Nhận thấy công tác thực hiện quyền thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đai trên địa bàn huyện diễn ra rất sôi động, việc nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của điều kiện thừa kế
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
LÊ ĐĂNG HOÀNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỪA KẾ, TẶNG CHO
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN KHU VỰC CÁC XÃ PHÍA ĐÔNG HUYỆN TRIỆU SƠN,
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2016 - 2018
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
- -
LÊ ĐĂNG HOÀNG
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THỪA KẾ, TẶNG CHO
QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN KHU VỰC CÁC XÃ PHÍA ĐÔNG HUYỆN TRIỆU SƠN,
TỈNH THANH HÓA GIAI ĐOẠN 2016 - 2018
Ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Mã số: 8.85.01.03
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Chí Hiểu
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Lê Đăng Hoàng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình và sự đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân để tôi hoàn thành Luận văn này
Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc thầy giáo TS Nguyễn Chí
Hiểu đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa Quản lý Tài nguyên, phòng Đào tạo, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của UBND huyện Triệu Sơn, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Chi cục Thống kê huyện Triệu Sơn, UBND các xã đã tạo điều kiện cho tôi thu thập số liệu, những thông tin cần thiết để hoàn thành luận văn
Cuối cùng, tôi xin trân trọng cảm ơn những người thân trong gia đình cùng toàn thể các bạn học viên cùng lớp và bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện luận văn này./
Tác giả luận văn
Lê Đăng Hoàng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3
1.1 Cơ sở khoa học của tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất 3
1.1.1 Cơ sở lí luận của tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất 3
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất 5
1.1.3 Căn cứ pháp lí của việc chuyển quyền sử dụng đất 6
1.2 Khái quát những vấn đề liên quan đến tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất 12
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất 12
1.2.2 Các hình thức tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất 12
1.2.3 Nghĩa vụ tài chính trong tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất 14
1.3 Những nghiên cứu về tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất ở Việt Nam 16
1.4 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm của một số nước 18
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 21
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
2.2.1 Thời gian nghiên cứu 22
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu 22
Trang 62.3 Nội dung nghiên cứu 22
2.4 Phương pháp nghiên cứu 24
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 24
2.4.2 Phương pháp chọn hộ điều tra 24
2.4.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 24
2.4.4 Phương pháp so sánh- tổng hợp 25
2.4.5 Phương pháp thống kê, phân tích số liệu 25
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến việc sử dụng đất đai của huyện Triệu Sơn 26
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 26
3.1.2 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 29
3.1.3 Thực trạng phát triển hạ tầng 30
3.1.4 Hiện trạng sử dụng đất huyện Triệu Sơn năm 2018 32
3.1.5 Tình hình công tác quản lý đất đai tại huyện Triệu Sơn 38
3.2 Đánh giá kết quả thực hiện công tác thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn khu vực phía đông của huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016 - 2018 48
3.2.1 Đánh giá kết quả thừa kế, tặng cho quyền sử dung ̣ đất 10 xã thị trấn khu vực phía đông của huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016 - 2018 48
3.2.2 Đánh giá kết quả thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn các xã phía đông huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016 - 2018 theo các năm 51
3.2.3 Đánh giá kết quả thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn các xã phía đông huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016 - 2018 theo loại đất 52
3.3 Đánh giá sự hiểu biết về công tác thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất của người dân và cán bộ quản lý 53
3.3.1 Đánh giá sự hiểu biết chung của cán bộ và người dân khu vực phía đông huyện Triệu Sơn về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất 53
3.3.2 Đánh giá sự hiểu biết của người dân về hồ sơ thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất 55
Trang 73.3.4 Tổng hợp sự hiểu biết của người dân về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất
phân theo nhóm đối tượng 59
3.4 Những khó khăn, tồn tại và đề xuất một số giải pháp khắc phục những khó khăn trong thực hiện công tác thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn khu vực phía đông huyện Triệu Sơn 61
3.4.1 Khó khăn, tồn tại 61
3.4.2 Đề xuất một số giải pháp nâng cao việc thực hiện thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất tại huyện Triệu Sơn 63
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 64
1 Kết luận 64
2 Đề nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 812 TTLT Thông tư liên tịch
13 UBND Ủy ban nhân dân
14 VPĐKQSDĐ Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của huyện Triệu Sơn năm 2018 33
Bảng 3.2 Hiện trạng đất nông nghiệp của huyện Triệu Sơn năm 2018 34
Bảng 3.3 Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp huyện Triệu Sơn năm 2018 37
Bảng 3.4 Hiện trạng sử dụng đất chưa sử dụng huyện Triệu Sơn năm 2018 38
Bảng 3.5 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng của huyện Triệu Sơn đến năm 2018 42
Bảng 3.6: Kết quả thực hiện công tác thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất từ năm 2016 đến năm 2018 50
Bảng 3.7 Kết quả thừa kế, tặng cho QSD đất theo thời gian tại 10 xã phía đông khu vực phía đông huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016 - 2018 51
Bảng 3.8: Kết quả thừa kế, tặng cho QSD đất theo loại đất tại khu vực phía đông huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016 - 2018 52
Bảng 3.9: Sự hiểu biết chung của cán bộ và người dân về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất 54
Bảng 3.10: Sự hiểu biết của người dân về hồ sơ thừa kế, tặng cho QSD đất các xã khu vực phía đông huyện Triệu Sơn 56
Bảng 3.11: Sự hiểu biết của người dân về thuế và lệ phí thừa kế, tặng cho QSD đất khu vực phía đông huyện Triệu Sơn 58
Bảng 3.12: Tổng hợp cung sự hiểu biết của người dân về công tác thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất 60
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Triệu Sơn 26 Hình 3.2 Biểu đồ cơ cấu các loại đất theo diện tích tự nhiên của huyện Triệu Sơn 34 Hình 3.3: Kết quả thực hiện thừa kế, tặng cho QSD đất theo đơn vị hành chính tại 10 xã
phía đông khu vực phía đông huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016 - 2018 50 Hình 3.4: Kết quả thừa kế, tặng cho QSD đất theo thời gian tại 10 xã khu vực phía
đông huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016-2018 52 Hình 3.5: Cơ cấu loại đất thừa kế, tặng cho QSD đất theo loại đất tại khu vực phía
đông huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016 - 2018 53 Hình 3.6: Sự hiểu biết của người dân về thừa kế, tặng cho QSD đất phân theo nhóm
đối tượng điều tra 60
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài sản vô cùng quý giá của Quốc gia, là tư liệu sản xuất đặc biệt không thể thay thế được, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng cơ sở hạ tầng, các trung tâm văn hóa, xã hội - an ninh quốc phòng (Lê Xuân Bá 2003)
Trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa, các giao dịch dân sự về chuyển quyền sử dụng đất đã trở nên phổ biến, tỷ lệ thuận với nhịp độ gia tăng dân số, sự phát triển của nền kinh tế đất nước và quá trình đô thị hóa mạnh mẽ Trong đó việc chuyển quyền sử dụng đất chiếm số lượng đáng kể và có vị trí rất quan trọng Nó góp phần điều phối lại diện tích đất đai giữa các công dân với nhau, đảm bảo cho những diện tích chưa sử dụng, dư thừa được sử dụng một cách hợp lý
Bên cạnh sự tuân thủ theo quy định của Pháp luật đất đai hiện hành của người sử dụng đất vẫn còn không ít các trường hợp tặng cho, thừa kế, thừa kế, tặng cho đất đai trái phép, mua bán sang tay, đầu cơ đất đai…Điều này làm ảnh hưởng rất lớn đến các quy định của Pháp luật về đất đai, nguồn thu của Nhà nước, đời sống
và sử dụng đất của người dân Chính vì vậy, công tác chuyển quyền sử dụng đất là một vấn đề nóng bỏng cần được sự quan tâm của nhiều người dân và của các cơ quan, ban, ngành có liên quan
Việc tìm hiểu, hệ thống lại tình hình chuyển quyền sử dụng đất để có những kết luận đúng, những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện công tác chuyển quyền
sử dụng đất ở các địa phương là hết sức cần thiết
Nhận thấy công tác thực hiện quyền thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất đai trên địa bàn huyện diễn ra rất sôi động, việc nghiên cứu những cơ sở lý luận và thực tiễn của điều kiện thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, nhìn nhận và đánh giá những thuận lợi, ưu điểm của việc tặng cho, thừa kế, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nhằm góp phần hoàn thiện về công tác chuyển quyền sử dụng đất mang lại hiệu quả cho việc quản lý và thuận lợi cho người sử dụng trong lĩnh vực này, tìm ra những khó khăn, vướng mắc, những vi phạm t r o n g điều kiện thừa kế, tặng
Trang 12cho và trên cơ sở những quy định của pháp luật giải quyết những vi phạm đó một cách chính xác là hết sức cần thiết Từ đó, đề xuất một số kiến nghị để đưa hoạt động thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất vào khuôn khổ của pháp luật, thống nhất cách giải quyết chung của các loại vi phạm, góp phần nâng cao hiệu quả thi hành pháp luật nói chung và các quy định của pháp luật về “điều kiện tặng cho, thừa kế, quyền sử dụng đất” nói riêng là rất quan trọng Xuất phát từ những
vấn đề trên, tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Đánh giá công tác thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất trên địa bàn khu vực các xã phía đông huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018”
2 Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá được hồ sơ và quy trình thực hiện tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại khu vực phía đông huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018
- Đánh giá được kết quả tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại khu vực phía đông huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018
- Đánh giá được ý kiến của người dân và cán bộ quản lý về tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại khu vực phía đông huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018
- Chỉ ra được những khó khăn, tồn tại và đề xuất được giải pháp hoàn thiện việc tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại khu vực phía đông huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
3 Ý nghĩa của đề tài
Nắm vững hệ thống các văn bản pháp luật về đất đai mà Nhà nước đã ban hành, đặc biệt là các văn bản có liên quan đến công tác tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất
Xác định thực trạng của công tác tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất đang diễn ra ở địa phương trong thời gian qua Thu thập số liệu, tài liệu điều tra phải chính xác, đầy đủ, đảm bảo cơ sở pháp lý, đảm bảo tính khách quan
Đối chiếu, so sánh được giữa lý thuyết đã học với thực tế, vận dụng để củng
cố và nâng cao kiến thức
Những giải pháp và kiến nghị đưa ra phải phù hợp với điều kiện địa phương
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất
1.1.1 Cơ sở lí luận của tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất
Đất đai có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội và quốc phòng an ninh, Nhà nước ta đã xây dựng hệ thống các chính sách về đất đai chặt chẽ, khoa học nhằm không ngừng tăng cường công tác quản lý, khai thác
và sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước Thông qua hiến pháp và pháp luật đất đai quy định quyền sở hữu duy nhất và thống nhất trên toàn vẹn lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Nguyễn Minh Hoàn)(Nguyễn Trọng Tuấn Thegioiluat.VN)
Việc chuyển QSDĐ là cơ sở cho việc thay đổi quan hệ pháp luật đất đai Trong quá trình sử dụng đất đai từ trước tới nay luôn luôn có sự biến động do chuyển QSDĐ Mặc dù trong Luật Đất đai năm 1987 Nhà nước đã quy định một phạm vi hạn hẹp trong việc chuyển QSDĐ như chỉ quy định cho phép chuyển quyền
sử dụng đối với đất nông nghiệp, còn khả năng chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế các loại đất khác hầu như bị cấm đoán Nhưng thực tế các quyền này diễn ra rất sôi động và trốn tránh sự quản lý của Nhà nước (Nguyễn Đình Bồng, 2006)
Đến Luật Đất đai năm 1993 Nhà nước đã ghi nhận sự thay đổi mối quan hệ đất đai toàn diện Nhà nước đã thừa nhận đất đai có giá trị sử dụng và coi nó là một loại hàng hoá đặc biệt, cho phép người sử dụng được chuyển quyền khá rộng rãi theo quy định của pháp luật dưới các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, thế chấp và thừa kế QSĐĐ, các quyền này được quy định tại Điều 73 Luật Đất đai 1993 (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, 1993) Tuy vậy, Luật Đất đai
1993 đã được soạn với tinh thần đổi mới của hiến pháp 1992 và trong quá trình thực hiện đã được bổ sung hai lần (vào năm 1998 và năm 2001) cho phù hợp Sau 10 năm thực hiện đã thu được kết quả đáng kể, góp phần to lớn vào công tác quản lý
Trang 14đất đai của Nhà nước trong thời kỳ đổi mới, thúc đẩy nền kinh tế Việt Nam phát triển Song trong quá trình thực hiện Luật Đất đai 1993 cũng bộc lộ nhiều điểm còn chưa phù hợp với sự đổi mới và phát triển của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá Để khắc phục những tồn tại của Luật Đất đai 1993, 2003 đồng thời tạo hành lang pháp lý điều chỉnh các quan hệ về đất đai, tại kỳ họp thứ , Quốc hội khoá XIII thông qua Luật Đất đai 2013
Luật Đất đai 2013 Nhà nước vẫn tiếp tục mở rộng quyền được chuyển quyền
sử dụng đất của người sử dụng đất như Luật Đất đai 1993,2003 nhưng cụ thể hoá hơn về các quyền chuyển quyền và bổ sung thêm việc chuyển quyền dưới hình thức cho tặng QSDĐ, góp vốn và bảo lãnh bằng giá trị QSDĐ và thủ tục cũng như nhiều vấn đề khác liên quan (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam 2003)(Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam 2013)(Bộ Tài nguyên & Môi trường 2014)
“Quyền sử dụng đất” là một khái niệm có tính sáng tạo đặc biệt của các nhà
lập pháp Việt Nam Trong điều kiện đất đai thuộc quyền sở hữu toàn dân và không thể phân chia thì làm thế nào để người dân thực hiện được quyền của mình? Để người dân có thể khai thác, sử dụng đất đai có hiệu quả, đáp ứng được nhu cầu của sản xuất và đời sống mà lại không làm mất đi ý nghĩa tối cao của tính toàn dân, không mất đi vai trò quản lý với tư cách đại diện chủ sở hữu của Nhà nước? Khái
niệm “quyền sử dụng đất” của “người sử dụng đất” chính là sự sáng tạo pháp luật,
giải quyết được mâu thuẫn nói trên và làm hài hoà được các lợi ích của quốc gia, Nhà nước và mỗi người dân (Nguyễn Khắc Thái Sơn 2007)
* Tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng QSDĐ: “là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất” Trong trường hợp người sử dụng đất chuyển đi nơi khác, chuyển sang làm nghề khác, không có khả năng sử dụng hoặc để thực hiện quy hoạch sử dụng đất mà pháp luật cho phép, Trong trường hợp này, người nhận đất phải trả cho người chuyển QSDĐ một khoản tiền tương ứng với mọi chi phí họ phải bỏ ra để có được quyền sử dụng đó và số đầu tư làm tăng giá trị đất đai Nhà nước có thể quy định điều kiện
Trang 15nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận chuyển nhượng QSDĐ; nếu không các trường hợp không đủ điều kiện sẽ bị xem là hành vi phạm pháp
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất
Điều 188 Luật đất đai năm 2013 quy định:
“1 Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam 2013):
a, Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3, Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1, Điều 168 của Luật này;
sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 191, 192, 193
và 194 của Luật này
3 Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thừa kế, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính
“Sổ hồng” là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà và quyền
sử dụng đất ở” tại đô thị “Sổ đỏ” là tên gọi tắt của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất” được cấp cho khu vực ngoài đô thị Tuy nhiên để tiện cho công tác quản
lý, từ năm 2009 Nhà nước ta đã thống nhất ban hành Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Theo Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định:
Trang 16a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này
c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;
d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp xã"
1.1.3 Căn cứ pháp lí của việc chuyển quyền sử dụng đất
Để thực hiện tốt các QSDĐ, từ năm 1993 đến nay Nhà nước đã ban hành các văn bản pháp quy liên quan như sau:
* Luật
- Luật Đất đai năm 1993, có hiệu lực từ ngày 15/10/1993;
- Luật Thuế chuyển QSDĐ 1994, có hiệu lực từ ngày 01/07/1994;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 1998, có hiệu lực từ ngày 01/01/1999;
- Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển QSDĐ 2000;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai 2001, có hiệu lực từ ngày 01/10/2001;
- Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực từ ngày 01/07/2004;
- Luật Đất đai 2013, có hiệu lực từ ngày 01/7/2014;
- Luật Dân sự ngày 24/11/2015, có hiệu lực từ ngày 1/1/2017 (Quốc hội nước Cộng hòa XHCN Việt Nam 2015)
- Luật Công chứng số 82/2006/QH11 ngày 29/11/2006, có hiệu lực thi hành
Trang 17* Các văn bản dưới Luật
- Nghị định số 60/CP ngày 05/07/1993 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà
và quyền sử dụng đất ở tại nông thôn;
- Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp;
- Nghị định số 90/CP ngày 17/08/1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;
- Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất;
- Nghị định số 114/CP ngày 05/09/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế chuyển QSDĐ;
- Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai;
- Thông tư số 278/TT-ĐC ngày 07/03/1997 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/CP ngày 10/01/1997 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý, sử dụng đất đai;
- Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 của Chính phủ về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế QSDĐ và thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ;
- Nghị định số 85/1999/NĐ-CP ngày 28/08/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của bản quy hoạch về việc giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình,
cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp và bổ nhiệm giao việc giao đất làm muối cho hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài;
- Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển QSDĐ;
- Thông tư số 104/2000/TT-BTC ngày 23/10/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 08/06/2000 của Chính phủ quy
Trang 18định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển QSDĐ và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế chuyển QSDĐ;
- Nghị định số 79/2001/NĐ-CP ngày 01/11/2001 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29/03/1999 về thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế QSDĐ và thế chấp, góp vốn bằng giá trị QSDĐ;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ
Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT/BTP-BTNMT ngày 13/6/2006 của Bộ
Tư pháp và Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định của Thông tư liên tịch số 05/2005/TTLT/BTP-BTNMT ngày 16/6/2005 của Bộ Tư pháp
và Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hướng dẫn việc đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất;
- Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận QSDĐ, thu hồi đất, thực hiện QSDĐ, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại
về đất đai;
Trang 19- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/08/2009 của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giao đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Nghị định số 104/2014/NĐ-CP quy định về khung giá đất (Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam 2014)
- Nghị định số 135/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam 2014)
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất (Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam 2014);
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính Phủ quy định chi tiết một số điều của Luật đất đai 2013 (Chính phủ nước Cộng hòa XHCN Việt Nam 2014);
- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Quy định về hồ sơ địa chính (Bộ Tài nguyên & Môi trường 2014)
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT Quy định về bản đồ địa chính (Bộ Tài nguyên & Môi trường 2014)
Trang 20- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT Quy định về quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất (Bộ Tài nguyên & Môi trường 2014)
- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ (Bộ Tài nguyên & Môi trường 2015)
- Thông tư liên tịch số 20/2011/TTLT-BTP-BTNMT ngày 18/11/2011
“Hướng dẫn việc đăng ký thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất” (Bộ
Tư pháp - Bộ TN&MT 2011)
- Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành luật đất đai
* Các văn bản quy định thực hiện quyền sử dụng đất tại tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 189/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng giao dịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký;
- Quyết định số 3523/2010/QĐ-UBND ngày 05/10/2010 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Bổ sung Quyết định số 189/2009/QĐ-UBND ngày 16/01/2009 của UBND tỉnh Thanh Hóa về thẩm quyền công chứng, chứng thực hợp đồng, giao dịch trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 4293/2011/QĐ-UBND, ngày 21/12/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2012
- Quyết định số 4194/2012/QĐ-UBND ngày 13/12/2012 của UBND tỉnh Thanh Hóa V/v quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2013
- Quyết định 4500/2011/QĐ-UBND ngày 30/12/2011 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ UBND cấp huyện, cấp xã sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định 2948/2013/QĐ-UBND ngày 21/8/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa
về việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng
Trang 21đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất từ UBND cấp huyện, cấp xã sang các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 4545/2013/QĐ-UBND, ngày 18/12/2013 của UBND tỉnh Thanh Hóa quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2014
- Quyết định số 4545/QĐ-UBND, ngày 18/12/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa quy định Bảng giá đất thời kỳ 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 3162/QĐ-UBND ngày 26/09/2014 của UBND tỉnh Thanh Hóa Ban hành Quy định bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND ngày 26/03/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa Ban hành quy định về thực hiện trình thủ tục chấp thuận chủ trương, địa điểm thực hiện đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh
- Quyết định số 1542/2015/QĐ-UBND ngày 27/4/2015 của UBND tỉnh về việc ban hành Quy định cụ thể cơ quan tiếp nhận, giải quyết thủ tục, thời gian các bước thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa;
- Quyết định số 3310/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành; bị bãi bỏ lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định 2959/QĐ-UBND ngày 31/8/2015 của UBND tỉnh Thanh Hóa
Về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa lĩnh vực đất đai thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 4764/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Trang 22- Quyết định số 1971/QĐ-UBND ngày 08/6/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc công bố thủ tục hành chính mới ban hành, bị bãi bỏ trong lĩnh vực đăng ký giao dịch đảm bảo thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, tỉnh Thanh Hóa
- Quyết định số 2850/2017/QĐ-UBND ngày 07/8/2017 của UBND tỉnh Thanh Hóa sửa đổi, bổ sung Quyết định số 4764/2016/QĐ-UBND ngày 09/12/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền của Hội đồng nhân dân tỉnh, áp dụng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
1.2 Khái quát những vấn đề liên quan đến tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất
1.2.1 Các khái niệm liên quan đến tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất
* Cho, tặng, thừa kế, chuyển nhượng QSDĐ là hành vi chuyển QSDĐ trong tình huống đặc biệt, người nhận QSDĐ không phải trả tiền nhưng có thể phải nộp thuế Do nhu cầu của việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, phân công lại lao động xã hội, việc chuyển QSDĐ không chỉ dừng lại trong quan hệ dân sự mà có thể phát triển thành các quan hệ thương mại, dịch vụ; giá trị chuyển nhượng QSDĐ chiếm một tỉ trọng rất có ý nghĩa trong các giao dịch trên thị trường bất động sản
Quyền thừa kế quyền sử dụng đất: Thừa kế quyền sử dụng đất là việc người
sử dụng đất khi chết để lại quyền sử dụng đất của mình cho người khác theo di chúc hoặc theo pháp luật
Quyền tặng cho quyền sử dụng đất: tặng cho quyền sử dụng đất là một hình thức chuyển quyền sử dụng đất cho người khác theo quan hệ tình cảm mà người chuyển quyền sử dụng không thu lại tiền hoặc hiện vật nào cả Nó thường diễn ra theo quan hệ tình cảm huyết thống, tuy nhiên cũng không loại trừ ngoài quan hệ này
1.2.2 Các hình thức tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất
* Điều kiện được tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được quy định tại Khoản 1 điều 188 Luật Đất đai 2013
+ Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
+ Đất không có tranh chấp;
Trang 23+ Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;
+ Tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng trong thời hạn sử dụng đất;
* Thủ tục nhận tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng
a) Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:
+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn
đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho; Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất );
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai và một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);
b) Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:
+ Văn bản giao dịch về quyền sử dụng đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật Đất đai);
Trang 24c) Trường hợp nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, hồ sơ bao gồm các nội dung sau:
+ Văn bản giao dịch về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Di chúc hoặc biên bản phân chia thừa kế hoặc bản án, quyết định giải quyết tranh chấp của Toà án nhân dân đã có hiệu lực pháp luật đối với trường hợp thừa kế hoặc đơn đề nghị của người thừa kế nếu người thừa kế là người duy nhất; văn bản cam kết tặng cho hoặc hợp đồng tặng cho hoặc quyết định tặng cho đối với trường hợp nhận tặng cho);
+ Giấy tờ về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại các Điều 8, 9 và 10 của Nghị định số 88/2009/NĐ-CP);
+ Trường hợp bên tặng cho là chủ sở hữu tài sản không đồng thời là người
sử dụng đất thì phải có văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho tài sản gắn liền với đất đã có chứng nhận của công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp huyện theo quy định của pháp luật
1.2.3 Nghĩa vụ tài chính trong tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất
Nghĩa vụ tài chính trong thừa kế quyền sử dụng đất quy định tại các văn bản sau:
Bộ luật dân sự năm 2015
Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi, bổ sung năm 2012
Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thực hiện Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân
Cụ thể như sau:
Theo quy định tại điều 656 bộ Luật dân sự năm 2015:
“1 Sau khi có thông báo về việc mở thừa kế hoặc di chúc được công bố, những người thừa kế có thể họp mặt để thỏa thuận những việc sau đây:
Trang 25a) Cử người quản lý di sản, người phân chia di sản, xác định quyền, nghĩa vụ của những người này, nếu người để lại di sản không chỉ định trong di chúc;
b) Cách thức phân chia di sản
2 Mọi thỏa thuận của những người thừa kế phải được lập thành văn bản.” Theo quy định trên, việc khai nhận di sản thừa kế được lập văn bản (có công chứng hoặc chứng thực của UBND xã) về việc chia di sản thừa kế di sản thừa kế
để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo khoản 1 điều 100 Luật đất đai 2013:
Về nghĩa vụ tài chính đối với việc nhận di sản thừa kế:
Thứ nhất, thuế thu nhập cá nhân:
Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 và được hướng dẫn bởi Thông tư 111/2013/TT-BTC về thu nhập được miễn thuế:
"4 Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau”
Thứ hai, lệ phí trước bạ:
Thu quy định tại điều 4 Nghị định 45/2011/NĐ-CP về các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ
"10 Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ
đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu"
Như vậy, nếu người nhận di sản thừa kế mà không thuộc đối tượng được miễn thuế nêu trên thì khi nhận thừa kế phải thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân là 10% giá trị tài sản nhận thừa kế và 0.5% lệ phí trước bạ khi sang tên
Trang 26Về nghĩa vụ tài chính đối với việc chuyển quyền sử dụng đất quy định tại Khoản 5 Điều 3 Luật thuế thu nhập cá nhân năm 2007:
“5 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, bao gồm:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất; b) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở;
c) Thu nhập từ chuyển nhượng quyền thuê đất, thuê mặt nước;
d) Các khoản thu nhập khác nhận được từ chuyển nhượng bất động sản.” Theo quy định tại Điều 4 Luật thuế thu nhập cá nhân 2007 và được hướng dẫn bởi Thông tư 111/2013/TT-BTC về thu nhập được miễn thuế:
“1 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ
đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.”
