Định giá cổ phiếu tức là tìm giá trị thực hay giá trị nội tại của một cổ phiếu. Nói nôm na: Định giá cổ phiếu là ta đánh giá xem cổ phiếu đó đáng giá bao nhiêu tiền. Cổ phiếu trong lĩnh vực dầu khí là một lĩnh vực hết sức tiềm năng cho các nhà đầu tư
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG I - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NGÀNH DẦU KHÍ VIỆT NAM 5
1.1 Tổng quan nền kinh tế vĩ mô 5
1.1.1 Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2018 5
1.1.2 Dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2019 16
1.2 Phân tích ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam 20
1.2.1 Vị trí của ngành công nghiệp dầu khí trong nền kinh tế 20
1.2.2 Thông tin chính về ngành dầu khí Việt Nam 23
1.2.3 Phân tích SWOT ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam 25
CHƯƠNG II - PHÂN TÍCH TỔNG QUAN - TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM – PTSC 26
2.1 Tổng quan 26
2.1.1 Giới thiệu doanh nghiệp 26
2.1.2 Các ngành nghề kinh doanh 28
2.2 Phân tích SWOT 30
2.3 Phân tích 5 áp lực cạnh tranh 31
2.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty 32 2.4.1 Tình hình tài chính 32
2.4.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 34
2.4.3 Các chỉ số đánh giá năng lực hoạt động 35
2.5 So sánh trong nhóm ngành 37
CHƯƠNG III - ĐỊNH GIÁ CỔ PHIẾU TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM – PTSC 38
3.1 Xác định chi phí vốn bình quân WACC 39
3.1.1 Xác định hệ số Beta (β)β)) 40
3.1.2 Chi phí vốn chủ sở hữu (β)Ke) 41
3.1.3 Chi phí nợ (β)Kd) 42
Trang 23.1.5 Xác định chi phí vốn bình quân (β)WACC) 43
3.2 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do vốn cổ phần (FCFE) 44
3.2.1 Xác định EBT hiệu chỉnh sau thuế bình quân 44
3.2.2 Xác định ROE phi tiền mặt bình quân 44
3.2.3 Xác định tỷ lệ tái đầu tư 45
3.2.4 Xác định tốc độ tăng trưởng FCFE 46
3.2.5 Các chỉ tiêu giả định và xác định giá trị công ty 46
3.2.6 Xác định giá trị mỗi cổ phiếu 47
3.3 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của công ty (FCFF) 47
3.3.1 Xác định EBIT hiệu chỉnh sau thuế bình quân 48
3.3.2 Xác định tỷ lệ tái đầu tư bình quân 48
3.3.3 Xác định ROC bình quân 49
3.3.4 Xác định tốc độ tăng trưởng FCFF 49
3.3.5 Các chỉ tiêu giả định và xác định giá trị công ty 49
3.3.6 Xác định giá trị mỗi cổ phiếu 51
3.4 Phương pháp chiết khấu dòng cổ tức – DDM 51
3.4.1 Xác định tỷ lệ chi trả cổ tức bình quân 52
3.4.2 Xác định ROE bình quân 53
3.4.3 Xác định tốc độ tăng trưởng bình quân 54
3.4.4 Các chỉ tiêu giả định và xác định giá trị công ty 54
3.4.5 Xác định giá trị mỗi cổ phiếu 55
3.5 Phương pháp định giá tương đối P/E 56
3.5.1 Ước lượng EPS gần nhất 57
3.5.2 Ước tính P/E trung bình 57
3.5.3 Ước lượng giá cổ phiếu theo phương pháp tương đối 60
CHƯƠNG IV - PHÂN TÍCH KẾT QUẢ ĐỊNH GIÁ 62
4.1 Ưu và nhược điểm của từng phương pháp định giá 62
4.2 Tỷ trọng các phương pháp định giá 64
4.3 Phân tích độ nhạy 65
Trang 34.4 Khuyến nghị cho các nhà đầu tư 65
KẾT LUẬN 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
PHỤ LỤC 69
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Định giá doanh nghiệp là việc xem xét, đánh giá một cách tổng quan dựa vào tình hìnhhoạt động cũng như những lợi thế mà công ty có, triển vọng phát triển của doanh nghiệptrong tương lai để từ đó xác định được giá trị của doanh nghiệp
Định giá doanh nghiệp phục vụ cho rất nhiều các mục đích khác nhau như giúp các tổchức tài chính quyết định mức độ tín dụng, các nhà đầu tư đánh giá kết quả hoạt độngcũng như các bên liên quan Bài định giá cần phải dựa trên những dự đoán mang tínhkhách quan cả về đối tượng sử dụng lẫn các dữ liệu đầu vào, các giả thuyết về kinh tế để
