21

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm:

Chi phí chênh lệch: là những khoản chi phí có ở phương án sản xuất kinhdoanh này nhưng không có hoặc chỉ có một phần ở phương án sản xuất kinh doanhkhác Chi phí chênh lệch là thông tin thích hợp cho việc xem xét, lựa chọn phương

án tối ưu

Chi phí cơ hội: là lợi ích mất đi do chọn phương án sản xuất kinh doanh nàythay vì chọn phương án sản xuất kinh doanh khác Chi phí cơ hội luôn luôn là thôngtin thích hợp cho xem xét, lựa chọn phương án tối ưu

Chi phí chìm: là những chi phí đã phát sinh,có trong tất cả các phương án sảnxuất kinh doanh được đưa ra xem xét, lựa chọn Đây là những chi phí mà các nhàquản trị phải chấp nhận không có sự lựa chọn Chi phí chìm luôn là thông tin khôngthích hợp cho việc xem xét, lựa chọn phương án tối ưu

Cách phân loại này là căn cứ cho việc lựa chọn phương án kinh doanh phù hợpvới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

a Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia thành 3 loại:

- Giá thành kế hoạch: Là loại giá được xác định trước khi bắt đầu sản

xuất của kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở giá thành kỳ trước và các định mức, các dựtoán chi phí của kỳ kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phân đấu của doanhnghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giáthành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Được xác định trước khi bắt đầu sản xuất sản

phẩm trên cơ sở các định mức về chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất địnhtrong kỳ kế hoạch nên giá thành định mức luôn biến động phù hợp với sự biến độngcủa các định mức chi phí đạt được trong quá trình thực hiện kế hoạch giá thành Giáthành định mức là thước đi chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật tư, laođộng trong sản xuất, giúp cho việc đáng giá đúng đắn các giải pháp kinh tế, kỹ thuật

Trang 22

mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng caohiệu quả kinh doanh.

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu được xác định sau khi kết thúc quá trình

sản xuất sản phẩm dựa trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình sảnxuất sản phẩm Giá thành thực tế là căn cứ để kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệmchi phí, hạ thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh

b Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí

Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 2 loại:

- Giá thành sản xuất ( giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả

những chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm

vi phân xưởng sản xuất như: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung) Giá thành sản xuất là căn cứ để hạch toán thànhphẩm nhập kho, giá vồn hàng bán và mức lại gộp của doanh nghiệp trong kỳ

- Giá thành tiêu thụ ( giá thành toàn bộ): Những chi phí tính cho sản phẩm

tiêu thụ tại thời điểm sản phẩm được tiêu thụ Giá thành tiêu thụ được tính theocông thức:

+

Chi phí quản

lý doanhnghiệp

+ Chi phíbán hàng

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm về bản chất là hai mặt của quá trình sảnxuất Chúng đều là các hao phí về lao động và các khoản chi tiêu khác của doanhnghiệp Tuy nhiên chúng vẫn có sự khác nhau trên các phương diện:

- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất bao gồm cả chi phí sản xuất sản phẩm và chiphí cho quản lý doanh nghiệp và tiêu thụ sản phẩm Còn giá sản phẩm chỉ bao gồmchi phí sản xuất ra sản phẩm (chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung).Mặt khác chi phí sản xuất chỉ tính những chi phí phát sinh trong mỗi kỳ nhất định,không tính đến chi phí liên quan đến số lượng sản phẩm đã hoàn thành hay chưa.Còn giá thành sản phẩm là giới hạn số chi phí sản xuất liên quan đến khối lượng sảnphẩm, dịch vụ đã hoàn thành

Trang 23

- Về mặt lượng: Nói đến chi phí sản xuất là xét đến các hao phí trong một kỳ còngiá thành sản phẩm liên quan đến chi phí của cả kỳ trước chuyển sang và số chi phí

kỳ này chuyển sang kỳ sau

+

Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ

-Chi phíSXKD dởdang cuối kỳNhư vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để xây dựng giá thành sản phẩm còn giáthành sản phẩm là cơ sở để xây dựng giá bán Trong điều kiện nếu giá bán khôngthay đổi thì sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnhhưởng trực tiếp đến giá thành thấp hoặc cao từ đó sẽ tác động đến lợi nhuận củadoanh nghiệp Do đó, tiết kiệm chi phí, hạ thấp giá thành là nhiệm vụ quan trọng vàthường xuyên của công tác quản lý kinh tế, nó giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh cóhiệu quả trên thị trường

1.1.4 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.1.4.1 Yêu cầu quản lý

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu quan trọng trong cácdoanh nghiệp sản xuất Việc giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm giúp doanh nghiệptăng lợi nhuận, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Vì vậy kế toán quản trị chi phísản xuất và giá thành sản phẩm rất quan trọng và cần thiết đối với mỗi doanhnghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất Kế toán quản trị chi phí sản xuất vàgiá thành sản phẩm sẽ cung cấp thông tin cho các các nhà quản trị trong việc thựchiện các chức năng quản lý của các nhà quản trị doanh nghiệp: Lập kế hoạch sảnxuất, tổ chức và điều hành sản xuất , kiểm soát và ra quyết định sản xuất kinh doanh

Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cung cấp các thông tincho các nhà quản trịtừ việc lập kế hoạch cho đến tình hình thực hiện kế hoạch đóthông qua các bản dự toán chi phí sản xuất, báo cáo đánh giá quá trình thực hiện.Giúp cho các nhà quản trị trong việc kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả của quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh.Việc cung cấp thông tin về chi phí sản xuất, giáthành sản phẩm chi tiết và thường xuyên giúp ích cho các nhà quản trị trong việckiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm

Trang 24

Mặt khác, kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cung cấp cácthông tin thích hợp cho các nhà quản trị làm cơ sở quan trọng xây dựng các chiếnlược cạnh tranh; cung cấp các thông tin để phân bổ các nguồn lực của doanh nghiệpcũng như quyết định cơ cấu sản phẩm sản xuất và tiêu thụ hay quyết định ngừng sảnxuất hợp lý thông qua hệ thống báo cáo kế toán quản trị

1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọng trong hệ thốngcác chỉ tiêu kinh tế, phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và có mối quan hệmật thiết với doanh thu, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh Tổ chức kế toán chiphí sản xuất, tính giá thành sản phẩm kế hoạch hợp lý, đúng đắn có ý nghĩa lớntrong công tác quản lý chi phí, giá thành sản phẩm Do đó, để tổ chức tốt công tác

kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm, đáp ứng đầy đủ, thiết thực, kịp thời yêucầu quản lý chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm

Trong mỗi giai đoạn hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì kế toán quản trị cómột số nhiệm vụ nhất định Một số nhiệm vụ chính của kế toán quản trị như sau:

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán theo phạm vi, nội dung kế toánquản trị của đơn vị xác định theo từng thời kỳ

- Kiểm tra, giám sát các định mức, tiêu chuẩn, dự toán dự án…

- Cung cấp thông tin theo yêu cầu quản trị nội bộ của đơn vị bằng báo cáo kếtoán quản trị theo nội dung và thời gian

- Tổ chức phân tích thông tin phục vụ cho yêu cầu lập kế toán và ra quyết địnhcủa các nhà quản trị doanh nghiệp

- Giám sát, báo cáo điều chỉnh các thông tin sản xuất còn tồn tại bất lợi trongnội bộ doanh nghiệp

1.2 Kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất

Kế toán quản trị chi phí là một bộ phận của kế toán quản trị chuyên thực hiệnviệc xử lý và cung cấp thông tin về chi phí nhằm phục vụ cho việc thực hiện cácchức năng của nhà quản trị như: hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyếtđịnh

Nội dung của kế toán quản trị chi phí gồm:

Trang 25

- Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Thu thập, xử lý và ghi nhận chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Phân tích và cung cấp thông tin kế toán quản trị chi phí sản xuất và giá thànhsản phẩm

1.2.1 Xây dựng định mức và lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản

phẩm

1.2.1.1 Xây dựng định mức chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

a Xây dựng định mức chi phí sản xuất

Định mức chi phí là việc xác định số tiền tối thiểu để hoàn thành một đơn vị sảnphẩm, dịch vụ hoặc công việc Xây dựng các định mức chi phí sản xuất kinh doanh

là công việc phức tạp và khó khăn, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải chú ýđến đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản lý cụ thể, loại sản phẩm, dịch vụ, loại vật liệu sử dụng cho từng loại sản phẩm, dịch vụ, địa điểm kinh doanh,nguồn hàng cung cấp, đơn giá vật tư, đơn giá lao động Một số định mức chi phí chủ yếu trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:Định mực chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp là cơ sở để xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệu trựctiếp Để xây dựng định mức chi phí nguyên vật liệu cần xem xét hai yếu tố là sốlượng nguyên vật liệu tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm và đơn giá vốn thực tế củanguyên vật liệu đó

Định mức chi phí NVL

trực tiếp cho một đơn vị

Định mức lượng NVL trực tiếp cho một đơn vị

Định mức giá NVL trực tiếp

+

Số lượng NVL hao hụt cho phép trong sản xuất một đơn vị sản phẩm

+

Số lượng NVL hư hỏng cho phép trong sản xuất 1 đơn vị sản phẩm

- Xây dựng đinh mức chi phí nhân công trực tiếp:

Định mức chi phí nhân công trực tiếp phụ thuộc vào thời gian lao động trực tiếpcần thiết để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm và đơn giá của thời gian lao động đó Về lý

Trang 26

luận cũng như thực tế, định mức thời gian lao động trực tiếp được thực hiện bằngmột trong hai phương pháp sau đây:

+ Bấm giờ để xác định thời gian cần thiết hoàn thành một đơn vị sản phẩm;+ Chia công việc hoàn thành theo từng thao tác kỹ thuật, xác định thời gian củatừng thao tác kỹ thuật để hoàn thành sản phẩm và tổng hợp lại nhằm xác định thờigian hoàn thành một đơn vị sản phẩm

Khi sử dụng phương pháp bấm giờ để xác định thời gian cần thiết hoàn thành mộtđơn vị sản phẩm và đơn giá giờ công lao động trực tiếp nhằm xác định, định mức chiphí nhân công trực tiếp cho 1 đơn vị sản phẩm người ta sử dụng công thức sau:

