1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại cục kiểm tra sau thông quan tổng cục hải quan

117 68 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 2,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì những lý do đó, học viên quyết định lựa chọn đề tài: “Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Kiểm tra sau thông quan-Tổng cục Hải quan” làm đối tượng nghiên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

- -

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN - TỔNG CỤC HẢI QUAN

NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG

Hà Nội - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI

- -

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN - TỔNG CỤC HẢI QUAN

NGUYỄN THỊ THANH PHƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ SỐ: 8.34.01.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS BÙI ĐỨC THỌ

Hà Nội - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi dưới sự hướng dẫn khoa học của người hướng dẫn khoa học.Tôi xin cam đoan rằng, mọi thông tin đã được trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc, các kết quả nghiên cứu mới chưa được công bố trong các công trình nghiên cứu khác

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Phương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, cho phép Học viên bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, cùng quý Thầy/Cô giáo tham gia giảng dạy tại Viện Đai học Mở Hà Nội đã cung cấp cho học viên những kiến thức bổ ích trong quá trình học tập tại Nhà trường

Học viên xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Bùi Đức Thọ, thầy là người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ học viênvề mặt khoa học từ việc xây dựng ý tưởng đến đánh giá, phát triển ý tưởng trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn thạc sĩ

Học viên xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, cán bộ, công chức Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng Cục Hải quan đã tạo điều kiện cho học viên tiếp xúc thông tin, tài liệu phục vụ cho việc nghiên cứu

Sau cùng, học viên xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ học viên hoàn thành nghiên cứu này

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Thanh Phương

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CƠ QUAN HẢI QUAN 9

1.1 Thông quan hàng hóa nhập khẩu 9

1.1.1 Khái niệm thông quan hàng hóa nhập khẩu 9

1.1.2 Điều kiện thông quan hàng hóa nhập khẩu 10

1.1.3 Nội dung nghiệp vụ thông quan hàng hóa nhập khẩu 11

1.2 Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu 12

1.2.1 Khái niệm về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu 12

1.2.2 Chủ thể, đối tượng, phạm vi của kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu 13

1.2.3 Mục tiêu của kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu 15

1.2.4 Nguyên tắc của kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu 15

1.2.5 Hệ thống kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu 17

1.2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu 26

Chương 2:PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN - TỔNG CỤC HẢI QUAN 31

2.1 Giới thiệu về Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan 31

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân sự 33

2.1.3 Kết quả hoạt động của Cục trong giai đoạn 2015-2017 37

2.2 Thực trạng kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan 41

Trang 6

2.2.1 Thu thập, xử lý, phân tích thông tin phục vụ kiểm tra sau thông quan 41

2.2.2 Xác định đối tượng và hình thức kiểm tra 47

2.2.3 Ban hành quyết định kiểm tra và thực hiện kiểm tra 51

2.2.4 Xử lý các công việc liên quan đến kết quả kiểm tra 59

2.3 Đánh giá kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Kiểm tra sau thông quan- Tổng cục Hải quan 63

2.3.1 Điểm mạnh trong kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan 63

2.3.2 Điểm yếu trong kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan 64

2.3.3 Nguyên nhân của điểm yếu trong kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan 66

Chương 3:PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN- TỔNG CỤC HẢI QUAN 70

3.1 Phương hướng hoàn thiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan đến năm 2025 70

3.2 Giải pháp hoàn thiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan 71

3.2.1 Hoàn thiện bộ máy kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu 71

3.2.2 Hoàn thiện thực hiện quy trình kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu 75

3.2.3 Hoàn thiện hình thức, công cụ và kỹ thuật kiểm tra sau thông quan 80

3.2.4 Hoàn thiện cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin với các đơn vị trong và ngoài ngành 82

3.2.5 Hoàn thiện công tác tuyên truyền pháp luật về hoạt động kiểm tra sau thông quan 83

3.3 Một số kiến nghị 85

3.3.1 Kiến nghị với Quốc hội, Chính phủ và Bộ ngành trung ương 85

3.3.2 Kiến nghị với Tổng cục Hải quan 87

KẾT LUẬN 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

Trang 7

WCO Tổ chức Hải quan Thế giới

WTO Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Mô tả công việc thu thập, xử lý, phân tích thông tin phục vụ KTSTQ 19

Bảng 1.2: Mô tả công việc xác định đối tượng và hình thức kiểm tra 20

Bảng 1.3: Mô tả công việc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp 21

Bảng 1.4: Mô tả công việc xử lý các công việc liên quan đến kết quả kiểm tra 22

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của Cục KTSTQ - TCHQ giai đoạn 2015-2017 34

Bảng 2.2: Đánh giá của CBCC về tổ chức bộ máy KTSTQ tại Cục KTSTQ 35

Bảng 2.3: Đánh giá của doanh nghiệp về tổ chức bộ máy KTSTQ tại Cục KTSTQ - TCHQ 36

Bảng 2.4: Kết quả công tác KTSTQ Cục KTSTQ - TCHQ giai đoạn 2015-2017 38

Bảng 2.5: Các nguồn thu thập thông tin KTSTQ 42

Bảng 2.6: Tình hình thu thập, xử lý, phân tích thông tin KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu trong giai đoạn 2015-2017 46

Bảng 2.7: Đánh giá của CBCC về hoạt động thu thập, xử lý, phân tích thông tin KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu 46

Bảng 2.8: Kết quả xác định đối tượng, hình thức kiểm tra giai đoạn 2015-2017 50

Bảng 2.9: Đánh giá của CBCC về hoạt động xác định đối tượng và hình thức kiểm tra 50

Bảng 2.10: Kết quả kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hải quan giai đoạn 2015-2017 54

Bảng 2.11: Kết quả kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp giai đoạn 2015-2017 56

Bảng 2.12: Đánh giá của CBCC về hoạt động ban hành quyết định kiểm tra và thực hiện kiểm tra 57

Bảng 2.13: Đánh giá của doanh nghiệp về hoạt động ban hành quyết định kiểm tra và thực hiện kiểm tra 58

Bảng 2.14: Kết quả truy thu thuế sau kết luận KTSTQ giai đoạn 2015-2017 62

Bảng 2.15: Đánh giá của CBCC về hoạt động xử lý các công việc liên quan đến kết quả kiểm tra 63

Trang 9

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Quy trình KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại cơ quan Hải quan 18 Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức của Cục KTSTQ - TCHQ 33 Hình 2.2: Mô tả quá trình lựa chọn và xác định đối tượng KTSTQ 47

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) là một trong những nội dung quan trọng trong công nghệ quản lý Hải quan hiện đại mà cơ quan Hải quan nhiều nước tiên tiến trên thế giới đã và đang áp dụng khá thành công Với hơn 15 năm hoạt động, lực lượng KTSTQ của Hải quan Việt Nam cũng đã có những kết quả đáng ghi nhận

Hàng hóa XNK ngày càng gia tăng về số lượng và phong phú về chủng loại đặt ra cho ngành Hải quan những thách thức nhất định, trong đó phải đặc biệt chú trọng việc giảm thời gian thông quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu, nhằm tránh sự ách tắc hàng hóa ngay tại cửa khẩu nhưng vẫn đảm bảo quản lý tốt hoạt động XNK, bảo đảm nguồn thu và chống thất thu cho NSNN

Đứng trước yêu cầu cấp bách đó, KTSTQ được xem như là một trong những công cụ hữu hiệu để quản lý hoạt động XNK, hay nói cách khác các lô hàng sẽ được thông quan trên cơ sở của quản lý rủi ro, sau đó thông qua KTSTQ tại trụ sở Hải quan hay tại trụ sở doanh nghiệp, cơ quan Hải quan sẽ đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của từng doanh nghiệp trong khoảng thời gian và phạm vi hoạt động kinh doanh nhất định KTSTQ không những giúp cơ quan Hải quan kịp thời ngăn chặn và phát hiện gian lận thương mại, tiến hành truy thu các khoản thuế còn thiếu nộp vào NSNN mà còn phát hiện kịp thời những sai sót của chính cơ quan Hải quan trong quá trình làm thủ tục thông quan cho hàng hóa XNK

Tại Việt Nam, được quy định lần đầu tiên tại Luật Hải quan năm 2001, đến nay, pháp luật về KTSTQ đã trải qua quá trình hơn 15 năm thực hiện Có thể khẳng định, qua thực tiễn thực hiện pháp luật KTSTQ ở nước ta đã đạt được nhiều kết quả rất đáng khích lệ Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm trên, thì việc thực hiện pháp luật về KTSTQ ở nước ta còn tồn tại nhiều vướng mắc cần tiếp tục nghiên cứu và tháo gỡ nhằm nâng cao vai trò, hiệu quả của công tác KTSTQ, đảm bảo sự nghiêm minh của pháp luật cũng như đảm bảo nguồn thu chính đáng cho NSNN

Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Cục KTSTQ đã và đang triển

Trang 11

khai quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn các Chi cục KTSTQ thực hiện KTSTQ; Đồng thời trực tiếp thực hiện KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan Do đặc thù của xu hướng hội nhập quốc tế, khối lượng hàng nhập khẩu về Việt Nam cần kiểm tra về chính sách, ưu đãi thuế quan ngày càng nhiều; trong khi lại tạo thuận lợi cho hàng xuất khẩu, chủ yếu là miễn thuế đối với hàng xuất Nên những năm qua Cục KTSTQ tập trung chủ yếu vào kiểm tra, chỉ đạo đối với hàng nhập khẩu Dù đã có những thành tích đáng ghi nhận nhưng vẫn còn khá khiêm tốn so yêu cầu nhiệm vụ đặt ra Trong thời gian tới, việc nghiên cứu, đánh giá tình hình hoạt động KTSTQ tại Cục là rất cần thiết, để đề ra các giải pháp nhằm tạo điều kiện phát huy các kết quả đã đạt được đồng thời khắc phục được những hạn chế tồn tại, từ đó góp phần cho ngành Hải quan phát triển và đạt được các mục tiêu chiến lược đã đặt ra

Chính vì những lý do đó, học viên quyết định lựa chọn đề tài: “Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Kiểm tra sau thông quan-Tổng cục Hải quan” làm đối tượng nghiên cứu với mong muốn tìm kiếm những giải

pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện công tác KTSTQ tại Cục trong thời gian tới

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trong thời gian gần đây đã có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về hoạt động KTSTQ Trong đó, có thể chỉ ra một số nghiên cứu sau:

- Bài viết: “Pháp luật về KTSTQ ở Việt Nam: Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện” của tác giả Đào Thị Hoa Sen (Cục Hải quan tỉnh Quảng Trị) đăng trên Tạp chí Lý luận chính trị ngày 17/20/2016

- Bài viết: “Kinh nghiệm KTSTQ: Khoanh vùng kiểm tra sâu” của tác giả Thu Trang, đăng trên Tạp chí Hải quan Online ngày 27/09/2013

- Bài viết: “Hải quan Quảng Ninh Đột phá trong KTSTQ” của tác giả Hoàng Nga, đăng trên báo Quảng Ninh ngày 10/01/2017

- Bài viết: “Lộ những điểm yếu của Cục KTSTQ” của tác giả Nguyễn Tuấn, đăng trên báo Tiền Phong ngày 05/01/2017

- Tác giả Đào Thị Hoa Sen (2017) với luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện pháp luật

Trang 12

về KTSTQ ở Việt Nam”, bảo vệ tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh Luận án đã: “Nghiên cứu làm sáng tỏ những vấn đề lý luận của pháp luật và hoàn thiện pháp luật về KTSTQ trên các phương diện: khái niệm, nội dung, đặc điểm, vai trò của pháp luật về KTSTQ; phân tích các tiêu chí hoàn thiện, các yếu tố ảnh hưởng đến việc hoàn thiện pháp luật về KTSTQ; tìm hiểu KTSTQ theo chuẩn mực quốc tế và một số nước trên thế giới để rút ra giá trị tham khảo cho hoàn thiện pháp luật về KTSTQ ở Việt Nam Thực hiện nhiệm vụ này, luận án góp phần xây dựng

hệ thống tư duy lý luận đầy đủ, vững chắc về pháp luật KTSTQ; (ii) Phân tích, đánh giá thực trạng các quy định pháp luật về KTSTQ ở Việt Nam, tìm ra những hạn chế, bất cập cần hoàn thiện và chỉ ra những nguyên nhân của hạn chế đó; (iii) Đề xuất các quan điểm và giải pháp hoàn thiện pháp luật về KTSTQ phù hợp với tiến trình cải cách hiện đại hóa ngành Hải quan, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước của Hải quan Việt Nam

- Tác giả Trần Vũ Minh (2008) với luận án tiến sĩ: “Mô hình KTSTQ ở một

số nước trên thế giới và khả năng áp dụng cho Việt Nam”, bảo vệ tại Trường Đại học Ngoại Thương Luận án đã: (i) Làm rõ cơ sở khoa học của việc áp dụng mô hình KTSTQ đối với Hải quan Việt Nam trong điều kiện hội nhập; (ii) Đánh giá thực trạng mô hình KTSTQ của Hải quan Việt Nam giai đoạn 2001-2007, trên cơ sở

đó phân tích những điểm mạnh và điểm yếu của mô hình ; (iii) Đề xuất mô hình KTSTQ mới với những giải pháp vận dụng, cũng như xây dựng lộ trình thực hiện đáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế

- Tác giả Nguyễn Thị Kim Oanh (2011) với luận án tiến sĩ: “Kiểm tra thông quan ở Việt Nam trong bối cảnh tự do hoá thương mại”, bảo vệ tại Học viện Tài chính Luận án đã: (i) Xây dựng khung lý thuyết về hệ thống KTSTQ trong bối cảnh tự do hóa thương mại trên cơ sở khảo cứu và tổng hợp theo phương pháp nghiên cứu lý luận phổ biến những nghiên cứu trong và ngoải nước, các quy phạm pháp luật quốc tế và Việt Nam; (ii) Khái quát thực trạng KTSTQ ở Việt Nam kể từ khi triển khai nghiệp vụ KTSTQ giai đoạn 2002-2010 để từ đó đánh giá hệ thống KTSTQ ở Việt Nam trong bối cảnh tự do hóa thương mại; (iii) Đề xuất các giải

Trang 13

pháp hoàn thiện hệ thống KTSTQ ở Việt Nam phù hợp với điều kiện tự do hóa thương mại trong giả thiết khi áp dụng những giải pháp này với những điều kiện được luận án kiến nghị sẽ mang lại những hiệu ứng tích cực cho hệ thống KTSTQ ở Việt Nam

- Tác giả Lương Ngọc Thành (2014) với luận văn thạc sĩ: “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh”, bảo

vệ tại Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Luận văn đã: (i) Hệ thống hóa, làm sáng

tỏ thêm một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động KTSTQ; (ii) Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động KTSTQ, chỉ rõ những tồn tại, yếu kém của hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh giai đoạn 2002-2013; (iii) Đề xuất phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng hoạt động KTSTQ tại Cục Hải quan Quảng Ninh

- Tác giả Nguyễn Thành Biên (2015) với luận văn thạc sĩ: “Hoàn thiện cơ chế KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang”, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Trên cơ sở những lý luận cơ bản và phân tích và đánh giá thực trạng cơ chế KTSTQ giai đoạn 2012-2014 tại Hà Giang, luận văn đã nêu một số định hướng và đề xuất các giải pháp thể gắn với điều kiện đặc thù của tỉnh Hà Giang, nhằm hoàn thiện cơ chế KTSTQ từ nay đến năm

2020 tại Cục Hải quan tỉnh Hà Giang, cũng như đưa ra một số các kiến nghị với các cấp quản lý nhà nước về công tác KTSTQ

- Tác giả Vũ Thanh Trà (2015) với luận văn thạc sĩ: “KTSTQ tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế”, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã: (i) Nghiên cứu cơ sở khoa hoc và cơ sở thực tiễn về công tác KTSTQ; (ii) Phân tích hiện trạng hoạt động KTSTQ tại Việt Nam giai đoạn 2009-2014; (iii) Đưa ra một số nhận xét, kiến nghị để đẩy mạnh công tác KTSTQ nhằm tạo thuận lợi hóa thương mại tại Việt Nam trong thời kỳ hội nhập

Như vậy, đã có khá nhiều tác giả lựa chọn đề tài KTSTQ làm đối tượng nghiên cứu Tuy nhiên theo tìm hiểu của học viên, trong vòng 05 năm gần đây, chưa

có một tác giả nào nghiên cứu một cách chính thức về công tác này tại Cục

Trang 14

KTSTQ- TCHQ Chính vì vậy, việc nghiên cứu đề tài luận văntại thời điểm hiện tại

là thích hợp, đảm bảo tính mới

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết và phân tích thực trạng hoạt động KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục KTSTQ - TCHQ trong giai đoạn 2015-2017 để đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện hoạt động này đến năm 2025

Để đạt được mục tiêu nêu trên, luận văn xác định một số nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau đây trong quá trình nghiên cứu:

- Xác định khung nghiên cứu về KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại cơ quan Hải quan

- Phân tích thực trạng KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục KTSTQ - TCHQ; đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu cùng các nguyên nhân dẫn đến những điểm yếu trong hoạt động này

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục KTSTQ - TCHQ

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu KTSTQ đối với hàng

hóa nhập khẩu tại Cục KTSTQ - TCHQ

Cục KTSTQ - TCHQ vừa có nhiệm vụ quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong ngành Hải quan thực hiện công tác KTSTQ vừa trực tiếp thực hiện KTSTQ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật Do đó, trong nghiên cứu này chỉ giới hạn nghiên cứu công tác KTSTQ của Cục đối với doanh nghiệp nhập khẩu theo quy định của pháp luật

Trang 15

và phân tích trong giai đoạn 2015-2017; Số liệu sơ cấp được thu thập trong tháng 7

và 8 năm 2018; Những phương hướng và giải pháp được đề xuất đến năm 2025

5 Câu hỏi nghiên cứu

- KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu là gì? Vai trò và đặc điểm của KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu?

- KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại cơ quan hải quan bao gồm những nội dung nào? Tiêu chí nào có thể sử dụng để đánh giá và những nhân tố nào ảnh hưởng đến KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại cơ quan hải quan?

- Thực trạng KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục KTSTQ - TCHQ giai đoạn 2015-2017 như thế nào? Còn có những điểm yếu nào và nguyên nhân nào dẫn tới những điểm yếu đó?

- Cần phải thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục KTSTQ - TCHQ đến năm 2025?

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Khung nghiên cứu

Khung nghiên cứu của luận văn

Nguồn: Học viên xây dựng

Mục tiêu của KTSTQ đối với hàng hóa nhập

Đảm bảo nguồn thu chính đáng cho NSNN

Bảo vệ doanh nghiệp, người tiêu dùng khỏi những tác động tiêu cực từ buôn lậu, gian lận thương mại

Bộ máy KTSTQ

Quy trình KTSTQ

Hình thức, công cụ, kỹ thuật KTSTQ

Đối tượng KTSTQ đối với hàng hóa NK

Chủ sử hữu hàng hóa nhập khẩu Các tổ chức liên quan gián tiếp đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa Hàng hóa nhập khẩu

Hồ sơ, chứng từ

lô hàng

Trang 16

6.2 Quá trình nghiên cứu

Bước 1: Nghiên cứu tài liệu nhằm xác định khung nghiên cứu về KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại cơ quan Hải quan

Bước 2: Thu thập tài liệu, số liệu phục vụ cho phân tích thực trạng KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục KTSTQ - TCHQ trong giai đoạn 2015-2017

Bước 3: Tiến hành xử lý số liệu và phân tích thực trạng KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục KTSTQ - TCHQtrong giai đoạn 2015-2017

Bước 4: Trên cơ sở kết luận phân tích thực trạng, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục KTSTQ - TCHQ đến năm 2025

6.3 Phương pháp thu thập và xử lý

thông tin, số liệu

6.3.1 Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

a) Đối với thông tin, số liệu thứ cấp

Hệ thống thông tin, số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:

- Thông tin từ những văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục KTSTQ - TCHQ

- Các báo cáo về tình hình hoạt động của Cục KTSTQ –TCHQ trong giai đoạn 2015-2017

- Các báo cáo kết quả KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục KTSTQ – TCHQ trong giai đoạn 2015-2017

- Những thông tin, số liệu khác đã công bố

b) Đối với thông tin, số liệu sơ cấp

Luận văn phát phiếu khảo sát cho 02 nhóm đối tượng:

- 50 CBCC công tác tại Cục KTSTQ - TCHQ Số phiếu phát ra là 50 phiếu,

số phiếu thu về là 47 phiếu, trong đó có 47 phiếu đều hợp lệ

- 120 đại diện doanh nghiệp có hoạt động nhập khẩu hàng hóa thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Cục KTSTQ - TCHQ Số phiếu phát ra là 120 phiếu, số phiếu thu về là 112 phiếu, trong đó có 108 phiếu hợp lệ

Trang 17

Các câu hỏi khảo sát được thiết kế chủ yếu dưới dạng câu hỏi đóng Nội dung các câu hỏi khảo sát xoay quanh công tác KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục KTSTQ - TCHQ

Khảo sát được thực hiện bằng cách phát phiếu trực tiếp hoặc sử dụng email Khảo sát được thực hiện vào tháng 7 và tháng 8 năm 2018

6.3.2 Phương pháp xử lý thông tin, số liệu

- Số liệu thứ cấp thu thập được sẽ được chọn lọc, so sánh, đối chiếu, tính tỷ

lệ phần trăm để phục vụ cho nghiên cứu

- Số liệu sơ cấp sẽ được xử lý bằng phần mềm Excel

- Luận văn sử dụng các chủ yếu phương pháp nghiên cứu cơ bản như: thống

kê, logic; phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để giải quyết vấn

đề nghiên cứu

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập

khẩu tại cơ quan Hải quan

Chương 2: Phân tích thực trạng kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa

nhập khẩu tại Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan

Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu tại Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CƠ QUAN HẢI QUAN

1.1 Thông quan hàng hóa nhập khẩu

1.1.1 Khái niệm thông quan hàng hóa nhập khẩu

1.1.1.1 Hàng hóa nhập khẩu

Hàng hóa là thuật ngữ đã trở nên quen thuộc đối với mọi người, khái niệm về hàng hóa xuất hiện ở rất nhiều ấn phẩm với những quan điểm, những biến thể khác nhau tùy thuộc vào mục đích của ấn phẩm đó

Theo Điều 3 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa số: 05/2007/QH12 ngày 21/11/2007, hàng hóa được định nghĩa là sản phẩm được đưa vào thị trường, tiêu dùng thông qua trao đổi, mua bán, tiếp thị Trong đó, sản phẩm được định nghĩa là kết quả của quá trình sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ nhằm mục đích kinh doanh hoặc tiêu dùng [15] Định nghĩa này là tương đồng với quan điểm của kinh tế chính trị Marx-Lenin về hàng hóa

Theo Điều 4 Luật Giá số: 11/2012/QH13, hàng hóa được định nghĩa là tài sản có thể trao đổi, mua, bán trên thị trường, có khả năng thỏa mãn nhu cầu của con người, bao gồm các loại động sản và bất động sản [16] Khái niệm này được đánh giá là rõ ràng hơn so với khái niệm về hàng hóa trong Luật Chất lượng sản phẩm

Theo Điều 4 Luật Hải quan Số: 54/2014/QH13, hàng hóa gồm động sản có tên gọi và mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hoặc được lưu giữ trong địa bàn hoạt động Hải quan [17]

Hiện nay, nhập khẩu được hiểu như sau: Nhập khẩu là hoạt động tổ chức, cá nhân mua hàng hóa và dịch vụ từ nước ngoài nhằm phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất nhằm phục vụ mục đích thu lợi nhuận Nói cách khác, nhập khẩu là việc mua hàng hóa từ các tổ chức kinh tế, các công ty nước ngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tái xuất khẩu với mục đích thu

Trang 19

lợi nhuận và nối liền sản xuất với tiêu dùng

Như vậy, hàng hóa nhập khẩu được hiểu là động sản (gồm: nguyên liệu,

vật tư, bán thành phẩm, thành phẩm) được các tổ chức, cá nhân trong nước mua từ nước ngoài nhằm phục vụ cho nhu cầu trong nước hoặc tái xuất nhằm phục vụ mục đích thu lợi nhuận

1.1.1.2 Khái niệm thông quan hàng hóa nhập khẩu

Theo Công ước Kyoto sửa đổi (1999): Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục cần thiết để cho phép hàng hoá được đưa vào phục vụ tiêu dùng trong nước, được xuất khẩu hay được đặt dưới một chế độ quản lý Hải quan khác

Theo Điều 4 Luật Hải quan 2014: Thông quan là việc hoàn thành các thủ

tục Hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ Hải quan khác [17]

Quy định hiện hành về thông quan của Luật Hải quan Việt Nam tương ứng với khái niệm “Giải phóng hàng” trong Công ước Kyoto sửa đổi: Giải phóng hàng

là hành động của Hải quan cho phép hàng hóa đang làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền định đoạt của những người có liên quan

Như vậy có thể thấy, thông quan được xem xét với tư cách là một bước (một khâu) trong quy trình thủ tục Hải quan, thông quan không chỉ đơn thuần là việc Hải quan cho phép chủ hàng có quyền định đoạt đối với hàng hóa của mình mà là một quá trình thực hiện và hoàn tất một loạt các khâu thủ tục khép kín, đầy đủ

1.1.2 Điều kiện thông quan hàng hóa nhập khẩu

Để được thông quan hàng hóa, thì hàng hóa nhập khẩu phải thỏa mãn các điều kiện được Quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, được sửa đổi tại Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Thứ nhất, đối tượng được thông quan phải là những hàng hoá được phép

nhập khẩu, các phương tiện vận tải được phép xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh[17]

Thứ hai, đối tượng được thông quan đã làm xong thủ tục Hải quan (đã hoàn

thành thủ tục Hải quan)[17]

Muốn thông quan khi chưa hoàn tất thủ tục Hải quan phải đáp ứng một số

Trang 20

điều kiện nhất định (được gọi thông quan có điều kiện)

Chẳng hạn, Công ước Kyoto đưa ra các điều kiện:

- Người khai Hải quan xuất trình được các chứng từ thể hiện các thông tin cơ bản về hàng hóa, bảo đảm sẽ hoàn thành các thủ tục và sẽ nộp đầy đủ các khoản thuế có phát sinh (Chuẩn mực 3.41)

