Kiến thức: Học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể : Nguyên tử ,nguyên tố hoá học ,hoá trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng ,mol , 3
Trang 1TIẾT 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
Nguyên tử ,nguyên tố hoá học ,hoá trị của một nguyên tố, định luật bảo toàn khối lượng ,mol ,
3 Trọng tâm: Một số khái niệm, định nghĩa học biểu thức tính toán
4 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán hóa học
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Mô hình, Bảng TH các nguyên tố hoá học
III – Phương pháp dạy học chủ yếu
- Vấn đáp, đàm thoại
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 1 Nguyên tử
+ Hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất
gọi là gì? ( hay nguyên tử là gì?)
+ Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
HS trả lời: theo SGK
(theo từng câu hỏi của GV)
HS trả lời: theo SGK
- Nguyên tử là hạt vô cùng nhỏ bé tạo nên các chất Nguyên tử trung hoà về điện (L8)
- Nguyên tử của bất kì nguyên tố nào cũng gồm có hạt nhân mang điện tích dương và lớp vỏ có một hay nhiều electron mang điện tích âm
Hoạt động 2 2 Nguyên tố hoá học
Ng.tử của cùng một nguyên tố hoá học
thì có tính chất hoá học giống nhau.
Hoạt động 3 3 Hoá trị của một nguyên tố
+ GV Hoá trị là gì? HS trả lời theo SGK: + Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này
với nguyên tử nguyên tố khác
+ Hoá trị của một nguyên tố được xác
định như thế nào? Cho ví dụ:
+ GV nhấn mạnh thêm:
Theo QT hoá trị:
Trong công thức hoá học, tích chỉ số và
hoá trị của nguyên ng/tố này bằng tích
của chỉ số và hoá trị của ng/ tố kia
HS lấy ví dụ và trả lời theo SGK:
HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời
+ Qui ước chọn hoá trị của H là 1 và của O là 2:
- Một ng.tử của một nguyên tố liên kết với bao nhiêu nguyên
tử H thì có bấy nhiêu hoá trị:
- Ví dụ: NH3 N hoá trị III
H2O O hoá trị II HCl Cl hoá trị I …
Trang 2+ Tức nếu cơng thức hố học b
b y
) + GV cho VD: GV h/ dẫn HS thực hiện
a) Lập CT h/học của S (VI) với O (II):
• Ta cĩ: SxOy:
a
b y
x =
=
III
I VI
III
x =
+ Lập CTHH khi biết hố trị
Lập CT h/học của S (VI) với O:
Ta cĩ: SxOy: →
a
b y
x =
=
III
I VI
MCl + AgNO3 →AgCl + MNO3(2) Y? + 170 (g) →143,5(g) + 85(g)
GV mol là gì? HS dựa vào SGK trả lời: * Là lượng chất chứa 6 10 tử hoặc phân tử chất đĩ 23 nguyên
** Khối lượng mol (M) của một chất là khối lượng (tính bằng gam) của 6 10 23 nguyên tử hoặc phân tử chất đĩ
*** Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi 6 10 23 phân
Lượng chất (n )
Thể tích chất khí
v lít bất kì (ở đktc)
Số phân tử bất kì của chất A
n = mM
mol Có N phân tử
A n
v = bất kì
1
Hoạt động 6 6 Tỉ khối của chất khí
Trang 3GV: Tỉ khối của khí A so với khí B cho
B
M M
GV cho bài tập áp dụng: theo 2 dạng
(1) Bài tập tính khối lượng mol MA
theo dA/B và MB
(2) Bài tập cho biết khí A nặng
hơn hay nhẹ hơn khí B bao
Hoạt động 7
Bài tập về nhà: YCHS ôn tập cấc nội dung sau:
-Cách tính theo công thức và tính theo PTPƯ
- Các công thức về dung dịch: độ tan, nồng độ C%, nồng độ CM,
Trang 4
TIẾT 2 ÔN TẬP ĐẦU NĂM
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh tái hiện và củng cố lại các kiến thức cơ bản đã học ở THCS, cụ thể :
- Dung dịch
- Sự phân loại các chất vô cơ ( theo tính chât hoá học)
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
2 Kỹ năng:
- HS vận dụng kiến thức vào việc giải quyết các bài tập và làm cơ sở cho việc học hoá học tiếp theo
3 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tìm tòi và NCKHTN (thực hành hoá học)
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Bảng phân loại các hợp chất vố cơ
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
III – Phương pháp dạy học chủ yếu
của dung môi và chất tan.
+ Độ tan (T) của một chất là số gam
của chất đó hoà tan trong 100 gam nước thành dd bão hoà (ddbh) ở nhiệt độ xác định
Ta có
O H
t m
m T
m T
t
m
m T
m T
+ Nồng độ của dung dịch là gì?
Có mấy loại nồng độ dung dịch?
Mà em đã học?
HS trả lời: + Là lượng chất tan tính bằng (g hoặc
mol) chứa trong một lượng xác định của dung dịch ( g hoặc thể tích dung dịch).
a/ Nồng độ phần trăm là gì? HS trả lời: + Nồng độ phần trăm (C%) của một
Trang 5Cho biết cơng thức tính?
GV nĩi rõ thêm mct , mdd là khối
lượng chất tan và khối lượng
dung dịch tính bằng gam
dung dịch cho biết số gam chất tan cĩ trong 100g dung dịch
%100
m
m C
dd
ct
b/ Nồng độ mol là gì?
Cho biết cơng thức tính?