Tại Điều 29 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 đã nêu rõ:
Thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam của cá nhân không cư trú được xác định bằng giá chuyển nhượng bất động sản nhân với thuế suất 2%
1.3 Những nghiên cứu về tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất ở Việt Nam
1.3.3.1 Những nghiên cứu về tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất trong cả nước
Nhà nước giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2000 Nhà nước đã trao quyền sử dụng bằng hình thức giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất cho khoảng 13 triệu hộ gia đình, cá nhân (trong
đó có 60.000 hộ làm kinh tế trang trại), khoảng 20.000 hợp tác xã, 5.000 doanh nghiệp nhà nước; 70.000 công ty và doanh nghiệp tư nhân; 4.000 tổ chức, cá nhân nước ngoài Nhu cầu sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội được đáp ứng, Nhà nước đã phân bố quỹ đất cho các mục đích sử dụng và giảm diện tích đất chưa sử dụng Tổng diện tích đất đã được Nhà nước giao và cho thuê đến tháng 12/2003 là 25.160.119 ha, chiếm 76,40% tổng diện tích tự nhiên cả nước
Trang 27* Về tình hình thừa kế QSDĐ: Thừa kế QSDĐ diễn ra thường xuyên, tuy
nhiên, phần lớn là không khai báo, đăng ký tại cơ quan Nhà nước Qua một số kết quả điều tra cho thấy hầu hết người dân đều cho rằng việc thừa kế QSDĐ là công việc nội bộ gia đình theo truyền thống “cha truyền con nối”, khi phải chia thừa kế thì anh, em tự thoả thuận với nhau và có sự chứng kiến của họ hàng, không cần phải khai báo với cơ quan nhà nước, do đó đã xảy ra nhiều tranh chấp giữa những người được thừa kế QSDĐ
* Về tình hình tặng cho bằng QSDĐ: bổ sung quy định về quyền tặng cho
quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân nhằm phù hợp với thực tế sử dụng đất Hiện nay ở nước ta khi con cái trưởng thành lập gia đình, cha mẹ thường cho một phần đất để họ làm nhà ở hoặc sử dụng vào mục đích sản xuất Đây là tình trạng sử dụng đất phổ phải được pháp luật điều chỉnh nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp biến cần của người được tặng cho quyền sử dụng đất
* Những tồn tại của việc thực hiện các QSDĐ ở Việt Nam: Việc thực hiện
các QSDĐ tuy đã được pháp luật quy định song những quy định còn chặt, chưa mở hoặc các văn bản pháp luật quy định và hướng dẫn thực hiện chưa đồng bộ, trong
đó có thủ tục kê khai đăng ký, cơ quan chuyên môn và cơ quan dịch vụ chưa có kế hoạch và còn yếu kém về năng lực, đồng thời về giá đất tuy đã có nhiều văn bản quy định nhưng vẫn còn bất cập hạn chế cho việc xác định giá trị đất đai để chuyển nhượng; chuyển đổi; cho thuê; cho thuê lại hay góp vốn bằng QSDĐ Do những tồn tại nêu trên, các hoạt động chuyển QSDĐ phi chính quy vẫn diễn ra ở nhiều nơi tác động xấu đến thị trường bất động sản mới hoạt động, ảnh hưởng xấu đến việc quản
lý, sử dụng đất đai, gây lãng phí cho Nhà nước và nhân dân
1.3.3.2 Những nghiên cứu về tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất ở tỉnh Thanh Hóa
Thời gian qua công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh đã đạt được nhiều kết quả, từng bước đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện để các tổ chức thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật 32 Thực hiện Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 28về kiểm kê đất của tổ chức, trên cơ sở kết quả đo đạc này việc cấp GCN cho các tổ chức sử dụng đất trên địa bàn tỉnh có nhiều thuận lợi.Tuy nhiên, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn chậm so với yêu cầu; diện tích chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất còn nhiều, dẫn đến khó khăn trong công tác quản lý đất đai, ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất, làm phát sinh các vụ, việc tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai Qua đây có cái nhìn tổng quan về công tác này trên địa bàn tỉnh nói chung, từ đó đề xuất
một số giải pháp nhằm đẩy nhanh công tác trong thời gian tới
1.4 Những bài học rút ra từ kinh nghiệm của một số nước
Chính sách đất đai, thuế ở tại các nước thường ra đời ngay từ những buổi đầu sơ khai của hệ thống đất đai, thuế và cho đến nay Việt Nam là quốc gia đang trong quá trình chuyển đổi, việc xây dựng và hoàn thiện các chính sách đất đai, thuế là một đòi hỏi tất yếu, mà một trong những cơ sở quan trọng trong quá trình xây dựng và hoàn thiện chính sách đó là tham khảo, học hỏi kinh nghiệm ở các quốc gia khác Vì vậy, phần này tập trung vào sưu tầm, tìm hiểu
và phân tích nội dung các chính sách ở chủ yếu của 6 quốc gia và vũng lãnh thổ là: Pháp, Trung Quốc, Indonesia, Đài Loan, Thái Lan và Hàn Quốc Chọn 6 quốc gia và vùng lãnh thổ này vì hệ thống chính sách những đặc trưng nhất định, trong đó, Pháp, Hàn Quốc là quốc gia có nền kinh tế phát triển, đại diện cho các quốc gia phát triển; Indonesia, Thái Lan, Trung Quốc là quốc gia có điều kiện kinh tế tương đồng với Việt Nam và Đài Loan là vùng lãnh thổ đã có
hệ thống chính sách thuế đánh vào nhà, đất rất lâu đời Việc xem xét chính sách thuế đánh vào nhà, đất ở các quốc gia và vùng lãnh thổ này cho phép rút ra những kinh nghiệm bổ ích cho Việt Nam trong việc hoàn thiện
Từ những bài học của các nhà nghiên cứu về sự hình thành và điều tiết quyền
sử dụng đất ở một số nước, có thể rút ra những kết luận sau:
Thứ nhất, cần phát triển mạnh hệ thống lý luận về thị trường bất động sản, đặc biệt là những vấn đề rất cơ bản như thị trường bất động sản tại Việt Nam là gì
và phát triển thị trường bất động sản tại Việt Nam như thế nào để phù hợp với thể
Trang 29chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Những vướng mắc trong việc phát triển thị trường đất đai tại Việt Nam thời gian qua có một phần nguyên nhân ở việc chưa giải quyết được những vấn đề nêu trên Trên cơ sở sự phát triển của hệ thống lý luận, cần hình thành những công cụ và xây dựng phương thức quản lý có hiệu quả thị trường đất tại Việt Nam Ở khía cạnh này, vai trò tiên phong của các nhà nghiên cứu lý luận, các nhà hoạch định chính sách, các nhà tư vấn và các cơ quan quản lý nhà nước cần được đề cao
