1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

THƯ GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC SONG NGỮ TRUNG HOA VÀ VIỆT

12 113 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 695,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THƯ GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC SONG NGỮ TRUNG HOA VÀ VIỆTMẫu được sử dụng trong kiểm toán, được dịch song ngữ tiếng Trung và tiếng Việt nhằm phục vụ cho các Công ty mà Ban giám đốc là người Trung Quốc, không đọc được tiếng Việt và tiếng Anh.Giải trình bằng văn bản: Là các giải thích của Ban Giám đốc đơn vị được kiểm toán được thể hiện dưới hình thức văn bản, cung cấp cho kiểm toán viên để giải trình và xác nhận một số vấn đề nhất định hoặc hỗ trợ cho các bằng chứng kiểm toán khác. Giải trình bằng văn bản trong trường hợp này không bao gồm báo cáo tài chính, các cơ sở dẫn liệu của báo cáo tài chính hoặc sổ, chứng từ kế toán. Giải trình bằng văn bản trong một số trường hợp gọi là “Thư giải trình” hoặc “Bản giải trình”.Mục tiêu của kiểm toán viên và doanh nghiệp kiểm toán là:(a) Thu thập giải trình bằng văn bản của Ban Giám đốc và Ban quản trị đơn vị được kiểm toán (trong phạm vi phù hợp) về việc Ban Giám đốc và Ban quản trị khẳng định rằng họ đã hoàn thành trách nhiệm trong việc lập và trình bày báo cáo tài chính và cung cấp đầy đủ thông tin cho kiểm toán viên;(b) Hỗ trợ cho các bằng chứng kiểm toán khác liên quan đến báo cáo tài chính hoặc các cơ sở dẫn liệu cụ thể của báo cáo tài chính bằng cách thu thập giải trình bằng văn bản nếu kiểm toán viên xác định là cần thiết hoặc nếu các chuẩn mực kiểm toán Việt Nam khác có yêu cầu;(c) Có biện pháp xử lý thích hợp đối với các giải trình bằng văn bản của Ban Giám đốc và Ban quản trị (trong phạm vi phù hợp), hoặc nếu Ban Giám đốc và Ban quản trị (trong phạm vi phù hợp) không cung cấp các giải trình bằng văn bản mà kiểm toán viên yêu cầu.

Trang 1

VAS 生產與貿易股份公司

CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VAS VIỆT NAM

地址、電話號碼、傳真

Địa chỉ, số điện thoại, fax

編號 : /2020

Số: /2020

經理部的閘述說明書

THƯ GIẢI TRÌNH CỦA BAN GIÁM ĐỐC

Kính gửi: Ông/Bà Đỗ Văn A

南越審計有限公司

Công ty TNHH Kiểm toán Nam Việt

該閘述說明書編制基於貴公司查核有關 VAS 生產與貿易股份公司於 2020/12/31 日財務年度結束之財務報告是否已反映忠實及合理,於各 重點角度,是否符合會計準則,越南(企業)會計制度及各有關編制 及陳列財務報告法令規定以發表意見。

Thư giải trình này được cung cấp liên quan đến cuộc kiểm toán của Công ty

Ông về báo cáo tài chính của CÔNG TY TNHH CÔNG NGHỆ VAS

VIỆT NAM cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2020 nhằm mục đích

đưa ra ý kiến về việc liệu báo cáo tài chính có phản ánh trung thực và hợp

lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với các chuẩn mực kế toán, chế độ

kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính hay không

我們確認(以最高知識及信任,我們已研究我們認為需要之各資訊以 利收集到適合知識):

Trang 2

Chúng tôi xác nhận rằng (với sự hiểu biết và tin tưởng cao nhất, chúng tôi

đã tìm hiểu những thông tin mà chúng tôi cho là cần thiết để thu được những hiểu biết thích hợp):

(1) 我們已完成自己責任,如依據………年……月……日編號為…… 審計合約之各協議條款對於編制及陳列財務報告須依據會計準 則,越南(企業)會計制度及各相關編制及陳列財報法令規定; 具體為財報已顯示忠實及合理,於各重點角度,符合會計準則, 越南(企業)會計制度及各有關編制及陳列財務報告法令規定。 Chúng tôi đã hoàn thành các trách nhiệm của mình, như đã thỏa thuận trong các điều khoản của Hợp đồng kiểm toán số 202011 ngày 05/11/2020, đối với việc lập và trình bày báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính;

cụ thể là báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

(2) 我們已應用各合理假設以計算各會計預算,包括相關合理價值預 算。

Chúng tôi đã sử dụng các giả định hợp lý để đưa ra các ước tính kế toán, kể cả ước tính về giá trị hợp lý