GV nĩi rõ thêm n , v là số mol và
thể tích dung dịch tính bằng lít
HS trả lời: + Nồng độ mol (C M ) của một dung
dịch cho biết số mol chất tan cĩ trong 1lít dung dịch
M
D C
%
= (3)
Hoạt động 2
8 Sự phân loại các hợp chất vơ cơ
GV giúp HS xây dựng sơ đồ các
Dạng1:
KIM LOẠI
ĐƠN CHẤT
CÁC HỢP CHẤT VÔ CƠ
HỢP CHẤT
MUỐI OXIT
OXIT BAZƠ
OXIT AXIT
OXIT LƯỠNG TÍNH
OXIT TRUNG TÍNH
BAZƠ KHÔNG TAN
LƯỠNG TÍNH AXIT CÓ
OXI
AXIT KHÔNG CÓ OXI
MUỐI TUNG HOÀ
MUỐI AXIT
(KIỀM)
BAZƠ TAN Dạng 2:
CHẤT
H LƯỠNG TÍNH
O LƯỠNG TÍNH OXIT BAZƠ OXIT AXIT
O KHƠNG TẠO MUỐI
A CĨ OXI
A KHƠNG CĨ OXI
B KHƠNG TAN KIỀM
ĐƠN CHẤT
Trang 6-GV: cho HS ghi đề bài
Bài 1:Tính khối lượng muối NaCl tách ra khi làm
lạnh 600g dung dịch NaCl bão hòa từ 900C xuống
00C? Biết SNaCl(00C)= 35g.Biết: SNaCl(900C)=50g
-YCHS làm bài tập
-GV: cho HS ghi đề bài
Bài 2:Cho m gam CaS tác dubngj với m1 gam
dung dịch HBr 8,58% thu được m2 gam dung dịch
trong đó muối có nồng độ 9,6% và 672ml khí
H2S(đktc)
a)Tính m, m1, m2
b)Cho biết dung dịch HBr dùng đủ hay dư?Nếu
còn dư hãy tính nồng độ C% HBr dư sau phản
ứng
-YCHS làm bài tập
Bài 1:Tính khối lượng muối NaCl tách ra khi
làm lạnh 600g dung dịch NaCl bão hòa từ 900C xuống 00C? Biết SNaCl(00C)= 35g.Biết:
SNaCl(900C)=50g
Bài làm
- Ở 900C:
50g NaCl + 100g H2O →150g dd 200g NaCl←400g H2O← 600g dd -Gọi m là khối lượng NaCl tách ra
Bài 2:
a)-nH2S=0,03( mol)
-PTPƯ:
CaS + 2HBr → CaBr2 + H2S 0,03 ← 0,06 ← 0,03 ← 0,03
mCaBr2 =0,03.200 = 6(g) →m2 =
6,9
100.6
Trang 7b)- mHBr bđ=
100
58 , 8 36 ,
- mHBr pư = 0,06.81= 4,86(g) → HBr dư
- mHBr dư = 0,4(g)
→C%(HBr dư)=
5 , 62
4 , 0 100 =0,64%
V Dặn dò,bài tập về nhà
-Xem trước bài ‘Thành phần nguyên tử’
- Làm các bài tập sau:
Bài 1: Ở 120C có 1335g dung dịch CuSO4 bão hòa Đun nóng dung dịch lên 900C.hỏi phải thêm vào dung dịch bao nhiêu gam CuSO4 để được dung dịch bão hòa ở 900C?Biết:SCuSO4 (120C)=33,5g
SCuSO4 (900C)=80g
Bài 2: Cho 500ml dung dịch AgNO3 1M(d=1,2g/ml) vào 300ml dung dịch HCl 2M(d=1,5g/ml).Tính nồng
độ mol các chất tạo t trong dung dịch sau pha trộn và nồng độ C% của chúng? Giả thiết chất rắn chiếm thể tích không đáng kể
* Kinh nghiệm:
Trang 8
CHƯƠNG I : NGUYÊN TỬ Tiết 3 - Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I - Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức: - Học sinh biết:
* Thành phần cơ bản của nguyên tử gồm: Vỏ nguyên tử và hạt nhân Vỏ nguyên tử gồm có các
electron Hạt nhân gồm hạt proton và hạt notron
* Khối lượng và điện tích của e, p, n Kích thước và khối lượng rất nhỏ của nguyên tử
2 Về kĩ năng:
Học sinh tập nhận xét và rút ra các kết luận từ các thí nghiệm viết trong SGK
Học sinh biết vận dụng các đơn vị đo lường như: u, đvđt, A0 và biết cách giải các bài tập qui định
3 Về thái độ:có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán hóa học
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
- Phóng tô hình 1.3 và hình 1.4 (SGK) hoặc thiết kế trên máy vi tính ( có thể dùng phần mềm Power point) mô hình động của thí nghiệm ở hai hình trên để dạy học
III – Phương pháp dạy học chủ yếu - Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
1 Ổn định lớp
2 Vào bài học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV Cho HS đọc vài nét lịch sử trong quan
niệm về nguyên tử từ thời Đê-mô-crit đến
giữa thế kỉ XIX (SGK tr.4)…
GV nhấn mạnh và Kết luận:
• Các chất được cấu tạo từ những phần tử
rất nhỏ (gọi là Atomos) nghĩa là không
thể phân chia được đó là các nguyên tử
• Vậy nguyên tử có TPCT như thế nào?
HS đọc SGK về vài nét lịch sử trong quan niệm
về nguyên tử từ thời mô-crit đến giữa thế kỉ XIX (SGK tr.4)…
( xét về kích thước và khối lượng)
+ Các chất được cấu tạo từ
những phần tử rất nhỏ, không thể phân chia được đó
là các nguyên tử.
Hoạt động 2 (Nội dung bài học)
I THÀNH PHẦN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ
GV treo sơ đồ TN tia âm cực H1.3 và sơ đồ
tính chất tia âm cực GV dùng lời mô tả TN
# Năm 1897 Nhà bác học Tom – xơn (Anh)
đã phóng điện qua 2 điện cực với U= 15000V
trong một bình kín không có không khí (P =
0,001mmHg)
thấy màn huỳnh quang trong ống thuỷ tinh
phát sáng Do xuất hiện các tia không nhìn
thấy đi từ cực âm sang cực dương gọi đó là
HS sử dụng SGK chủ động trả lời các câu hỏi của GV và rút ra kết luận: ( mô tả TN SGK tr 5)
1 Electron
a Sự tìm ra electron
- Tia âm cực truyền thẳng khi không có điện trường và bị lệch về phía cực dương trong điện trường
- Tia âm cực là chùm hạt mang điện tích âm, môĩ hạt
có khối lượng rất nhỏ gọi là các electron, kí
Trang 9c Khi có điện trường chùm tia lệch
về phía cực dương của điện
+ Lớp vỏ nguyên tử (mang điện tích âm) gồm các e chuyển động xung quanh hạt nhân
+ KLNT tập trung chủ yếu ở HN,
vì me rất nhỏ không đáng kể
mnt=mp+mn+me≈ mp+mn
Hoạt động 4
( 1918 Rơ – dơ – pho: dùng hạt α
bắn phá nguyên tử nitơ xuất hiện hạt
nhân nguyên tử oxi + một loại hạt có
m=… và điện tích qui ước 1+ đó chính là
proton, kí hiệu p.)
7N + He2 → 8O + H1
Hạt α (p)
( 1932 Chat –uých cộng tác viên của
Rơ – dơ – pho dùng hạt α bắn phá
nguyên tử beri xuất hiện hạt nhân
nguyên tử cacbon + một loại hạt có m ≈
mp… và không mang điện đó chính là
GV Sau các TN trên ta đi đến kết luận:
+ Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo như
* Vì nguyên tử luôn trung hoà về điện nên số e ở vỏ NT = số p ở HN =
điện
Trang 10
Hoạt động 5
II KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG NGUYÊN TỬ
GV cho HS dựa vào SGK để tìm hiểu và
nhấn mạnh:
-Vì nguyên tử rất nhỏ ( kể cả e, p, n) nên đơn
vị đo độ dài phù hợp la: Nanomet (nm) và
b Đối nguyên tử (nói chung), hn và e
10-10m
≈10- 5
nm tức
10 -14 m
≈10- 8
nm tức
10-17m Vậy d của ng.tử lớn hơn d h nhân 10 000 lần
2 Khối lượng M ( tính bằng u hay đvC)
- Đơn vị: Dùng đơn vị khối lượng: u ( đvC) Để
biểu thi khối lượng NT, e, p, n
kg kg
u 27 1,6605.10 27
12
10.9265,19
M nguyên tố bất kì (X) =
27 ) ( )
(
10 6605 , 1
Electron chuyển động trong không gian rỗng Do dng.t >>> dh.n ( 10 10.000
Trang 11
TIẾT 4 BÀI 2: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ
Ngày soạn : Ngày giảng:
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được:
- Điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?
- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối
* Định nghĩa nguyên tố hoá học trên cơ sở điện tích hạt nhân
* Định nghĩa đồng vị
* Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố
2 Kỹ năng:
- HS rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:
điện tích hạt nhân số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học
-năng lực tư duy,tổng hợp
3 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán hóa học
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- GV nhắc nhở HS học kĩ phần tổng kết của bài 1
III – Phương pháp dạy học chủ yếu - Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
1 Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Kiếm tra:Thành phần cấu
tạo của nguyên tử?
1/ Hãy nêu đặc điểm các hạt cơ
bản cấu tạo nên nguyên tử
2/ Làm bài tập:
GV kiểm tra HS làm bài tập ở
nhà và giải bài tập trên lớp
24
24
/48,1030
,10
10.9,
cm V
V
m D
D = = (3,22.109tấn/cm3)
Trang 1212cm
Từ 10 -12 tăng lên 10cm phải
tăng gấp 1013 lần tức là 10 -12 x
1013 = 101 cm, mà kích thước NT
gấp 10 4 lần KT HN
Nên:10 1 x 10 4 = 10 5 = 100.000cm
= 1000m = 1km (SGKtr7)
3 Bài mới
Hoạt động 2
I HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ
GV:
Phiếu học tập số 1:
- Nguyên tử được cấu tạo bởi
những loại hạt nào ? những loai
hạt nào mang điện?
- Trong hạt nhân gồm có những
hạt nào?
- Trong đó loại hạt nào mang
điện?
- Mỗi p mang đt bằng bao
nhiêu? nếu có Z p thì số đthn là
gì ? Vậy Z chính là số đvđt hn
- Giữa số p và số e có quan hệ
gì? Vì sao?
Phiếu học tập số 2: Điền số thích hợp vào các ô trống
HS dựa vào SGK: Trong hạt nhân gồm có p và n, chỉ p mang điện Mỗi p mang đt 1+, có Z p thì số đthn là Z+, vậy số đvđthn bằng Z HS: Vận dụng bài học và điền số thích hợp và các ô trống 1 Điện tích hạt nhân a Số đơn vị điện tích h.n Z = số proton p ( còn điện tích hạt nhân là Z+) b Nguyên tử trung hoà về điện: Nên số p = số e Tóm lại: Đvđt h.n Z = số p = số e Ví dụ: Đối với nguyên tử nitơ thì: Số đvđt hn: 7 suy ra có 7 p và có 7e Điền số thích và các ô trống: N.tử Số p Số đvđthn Z Đthn Số e
C 6 ? ? ?
Al 13 ? ? ?
N 7 ? ? ?
Hoạt động 3 GV:- Cho biết số khối của hạt nhâ là gì? - Phiếu học tập số 3: tính: HNNT Số khối A Số p Số n C ? 6 6
Al ? 13 14
Na 23 ? 12
O ? 8 8
-
HN A Số p Số n Số e Số đvđt Đt NT hn hn Cl 35 ? ? ? ? 17+
S 32 16 ? ? ? ?
GV sau khi đưa ra Kl có thể cho
HS làm lại các VD này
GV nhấn mạnh: Hạt nhân và
nguyên tử của mỗi nguyên tố chỉ
chứa Z đơn vị P và có số khối A
như nhau ; vì vậy Z và A được
coi là những đặc trưng của hạt
nhân hay của ng tử
Vì khi biết được Z và A thì biết
HS đọc SGK:
Từ các bài tập trên
em có nhận xét gì ?
HS tính số P, E và số
N khi biết Z, A
2 Số khối của hạt nhân (kí hiệu A)
* Số khối của hạt nhân bằng tổng số
Z proton và số notron N
A = Z + N
Ví dụ:
+ Nguyên tử liti có 3 proton và 4 notron, vậy số khối A = 3 + 4 = 7
** Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và
số khối A là những đặc trưng cho hạt nhân và cũng là đặc trưng cho nguyên tử
Vì khi biết được Z và A thì biết được
số P, E và số N.
Ví dụ: Hạt nhân và nguyên tử Na có A
= 23 và Z = 11, suy ra nguyên tử Na có 11e, hạt nhân có 11 proton,
23 -11= 12 notron
Trang 13được số P, E và số N.
GV Lấy VD trong các bảng trên
để minh hoạvới (Na)
Hoạt động 4
II NGUYÊN TỐ HỐ HỌC
Vì số điện tích hạt nhân Z và số
khối A được coi là đặc trưng cơ
bản nhất của nguyên tử nên
2 Số hiệu nguyên tử
+ Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên
tử của một nguyên tố được goi là số hiệu nguyên tử của nguyên tố đĩ, kí hiệu là Z
+ Số hiệu nguyên tử của nguyên tố cho
Kí hiệu hoá học Số khối A
Số hiệu nguye ân tử Z
Trang 14
TIẾT 5 -BÀI 2:HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ - NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC - ĐỒNG VỊ.
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được:
- Điện tích hạt nhân, số khối của hạt nhân nguyên tử là gì?