Định mức chi phí

nhân công trực tiếp

cho một ĐVSP =

Định mức số lượng thời gian lao độngtrực tiếp cho 1 ĐVSP ×

Định mức đơn giá giờ công lao động trực tiếp cho 1 ĐVSP

Trong trường hợp định mức chi phí nhân công trực tiếp ở những đơn vị khoán lương sản phẩm, định mức chi phí nhân công trực tiếp được xác định theo công thứcsau:

Định mức chi phí nhân công

trực tiếp cho 1 ĐVSP =

Khối lượng sản phẩm hoàn chỉnh ×

Đơn giá chi phí nhân công trực tiếp cho 1 ĐVSP

- Xây dựng định mức chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung bao gồm định phí và biến phí Do đó, khi xây dựng địnhmức chi phí sản xuất chung cũng có thể định mức theo từng loại chi phí, nhằm tạođiều kiện cho việc đánh giá tình hình thực hiện các dự toán chi phí sau nàydự toánchi phí sản xuất chung được xây dựng riêng cho biến phí và định phí sản xuấtchung:

+ Định phí sản xuất chung: là chi phí không thay đổi trong phạm vi phù hợpcủa khối lượng sản xuất, bao gồm định phí bắt buộc và định phí tùy ý Định phí bắtbuộc với đặc điểm là tồn tại lâu dài trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, chúng không thể cắt giảm đến bằng không trong khoảng thờigian ngắn, do đó dự toán định phí bắt buộc được xây dựng trên cơ sở định phí bắtbuộc của kỳ trước Định phí tùy ý với đặc điểm là có thể thay đổi từ các quyết địnhcủa nhà quản lý do đó định mức định phí tùy ý được căn cứ vào quyết định của nhàquản lý trong kỳ để xác định:

Trang 27

Định mức định phí

sản xuất chung =

Mức độ hoạt động bình quân 1 sản phẩm x

Hệ số phân bổ định phí sản xuất chung

+ Biến phí sản xuất chung:Tùy thuộc mối quan hệ giữa biến phí sản xuấtchung với khối lượng sản xuất, trình độ quản lý và tổng chi phí sản xuất Nếu chiphí sản xuất chung liên quan đến từng loại đối tượng và xác định được mối quan hệchi phí sản xuất chung với chi phí trực tiếp thì định mức biến phí sản xuất chungđược xác định như sau:

Nếu xác định được tiêu chuẩn phân bổ chi phí sản xuất chung và đơn giá phân

bổ biến phí sản xuất chung thì định mức biến phí sản xuất chung được xác định:

Định mức biến phí

sản xuất chung =

Mức độ hoạt động bình quân 1 sản phẩm x

Hệ số phân bổ biến phí sản xuất chung

Trên cơ sở định mức định phí sản xuất chung và định mức biến phí sản xuấtchung, xác định định mức chi phí sản xuất chung:

Định mức chi phí sản

Định mức biến phí sản xuất chung +

Định mức định phí sản xuất chung

b Xây dựng định mức giá thành sản phẩm

Xây dựng định mức giá thành cho phép doanh nghiệp có một chiến lược về giá

và kiểm soát được về lợi nhuận để sản phẩm màn tính cạnh tranh cao mà vẫn có lãi Phương pháp xây dựng định mức giá thành sản phẩm: Căn cứ theo định mứcchi phí sản xuất đã xây dựng ở trên để xây dựng định mức giá thành sản phẩm theocông thức:

Giá thành

định mức cho

1 sản phẩm =

CPNVLTT địnhmức cho 1 sản

CPNCTTđịnh mức cho

1 sản phẩm +

CPSXC địnhmức cho 1sản phẩm

1.2.1.2 Lập dự toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

a Lập dự toán chi phí sản xuất

Dự toán chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản trị doanhnghiệp Dự toán chi phí là quá trình tính toán chi tiết các khoản chi phí cho kỳ tới,

Trang 28

nhằm huy động và sử dụng các nguồn lực theo các mục tiêu đã được xác định Mụcđích của lập dự toán là để các nhà quản trị kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất kinhdoanh và đánh giá kết quả các biện pháp thực hiện Mặt khác, dự toán chi phí sảnxuất kinh doanh giúp các nhà quản lý phát hiện, ngăn ngừa và hạn chế những rủi rophát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh Vì vậy, trong nền kinh tế thị trườngmuốn tồn tại và phát triển, các nhà quản lý cần dự toán được các chi phí sản xuấtkinh doanh để từ đó đưa ra được các chiến lược biện pháp tổ chức quản lí sản xuấtkinh doanh hợp lý

Quá trình xây dựng dự toán chi phí là một quá trình bao gồm nhiều nội dungnhư: dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp và

dự toán chi phí sản xuất chung

Kết thúc của quá trình xây dựng dự toán chi phí sản xuất, nhà quản trị sẽ có cơ

sở để so sánh với số liệu thực tế để đưa ra các đánh giá về tình hình thực hiện dựtoán