(3) 公司具有合法所有權之權利對於全部資產, 除財務報表說明內之已 被抵押資產以外, 對於相關資產無爭執及無被抵押和抵擋。

Công ty có quyền sở hữu hợp pháp đối với tất cả các tài sản, không có tranh chấp liên quan tới các tài sản và không có các tài sản bị cầm cố cũng như thế chấp

(4) 我們已將各應付債款記錄或正確列出, 包含各實際債款及潛力債款 及將第三者和公司關係人之全部各項保證表明於財務報表內。 Chúng tôi đã ghi nhận hoặc trình bày đúng đắn tất cả các khoản nợ phải trả, bao gồm các khoản nợ thực tế và nợ tiềm tàng và đã trình bày tất cả các khoản bảo lãnh cho bên thứ ba và các bên liên quan của Công

ty trên các báo cáo tài chính

(5) 我們確認於本年度公司無使用任何律師對於任何爭執或任何投訴 (或使用外部律師)。

Trang 3

Chúng tôi xác nhận rằng Công ty đã không sử dụng bất kỳ luật sư nào trong năm cho bất kỳ tranh chấp hay khiếu nại nào (hoặc mô tả dịch vụ luật sư có sử dụng)

(6) 在 VII 項目之財務報表說明,與關係人之各關係及業務交易已依 會計準則,越南(企業)會計制度及各有關編制及陳列財務報告 法令規定得到適合解釋及說明。

Các mối quan hệ và giao dịch với các bên liên quan đã được giải thích

và thuyết minh đầy đủ tại mục VII - Bản thuyết minh báo cáo tài chính một cách phù hợp theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính

(7) 會計期結束後之所有發生事件,並須要按照越南(企業)會計制度、 會計準則等的規定來調整及說明,都已獲得調整及說明。

Tất cả các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán và cần phải được điều chỉnh và thuyết minh theo quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam đều đã được điều chỉnh và thuyết minh

[或 : 我們不看見在會計期結束之後有任何事件發生及須要按照越 南(企業)會計制度、會計準則等的規定調整及說明。]

[hoặc: Chúng tôi không nhận thấy có sự kiện nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán và cần phải được điều chỉnh và thuyết minh theo quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (doanh nghiệp) Việt Nam]

(8) 我們同時檢視此次查核不調整缺失之總體影響, 詳如本說明書附件, 並相信該缺失屬不重要, 以各項或總體研判並無影響到已編制之財 務報表。附帶財務報告 獲公司領導於 日簽署。

Chúng tôi cũng xem xét tổng ảnh hưởng của các sai sót không điều chỉnh phát hiện trong quá trình kiểm toán đính kèm tại Phụ lục của thư này và tin rằng các sai sót này là không trọng yếu, xét riêng lẻ hay

tổng hợp lại đến Báo cáo tài chính đã lập Báo cáo tài chính kèm theo

được phê duyệt bởi ban lãnh đạo vào ngày

(9) 我們無計劃停止生產任何有可能導致多餘存貨或過期之產品, 除了 未來無銷貨訂單而我們已提列足夠備抵之過期存貨之外 無任何存 貨依據價值超於可實現淨價值之記錄。

Trang 4

Chúng tôi không có kế hoạch dừng sản xuất bất kỳ dòng sản phẩm nào

có thể dẫn đến bất kỳ hàng tồn kho dư thừa hoặc quá hạn ngoài các hàng tồn kho quá hạn do không có đơn đặt hàng bán hàng trong tương lai mà chúng tôi đã trích lập dự phòng đầy đủ Không có bất kỳ hàng tồn kho nào được ghi nhận theo giá trị vượt quá giá trị thuần có thể thực hiện được

(10) 我們無任何計劃導致財務報表內所顯示資產分類及應付債重要價 值之變動。

Chúng tôi không có bất kỳ kế hoạch nào có thể dẫn đến thay đổi trọng yếu giá trị cũng như phân loại của tài sản và nợ phải trả được trình bày trên báo cáo tài chính

(11) 以下問題已獲正確記錄或表示於財務報表內 (或- 無發生以下問題):