- Thế nào là nguyên tử khối, cách tính nguyên tử khối
* Định nghĩa nguyên tố hoá học trên cơ sở điện tích hạt nhân
* Định nghĩa đồng vị
* Cách tính nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố
2 Kỹ năng:
- HS rèn luyện kĩ năng để giải các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:
điện tích hạt nhân, số khối, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học
3 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: Nhắc nhở HS học kĩ bài học trước
III – Phương pháp dạy học chủ yếu
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
1.Ổn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV kiểm tra tình hình học và làm bài tập
Trang 15+ Chúng có khối lựợng khác nhau vì chúng có số n khác nhau
• Khái niệm:
Các đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng
số proton nhưng khác nhau về số notron do đó số khối A của chúng khác nhau
khối lượng một nguyên tử hiđro và
so sánh với nguyên tử khối hiđro
HS dựa vào SGK trả lời
u
kg x
1
10.16738,0
10.022,6
008,1
27 23
1 Nguyên tử khối ( Là KL tương đối của nguyên tử tính ra u hay đvC)
Cho biết: Nguyên tử khối của một nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
Ví dụ: NTK của NT hiđro là:
008,110
.6605,1
10.6738,1
Ví dụ: Xác định NTK của P biết p có Z= 15 và N= 16 (ĐS:15+16= 31)
GV dùng lời chỉ rõ:
Vì hầu hết các nguyên ntố hoá học
là hỗn hợp của nhiều đồng vị nên
NTK của nguyên tố đó là NTKTB
của hỗn hợp các đồng vị tính theo
tỉ lệ phần trăm của mỗi đồng vị
2 Nguyên tử khối trung bình
100
1 2 2 3 3 4 4
=-làm thêm bài tập 3,5,7(trang 14 sgk)
) ( 16 9993 , 15 100
18 20 0 17 04 , 0 16 76 , 99
Trang 16
TIẾT 6 : BÀI 3: LUYỆN TẬP - THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu và vận dụng các kiến thức:
* Thành phần cấu tạo nguyên tử
1 Số khối, 2 Nguyên tử khối, 3 Nguyên tố hoá học, 4 Đồng vị
5 Số hiệu nguyên tử, 6 Kí hiệu nguyên tử 7 Nguyên tử khối trung bình
2 Kỹ năng:
* Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử
* Xác định nguyên tử khối trung bình của các nguyên tố hoá học
3 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán hóa học
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
* Cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập
III – Phương pháp dạy học chủ yếu - Nêu vấn đề, vấn đáp, đàm thoại
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy HĐ của trò Nội dung
1 Nguyên tử được cấu tạo bởi electron và hạt
nhân Hạt nhân được cấu tạo bởi proton và notron
2 Trong nguyên tử số đvđthn Z = số p = số e + Số khối A = Z + N Nt khối là giá trị gần đúng của giá trị này
+ NT khối của một nguyên tố nhiều đồng vị
3 Số khối A và số hiệu Z đặc trưng cho
nguyên tử: kí hiệu nguyên tử: X A
Z
Hoạt động 1:
GV cho HS đọc SGK
HS đọc SGK
Trang 17GV Sau đó tổ chức thảo luận chung vấn đề: Nguyên tử có thành phần cấu tạo như thế nào?
HS trả lời: GV tổng kết theo sơ đồ dưới đây:
Hoạt động 2 B.BÀI TẬP
GV tổ chức HS làm bài tập: HS làm bài tập: Nội dung các bài giải:
1 Tính khối lượng nguyên tử nitơ
ra kg, so sánh khối lượng (e) với
khối lượng toàn nguyên tử
HS làm bài tập: Bài 1(18):- Nguyên tử nitơ có: 7p, 7n, 7e nên:
khối lượng tương ứng là:
GV cho HS nhận xét:
KL e quá nhỏ, coi như KL của Nt tập trung hầu hết ở HN.
So sánh:
.10.300027,010
.4382,23
10.0064,0)(
KLNT
e KL
27F Co Tính: A, p, n, e, Z, đthn đvđthn,
3 ( SGK tr18 bài LT) Dựa theo Đ/N học Bài 3(18)
Kích thước (đường kính d)
Khối lượng
Điện tích
Trang 18a/ Định nghĩa nguyên tố hoáhọc
b/ Kí hiệu nguyên tử sau đây cho
biết gì? Ca40
20
sinh vận dụng làm bài tập: a/ … b/
- Số hiệu của nguyên tố canxi là 20 suy ra:
5 Tính bán kính gần đúng của
nguyên tử canxi, biết thể tích của
I mol canxi tinh thể bằng 25,87
cm3 ( cho biết trong tinh thể, các
nguyên tử canxi chỉ chiếm 74%
thể tích, còn lại là khe trống)
HS suy nghĩ làm bài tập Bài 5(18) - Thể tích thực của I mol tinh thể canxi là:
25,87 x 0,74 = 19,15 (cm3)
- 1 mol nguyên tử Ca có 6,022 1023 nguyên tử
1 nguyên tử Ca có thể tích là:
)(10.310.022,6
15,
)(10.3.3
6.Viết công thức của các loại
phân tử của đồng (II) oxit biết
Trang 19TIẾT 7 - BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được:
- Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử
- Cấu tạo vỏ nguyên tử Lớp, phân lớp electron Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp
2 Kỹ năng:
- HS được rèn luyện kĩ năng để giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:
+ Phân biệt lớp electron và phân lớp electron
+ Kí hiệu các lớp, phân lớp
+ Số electron tối đa trong một lớp, trong một phân lớp
+ Sự phân bố electron trong các lớp (K, L, M….), phân lớp (s, p, d, f)
4 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán hóa học
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử
III – Phương pháp dạy học chủ yếu
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV yêu cầu HS nhắc khái quát về cấu
tạo nguyên tử
Sau đó GV nhắc lại bằng lời:…
Rồi nêu vấn đề vào bài học mới:…
TÌM HIỂU VỀ CẤU TẠO VỎ
NGUYÊN TỬ
HS trả lời: Nguyên tử cấu tạo gồm có 2 phần
chính:
+ Vỏ nguyên tử được cấu tạo bới các (e)
vô cùng nhỏ, mang điện tích âm và chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân
+ Hạt nhân nguyên tử gồm có hạt proton mang điện tích dương và hạt notron không mang điện
Hoạt động 2
I SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ
GV cho HS quan sát mẫu hành tinh
nguyên tử theo Rơ-dơ-pho
(E.Rutherford) Bo (N Bohr) và
Zom–mơ-phen (A Sommerfeld)
GV dùng lời nhắc lại ý chính về ưu
nhược điểm KQ
GV: Sự chuyển động của các
HS quan sát sơ đồ
Và dựa vào SGK nêu
ưu nhược điểm về loại mô hình này
1 Mô hình hành tinh nguyên tử theo:
Rơ-dơ-pho (E.Rutherford)
Bo (N Bohr) và Zom–mơ-phen (A Sommerfeld)
* Ưu: Có tác dụng lớn đến p.tr lí thuyết CTNT
** Không đầy đủ để G/T mọi t/c của NT
2 Theo quan điểm hiện nay
+ Các electron chuyển động rất nhanh
(tốc độ hàng nghìn km/s) trong khu vực
Trang 20electron trong nguyên tử nt nào?
+ Như đã biết: số e = số p = Z = STT
ng.tố trong bảng HTTH VD…
Vậy các electron phân bố trong lớp
vỏ nguyên tử như thế nào? Có tuân
theo qui luật không?
HS đọc SGK xung quanh hạt nhân nguyên tử không
theo những quĩ đạo xác định * tạo nên
vỏ nguyên tử.