Nếu có chênh lệch giữa số liệu thực tế và số liệu dự toán, nhà quản trị cần đisâu vào tìm hiểu nguyên nhân, đánh giá xem sự sai lệch đó là do nguyên nhânkhách quan hay nguyên nhân chủ quan như: thay đổi về giá cả thị trường, tay nghềcủa người lao động, chất lượng của máy móc, thiết bị sản xuất ảnh hưởng đến năngsuất lao động… từ đó đề ra được phương hương khắc phục hay điều chỉnh dự toáncho phù hợp

Dự toán sản xuất kinh doanh được xây dựng cho từng bộ phận, từng đơn vị trựcthuộc và tổng hợp chung toàn doanh nghiệp, dự toán được thiết lập cho cả kỳ kinhdoanh (năm) và được cụ thể cho từng giai đoạn (các quý)

Trang 29

Dự toán chi phi nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là yếu tố chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phísản xuất và giá thành sản phẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bị ảnh hưởng bởi

số lượng nguyên vật liệu và đơn giá nguyên vật liệu Khối lượng sản phẩm sản xuấtcàng cao thì chi phí nguyên vật liệu trực tiếp càng cao và ngược lại Để xác định dựtoán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, sử dụng công thức dưới đây:

Dự toán

chi phí NVL

trực tiếp =

Sản lượng sảnphẩm cần sảnxuất trong kỳ ×

Số lượng NVLtiêu hao cho 1

Đơn giá NVLxuất dùngRiêng đối với đơn giá NVL có thể có sự gia tăng do tính thời vụ hoặc khả năng

về nguồn cung cấp có thể có sự thay đổi, kế toán quản trị cần chú ý đến nhân tố giá

để việc lập dự toán được chính xác

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp là việc dự kiến tổng số lượng thời gian cầnthiết để hoàn thành khối lượng sản phẩm sản xuất và đơn giá thời gian lao động trựctiếp Căn cứ để lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp là khối lượng sản phẩm cầnsản xuất, định mức thời gian sản xuất một đơn vị sản phẩm và đơn giá giờ công trựctiếp sản xuất

để tính dự toán cho toàn doanh nghiệp

Dự toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung gồm nhiều khoản chi phí có liên quan đến nhiều đốitượng chịu chi phí Để thuận tiện cho việc phân tích kiểm tra đánh giá tình hìnhthực hiện các định mức chi phí, dự toán chi phí sản xuất chung được xây dựng riêngcho biến phí và định phí sản xuất chung

Trang 30

Dự toán biến phí sản xuất chung

Trường hợp biến phí sản xuất chung được xây dựng theo từng yếu tố chi phí(chi phí vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp ) theo mỗi đơn vị hoạt độngthì quá trình lập dự toán biến phí sản xuất chung được thực hiện tương tự như dựtoán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Trường hợp biến phí sản xuất chung được xác định bằng một tỷ lệ trên biến phítrực tiếp thì dựa vào dự toán biến phí trực tiếp, tỷ lệ biến phí sản xuất để lập dựtoán biến phí sản xuất chung

Dự toán biến phí sản

xuất chung = Dự toán biến phítrực tiếp X Tỷ lệ biến phí sảnxuất chung

Dự toán định phí sản xuất chung:

Đối với các yếu tố định phí sản xuất chung bắt buộc, căn cứ vào định phí sảnxuất chung hàng năm chia đều cho 4 quý để xác định định phí sản xuất chung hàngquý

Đối với các yếu tố định phí sản xuất chung tuỳ ý, căn cứ vào hành động nhàquản trị xác định thời điểm chi tiêu để tính vào chi phí cho kỳ dự toán thích hợp.Căn cứ vào dự toán biến phí và dự toán định phí sản xuất chung tổng hợp thành dựtoán chi phí sản xuất chung:

Dự toán chi phí sản

Dự toán biến phí sảnxuất chung +

Dự toán định phísản xuất chung

b Lập dự toán giá thành sản phẩm

Căn cứ vào dự toán chi phí sản xuất, tác giả lập dự toán giá thành sản phẩm theo công thức

Dự toán giá

thành = Dự toán chi phíNVLTT + Dự toán chiphí NCTT + Dự toán chiphí SXC

1.2.2 Thu thập, xử lý và ghi nhận chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

1.2.2.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

a Đối tượng tập hợp chi phí:

Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phí sảnxuất theo các phạm vi và giới hạn đó Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất làkhâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xácđịnh đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi gây ra chi phí (phân xưởng,

Trang 31

bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí (sản phẩm,đơn đặt hàng…).

Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trước hết các nhà quản trị phải căn

cứ vào mục đích sử dụng của chi phí sau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuấtkinh doanh, quản lý sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sảnxuất sản phẩm, khả năng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp

Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuấttrong các doanh nghiệp có thể là:

- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng

- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất

- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp

Xác định đối tượng chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở để tổchức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chức tổnghợp số liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết …

Các chi phí phát sinh, sau khi đã được tập hợp xác định theo các đối tượng kếtoán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở để tính giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đốitượng đã xác định

b Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ do doanhnghiệp sản xuất ra cần phải tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị

Để xác định được đối tượng tính giá thành bộ phận kế toán giá thành phải căn

cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, các loạisản phẩm và lao vụ mà doanh nghiệp sản xuất, tính chất sản xuất và cung cấp sửdụng sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp để xác định đối tượngtính giá thành cho thích hợp

Về mặt tổ chức sản xuất, nếu tổ chức sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm,từng công việc sản xuất là một đối tượng tính giá thành Ví dụ đối với đơn vị đóngtàu biển thì từng con tàu là một đối tượng tính giá thành, doanh nghiệp xây dựng cơbản thì từng công trình, hạng mục công trình là đối tượng tính giá thành Còn đốivới những doanh nghiệp sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là đối tượng tínhgiá thành Ví dụ doanh nghiệp cơ khí sản xuất máy công cụ thì từng loạt máy công

Trang 32

cụ là một đối tượng tính giá thành Nếu tổ chức sản xuất nhiều khối lượng lớn thìmỗi loại sản phẩm sản xuất là một đối tượng tính giá thành Ví dụ như doanh nghiệpdệt, đối tượng tính giá thành là từng loại sợi, từng loại vải.

Về mặt quy trình công nghệ sản xuất cũng có ảnh hưởng đến việc xác định đốitượng tính giá thành Nếu quy trình công nghệ sản xuất giản đơn, thì đối tượng tínhgiá thành là thành phẩm hoàn thành ở cuối quy trình sản xuất Quy trình công nghệsản xuất phức tạp kiểu liên tục thì đối tượng tính giá thành là thành phẩm, bán thànhphẩm hoàn thành ở từng giai đoạn công nghệ sản xuất Nếu quy trình công nghệ sảnxuất phức tạp kiểu song song (lắp ráp) thì đối tượng tính giá thành là thành phẩmđược lắp ráp hoàn chỉnh, từng bộ phận, từng chi tiết sản phẩm

1.2.2.2 Phương pháp xác định chi phí sản xuất

Phương pháp xác định chi phí theo công việc :

Phương pháp xác định chi phí sản xuất sản phẩm theo công việc thường đượcvận dụng tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm dịch vụ theo đơn đặthàng, quy trình công nghệ sản xuất khép kín Đa số các sản phẩm trong hệ thốngxác định chi phí theo công việc có một trong các đặc điểm sau:

Sản phẩm thuộc từng loại có rất ít hoặc không có điểm giống với các sản phẩmkhác, không có sự lặp lại trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Ví dụ như các công trình, hạng mục công trình, các hoạt động thiết kế, sửachữa ô tô Mỗi đơn đặt hàng có những yêu cầu riêng lẽ về kiểu dáng, thiết kế, côngdụng và các đặc trưng kỹ thuật khác

Hoạt động sản xuất có thời gian bắt đầu và thời gian kết thúc rõ ràng, ví dụ nhưhoạt động đóng tàu, ô tô,

Sản phẩm có giá trị cao, kích thước lớn

Như vậy, đối tượng xác định chi phí trong quá trình tập hợp chi phí theo côngviệc là từng đơn đặt hàng là từng đơn hàng hoặc từng loại sản phẩm của đơn đặthàng Kỳ xác định chi phí là khi đơn đặt hàng hoàn thành Vào cuối kỳ kế toán, nếuđơn đặt hàng chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí lũy kế cho công việc (đơn hàng)

đó được xem là chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Phương pháp xác định chi phí theo quá trình sản xuất:

Các doanh nghiệp áp dụng phương pháp này là những doanh nghiệp hoạt động trong những ngành có tính lặp lại, nghĩa là hoạt động sản xuất chia thành nhiều giai

Trang 33

đoạn công nghệ hay nhiều bước chế biến nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định Mỗi giai đoạn chế biến tạo ra một loại bán thành phẩm; bán thành phẩm bước này làđối tượng chế biến của bước tiếp theo Điển hình là các đơn vị trong ngành sản xuấtgiấy, dầu khí, hóa chất, dệt, chế biến thực phẩm, cao su, điện tử

1.2.2.3 Thu thập, xử lý và trình bày thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

a Thu thập, xử ý và trình bày thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo công việc

Quá trình tập hợp chi phí chi phí và tính giá thành sản phẩm theo công việc Quá trình tập hợp chi phí chi phí và tính giá thành sản phẩm theo công việcđược phản ánh qua sơ đồ hình 1.2

Hình 1.2: Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo công việc

( Tr 59, Giáo trình Kế toán quản trị, Trường Đại học Thương mại, 2006)

Chi phí được tập hợp vào phiếu chi phí theo công việc Phiếu tập hợp này ghichép và tổng kết tất cả những chi phí như chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân côngtrực tiếp và chi phí sản xuất chung cho từng công việc riêng biệt

Thông thường mỗi sản phẩm gồm ba khoản mục chi phí sản xuất chủ yếu: chiphí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SXC

Nguyên vật liệu cần cho từng công việc sẽ được các bộ phận gửi phiếu yêu cầuđến kho Phiếu xuất kho nguyên vật liệu sẽ là cơ sở để ghi sổ chi tiết NVL và ghinhận chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp được xác định dựa trên bảng chấm công của côngnhân hoặc phiếu giao nhận sản phẩm, hợp đồng giao khoán công việc Trường hợpmột phân xưởng trong kỳ đảm nhiệm sản xuất nhiều đơn đặt hàng, các CPNVLTT,

Phiếu chi phí theo công việc (Phiếu tính giá thành theo ĐĐH)

Đơn

đặt

hàng

Lệnh sản xuất

Phiếu theo dõi lao động

Phiếu xuất kho nguyên vật liệu

Mức phân bổ chi phí sản xuất chung

Tập hợp chi phí sản xuất trên cơ sở

Chi phí được tập hợp vào

Trang 34

CPNCTT trước hết được tập hợp theo từng khoản mục cho từng phân xưởng, trongmỗi phân xưởng sẽ chi tiết cho từng đơn đặt hàng.