có thể dự đoán chính xác nhất về công ty trong tương lai
Trong khuôn khổ bài định giá về Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ kỹ thuật Dầu khí ViệtNam – PVS, các dữ liệu và một số thông tin sử dụng được lấy từ Báo cáo tài chính hợpnhất đã qua kiểm toán, Báo cáo thường niên của công ty, số liệu từ Tổng cục Thống kê,
Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia và trang thông tin chứng khoán cổ phiếu 68 Kếthợp với việc sử dụng những dự đoán về kinh tế vĩ mô trong những năm tiếp theo vào các
mô hình định giá FCFE, FCFF, DDM, P/E Bài định giá sẽ đưa ra một con số để các nhàđầu tư có thể tham khảo trước khi đưa ra quyết định có nên đầu tư vào PVS hay không
Trang 5CHƯƠNG I PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NGÀNH DẦU
KHÍ VIỆT NAM
1.1 Tổng quan nền kinh tế vĩ mô
1.1.1 Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2018
Năm 2018 khép lại, cùng với xu thế chung của kinh tế toàn cầu, năm 2018 đánh dấu
kỷ lục về tăng trưởng kinh tế, kinh tế Việt Nam năm 2018 khởi sắc trên cả ba khu vựcsản xuất, cung - cầu của nền kinh tế cùng song hành phát triển Tăng trưởng kinh tế năm
2018 đạt 7,08% so với năm 2017 - mức tăng cao nhất 11 năm qua Chất lượng tăngtrưởng và môi trường đầu tư kinh doanh được cải thiện, doanh nghiệp thành lập mới tăngmạnh Nền tảng kinh tế vĩ mô được củng cố và từng bước được tăng cường Tỷ lệ thấtnghiệp, thiếu việc làm có xu hướng giảm dần An sinh xã hội được quan tâm thực hiện.Lần đầu tiên sau nhiều năm, Việt Nam đạt và vượt toàn bộ 13 chỉ tiêu kinh tế - xã hộitrong năm Tuy nhiên bội chi ngân sách, thiên tai, cùng với ảnh hưởng của chiến tranhthương mại Mỹ - Trung vẫn là những thách thức với nền kinh tế
BỐI CẢNH KINH TẾ THẾ GIỚI VÀ TRONG NƯỚC
Kinh tế - xã hội nước ta năm 2018 diễn ra trong bối cảnh kinh tế thế giới tăng trưởng
Trang 6những thay đổi trong chính sách thương mại của Mỹ, chiến tranh thương mại Mỹ - Trungngày càng diễn biến phức tạp Lạm phát toàn cầu những tháng đầu năm có xu hướng tăngcao hơn năm 2017 do giá năng lượng, đặc biệt là giá dầu bình quân tăng mạnh Bên cạnh
đó, căng thẳng thương mại giữa các nước lớn cùng với xu hướng gia tăng chủ nghĩa bảo
hộ mậu dịch có tác động đến sản xuất, xuất khẩu của Việt Nam và các nước trong khuvực Ở trong nước, bên cạnh những thuận lợi từ kết quả tích cực trong năm 2017, nềnkinh tế nước ta cũng đối mặt tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, tác động đến giálương thực, thực phẩm, ảnh hưởng tới mục tiêu kiểm soát lạm phát; giải ngân vốn đầu tưcông đạt thấp
Với phương châm hành động “Kỷ cương, liêm chính, hành động, sáng tạo, hiệuquả”, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt các bộ, ngành vàđịa phương tập trung thực hiện đồng bộ, hiệu quả các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp tạicác Nghị quyết của Đảng, Quốc hội, Chính phủ Nhờ đó, tình hình kinh tế - xã hội quý IV
và cả năm 2018 tiếp tục chuyển biến tích cực, đạt nhiều kết quả nổi bật như sau:
Tăng trưởng kinh tế cao nhất trong 10 năm
Năm 2018, tăng trưởng GDP cả năm đạt 7,08%, con số tăng trưởng cao nhất trong
thập niên qua Mức tăng trưởng năm nay vượt mục tiêu 6,7% đặt ra là kết quả sự điềuhành quyết liệt của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và nỗ lực của các cấp, các ngành,địa phương, cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân cả nước
Trang 7GDP Việt Nam năm 2018 đạt mức tăng trưởng kỷ lục trong khi chỉ số tăng CPI đượckiềm ở dưới 4% Tăng trưởng cao là một chuyện Chuyện khác, theo ông Ousmane -Giám đốc Ngân hàng Thế giới (β)WB) tại Việt Nam, là chất lượng tăng trưởng kinh tếđược cải thiện.