Hoạt động 3
II LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON
GV cho HS cùng nghiên cứu SGK để
cùng rút ra các nhận xét:
-a’ / Electron gần hạt nhân có mức
năng lượng thấp, bị hạt nhân hút
mạnh, khó bứt ra khỏi vỏ nguyên tử
-
a’’/Electron xa hạt nhân có mức
năng lượng cao hơn, nhưng bị hạt
nhân hút yếu hơn, do đó de tách ra
khỏi vơ nguyên tử
GV nhấn mạnh làn lượt từng phần:
HS đọc SGK và nhận xét:
1 Lớp electron
a Ở trạng thái cơ bản, electron lần lượt chiếm các mức năng lượng từ thấp đến cao và sắp xếp thành từng LớP
b Các electron trên cùng một lớp có mức năng lượng gần bằng nhau
c Mỗi lớp electron tương ứng với một mức năng lượng
- Các mức năng lượng của các lớp được xếp theo thứ tự tăng dần từ thấp đến cao, nghĩa là tính từ lớp sát hạt nhân các lớp electron được đánh số và đặt tên như sau:
Thứ tự lớp: n = 1 2 3 4 5 6 7 Tên lớp t/ứng: K L M N O P Q
Hoạt động 4: (Nội dung bài học)
a/ Mỗi lớp electron lại được thành phân
lớp, các electron trên mỗi phân lớp có
mức năng lương bằng nhau
b/ Số phân lớp của mỗi lớp = STT lớp: Lớp (n) Phân lớp tương ứng:
1 (K) ………1s
2 (L) ……… 2s 2p
3 (M) ………3s 3p 3d
4 (N) ………4s 4p 4d 4f … …
Củng cố: Phiếu học tập: Hãy điền vào các ô trống:
Trang 21TIẾT 8 BÀI 4: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ ( tiết 2)
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu được:
- Trong nguyên tử, electron chuyển động xung quanh hạt nhân tạo nên lớp vỏ nguyên tử
- Cấu tạo vỏ nguyên tử Lớp, phân lớp electron Số electron có trong mỗi lớp, phân lớp
2 Kỹ năng:
- HS giải được các bài tập có liên quan đến các kiến thức sau:
+ Phân biệt lớp electron và phân lớp electron
+ Kí hiệu các lớp, phân lớp
+ Số electron tối đa trong một lớp, trong một phân lớp
+ Sự phân bố electron trong các lớp (K, L, M….), phân lớp (s, p, d, f)
4 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán hóa học
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Bản vẽ các loại mô hình vỏ nguyên tử
III – Phương pháp dạy học chủ yếu
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới
IV-Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:
Em hãy cho biết khái niệm và kí hiệu lớp và phân lớp electron?
3.Bài mới
Hoạt động 1: III: SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT LỚP, MỘT PHÂN LỚP
GV cho HS sinh đọc SGK, vấn đáp:
GV hỏi:
Số phân lớp của mỗi lớp = STT lớp
Vậy hãy cho biết số electron tối đa
K có 1 phân lớp 1s
L có 2 phân lớp 2s2p…
1 Số electron tối đa trên mỗi p/ lớp:
s2 , p6 , d10 , f14
Phân lớp có đủ số (e) tối đa gọi là lớp
(e) đã bão hoà
2 Số electron tối đa trên mỗi lớp: ( thoả mãn công thức 2n 2 )
n Số (e) tối đa.2n 2
1 2n 2 = 2 1 2 =2.1= 2 2 2n 2 = 2 2 2 =2.4= 8 3 2n 2 = 2 3 2 =2.9= 18
Lớp có đủ số (e) tối đa gọi là lớp (e) đã bão hoà
Trang 22GV cho HS ngiên cứu hình 1.7 trang
21 SGK ( sự phân bố electron trên các
HS nghiên cứu hình 1.7 trang 21 SGK
- 24Mg
12 :1s2 2s2 2p6 3s2
1 2 3
Bài tập về nhà: 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang 33 SGK
Gợi ý bài tập 5: * Lớp là tập hợp các electron có mức năng lượng gần bằng nhau
* Phân lớp là tập hợp các electron có mức năng lượng bằng nhau
* Sự khác nhau giữa lớp và phân lớp:
Trang 23TIẾT 9: BÀI 5 : CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Qui luật sắp xếp các electron trong vỏ nguyên tử của các nguyên tố
2 Kỹ năng: Học sinh vận dụng:
- Viết cấu hình electron nguyên của 20 nguyên tố đầu trong bảng HTTH
4 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán hóa học
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
- Photocopy ra khổ lớn, treo bảng để dạy học:
* Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp
* Bảng: Cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên tố đầu
III – Phương pháp dạy học chủ yếu
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới
IV- Hoạt động dạy học:
Hoạt động 1
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
Hãy trình bày sự phân bố electron trong 1 lớp và phân lớp với nguyên tử oxi(Z= 8)
4- Thế nào là electron s, electron p…d,f
5 Lớp electron bão hoà, phân lớp
electron bão hoà là gì? Cho ví dụ?
HS trả lời câu hỏi
b/ n = 4, 2n2 = 2.42 = 2.16 = 32
Bài tâp 6: 40
18Ar
a/ Số p =số (e) = Z = 18, n= A- Z = 40 – 18 = 22
* Khi điện tích tăng, có sự chèn
năng lượng nên mức năng lượng 4s thấp hơn 3d.
+ Thứ tự sắp xếp các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng:
1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d
4p 5s 4d 5p 6s 4f 5d 6p 7s5f6d7p…
Trang 24GV: Giới thiệu sơ đồ phân bố mức
năng lượng của các lớp và các phân
lớp (hình 1.10 SGK trang 24). Và
nhấn mạnh :
- Các electron trong nguyên tử ở
trạng thái cơ bản lần lượt
chiếm các mức năng lượng từ
II CẤU HÌNH ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
GV: treo bảng cấu hình electron
nguyên tử của 20 nguyên tố đầu và
đưa ra khái niệm: về cấu hình electron
nguyên tử…
GV: đưa làm mẫu để HS quan sát: rồi
cho HS viết cấu hình đối vơi Li, Be…
Sau đó so sánh với bảng
- Chú ý nhắc lại số e tối đa trên
mỗi lớp và mỗi phân lớp…
1.Cấu hình electron của nguyên
tử
a Cấu hình electron của nguyên tử biểu diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
b Qui ước viết cấu hình electron của nguyên tử
* Số thứ tự lớp ghi bằng số: 1, 2, 3…
* Thứ tự phân lớp ghi bằng chữ cái thường: (s, p, d, f) có số e tối thiểu (s1…, p1… d1… f1…) đến tối đa (s2, p6,
d10, f14) Số e tối đa trên 1 lớp: 2n2
- Các bước tiến hành viết cấu hình electron của nguyên tử.
Bước 1: Xác định tổng số (e) của
NT
Bước 2: Viết sự phân bố electron lần
lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng nguyên tử
Bước 3: Viết cấu hình electron biểu
diễn sự phân bố electrontreen các phân lớp thuộc các lớp khác nhau theo thứ tự:
1s 2s 2p 3s 3p 3d 4s 4p 4d 4f 5s 5p 5d 5f …số
(e) ghi phía rên bên phải của phân
Trang 25là 2s22p6 viết là [ ]Ne ( hiểu rằng trước
đó có cả lớp bão hoà1s2) …
- Tiếp tục ta cũng có 3s2 3p6 bão hoà
và viết là [ ]Ar trước đó có các lớp bão
c/ Nguyên tử Li: Z = 3 (3e)…1s2
→cấu hình: 1s2 2s2 2p6 3s2 3p63d64s2
GV cho HS tham khảo SGK và hỏi:
- Lớp electron ngoài cùng của nguyên
tử có những đặc điểm gì? ( Nhận xét
theo bảng trang 26 SGK đối với
nguyên tử 20 nguyên tố đầu)
HS tham khảo SGK trang 27
và trả lời câu hỏi
3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
nhiều nhất bao nhiêu electron?
