1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Tìm hiểu thông tin kế toán về nghiệp vụ tín dụng được công bố và trình bày trên BCTC riêng lẻ SACOMBANK

70 571 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài luận Tìm hiểu thông tin kế toán về nghiệp vụ tín dụng được công bố và trình bày trên BCTC riêng lẻ Sacombank. Bài luận Tìm hiểu thông tin kế toán về nghiệp vụ tín dụng được công bố và trình bày trên BCTC riêng lẻ Sacombank.

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN NÀNG KHOA NGÂN HÀNG

-BÀI TẬP LỚN MÔN KẾ TOÁN NGÂN HÀNG I

Hà Nội - 2019

Trang 2

THÀNH VIÊN

Trang 3

MỤC LỤC

NỘI DUNG 1

I CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

1.1 Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán NVTD 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Nhiệm vụ vủa kế toán NVTD 1

1.2 Chứng từ được sử dụng trong kế toán NVTD 1

1.3 Tài khoản dùng trong kế toán nghiệp vụ tín dụng 2

1.4 Hạch toán các nghiệp vụ tín dụng chủ yếu 4

1.4.1 Kế toán nghiệp vụ cho vay 4

1.4.1.1 Kế toán cho vay từng lần 4

1.4.1.2 Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng 5

1.4.1.3 Kế toán cho vay hợp vốn 5

1.4.2 Kế toán nghiệp vụ công vụ chuyển nhượng và GTCG 6

1.4.3 Kế toán nghiệp vụ cho thuê tài chính 8

1.4.4 Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh 9

II THỰC TRẠNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ NGHIÊP VỤ TÍN DỤNG CỦA SACOMBANK (2016-2018) 11

2.1 Tổng quan về ngân hàng Sacombank 11

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11

2.1.2 Những hoạt động chủ yếu 11

2.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng Sacombank 12

2.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán 12

2.2.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý 12

2.2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán 16

Trang 4

2.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 17

2.2.3 Tình hình kết quả kinh doanh 24

2.3 Tổ chức công tác nghiệp vụ 25

2.3.3 Tổ chức vận dụng hình thức ghi sổ kế toán 25

2.3.4 Các chế độ sổ sách đang được áp dụng tại ngân hàng 26

2.4 Chứng từ kế toán cho vay 26

2.4.1 Phân loại 26

2.4.1.1 Chứng từ gốc 26

2.4.1.2 Chứng từ ghi sổ 33

2.4.2 Các yếu tố cơ bản của chứng từ kế toán ngân hàng 36

2.4.3 Lập chứng từ kế toán ngân hàng 37

2.4.4 Luân chuyển chứng từ kế toán ngân hàng 38

2.5 Hệ thống tài khoản sử dụng trong kế toán cho vay 38

2.6 Quy trình kế toán cho vay 41

2.6.1 Quy trình kế toán cho vay 41

2.6.1.1 Giải ngân 42

2.6.1.2 Thu nợ gốc 42

2.6.1.3 Thu lãi vay 43

2.6.2 Phương pháp hạch toán các nghiệp vụ tín dụng chủ yếu 44

2.6.2.1 Cho vay cán bộ nhân viên 45

2.6.2.2 Cho vay tiêu dùng 48

2.7 Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tại Sacombank 49

2.7.1 Phân tích tình hình huy động vốn tiền gửi 49

2.7.2 Phân tích tình hình cho vay 51

2.7.2.1 Phân loại theo đối tượng khách hàng 51

2.7.2.2 Phân loại cho vay theo thời gian 54

2.7.3 Phân tích tình hình nợ quá hạn 58

Trang 5

2.8 Đánh giá chung công tác kế toán nghiệp vụ tín dụng của Sacombank 61

2.8.1 Ưu điểm 61

2.8.2 Tồn tại 61

2.9 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán nghiệp vụ tín dụng 61

III Ý NGHĨA CỦA CÁC THÔNG TIN ĐỐI VỚI NGƯỜI SỬ DỤNG 62

3.1 Nhà quản trị 62

3.2 Người có quyền lợi trực tiếp (Nhà đầu tư và chủ nợ) 63

3.3 Người có quyền lợi gián tiếp ( Cơ quan thuế, Cơ quan thống kê Cơ quan chức năng) 63 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

CÁC TỪ VIẾT TẮT 65

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

BẢNG

Bảng 1- Tình hình tài sản của NHTM Cổ phần Sài Gòn Thương Tín 18

Bảng 2 - Tình hình nguồn vốn của NHTM Cổ phần Sài Gòn Thương Tín 20

Bảng 3- Một số chỉ tiêu KQKD của Sacombank giai đoạn 2016 – 2018 24

Bảng 4 - Tình hình huy động vốn tiền gửi của Sacombank 49

Bảng 5 - Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng của Sacombank 51

Bảng 6 - Phân loại cho vay theo thời gian tại Sacombank 55

Bảng 7 - Cơ cấu cho vay theo ngành nghề kinh doanh 57

Bảng 8- Tình hình nợ quá hạn của NHTM Cổ phần Sài Gòn Thương Tín 59

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 – Cơ cấu nợ xấu/dư nợ tín dụng cho vay (tỷ đồng,%) 22

