Trước những vấn đề bất cập trên, trong thời gian thực tập ở chicục thuế huyện Gia Lâm, với kiến thức lĩnh hội được cùng với sự hướng dẫn tận tình của cán bộ chi cục và các thầy cô giáo,
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi,các số liệu,kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.
Tác giả luận văn
Đỗ Quốc Trưởng
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Trang bìa i
Lời cam đoan ii
Mục lục iii
Danh mục các chữ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các hình vi
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: THUẾ GTGT VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM 4
1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế giá trị gia tăng 4
1.1.1 Những vấn đề cơ bản của thuế giá trị gia tăng 4
1.1.2 Quản lý thuế GTGT 7
1.2 Nội dung, quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 9
1.2.1 Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng 9
1.2.2 Quy trình quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 10
1.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh 13
1.3.1 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ảnh hưởng tới quản lý thuế 14
Trang 31.3.2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với nền kinh tế quốc dân 15
1.3.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 16
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH 19
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM 19
2.1 Vài nét sơ lược về huyện Gia Lâm 19
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm 19
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của chi cục thuế huyện Gia Lâm 21
2.1.3 Tổng quan về công tác quản lý thu thuế trên đại bàn huyện Gia Lâm 25
2.2 Thực hiện các khâu trong quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Gia Lâm 28
2.2.1 Quản lý đối tượng nộp thuế 28
2.2.2 Quản lý kê khai giá trị gia tăng 33
2.2.3 Quản lý căn cứ tính thuế 36
2.2.4 Quản lý thu nộp thuế GTGT 41
2.2.5 Công tác kiểm tra thuế 45
2.2.6 Công tác hoàn thuế 52
2.3 Những đánh giá chung về công tác quản lý thu thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Gia Lâm 53
2.3.1 Những kết quả đạt được trong thời gian qua 53
2.3.2 Những mặt hạn chế, khó khăn 54
2.3.3 Những nguyên nhân 55
Trang 4CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ GTGT ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM 57
3.1 Mục tiêu, yêu cầu quản lý thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng tại Chi cục thuế Huyện Gia Lâm trong thời gian tới 57
3.2 Giải pháp tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng 58
3.2.1 Tăng cường công tác quản lý đối tượng nộp thuế 58
3.2.2 Tăng cường công tác kê khai nộp thuế GTGT 60
3.2.3 Quản lý căn cứ tính thuế 61
3.2.4 Tăng cường công tác quản lý thu thuế và công tác quản lý nợ thuế 65
3.2.5 Tăng cường công tác hoàn thuế 66
3.2.6 Một số giải pháp khác 67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBT : Cán bộ thuế
CNTT : Công nghệ thông tin
ĐKKD : Đăng ký kinh doanh
ĐTNT : Đối tượng nộp thuế
GTGT : Giá trị gia tăng
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách năm 2013 27Bảng 2.3 Tình hình quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 29Bảng 2.4 Kết quả đăng ký cấp mã số thuế đến ngày 31/12/2013 32Bảng 2.5 Tổng hợp doanh thu bán hàng của một số DNNQD
Bảng 2.6 Tổng hợp doanh số mua vào của DNNQD được kiểm tra
Bảng 2.10 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế 46Bảng 2.11 Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp 48 Bảng 2.12 Kết quả chống thất thu thuế đối với DNNQD 51
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.2 Kết quả thực hiện dự toán được giao giai đoạn 2011 – 2013 26
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một công cụ quan trọng của Nhà nước Nó vừa đảm bảo nguồn thu choNgân sách nhà nước, vừa là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế, là cơ sở đảm bảo côngbằng xã hội, thúc đẩy cạnh tranh phát triển Để sử dụng có hiệu quả công cụ thuế về cơbản hệ thống chính sách thuế gồm thuế trực thu và thuế gián thu Thuế gián thu như:Thuế GTGT, Thuế TTĐB, Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu Thuế trực thu như: Thuế thunhập cá nhân, Thuế thu nhập doanh nghiệp Với mục đích động viên nguồn thu cho Ngânsách nhà nước, là công cụ giúp Nhà nước điều chỉnh cơ cấu giữa tiêu dùng, tiết kiệm, đầu
tư Thuế GTGT xứng đáng là một sắc thuế tiêu biểu, quan trọng trong hệ thống thuế ViệtNam Do vậy, việc cải cách chính sách thuế, nhất là thuế GTGT là rất cần thiết để đảmbảo công bằng hợp lý trong phân phối thu nhập của dân cư, góp phần điều tiết thu nhậ xãhội, đảm bảo yêu cầu động viên của NSNN
“Thuế GTGT là sắc thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch phụphát sinh ở từng khâu trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng” Ngày19/06/2013 Quốc hội đã thông qua Luật Số 31/2003/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật thuế giá trị gia tăng và có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 Sau gần 15 năm đi vàocuộc sống, thuế GTGT đã phát huy tích cực trong việc khuyến khích phát triển sản xuấtkinh doanh, thúc đẩy xuất khẩu và đầu tư tạo nguồn thu lớn cho NSNN Nhưng đây làmột luật thuế mới nên việc áp dụng sắc thuế này ở nước ta đã gặp không ít khó khăn,vướng mắc Trong quá trình thực hiện đã phải điểu chỉnh một số quy định tại các văn bảnhướng dẫn thi hành luật thuế GTGT như: Điều chỉnh về phạm vi áp dụng, về thuế suất, vềkhấu trừ thuế, hoàn thuế, Mặc dù việc sửa đổi này đã làm cho sắc thuế hoàn thiện hơn,nâng cao khả thi, góp phần tháo gỡ khó khăn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh Tuynhiên việc sửa đổi bổ sung một số điều của luật thuế GTGT chưa thật sự cơ bản, cònmang tính tình thế và cũng còn một số điểm chưa phù hợp với tình hình thực tế ViệtNam
Trang 9Năm 2013, trong bối cảnh kinh tế thế giới vẫn còn những diễn biến bất thường vềkinh tế, giá cả thị trường liên tục biến động đã ảnh hưởng không nhỏ đến kinh tế cả nướcnói chung và địa bàn Hà Nội, huyện Gia Lâm nói riêng Nên việc triển khai nhiệm vụ thuNgân sách, nhiệm vụ thu thuế trên địa bàn trong năm vừa qua gặp nhiều khó khăn Mặc
dù vậy tập thể cán bộ công chức chi cục thuế huyện Gia Lâm luôn nỗ lực phấn đấu triểnkhai đồng bộ nhiều biện pháp nên trong năm vừa qua chi cục đã hoàn thành xuất sắcnhiệm vụ được giao Bên cạnh những mặt tích cực không thể phủ nhận, cũng nhận thấy
có những mặt bất cập trong công tác quản lý thuế nói chung và thuế GTGT nói riêng.Còn nhiều hạn chế trong công tác quản lý thuế GTGT như: Tình trạng trốn lậu thuế, tạokhe hở cho các tổ chức cá nhân gian lận ở khâu hoàn thuế GTGT, công tác quản lý nợthuế còn nhiều hạn chế Trước những vấn đề bất cập trên, trong thời gian thực tập ở chicục thuế huyện Gia Lâm, với kiến thức lĩnh hội được cùng với sự hướng dẫn tận tình của
cán bộ chi cục và các thầy cô giáo, em đã tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Giải pháp tăng cường quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Gia Lâm”
2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý thuế giá trị gia tăng đối vớidoanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm – TP Hà Nội
Mục đích của đề tài là qua nghiên cứu tình hình quản lý thu thuế GTGT đối vớiDoanh nghiệp ngoài quốc doanh trên đại bàn huyện Gia Lâm từ đó đề xuất một số giảipháp nhằm tăng cường công tác quản lý thu thuế GTGT
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài phân tích thực trạng quản lý thu thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh tạiChi cục thuế huyện Gia Lâm – TP Hà Nội từ năm 2011 đến nay
Trang 10
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu, trong đó chủ yếu là phương phápthống kê, so sánh, phân tích và tổng hợp, các phương pháp định tính dựa trên cơ sở nguồn
dữ liệu thu thập từ Chi Cục thuế huyện Gia Lâm – TP Hà Nội qua các năm
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn sẽ được trìnhbày thành 3 chương như sau:
Chương 1: Thuế GTGT và sự cần thiết phải tăng cường quản lý thu thuế GTGT
đối với DNNQD trên địa bàn huyện Gia Lâm
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT đối với DNNQD trên địa
bàn huyện Gia Lâm
Chương 3: Các giải pháp tăng cường quản lý thu thuế GTGT đối với DNNQD
trên địa bàn huyện Gia Lâm
Là một sinh viên năm cuối, kiến thức lý luận và thực tiễn còn hạn chế Do vậy, emcũng không thể tráng khỏi những sai sót, khiếm khuyết trong nội dung, phương phápnghiên cứu Em kính mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của thầy cô giáo, các cán bộthuế, bạn đọc để tài liệu được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, năm 2014 Sinh viên
Đỗ Quốc Trưởng
Trang 11CHƯƠNG 1: THUẾ GTGT VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM.
