Lí do chọn đề tài Như đã biết, nguyên lí điểm bất động đã được Banach phát biểu và chứng minh từ năm 1922 là một trong những định lý quan trọng nhất của giải tích hàm cổ điển.. Trong cá
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––
LÊ THỊ TRANG
ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––
LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phạm Hiến Bằng
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Phạm Hiến Bằng Các tài liệu trong luận văn là trung thực Các kết quả chính của luận văn chưa từng được công bố trong các luận văn Thạc sĩ của các tác giả khác
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả
Lê Thị Trang
Trang 4tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Bản luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết vì vậy rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn học viên để luận văn này được hoàn chỉnh hơn
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã động viên, khích lệ tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Thái Nguyên, tháng 4 năm 2019
Tác giả
Lê Thị Trang
Trang 5MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảmơn ii
Mục lục iii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1
3 Phương pháp nghiên cứu 1
4 Bố cục của luận văn 2
CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ KHÔNG GIAN G METRIC 3
1.1 Không gian G Metric 3
1.2 Một số tính chất cơ bản 4
1.3 Tôpô của không gian G Metric 7
1.4 Sự hội tụ trong không gian G metric 9
CHƯƠNG 2: ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG KHÔNG GIAN G METRIC ĐẦY ĐỦ 13
2.1 Nguyên lí ánh xạ co Banach trong không gian G metric 13
2.2 Định lý điểm bất động trong không gian G metric đầy đủ 14
KẾT LUẬN 32
TÀI LIỆU THAM KHẢO 33
Trang 6MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Như đã biết, nguyên lí điểm bất động đã được Banach phát biểu và chứng minh từ năm 1922 là một trong những định lý quan trọng nhất của giải tích hàm cổ điển Nghiên cứu về lý thuyết điểm bất động đóng một vai trò rất quan trọng bởi vì nó tìm được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực quan trọng như phương trình vi phân, vận trù học, toán kinh tế Trong các nghiên cứu về sau, các tổng quát khác nhau về không gian metric đã được đưa ra bởi một số nhà
toán học như Gahler [3] (không gian 2 – metric) và Dhage [2] (không gian D –
metric) Năm 2004, Mustafa và Sims [6] đã chỉ ra rằng hầu hết các kết quả liên quan đến các tính chất tôpô của D metric là không chính xác Để sửa chữa những hạn chế này, họ đã đưa ra một khái niệm mới, thích hợp hơn, được gọi là
G metric Đồng thời, Mustafa và các cộng sự ([7-8]) đã nghiên cứu một số định lí điểm bất động đối với các ánh xạ thỏa mãn các điều kiện co khác nhau trên không gian G metric Việc tổng quát hóa một số kết quả của Mustafa, đã được thực hiện bởi S.K Mohanta [4] Trong đó tác giả đã chứng minh một số định lí điểm bất động trong không gian G metric đầy đủ