Biểu đồ 2 Tổng vốn huy động tiền gửi 50

Biểu đồ 3 Dư nợ cho vay theo khách hàng tại Sacombank 53

Biểu đồ 4 – Dư nợ cho vay theo đối tượng doanh nghiệp 53

Biểu đồ 5 - Dư nợ theo thời hạn cho vay 56

Biểu đồ 6 – Cơ cấu cho vay theo kì hạn (ĐVT: Triệu đồng) 56

HÌNH Hình 1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng Sacombank 13

Hình 2 – Giấy đề nghị vay vốn của Sacombank 27

Hình 3- Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn của Sacombank 31

Hình 4 – Lệnh chuyển tiền kiêm giấy nộp tiền mặt 32

Hình 5 – Giấy biên nhận tiền 34

Hình 6 – Giấy uỷ nhiệm chi 35

Hình 7 – Séc của Sacombank 36

Trang 7

NỘI DUNG

I.1 Khái niệm và nhiệm vụ của kế toán NVTD

I.1.1 Khái niệm

Kế toán nghiệp vụ tín dụng là công việc ghi chép, phản ánh tổng hợp một cách đầy

đủ, chính xác, kịp thời các khoản tín dụng trong tất cả các khâu từ giải ngân, thu nợ, thulãi và theo dõi dư nợ toàn bộ quá trình cấp tín dụng của NHTM, trên cơ sở đó để giámđốc chặt chẽ toàn bộ số tiền đã cấp tín dụng cho khách hàng đồng thời làm tham mưu choNVTD

I.1.2 Nhiệm vụ vủa kế toán NVTD

- Tổ chức ghi chép phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản cho vay, thu nợ,theo dõi dư nợ, chuyển nhóm nợ, trích lập dự phòng rủi ro qua đó hình thành thông tin kếtoán phục vụ quản lý tín dụng Bảo vệ an toàn vốn cho vay

- Tính và thu lãi cho vay chính xác, đầy đủ, kịp thời

- Giám sát tình hình tài chính của khách hàng thông qua hoạt động của tài khoản tiềngửi và tài khoản cho vay Phát hiện kịp thời những khách hàng có khả năng tài chínhkhông lành mạnh trên cơ sở đó tham mưu cho cán bộ tín dụng để có biện pháp xử lý kịpthời

I.2 Chứng từ được sử dụng trong kế toán NVTD

Chứng từ gốc

 Giấy đề nghị vay vốn: Là chứng từ do KH lập để xin vay vốn NH, trong đó trình bày

rõ mục đích vay, số tiền vay

 Hợp đồng tín dụng: Là căn cứ pháp lý quan trọng để giải quyết tranh chấp nếu có xảy

Trang 8

 Nếu cho vay bằng chuyển khoản thì dùng các chứng từ thanh toán không dùng tiềnmặt như uỷ nhiệm chi, thẻ thanh toán.

 Trường hợp ngân hàng chủ động trích tài khoản tiền gửi của người vay để thu nợ, thulãi đến hạn thì dùng phiếu chuyển khoản và kê tính lãi hàng tháng

I.3 Tài khoản dùng trong kế toán nghiệp vụ tín dụng

Nhóm tài khoản nội bảng thường dùng

20 Cấp tín dụng cho các tổ chức tín dụng khác

21 Cho vay các tổ chức kinh tế và cá nhân trong nước

211 Cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam

212 Cho vay trung hạn bằng đồng Việt Nam

213 Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam

214 Cho vay ngắn hạn bằng ngoại tệ và vàng

215 Cho vay trung hạn bằng ngoại tệ và vàng

216 Cho vay dài hạn bằng ngoại tệ và vàng

22 Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và GTCG đối với các tổ chức

kinh tế, cá nhân trong nước

221 Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và GTCG bằng đồng Việt

Nam

222 Chiết khấu công cụ chuyển nhượng và GTCG bằng đồng ngoại tệ

231 Cho thuê tài chính bằng đồng Việt Nam

232 Cho thuê tài chính bằng ngoại tệ

241 Các khoản trả thay KH bằng đồng Việt Nam

242 Các khoản trả thay KH bằng ngoại tệ

Nhóm tài khoản nội bảng khác

281 Các khoản nợ chờ xử lý đã có tài sản xiết nợ, gán nợ

359 Các khoản khác phải thu

379 Dự phòng rủi ro

381 Chuyển vốn để cấp tín dụng hợp vốn

481 Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn

383 Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính

387 Tài sản thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên đảm bảo đã

chuyển quyền sở hữu cho TCTD chờ xử lý

394 Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

395 Lãi phải thu từ nghiệp vụ mua nợ

Trang 9

458 Chênh lệch mua bán nợ chờ xử lý

459 Các khoản chờ thanh toán khác

4591 Tiền thu từ việc bán nợ, TSĐB nợ hoặc khai thác từ TSĐB nợ

488 Doanh thu chờ phân bổ

702 Thu lãi cho vay

704 Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh

705 Thu lãi cho thuê tài chính

706 Thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ

717 Thu phí nghiệp vụ chiết khấu

79 Thu nhập khác

882 Chi dự phòng

89 Chi phí khác

Các tài khoản Ngoại bảng

951 Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty

952 Tài sản dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê

94 Lãi cho vay và phí phải thu chưa thu được

981 Nghiệp vụ mua bán nợ

982 Cho vay theo hợp đồng hợp vốn

994 Tài sản, GTCG của KH đưa thế chấp cầm cố

995 Tài sản gán, xiết nợ chờ xử lý

996 Các GTCG đi vay, GTCG của KH đưa chiết khấu, tái chiết khấu

đã chuyển quyền sở hữu đem đi sử dụng

Nhóm các tài khoản cam kết bảo lãnh

92 Các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra

921 Cam kết bảo lãnh vay vốn

922 Cam kết bảo lãnh thanh toán

923 Cam kết cho vay không huỷ ngang

924 Cam kết trong nghiệp vụ L/C

925 Cam kết bảo lãnh

926 Cam kết bảo lãnh

927 Cam kết bảo lãnh

I.4 Hạch toán các nghiệp vụ tín dụng chủ yếu

I.4.1 Kế toán nghiệp vụ cho vay

I.4.1.1 Kế toán cho vay từng lần

 Kế toán phát tiền vay:

Nợ TK 2111/Nợ trong hạn/KH

Trang 10

 Kế toán thu lãi cho vay

- Kế toán thu lãi định kỳ

Nợ TK 1011, 4211/KH

Có TK 702 – Thu lãi cho vay

- Kế toán thu lãi sau

NH tính lãi và hạch toán số lãi dự thu

Nợ TK 3941- Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

Có TK 702

Khi đến kỳ thu lãi nếu KH trả lãi vay NH hạch toán như sau:

Nợ TK 1011/4211

Có TK 3941 – Lãi phải thu từ hoạt động tín dụng

Có TK 70 : Số lãi chưa hạch toán dự thu

I.4.1.2 Kế toán cho vay theo hạn mức tín dụng

 Kế toán giai đoạn giải ngân:

Việc giải ngân được thực hiện theo nhu cầu cốn của kH vay trong phạm vi hạnmức tín dụng Do vậy mỗi lần giải ngân kế toán phải đối chiếu với hạn mức tín dụng cònthực hiện để tránh giải ngân vượt quá hạn mức

 Kế toán thu nợ

TH1: Thu nợ trực tiếp vào tài khoản cho vay

KH vay nộp tiền bán hàng bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản và bên có tài khoảncho vay để trả nợ NH

Trang 11

TH2: NH thu nợ định kỳ từ tài khoản tiền gửi

Trường hợp này tiền bán hàng sẽ được nộp vào tài khoản tiền gửi thanh toán Đến

kỳ hạn trả nợ NH ngay lập uỷ nhiệm chi trích tài khoản tiền gửi để trả nợ NH Nếu KHvay không chủ động trả nợ thì NH chủ động lập phiếu chuyển khoản để trích tài khoảntiền gửi của KH để thu nợ

 Kế toán thu lãi

Xuất phát từ đặc điểm cho vay theo HMTD là gốc không cố định nên lãi cho vayđược tính và thu hàng tháng theo phương pháp tích số và hạch toán thu lãi trực tiếp ngay

từ TK tiền gửi của KH

I.4.1.3 Kế toán cho vay hợp vốn

Kế toán tại ngân hàng thành viên

 Giai đoạn chuyển vốn cho NH đầu mối để tham gia đồng tài trợ

Kế toán tại ngân hàng đầu mối

 Giai đoạn nhận vốn của NHTV

Nợ TK thích hợp

Có TK 481 – Nhận vốn để cấp tín dụng hợp vốn

 Khi giải ngân

Nợ TK cho vay KH: Vốn của NH đầu mối góp

Nợ TK 481:Vốn của các NHTV góp

Trang 12

I.4.2 Kế toán nghiệp vụ công vụ chuyển nhượng và GTCG

I.4.2.1 Kế toán nghiệp vụ mua có kỳ hạn CCCN và GTCG

Khi mua chứng khoán, NH không ghi tăng chứng kháon đầu tư mà hạch toán nhưmột khoản vay:

Trang 13

PV: Số tiền cho vay chiết khấu

FV: Giá trị nhận được khi đáo hạn trong tương lai

i : Lãi suất chiết khấu

n : Thời hạn còn lại

DV = FV – PV (Số lãi phát sinh của nghiệp vụ cho vay chiết khấu thương phiếu)

 Hạch toán giai đoạn cho vay

Nợ TK 22/Nợ trong hạn/KH

Có TK thích hợp

Hạch toán phí:

Nợ TK thích hợp

Có TK 717 -Thu phí nghiệp vụ chiết khấu

 Định kì tính và hạch toán lãi dự thu

Nợ TK 3941

Có TK 702

 Hạch toán giai đoạn nợ

Đến hạn thanh toán NH sẽ yêu cầu tổ chức ký phát và phát hành CCCN và GTCGthanh toán Đối với loại chiết khấu truy đòi, nếu người ký phát và phát hành CCCN vàGTCG không có khả năng thanh toán thì ngân hàng có quyền truy đòi KH vay chiết khấu

Nợ TK Thích hợp: PV

Có TK 22: PV

Có TK 3941: Lãi đã hạch toán dự thu

Có TK 702: Lãi chưa hạch toán dự thu

Trường hợp khoản vay không được hạch toán đúng hạn thì kế toán xử lý cáctrường hợp phát sinh như cho vay thông thường

I.4.3 Kế toán nghiệp vụ cho thuê tài chính

Kế toán giai đoạn mua tài sản cho thuê

+ Thông thường TCTD yêu cầu KH phải kí quỹ một số tiền nhất định để đảm bảo chắcchắn, kế toán ghi nhận số tiền:

Trang 14

Nợ TK 1011, 4211

Có TK 4277 – Ký quỹ đảm bảo thuê tài chính

+ Khi TCTD mua tài sản theo đơn đặt hàng của KH hạch toán:

Nợ TK 383 - Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính

Có TK 1011,4211

Đồng thời hạch toán ngoại bảng: Nợ TK 951

Kế toán giai đoạn chuyển tài sản sang cho thuê tài chính

Nợ TK 231,232/KH – Cho thuê tài chính

Có TK 383 – Đầu tư vào các thiết bị cho thuê tài chính

Hạch toán ngoại bảng

Có TK 951 – TS dùng để cho thuê tài chính đang quản lý tại công ty

Nợ TK 952 - TS dùng để cho thuê tài chính đang giao cho khách hàng thuê

Định kì hạch toán lãi dự thu

Nợ TK 3943 – Lãi phải thu từ cho thuê tài chính

Có TK 705 – Thu a¥lãi cho thuê tài chính

Kế toán giai đoạn thu tiền thuê

Dù KH trả theo cách nào thì số tiền thu từng kỳ TCTD phải tính tách riêng phần lãi vàgốc thuê để hạch toán