- Người khai Hải quan có bảo đảm về nghĩa vụ thuế, và hàng hóa không thuộc đối tượng hạn chế XNK (Chuẩn mực 3.42)

- Người khai Hải quan nộp đủ hoặc bảo đảm nộp đủ thuế, hàng hóa không vi phạm ở mức độ phải tịch thu, đền bù hay phải lưu giữ để làm vật chứng cho các giai đoạn xử lý sau này (Chuẩn mực 3.43)

- Luật Hải quan Việt Nam cho phép được giải phóng hàng trước khi hoàn thành thủ tục Hải quan với điều kiện chủ hàng phải hoàn thành được một lượng thủ tục tối thiểu và nộp bảo đảm cho các nghĩa vụ tài chính (thuế, lệ phí, xử phạt hành chính ) đối với Hải quan

- Trường hợp hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp (khắc phục ngay các hậu quả thiên tai, yêu cầu cứu trợ khẩn cấp, yêu cầu về an ninh, quốc phòng ) được thông quan trước khi nộp tờ khai và chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan

Thứ ba, các kết quả của từng công việc mà người khai Hải quan và công chức

Hải quan phải thực hiện để thông quan phải được thể hiện đầy đủ trên tờ khai Hải quan hoặc chứng từ khai báo Hải quan về đối tượng đang được làm thủ tục Hải quan[17]

Thứ tư, quyết định thông quan phải dựa trên cơ sở và các căn cứ thông quan

do pháp luật quy định[17]

Thứ năm, thông quan Hải quan phải được thực hiện ngay sau khi đã hoàn

thành thủ tục Hải quan[17]

1.1.3 Nội dung nghiệp vụ thông quan hàng hóa nhập khẩu

Nội dung nghiệp vụ thông quan hàng hóa nhập khẩu được Quy định tại Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015, được sửa đổi tại Thông tư 39/2018/TT-

Trang 21

BTC ngày 20/4/2018 Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

Những công việc mà công chức Hải quan phải thực hiện khi thông quan hàng hoá được gọi là nội dung nghiệp vụ thông quan Hải quan

- Thực hiện biện pháp kiểm tra kết quả cụ thể của các công việc mà người khai Hải quan và công chức Hải quan đã thực hiện theo quy định của pháp luật về thủ tục Hải quan (kiểm tra kết quả thực hiện các khâu trước đó) đã được ghi nhận trên tờ khai Hải quan hay chứng từ khai báo Hải quan

- Giải quyết các vướng mắc phát sinh vượt thẩm quyền của công chức cấp dưới

- Ghi ngày, tháng, năm; ký và ghi rõ họ tên tại nơi quy định trên tờ khai Hải quan hay chứng từ khai báo Hải quan về đối tượng đó

- Đóng dấu nghiệp vụ “Hoàn thành thủ tục Hải quan” và thực hiện trả hồ sơ cho doanh nghiệp

1.2 Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

1.2.1 Khái niệm vềkiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

KTSTQ là một nghiệp vụ quản lý Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã thông quan Nghiệp vụ này được hình thành và phát triển cùng với việc hình thành và phát triển của khoa học về quản lý rủi ro và được hầu hết các nước, vùng lãnh thổ thuộc Tổ chức Hải quan thế giới (WCO) và Tổ chức thương mại thế giới (WTO) áp dụng

KTSTQ không phải là một lĩnh vực khoa học riêng rẽ, độc lập, mà là hoạt động nghiệp vụ được gắn kết trong tổng thể mối quan hệ của toàn bộ hoạt động kiểm tra giám sát Hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu, trao đổi thương mại nhằm kiểm tra tính chính xác và trung thực các thông tin do các đối tượng có hoạt động kinh doanh xuất, nhập khẩu đã khai báo với cơ quan Hải quan thông qua việc kiểm tra các chứng từ thương mại, chứng từ ngân hàng, chứng từ kế toán có liên quan đến hàng hoá xuất, nhập khẩu Hay nói một cách khác, KTSTQ là sự đối

Trang 22

soát giữa nguồn thông tin do chủ hàng khai báo trên bộ hồ sơ Hải quan với nguồn thông tin do công chức Hải quan thu thập từ các chứng từ thương mại, chứng từ ngân hàng, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật

Theo Điều 77 Luật Hải quan năm 2014: Kiểm tra sau thông quanlà hoạt

động kiểm tra của cơ quan Hải quan đối với hồ sơ Hải quan, sổ kế toán, chứng từ

kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa; kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan[17]

Việc KTSTQ nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng

từ, hồ sơ mà người khai Hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan Hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật Hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai Hải quan

KTSTQ có thể thực hiện tại trụ sở cơ quan Hải quan, cũng có thể thực hiện tại trụ sở người khai Hải quan tùy theo nội dung và yêu cầu của việc KTSTQ

Như vậy, Kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩulà hoạt

động kiểm tra của cơ quan Hải quan đối với hồ sơ Hải quan, sổ kế toán, chứng từ

kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng hóa nhập khẩu; kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp cần thiết và còn điều kiện sau khi hàng hóa đã được thông quan Nói cách khác, KTSTQ đối với hàng

hóa nhập khẩu là hoạt động kiểm tra của cơ quan Hải quan được thực hiện đối với hàng hóa nhập khẩu sau khi đã thông quan để đảm bảo tính chính xác và trung thực của các nội dung khai báo Hải quan trong quá trình nhập khẩu đối với hàng hóa đó

KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu là khâu nghiệp vụ kiểm tra cuối cùng và đóng vai trò như một nghiệp vụ thẩm định lại những nghiệp vụ kiểm tra trước của các đối tượng tham gia vào hoạt động nhập khẩu

1.2.2 Chủ thể, đối tượng, phạm vi của kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

1.2.1.1 Chủ thể của kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

Chủ thể của công tác KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu chính là cơ quan

Trang 23

Hải quan, cán bộ Hải quan có chức năng KTSTQ và các đơn vị phối hợp với Hải quan trong việc thực hiện công tác KTSTQ[17]

1.2.1.2 Đối tượng của kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

Đối tượng KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm[17]:

- Các chứng từ thuộc hồ sơ Hải quan, chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, các dữ liệu thương mại và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

- Hàng hóa nhập khẩu: trong trường hợp cần thiết và đủ điều kiện thì kiểm tra hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan của các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh nhập khẩu hàng hóa

- Chủ thể liên quan trực tiếp đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa còn gọi là chủ hàng (có thể là tổ chức, có thể là cá nhân)

- Chủ thể liên quan gián tiếp đến hoạt động nhập khẩu hàng hóa, không phân biệt thành phần kinh tế và hình thức cũng như nguồn vốn sở hữu, bao gồm: các đại

lý làm thủ tục Hải quan, các đơn vị nhập khẩu ủy thác, các hãng vận tải XNK, các

ngân hàng thương mại và tổ chức tài chính, tín dụng

1.2.1.3 Phạm vi của kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

Phạm vi của KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu sẽ tùy thuộc vào cách thức xác định đối tượng kiểm tra, đó là kiểm tra theo kế hoạch, kiểm tra chọn mẫu và kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm[17]:

- Đối với trường hợp KTSTQ theo kế hoạch để đánh giá sự tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp, phạm vi kiểm tra rộng hơn và thường là kiểm tra toàn diện hoạt động nhập khẩu hàng hóa trong một giai đoạn

- Đối với trường hợp kiểm tra chọn mẫu, kiểm tra theo dấu hiệu vi phạm được tiến hành khi có những thông tin vi phạm pháp luật hoặc có những nghi ngờ nhất định Do đó, phạm vi kiểm tra thường hẹp hơn và tập trung vào những dấu hiệu

vi phạm, trong đó, các dấu hiệu vi phạm gây thất thu thuế là dấu hiệu chủ yếu nhất

Tùy theo yêu cầu đặt ra cho mỗi cuộc KTSTQ mà xác định phạm vi KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu toàn diện hoặc chuyên sâu

Trang 24

1.2.3 Mục tiêu của kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu hướng đến những mục tiêu cơ bản sau:

- Kịp thời phát hiện, ngăn chặn hành vi trốn thuế, buôn lậu, gian lận thương mại KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu góp phần đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh và có hiệu quả pháp luật Hải quan và các văn bản pháp luật khác có liên quan đến lĩnh vực nhập khẩu hàng hoá, đặc biệt nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cộng đồng doanh nghiệp [2]

- Đảm bảo nguồn thu chính đáng cho NSNN KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩuphát hiện các sai sót, vi phạm chưa được phát hiện trong quá trình thông quan

và đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của từng bên liên quan, đảm bảo nguồn thu chính đáng cho NSNN, tạo thuận lợi cho thương mại quốc tế phát triển [2]

- Bảo vệ doanh nghiệp, người tiêu dùng khỏi những tác động tiêu cực từ buôn lậu, gian lận thương mại KTSTQ là một trong những biện pháp chống buôn lậu, gian lận thương mại có hiệu quả, từ đó đảm bảo chất lượng hàng hóa nhập khẩu vào thị trường nội địa, đảm bảo sự công bằng trong cạnh tranh trong sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp Ngoài ra, KTSTQ còn tạo điều kiện cho thông quan nhanh, góp phần tích cực phát triển giao lưu thương mại quốc tế, cải thiện môi trường đầu tư, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh trong cộng đồng doanh nghiệp [2]