Theo hướng nghiên cứu này, chúng tôi chọn đề tài: “Định lý điểm bất
động trong không gian G metric đầy đủ”
Ý nghĩa thời sự: Đề tài có ý nghĩa thời sự, đã và đang được nhiều nhà toán học trong và ngoài nước quan tâm nghiên cứu
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu và trình bày một số kết quả về điểm bất động trên các không gian G metric đầy đủ
3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 74 Bố cục của luận văn
Nội dung luận văn được viết chủ yếu dựa trên các tài liệu [1], [4] và [9], gồm 40trang, trong đó có phần mở đầu, hai chương nội dung, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1: Trình bày tổng quan và hệ thống một vài tính chấtcủaG
metric,tôpô của không gian G metric, sự hội tụ trong không gian G metric
và ánh xạ liên tục trong không gian G metric
Chương 2: Là nội dung chính của luận văn, trình bày lại chi tiết các kết quả nghiên cứu của S.K Mohantavề điểm bất động trong không gian G
metric đầy đủ
Cuối cùng là phần kết luận trình bày tóm tắt kết quả đạt được
Trang 8CHƯƠNG 1 KIẾN THỨC CƠ SỞ VỀ KHÔNG GIAN G METRIC
Trong chương này chúng tôi trình bày khái niệm về G metric trên một tập E và một số tính chất cơ bản của nó
1.1 Không gian G Metric
Năm 2004, Mustafa và Sims [6] đưa ra một khái niệm mới là không gian
G metric, đồng thời chomột số ví dụ về không gian G metric và một số tính chất của nó Tác giả đã chỉ ra rằng các không gian G metric được trang
bị tôpô Hausdorff, cho phép chúng ta xem xét một số khái niệm tôpô như dãy hội tụ, dãy Cauchy, ánh xạ liên tục, tính đầy đủ
Định nghĩa 1.1.1 Một không gian G metric là cặp ( , )E G , trong đó E là một tập khác rỗng và G E: 3 là một hàm sao cho với mọi r s t a E , , , , các điều kiện sau đây được thỏa mãn:
Hàm G như trên được gọi là một G metric trên E
Các tính chất trên có thể được giải thích dễ dàng theo nghĩa của không gian metric Cho ( , )E d là một không gian metric và G E: 3 là hàm số được xác định bởi
G r s t d r s d r t d s t với mọi r s t E , , Khi đó ( , )E G là một không gian G metric Trong trường hợp này, G r s t( , , )
G
Trang 9nghĩa là với một điểm ta khơng thể cĩ chu vi dương, và (G2) tương đương với khoảng cách giữa hai điểm khác nhau khơng thể bằng 0 Hơn nữa, vì chu vi của một tam giác khơng phụ thuộc vào thứ tự các đỉnh của nĩ, nên ta cĩ (G4).Cuối cùng,(G5) là mở rộng của bất đẳng thức tam giác sử dụng một đỉnh thứ tư
Ví dụ 1.1.2 Mỗi tập E khác rỗng cĩ thể được trang bị mộtG metric rời rạc, được xác định với mọi r s t E , , , bởi
0,( , , )
1,
nếu r s t
G r s t
trong các trường hợp khác
Ví dụ 1.1.3 Nếu G là G metric trên E thì G :E3 [0, ) xác định bởi
( , , )( , , )
Một trong những tính chất hữu ích nhất của G metric là bổ đề sau
Bổ đề 1.2.1.Nếu ( , )E G là khơng gian G metric thì