Nợ TK 1011 4211: Gốc + Lãi ( số tiền thuê trả từng kỳ)

Có TK 231 – Cho thuê tài chính

Gốc:

Có TK 3943 – Lãi phải thu từ cho thuê tài chính

Có TK 705 – Thu lãi cho thuê tài chính

Kế toán giai đoạn kết thúc hợp đồng

Khi hết thời hạn cho thuê , giữa bên thuê và bên cho thuê thanh lý hợp đồng cho thuêtài chính và xử lý tài sản thuê theo các trường hợp:

TH1: Bên thuê mua lại tài sản

+ Ngoại bảng: Có 952

Trang 15

+ Thu tiền bán tài sản:

Nợ TK 1011,4211/KH

Nợ 842

Có TK 231: Giá trị còn lạiTH2: Bên thuê trả lại tài sản

+ Ngoại bảng: Có TK952

+ Hạch toán ghi nhận tài sản thu hồi về

Nợ TK Tài sản có khác

Có TK 231

I.4.4 Kế toán nghiệp vụ bảo lãnh

Kế toán giai đoạn nhận bảo lãnh

Giá trị bảo lãnh = Giá trị hợp đồng kinh tế - Mức ký quỹ

Hợp đồng bảo lãnh sau khi được giám đốc duyệt sẽ chuyển tới kế toán để kiểmsoát lại và lập phiếu nhập tài khoản ngoại bảng:

TK921: Cam kết bảo lãnh cho KH

+ Đối với giấy tờ tài sản được nhận làm tài sản thế chấp, cầm cố để làm đảm bảocho khoản bảo lãnh thì ghi vào ngoại bảng TK 994: TS thế chấp, cầm cố của KH

+ Trường hợp ngân hàng yêu cầu KH được bảo lãnh phải ký quý bảo lãnh thìkhách hàng được bảo lãnh phải nộp tiền mặt hoặc trích tài khoản tiền gửi để ký quỹ

Trang 16

Có TK 488 - Doanh thu chờ phân bổ

Kế toán trong thời hạn của hợp đồng bảo lãnh

Phân bổ doanh thu vào thu nhập của ngân hàng

Nợ TK 488 - Doanh thu chờ phân bổ

Có TK 704 – Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh

Kế toán giai đoạn hết thời hạn của hợp đồng bảo lãnh

Khi đến hạn thanh toán sẽ xảy ra 1 trong hai trường hợp:

TH1: Nếu khách hàng được bảo lãnh hoàn thành nghĩa vụ thanh toán cho người yêu cầubảo lãnh thì NH không cần phải trả nợ thay

+ Có TK 92 – Các văn bản, chứng từ cam kết đưa ra

+ Trường hợp trước đây khách hàng có ký quỹ bảo lãnh thì kế toán lập chứng từ đểhoàn trả số tiền ký quỹ bảo lãnh cho khách hàng, ghi:

Trang 17

Sau đó theo dõi, đôn đốc thu nợ và lãi vay như tín dụng thông thường

II THỰC TRẠNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VỀ NGHIÊP VỤ TÍN DỤNG

CỦA SACOMBANK (2016-2018)

II.1 Tổng quan về ngân hàng Sacombank

II.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) chính thức đi vào hoạt động

từ ngày 21/12/1991 trên cơ sở chuyển thể Ngân hàng Phát triển kinh tế Vò Gấp và sápnhập ba Hợp tác xã tín dụng Tân Bình – Thành Công – Lữ Gia Khởi đầu là một TCTDnhỏ từ số vốn điều lệ là 3 tỷ đồng, trong những năm 1995-1998 với sáng kiến phát hành

cổ phiếu đại chúng đã nâng vốn từ 23 tỷ lên 71 tỷ đồng Qua hơn 14 năm hoạt động,Sacombank là một trong những ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam, tăng

từ 190 tỷ đồng từ năm 2001 lên gần 1900 tỷ đồng vào tháng 3/2006 Tuy nhiên sauthương vụ Southern Bank sáp nhập vào năm 2015 đã phải gồng gánh những khoản nợkhổng lồ phải mất 3 năm mới xử lý xong những tồn động của ngân hàng sáp nhập đemlại Mặc dù vậy trong 2 năm trở lại đây Sacombank đã khôi phục và đang trên đà pháttriển vượt bậc

Sau gần 30 năm xây dựng và phát triển Sacombank hiện đang là một trong nhữngNHTM cổ phần lớn nhất Việt Nam với một hội sở chính, 105 chi nhánh, 447 phòng giaodịch trên cả nước

II.1.2 Những hoạt động chủ yếu

 Huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cánhân

 Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sởtính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng

 Thực hiện các giao dịch ngoại tệ, tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế

 Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá khác

 Cung ứng các dịch vụ thanh toán: séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệmthu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ

Trang 18

 Tham gia thị trường tiền tệ; tư vấn ngân hàng, tài chính.