1.1 Những vấn đề cơ bản về quản lý thuế giá trị gia tăng
1.1.1 Những vấn đề cơ bản của thuế giá trị gia tăng
1.1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế giá trị gia tăng
a, Khái niệm
Thuế GTGT là sắc thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụphát sinh ở từng khâu trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng
b, Đặc điểm
- Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lặp
Thuế GTGT đánh vào tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanhnhưng chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của mỗi giai đoạn Tổng số thuế thu được củatất cả các giai đoạn đúng bằng số thuế tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng
Do vậy, việc thu thuế trên GTGT ở từng giai đoạn tương đương với số thuế tính trên giábán cho người tiêu dùng cuối cùng
- Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao
Thuế GTGT không phải là yếu tố chi phí mà đơn thuần là yếu tố cộng thêm ngoàigiá bán của người cung cấp hành hóa, dịch vụ Thuế GTGT không bị ảnh hưởng trực tiếpbởi kết quả kinh doanh của người nộp thuế, bởi quá trình tổ chức và phân chia các chutrình kinh tế; sản phẩm được luân chuyển qua nhiều hay ít giai đoạn thì tổng số thuếGTGT của tất cả các giai đoạn không thay đổi
- Thuế GTGT là sắc thuế thuộc loại thế gián thu
Đối tượng nộp thuế GTGT là người cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người chịu thuế
là người tiêu dùng cuối cùng Thuế GTGT là khoản tiền được cộng vào giá bán hàng hóa,dịch vụ mà người mua phải trả khi mua hàng
Trang 12- Thuế GTGT có tính chất lũy thoái so với thu nhập.
Thuế GTGT đánh vào hàng hóa, dịch vụ, người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ làngười trả khoản thuế đó, không phân biệt thu nhập cao hay thấp đều phải trả số thuế nhưnhau Như vậy, nếu so sánh giữa số thuế phải trả so với thu nhập thì người nào có thunhập cao hơn thì tỷ lệ này thấp và ngược lại
- Thuế GTGT có tính lãnh thổ
Đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ cuối cùng trong phạm vilãnh thổ quốc gia
1.1.1.2 Đối tượng chịu thuế và nộp thuế
a, Đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh vàtiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nướcngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
b, Đối tượng nộp thuế GTGT
Là các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ởViệt Nam không phân biệt ngành nghề, hình thức tổ chức kinh doanh (gọi là cơ sở kinhdoanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuếGTGT (gọi là người nhập khẩu)
1.1.1.3 Căn cứ tính thuế
a, Giá tính thuế.
Giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT được ghi trên hóa đơn bánhàng của người bán hàng, người cung cấp dịch vụ hoặc giá chưa có thuế GTGT được ghitrên chứng từ hàng hóa nhập khẩu
b, Thuế suất thuế GTGT
Trang 13Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất theo loại hàng hóa, dịch vụ ở cáckhâu nhập khẩu, sản xuất gia công hay kinh doanh thương mại Thuế GTGT hiện hành có
vụ để tiến hàn hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí
- Hoạt động kinh doanh mua bán, vàng, bạc, đá quý
Cụ thể, những doanh nghiệp ngoài quốc doanh áp dụng theo phương pháp tínhthuế trực tiếp được quy định: Những doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng nămdưới mức ngưỡng doanh thu 1 tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụngphương pháp khấu trừ thuế theo quy định tại khoản 2 điều 10 của Luật số 31/2013/QH13
Trang 14b, Đặc điểm
- Quản lý thuế là quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế Hoạt động
quản lý của cơ quan thuế cũng như việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của các tổ chức, cánhân đều phải dựa trên cơ sở các quy định của các luật thuế với đặc trưng có tính bắtbuộc cao và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực Nhà nước Việc quản lý thuế bằngpháp luật đảm bảo sự thống nhất, minh bạch, công khai trong hoạt động quản lý của cơquan Nhà nước Qua đó, đảm bảo nguồn thu từ thuế vào NSNN được tập trung đầy đủ,kịp thời nhằm đáp ứng cho nhu cầu chi tiêu của Nhà nước; đồng thời, đảm bảo sự điềutiết qua thuế đối với các tổ chức, cá nhân được công bằng, bình đẳng
- Quản lý thuế được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính Nội dung
của phương pháp hành chính trong quản lý thuế là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh,
là sự thiết lập mối quan hệ giữa con người, giữa cơ quan thuế với tổ chức, cá nhân trong
xã hội; giữa cơ quan thuế các cấp với nhau và với các cơ quan Nhà nước khác, trong cácquan hệ đó thì cơ quan Nhà nước cấp dưới phải phục tùng mệnh lệnh của cấp trên theothứ bậc hành chính, đối tượng bị quản lý (người nộp thuế) phải chấp hành mệnh lệnh củacác cơ quan Nhà nước trong việc đảm bảo nguồn thu vào NSNN Đồng thời, phươngpháp hành chính trong quản lý thuế còn thể hiện trong quy trình, thủ tục thu, nộp thuế, đó
Trang 15là trình tự các bước công việc phải tiến hành và các giấy tờ, tài liệu cần thiết ghi nhậnviệc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế Do đó, hoàn thiện pháp luật về quản lýthuế có ý nghĩa rất quan trọng trong việc đảm bảo quy trình quản lý thuế rõ ràng, minhbạch, thủ tục thu, nộp thuế đơn giản.
- Quản lý thuế là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ Đặc điểm này
thể hiện ở chỗ các thủ tục hành chính và các chứng từ kèm theo phục vụ cho quản lý thuế
có quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc nhau do các yêu cầu kỹ thuật của việc xác định
số thuế phải nộp Ví dụ: Tập hợp thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ tính thuế;xác định các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải nộptrong kỳ tính thuế của doanh nghiệp
1.1.2.2 Vai trò của quản lý thuế
Quản lý thuế là một trong các nhiệm vụ của cơ quan Nhà nước có thẩm quyêntrong đó có các cơ quan quản lý thuế Thực hiện tốt nhiệm vụ quản lý thuế không chỉ đảmbảo sự vận hành thông suốt hệ thống cơ quan Nhà nước, mà có tác động tích cực tới quátrình thu, nộp thuế và NSNN, cụ thể:
- Quản lý thuế có vai trò quyết định trong việc đảm bảo nguồn thu từ thuế đượctập trung chính xác, kịp thời, thường xuyên, ổn định vào NSNN Thông qua việc lựa chọn
áp dụng các biện pháp quản lý thuế có hiệu quả, cũng như xây dựng và áp dụng quy trình,thủ tục về thuế hợp lý, cơ quan thuế đảm bảo thu thuế đúng luật, đầy đủ và kịp thời vàoNSNN
- Thông quan hoạt động quản lý thuế góp phần hoàn thiện chính sách, pháp luậtcũng như các quy định về quản lý thuế Những điểm còn bất cập trong chính sách thuế vàkhiếm khuyết trong các luật thuế được pháp hiện trong quá trình áp dụng luật vào thựctiễn và qua các hoạt động quản lý thuế Trên cơ sở đó cơ quan điều hành thực hiện phápluật đề xuất bổ sung, sửa đổi các luật thuế
- Thông qua quản lý thuế, Nhà nước thực hiện kiểm soát và điều tiết các hoạt độngkinh tế của các tổ chức, cá nhân trong xã hội
Trang 161.2 Nội dung, quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
1.2.1 Nội dung quản lý thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến, chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng thu thuế,song nó cũng đòi hỏi công tác quản lý phải hết sức chặt chẽ nếu không sẽ dẫn đến thấtthu lớn hoặc thậm chí bị thất thoát ngân sách Nhà nước qua hoàn thuế Trọng tâm củacông tác quản lý thuế GTGT bao gồm quản lý đối tượng nộp thuế, quản lý hóa đơn chứng