- Đối với khoản mục CPSXC: Nếu mỗi phân xưởng tiến hành thực hiện mộtđơn đặt hàng riêng biệt thì CPSXC cũng là chi phí trực tiếp nên sẽ được tập hợptrực tiếp cho từng đơn đặt hàng Ngược lại, nếu phân xưởng đó thực hiện đảm nhậnnhiều đơn hàng thì CPSXC sẽ được tập hợp theo từng phân xưởng sau đó tiến hànhphân bổ cho từng đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức thích hợp

Có hai phương pháp để tính toán chi phí sản xuất chung cho công việc:

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo chi phí thực tế: Khi kết thúc côngviệc (hay đơn đặt hàng) chi phí SXC sẽ được tổng kết dựa theo thực tế phát sinh

Chi phí sản xuất chung phân bổ ước tính, theo cách này mức phân bổ chi phísản xuất chung được xác định theo công thức:

Hệ số phân bổ chi phí

Tổng chi phí sản xuất chung ước tínhTổng mức độ hoạt động chung ước tínhMức phân bổ ước tính chi

phí sản xuất chung cho

từng công việc

= Hệ số phân bổ chiphí sản xuất chung x

Mức hoạt động ước tínhchung của từng công việcNhư vậy tất cả chi phí sản xuất được tập hợp vào phiếu chi phí công việc hoặcđơn đặt hàng Phiếu tập hợp chi phí sẽ được lưu tại phân xưởng sản xuất trong quátrình sản xuất, sau đó là căn cứ để tính tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thànhtrong kỳ

Quá trình phản ánh chi phí sản xuất vào sổ sách kế toán

Quá trình phản ánh chi phí sản xuất vào sổ sách kế toán được phản ánh qua sơ

đồ hình 1.3

Giá trị sản phẩm hoàn thành

Giá vốn hàng bánThành phẩm

Phiếu chi phí công việc

Phiếu chi phí công việc

Chuyển vào

Phiếu chi phí công việcChuyển vào

Giá vốn hàng bán Giá vốn

hàng bán

NVL TT;

Nhân công trực tiếp;

Chi phí SXC

CP SXKD DD

Giá trị sản phẩm hoàn thành

Chi phí SXC

Mức phân bổ thừa

Chi phí nhân công

trực tiếp

Nhân công trực tiếp

Chi phí NVL trực tiếp

NVL trực tiếp

Trang 35

Hình 1.3: Quá trình phản ánh chi phí sản xuất vào sổ sách kế toán theo công việc

(Tr 98, GT Kế toán quản trị, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2006)

Tập hợp chi phí theo công việc kế toán sử dụng các tài khoản kế toán: TK chiphí NVLTT; TK Chi phí NCTT; TK Chi phí SXC; TK Chi phí SXKD dở dang; TKThành phẩm; TK Giá vốn hàng bán

Về nguyên tắc, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vàmức phân bổ chi phí sản xuất chung được hạch toán trực tiếp vào tài khoản: sảnphẩm dở dang Đồng thời các khoản chi phí này cũng được phản ánh vào các phiếuchi phí công việc tương ứng

Bên Nợ TK chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí thực tế phát sinh gồm chiphí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí khấu haoTSCĐ, dịch vụ mua ngoài…dùng trong phân xưởng

Bên Có TK chi phí sản xuất chung phản ánh chi phí sản xuất chung được phân

bổ trong kỳ theo chi phí ước tính Mức phân bổ là mức ước tính dựa trên tổng chiphí sản xuất chung với mức hoạt động của đối tượng cần phân bổ

Do bên Nợ là số thực tế, bên Có là số phân bổ ước tính, nên bên Nợ và Có củatài khoản chi phí sản xuất chung thường có chênh lệch vào lúc kết chuyển cuối kỳ.Nếu hai bên Nợ, Có của TK chi phí sản xuất chung bằng nhau thì chỉ là trường hợpngẫu nhiên

Trang 36

Nếu bên Nợ > bên Có, chi phí sản xuất chung thực tế nhiều hơn chi phí sản xuấtchung ước tính phân bổ, DN có số dư Nợ là mức phân bổ thiếu Ngược lại, nếu bênCó> bên Nợ thì chi phí sản xuất chung trong kỳ đã bị phân bổ thừa ta có số dư phân bổthừa Cách giải quyết các mức phân bổ thừa và thiếu của chi phí sản xuất chung là:

- Nếu chênh lệch nhỏ, phân bổ cả mức chênh lệch đó vào số dư của tài khoản

“Giá vốn hàng bán” của kỳ đó

- Nếu chênh lệch lớn và doanh nghiệp đặt nặng yêu cầu về tính chính xác thìphân bổ chênh lệch về các số dư của tài khoản “Chi phí SXKD dở dang” và “Giávốn hàng bán” theo tỷ lệ kết cấu của các số dư đó hoặc các tiêu thức thích hợp

Khi công việc hoàn thành, thành phẩm từ khâu sản xuất được chuyển qua khochứa thành phẩm Khi thành phẩm đem giao cho khách hàng, giá trị của thành phẩmđược chuyển từ khâu thành phẩm qua khâu tiêu thụ

b Thu thập, xử ý và trình bày thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm theo quy trình sản xuất.

Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo quá trình sản xuất

Quá trình tập hợp chi phí và tính giá thành theo quá trình sản xuất được thể hiệnqua sơ đồ hình 1.4

Hình 1.4: Quá trình tập hợp CP và tính giá thành theo quá trình sản xuất

(Tr 71, Giáo trình Kế toán quản trị, Đại học Thương mại, 2006)

Nhu cầu

SX Đơn

đặt hàng

Lệnh sản xuất

Phiếu theo dõi lao động

Phiếu xuất kho vật liệu

CPSXC ước tính hoặc thực

tế mức phân bổ chi phí SXC

Tập hợp phí sản xất trên

cơ sở

Chi phí được tập hợp vào

P.xưởng

1 Bán TP PX 1

P.xưởng 2

Bán TP PX 2

P.xưởng

Trang 37

- Quá trình tập hợp chi phí được thực hiện đơn giản, chi phí phát sinh gắn liềnvới quá trình sản xuất ở từng phân xưởng và được luân chuyển từng phân xưởngnày đến phân xưởng khác.

- Các khoản mục chi phí sản xuất (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp

và sản xuất chung) được phân bổ trực tiếp vào bất kỳ phân xưởng nào mà chúngphát sinh, không nhất thiết phải theo trình tự bắt đầu từ phân xưởng đầu tiên Ở mộtphân xưởng bất kỳ chi phí sản xuất có thể bao gồm các khoản mục chi phí trực tiếpphát sinh tại phân xưởng cộng với chi phí sản xuất của bán thành phẩm từ phânxưởng đứng trước chuyển sang Hay nói cách khác, chi phí sản xuất của phânxưởng đứng sau luôn bao gồm chi phí chế biến và chi phí phân xưởng đứng trước

nó chuyển qua

Phương pháp kế toán đơn giản nhất đối với chi phí sản xuất chung xác định chiphí theo quá trình sản xuất là hạch toán theo chi phí sản xuất chung thực tế phátsinh Do đó chi phí sản xuất chung được hạch toán ngay vào tài khoản sản phẩm dởdang của các phân xưởng sản xuất khi chúng phát sinh nên tài khoản chi phí sảnxuất chung không có số dư Tuy nhiên, cách làm này được thực hiện khi sản lượngsản phẩm sản xuất ổn định từ kỳ này qua kỳ khác và chi phí sản xuất chung thực tếphát sinh đều đặn không có biến động giữa các kỳ

Nếu sản lượng sản xuất không ổn định và chi phí sản xuất chung biến độnggiữa các kỳ thì ta có thể phân bổ chi phí sản xuất chung như ở phương pháp xácđịnh đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung là mỗi phân xưởng sản xuất phải xácđịnh đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung riêng để phân bổ cho sản phẩm củaphân xưởng

 Quá trình phản ánh chi phí vào sổ sách kế toán

Quá trình phản ánh chi phí vào sổ sách kế toán được thể hiện qua sơ đồ hình 1.5

Trang 38

Hình 1.5: Quá trình phản ánh chi phí sản xuất vào sổ sách kế toán theo quá

trình sản xuất

( Tr 108, Giáo trình Kế toán quản trị, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, 2006)

Phương pháp xác định chi chi theo quá trình sản xuất kế toán sử dụng các tàikhoản: TK 621, TK 622, TK627 để phản ánh chi phí sản xuất Ngoài ra, từng phânxưởng sản xuất hoặc công đoạn sản xuất có sử dụng tài khoản “Chi phí SXKD dởdang” riêng để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành củaphân xưởng đó Thành phẩm hoàn thành của phân xưởng cuối cùng, chuyển vàokho thành pẩm chờ tiêu thụ sẽ được phản ánh qua tài khoản 155 Giá vốn của thànhphẩm tiêu thụ được phản ánh vào tài khoản 632

Khi chuyển bán thành phẩm từ phân xưởng trước sang phân xưởng sau để tiếptục sản xuất, kế toán ghi Nợ TK 154 (hoặc TK 631) chi tiết theo bộ phận sản xuất

và ghi Có TK 154 (hoặc TK 631) chi tiết theo bộ phận sản xuất hoặc TK 155 nếuphân xưởng nhập kho nửa thành phẩm Bán thành phẩm của phân xưởng đứng trướctrở thành đối tượng chế biến của phân xưởng đứng sau và cứ thế sản phẩm vận độngqua các phân xưởng sản xuất để tạo ra thành phẩm Khi thành phầm được chuyển từ

Trang 39

phân xưởng này qua phân xưởng khác, chúng sẽ mang theo chi phí cơ bản và tạiđây chúng lại tiếp tục kết tinh thêm chi phí chế biến để hoàn tất công việc của phânxưởng đó, rồi lại tiếp tục chuyển qua phân xưởng tiếp theo cho đến khi hoàn tấtchuyển vào kho Thành phẩm của phân xưởng cuối cùng là thành phẩm của doanhnghiệp, được đưa vào kho chờ tiêu thụ.