Thứ hai, coi trọng việc tạo dựng khuôn khổ pháp luật là yếu tố ban đầu để hình thành và phát triển thị trường đất đai Do những điều kiện lịch sử, quá trình hình thành và phát triển thị trường đất đai ở nước ta có những đặc điểm đặc thù Hơn nữa, các yếu tố của thị trường bất động sản còn hết sức sơ khai, 18 việc quản lý loại thị trường này lại chủ yếu bằng phương pháp hành chính, cưỡng chế Do đó, về lâu dài, việc xây dựng và phát triển khoa học pháp lý về thị trường bất động sản, trong đó có thị trường đất đai là việc làm cần thiết Đặc biệt trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, các giao dịch kinh doanh, trong đó có giao dịch kinh doanh bất động sản, đều phải thực hiện theo pháp luật và từng bước phù hợp với thông lệ quốc
tế Việc hoàn thiện hệ thống pháp lý này còn là điều kiện để khai thác có hiệu quả các yếu tố quốc tế đến thị trường bất động sản Việt Nam Tuy nhiên, trên thực tế ở tất cả các quốc gia, tạo dựng khuôn khổ pháp lý luôn là yếu tố đầu tiên không thể thiếu cho các giao dịch trên thị trường này và quá trình đó cần phải thực hiện cùng với quá trình nông thôn hóa Để tạo dựng khung pháp lý, cần từng bước xây dựng các quy định về những vấn đề cơ bản như phạm vi, đối tượng và quyền mua bán, thuê mướn, thế chấp… cùng với quy định các bên tham gia thị trường, xác định các chủ sở hữu (chủ sử dụng) bất động sản cụ thể, về thủ tục và hợp đồng thực hiện các giao dịch dân sự
Thứ ba, chú trọng phát triển các yếu tố cơ bản của thị trường đất đai, tức là các yếu tố như cung, cầu, giá cả đất đai và mức độ điều chỉnh của Nhà nước thông qua các cơ quan quản lý chuyên nghiệp
Trang 30Thứ tư, hình thành bộ máy quản lý các giao dịch bất động sản phù hợp với điều kiện Việt Nam, có khả năng dự báo chính xác mức cung - cầu về đất đai, tránh gây ra những thay đổi đột biến trên thị trường đất đai, có khả năng bảo lãnh, bảo hiểm và bảo vệ quyền lợi của người mua nhà và quyền sử dụng đất đai Cần có các biện pháp đền bù, giải tỏa, giải phóng mặt bằng thích hợp, giảm thiểu tình trạng xung đột có liên quan đến đất đai do giá đền bù thiếu thỏa đáng hoặc sử dụng nhiều biện pháp cưỡng chế Việc làm này góp phần làm giảm bớt mật độ dân cư tập trung quá lớn vào các nông thôn Sử dụng hợp lý công cụ thuế nhà đất để điều tiết mật độ dân cư như đánh thuế cao đối với những người sử dụng nhà ở các thành phố lớn và đánh thuế thấp đối với những nhà ở vùng ngoại ô Biện pháp này có tác dụng làm giảm mạnh giá nhà đất nông thôn, khống chế được tình trạng đầu cơ đất nông thôn
và giữ bình ổn thị trường
Trang 31CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
Các hoạt động, các văn bản hồ sơ liên quan đến thực hiện quyền tặng cho, thừa kế, quyền sử dụng đất trên địa bàn khu vực phía đông huyện Triệu Sơn giai đoạn 2016 - 2018
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Các xã thuộc khu vực phía đông huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, là trọng điểm phát triển của huyện bao gồm các xã cụ thể như sau: Dân Quyền, Dân Lý, Minh Dân, Minh Châu, Dân Lực, An Nông, Nông Trường, Tiến Nông, Minh Sơn và thị trấn Triệu Sơn
Hình 2.1: Sơ đồ vị trí nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Từ năm 2016 đến năm 2018
- Phạm vi về nội dung: Công tác thực hiện quyền tặng cho, thừa kế quyền
sử dụng đất tại huyện Triệu Sơn và các yếu tố liên quan
Trang 322.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trong 13 tháng, từ thắng 5 năm 2018 đến tháng 5 năm 2019
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại trong các xã thuộc khu vực phía đông huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa và hoàn thiện tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
2.3 Nội dung nghiên cứu
Nội dung 1 Đánh giá tình hình cơ bản của huyện Triệu Sơn
- Điều kiện tự nhiên
- Điều kiện kinh tế - xã hội
- Thực trạng quản lí đất đai
- Hiện trạng sử dụng đất
Nội dung 2 Đánh giá hồ sơ và quy trình thực hiện quyền tặng cho, thừa
kế quyền sử dụng đất tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018
- Đánh giá hồ sơ tặng cho, thừa kế so với pháp luật đất đai
- Đánh giá quy trình tặng cho, thừa kế so với pháp luật đất đai
- Đánh giá thuận lợi, khó khăn trong việc tặng cho, thừa kế đất đai
Nội dung 3 Đánh giá kết quả tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại các
xã khu vực phía đông huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018
- Đánh giá kết quả tặng cho, thừa kế theo đơn vị hành chính, so sánh kết
quả tặng cho, thừa kế, chuyển nhượng giữa 5 xã 1 thị trấn với nhau
- Đánh giá kết quả tặng cho, thừa kế theo thời gian, so sánh kết quả tặng cho, thừa kế 3 năm với nhau
- Đánh giá kết quả tặng cho, thừa kế theo loại đất, so sánh kết quả tặng cho, thừa kế đất ở, đất nông nghiệp với nhau
- Đánh giá kết quả tặng cho, thừa kế theo loại đối tượng, so sánh kết quả tặng cho, thừa kế theo đối tượng: cán bộ công chức, người dân tự do, người sản
Trang 33- Đánh giá kết quả tặng cho, thừa kế theo địa chỉ đối tượng nhận tặng cho, thừa kế, so sánh kết quả tặng cho, thừa kế theo địa chỉ của đối tượng nhận tặng cho, thừa kế, gồm:
+ Đối tượng nhận tặng cho, thừa kế là người trong thành phố;
+ Đối tượng nhận tặng cho, thừa kế là người tại các huyện trong tỉnh;
+ Đối tượng nhận tặng cho, thừa kế là người ngoài tỉnh Thanh Hóa;
Nội dung 4 Ý kiến đánh giá của người dân và cán bộ quản lí về tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại tại các xã khu vực phía đông huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2016 - 2018
- Đánh giá ý kiến của người dân về tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất
- Đánh giá ý kiến của cán bộ quản lí về tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất
- Đánh giá nhận xét về thị trường tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất;
- Đánh giá về thuận lợi, khó khăn trong thực hiện công chứng hợp đồng tại văn phòng Công chứng và chứng thực hợp đồng tại UBND xã, UBND thị trấn
+ Các yếu tố ảnh hưởng đến tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Triệu Sơn
+ Về ý kiến của người dân trong lựa chọn hình thức hợp đồng và chứng thực hợp đồng
+ Về phí và lệ phí, chí phí cho một bộ hợp đồng tặng cho, thừa kế