từ và quản lý công tác hoàn thuế GTGT
1.2.1.1 Quản lý ngươi nộp thuế.
Đây là khâu đầu tiên, quan trọng nhằm đưa các cơ sở sản xuất kinh doanh vào diệnquản lý của cơ quan thuế Thực hiện quản lý tốt khâu này vừa góp phần tránh được thấtthu thuế do không bao quát hết số đối tượng nộp thuế, đồng thời đảm bảo sự đóng gópcông bằng giữa các cơ sở kinh doanh Trong điều kiện hiện nay, môi trường kinh doanhngày một được cải thiện, nhiều cơ sở kinh doanh mới được thành lập, lĩnh vực hoạt độngkinh doanh ngày một đa dạng do đó công tác quản lý đối tượng nộp thuế cần được chútrọng và tăng cường trên tất cả các phương diện như quản lý về số lượng các cơ sở sảnxuất kinh doanh, quy mô, ngành nghề, địa bàn, phương pháp nộp thuế GTGT, Để quản
lý tốt người nộp thuế GTGT, trước hết cần có sự cố gắng nỗ lực của cơ quan quản lý thuthuế Bên cạnh đó, cân có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan cấp giấy phép đăng kýkinh doanh với cơ quan thuế để có thể nắm bắt kịp thời tình hình hoạt động của các cơ sởkinh doanh từ đó có biện pháp quản lý thích hợp, phát hiện và có biện pháp xử lý kịp thờicác vi phạm pháp luật của cơ sở kinh doanh
1.2.1.2 Quản lý hóa đơn chứng từ.
Hóa đơn chứng từ là căn cứ quan trọng ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuếGTGT Đặc thù của sắc thuế này là việc khấu trừ thuế va hoàn thuế mà hiệu quả của việcthực hiện nó phụ thuộc rất lớn vào công tác quản lý hóa đơn chứng từ làm cơ sở xác định
số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, số thuế GTGT phải nộp và số thuế GTGT được
Trang 17hoàn Nếu công tác quản lý hóa đơn, chứng từ không tốt sẽ có hậu quả không nhỏ, mà nổicộm nhất là vấn đề trốn lậu thuế gây thất thoát lớn cho NSNN Để quản lý tốt hóa đơnchứng từ, về phía cơ quan quản lý cần có quy định chặt chẽ rõ ràng từ khâu in, phát hành,quản lý, sử dụng hóa đơn; quy định các hình thức xử phạt đối với các hành vi vi phạm.Ngoài ra, để công tác quản lý hóa đơn chứng từ có hiệu quả, cần tăng cường công tácthanh tra kiểm tra, quản lý chặt chẽ việc cấp phát và sử dụng hóa đơn chứng từ, thực hiện
xử lý nghiêm minh và có hình phạt thích đáng đối với các trường hợp vi phạm Hơn nữa,cần có biện pháp thích hợp khuyến khích các đối tượng tiêu dùng, đặc biệt là dân cư khimua hàng phải lấy hóa đơn
1.2.1.3 Quản lý công tác hoàn thuế GTGT
Hoàn thuế GTGT là một trong những nội dung rất quan trọng của Luật thuếGTGT, góp phần phát huy tác dụng tích cực của sắc thuế này trong việc khuyến khích vàthúc đẩy các cơ sở kinh doanh xuất khẩu, khuyến khích đầu tư, thu hút vốn đầu tư nướcngoài, giải quyết khó khăn về vốn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh Khâu hoàn thuếGTGT là một khâu rất dễ xảy ra các gian lận để chiếm đoạt Do vậy, công tác hoàn thuếphải được thực hiện chặt chẽ, đảm bảo vừa hoan thuế đúng, kịp thời cho các đối tượngđược hoàn, vừa phải kiểm tra, kiểm soát, phát hiện và ngăn ngừa sự chiếm đoạt tiền thuếcủa NSNN Để thực hiện tốt việc hoàn thuế GTGT, trước hết, cần có quy trình hoàn thuế
rõ ràng, cụ thể; tăng cường phối kết hợp kiểm tra thanh tra trong nội bộ ngành thuế, nângcao trình độ trách nhiệm của cán bộ làm công tác hoàn thuế Ngoài ra, cần chủ độngchuyển dần sang áp dụng công nghệ hiện đại, ứng dụng tin học trong quản lý thuế
1.2.2 Quy trình quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Quy trình quản lý thu thuế được xây dựng nhằm cải tiến công tác thu thuế theohướng phân công, phân nhiệm rõ ràng cụ thể giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý thuthuế, tăng cường công tác kiểm tra thu thuế, phát huy kịp thời các trường hợp trốn lậuthuế, giảm thiểu hiện tượng tiêu cực trong công tác quản lý thu thuế Thực hiện ổn địnhmức thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho đối tượng nộp thuế yên tâm phát triển sản xuất kinhdoanh góp phần đảm bảo sự công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế
Trang 18Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh quy trình quản lý thuế chính là quytrình tự tính, tự khai và nộp thuế vào kho bạc Thực hiện theo quyết định số 1209TCT/QĐ/TCCB, ngày 29/7/2004 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế.
1.2.1.1 Quy trình đăng ký thuế
Doanh nghiệp mới ra kinh doanh phải liên hệ với cơ quan thuế để nhận và kê khaiđăng ký thuế Sau khi kê khai đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai, doanh nghiệp gửi tờ khaitới cơ quan thuế để được cấp mã số thuế
- Tiếp nhận đăng ký thuế: Chi cục tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế của doanhnghiệp, phân loại tờ khai đăng ký thuế, kiểm tra các chỉ tiêu kê khai trên tờ đăng ký thuếcủa doanh nghiệp, phát hiện nếu có sai sót thì liên hệ với doanh nghiệp để chỉnh sửa Sau
đó thực hiện nhập các thông tin trên tờ khai đăng ký thuế vào máy tính, máy tính sẽ gắn
mã số cho đối tượng nộp thuế Sau đó, tiến hành in mã số thuế gửi cho các đối tượng nộpthuế
1.2.1.2 Quy trình xử lý tờ khai, chứng từ nộp thuế
- Đội kê khai – kế toán thuế hướng dẫn và đôn đốc các doanh nghiệp lập các tờkhai thuế theo mẫu và gửi cơ quan thuế theo đúng hạn quy định ( lập và gửi tờ khai thuếgiá trị gia tăng trong 10 ngày đầu tháng )
- Đội kê khai – kế toán thuế kiểm tra và phát hiện lỗi, sau đó tiến hành nhập tờ khaivào máy tính, in thông báo thuế tính nợ kỳ trước chuyển sang, tính thuế phải nộp kỳ này,dựa vào tờ khai danh sách ấn định thuế Nhập tờ khai ngày nào thì in ngay thông báotrong ngày đó Thông báo thuế in xong chuyển cho lãnh đạo Chi cục ký sau đó chuyểncho phòng Hành chính sao thành hai bản đóng dấu gửi cho đối tượng nộp thuế một bản,một bản lưu vào hồ sơ của doanh nghiệp
- Nộp thuế: đối tượng nộp thuế căn cứ vào tờ khai tính thuế của mình để nhận giấynộp tiền và nộp thuế vào Kho bạc Kho bạc thu tiền thuế và xác nhận vào giấy nộp tiền,chuyển một bản cho cơ quan thuế để nhập số liệu trên giấy nộp tiền vào máy tính để theodõi tình hình nộp thuế của đối tượng nộp thuế
- Lập sổ thuế, báo cáo kế toán, thống kê thuế: Đội kê khai – kế toán thuế lập sổthuế, báo cáo kế toán, thống kê thuế theo chế độ quy định Thực hiện đối chiếu số thu vớikho bạc, theo dõi tiến độ thực hiện của các đơn vị trong ngành, báo cáo lãnh đạo chi cục
để phục vụ công tác chỉ đạo thu
Trang 191.2.2.3 Quy trình xử lý hoàn thuế
Quy trình hoàn thuế GTGT đối với DNNQD vẫn được áp dụng trong những năm từ
2011 đến 2013 được ban hành theo quyết định số 905/QĐ – TCT ngày 01/07/2011 củaTổng cục trưởng tổng cục thuế Sau đây là mô tả tóm tắt quy trình trên:
Tiếp nhận hồ sơ:
- Hồ sơ hoàn thuế gửi qua đường bưu chính, bộ phận HCVT tiếp nhận hồ sơ
- Hồ sơ hoàn thuế nộp trực tiếp tại bộ phận “một cửa” và hồ sơ do bộ phận HCVTchuyển đến, bộ phận “một cửa”
- Hồ sơ hoàn thuế gửi đến qua giao dịch điện tử
- Bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển hồ sơ đã đầy đủ, đúng thủ tục đến bộ phận có liênquan ngay trong ngày làm việc hoặc chậm nhất là đầu giờ ngày làm việc tiếp theo kể từkhi nhận được hồ sơ hoàn thuế của NNT tại CQT
Phân loại hồ sơ:
-Kiểm tra thủ tục, đối chiếu, phân loại hồ sơ hoàn thuế thuộc diện:
+ Hoàn thuế trước, kiểm tra sau
+ Kiểm tra trước, hoàn thuế sau
-Chuyển đến bộ phận giải quyết hoàn thuế