Kỷ lục tăng trưởng được cho là nhờ vào sự trỗi dậy mạnh mẽ của nền kinh tế nửa cuốinăm Mức tăng trưởng trên 7% trong 6 tháng đầu năm là cú hích, biến tham vọng tăngtrưởng 7,08% tưởng chừng “bất khả thi” thành “dấu ấn” mới của kinh tế Việt Nam, vượtmọi dự đoán của các tổ chức quốc tế, chuyên gia kinh tế và Chính phủ Việt Nam
Năng suất lao động năm 2018 tăng 5,93%
Năm 2018 đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp (β)TFP) vào tăng trưởng GDPđạt 43,50%, bình quân 3 năm 2016-2018 đạt 43,29%, cao hơn nhiều so với mức bìnhquân 33,58% của giai đoạn 2011-2015
Trong khi đó, năng suất lao động của nền kinh tế theo giá hiện hành năm 2018 ướctính đạt 102 triệu đồng một lao động (β)tương đương 4.512 USD, tăng 346 USD so vớinăm 2017) Tính theo tỷ trọng, năng suất lao động năm 2018 tăng 5,93%, cao hơn nhiềumức tăng 5,29% của năm 2016
Số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm
Trang 85,1%), trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước giảm 0,7%; doanh nghiệpngoài Nhà nước tăng 2,2%; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 3,3%.Trong mức tăng trưởng của toàn nền kinh tế năm 2018, khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản tăng 3,76%, đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung; khu vực công nghiệp
và xây dựng tăng 8,85%, đóng góp 48,6%; khu vực dịch vụ tăng 7,03%, đóng góp42,7% Xét về góc độ sử dụng GDP năm 2018, tiêu dùng cuối cùng tăng 7,17% so vớinăm 2017; tích lũy tài sản tăng 8,22%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,27%; nhậpkhẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 12,81%
Khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt mức tăng trưởng cao nhất trong 7 năm
Đóng góp 8,7% vào mức tăng trưởng chung của nền kinh tế năm 2018, khu vực nông,lâm nghiệp và thủy sản đã có mức tăng khá cao với 3,76% Đây là mức tăng trưởng caonhất trong bảy năm qua đã khẳng định việc chuyển đổi cơ cấu ngành đã phát huy hiệuquả, đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản
Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (β)NN-PTNT), các chỉ tiêuchủ yếu tổng hợp của ngành nông nghiệp năm 2018 đều vượt kế hoạch cả năm và caohơn năm trước Cụ thể, GDP nông - lâm - thủy sản tăng 3,76%, đạt mức cao nhất trongbảy năm gần đây, giá trị sản xuất tăng 3,86% Tỷ lệ che phủ rừng đạt 41,65%; kim ngạchxuất khẩu (β)XK) 40,02 tỷ USD Thặng dư thương mại đạt 8,72 tỷ USD Tiếp tục duy trì 10nhóm mặt hàng có kim ngạch XK hơn một tỷ USD Trong đó, có năm mặt hàng có kimngạch hơn ba tỷ USD gồm: gỗ và sản phẩm gỗ 8,86 tỷ USD; tôm 3,59 tỷ USD; rau quả3,81 tỷ USD; cà-phê 3,46 tỷ USD; hạt điều 3,43 tỷ USD)
Trang 9Nguồn: Tổng cục thống kê
Cơ cấu sản xuất tiếp tục được điều chỉnh phù hợp, hiệu quả hơn và gắn với nhu cầu thịtrường Nhiều mô hình sản xuất rau, hoa, quả ứng dụng công nghệ cao, hữu cơ đã đem lạithu nhập cao gấp trên năm lần so với sản xuất lúa Giá trị sản xuất trồng trọt tăng 2,52%,cao hơn mục tiêu đề ra (β)2,5%)
Trong lĩnh vực chăn nuôi, một số sản phẩm chăn nuôi bước đầu đã XK, như thịt lợnđông lạnh chính ngạch sang Myanmar, thịt gà sang Nhật Bản Giá trị sản xuất chăn nuôităng 3,98%, cao hơn mục tiêu đề ra (β)2,1%)
Ngành thủy sản năm 2018, tiếp tục thành công, tổng sản lượng thủy sản đạt 7,74 triệutấn, tăng 6,1% Tỷ trọng các sản phẩm có giá trị cao tăng mạnh (β)tôm các loại đạt khoảng
800 nghìn tấn, tăng 7,1%, cá tra đạt khoảng 1,426 triệu tấn, tăng 11,1%)