+ Về sự thuận tiện trong giao dịch, an toàn trong thủ tục quản lý …
Nội dung 5 Những khó khăn, tồn tại và giải pháp hoàn thiện việc tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại tại các xã khu vực phía đông huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa
- Những khó khăn, tồn tại trong tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Triệu Sơn
- Một số giải pháp hoàn thiện tặng cho, thừa kế quyền sử dụng đất tại huyện Triệu Sơn
Trang 342.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp
- Thu thập thông tin, số liệu tại phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Triệu Sơn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, tình hình thực hiện chuyển quyền sử dụng đất, tình hình quản lý đất đai và công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện
- Điều tra, thu thập thông tin tại các ban ngành trong huyện; số liệu dân số, lao động, số liệu thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng của huyện
- Số liệu về tình hình quản lý đất đai và công tác cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất tổng hợp trên cơ sở số liệu báo cáo các năm của Phòng Tài nguyên và môi trường
2.4.2 Phương pháp chọn hộ điều tra
Chọn hộ điều tra: Chọn ngẫu nhiên 100 hộ tại các xã và tiến hành điều tra bằng các phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp Trong 100 hộ tiến hành phỏng vấn
50 hộ đã tham gia thực hiện thủ tục thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và 50 chưa tham gia thực hiện công tác thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất
Điều tra các cán bộ thực hiện công tác thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất: Công chức địa chính – Xây dựng 10 xã (10 người) và cán bộ đang làm việc tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Triệu Sơn và Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất huyện Triệu Sơn (5 người)
2.4.3 Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp
Thực hiện điều tra theo mẫu phiếu điều tra có sẵn nhằm thu thập tình hình thực hiện chuyển QSDĐ của các hộ gia đình, cá nhân trong khu vực nghiên cứu Cách thức điều tra là phỏng vấn và phát phiếu trực tiếp tới người sử dụng đất để nắm bắt được những khó khăn, vướng mắc, tâm tư và nguyện vọng của người dân trong việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất
Phiếu điều tra được phát cho 03 địa điểm lựa chọn nghiên cứu, địa điểm có nhiều giao dịch hơn thì phát nhiều phiếu điều tra hơn Phiếu phát ra ngẫu nhiên để có
sự so sánh giữa số liệu điều tra tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và tình hình
Trang 35thực hiện chuyển quyền sử dụng đất trên thực tế Các phiếu điều tra được xây dựng dựa trên các nội dung sau:
+ Điều tra thông tin cơ bản về hộ gia đình;
+ Điều tra tình trạng pháp lý liên quan đến đất đai của hộ gia đình, cá nhân; + Điều tra về thực trạng thực hiện thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và các giấy tờ có liên quan tại thời điểm thực hiện quyền SDĐ (Có GCN QSDĐ, giấy tờ khác hoặc không có giấy tờ);
+ Những hiểu biết, đánh giá của hộ gia đình, cá nhân khi thực hiện thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;
+ Ý kiến của các hộ gia đình, cá nhân về thực hiện thủ tục thừa kế, tặng cho (về thủ tục, thời gian hoàn thành, về các văn bản, chính sách nhà nước, phí và lệ phí, về thông tin giao dịch ) Đưa các tiêu chí đánh giá để đánh giá mức độ hài lòng và lo ngại của người dân khi tham gia thực hiện quyền sử dụng đất
Các cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ: Phát phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ trực tiếp thực hiện việc thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất cho các hộ dân trên địa bàn huyện để từ đó đánh giá được những khó khăn, tồn tại trong công tác này
2.4.4 Phương pháp so sánh- tổng hợp
Sử dụng để so sánh, tổng hợp các nguồn tài liệu, số liệu có liên quan đến báo cáo, nhằm tìm hiểu tình hình chuyển quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện qua từng thời điểm, hình thức cụ thể, qua đó đánh giá việc thực hiện chuyển quyền sử dụng đất và đề xuất một số giải pháp cho việc thực hiện thừa kế, tặng cho QSDĐ ở huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hoá
2.4.5 Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
Phương pháp này sử dụng để tổng hợp phân tích toàn bộ số liệu từ các đối tượng được điều tra theo từng chỉ tiêu Trên cơ sở số liệu đó phân tích đánh giá các đặc trưng tiêu biểu trên từng vị trí, địa bàn và khu vực
Trên cơ sở phiếu điều tra thực tế, số liệu được tổng hợp theo từng đối tượng địa bàn xã, từng nội dung QSDĐ và từng năm để đánh giá tình hình thực hiện chuyển quyền sử dụng đất tại khu vực nghiên cứu
Trang 36Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác động đến việc sử dụng đất đai của huyện Triệu Sơn
3.1.1 Điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Triệu Sơn là huyện bán sơn địa nằm ở phía đông tỉnh Thanh Hoá, ở vị trí chuyển tiếp giữa các huyện đồng bằng và miền núi:
Phía Bắc giáp huyện Thọ Xuân và huyện Thiệu Hoá
Phía đông giáp huyện Thường Xuân và huyện Như Thanh
Phía đông giáp huyện Đông Sơn
Phía Nam giáp huyện Nông Cống
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí huyện Triệu Sơn
Trang 373.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Triệu Sơn đa dạng về địa hình cho phép phát triển nông nghiệp toàn diện, Mặt khác đặc điểm địa hình thường hay gây hạn hán, úng lụt các tiểu vùng trên địa huyện Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam chia làm hai vùng rõ rệt: Trung du - miền núi và vùng đồng bằng Núi nưa có độ dốc cao lớn đột ngột cùng với độ cao của dãy núi đá nên thường gây úng lụt tại các xã Đồng Tiến, Đồng Thắng, Đồng Lợi
3.1.1.3 Khí hậu
Triệu Sơn thuộc vựng khí hậu đồng bằng Thanh Hoá trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa; mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều và chịu ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng; mùa đông lạnh ít mưa Nhìn chung khí hậu thời tiết khá phù hợp cho sinh trưởng, phát triển cây trồng, vật nuôi, thuận lợi cho thâm canh tăng