(Thời gian thực hiện các công việc nêu trên chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làmviệc, kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ do bộ phận tiếp nhận hồ sơ chuyển đến)
Giải quyết hồ sơ hoàn thuế:
- Giải quyết hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau
- Giải quyết hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau
Trang 20Thẩm định pháp chế
Quyết định hoàn
Kiểm Tra sau hoàn thuế
Báo cáo lưu trữ hồ sơ sau hoàn thuế
1.2.2.4 Quy trình xử lý quyết toán thuế:
- Đối tượng nộp thuế trong thời gian 90 ngày kể từ khi kết thúc năm dương lịch,phải lập và gửi quyết toán thuế cho cơ quan thuế Cơ quan thuế kiểm tra xác minh số liệuquyết toán thuế, xác định số thuế còn thừa hoặc thiếu sau đó lập quyết toán của từng đốitượng nộp thuế
- Điều chỉnh số thuế phải nộp: Cơ quan thuế nhận và lập danh sách kết quả quyếttoán thuế sau đó chuyển sang tiến hành nhập số liệu điều chỉnh số thuế phải nộp vàotháng hoặc quý hiện tại
1.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp có vị trí đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế, là bộ phận chủ yếutạo ra tổng sản phẩm trong nước (GDP) Hoạt động của doanh nghiệp nói chung và củaDNNQD nói riêng đã có bước phát triển đột biến, góp phần giải phóng và phát triển sứclao động, huy động và phát triển nội lực vào phát triển kinh tế xã hội, tăng trưởng kinh tế,tăng kim nghạch xuất khẩu, tăng thu ngân sách và tham gia có hiệu quả vào việc giảiquyết các vấn đề xã hội như: Tạo việc làm, xóa đói, giảm nghèo Có thể khẳng định khuvực DNNQD là một bộ phận cấu thành thống nhất của nền kinh tế quốc dân Trongnhững năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã đưa ra nhiều chính sách mới, sửa đổi bổsung một số chính sách cũ nhằm tạo ra một môi trường thuận lợi cho hoạt động kinhdoanh của các DNNQD như: Luật thuế TNDN, luật doanh nghiệp, luật hợp tác xã DNNQD là một trong những động lực của nền kinh tế gồm các loại hình như: Công tyTNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, công ty hợp danh, hợp tác xã Để công
Trang 21tác quản lý thuế GTGT đối với DNNQD đạt hiệu quả cao nhất, chúng ta cần hiểu rõ đặcđiểm và vai trò của nó.
1.3.1 Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh ảnh hưởng tới quản lý thuế
Mọi cơ sở sản xuất kinh doanh đều lấy mục tiêu lợi nhuận lầm thước đo hiệu quả.Tuy nhiên ở nước ta phát triển sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị trường định hướngXHCN Vì vậy vị trí và vai trò của mỗi thành phần kinh tế có khác nhau Các cơ sở sảnxuất kinh doanh thuộc thành phần kinh tế ngoài Quốc doanh lấy lợi nhuận là mục tiêuchính của hoạt động sản xuất kinh doanh Những đặc trưng này ảnh hưởng đến công tácquản lý thu thuế thường là những thách thức hơn là thuận lợi Cụ thể như sau:
- Đặc điểm về sở hữu: Đây là khác biệt cơ bản nhất giữa doanh nghiệp ngoài Quốc
doanh với doanh nghiệp Nhà nước và thành phần kinh tế tư bản Nhà nước Toàn bộ vốn,tài sản của doanh nghiệp ngoài Quốc doanh đều thuộc sở hữu tư nhân Chủ doanh nghiệphoặc chủ cơ sở sản xuất kinh doanh chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động SXKD và toànquyền quyết định phương thức phân phối lợi nhuận sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ nộpthuế mà không chịu sự chi phối nào từ các quy định của Nhà nước hoặc từ cơ quan quản
lý Do đó, họ luôn tìm mọi cách để có thể đạt được lợi nhuận cao nhất bằng cách trốn,tránh thuế bằng nhiều thủ đoạn tinh vi như dấu doanh thu, không xuất hóa đơn hoặc muabán hóa đơn ma Vì vậy việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh cầnđược cơ quan thuế chú trọng tập trung, quản lý chuyên nghiệp
- Đặc điểm về trình độ văn hóa, trình độ quản lý, chuyên môn nghiệp vụ: So với
những doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế Nhà nước và khu vực kinh tế đầu tư nướcngoài thì phần lớn những người chủ các DNNQD có trình độ văn hóa chưa cao, chưađược đào tạo chính quy về các nghiệp vụ quản lý, trình độ chuyên môn chủ yếu là tự pháthoặc theo kinh nghiệm Vì vậy, nhìn chung hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNNQDcòn thấp, số đông các cơ sở kinh tế ngoài Quốc doanh hoạt động ở lĩnh vực thương mại
và dịch vụ, mục đích chính là mua đi bán lại để hướng chênh lệch giá, một số nhỏ hoạtđộng ở lĩnh vực sản xuất thì đa số sử dụng máy móc thiết bị cũ kỹ, trình độ công nghệthấp, trình độ quản lý không cao do đó năng suất lao động đạt thấp, chất lượng hàng hóasản xuất không cao
Theo quy định của pháp luật thì những người đủ 18 tuổi và có đủ năng lực hành vidân sự là có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp, không yêu cầu về trình độ văn
Trang 22hóa, trình độ chuyên môn, đo đó, có nhiều cơ sở kinh doanh lợi dụng cho những ngườikhông có đủ trình độ văn hóa, trình độ quản lý, trình độ chuyên môn kỹ thuật thậm chí kể
cả những người đang trong thời kỳ cải tạo, nghiện hút đứng tên chủ doanh nghiệp hoặcngười điều hành doanh nghiệp
- Đặc điểm về ý thức tuân thủ pháp luật: như trình bày ở trên, số đông chủ doanh
nghiệp có trình độ văn hóa chưa cao, do đó nhận thức về pháp luật nói chung và pháp luậtthuế nói riêng rất thấp, biểu hiện rõ nhất là số đông cơ sở kinh doanh không thực hiện tốtchế độ kế toán, không thực hiện kê khai theo quy định
Về nguyên tắc khi tiến hành sản xuất kinh doanh, cơ sở sản xuất kinh doanh phải
tự nghiên cứu tìm hiểu các quy định của pháp luật về kinh doanh, nghĩa vụ thuế nhưngđối với các DNNQD thì ngược lại, họ cứ thành lập cơ sở kinh doanh, tiến hành kinhdoanh đến khi kiểm tra phát hiện mới thực hiện nghĩa vụ thuế Nhiều cơ sở kinh doanhkhi bị phát hiện, bị xử lý lại đổ lỗi cho cơ quan thuế không hướng dẫn Có một sốDNNQD hiểu biết về pháp luật nhưng không vì thế mà thực hiện nghiêm túc các chínhsách chế độ mà luôn lợi dụng những sơ hở của chính sách, chế độ để trốn tránh nghĩa vụnộp thuế
- Đặc điểm về số lượng đối tượng: Số lượng các doanh nghiệp ngoài Quốc doanh
rất lớn, hoạt động sản xuất, kinh doanh ở tất cả mọi lĩnh vực của nền kinh tế, từ sản xuất,gia công, chế biến, xây dựng, vận tải đến các loại hình thương nghiệp, dịch vụ và đượctrải rộng trên khắp các địa bàn trong cả nước
Bên cạnh một bộ phận người trực tiếp kinh doanh là người chủ của các doanhnghiệp vừa và nhỏ, đã hoạt động kinh doanh lâu năm, thu nhập chính từ hoạt động kinhdoanh, còn có một bộ phận không nhỏ là cán bộ công nhân viên nghỉ hưu, nghỉ mất sức,tranh thủ kinh doanh thêm, những đối tượng chính sách như thương binh, gia đình liệt sĩ,gia đình có công với cách mạng tham gia kinh doanh để cải thiện thêm đời sống Mặckhác, do đặc điểm nhỏ gọn, năng động, nhạy bén nên rất dễ thay đổi các hình thức hoạtđộng, dễ di chuyển đến các địa điểm khác nhau nên việc quản lý đối tượng thêm khókhăn, phức tạp
1.3.2 Vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh đối với nền kinh tế quốc dân
Các DNNQD có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân,điều này được thể hiện trên các khía cạnh sau đây:
Trang 23- Thứ nhất, góp phần huy động các nguồn lực trong xã hội, giải quyết công ăn việclàm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp giúp nền kinh tế phát triển ổn định Từ đócông tác giữ gìn ổn định trật tự xã hội được củng cố nhờ đó mà tệ nạn xã hội giảm điđáng kể.