1.2.4 Nguyên tắc của kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu phải tuân thủ những nguyên tắc cơ bản:

- Nguyên tắc tuân thủ pháp luật [2]: Thực hiện theo nguyên tắc này, đòi hỏi mọi hoạt động KTSTQ đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của pháp luật quốc gia, các điều ước quốc tế, các chuẩn mực quốc tế Các quy định này không chỉ là các quy định trực tiếp về hoạt động KTSTQ mà còn bao gồm cả các quy định mà KTSTQ có liên quan, ví dụ như: Luật Hải quan, Công ước Kyoto, Quy tắc xác định xuất xứ, Nguyên tắc xác định trị giá theo GATT/WTO

- Nguyên tắc chính trực, khách quan, độc lập, không gây cản trở đến họat động sản xuất kỉnh doanh bình thường của đơn vị được kiểm tra [2]:

Trang 25

+ Chính trực (hay còn gọi là liêm chính): nguyên tắc này đòi hỏi công chức Hải quan phải là người ngay thẳng, trung thực và có lương tâm nghề nghiệp không được phép để cho sự định kiến thiên lệch lấn át tính khách quan Mọi hành vi định kiến thiên vị thiếu khách quan đều bị coi là vi phạm đạo đức nghề nghiệp

+ Khách quan: theo nguyên tắc này, yêu cầu bắt buộc của mọi hoạt động kiểm tra, giám định phải luôn tôn trọng thực tế khách quan Mọi phân tích, nhận xét

và kết luận của công chức Hải quan đều phải xuất phát từ thực tế khách quan Công chức Hải quan phải công minh, không định kiến, thiên vị Khi lập báo cáo phải giữ thái độ vô tư, tôn trọng kết quả thực tế

+ Độc lập: nguyên tắc này luôn yêu cầu công chức Hải quan chỉ đưa ra những kết luận mà tự bản thân mình xét thấy những kết luận đó có căn cứ vững chắc, phù hợp với các chuẩn mực nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp và phải tự chịu trách nhiệm về các kết luận của mình Công chức Hải quan phải thể hiện rõ bản lĩnh độc lập, không để bị vật chất, quyền lực chi phối mà chỉ tuân thủ pháp luật và các quy tắc nghề nghiệp Khái niệm độc lập ở đây được hiểu là độc lập về quan hệ gia đình và cả độc lập về quan hệ kinh tế

+ Không gây cản trở đến hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường của đơn

vị được kiểm tra: nguyên tắc này đòi hỏi mọi hoạt động kiểm tra ưong quá trình KTSTQ tại đơn vị phải đảm bảo không gây phiền hà, sách nhiễu để ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuân thủ nguyên tắc này đã giúp cho hoạt động KTSTQ ngày càng minh bạch và luôn tạo được sự hỗ trợ từ phía doanh nghiệp trong suốt quá trình KTSTQ tại đơn vị được kiểm tra

- Nguyên tắc bí mật thông tin [2]:Khi thực hiện KTSTQ, nguyên tắc bí mật thông tin được thực hiện dựa trên cơ sở thực hiện nghiêm túc trách nhiệm pháp lý, trách nhiệm của công dân đối với cộng đồng và với xã hội Đối với mỗi công chức KTSTQ, không được sử dụng thông tin liên quan về công việc KTSTQ cho các mục đích cá nhân hoặc tự ý chuyển cho người khác, mà các thông tin phải được quản lý

và sử dụng đúng chế độ bảo mật theo quy định của cơ quan Hải quan

- Nguyên tắc dẫn chứng bằng tài liệu [2]:Trong quá trình kiểm tra, công chức

Trang 26

Hải quan phải thu thập và ghi chép đầy đủ, khoa học, chính xác mọi tư liệu có liên quan đến cuộc kiểm tra Với những vấn đề quan trọng cần phải được dẫn chứng bằng tài liệu để chứng minh rằng công việc kiểm tra đã được tiến hành phù hợp với những nguyên tắc kiểm tra cơ bản.Bằng chứng kiểm tra là những thông tin xác thực

có liên quan đến hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp mà công chức Hải quan thu thập được trong quá trình thực hiện KTSTQ Các thông tin này chứng minh cho các kết luận của cán bộ kiểm tra khi lập báo cáo KTSTQ

- Nguyên tắc tuân thủ quy trình KTSTQ [2]:Việc tiến hành KTSTQ phải được thực hiện theo đúng quy trình KTSTQ đã nêu ra, mọi công việc từ khi thu thập

và xử lý thông tin về đối tượng KTSTQ cho đến khi ban hành các kết luận về KTSTQ phải được thực hiện theo các bước của quy trình KTSTQ đề ra Tùy theo trình độ, tùy theo cơ sở vật chất của các nước mà quy trình KTSTQ ở mỗi nước được xây dựng theo các cách khác nhau, tuy nhiên các quy trình này luôn tuân thủ 3 bước chính đó là: Chuẩn bị kiểm tra, tiến hành kiểm tra và kết luận kiểm tra

1.2.5 Hệ thống kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

1.2.5.1 Bộ máy kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

Bộ máy KTSTQ gồm cơ cấu tổ chức và cán bộ KTSTQ, được chia làm 02 cấp như sau:

b) Tại cấp Cục Hải quan tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Tại các cục Hải quan tỉnh, thành phố, các Chi cục KTSTQ thực hiện công tác KTSTQ trong phạm vi địa bàn quản lý Hải quan được phân công Các Chi cục KTSTQ được tổ chức theo hướng quản lý chuyên sâu, kết hợp quản lý doanh nghiệp, địa bàn

Trang 27

c) Về cán bộ KTSTQ

Đội ngũ cán bộ KTSTQ là những CBCC Hải quan thực hiện nghiệp vụ KTSTQ Đội ngũ cán bộ KTSTQ trong bộ máy phải đáp ứng được các yêu cầu về

số lượng, chất lượng và cơ cấu:

- Về số lượng: Được xác định theo khối lượng công việc, nhiệm vụ được giao

- Về chất lượng: Những cán bộ KTSTQ phải đảm bảo được các yêu cầu về năng lực chuyên môn và phẩm chất đạo đức cần thiết, phong cách làm việc chuyên nghiệp và sức khỏe tốt

- Về cơ cấu: Hợp lý giữa các ngành nghề đào tạo

1.2.5.2 Quy trình kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

Căn cứ Quyết định số 1410/QĐ-TCHQ ngày 14/5/2015 của TCHQ thì quy trình KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm 05 bước chính sau:

Hình 1.1: Quy trình KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu tại cơ quan Hải quan

Nguồn: [20] a) Thu thập, xử lý, phân tích thông tin phục vụ KTSTQ

Thu thập, xử lý thông tin là hoạt động nghiệp vụ thường xuyên của công chức/ nhóm công chức thực hiện KTSTQ Công chức/ nhóm công chức được phân

Thu thập, xử lý, phân tích thông tin phục vụ KTSTQ

Xác định đối tượng và hình thức kiểm tra

Ban hành quyết định kiểm tra và thực hiện kiểm tra

Xử lý các công việc liên quan đến kết quả kiểm tra

Theo dõi báo cáo, phản hồi, cập nhật thông tin và lưu trữ hồ sơ

Trang 28

công chủ động khai thác, thu thập thông tin theo quy định tại Khoản 1, Điều 95, Điều 96 Luật Hải quan và Điều 105, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, cụ thể từ các nguồn:

- Thông tin từ hệ thống cơ sở dữ liệu Hải quan: Hệ thống thông tin nghiệp vụ Hải quan (Hệ thống VCIS); Hệ thống thông quan điện tử tập trung (Hệ thống V5);

Hệ thống thông tin quản lý rủi ro (Hệ thống RM); Hệ thống thông tin vi phạm (Hệ thống QLVP14); Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá tính thuế (Hệ thống GTT02); Hệ thống thông tin kế toán thuế XNK tập trung (Hệ thống KTTT)

- Từ hoạt động nghiệp vụ Hải quan (đăng ký, giám sát, kiểm tra thực tế hàng hóa, kiểm tra hồ sơ, tham vấn giá, kết quả giám định hàng hóa, xác định trước mã

số, trị giá; )

- Từ bộ phận quản lý rủi ro, chống buôn lậu thu thập, phát hiện trong quá trình thực hiện nghiệp vụ chuyển

- Từ kết quả KTSTQ của lực lượng KTSTQ

- Từ hoạt động nghiệp vụ thu thập thông tin và xác minh phục vụ KTSTQ theo quy định tại Điều 141, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015

- Từ văn bản chỉ đạo của cơ quan cấp trên

- Từ các cơ quan khác ngoài cơ quan Hải quan (Bộ, cơ quan ngang bộ, Thuế, Công an, Kho bạc, Ngân hàng, các hiệp hội ngành nghề, ) cung cấp