- Số e ngoài cùng của He, Ne, Ar
?
HS dựa vào bảng tr26 trả lời:
1s2, 2s2 2p6 và3s2
3p6Tức có 2 hoặc 8 e
3 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
a/ Lớp electron ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron
b/ Nguyên tử có: 1s2 và ns2p6 là nguyên tử có số e ngoài cùng bão hoà ( bền), không tham gia vào các phản ứng hoá học: gọi đó là các nguyên tử của nguyên tố khí hiếm
c/ Các nguyên tử có từ 1, 2, 3 e ngoài cùng, trong phản ứng hoà học dễ dàng nhường số e ngoài cùng này đó là nguyên tử của các nguyên tố kim loại (trừ H, He, B) 2/ Cho một số nguyên tố kim loại? K, Na, Ca, Al… d/ Các nguyên tử có từ 5, 6, 7 e
Trang 26* Số e ngoài cùng của nguyên tử các
kim loại đó là bao nhiêu?
* Rút ra kết luận gì?
3/
* Cho một số nguyên tố phi kim ?
* Số e ngoài cùng của nguyên tử các
phi kim đó là bao nhiêu?
* Rồi rút ra kết luận gì
4/ Ngoài ra còn trường hợp nào khác?
K (1e) Ca (2e) Na(1e) Al (3e)
e/ Các nguyên tử có 4e ngoài cùng
có thể là kim loại hoặc phi kim
V CỦNG CỐ- DẶN DÒ
GV:
1/ Làm thế nào để viết được cấu hình
nguyên tử của một nguyên tố?
2/ Cấu hình electron nguyên tử có thể
b/ Viết cấu hình thu gọn và viết cấu
hình theo lớp của nguyên tử
b/ Nguyên tử của nguyên tố nào là kim
loại, phi kim, khí trơ?
9.(5.tr28): Có bao nhiêu eletron ở lớp
ngoài cùng trong nguyên tử của các
nguyên tố có số hiệu nguyên tử lần
lượt bằng 3, 6, 9, 18?
HS vận dụng kiến thức làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
1 Giải:
a/ 1s2 2s22p63s23p4b/ [ ]Ne 3s23p4 và 2, 8, 6
2 Giải:
a/ Nguyên tố s: C Nguyên tố p: A,B Nguyên tố d: d
b/
Phi kim: A(Bo), B
Kim loại: C, D Khí trơ: E
9 (5.tr28) Gải:
(3) 1s22s1 →có 1 (6) 1s22s22p2 →có 4 (9) 1s22s22p5 → có7 (18).1s22s22p63s23p6→có 8
Trang 2710.(6.tr28): Viết cấu hình electron
nguyên tử của các cặp nguyên tố mà
hạt nhân nguyên tử có số proton là: a)
1, 3 b) 8, 16 c) 7, 9 Những
nguyên tố nào kim loại ? phi kim ? Vì
sao?
HS vận dụng kiến thức làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
10 (6.tr28) Gải:
a) 1, 3
(1) 1s1 →Pk
(3). 1s22s1 →kl b) 8, 16
Hướng dẫn về nhà: Bài tập: 1, 2, 3, 4, 5, 6 trang27,28 SGK
Hướng dẫn bài tập 4: Theo bài: p + n + e = 13 (1), cho biết trong nguyên tử có: 1≤ ≤1,5
Z N
a/ Vì số p = số e = Z nên (1) có thể viết là 2 Z + n = 13 Tìm giới hạn của Z ta có:
Trang 28TIẾT 10 BÀI 6: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh nắm vững:
* Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron
* Các mức năng lượng của lớp, phân lớp Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp Cấu hình electron của nguyên tử
2 Kỹ năng:
HS được rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình electron lớp ngoài cùng
của nguyên tử 20 nguyên tố đầu Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố
3 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán hóa học
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học:
* GV cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập
* Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp
III – Phương pháp dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV tổ chức thảo luận chung cho cả lớp
để cùng ôn lại kiến thức theo hệ
thống câu hỏi, GV chỉ uốn nắn lại
những phát biểu chưa đúng
1/ Về mặt năng lượng electron như thế
nào thì được xếp vào cùng một lớp,
1/ Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau thì sắp xếp vào một lớp Các electron có năng lượng bằng nhau thì được sắp xếp vào cùng một phân lớp
2/ Số electron tối đa ởlớp n là 2n2 3/ Vì số phân lớp của mỗi lớp bằng số thứ tự của lớp đó
Ví dụ : khi n = 1 ( có 1 phân lớp)
n = 2 ( có 2 phân lớp)
n = 3 ( có 3 phân lớp) 4/ Số electron tối đa ở mỗi phân lớp là: s2 , p6, d10, f 14
Trang 295/ Mức năng lượng của các lớp, các
phân lớp được xếp theo thứ tự tăng dần,
được thể hiện như thế nào? Chỉ vào sơ
đồ treo bảng để trả lời
6/ Qui tắc viết cấu hình nguyên tử của
một nguyên tố?
7/ Số electron lớp ngoài cùng ở nguyên
tử của một nguyên tố cho biết tính chất
hoá học điển hình gì của nguyên tử
nguyên tố đó?
8/ Cho HS làm bài tập, sửa bài tập
trang 30 SGK
HS dựa vào SGK trả lời:
HS nêu các bước tiến hành viết cấu hình
5/ Mức năng lượng của các lớp, các phân lớp của lớp vỏ nguyên tử được xếp theo thứ tự tăng dần, tính từ hạt nhân trở ra có mức năng lượng từ thấp đến cao
Mức năng lượng của các lớp tăng theo thứ tự từ 1 đến 7 kể từ gần hạt nhân nhất và của phân lớp tăng theo thứ tự
s, p, d, f (SGK tr 54)
6/
Bước 1: Xác định tổng số e của
nguyên tử
Bước 2: Viết sự phân bố e theo các
mức năng lượng theo thứ tự tăng dần
Bước 3: Viết cấu hình electron biểu
diễn sự phân bố electron trên các phân lớp thuộc các lớp khác nhau
Hoạt động 2 Bài tập SGK trang 30
GV Cho HS chủ động giải các bài tập,
hướng dẫn HS sửa bài tập
Bài 1 trang 30:
Thế nào là nguyên tố s, p, d, f
GV có thể cho HS nắc lại nội dung LT
Bài 2 trang 30:
Các (e) độc thân thuộc lớp K hay lớp L
liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn? Vì
sao?
Bài 3 trang 30:
Trong nguyên tử những (e) ở lớp nào
quyết định tính chất hoá học của
nguyên tử nguyên tố đó? Cho ví dụ
Bài 4 trang 30:
Vỏ của một nguyên tử có 20 (e) Hỏi:
a) NT có bao nhiêu lớp (e)?
b) Lớp ng/cùng có bao nhiêu (e)?
c) Ng/tố đó kim loại hay phi kim?