- Thứ hai, trong điều kiện hiện nay, DNNQD là một thực thể tồn tại để vừa cạnhtranh, vừa hợp tác Nó ví như nhân tố xúc tác quan trọng góp phần vào sự phát triểnchung của nền kinh tế Xét trong mối quan hệ hợp tác, DNNQD là các đơn vị dịch vụtrung gian, đại lý tiêu thụ sản phẩm hoặc tham gia sản xuất gia công một phần, một côngđoạn của quá trình kinh tế Điều đó tạo nên sự tác động tương hỗ cho các doanh nghiệpcùng phát triển cân đối trở thành động lực phát triển nền kinh tế, tăng năng suất lao động,chất lượng sản phẩm Những năm gần đây, sản phẩm hàng hóa, dịch vụ do khối DNNQDtạo ra ngày càng phong phú, đa dạng về chủng loại, mặt hàng, chất lượng tốt Do đó đãgiải quyết cơ bản nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ ngày càng cao của xã hội, giúpphần nâng cao mức sống vật chất của dân cư và tăng nhanh lượng hàng hóa xuất khẩu.Nhiều sản phẩm trước đây thường phải nhập khẩu cho tiêu dùng thì nay đã được cácdoanh nghiệp sản xuất thay thế và được người tiêu dùng trong nước tín nhiệm như: ô tô,
xe máy, mặt hàng đồ điện, may mặc, gia dụng
- Thứ ba, DNNQD là khu vực tạo ra nguồn thu lớn cho NSNN Nguồn thu nàytăng nhanh trong những năm qua là cơ sở để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, phát triểncác hoạt động xã hội công như: y tế, giáo dục, xóa đói giảm nghèo
1.3.3 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý thuế GTGT đối với Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Để thuế GTGT phát huy hết vai trò, tác dụng của nó thì chúng ta cần thiết phảităng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với các doanh nghiệp đặc biệt là DNNQD
Sự cần thiết này xuất phát từ các lý do sau:
- Thứ nhất, xuất phát từ bản chất, vai trò của doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Trang 24Các DNNQD dần trở thành nhân tố chính sản xuất ra sản phẩm của xã hội, đónggóp những thành quả không nhỏ vào quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.Sức khỏe và sự phát triển của bộ phận các DNNQD ảnh hưởng không nhỏ tới tăng trưởngkinh tế, sự phồn vinh của đất nước.
- Thứ hai, xuất phát từ yêu cầu đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước
Ngân sách nhà nước là vấn đề mà tất cả các quốc gia đều quan tâm, nó không chỉgiúp đảm bảo mà nó còn tạo điều kiện phát triển kinh tế xã hội Để đảm bảo cho nguồnthu ngân sách được ổn định, nhiệm vụ của ngành thuế là hết sức quan trọng, hàng năm sốthu từ thuế chiếm 90% tổng thu ngân sách nhà nước Thuế GTGT là một sắc thuế đem lại
số thu lớn thương xuyên ổn định cho NSNN, hàng năm thu từ sắc thuế này chiểm khoảng20% tổng thu từ thuế, do vậy tăng cường quản lý thuế GTGT là vấn đề cấp thiết và có ýnghĩa DNNQD với sự phát triển hết sức đa dạng và quy mô ngày càng lớn thì số thu từthuế ở khu vực kinh tế sẽ ngày trở lên quan trọng cần có sự quan tâm đúng mức Do vậycần thiết phải tăng cường công tác quản lý thuế GTGT từ DNNQD để đảm bảo nguồn thucho Ngân sách Nhà nước
- Thứ ba, xuất phát từ yêu cầu đảm bảo công bằng xã hội
Với đường lối phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước theo hướng thị trường thìkhuyến khích đa dạng hóa ngành nghề sản xuất, đa dạng hóa loại hình sản xuất kinhdoanh là một tất yếu đồng thời với công cuộc đổi mới đó với những chính sách vĩ mô đãđược thích ứng dần Nhà nước đã khuyến khich được những người có năng lực có tiềmlực kinh tế mạnh dạn đứng ra làm giàu chính đáng tuy nhiên một yêu cầu đặc biệt quantrọng là khuyến khích phải dựa trên cơ sở công bằng xã hội
Công bằng xã hội không chỉ được hiểu là sự công bằng về vật chất làm nhiềuhưởng nhiều mà công bằng còn phải tuân thủ pháp luật, mọi công dân đều phải tuân thủluật, phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về hành vi của mình, mọi sai phạm sẽ được
xử lý nghiêm minh
Trang 25Tuy nhiên hiện tượng nợ đọng thất thu thuế làm cho vai trò của Nhà nước trongviệc phân phối và thực hiện công bằng xã hội bị hạn chế, gây ra hiện tượng mất côngbằng giữa người nghiêm minh chấp hành luật thuế với người trốn lậu, giữa những ngườikinh doanh với nhau, vấn đề dùng thuế để điều tiết thu nhập của những người có thu nhậpcao cũng như vấn đề dùng thuế để tài trợ cho người nghèo không được thực hiện vì vậy
mà công bằng xã hội không được đảm bảo, vai trò của Nhà nước đối với đời sống xã hội
bị giảm sút Vì lý do đó nhằm đảm bảo công bằng trong xã hội thì công tác quản lý thuếGTGT đối với DNNQD là điều quan trọng cần làm
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU THUẾ GTGT ĐỐI
VỚI DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN GIA LÂM.