Trang 110 G r r s( , , ) G r s t( , , ) 0 G r r s( , , ) 0 Theo(G2)nếu r s thì ( , , ) G r r s 0, do đó ( , , )G r r s 0 kéo theo r s
Vì G là đối xứng theo các biến của nó nên ta cũng chứng minh được rằng nếu
t s thì r t Do đó, s r t , điều này mâu thuẫn với giả thiết s t
( , , ) ( , , ) ( , , ),( , , ) ( , , ) ( , , ) ( , , ),( , , ) ( , , ) ( , , ) ( , , )
3
G r s t G s t a G r a t G a s t
Trang 128)Theo (3), G r s t( , , ) G r s a( , , ) max{ ( , , ), ( , , )}.G a t t G t a a Khi đó, theo
1.3 Tôpô của không gian G Metric
Trong phần này, chúng tôi giới thiệu tôpô Hausdorff của một không gian
G metric.Đối với tập hợp E bất kì, ta thấy rằng từ metric tùy ý trên E, ta có thể xây dựng nên mộtG metric.Ngược lại, đối với bất kỳ G metric G trên
E, hàm số
( , ) ( , , ) ( , , )
G
d r s G r s s G r r s , xác định một metric trên E , metric d Gđược gọi là liên kết vớiG, thỏa mãn
( , , ) s( )( , , )G 2 ( , , )
Tương tự,
1( , , ) ( )( , , ) 2 ( , , )
Trang 13Ví dụ 1.3.2 Cho E là một tập khác rỗng và G dis là G metric rời rạc trên E Với a0 E tùy ý và mọi 0, ta có các tính chất sau:
Mệnh đề 1.3.4.Cho ( , ) E G là một không gian G metric, với bất kỳ a E và
0, ta có
(1) nếu ( , , ) G a r s thì r s, B a G( , ),
(2) nếu s B a G( , ) thì tồn tại 0 sao cho B s G( , ) B a( , )
Từ (2) của Bổ đề 1.3.4 suy ra họtất cả các G hình cầu
{B a G( , ) :a E, 0}
là cơ sở của một tôpô ( )G trên E, tôpô G metric
Mệnh đề 1.3.5.Cho ( , ) E G là một không gian G metric, với mọi a E và
0, ta có
1 3
Trang 14Một tập hợp con U Elà một G lân cận của một điểma E nếu tồn tại
0 sao choB a G( , ) U
Một tập hợp con U E là G mởnếu nó là tập rỗng hoặc nó là G lân cận của tất cả các điểm của nó
Một tập hợp con U E là G đóng nếu phần bù của nó \ E U là G mở
1.4 Sự hội tụ trong không gian G metric
Định nghĩa 1.4.1.Cho ( , )E G là không gian G metric,r E và { }s n E Dãy{ }s n gọi làG hội tụ đếns , và viết { } G
n
s s hoặc s n s, nếu
,lim ( , , )n m 0
n m G s s s , tức là với 0, n0 sao cho G s s s( , , )n m , với
mọi ,n m :n m, n0 (khi đó, s gọi là G giới hạn của { }s n )
Định nghĩa 1.4.2 Cho ( , )E G là không gian G metric, dãy{ }s n Eđược gọi là G Cauchy nếu với mỗi 0, tồn tại N sao cho G s s s( , , )n m lvới mọi , ,n m l N
Mệnh đề 1.4.3.Giới hạn của dãy G hội tụ trong không gian G metric là duy nhất
Mệnh đề 1.4.4.Mỗi dãy hội tụ trong không gian G metric là một dãy Cauchy Chứng minh.Cho ( , ) E G là không gian G metric và { }s n E là dãy hội tụ
đến s E Khi đó với 0tùy ý,theo định nghĩa, tồn tại n0 sao cho
( , , )
3
G s s s với mọi n m, n0 Theo ( )G4 ,( )G5 và Bổ đề 1.2.1, với mọi n m k, , n0, ta có,
Trang 15Mệnh đề 1.4.5.Cho ( , ) E G là không gian G metric và { }s n E là một dãy hội tụ, s E Khi đó, các điều kiện sau là tương đương
n G s s s và lim ( ,n n 1, ) 0
n G s s s ( )g lim ( ,n n 1, n 1) 0
n G s s s và lim ( ,n n 1, ) 0