- 與相關財務機構有協議有關各扣補餘額, 或有關現金餘額限制 及授信之協議, 或其他協議。

- 切結買回此前所出售之資產協議。

- 選擇交易合約權限或買回股票協議, 或獲實現選擇權, 保證, 轉 換或實現其他協議之股票。

- 會計原則內之變更有影響到數字的一致性。

Những vấn đề sau đây đã được ghi nhận một cách đúng đắn, hoặc đã được nêu rõ trong báo cáo tài chính (hoặc - không phát sinh các vấn đề sau):

- Các thoả thuận với các tổ chức tài chính liên quan tới bù trừ các số

dư, hoặc các thoả thuận liên quan tới hạn chế số dư tiền mặt và cung cấp tín dụng, hoặc các thoả thuận tương tự khác

- Các thoả thuận cam kết mua lại tài sản đã bán trước đó

- Hợp đồng quyền lựa chọn hoặc thoả thuận mua lại cổ phiếu, hoặc

cổ phiếu được dành riêng cho việc thực hiện quyền lựa chọn, đảm bảo, chuyển đổi, hoặc việc thực hiện các cam kết khác

- Những thay đổi trong nguyên tắc kế toán có tác động tới tính nhất quán của số liệu

Trang 5

(12) 為以下各項目備抵是不須要的 (或-須要備低的各項目獲設立) :

- 當完成須承擔之費用, 或無法完成某一銷貨切結。

- 由切結大量售貨多於正常需求或高於市場價格之承擔費用。

- 由多餘或過時影響到淨值存貨減價之承擔費用。

- 由投資資本無暫時性減值之承擔費用。

- 由提存備抵呆帳之承擔費用。

Dự phòng cho các khoản sau là không cần thiết (hoặc – các khoản dự phòng cần thiết đã được lập):

- Chi phí phải gánh chịu khi hoàn tất, hoặc khi không thể hoàn tất một cam kết bán hàng

- Chi phí phải gánh chịu do cam kết mua hàng với khối lượng nhiều hơn yêu cầu thông thường hoặc với giá cao hơn giá thị trường

- Chi phí phải gánh chịu do việc giảm giá hàng tồn kho thừa hoặc lỗi thời tới giá trị thực hiện ròng

- Chi phí phải gánh chịu do việc giảm không mang tính tạm thời của giá trị vốn đầu tư

- Chi phí phải gánh chịu do việc dự phòng những khoản nợ khó đòi

(13) 除貨品被損壞或常用於保障情況之其他條件以外, 所有賣交易已確 定及與客戶無其他特殊協議, 或銷貨條款允許可退回銷貨。

Mọi giao dịch bán đều đã được chốt và không có bất cứ một thoả thuận biệt lập nào với khách hàng, hoặc một điều khoản bán hàng nào, cho phép trả lại hàng đã bán, ngoại trừ trường hợp hàng bị hư hỏng hoặc điều kiện khác thường được áp dụng trong trường hợp bảo hành

(14) 我們已向您提供:

- 接觸所有資訊,資料權利,而我們認為有關編制及陳列財務報 告如會計賬簿、資料、會計單據及各其他問題;

- 審計員所要求我們提供以利服務審計目的之各補充資料、資 訊;

Trang 6

- 與單位人員無限制接觸權利而審計員認為有須要收集會計憑 證。

- 會議所有記錄, 各股東、董事成員/成員會及總經理等的各份

《決議書》。

Chúng tôi đã cung cấp cho Ông/Bà:

- Quyền tiếp cận với tất cả tài liệu, thông tin mà chúng tôi nhận thấy

có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính như sổ, tài liệu, chứng từ kế toán và các vấn đề khác;

- Các tài liệu, thông tin bổ sung mà kiểm toán viên yêu cầu chúng tôi cung cấp để phục vụ cho mục đích kiểm toán;

- Quyền tiếp cận không hạn chế với những cá nhân trong đơn vị mà kiểm toán viên xác định là cần thiết nhằm thu thập bằng chứng kiểm toán

- Các biên bản họp, các nghị quyết của đại hội cổ đông, HĐQT/ HĐTV và Ban Tổng Giám đốc

(15) 所有業務已獲得記錄於資料,會計帳簿內以及已顯示於財務報告 內。

Tất cả các giao dịch đã được ghi chép trong tài liệu, sổ kế toán và đã được phản ánh trong báo cáo tài chính

(16) 我們已告知給先生,有關我們的評價結果對於財務報告出現風險,可 能含有重大錯誤由於詐騙所致。

Chúng tôi đã công bố cho Ông/Bà các kết quả đánh giá của chúng tôi

về rủi ro báo cáo tài chính có thể chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận

[或: 我們不看見財務報告有風險可能含有重大錯誤由於詐騙所 致。]

[hoặc: Chúng tôi không nhận thấy có rủi ro báo cáo tài chính có thể chứa đựng sai sót trọng yếu do gian lận]

Trang 7

(17) 我們已告知給先生所有相關我們知道及可能有影響到單位及以下 相關人之詐騙或懷疑詐騙資訊:經理部、內部稽核內擔任重要職 務之人員、有重大影響至財報之各其他詐騙問題。

Chúng tôi đã thông báo cho Ông/Bà tất cả các thông tin liên quan đến gian lận hoặc nghi ngờ gian lận mà chúng tôi biết và có thể có ảnh hưởng đến đơn vị và liên quan đến: Ban Giám đốc; Những nhân viên

có vai trò quan trọng trong kiểm soát nội bộ; hoặc các vấn đề khác mà gian lận có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính

[或: 我們不看見有任何與詐騙或懷疑詐騙相關資訊可以影響到單 位或以下相關人: 經理部、內部稽核內擔任重要職務之人員、有重 大影響至財務報表之各其他詐騙問題。]

[hoặc: Chúng tôi không nhận thấy có bất kỳ thông tin nào liên quan đến gian lận hoặc nghi ngờ gian lận có thể có ảnh hưởng đến đơn vị và liên quan đến: Ban Giám đốc; Những nhân viên có vai trò quan trọng trong kiểm soát nội bộ; hoặc các vấn đề khác mà gian lận có thể ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính.]

(18) 我們已告知給先生各相關指控詐騙或懷疑詐騙資訊有重大影響至 單位財務報表,而此資訊來自公司人員、舊人員、分析專家、管 理機關或其他人。

Chúng tôi đã công bố cho Ông/Bà tất cả các thông tin liên quan đến các cáo buộc gian lận hoặc nghi ngờ gian lận có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của đơn vị mà chúng tôi được thông báo từ các nhân viên, nhân viên cũ của Công ty, các chuyên gia phân tích, các cơ quan quản lý hoặc những người khác

[或: 我們不看見有任何來自公司人員、舊人員、分析專家、管理 機關或其他人的通告資訊,相關指控詐騙或懷疑詐騙資訊,而影響到 單位財務報表。]

[hoặc: Chúng tôi không nhận thấy có bất kỳ thông tin nào liên quan đến các cáo buộc gian lận hoặc nghi ngờ gian lận có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính của đơn vị mà chúng tôi được thông báo từ các nhân viên, nhân viên cũ của Công ty, các chuyên gia phân tích, các cơ quan quản lý hoặc những người khác]

Trang 8

(19) 我們已告知給先生所有不遵守或懷疑不遵守法令及各相關規定狀 況,且此不遵守狀況之影響須檢視當編制及陳列財報。

Chúng tôi đã công bố cho Ông/Bà tất cả các trường hợp không tuân thủ hoặc nghi ngờ không tuân thủ pháp luật và các quy định mà ảnh hưởng của việc không tuân thủ đó cần được xem xét khi lập và trình bày báo cáo tài chính

[或: 我們不看見有任何場合不遵守或懷疑不遵守法令及各相關規 定狀況,而此不遵守狀況之影響須檢視當編制及陳列財務報表。] [hoặc: Chúng tôi không nhận thấy có bất kỳ trường hợp nào không tuân thủ hoặc nghi ngờ không tuân thủ pháp luật và các quy định mà ảnh hưởng của việc không tuân thủ đó cần được xem xét khi lập và trình bày báo cáo tài chính]

(20) 我們已告知給先生我們知道單位之所有關係人名單及所有相關關 係及與關係人之業務交易。

Chúng tôi đã công bố cho Ông/Bà danh tính của các bên liên quan của đơn vị và tất cả các mối quan hệ và giao dịch với các bên liên quan mà chúng tôi biết

(21) 目前,除了事件如財務報表上所說明外,當結束今年會計年度後,已 經沒有任何事件發生,須要重新審查所陳列的財務報表數據或須要 補充說明。若有任何重要事件發生,須要重新陳列數據或在財務報 表裡補充說明時,我們會通知給你們知道。