2.1 Vài nét sơ lược về huyện Gia Lâm
2.1.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của huyện Gia Lâm
- Về vị trí địa lý
Huyện Gia Lâm nằm ở phía Đông của Thủ đô Hà Nội Phía Bắc của Huyện làhuyện Long Biên; phía Tây Nam có địa giới là dòng sông Hồng, bên kia bờ là huyệnThanh Trì và huyện Hoàng Mai; phía Đông Bắc và Đông giáp với các huyện Từ Sơn,Tiên Du, Thuận Thành của tỉnh Bắc Ninh; phía Nam giáp với huyện Văn Lâm, tỉnh HưngYên
Diện tích: 114,79 km2
Dân số: khoảng 243.957 người (năm 2011)
Huyện Gia Lâm ngày nay gồm 20 xã, 2 thị trấn Đó là các xã: Bát Tràng, Cổ Bi,Dương Hà, Dương Quang, Dương Xá, Đặng Xá, Đa Tốn, Đình Xuyên, Đông Dư, Kiêu
Kỵ, Kim Lan, Kim Sơn, Lệ Chi, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Phú Thị, Trung Màu, Yên Viên,Yên Thường, Văn Đức và 2 thị trấn: Yên Viên, Trâu Quỳ
Trụ sở cơ quan lãnh đạo Huyện đóng tại thị trấn Trâu Quỳ
Gia Lâm được xác định là vùng kinh tế trọng điểm, là địa bàn quân sự chiến lược
ở phía Đông của Thủ đô Hà Nội Trên địa bàn huyện có nhiều tuyến đường giao thôngquan trọng đã và đang được đầu tư xây dựng: Quốc lộ 1A; Quốc lộ 1B; Quốc lộ 3 mới HàNội - Thái Nguyên; Quốc lộ 5; Đường ôtô cao tốc Hà Nội - Hải Phòng; đường Hà Nội -Hưng Yên; đường 181 ; đường thuỷ sông Hồng, sông Đuống, ga Yên Viên và hệ thốngđường sắt ngược lên phía Bắc, Đông Bắc và xuôi cảng biển Hải phòng Trên địa bànHuyện có nhiều khu đô thị, khu công nghiệp và các trung tâm thương mại được hìnhthành; nhiều làng nghề nổi tiếng, thu hút đông khách thập phương trong và ngoài nướcnhư làng gốm sứ Bát Tràng, dát vàng, may da Kiêu Kỵ, chế biến thuốc bắc Ninh Giang
Trang 27Đây chính là những động lực và tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế thương mại, dulịch, dịch vụ giao thông, giao lưu hàng hoá hiện nay và và trong tương lai.
- Về kinh tế:
Huyện Gia Lâm có vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế, chính trị, văn hóa lớncủa cả nước, là vị trí thuận lợi cho các hoạt động giao thông buôn bán và kinh doanh.Huyện Gia Lâm đã trở thành trung tâm kinh tế lớn của thành phố Hà nội, tập trung nhiều
cơ quan xí nghiệp lớn Với tinh thần đoàn kết nội bộ và có trách nhiệm trong công việcnên trong những năm vừa qua huyện Gia Lâm luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao,nhiệm vụ thu ngân sách, tăng cường công tác chỉ đạo, khắc phục các tồn tại năm trước.Đồng thời với sự quan tâm chỉ đạo của cục thuế Hà Nội, của Huyện Ủy, HĐND, UBNDhuyện Gia Lâm và sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng ban chức năng nên trong nhữngnăm vừa qua chi cục thuế đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, tăng cường công tác chỉđạo để khắc phục được những tồn tại bất cập trong thời gian qua
Kết quả thực hiện thu ngân sách trong thời gian qua như sau:
- Năm 2011, tổng số thu NSNN trên địa bàn thu được 894 tỷ 570 triệu đồng, đạt186% dự toán pháp lệnh ,đạt 144% DT huyện giao, đạt 156% dự toán phấn đấu và bằng120% cùng kỳ năm 2010
- Năm 2012, tổng số thu NSNN trên địa bàn thu được 554 tỷ 987 triệu đồng, đạt48% dự toán pháp lệnh, đạt 47% DT huyện giao, 45% DT Cục thuế giao và bằng 63%cùng kỳ 2011
- Năm 2013, tổng số thu NSNN trên địa bàn thu được 546 tỷ 267 triệu đồng, đạt59% dự toán pháp lệnh, đạt 58% DT huyện giao, và bằng 98% cùng kỳ
Như vậy ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới làm ảnh hưởng mạnh đếnnền kinh tế huyện Gia Lâm trong những năm gần đây, số thuế động viên vào Ngân sách
có xu hướng giảm
Huyện Gia Lâm là địa bàn có tương đối nhiều doanh nghiệp ngoài quốc doanh trênthành phố Hà Nội Năm 2011 có 1.215 doanh nghiệp hoạt động Năm 2012 có 1.383
Trang 28doanh nghiệp hoạt động Tính đến năm 2013có 2.536 doanh nghiệp trong đó số doanhnghiệp hoạt động là 1.648 đơn vị.
Hoạt động thương mại, dịch vụ trên địa bàn được đẩy mạnh hình thành một sốtrung tâm buôn bán sôi động như: Bát Tràng, Kiêu Kỵ, thị trấn Trâu Quỳ
Nói chung huyện Gia Lâm có hoạt động kinh tế xã hội phát triển tren địa bànthành phố Hà Nội Trong xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa huyện Gia Lâm và các tỉnhthành phố khác đã được đầu tư xây dựng nhiều cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc tạo cơ sở tăng thu NSNN, đòi hỏi phải tăng cường công tác quản lý thu thuế trên địa bàn
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức quản lý của chi cục thuế huyện Gia Lâm
- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế và ấn chỉ
- Đội quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác
- Đội kiểm tra thuế
- Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
- Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Kê khai kế toán thuế & tin học
- Đội hành chính - nhân sự - tài vụ
- Đội kiểm tra nội bộ
Trang 29- Các Đội thuế liên xã, thị trấn số 1, 2 và 3
2.1.2.2 Chức năng nhiệm vụ của các đội thuộc chi cục thuế huyện Gia Lâm
a Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế và ấn chỉ
Giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách, pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế và quản lý ấn chỉ trong phạm vi Chi cục thuế quản lý
b Đội quản lý thu lệ phí trước bạ và thu khác
Giúp Chi cục trưởng quản lý thu lệ phí trước bạ, thuế chuyển quyển sử dụng đất, tiền cấp quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, phí, lệ phí, cáckhoản thu về đất bao gồm cả thuế TNCN đối với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa
kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác phát sinh tại địa bàn huyện Gia Lâm
c Đội kiểm tra thuế
Giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo liên quan đến người nộp thuế thuộc phạm vị Chi cục quản lý; chịu tráchnhiệm thực hiện dự toán thu thuế, phí thuộc khối các doanh nghiệp, tổ chức, các đơn vịhành chính sự nghiệp
d Đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
Giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế thu tiền thuế
nợ, tiền phạt đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế
e Đội Tổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Kê khai kế toán thuế & tin học
Giúp Chi cục trưởng hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luậtthuế cho cán bộ, công chức thuế trong Chi cục thuế, xây dựng và tổ chức thực hiện dựtoán thu ngân sách Nhà nước được giao của Chi cục thuế; công tác đăng ký thuế, xử lý hồ
sơ khai thuế, kế toán thuế, thống kê thuế theo phân cấp quản lý; quản lý và vận hành hệthống trang thiết bị tin học; triển khai, cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm ứng
Trang 30dụng tin học phục vụ công tác quản lý thuế và công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuếthu nhập cá nhân.