Bài 5 trang 30:
Cho biết số (e) tối đa ở các phân lớp
sau: a) 2s b) 3p c) 4s d)3d
HS đã làm ở nhà lên bảng sửa bài tập
b) 2 (e)
c) Kim loại
Bài 5 trang 30:
a) 2s2 b)3p6 c)4s2 d) 3d10
Trang 30là bao nhiêu?
c) Lớp electron nào có mức năng
lượng cao nhất?
d) Có bao nhiêu lớp electron? Mỗi
lớp có bao nhiêu electron?
e) Photpho là nguyên tố kim loại
hay phi kim? Vì sao?
Bài 7 trang 30:
Cấu hình electron của nguyên tử cho ta
biết những thông tin gì? Cho ví dụ:
d) Có 3 lớp, cấu hình (e) theo lớp: 2, 8, 5
e) Photpho là nguyên tố phi ki
e) 1s22s22p63s23p5 g) 1s22s22p63s23p6
Trang 31
1 Kiến thức: Học sinh nắm vững:
* Vỏ nguyên tử gồm các lớp và phân lớp electron
* Các mức năng lượng của lớp, phân lớp Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp Cấu hình electron của nguyên tử
2 Kỹ năng:
HS được rèn luyện về một số dạng bài tập liên quan đến cấu hình electron lớp ngoài cùng
của nguyên tử 20 nguyên tố đầu Từ cấu hình electron của nguyên tử suy ra tính chất tiêu biểu của nguyên tố
3 Về phát triển năng lực học sinh
- Năng lực tự học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực hợp tác
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán hóa học
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
* GV cho HS chuẩn bị trước bài luyện tập
* Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và các phân lớp
III – Phương pháp dạy học chủ yếu
Hoạt động 1: LUYỆN TẬP: MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ĐỊNH LƯỢNG VỀ NGUYÊN TỬ
Hoạt động của thầy Hoạt
- Trong đó loại hạt nào mang điện, loại
hạt nào không mang điện?
2 Sự liên quan giữa số nơtron và số
hiệu, số proton như thế nào?
HS nêu hoặc trả lời câu hỏi của
Z N
Z ≤ ≤1,5 hoặc P≤N≤1,5P
tức là: 1 ≤ ≤ 1,5
Z N
hoặc
1 ≤ ≤ 1 , 5
P N
Trang 323 Số khối A có liên quan gì với số
nơtron, số hiệu và số proton?
4 Các cách tính nguyên tử khối trung
bình của nguyên tố có nhiều đồng vị
nguyên tử
5 Để biết được tên một nguyên tố
trong HTTH ta cần biết được những
gì?
6 Cách viết tổng số 3 loại hạt trong
nguyên tư ?
HS nêu hoặc trả lời câu hỏi của
GV
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
2 Số nguyên tử nitơ có trong một
3 Nếu hạt nhân nguyên tử có đường
kính d=10cm thì nguyên tử là quả cầu
có đường kính d=1km Vậy số lần tăng
chiều dài đường kính hạt nhân nguyên
tử là:
A) 1015 lần B) 1014 lần
C) 1013 lần D) 1012 lần
4 Các đồng vị trong tự nhiên của Ni
(niken) theo số liệu sau:
%27,68
GV
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
Đáp án:
1 14 (g) nitơ có chứa 6,022.1023
ng.t x………1………
x = 14 23( )
6,022.10 g
2 14 (g) nitơ có chứa 6,022.1023
ng.t 1………y………
Từ 10 -12 tăng lên 10cm phải tăng gấp 10 13 lần
tức là 10 -12 x 10 13 = 10 1 cm, mà kích thước NT gấp 10 4 lần KT HN Nên:
Trang 3361
28Ni ;
%91,0:
mang điện gấp đôi số hạt không
mang điện Vậy số khối và số hiệu
của nguyên tử trên là:
A) 28 và14 B) 24 và 12
C) 40 và 20 D) 39 và 19
6 Tổng số các hạt electron, proton và
nơtron trong nguyên tử của một
nguyên tố là 46 Biết rằng trong đó số
electron ít hơn số nơtron một hạt Vậy
đó là nguyên tử của nguyên tố có số
hiệu và số khối là:
A) 53 và127 B) 35 và 80
C) 17 và 35,5 D) 15 và 31
7 Tổng số các hạt electron, proton và
nơtron trong nguyên tử của một
nguyên tố là 42 Vậy đó là nguyên tử
của nguyên tố có số hiệu và số khối
là:
A) 8 và16 B) 14 và 28
C) 12 và 24 D) 26 và 56
8 Tổng số các hạt electron, proton và
nơtron trong nguyên tử của một
nguyên tố là 24 Vậy cấu hình electron
HS nêu hoặc trả lời câu hỏi của
GV
HS làm bài tập dưới sự hướng dẫn của GV
5 B) 28 và 14 Giải:
E+p+n = 36 2Z + N = 42 mà 2
6 D) 15 và 31 Giải:
Từ trên ta có: 2Z + N = 46
mà e = p = Z = N – 1 do đó:
2( N- 1) + N = 46 tức là 3N -2 = 46 3N = 46 + 2 = 48 N = 16
Z ≤ ≤1,5 cộng đều cho 2 Z được
Trang 34nguyên tử của nguyên tố đó là::
A) 1s2 2s2 2p6 B) 1s2 2s2 2p6 3s1
C) 1s2 2s2 2p5 D) 1s2 2s2 2p4
3Z ≤24 3,5≤ Z giải ra được
6,8≤Z ≤8 Loại Z = 7 và A = 17 ( N= 24 – 2Z = 24 – 2.7 = 24 - 14=
10 và A= Z + N = 7 + 10 =17 không có)
Chọn Z = 8 và A = 16 Ý D
(N= 24 – 2Z = 24 – 16 = 8 nên A =
8 + 8= 16) Trong HTTH có ng.tố này)
V CỦNG CỐ- DẶN DÒ
Hướng dẫn về nhà: Xem và làm lại các bài tập đã sửa
Tiết sau Kiểm tra
Trang 35
TIẾT 12 KIỂM TRA VIẾT Ngày soạn : Ngày giảng:
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Kiểm tra đánh giá kiến thức, kỹ năng trong quá trình dạy và học của GV và HS Đáng giá mức độ, phân loại học sinh, có biện pháp khắc phục kịp thời
2 Kỹ năng: Nắm kiến thức và giải quyết các tình huống kiến thức đặt ra ( Lý thuýet và bài tập)
3 Trọng tâm: Chương 1: Cấu tạo nguyên tử
II – Chuẩn bị nội dung: Đề ktra
Trang 36CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC –
ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN TIẾT 13 BÀI 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Học sinh biết:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
* Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và chân dung Men-đê-lê-ép
III – Phương pháp dạy học chủ yếu
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới
IV- Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động 1 PHẦN THỨ NHẤT
Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
GV cho HS nghiên cứu SGK vầ sự
phát minh ra bảng tuần hoàn