Hiện tại, ngoài sự kiện như đã thuyết minh trong Bản thuyết minh Báo cáo tài chính, không còn các sự kiện phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán đòi hỏi phải xem xét lại số liệu đã trình bày trong Báo cáo tài chính hoặc phải thuyết minh bổ sung Chúng tôi sẽ thông báo cho Quý

vị nếu có bất kỳ sự kiện trọng yếu nào xảy ra đòi hỏi phải trình bày lại

số liệu hoặc thuyết minh bổ sung trong Báo cáo tài chính

(22) 各財務報告已經說明我們所知道跟按照持續活動原則有關的活動 能力上所有問題(不是的話,在未來日子裡,增加一些活動計劃,以確 保持續活動原則)。

Trang 9

Các báo cáo tài chính đã thuyết minh tất cả các vấn đề mà chúng tôi biết có liên quan đến khả năng hoạt động theo nguyên tắc hoạt động liên tục (Nếu không, thêm các kế hoạch hành động trong thời gian tới như sau để đảm bảo nguyên tắc hoạt động liên tục)

(23) 我們已衡量到你們提議所有預計調整帳目及確認我們同意調整上 述帳目,除了以下帳目 (詳細列出不允許調整的帳目)。

Chúng tôi đã cân nhắc đến tất cả các bút toán điều chỉnh mà Quý vị đề nghị và xác nhận chúng tôi chấp nhận các bút toán điều chỉnh này, ngoại trừ các bút toán về …(nêu cụ thể các bút toán không chấp nhận điều chỉnh)

(24) 我們認為資產負債表反映短期應付款超越短期資產 元,及累計虧 損超越股東的投資資 元。然而,我們深信單位持續運營的話,是 符合於編制財務報表來結束 日財務年度及確認我們獲得來自各 位股東成員的正式承諾有關向公司提供輔助必要財政事宜,以便可 以結算所有到期限的應付任務,從會計期結束日計起,至少是 12 個 月期間。

Chúng tôi nhận thấy Bảng cân đối kế toán phản ánh nợ ngắn hạn vượt tài sản ngắn hạn …đồng và lỗ luỹ kế vượt vốn đầu tư của chủ sở hữu…đồng Tuy nhiên, chúng tôi tin rằng cơ sở hoạt động liên tục là thích hợp trong việc lập Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày …và xác nhận rằng chúng tôi đã nhận được sự cam kết chính thức

từ các thành viên góp vốn về việc cung cấp cho Cong ty các hỗ trợ tài chính cần thiết để có thể thanh toán đầy đủ các nghĩa vụ nợ đến hạn trong thời gian ít nhất 12 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán

(25) 當審計員認為合理的話,就可閘述說明任何一個問題 (2)。

Giải trình về bất kỳ vấn đề nào khác mà kiểm toán viên thấy thích hợp (2)

謹啟 !

Trân trọng,

Trang 10

河內市/胡志明市, 年 … 月 … 日 … (3)

Tp.Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm … (3)

經 理

Giám đốc

會計長

Kế toán trưởng

Ông

Trang 11

注意:

Lưu ý:

(1) Danh sách các sai sót chưa điều chỉnh được trích ra từ phần B - Mẫu B370 Nếu có các sai sót riêng lẻ có tính chất trọng yếu hoặc giá trị cao hơn mức trọng yếu thức hiện (phần A- Mẫu B370), KTV cần thu thập giải trình của BGĐ đơn vị về lý do không đồng ý điều chỉnh các sai sót này (2) Nội dung thư giải trình trên đây là gợi ý, tùy theo đặc điểm khách hàng

và thực tế của cuộc kiểm toán, KTV cần thiết kế các nội dung cần giải trình cho phù hợp và hiệu quả

(3) Ngày ký văn bản giải trình phải là ngày gần nhất với ngày lập BCKiT về BCTC, nhưng không được sau ngày lập BCKiT

(4) Nếu BGĐ đơn vị được kiểm toán không cung cấp văn bản giải trình hoặc nội dung giải trình không đầy đủ theo yêu cầu của KTV, hoặc KTV nghi ngờ về độ tin cậy của văn bản giải trình: KTV cần thực hiện các thủ tục theo quy định và hướng dẫn của CMKiT số 580

Trang 12

附錄: 在審計過程中發現一些錯誤沒有調整

KIỂM TOÁN KHÔNG ĐIỀU CHỈNH

STT

內容

Nội dung

影響

資產

Tài sản

應付款項

Nợ phải trả

資金

Nguồn vốn

損益表

Kết quả kinh doanh

收入

Thu nhập

費用

Chi phí

合計 Cộng

Ngày đăng: 23/04/2020, 09:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w