f Đội hành chính - nhân sự - tài vụ
Giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, công tácquản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản trị trong nội bộ Chi cục thuế quản lý
g Đội kiểm tra nội bộ
Giúp Chi cục trưởng thực hiện công tác kiểm tra việc tuân thủ pháp luật, tính liêmchính của cơ quan thuế, công chức thuế; giải quyết khiếu nại (bao gồm cả khiếu nại cácquyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế và khiếu nại liên quan trong nội bộ cơ quanthuế, công chức thuế), tố cáo liên quan đến việc chấp hành công vụ và bảo vệ sự liêmchính của cơ quan thuế, công chức thuế thuộc thẩm quyền của Chi cục trưởng
h Các Đội thuế liên xã, thị trấn số 1, 2 và 3
Giúp Chi cục trưởng quản lý thu thuế các tổ chức, cá nhân nộp thuế tại Chi cụcthuế huyện Gia Lâm theo xã, thị trấn được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinhdoanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế nhà đất,thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên )
Trang 31Hình 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy Chi cục thuế Gia Lâm
Chi cục trưởng
Phó chi cục trưởng
Đội thuế liên xã
số 2
Đội THNVD TKK KTT và tin học
Đội kiểm tra nội bộ
Đội hành chính nhân
sự và tài vụ
Đội QL
nợ và cưỡng chế nợ thuế
Đội thuế liên xã
số 3
Đội thuế liên xã
số 1
Đội kiểm tra thuế
Đội QL thu lệ phí trước
bạ và thu khác
trưởng
Trang 322.1.3 Tổng quan về công tác quản lý thu thuế trên đại bàn huyện Gia Lâm
Tại Chi cục thuế huyện Gia Lâm, căn cứ vào số thuế được giao hàng năm từ Cụcthuế thành phố Hà Nội và UBND huyện Gia Lâm, Chi cục thuế xác định kế hoạch thutrên cơ sở NNT, các hoạt động và các thu nhập chịu thuế, bao gồm:
Các DNNQD gồm: Công ty cổ phần, công ty TNHH, DNTN, chi nhánh, cơ sởkinh doanh khác;
Các hộ kinh doanh và các chủ thể kinh doanh khác;
Các NNT theo sắc thuế như thuế TNCN, thuế tài nguyên, lệ phí trước bạ và cácthuế khác;
Các khoản thu nhập chịu thuế từ các NNT;
Các hoạt động chịu thuế
Sau khi kế hoạch thu thuế được xác lập, Chi cục thuế tổ chức thực hiện kế hoạchtrên cơ sở chức năng, nhiệm vụ của từng đội thuế Căn cứ vào kế hoạch thu thuế do Chicục giao, các đội thuế tiến hành giao chỉ tiêu cụ thể cho từng cán bộ quản lý khu vực
Hàng năm, căn cứ vào dự toán được giao Chi cục Thuế Gia Lâm đã xây dựng kếhoạch và triển khai thực hiện kế hoạch hoàn thành nhiệm vụ thu thuế thể hiện như Bảngdưới đây
Bảng 2.1 Kết quả thực hiện dự toán được giao
Năm Dự toán giao
( triệu đồng )
Thực hiện ( triệu đồng )
So sánh ( % ) Thực hiện /
Trang 33Từ bảng 2.1 cho thấy số thu thực của Chi cục Thuế Gia Lâm giảm mạnh qua 3 nămqua Năm sau thấp hơn so với năm trước, cụ thể số thu năm 2012 giảm mạnh so với năm
2011 là 339 tỷ 583 triệu đồng, tương đương tỷ lệ 63%, số thu năm 2013 giảm nhẹ 8 tỷ
720 triệu đồng, tương đương tỷ lệ 98% so với năm 2012
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 000
Hình 2.2 Kết quả thực hiện dự toán được giao giai đoạn 2011 – 2013
Nhìn vào hình 2.2 trên ta có thể thấy rõ được kêt quả dự toán của giai đoạn
2011-2013 Từ đó thấy được ảnh hưởng sâu sắc của khủng hoảng kinh tế thế giới tạo nhiều khókhăn cho nền kinh tế huyện Gia Lâm, đây cũng là tình trạng chung của các Chi cục thuếtoàn thành phố Hà Nội làm số thu thực hiện dự toán giảm mạnh, cán bộ Chi cục Thuế GiaLâm đã cố gắng nỗ lực quản lý hoàn thành tương đối nhiệm vụ dự toán được giao
Theo tiêu chí phân loại của Tổng cục thuế thì đa số doanh nghiệp trên địa bànhuyện Gia Lâm đều là doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp thường có quy mônhỏ, thiết bị lạc hậu, vốn ít Vì vậy số doanh nghiệp có kết quả sản xuất kinh doanh và số
Trang 34thuế nộp và chưa nhiều.Năm 2013 là năm thứ năm thực hiện Luật thuế TNCN, là nămtiếp tục thực hiện các nội dung sửa đổi của Luật thuế GTGT và luật thuế TNDN Nhìnchung các doanh nghiệp đều chấp hành tốt các Luật thuế, kê khai nộp thuế kịp thời vàoNSNN Mặc dù các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng khi áp dụng hai luậtthuế GTGT số 13/2008/QH12 và luật thuế TNDN số 14/2008/QH12 trong điều kiện kinh
tế khó khăn nhưng các doanh nghiệp đặc biệt là doanh nghiệp ngoài quốc doanh vẫn đảmbảo tương đối số thu trong năm 2013, điều đó được thể hiện ở bảng 2.2 dưới đây
Bảng 2.2 Tình hình thực hiện dự toán thu ngân sách năm 2013
Đơn Vị: 1000trđ
STT Loại Thu
Dự Toán Pháp Lệnh Năm 2013
Dự Toán Phấn Đấu Năm 2013
Thực Hiện Năm 2013
Tỷ Lệ Đạt %
So DT Pháp Lệnh
So DT Phấn Đấu
So Cùng Kì 2012
Trang 355 Đấu giá quyền
Nguồn: Chi cục thuế Huyện Gia Lâm
Trong điều kiện nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, khối lượng công việclớn để có được số thu trên Chi cục huyện Gia Lâm đã luôn nỗ lực quản lý tạo điều kiệnthuận lợi nhất cho các doanh nghiệp
2.2 Thực hiện các khâu trong quy trình quản lý thuế giá trị gia tăng đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Gia Lâm
Thực trạng quy trình quản lý thu thuế đối với DNNQD tại Chi cục Thuế Gia Lâmthể hiện qua các khâu như sau:
2.2.1 Quản lý đối tượng nộp thuế
Quản lý ĐTNT là khâu đầu tiên của quá trình thu thuế Đây là công tác có ý nghĩaquan trọng quyết định tới nhiệm vụ hoàn thành dự toán thu NSNN và tới công tác kiểmtra tình hình chấp hành pháp luật thuế nói chung, luật thuế GTGT nói riêng của các
Trang 36DNNQD trên địa bàn huyện Gia Lâm Trên địa bàn quận, số lượng doanh nghiệp NQDngày càng tăng, ngành nghề kinh doanh đa dạng.
Công tác quản lý ĐTNT được xem xét trên các mặt sau:
Công tác quản lý số lượng:
Quản lý được số lượng DN là việc đầu tiên để tiến hành triển khai công tácthu thuế, có quản lý được DN thì các công việc tiếp theo để triển khai công tác thuthuế mới tiến hành được tốt Thông qua công tác này giúp cho cơ quan thuế nắmbắt được số lượng DN đăng ký, kê khai nộp thuế, giúp Lãnh đạo Chi cục nắm bắtđược tình hình kinh doanh của các DN, các chỉ tiêu kinh tế - tài chính cơ bản của
DN Từ đó, có thể quản lý thu thuế một cách có hiệu quả Thực chất của việc quản
lý DN đăng ký, kê khai thuế là quản lý bằng mã số thuế Theo quy định của luật thìmỗi đối tượng nộp thuế được cấp một mã số thuế duy nhất trong suốt quá trình hoạtđộng từ khi thành lập cho đến khi chấm dứt hoạt động
- Doanh nghiệp NQD trên địa bàn quận hoạt động đa dạng, phức tạp, nhiều ngành nghềkinh doanh khác nhau như: sản xuất, giao thông, thương mại, dịch vụ,… Trên địa bànquận các DNNQD chủ yếu là DN quy mô còn hạn chế, DN vừa và nhỏ, vốn ít Cácloại hình DNNQD gồm có: Công ty TNHH, Công ty Cổ phần, DN tư nhân, Chi nhánh
Cụ thể, tình hình quản lý các DNNQD như sau
Bảng 2.3 Tình hình quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Đơn vị tính: Doanh nghiệp
STT Loại Hình Doanh Nghiệp
Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 Số
Lượng
Tỷ Trọng (%)
Số Lượng
Tỷ Trọng (%)
Số Lượng
Tỷ Trọng (%)
Trang 37Căn cứ vào bảng ta thấy: Năm 2011 chi cục thuế huyện Gia Lâm có 1.215 doanhnghiệp ngoài quốc doanh đang hoạt động Năm 2012 có 1.383 doanh nghiệp ngoài quốcdoanh đang hoạt động, tăng 168 doanh nghiệp, tương ứng tăng 13,8% so với năm 2011.Đến năm 2013, con số này còn tăng tới 1.648 DNNQD, tăng 256 DN so với năm 2012,tương ứng tăng 19,2% Nhìn vào bảng số liệu nhận thấy số lượng doanh nghiệp ngoàiquốc doanh trong giai đoạn 2011-2013 vẫn có xu hướng tiếp tục tăng trong tương lai.Các loại hình doanh nghiệp nhìn chung đều có sự gia tăng về số lượng Trong đó Công
ty TNHH, Công ty Cổ phần luôn chiến tỷ trọng lớn trong tổng số DNNQD Năm 2011,Công ty TNHH chiếm 62,9%, Công ty Cổ phần chiếm 34,1% so với tổng số DNNQD.Năm 2012, Công ty TNHH chiếm 63,1%, Công ty Cổ phần chiếm 34,1% so với tổng sốDNNQD Năm 2013, Công ty TNHH chiếm 62,1%, Công ty Cổ phần chiếm 33,8% so vớitổng số DNNQD Mặc dù tỷ trọng Công ty Cổ phần năm 2013 giảm 0,3% so với năm
2012, song nó vẫn là một trong hai loại hình doanh nghiệp NQD chiếm tỷ trọng lớn nhất,giữ cơ cấu ổn định trong tổng số DNNQD Bên cạnh đó, các loại hình doanh nghiệp Tưnhân, chi nhánh và đặc biệt là Công ty TNHH đều tăng
- Có nhiều phương pháp quản lý đối tượng nộp thuế khác nhau như: quản lý theo địabàn, quản lý theo ngành nghề kinh doanh, quản lý theo loại hình doanh nghiệp, quản lýtheo mã số thuế Trên địa bàn huyện Gia Lâm đã sử dụng phương pháp quản lý đối tượngnộp thuế theo địa bàn, đây là một phương pháp khoa học, đạt được hiệu quả cao Cụ thể:đối tượng nộp thuế sẽ được phân chia theo địa bàn, sau đó chia cho 3 Đội kiểm tra thuế Tại chi cục thuế huyện Gia Lâm thì toàn bộ doanh nghiệp (kể cả DN mới hoạt động) sẽđược giao cho cán bộ Đội kiểm tra Hàng tháng Đội kiểm tra sẽ đối chiếu với Đội kê khai
kế toán thuế và tin học để xử lý ngay các chênh lệch (nếu có) về số lượng DN đang hoạtđộng, tạm nghỉ, bỏ trốn…
Công tác đăng kí thuế và quản lý NNT.