 Mua bán trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp

 Dịch vụ liên quan đến thẻ gồm: dịch vụ hỗ trợ hoạt động thẻ; dịch vụ thanh toán bùtrừ giao dịch thẻ

 Một số hoạt động kinh doanh khác: dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tàichính; các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn; lưu ký chứngkhoán; ví điện tử; tư vấn tài chính doanh nghiệp, dịch vụ môi giới tiền tệ; cung ứngsản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa; kinh doanh vàng…

II.2 Tình hình hoạt động của ngân hàng Sacombank

II.2.1 Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán

2.2.1.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Hình 1 – Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng Sacombank

(Nguồn: BCTC Sacombank)Chức năng của các phòng nghiệp vụ ngân hàng

Trang 19

 Phòng Nghiệp vụ NH thuộc trực tiếp Tổng giám đốc (5 đơn vị)

 Phòng đầu tư: Đầu mối quản lý, thực hiện hoạt động đầu tư tài chính

 Ban năng suất chất lượng: Phát triển các chương trình chất lượng theochuẩn IOS

 Phòng định chế tài chính: Thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác vớicác định chế tài chính (ĐCTC) trong và ngoài nước; Quản lý tài khoảnNostro

 Phòng truyền thông và marketing: Quản lý hoạt động truyền thông,marketing và hoạt động công bố thông tin; Phát triển thương hiệu

 Phòng ngân quỹ: Quản lý, kiểm soát an toàn kho quỹ; Thực hiện nghiệp vụngân quỹ; Quản lý công tác ngân quỹ

 Phòng Nghiệp vụ NH thuộc mảng nhân sự và Đào tạo (2 đơn vị)

 Phòng nhân sự: Xây dựng và triển khai kế hoạch phát triển nguồn nhân lựccủa Sacombank; Quản lý chính sách đãi ngộ nhân sự

 Trung tâm đào tạo: Đào tạo theo kế hoạch phát triển nguồn nhân lực

 Phòng Nghiệp vụ NH thuộc mảng Cá nhân (4 đơn vị)

 Phòng khách hàng cá nhân: Quản lý và phát triển sản phẩm cho KH cánhân

 Phòng ngân hàng điện tử: Xây dựng và phát triển sản phẩm NH điện tử(NHĐT); Quản lý chỉ tiêu kinh doanh NHĐT; Vận hành và xử lý giao dịchNHĐT

 Trung tâm dịch vụ KH: Tư vấn và xử lý các thông tin phản hồi cho kháchhàng về các sản phẩm, dịch vụ thông qua các kênh truyền thông của Trungtâm dịch vụ KH; Đầu mối quản lý thông tin KH của toàn hệ thống

 Phòng dịch vụ NH cao cấp: Nghiên cứu, xây dựng chiến lược phát triển sảnphẩm dịch vụ NH cao cấp, cải tiến quy trình theo nhu cầu của thị trường

 Trung tâm thẻ (4 đơn vị)

Trang 20

 Phòng kinh doanh: Kinh doanh thẻ; Phát triển mạng lưới ATM và đại lýchấp nhận thẻ; Phát triển sản phẩm thẻ.

 Phòng tín dụng: Thẩm định; Thu hồi nợ

 Phòng quản lý hoạt động thẻ: Xử lý giao dịch và thanh toán; Kiểm soát giaodịch; Phát hành thẻ/PIN; Vận hành ATM và POS

 Bộ phận thẻ khu vực

 Phòng Nghiệp vụ NH thuộc mảng Doanh nghiệp (1 đơn vị)

 Phòng KH doanh nghiệp: Quản lý và phát triển sản phẩm cho KH doanhnghiệp

 Phòng Nghiệp vụ NH thuộc mảng tiền tệ (3 đơn vị)

 Phòng kinh doanh vốn: Kinh doanh thị trường liên NH; Kinh doanh và đầu

tư GTCG; Điều hành thanh khoản; Xây dựng và phát triển các sản phẩm

MM (money market) và sản phẩm phái sinh có liên quan đến kinh doanhvốn

 Phòng kinh doanh ngoại hối: Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng; Xâydựng và phát triển các sản phẩm EX (foreign exchange) và sản phẩm pháisinh có liên quan đến ngoại hối và sàn hàng hóa

 Trung tâm kinh doanh tiền tệ phía Bắc

 Phòng Nghiệp vụ NH thuộc mảng Tín dụng (1 đơn vị)

 Phòng quản lý tín dụng: Quản lý chất lượng tín dụng trong toàn hệ thống

 Phòng Nghiệp vụ NH thuộc mảng Công nghệ thông tin (4 đơn vị)

 Phòng kỹ thuật hạ tầng: Quản lý IT khu vực

 Phòng vận hành Core Banking: Vận hành Core Banking; Hỗ trợ CNTT

 Phòng phát triển ứng dụng: Nghiên cứu và tư vấn giải pháp; Quản lý các dự

án CNTT; Phát triển và vận hành ứng dụng; Quản lý hệ thống DataWarehouse

 Phòng kỹ thuật thẻ: Vận hành thẻ; Nghiên cứu và phát triển ứng dụng thẻ;

Hỗ trợ CNTT liên quan đến hệ thống thẻ

Trang 21

 Phòng Nghiệp vụ NH thuộc mảng Tài chính (3 đơn vị)

 Phòng kế hoạch: Xây dựng kế hoạch tài chính hàng năm phù hợp với chiếnlược phát triển của Sacombank trong từng thời kỳ; Đầu mối quản lý công tycon, NH con (đơn vị 100% vốn của Sacombank)

 Phòng kế toán: Công tác kế toán, quản trị của Sacombank

 Phòng quản lý vốn: Quản lý vốn và sử dụng vốn; Quản lý tài sản có – tàisản Nợ

 Phòng Nghiệp vụ NH thuộc mảng Vận hành (2 đơn vị)

 Trung tâm thanh toán quốc tế: Quản lý nghiệp vụ thanh toán quốc tế; Quản

lý việc sử dụng tài khoản Nostro/Vostro quốc tế của NH; Quản lý việc sửdụng hệ thống SWIFT

 Trung tâm thanh toán nội địa: Thực hiện công tác thanh toán nội địa

 Phòng Nghiệp vụ NH thuộc mảng Quản lý rủi ro (3 đơn vị)