- Từ những người khai Hải quan tham gia hoạt động XNK cung cấp

Bảng 1.1: Mô tả công việc thu thập, xử lý, phân tích thông tin phục vụ KTSTQ

Stt Phân loại nội dung Thu thập, xử lý thông

tin đề xuất phê duyệt danh sách KTSTQ theo

kế hoạch

Thu thập, xử lý thông tin xác định đối tƣợng KTSTQ theo dấu hiệu/chuyên đề

1 Tra cứu thông tin

trên hệ thống

Thu thập, xử lý thông tin

để lựa chọn đối tượng KTSTQ theo kế hoạch

Xác định dấu hiệu vi phạm

2 Tra cứu thông tin

chi tiết

Trình duyệt kế hoạch kiểm tra

Thu thập thông tin từ doanh nghiệp

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Trang 29

Trên cơ sở các nguồn thông tin, nội dung thông tin thu thập được công chức/nhóm công chức tiến hành tổng hợp, phân tích để phân loại thông tin, đánh giá, xác định dấu hiệu vi phạm và phân loại người khai Hải quan

b) Xác định đối tượng và hình thức kiểm tra

Bảng 1.2: Mô tả công việc xác định đối tƣợng và hình thức kiểm tra

1 Lựa chọn đề xuất đối tượng và hình

3 Tiếp tục tiến hành thu thập, phân

tích thông tin chi tiết tại trụ sở

doanh nghiệp

Công chức KTSTQ báo cáo, thẩm quyền phê duyệt là: Thủ trưởng cơ quan Hải quan hoặc người được ủy quyền

4 Rà soát trên hệ thống KTSTQ để

tránh trùng lặp đối tượng KTSTQ

Thủ trưởng cơ quan Hải quan hoặc người được ủy quyền

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

Sau khi đánh giá thông tin để phân loại, công chức/nhóm công chức tiến hành tra cứu toàn bộ thông tin số liệu nhập khẩu của người khai Hải quan (đã được thông quan trong thời hạn 05 năm) có dấu hiệu vi phạm theo từng nhóm để thực hiện bước lựa chọn đối tượng để đề xuất kiểm tra

Sau khi xác định được đối tượng cụ thể theo quy định, công chức/nhóm công chức đề xuất hình thức kiểm tra và tiếp tục tiến hành thu thập, phân tích thông tin chi tiết, toàn diện hơn về đối tượng đã được lựa chọn Rà soát trên hệ thống KTSTQ

để tránh đề xuất trùng đối tượng kiểm tra

c) Ban hành quyết định kiểm tra và thực hiện kiểm tra

Sau thi thực hiện các bước trên, đoàn kiểm tra thực hiện KTSTQ tại trụ sở doanh nghiệp, cụ thể công việc phải làm theo trình tự như sau:

- Công bố quyết định kiểm tra: Quyết định kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp

được Trưởng đoàn công bố ngay phiên/ngày làm việc đầu tiên của đoàn kiểm tra với doanh nghiệp (nếu trước đó quyết định mới được gửi tới doanh nghiệp bằng

Trang 30

FAX thì bản chính quyết định được trao cho lãnh đạo doanh nghiệp khi công bố quyết định)

- Chuẩn bị kiểm tra:

Để thực hiện kiểm tra đạt kết quả tốt cần có sự chuẩn bị, cụ thể:

+ Trước khi kiểm tra, có thể thực hiện khảo sát tại doanh nghiệp (nếu cần thiết); lập kế hoạch kiểm tra và thực hiện phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên của Đoàn kiểm tra

+ Buổi làm việc đầu tiên tại trụ sở đơn vị được kiểm tra: yêu cầu Ban lãnh đạo và cán bộ chủ chốt có mặt đầy đủ để nghe công bố Quyết định kiểm tra và nắm thông tin về vai trò, vị trí làm việc từng cá nhân, bộ phận nghiệp vụ của doanh nghiệp để làm việc với đúng người, đúng việc trong khi thực hiện kiếm tra

+ Thống nhất với người đại diện hợp pháp của doanh nghiệp về phương pháp làm việc của Đoàn kiểm tra với các bộ phận nghiệp vụ thuộc doanh nghiệp; nêu rõ trách nhiệm, quyền hạn của Trưởng đoàn và các thành viên đoàn kiểm tra, quyền và nghĩa vụ của người khai Hải quan theo quy định của pháp luật

+ Các nội dung trên được lập thành Biên bản làm việc trong ngày đầu

Bảng 1.3: Mô tả công việc kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp

1 Công bố quyết định kiểm tra, thống

nhất phương pháp làm việc với

doanh nghiệp

Người có thẩm quyền ban hành quyết định kiểm tra hoặc Trưởng Đoàn kiểm tra

2 Lập kế hoạch kiểm tra và phân công

nhiệm vụ

Trưởng Đoàn kiểm tra

3 Các thành viên đoàn kiểm tra thực

hiện kiểm tra theo nhiệm vụ được

phân công

CBCC KTSTQ

Nguồn: Tổng hợp của tác giả

- Thực hiện kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp:

KTSTQ tại trụ sở doanh nghiệp được thực hiện cụ thể tại các bộ phận:

+ Thực hiện kiểm tra tại bộ phận kế toán: Kiểm tra sổ sách chứng từ kế toán,báo cáo tài chính các năm, hóa đơn GTGT,

Trang 31

+ Thực hiện kiểm tra tại bộ phận quản lý kho hàng (kho nguyên phụ liệu, sản phẩm): Kiểm tra nghiệp vụ xuất nhập kho, các chứng từ nhập-xuất kho,

+ Thực hiện kiểm tra tại bộ phận XNK: Kiểm tra tờ khai XNK; hồsơ thanh khoản hoàn thuế, không thu thuế; phương pháp xây dựng định mức,

Kết quả kiểm tra bao gồm:

- Dự thảo bản kết luận, bản kết luận KTSTQ tại trụ sở doanh nghiệp, cùng với các Biên bản kiểm tra, các bản báo cáo của từng thành viên đoàn kiểm tra (nếu có), các bản số liệu tính toán, các bản giải trình, ý kiến của doanh nghiệp, các bản xác minh, các tài liệu, chứng từ liên quan do doanh nghiệp hoặc tổ chức được xác minh cung cấp, các báo cáo tổng hợp kết quả kiểm tra cửa thành viên đoàn kiểm tra tạo thành bộ hồ sơ KTSTQ tại trụ sở doanh nghiệp

- Báo cáo kết quả kiểm tra, đề xuất xử lý

d) Xử lý các công việc liên quan đến kết quả kiểm tra

Kết thúc kiểm tra, công chức/nhóm công chức được phân công thực hiện ban hành các quyết định ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) và cập nhật trên hệ thống quản lý của Hải quan Theo dõi đến khi doanh nghiệp thực hiện đầy

đủ các nghĩa vụ về thuế, phạt vi phạm hành chính đầy đủ

Bảng 1.4: Mô tả công việc xử lý các công việc liên quan đến kết quả kiểm tra Stt Nội dung công việc cần thực hiện Chủ thể có thẩm quyền quyết định

1 Ấn định thuế, xử phạt vi phạm hành

chính (nếu có)

Thủ trưởng cơ quan Hải quan hoặc

người được ủy quyền

2 Giải quyết khiếu nại, tố cáo (nếu có) Phó Chi cục trưởng Chi cục KTSTQ

3 Báo cáo phản hồi hệ thống STQ01

5 Lưu trữ hồ sơ theo quy định Công chức KTSTQ

Nguồn: Tổng hợp của tác giả e) Các loại hồ sơ và quyết định hành chính trong quá trình KTSTQ được tập hợp và lưu trữ theo quy định

Trang 32

1.2.5.3 Hình thức, công cụ và kỹ thuật kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

a) Hình thức KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu

KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu có những hình thức cơ bản sau đây:

- Phân loại theo đơn vị được kiểm tra:

+ Kiểm tra theo kế hoạch: về cơ bản, kiểm tra theo kế hoạch được thực hiện trong khoảng thời gian nhất định đối với một doanh nghiệp cụ thể, trên cơ sở phân tích các thông tin về doanh nghiệp đó

+ Kiểm tra ngẫu nhiên: là việc kiểm tra đối với một mặt hàng nhập khẩu hoặc một doanh nghiệp cụ thể một cách ngẫu nhiên mà không dựa vào việc phân tích thông tin từ đầu

- Phân loại theo mục đích:

+ KTSTQ để đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật: xác định đơn vị được kiểm tra có chấp hành đúng các quy định của pháp luật Hải quan, pháp luật có liên quan đối với hàng hoá XNK hay không

+ KTSTQ khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan hoặc xác định có khả năng vi phạm pháp luật Hải quan dựa trên phân tích thông tin của cơ quan Hải quan: cơ quan Hải quan căn cứ vào hệ thống cơ sở dữ liệu phân tích đánh giá để xác định dấu hiệu vi phạm pháp luật và khả năng vi phạm để tiến hành KTSTQ đối với các mặt hàng XNK có dấu hiệu vi phạm pháp luật của doanh nghiệp