-1817 các nhà khoa học tìm thấy có nhiều bộ ba nguyên tố có t/c tương tự nhau (Stronti, Bari,canxi)
- 1862 nhà địa chất người Pháp Đơ- Săng-cuốc –toa đã sắp xếp các nguyên tố theo chiều tăng của của
KLNT theo một băng gấy và quấn theo thanh lò so soắn Nhận thấy t/c các nguyên tố giống nhau như
những con số và lặp lại sau 7 nguyên tố tiếp theo
- 1864 Giôn – Niu – lan nhà Hoá học Anh tìm ra qui luật mỗi nguyên tố hoá học đều thể hiện t/c tương
tự như nguyên tố thứ 8 khi sắp xếp các nguyên tố theo khối lượng nguyên tử tăng dần
- 1860 nhà bác học người Nga Men-đê-lê-ép đã đề xuất ý tưởng XD bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
học
- 1869 Ông công bố “ bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học”đầu tiên
-1870 nhà bác học người Đức Lô –tha- Mây- ơ nghiên cứu độc lập cũng đưa ra bảng tuần hoàn tương tự
như bảng của Men-đê-lê-ép
Trang 37Hoạt động 2 (Nội dung bài học)
I NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN TỐ TRONG BẢNG TUẦN HOÀN
GV cho HS nhìn vào bảng tuần hoàn
và GV lần lượt giới thiệu từng nguyên
tắc kèm theo VD minh hoạ:
+ Hoặc GV cho HS nghiên cứu bảng
trang 26 và trả lời theo câu hỏi của
GV: * Từ các cấu hình (e) cho biết số
đthn nguyên tử nguyên tố GV chỉ rõ
cho HS thấy quan hệ giữa Stt với đthn
nguyên tử được ghi trong bảng tuần
hoàn là một Rút ra K L 1: (sau khi
đối chiếu vài VD)
* Từ các cấu hình (e) cho biết số lớp e
của nguyên tử và so với vị trí hàng
(CK) trong bảng tuần hoàn và rút ra
KL 2 (sau khi đối chiếu vài VD)
* Từ các cấu hình (e) cho biết số lớp e
cho biết số e ngoài cùng so vài VD về
vị trí ng/tố trong một cột của bảng rồi
3 Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử như nhau được xếp thành một cột
II CẤU TẠO CỦA BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
GV giới thiệu và chỉ rõ các dữ liệu ghi
trong ô, sau đó y/c HS nhắc lại HS nhìn vào bảng và nhắc lại 1 Ô nguyên tố: (1) Số hiệu nguyên tử Z (Stt)
GV chỉ vào vị trí của từng chu kì trên
bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm
của từng chu kì:
- Cho biết chu kì là gì?
- Đối chiếu, vấn đáp và rút ra KL
Hoặc từ bảng trang 26 SGK từ số e
trong cấu hình suy ra số đthn đ/ chiếu
số Stt nguyên tố trong bảng rồi rút ra
KL
2 Chu kì:
a Chu kì là dãy những nguyên tố mà
nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron Được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần
b.Stt Ck =số lớp (e) trong nguyên tử
c Chu kì nào cũng bắt đầu bằng một kim loại kiềm và kết thúc bằng một khí hiếm ( trừ CKI là CK đặc biệt)
Trang 38GV giới thiệu CK 1 và CK 3
* CK, tổng số ng.tố, Z từ đâu đến đâu,
gồm mấy lớp e, nêu tên lớp, số e mỗi lớp,
lớp ngoài bão hoà ở nguyên tố nào?
Trang 39TIẾT 14: BÀI 7: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
I - Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Sau khi học xong bài này ,học sinh có được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố vào bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hoá học
- Năng lực tính toán hóa học
- Năng lực vận dụng kiến thức hoá học vào cuộc sống
II – Chuẩn bị đồ dùng dạy học: (Dụng cụ cần sử dụng của thầy và trò), gồm:
* Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học và chân dung Men-đê-lê-ép
III – Phương pháp dạy học chủ yếu
- Nêu vấn đề, vấn đáp, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu mới
IV- Hoạt động dạy học:
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động 1
Ổn định lớp Kiểm tra bài cũ:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
3 Stt nguyên tố có liên quan gì đến
cấu tạo nguyên tử? Cho ví dụ:
4 Bảng TH gồm mấy chu kì? Mấy
loại chu kì? Đặc điểm của mỗi loại
chu kì là gì?
5 Stt chu kì cho biết gì? Cho ví dụ:
HS trả lời câu hỏi của GV Trả lời bài tập SGK trang 35 1 C
2 B
3 A
4 D
5 Sai C ( …phân lớp…)
6 Theo như bài học
Hoạt động 2 PHẦN THỨ HAI (Nội dung bài học
GV chỉ vào vị trí của từng nhóm trên
bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc điểm
của nhóm
HS chú ý quan sát: 3 Nhóm nguyên tố
Nhóm nguyên tố là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hoá học gần giống nhau và được xếp
thành một cột
Có hai loại nhóm nhóm A và nhóm B:
GV chỉ vào vị trí của từng nhóm A HS chú ý quan sát: Nguyên tử của các nguyên tố trong cùng
Trang 40của bảng tuần hoàn và nêu rõ đặc
điểm:
Y/C HS nhắc lại trong một cột
nguyên tử các nguyên tố có đặc điểm
gì giống nhau?
GV vấn đáp:
một nhóm có số electron hoá trị bằng nhau và bằng số thứ tự của nhóm
( trừ 2 cột cuối của nhóm VIIIB, trường hợp ngoại lệ, như: 28Ni[ ]Ar d84s2 ,
78Pt[Xe]4f 14 5d9 6s1 …
(Stt nhóm = số electron hoá trị)
Có 8 nhóm A: -Kí hiệu các nhóm A: bằng chữ số la mã IA-VIIIA
- Khối các nguyên tố s:nhóm IA và IIA
- Khối các nguyên tố p: các nguyên tố nhóm IIA đến VIIIA
2 1
GV vấn đáp: Giới hạn của a và b ,
nếu giá trị của a + b nằm khoảng nào
thì cho biết KL, PK hoặc khí trơ?
GV vấn đáp: 20 Y: 1s2 2s2 2p6 3s23p64s2
18 Z: 1s2 2s2 2p6 3s23p6
13 I: 1s2 2s2 2p6 3s23p1
16Q: 1s2 2s2 2p6 3s23p4 17J: 1s2 2s2 2p6 3s23p5 9F: 1s2 2s2 2p5
= 2 (IIA) kim loại
= 8 (VIIIA khí hiếm)
= 3 (IIIA) kim loại
= 6 (VIA) phi kim
=7 (VIIA) phi kim
=7 (VIIA) phi kim
GV vấn đáp: Giới hạn của a và b ,
nếu giá trị của a + b nằm khoảng nào
thì cho biết KL, PK hoặc khí trơ?
10 , 9 , 8
=
+ b a
IB (11-10 =1)