 Phòng quản lý rủi ro: Quản lý rủi ro tín dụng, thị trường, hoạt động

 Phòng pháp lý và tuân thủ: Tư vấn pháp lý; Đầu mối giải quyết với bên thứba

 Phòng xử lý nợ: Quản lý công tác xử lý nợ và thu hồi nợ

 Phòng Nghiệp vụ NH thuộc mảng hỗ trợ (2 đơn vị)

 Phòng hành chánh quản trị

 Văn phòng khu vực

2.2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán

Trang 22

Sơ đồ 1 – Bộ máy kế toán Sacombank

(Nguồn: Sacombank)

Sacombank theo mô hình kế toán phân tán, theo đó toàn bộ công việc kế toán đượcphân công, phân nhiệm như sau:

– Phòng kế toán trung tâm có nhiệm vụ:

 Thực hiện các phần hành công việc kế toán phát sinh tại trụ sở chính và công táctài chính của ngân hàng

 Hướng dẫn, kiểm tra công tác kế toán ở các đơn vị kế toán phụ thuộc

 Thu nhận, kiểm tra báo cáo kế toán của các đơn vị trực thuộc gửi lên cùng với báocáo kế toán ở trụ sở chính để lập báo cáo kế toán tổng hợp của toàn đơn vị phápnhân ngân hàng

– Ở các đơn vị kế toán phụ thuộc: Thực hiện toàn bộ công tác kế toán phát sinh ở đơn vịtrực thuộc; tổ chức thu nhận, xử lý, hệ thống hoá toàn bộ thông tin kế toán ở đơn vị mình

để lập được các báo cáo kế toán định kỳ gửi về phòng kế toán trung tâm; gửi NHNN trênđịa bàn Từng đơn vị trực thuộc phải căn cứ khối lượng công tác kế toán ở đơn vị mình đểxây dựng bộ máy kế toán cho thích hợp

II.2.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn

Chi nhánh NH

Kế toán trưởng

Thanh toán viên Thanh toán liên ngân hàng Thanh toán quốc tế Thanh toán nội bộ

Trang 23

Bảng 1- Tình hình tài sản của NHTM Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

Số tuyệt đối

Số tương đối (%) Tiền mặt và vàng 5,930,731.5 1.91% 5,682,997 1.64% 5,945,344 1.55% -247,734.5 -4.18% 262,347 4.62%

Tiền gửi tại NHNN

VN 7,394,213.5 2.39% 4,979,922 1.44% 5,289,510.5 1.38%

2,414,291.5

32.65% 309,588.5 6.22%

-Tiền gửi và cho vay

58.70%

Trang 25

Bảng 2 - Tình hình nguồn vốn của NHTM Cổ phần Sài Gòn Thương Tín

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tiền

Tỷ trọng (%)

Số tuyệt đối

Số tương đối (%)

Số tuyệt đối

Số tương đối (%) Các khoản nợ

NHNN 3.774.694 1,15% 231.484 0,06% 5.293.086 1,32%

3.543.210 -93,87%

-5.061.602

87,06

%

345.832.425

Trang 27

cơ cấu lại tài sản có sinh lãi của mình Chính điều đó đã góp phần làm gia tăng tổng tàisản, giúp ngân hàng tăng trưởng liên tục và vượt bậc.

Trang 28

- Chuyển dịch từ cho vay trung hạn và dài hạn sang cho vay ngắn hạn và dài hạn Trong

đó, tỷ trọng cho vay ngắn hạn vẫn chiếm cơ cấu lớn nhất trong tổng dư nợ cho vay vàtăng dần qua các năm Cụ thể, năm 2016 (39%), năm 2017 (45%) và năm 2018 (47%) Cơcấu cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn giúp đảm bảo tốt khả năng thanh khoản củaSacombank, giảm thiểu rủi ro về nợ xấu

- Tăng tỷ trọng cho vay khách hàng cá nhân Trong đó tỷ trọng cho vay năm 2018 là61.10%, tăng 4.99 % so với năm 2017 và tăng 10.22% so với năm 2016 Sự thay đổi này

là một xu thế tất yếu trong bối cảnh các NHTM hiện nay Điều này giúp cho NHSacombank có thể tăng nhanh quá trình luân chuyển tiền tệ và đồng thời phân tán bớt rủiro

- Cuối cùng là những nỗ lực sử lý nợ xấu trong quá trình tái cơ cấu của Sacombank Năm

2016, tỷ lệ nợ xấu đạt 6.47%, đến năm 2017 còn 5.59% và sang năm 2018 đã giảm xuốngchỉ còn 3.14% Trong đó, từ năm 2016 đến năm 2018, nhóm nợ dưới tiêu chuẩn giảm gần3,5 lần; nhóm nợ nghi ngờ giảm gần 3.8 lần; nhóm nợ có khả năng mất vốn tuy vẫn chiếmkhoảng 85% trong cơ cấu nợ xấu song cũng đã giảm đáng kể (giảm 1.96 tỷ đồng so vớinăm 2017) Nguyên nhân của những thành tựu này là do trong năm 2017 và 2018,Scombank đã thanh lý tài sản nhận cấn trừ nợ, bán nợ theo giá thị trường cho VAMC; tự

xử lý, thu hồi nợ xấu và các khoản phải thu… cùng các biện pháp nỗ lực khác

- Nhìn vào cơ cấu vốn huy động tăng lên nhiều ở 2 khoản mục: Tiền gửi có kỳ hạn

và Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn (khoản mục thuyết minh số 19 – bctc 2018) và đến từ các

Trang 29

chủ thể kinh tế: DN có vốn đầu tư nước ngoài và Cty TNHH (khoản mục thuyết minh số