1.2.3 Phân tích và cung cấp thông tin

Phương pháp phân tích được sử dụng chủ yếu là phương pháp so sánh giữa

kỳ phân tích với kỳ gốc của tổng số cũng như từng loại chi phí (so sánh tuyệt đối

và so sánh tương đối) nhằm đánh giá công tác quản lý chi phí, đồng thời xácđịnh trọng điểm

Phân tích các thông tin chi phí sản xuất là phân tích các biến động chi phí: biếnđộng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, biến động chi phí nhân công trực tiếp và biếnđộng chi phí sản xuất chung

a Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu:

Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chênh lệch giữa chi phí nguyênvật liệu trực tiếp thực tế phát sinh với chi phí nguyên vật liệu dự toán cho khốilượng sản xuất thực tế Do chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phụ thuộc vào hai nhân

tố là mức tiêu hao NVL và đơn giá NVL nên biến động CPNVLTT được tách thànhbiến động mức tiêu hao NVL và biến động giá NVL

Biến động mức

tiêu hao NVL =

Mức tiêuhao thực tế -

Mức tiêu hao

Đơn giá địnhmứcBiến động

Đơn giáthực tế -

Đơn giá

Mức tiêu haothực tếBiến động mức tiêu hao NVL có thể tác động tích cực làm tăng lợi nhuận, hoặctác động tiêu cực làm giảm lợi nhuận

Biến động giá NVL là chênh lệch giữa thực tế và dự toán giá NVL, tính cholượng thực tế vật liệu sử dụng Nếu biến động giá nguyên vật liệu dương sẽ là biếnđộng xấu làm tăng chi phí NVL và ngược lại nếu biến động giá NVL âm là biếnđộng tốt làm giảm chi phí NVL

b Phân tích biến động chi phí nhân công trực tiếp:

Trang 40

Biến động chi phí nhân công trực tiếp là chênh lệch giữa CPNCTT thực tếphát sinh với chi phí nhân công dự toán cho khối lượng sản xuất thực tế.CPNCTT phụ thuộc vào hai yếu tố là năng suất lao động và đơn giá nhân côngnên biến động CPNCTT được tách thành biến động năng suất lao động và biếnđộng giá nhân công.

Biến động giá

nhân công =

Đơn giáthực tế -

Đơn giá

Thời gian laođộng thực tếNếu biến động NSLĐ dương là biến động xấu (NSLĐ giảm) làm tăng chi phínhân công trực tiếp và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại nếu biếnđộng NSLĐ âm là biến động tốt (NSLĐ tăng) làm giảm CPNCTT và làm tăng lợinhuận của doanh nghiệp

Nếu biến động giá nhân công dương sẽ là biến động xấu, thể hiện giá nhân côngthực tế cao hơn với dự toán, làm tăng CPNCTT Ngược lại nếu biến động giá nhâncông âm sẽ là biến động tốt, thể hiện giá nhân công thực tế nhỏ hơn dự toán làmgiảm CPNCTT

c Phân tích biến động chi phí sản xuất chung

Phân tích biến động CPSXC là đi phân tích biến động của biến phí sản xuấtchung và phân tích định phí sản xuất chung

Biến động biến phí sản xuất chung là chênh lệch giữa biến phí sản xuất chungthực tế và biến động sản xuất chung dự toán Nếu chênh lệch này dương tức gây ramột biến động xấu thể hiện mức độ lãng phí trong việc sử dụng các nguồn lực phục

vụ quá trình sản xuất, nếu biến động này dương tức là một biến động tốt thể hiệndoanh nghiệp đã tiết kiệm được trong việc sử dụng các nguồn lực phục vụ quá trìnhsản xuất Biến động biến phí sản xuất chung được tách thành biến động hiệu năng

Ngày đăng: 23/04/2020, 19:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Chế độ kế toán doanh nghiệp, nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội- Bộ Tài chính (2009) Khác
3. Quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 về ban hành Chế độ kế toán doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính Hà Nội- Bộ Tài chính (2006) Khác
4. Thông tư 53/2006/TT-BTC hướng dẫn áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp- Bộ Tài chính (2006) Khác
5. Giáo trình kế toán quản trị - trường Đại học Thương mại (2006) 6. Giáo trình Kế toán tài chính - Đại học Thương Mại(2009) Khác
9. Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp - Trường Đại học Kinh tế quốc dân (2011) Khác
10. Theo Giáo trình kế toán quản trị - trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh(2009) Khác
13. Các công trình nghiên cứu đã công bố của các tác giả trong nước Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w