- Phân loại theo địa điểm tiến hành kiểm tra:

+ Kiểm tra hồ sơ Hải quan tại trụ sở cơ quan Hải quan: là việc cơ quan Hải quan tiến hành KTSTQ đối với hồ sơ Hải quan các lô hàng nhập khẩu đã được thông quan, đây có thể được coi là bước tiền kiểm tra tại trụ sở của doanh nghiệp, được tiến hành chủ yếu đối với hồ sơ Hải quan mà cơ quan Hải quan đang lưu giữ,

và những tài liệu doanh nghiệp cung cấp nếu cơ quan Hải quan có yêu cầu

+ KTSTQ tại trụ sở của đơn vị được kiểm tra: là việc cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, dữ liệu điện tử và các

Trang 33

hồ sơ tài liệu khác có liên quan đến hàng hóa XNK đã được thông quan, tại trụ sở của doanh nghiệp hoặc những nơi lưu giữ các chứng từ, hồ sơ, tài liệu nêu trên Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra thực tế hàng hóa nhập khẩu khi còn đủ điều kiện

b) Công cụ KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu

Công cụ KTSTQ là phương tiện mà thông qua đó cơ quan Hải quan thực hiện kiểm tra Cụ thể:

Dựa trên tình hình thực tế, đặc thù, quy mô, nguồn lực của cục theo từng thời

kỳ Cục trưởng Cục Hải quan lập danh sách KTSTQ hàng năm cho đơn vị và báo cáo cơ quan TCHQ vào tháng 11 của năm trước, kế hoạch KTSTQ sẽ được phê duyệt để tiến hành kiểm tra vào tháng 01 của năm tiếp theo Trường hợp KTSTQ tại đơn vị đóng trụ sở ngoài địa bàn quản lý: Trước khi tiến hành kiểm tra phải có văn bản báo cáo TCHQ và gửi Cục Hải quan nơi đơn vị đóng trụ sở, gồm những nội dung: Lý do kiểm tra; Dự kiến thời gian kiểm tra; Những vấn đề cần phối hợp, hỗ trợ; Những đề xuất khác (nếu có)

- Văn bản pháp luật về XNK và Hải quan:

Đây là công cụ rất quan trọng trong hoạt động quản lý nhà nước về Hải quan nói chung và cho công tác KTSTQ nói riêng, tạo cơ sở pháp lý cho kiểm tra Đó là

hệ thống các quy phạm, tức là quy tắc hành vi hay quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung và được thực hiện lâu dài nhằm điều chỉnh quan các quan hệ trong lĩnh vực XNK và Hải quan, do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận thể hiện ý chí của Nhà nước Cơ sở pháp lý cho KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm các quy định trong Luật và các văn bản dưới Luật nhằm chi tiết hóa luật và hướng dẫn thực hiện

- Hệ thống cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật:

Trang 34

Để có thể thực hiện KTSTQ thì hệ thống cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật

là rất cần thiết để xây dựng lực lượng KTSTQ hiện đại, chuyên nghiệp và chuyên sâu Hệ thống cơ sở vật chất bao gồm trụ sở Cục, Chi cục đảm bảo cho hoạt động quản lý nhà nước về Hải quan Đặc biệt trong trường hợp khi tiến hành kiểm tra tại trụ sở cơ quan Hải quan thì cần phải có phòng làm việc tại trụ sở của Cục Hải quan hoặc Chi cục Hải quan KTSTQ Phương tiện kỹ thuật bao gồm việc trang bị phương tiện cần thiết để đảm bảo phục vụ KTSTQ trong trường hợp đi xác minh cũng như KTSTQ tại trụ sở của doanh nghiệp nhập khẩu, trang bị hệ thống máy tính, máy fax, máy scan, các chương trình/phần mềm nghiệp vụ của ngành Hải quan, hệ thống mạng internet, hệ thống thồng tin để phục vụ cho công tác KTSTQ được tiến hành hiệu quả

c) Kỹ thuậtKTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu

Kỹ thuật nghiệp vụ KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:

- Kỹ thuật phân tích, xử lý thông tin:Đây là kỹ thuật vô cùng quan trọng và

có tính chất quyết định đến sự thành công của một cuộc KTSTQ Trong khi các nguồn thông tin thu thập để phục vụ cho công tác KTSTQ được lấy từ rất nhiều nguồn: từ thông tin trong ngành Hải quan cho đến các thông tin ngoài ngành Do

đó, thông qua việc phân tích thồng tin để phân loại, so sánh, đối chiếu để kiểm tra tính chính xác, tính khoa học, hợp lý của thông tin, xác định đúng bản chất của các

sự việc, các hoạt động, từ đó đưa ra cácgiải pháp, phương án cho các quyết định quản lý dưới các hình thức kiến nghị, đề xuất sáng kiến giải quyết

- Kỹ thuật lựa chọn đối tượng kiểm tra:Đây là kỹ thuật cần thiết đối với mỗi CBCC làm công tác KTSTQ bởi để đạt được nhiệm vụ được giao trong khi nguồn nhân lực và thời gian có hạn thì công chức làm công tác KTSTQ phải có kỹ năng sàng lọc thông tin để lựa chọn được đối tượng kiểm tra nhằm thực hiện KTSTQ đạt hiệu quả Vấn đề được đặt ra là làm sao, căn cứ vào đâu để lựa chọn doanh nghiệp tiến hành KTSTQ được chính xác, nâng cao hiệu quả của công tác KTSTQ

- Kỹ thuật kiểm tra chứng từ, sổ kế toán:Yêu cầu về kỹ thuật kiểm tra chứng

từ, sổ kế toán là yêu cầu bắt buộc đối với mỗi công chức làm công tác KTSTQ đối

Trang 35

với hàng hóa nhập khẩu Do đó, đế có thể kiểm tra phát hiện vi phạm đòi hỏi công chức làm công tác KTSTQ phải am hiểu các kiến thức về kế toán doanh nghiệp để

có thể đọc và hiểu các tài khoản kế toán của doanh nghiệp

1.2.6 Những nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa nhập khẩu

1.2.6.1 Nhóm nhân tố thuộc về cơ quan Hải quan

- Sự sát sao trong chỉ đạo của lãnh đạo cơ quan Hải quan về công tác KTSTQ:

Trong bối cảnh hiện nay, hoạt động xuất nhập khẩu gia tăng nhanh về số lượng và kim nghạch, các văn bản chính sách thường xuyên thay đổi, sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của Công tác KTSTQ Bởi nếu lãnh đạo cơ quan Hải quancó sự quan tâm đến công tác KTSTQ sẽ có những quyết định chỉ đạo kịp thời và hợp lý trong việc bố trí cơ sở vật chất, công cụ phương tiện kỹ thuật, nguồn tài chính và kịp thời bổ sung các công chức có kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ tốt, phân công đúng người, đúng việc trên cơ sở nguồn lực có hạn để đạt được mục tiêu đã đặt ra đối với công tác KTSTQ

- Năng lực của đội ngũ CBCC KTSTQ:

Đây là nhân tố quan trọng nhất quyết định đến thành công của công tác KTSTQ Công tác KTSTQ là công tác đặc thù, kiểm tra hồ sơ chứng từ hải quan, và các dữ liệu kế toán, thực tế hàng hóa có liên quan.Do đó, đòi hỏi CBCC làm công tác KTSTQ phải nắm vững các quy định pháp luật, thông thạo nghiệp vụ, quy trình,

có phẩm chất đạo đức tốt, thái độ đúng mực Để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KTSTQ thì công tác đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho CBCC là yêu cầu cấp thiết nhằm tạo ra lực lượng KTSTQ chuyên nghiệp, chuyên sâu, tiếng Anh tốt, trình độ kế toán kiểm toán cao Nếu đội ngũ CBCC KTSTQ không có trình độ chuyên sâu, tổng hợp sẽ không thể tìm ra các sai phạm, đấu tranh với các hình thức gian lận của doanh nghiệp

Bên cạnh đó bản thân CBCCHải quan phải không ngừng rèn luyện bản lĩnh, luôn hành động theo pháp luật và các nguyên tắc đạo đức

Trang 36

- Trang thiết bị và công tác đảm bảo cho hoạt động KTSTQ:

Để đáp ứng yêu cầu công việc, lực lượng KTSTQ cần được trang bị các trang thiết bị phục vụ công việc gồm: Máy giám định tài liệu, máy tính nối mạng, máy ảnh, máy ghi âm; Phương tiện đi lại như xe máy, ô tô phục vụ công tác điều tra, xác minh đồng thời công chức KTSTQ được phân quyền truy cập các chương trình quản lý nghiệp vụ trong cơ sở dữ liệu của ngành Hải quan để phục vụ công tác thu thập thông tin của đối tượng kiểm tra.Nếu được đáp ứng đầy đủ trang thiết bị, phương tiện và các nguồn thông tin sẽ giúp cho hoạt động KTSTQ chủ động, kịp thời và mang lại hiệu quả cao