19 – bctc 2017) Nguồn huy động này chủ yếu là trung dài hạn, hợp lí với nhu cầu đangthiếu nguồn trung dài hạn trên thị trường liên ngân hàng Có một nghịch lý hiện tại trongvài năm gần đây là lãi suất trên thị trường liên ngân hàng dù thấp nhưng lãi suất huy độngvẫn cao là do nguồn vay trên thị trường liên ngân hàng là nguồn ngắn hạn mà các ngânhàng hiện tại đều đang cần nguồn trung dài hạn đến từ việc huy động vốn tiền gửi nên lãisuất tiền gửi vẫn khá cao

- Các khoản nợ NHNN của Ngân Hàng tại năm 2016 và 2018 cao hơn hẳn so vớinăm 2017 (3.774.694 tại năm 2016; 5.293.086 tại năm 2018 so với 231.484 tại năm 2017)

là do trong năm 2016 và 2018 công tác dự báo và quản trị nhu cầu tiền mặt của NH chưachuẩn xác, dẫn đến thiếu thanh khoản nên NH đã đi vay chiết khấu, tái chiết khấu tạiNHTW Ngân Hàng đi vay chiết khấu và tái chiết khấu là do đây là nguồn vay giá rẻ nhất

mà các Ngân Hàng luôn nghĩ đến đầu tiên khi thiếu tiền mặt phục vụ cho thanh khoản chỉcần vẫn còn hạn mức chiết khấu theo quy định của NHTW áp dụng cho từng ngân hàng

- Tỷ trọng của khoản mục “Tiền gửi của KH” luôn lớn nhất qua các năm cụ thể lầnlượt là 87,93%;87,06%;86,06%, đây cũng là sự hợp lí đối với một ngân hàng

2.2.3 Tình hình kết quả kinh doanh

Bảng 3- Một số chỉ tiêu KQKD của Sacombank giai đoạn 2016 – 2018

( Đơn vị: Tỷ đồng)

( Nguồn: BCTC Sacombank)

Năm 2016, hậu sát nhập, Sacombank phải gánh chịu cục nợ xấu khổng lồ lên đếnhàng nghìn tỷ đồng từ Ngân hàng Phương Nam chuyển sang Nợ xấu tăng cao ảnh hưởng

Trang 30

trực tiếp đến lợi nhuận của Sacombank do phải tăng trích lập dự phòng rủi ro Năm 2016,ngân hàng ghi nhận đạt lợi nhuận thuần 852 tỷ đồng tuy nhiên con số trích lập dự phònglên đến 696 tỷ đồng, chiếm 82% lợi nhuận thuần Đến năm 2017 và 2018, Sacombank đãquyết liệt xử lý nợ xấu, thực hiện quá trình tái cơ cấu và đẩy mạnh hoạt động kinh doanh,nhờ đó con số trích lập dự phòng rủi ro cũng giảm xuống chỉ còn 35% và 41% lợi nhuậnthuần Kết thúc năm tài chính 2018, Sacombank đã giảm được gần một nửa nợ xấu so vớiđầu năm, chỉ còn 5,427 tỷ đồng nợ xấu và được xem là điểm sáng nhất trong bức tranh nợxấu của ngành ngân hàng năm 2018 Những năm trở lại đây, nhìn chung thu nhập từmảng tín dụng vẫn chiếm phần lớn trong tổng thu nhập thuần từ hoạt động kinh doanh củaSacombank Do đó, khi thu nhập chính từ lãi liên tục tăng trưởng trong năm 2017( tăng 31% ) và năm 2018 ( tăng 45% ) cùng với mức trích lập dự phòng giảm mạnh quacác năm đã tạo điều kiện cho Sacombank dần trở lại đường đua với lãi ròng đạt 1,182 tỷđồng năm 2017 và 1,790 tỷ đồng năm 2018.

Kết quả kinh doanh của Sacombank giai đoạn 2016 – 2018 đã dần cho thấy nhữngkết quả khả quan và tăng trưởng tích cực mặc dù phải đối mặt với không ít khó khăn vàthách thức Cùng một lúc, ngân hàng phải đảm bảo hiệu quả xử lý nợ xấu, trích lập dựphòng cao, đồng thời vẫn phải tăng trưởng lợi nhuận như đã cam kết với cổ đông Dẫuvậy, với những nỗ lực không ngừng nghỉ và sự tích cực trong hoạt động kinh doanh củamình, Sacombank đã và đang từng bước khẳng định lại vị thế là một trong những ngânhàng hàng đầu Việt Nam

2.3 Tổ chức công tác nghiệp vụ

2.3.3 Tổ chức vận dụng hình thức ghi sổ kế toán

Ngân hàng sử dụng hình thức nhật ký chung để ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế phátsinh bằng phần mềm kế toán Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từgốc cùng loại để ghi vào sổ nhật ký chung theo thứ tự thời gian đối với các nghiệp vụ liênquan đến tiền mặt thì phải ghi vào sổ quỹ Cuối ngày, căn cứ vào báo cáo quỹ để ghi vàonhật ký chuyên dùng đối với các nghiệp vụ cần phải hạch toán chi tiết, đồng thời phải ghivào các sổ kế toán chi tiết Định kỳ, căn cứ vào số liệu (nhật ký chung ) để ghi vào sổ cái

Trang 31

Cuối tháng, căn cứ vào sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp sổ chi tiết, căn cứ vào sổ cái đểlập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản.

Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp sổ chi tiết với tài khoản tổng hợp trong bảngcân đối số phát sinh, đối chiếu giữa bảng cân đối số phát sinh với nhật ký chung phải đảmbảo khớp đúng

2.3.4 Các chế độ sổ sách đang được áp dụng tại ngân hàng

 Đơn vị ghi sổ: Sacombank lập sổ sách kế toán bằng tiếng Việt, sử dụng đồng ViệtNam (hoặc ngoại tệ tự do chuyển đổi trong trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩmquyền chấp thuận) làm đơn vị tiền tệ dùng trong kế toán

 Năm tài chính của Sacombank bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31tháng 12 năm dương lịch

 Chế độ báo cáo: Hệ thống báo cáo tài chính tại Ngân hàng tuân thủ theo Quyếtđịnh số 16/2007 QĐ-NHNN ngày 18/04/2007 của Thống đốc NHNN bao gồm: Bảng cânđối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và Thuyếtminh báo cáo tài chính

 Các phương pháp áp dụng:

- Phương pháp kế toán thuế giá trị gia tăng: theo phương pháp khấu trừ

- Phương pháp tính giá xuất kho: nhập trước – xuất trước

2.4 Chứng từ kế toán cho vay

Là những loại giấp tờ có giá về mặt pháp lý để chứng minh số tiền ngân hàng chovay và người vay nhận nợ với ngân hàng, bằng chứng sử dụng để ghi chép lại giao dịch.Mọi sự tranh chấp về các khoản vay hay thu nợ đều được giải quyết trên cơ sở chứng từ

kế toán cho vay

Trang 32

Giấp đề nghị vay vốn: là chứng từ do khách hàng lập để xin vay vốn ngân hàng

xem xét cho vay

Hình 2 – Giấy đề nghị vay vốn của Sacombank

GIẤY ĐỀ NGHỊ VAY VỐN KIÊM PHÊ DUYỆT CẤP TÍN DỤNG

(Vay vốn phục vụ đời sống áp dụng biện pháp bảo đảm)Tôi/chúng tôi (“Bên đề nghị cấp tín dụng”) gửi đến Ngân hàng TMCP Sài Gòn

Thương Tín – (Sacombank) Giấy đề nghị vay vốn kiêm phê

duyệt cấp tín dụng với các thông tin sau:

I Thông tin Bên đề nghị cấp tín dụng

Họ tên người đề nghị cấp tín dụng: _

Nam  Nữ

CMND/Hộ chiếu/CCCD số: _ Ngày cấp: Ngày sinh: _ Nơi sinh: _ĐTDĐ: Email: _Học vấn:  THCS  THPT  CĐ/Đạihọc  Sau Đại học

Tình trạng hôn nhân:  Độc thân  Đã lập gia đình  Ly dị/Ly thân

Số người phụ thuộc:

Hình thức sở hữu nhà đang ở:  Nhà bố mẹ  Nhà riêng  Nhà thuê Cư ngụ từ

năm:

Địa chỉ hiện tại: ĐT bàn: _

 Thông tin người hôn phối

Họ tên Vợ/Chồng: _CMND/Hộ chiếu/CCCD số: Ngày cấp: Ngày sinh: Nơi sinh: ĐTDĐ: Email:

II Thông tin nghề nghiệp (của Bên đề nghị cấp tín dụng và người hôn phối)

Tên đơn vị công tác: Địa chỉ: Chức vụ: _Thời gian công tác: _Tài khoản lương số: tại Ngân hàng: _Định kỳ nhận

Trang 33

lương:

Cơ sở kinh doanh riêng: _Ngành nghề kinh doanh: _Địa chỉ: _ĐT bàn: _Quyền sở hữu địa điểm kinh doanh:  của chính Tôi  của bố,

mẹ/anh, chị, em ruột

 Thuê, thời hạn còn lại trên 03 năm  Khác

Số lượng nhân công: _Thâm niên trong nghề (năm): Thời gian kinh doanh

(năm):

 Thông tin người hôn phối

Tên đơn vị công tác: Địa chỉ: Chức vụ: _Thời gian công tác: _III Nhu cầu cấp tín dụng

Tổng nhu cầu vốn: Vốn tự có: _Vốn vay tại các tổ chức tín dụng khác: Vốn đề nghị vay Sacombank: Thời gian sử dụng vốn: Phương thức vay: Mục đích sử dụng vốn:  Mua nhà  Mua xe ô tô  Tiêu

dùng/Xây nhà/Sửa chữa nhà

 Du học  Khác:

IV Nguồn hoàn trả nợ

Nguồn thu chi bình quân hàng tháng Số tiền

Trang 34

Chi phí vốn + lãi vay lần này

khách hàng

 Thuộc sở hữu bên thứ 3 (nêu rõ mối quan hệ):

VI Xác nhận của Bên đề nghị cấp tín dụng

Tôi/chúng tôi xác nhận rằng đã được Sacombank cung cấp đầy đủ các nội dung/thông tin

về lãi suất, phí, điều kiện vay vốn tại Sacombank trước khi ký Giấy đề nghị này Đồng

thời, tôi/chúng tôi cam kết rằng các thông tin trên là đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách

nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin đã cung cấp Sacombank được quyền sử

dụng, cung cấp các thông tin nêu trên, các thông tin liên quan đến khoản vay cho bên thứ

ba Sacombank có quyền xác minh/thẩm định các thông tin trước khi cấp tín dụng

…………, Ngày ……, tháng……,

năm……

Bên đề nghị cấp tín dụng(Ký và ghi rõ họ tên)

(Nguồn: Samcombank.com.vn)

Hợp đồng tín dụng: là căn cứ pháp lý để giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra giữa

khách hàng và ngân hàng

Trang 35

Hình 3- Thẻ tiết kiệm có kỳ hạn của Sacombank

Ngày đăng: 23/04/2020, 08:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w