Công tác cấp mã số thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh và mã số thuế thu nhập cánhân được Chi cục triển khai đúng quy định: thường xuyên đối chiếu, rà soát MST, bổ
Trang 38sung thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế có thông tin thay đổi đảm bảo 100%người nộp thuế được cấp mã số thuế.
Chi cục thuế Gia Lâm thực hiện việc đăng ký mã số thuế đối với NNT theo quytrình đăng ký thuế NNT lập hồ sơ theo quy định gửi Bộ phận một cửa Chi cục thuế ĐộiTổng hợp - Nghiệp vụ - Dự toán - Kê khai kế toán thuế và tin học nhập tờ khai đăng kýthuế vào Chương trình đăng ký và cấp mã số thuế TINCC (cấp Chi cục) Toàn bộ thôngtin được truyền lên Cục thuế TP Hà Nội, sau đó truyền lên Tổng cục thuế Khi Tổng cụcthuế trả về, Cục thuế truyền trả lại cho Chi cục thuế để Chi cục in và cấp giấy chứng nhậnđăng ký mã số thuế cho NNT
Sau khi cấp mã số thuế, thông tin hồ sơ NNT được chuyển vào các danh bạ củachương trình ứng dụng quản lý thuế để theo dõi tình hình thực hiện kê khai nộp thuế củatừng NNT Tại Tổng cục thuế, thông tin đăng ký thuế của tất cả NNT toàn quốc được lưutrữ và được truyền trực tiếp cho Tổng cục Hải quan để sử dụng mã số thuế chung
Tất cả các NNT ngừng hoạt động đều được chuyển thủ tục hồ sơ về cấp Cục thuế
để xử lý việc ngừng và đóng mã số thuế
Trong quá trình thực hiện, cán bộ xử lý đã có nhiều biện pháp xử lý nhanh, chínhxác, lập phiếu xử lý hồ sơ để giám sát Vì vậy, thời gian cấp mã số thuế, trả cho NNT luônsớm hơn so với quy định Một số kết quả đăng ký cấp mã số thuế tại Chi cục thuế huyệnGia Lâm, Cục thuế TP Hà Nội đến nay được thể hiện như bảng 2.4
Trang 39Bảng 2.4 Kết quả đăng ký cấp mã số thuế đến ngày 31/12/2013
Đơn vị: số mã thuế
Loại hình NNT Mã số thuế
đã cấp
Mã số thuế ngừng hoạt động
Mã số đang hoạt động
Nguồn: Đội kê khai kế toán thuế - tin học Chi cục Thuế Gia Lâm
Qua Bảng 2.4 cho thấy, công tác cấp mã số thuế cho hộ, cá nhân kinh doanh và mã
số thuế thu nhập cá nhân được Chi cục triển khai đúng quy định: thường xuyên đối chiếu,
rà soát mã số thuế, bổ sung thông tin đăng ký thuế đối với người nộp thuế có thông tinthay đổi đảm bảo 100% người nộp thuế được cấp mã số thuế, thay đổi thông tin đăng kýthuế kịp thời Kết quả là tính đến ngày 31/12/2013, Chi cục đã cấp tổng số 19.062 mã sốthuế trong đó có: 2.536 mã số thuế cho DNNQD, cấp 13 mã số thuế cho tổ chức kinh tếđoàn thể, cấp 253 mã số thuế cho các đơn vị sự nghiệp vũ trang, cấp 14.724 mã số thuế hộkinh doanh cá thể và 1.528 mã số thuế cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bấtđộng sản, 8 mã số thuế cho tổ chức khác, thực hiện thủ tục đóng cửa tổng số 9.031mã sốthuế trong đó đóng cửa 886 DNNQD giải thể, bỏ trốn, mất tích
Trang 40Tồn tại, hạn chế:
Theo quy định hiện nay việc cấp giấy phép đăng ký kinh doanh do Phòng đăng kýkinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp, cho nên gây khó khăn trong côngtác quản lý các DN mới thành lập Bên cạnh đó, công tác phối kết hợp giữa cơ quan thuế
và cơ quan cấp đăng ký kinh doanh chưa chặt chẽ cho nên dẫn đến việc chưa nắm bắt kịpthời số DN thành lập để đôn đốc đăng ký kê khai thuế
Thực tế hàng năm còn một số lượng lớn DN được cấp giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh nhưng không đăng ký, kê khai nộp thuế Theo số liệu thống kê thì có trên 10%
số doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh không thực hiện đăng
ký kê khai thuế với cơ quan thuế
Mặt khác, quy định hiện nay về thành lập và giải thể DN quá dễ dàng, cho nên cónhiều DN được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh đã quá thời hạn nhưng vẫn khônghoạt động, hoặc hoạt động nhưng không đăng ký thuế Trong khi đó, chế tài để xử lý vềvấn đề này chưa được quy định rõ ràng do đó tạo kẻ hở cho các DN vi phạm
2.2.2 Quản lý kê khai giá trị gia tăng
Theo Luật Quản lý thuế số 78 có hiệu lực thi hành ngày 01/07/2007 được Quốc Hội khóa
XI, Kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 22/11/2006: Các DN, các cơ sở kinh doanh tiến hành
cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế
Theo cơ chế này thì các tổ chức, cá nhân nộp thuế căn cứ vào kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh trong kỳ của mình và căn cứ vào các quy định của pháp luật về thuế tựtính ra số thuế phải nộp Từ đó tự kê khai và tự thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đã kê khaivào NSNN theo đúng quy định Các DN sử dụng tờ khai thuế GTGT mẫu số 01/GTGT,yêu cầu đặt ra là các DN phải kê khai đúng, đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế GTGTnhư: Doanh thu, thuế suất mặt hàng, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, số thuế GTGTđầu ra phát sinh…
Hàng tháng hay theo kỳ thuế, theo quy định của pháp luật, NNT lập tờ khai thuếgửi Chi cục thuế đúng hạn Tờ khai thuế được kiểm tra và chuyển tới Đội Tổng hợp -Nghiệp vụ - Dự toán - Kê khai kế toán thuế và tin học để nhập vào hệ thống Tất cả dữ