n G s s s ( )h lim ( ,n n 1, n 1) 0
, lim, ( , , )n m 0
n m m n G s s s ( )i
Trang 16, lim, ( , , )n m 0
n m m n G s s s ( )h ( )g Hiển nhiên với m n 1
( )g ( )b Theo( )G5 và ( )G4 , với mọi n , ta có
Bổ đề 1.4.6.Nếu ( , ) E G là không gian G metric và { }s n E là một dãy thì
các điều kiện sau đây là tương đương
Định nghĩa 1.4.8 Cho ( , )E G và ( , ) E G là các không gian G metric và ánh
xạf E: E Khi đó f được gọi là G liên tục tại một điểm a E nếu với
0 tùy ý, tồn tại 0 sao cho s t E , ; G a s t( , , ) kéo theo ( ( ), ( ), ( ))
G f a f s f t Hàm f là G liên tục trên E khi và chỉ khi nó là
G liên tục tại mọi a E
Trang 17Định nghĩa 1.4.9 Cho ( , )E G là không gian G metric Ánh xạ R E : E
được gọi là G liên tục tại a E nếu { ( )} G ( )
Trang 18CHƯƠNG 2
ĐỊNH LÍ ĐIỂM BẤT ĐỘNG TRONG KHÔNG GIAN
G METRIC ĐẦY ĐỦ
2.1 Nguyên lí ánh xạ co Banach trong không gianG metric
Định lý 2.1.1 ([1]).Cho ( , ) E G là không gian G metric đầy đủ và
:
R E E là một ánh xạ sao cho tồn tại k [0,1) thỏa mãn
G Rs Rt Ru kG s t u với mọi s t u E , , (2.1)
Khi đó R có một điểm bất động duy nhất
Chứng minh Giả sử s0 E là một điểm tùy ý và { }s n n 0là dãy sao cho
Theo Hệ quả 4.1.1 trong [1],{ }s n là dãy Cauchy trong ( , )E G Vì ( , ) E G là đầy
đủ, nên dãy { }s n hội tụ, do đó tồn tại u E sao cho { }s n u Ta sẽ chỉ ra u là
một điểm bất động của R Bằng cách sử dụng (2.1), với mọi n 0 ta có,
Do đó,theo Bổ đề 1.2.3, u Ru Ta sẽ chứng minh u là điểm bất động duy
nhất của R Giả sử ngược lại, tồn tại một điểm bất động khác v E Nếu
v s thì ( , , ) G v v u 0 Từ (2.1) và k 1 ta có
Trang 19( , , ) ( , , ) ( , , ) ( , , ),
G v v u G Rv Rv Ru kG v v u G v v u điều này là mâu thuẫn Do đóu là điểm bất động duy nhất của R
Định lý 2.1.2.Cho ( , ) E G là không gian G metric đầy đủ và R E : E là một ánh xạ sao cho tồn tại k [0,1) thỏa mãn
( , , ) ( , , )
G Rs Rt Rt kG s t t với mọi s t E ,
Khi đó R có một điểm bất động duy nhất
Chứng minh Định lý 2.1.2 tương tự như cách chứng minh Định lý 2.1.1
2.2 Định lý điểm bất động trong không gian G metric đầy đủ
Trong phần này chúng tôi trình bày một số định lí điểm bất động đối với các tự ánh xạ thỏa mãn các điều kiện co khác nhau trong không gian G
metric đầy đủ
Z.Mustafa, H Obiedat và F Awawdeh [9] đã chứng minh kết quả sau:
Định lí 2.2.1 Cho ( , ) E G là một không gian G metric đầy đủ, và
với mọi s t u E , , , trong đó với 0 k1 k2 k3 k4 1
Khi đó R có duy nhất điểm bất động (gọi là z , tức là Rz z) trong E và R
là G liên tục tại z
Mở rộng kết quả này, ta có kết quả sau
Định lý 2.2.2 ([4])Cho ( , ) X G là không gian G metric đầy đủ và R E: E
Trang 20với mọi s t u E , , , trong đó k k k k k1, , , ,2 3 4 5 0với k1 k2 k3 k4 2k5 1
Khi đó R có duy nhất một điểm bất động z E và R là G liên tục tại z Chứng minh Lấy s0 E tùy ý và xác định dãy{ }s n bởi n( )0
Trang 21( , , )n m l ( , ,n m m) ( , ,l m m).