vụ Lượng mưa trung bình hàng năm 1.750 mm, mưa tập trung từ tháng 5 đến tháng 10, các tháng này chiếm tới 85,6% lượng mưa cả năm Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Mưa lớn nhất 1.130 mm vào tháng 9, ít nhất thậm chí xuống tới 0 mm vào tháng 1, tháng 2 năm sau Các cơn bão nhiệt đới đổ bộ vào đất liền với tốc độ gió lớn nhất trong bão: 45 m/giây; gió mùa đông bắc tới 27 m/giây; Bão thường kéo theo mưa to, rất to Những ảnh hưởng của mưa, gió bão gây khó khăn cho sản xuất và đời sống sinh hoạt của người dân (Uỷ ban nhân dân huyện Triệu Sơn 2017)
3.1.1.4 Thủy văn
Triệu Sơn thuộc tiểu vùng thuỷ văn sông Chu với hai sông chính sông Hoàng và sông Nhơm diện tích lưu vực 23,62 km2 Trong mùa lũ tình trạng úng ngập ở các vùng ven sông Hoàng và sông Nhơm là khá nghiêm trọng Sông Hoàng phần chảy vào huyện là 40 km, có đặc điểm bị uốn khúc, độ dốc thấp tổng lượng dòng chảy cả năm qua huyện 594.106 m3 Sông Nhơm bắt nguồn từ Như Thanh chảy vào địa bàn huyện là 31 km, độ dốc thấp tổng lưu lượng dòng chảy cả năm qua huyện là 378.106 m3 Những đặc điểm trên đây khiến cho độ dốc của mặt nước thường rất nhỏ tốc độ truyền lũ bé gây ra úng
Trang 38ngập đối với huyện Triệu Sơn nhất là những năm mưa úng nhiều Hệ thống sông Chu cùng với hồ đập đã và đang đáp ứng nguồn nước cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong huyện Toàn huyện có 5 hệ thống trạm bơm: Trạm bơm Tân Ninh; Thọ Ngọc; Dân Quyền; Đông tiến; trạm bơm Thị trấn và 3 hệ thống kênh mương N7; N8; N9 đủ để phục vụ tưới tiêu cho các xã vùng đồng bằng; tuy nhiên do địa hình không bằng phẳng nên các xã vùng đồi núi vẫn chưa có hệ thống thuỷ lợi
+ Đất phù sa biến đổi chua: Diện tích là 1.548,89 ha
+ Đất phù sa biến đổi bảo hoà Bazơ: Diện tích là 5.456,42 ha
+ Đất phù sa biến đổi kết von nông: Diện tích là 1.900,41 ha
+ Đất phù sa biến đổi glây nông : Diện tích 934,43 ha
+ Đất phù sa biến đổi chua glây sâu: Diện tích là 458,27 ha
+ Đất phù sa bão hoà bazơ điển hình: Diện tích 146,64 ha
+ Đất phù sa glây chua: Diện tích 102,57 ha
Đất phù sa biến đổi thường được hình thành ở những vùng đất có địa hình cao, vàn cao hoặc vàn thấp Địa hình khá bằng phẳng, độ dốc cấp I tiêu nước dễ dàng đất từ thịt nặng; thịt trung bình; thịt nhẹ ít tơi xốp vừa, từ mầu nâu vàng nhạt xen xám xanh Cấu trúc đất thường dạng viên, cục trên chân ruộng trồng màu ở ruộng trồng lúa có cấu trúc dạng tảng Phân bố ở hầu hết các xã trong huyện nhờ sự bồi đắp của hệ thống sông suối Những đất được hình thành từ dải vật liệu lắng đọng của sông, ao hồ được bồi đắp phù sa kiểu như lũ lụt hay tưới nước phù sa Đất phù sa biến đổi glây phân bố ở địa hình thấp hơn nên chỉ trồng lúa, đất phù sa biến đổi glây phân bố ở địa hình cao hơn có thể bố trí hai vụ một lúa, một màu
- Nhóm đất Glây- Gléyols (GL): diện tích là 376,08 ha Phân bổ ở các có địa hình bằng phẳng và trũng Nhóm đất đen: Điển hình đá lẫn nông diện tích là 1523,74
Trang 39ha được hình thành tích luỹ xác hữu cơ từ các sườn đồi núi đọng lại ở các thung lũng Phân bố ở các xã đồi núi thấp, địa hình dốc cấp IV độ xói mòn khá mạnh, khó thoát nước thành phần cơ giới trung bình, tơi xốp
Dân số, lao động
Dân số: Năm 2018 dân số toàn huyện là 225.167 người với 52.737 hô, bình quân 4,27 người/ hộ Dân tộc kinh chiếm đa số với 98% dân số Có 02 dân tộc ít người là dân tộc Mường, dân tộc Thái, cùng sinh sống trên địa bàn huyện Triệu Sơn, với 2% dân số Năm 2015 dân số Nông nghiệp là 189.370 người, đến năm
2008 là 187.874 người (83,26% dân số toàn huyện), có 43.180 hộ chiếm 81,88% số hộ trên toàn huyện, bình quân 4,35 người/ hộ (Uỷ ban nhân dân huyện Triệu Sơn 2018)
Dân số phi nông nghiệp và quy mô hộ ở thị trấn và trung tâm xã, cụm xã ngày càng cao hơn Năm 2015 có 34.148 người với 5.535 hộ Năm 2018 là 37.293 người với 6.158 hộ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2018 là 0,73%, dự kiến tỷ lệ tăng dân số tự nhiêm năm 2010 là 0,69% Điều đó chứng tỏ công tác kế hoạch hoá gia đình ngày càng tốt hơn, việc chăm sóc y tế có tiến bộ hơn,
Lao động: Dân số Triệu sơn thuộc loại có độ tuổi trung bình trẻ, số người trong độ tuổi lao động có chiều hướng tăng dần: Năm 2015 là 83.164 lao động Năm
Trang 402018 là 95.864 lao động Tỷ lệ lao động đang làm việc trên/ tổng số người trong độ tuổi lao động là 74,2% (số liệu năm 2018), số người không có việc làm ngày càng tăng Lực lượng lao động, lực lượng lao động được đào tạo nghề chiếm tỷ lệ thấp, là 39,7%, chủ yếu làm việc ở các cơ quan nhà nước, lao động trong nông- lâm nghiệp chưa được quan tâm đào tạo và tiếp thu khoa học kỹ thuật
Lao động nông nhàn chiếm khoảng 30% quỹ thời gian lao động, số lao động năm
2018 làm việc trong ngành sản xuất nông, lâm nghiệp chủ yếu khoảng 72.624 người chiếm tới 75% tổng số lao động đang làm việc, tỷ lệ này đang có chiều hướng gia tăng, nhưng không lớn (Uỷ ban nhân dân huyện Triệu Sơn 2018)
3.1.3 Thực trạng phát triển hạ tầng
Giao thông:
Đến cuối năm 2018 toàn huyện có 16,5 km quốc lộ 47 đi qua đã được thảm nhựa chất lượng cao, tỉnh lộ 514, cầu Thiều đi Sao Vàng, tỉnh lộ 506 Nưa - gốm, Tỉnh lộ 517, Tỉnh lộ 515, với tổng chiều dài là 58 km đã được nhự hoá, nhưng độ rộng còn hẹp, chỉ có từ 5m – 6,5 m Đường liên xã hơn 220 km, một số tuyến đường
đã được rải nhựa và bê tông hoá, chiều rộng từ 5- 6 m, Một số tuyến đường còn lại được rải cấp phối, lúc mưa gió đi lại còn khó khăn Đường ô tô vào tận trung tâm của 36/36 xã, thị trấn kể cả ở xã xa trung nhất như xã Bình Sơn
Tóm lại: hệ thống giao thông trên địa bàn Triệu Sơn đã được đấu tư nâng cấp thành một mạng lưới hoàn chỉnh, tạo điều kiện giao lưu kinh tế giữa các xã với các huyện lân cận
Thuỷ Lợi:
Hệ thống các công trình thuỷ lợi được quan tâm đầu tư và đã phát huy tác dụng Tổng diện tích lúa được tưới là 10600 ha, trong đó tưới chủ yếu bằng hệ thống thuỷ nông sông Chu 6251 ha, tưới chủ động bằng Hồ, đập (có 11 xã) 1767 ha trên một vụ Tưới chống hạn bằng bơm điện là 1886 ha/ vụ, Cấp xã đảm nhiệm tưới là 13 xã, với diện tích là 606 ha/vụ Ngoài ra còn có kênh tưới cấp 1 là 45 km, kênh tưới cấp 2 là 59 km, kệnh tưới cấp 3 kể
cả các kênh trạm bơm là 43 km, kênh mương nội đồng hàng trăm km, các