Trong hoạt động của mình, lực lượng KTSTQ được đảm bảo các chi phí để hoạt động gồm: sử dụng kinh phí để chi mua tin, thu thập thông tin trong và ngoài ngành; được trích thưởng từ tiền phạt vi phạm hành chính thông qua công tác KTSTQ; được hưởng phụ cấp đặc thù Các hoạt động thường xuyên của lực lượng KTSTQ được thực hiện theo cơ chế khoán chi.Nếu không đảm bảo các chi phí, nguồn thông tin cung cấp cho lực lượng KTSTQ sẽ hạn chế; không tạo được sự yên tâm công tác của đội ngũ công chức và không thu hút được nguồn nhân lực chất lượng cao vào trong lực lượng KTSTQ

1.2.6.2 Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa

Nhân tố chủ đạo ảnh hưởng đến công tác KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu thuộc về tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chính là trình độ và ý thức chấp hành pháp luật của họ

Trong những năm qua, cùng với việc gia tăng hoạt động XNK, các doanh nghiệp được thành lập và hoạt động trong lĩnh vực này càng ngày càng tăng về số lượng Bên cạnh số đông các doanh nghiệp chấp hành pháp luật tốt, còn có một bộ phận không nhỏ doanh nghiệp không chấp hành nghiêm chỉnh chính sách pháp luật nói chung và pháp luật Hải quan nói riêng, điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động KTSTQ

1.2.6.3 Nhóm nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô

- Pháp luật, chính sách, qui định của nhà nước về KTSTQ:

Trang 37

Hoạt động KTSTQ chịu sự điều chỉnh trực tiếp bởi hệ thống cơ sở pháp lý Trên cơ sở đó công chức Hải quan và người khai Hải quan sẽ thực hiện theo các quy định trong các văn bản pháp lý này Do đó việc thay đổi về chinh sách cơ sở pháp luật sẽ có ảnh hưởng lớri đến hoạt động quản lý nhà nước về Hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu cũng như công tác KTSTQ

Công tác kiểm tra, giám sát, quản lý của ngành Hải quan có liên quan đến rất nhiều ngành, nhiều lĩnh vực; Ngành Hải quan bên cạnh việc chỉ đạo thực thi pháp luật Hải quan còn phải chỉ đạo thực thi một khối lượng lớn văn bản pháp luật của các ngành khác Vì vậy, cần phải có cơ chế thích hợp và hữu hiệu để thực thi công tác này Điều này cũng chỉ ra rằng, Chính phủ, các cơ quan quản lý nhà nước phải phối hợp chặt chẽ, đồng bộ với cơ quan Hải quan để đảm bảo mục tiêu quản lý chung

- Sự phối hợp hoạt động trong và ngoài ngành:

+ Phối hợp trong ngành:

Hoạt động phối hợp giữa lực lượng KTSTQ với các đơn vị nghiệp vụ trong ngành như: Hải quan cửa khẩu; kiểm soát chống buôn lậu; thanh tra; quản lý thuế; giám sát quản lý được thực hiện thường xuyên; khi cần thiết lực lượng KTSTQ có thể trưng dụng chuyên gia thuộc các lĩnh vực nghiệp vụ để phục vụ công tác KTSTQ Nguồn thông tin từ các đơn vị nghiệp vụ cung cấp cho lực lượng KTSTQ rất quan trọng trong việc đánh giá phân loại và lựa chọn đối tượng kiểm tra Nếu sự phối hợp giữa lực lượng KTSTQ và các đơn vị nghiệp vụ trong ngành Hải quan được thực hiện chặt chẽ và kịp thời sẽ giúp cho lực lượng KTSTQ có cơ sở trong việc đánh giá phân loại và lựa chọn đối tượng kiểm tra; kịp thời kiểm tra, phát hiện

và ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm Mặt khác, kết quả KTSTQ được phản hồi

sẽ giúp cho các đơn vị nghiệp vụ triển khai nhiệm vụ theo chức năng của mình đạt hiệu quả cao hơn, và ngược lại

+ Phối hợp ngoài ngành:

Trong hoạt động KTSTQ, việc phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân ngoài ngành được thực hiện thường xuyên theo yêu cầu nhiệm vụ, bao gồm: phối

Trang 38

hợp công tác giữa 3 ngành trực thuộc Bộ tài chính là Hải quan, Thuế, Kho bạc được triển khai thực hiện ở cấp Trung ương và ở các địa phương, được kết nối qua mạng

và duy trì thường xuyên là một kênh thông tin quan trọng phục vụ công tác KTSTQ Ngoài ra, công tác phối hợp, trao đổi, cung cấp thông tin giữa lực lượng KTSTQ với các cơ quan có liên quan khác như ngân hàng, vận tải, bảo hiểm, quản lý thị trường, công an Nếu sự phối hợp giữa lực lượng KTSTQ với các tổ chức, cá nhân ngoài ngành được thực hiện thường xuyên, kịp thời sẽ giúp cho lực lượng KTSTQ

có cơ sở trong việc củng cố chứng cứ, kết luận và xử lý hành vi vi phạm; tăng cường hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý Hải quan, và ngược lại

- Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế:

Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay với sự phát triển nhanh chóng của thương mại quốc tế dẫn đến số lượng hàng hóa qua các cửa khẩu biên giới tăng lên nhanh chóng Để tạo thuận lợi thương mại, đòi hỏi quản lý nhà nước về Hải quan cũng phải thay đổi căn bản về phương thức quản lý, chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm nhằm giảm thời gian thông quan tại cửa khẩu, góp phần thúc đẩy phát triển thương mại quốc tế giữa các nước

Vì vậy, hoạt động KTSTQ đã được khẳng định và mang tính tất yếu; đây là một hoạt động nghiệp vụ tiên tiến và mang lại hiệu quả tuân thủ cao, ngày càng nhận được nhiều sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và sự ủng hộ từ phía cộng đồng doanh nghiệp Cơ sở pháp lý về KTSTQ ngày càng được hoàn thiện theo hướng tăng cường vai trò của hoạt động KTSTQ, đảm bảo lợi ích của doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ hoạt động XNK và phù hợp với chuẩn mực quốc tế Đội ngũ công chức KTSTQ được quan tâm lựa chọn theo các tiêu chuẩn thích hợp, được tạo điều kiện tham gia các hoạt động đào tạo nâng cao trình độ Việc trao đổi và học hỏi kinh nghiệm từ phía cộng đồng Hải quan quốc tế gặp nhiều thuận lợi, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực KTSTQ đang được coi trọng trong việc liên kết đào tạo, phối hợp trao đổi thông tin, chia sẻ kinh nghiệm

Trang 39

Bên cạnh đó, chương 1 luận văn cũng đã xác định 03 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến công tác KTSTQ đối với hàng hóa nhập khẩu, bao gồm: (i) Nhóm nhân

tố thuộc về cơ quan Hải quan; (ii) Nhóm nhân tố thuộc về tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa; (iii) Nhóm nhân tố thuộc về môi trường vĩ mô

Có thể khẳng định rằng, chương 1 chính là căn cứ khoa học đáng tin cậy cho việc nghiên cứu những chương tiếp theo của luận văn

Trang 40

Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU TẠI CỤC KIỂM TRA SAU THÔNG QUAN - TỔNG CỤC HẢI QUAN

2.1 Giới thiệu về Cục Kiểm tra sau thông quan - Tổng cục Hải quan

2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ

Theo Quyết định số 1384/QĐ-BTC ngày 20/6/2016 của Bộ Tài chính, Cục KTSTQ trực thuộc TCHQ có chức năng, nhiệm vụ như sau:

- Chức năng: Cục KTSTQ là đơn vị trực thuộc TCHQ, có chức năng tham

mưu, giúp Tổng cục trưởng TCHQ quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong ngành hải quan thực hiện công tác KTSTQ và quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp ưu tiên; trực tiếp thực hiện KTSTQ và thẩm định, quản lý doanh nghiệp ưu tiên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo quy định của pháp luật

- Nhiệm vụ:

+ Trình Tổng cục trưởng TCHQ để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

Văn bản quy phạm pháp luật; văn bản quy định về KTSTQ và doanh nghiệp

ưu tiên thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Các đề án, chương trình, kế hoạch về KTSTQ và doanh nghiệp ưu tiên thuộc thẩm quyền quyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

Đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về KTSTQ và doanh nghiệp ưu tiên;

Giải quyết các vướng mắc về KTSTQ và doanh nghiệp ưu tiên vượt quá thẩm quyền quyết định của Tổng cục trưởng TCHQ

+ Trình Tổng cục trưởng TCHQ xem xét, quyết định:

Văn bản hướng dẫn quy chế, quy trình nghiệp vụ nội bộ và các biện pháp tổ chức KTSTQ và doanh nghiệp ưu tiên;

Ngày đăng: 23/04/2020, 10:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w