Chon m l , , , ta đượcG s s s( , , )n m l 0.Vì vậy,{ }s n là dãy G Cauchy
Vì ( , )E G là không gian đầy đủ, nên tồn tại z E sao cho { }s n làG hội tụ
1
( , , ), ( , , ),max ( , , ), ( , , ),
Trang 22điều này là mâu thuẫn vì 0 k3 k4 k5 1 Vậyz Rz
Để chứng minh tính duy nhất củaz , ta giả sử tồn tại w z sao cho w=w R , khi đó (2.2) trở thành
1
2( , w, w) ( , w, w)
Trang 233 ( , , ) 4 ( ,n n, n)
k G z z z k G t Rt Rt
5
( , , ), ( , , ),max ( , , ), ( , , ),
Chon , ta được G z Rt Rt( , n, n) 0 và theo Mệnh đề 1.4.5, dãy (Rt n)là
G hội tụ đến z Rz Do đó theo Mệnh đề1.4.10, Rlà G liên tục tại z
Hệ quả 2.2.3 Cho ( , ) E G là không gian G metric đầy đủ, và R E: E , là ánh xạ thỏa mãn vớim N :
với mọi s t u E , , ,ở đó k k k k k1, , , ,2 3 4 5 0 với k1 k2 k3 k4 2k5 1
Khi đó R có một điểm bất động duy nhấtz E và R là m G liên tục tạiz
Trang 24Chứng minh Theo Định lý 2.2.2, ta thấy rằng R có duy nhất một điểm bất m
Chú ý 2.2.4.Định lý 2.2.1 là sự mở rộng củaĐịnh lí 2.1 trong [10], trong đó
Định lí 2.1[10] nhận được bằng cách lấy k5 0trong Định lí 2.2.2
Định lý 2.2.5 Cho ( , ) E G là một không gian G metric đầy đủ và R E: E
Trang 25lấy giới hạn khi n m l , , , ta nhận đượcG s s s( , , )n m l 0.Do đó,{ }s n là dãy
G Cauchy Vì( , )E G là không gian đầy đủ nên tồn tại z E sao cho { }s n là
G hội tụ đến z Giả sử Rz z , khi đó ta có
Trang 26Lấy giới hạn khi n và sử dụng tính chất hàm G là liên tục theo tất cả các biến của nó, ta có
( , , ) ( 2 ) ( , , ),
điều này là mâu thuẫn vì 0 k1 2k2 k3 k5 1 Vậyz Rz
Đối với tính duy nhất của z , ta giả sử tồn tại w z sao cho w R w, khi đó theo (2.6) ta có
Trang 27tại z
Nhận xét Định lý 2.2.5 là mở rộng của Định lí 2.9 trong [10], ở đó Định lí 2.9 thu được bằng cách lấy k2 k3 k4 k5 0 trong Định lí 2.2.5
Áp dụng Định lý 2.2.5, ta có các kết quả sau đây
Hệ quả 2.2.6 Cho ( , ) E G là một không gian G metric đầy đủ và R E: E
1 2 3 4 5
2k 2k 2k k 2k 1 Khi đó R có duy nhất một điểm cố định z E
và R là m G liên tục tại z
Trang 28Hệ quả 2.2.7 Cho E là không gian G metric đầy đủ Giả sử [0,1) sao
Định lý 2.2.8 Cho ( , ) E G là một không gian G metric đầy đủ và R E: E
là ánh xạ thỏa mãn điều kiện sau
G Rs Rt Ru
( , , ), ( , , ), ( , , ), ( , , ),( , , ), ( , , ), ( , , ), ( , , ),max
( , , ), ( , , ), ( , , ), ( , , ),( , , ) , ( , , ) , ( , , ) , ( , , )
Trang 29n k
Trang 30dãyG Cauchy trong không gian đầy đủ( , )E G nên G hội tụ đến z E
Giả sửRz z , khi đó
1 1
( , , ), ( , , ), ( , , ), ( , , ),max
( , , ), ( , , ), ( , , ), ( , , ),( , , ), ( , , ), ( , , ), (
Trang 31( , , )
( , , ), ( , , ), ( , , ), ( , , ),( , , ), ( , , ), ( , , ), ( , , ),max
( , , ), ( , , ), ( , , ), ( , , ),( , , ), ( , , ), ( , , ), ( , , )
Chon , ta được G Rt z z( n, , ) 0, do đó theo Mệnh đề 1.4.5, dãy{Rt n}là
G hội tụ đếnz Rz Từ đó theo Mệnh đề 1.4.10, Rlà G liên tục tại z
z E và Rm là G liên tục tại z
Trang 32Chứng minh Chứng minh dựa theoĐịnh lý 2.2.8 và sử dụng lập luận tương tự
như trong Hệ quả 2.2.3
Định lý 2.2.10 Cho ( , ) E G là không gian G metric đầy đủ và R E: E là ánh xạ thỏa mãn điều kiện sau
( , , )
( , , ) ( , , ) ( , , ),max ( , , ) ( , , ) ( , , ),