Ngành lâm nghiệp đã khai thông thị trường quốc tế cho XK sản phẩm gỗ và lâm sản,Việt Nam và EU đã chính thức ký kết VPA/FLEGT Giá trị sản xuất lâm nghiệp tăng6,10%
Công nghiệp chế biến nông - lâm - thủy sản tiếp tục được nâng cao năng lực, chế biếnsâu Năm 2018, có 16 nhà máy chế biến rau quả, thịt lợn, gia cầm hiện đại với tổng mứcđầu tư khoảng 8,7 nghìn tỷ đồng được khởi công và khánh thành
Thị trường tiêu thụ nông sản được mở rộng, XK đạt kỷ lục mới, thúc đẩy tiêu dùngtrong nước Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc thị trường, nhất là những thị trường lớn và các
Trang 10sản, gạo vào Trung Quốc; thịt gà vào Nhật Bản, thịt lợn đông lạnh vào Myanmar; vú sữavào Hoa Kỳ; chôm chôm vào New Zealand; chanh leo vào EU
Ngành chế biến chế tạo tiếp tục đóng vai trò chủ chốt
Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tiếp tục
là điểm sáng đóng góp chính cho tăng trưởng kinh tế với mức tăng cao 12,98%, tuy thấphơn mức tăng của năm 2017 nhưng cao hơn nhiều so với mức tăng các năm 2012-2016,đóng góp 2,55 điểm phần trăm vào mức tăng trưởng chung
Với định hướng tái cơ cấu mô hình tăng trưởng ngành công nghiệp Việt Nam, lấycông nghiệp chế biến, chế tạo là động lực tăng trưởng chính của toàn ngành, giảm dần sựphụ thuộc vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, kết quả cho thấy, chỉ số sản xuất củangành khai khoáng giảm sâu 3,11% so với cùng kỳ năm 2017, làm giảm 0,23 điểm phầntrăm của mức tăng chung, đây là mức giảm sâu nhất từ năm 2011 trở lại đây, chủ yếu dosản lượng dầu thô khai thác giảm hơn 1,6 triệu tấn so với năm trước; sản lượng khai thácthan cũng chỉ đạt 38 triệu tấn, giảm hơn 180.000 tấn
Nguồn: Tổng cục thống kê
Kết quả tăng trưởng cho thấy nền kinh tế đã thoát khỏi sự phụ thuộc vào khai tháckhoáng sản và tài nguyên khi năm 2018 là năm thứ ba liên tiếp công nghiệp khai khoángtăng trưởng âm (β)giảm 3,11%), làm giảm 0,23 điểm phần trăm mức tăng tổng giá trị tăngthêm của toàn nền kinh tế
Số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động tăng gần 50% so với năm 2017
Trang 11Trong năm 2018, cả nước có 131,3 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới vớitổng vốn đăng ký là 1.478,1 nghìn tỷ đồng, tăng 3,5% về số doanh nghiệp và tăng 14,1%
về số vốn đăng ký so với năm 2017; vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lậpmới đạt 11,3 tỷ đồng, tăng 10,2% Nếu tính cả 2.408,8 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăngthêm của các doanh nghiệp thay đổi tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung thêm vàonền kinh tế trong năm nay là 3.886,9 nghìn tỷ đồng Bên cạnh đó, còn có 34 nghìn doanhnghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 28,6% so với năm trước, nâng tổng số doanh nghiệpđăng ký thành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong năm 2018 lên gần165,3 nghìn doanh nghiệp
Trong năm nay, số doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động là 90.651 doanh nghiệp, tăng49,7% so với năm trước, bao gồm 27.126 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh
có thời hạn, tăng 25,1% và 63.525 doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động không đăng kýhoặc chờ giải thể, tăng 63,4%[2]; số doanh nghiệp hoàn tất thủ tục giải thể là 16.314doanh nghiệp, tăng 34,7%
Một số nguyên nhân khiến số lượng doanh nghiệp ngừng hoạt động, giải thể tăng caođược TS Trần Hồng Minh, Cục trưởng Cục Quản lý đăng ký kinh doanh chỉ rõ Đó lànhững hạn chế cố hữu của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam vẫn chưa được giải quyếtmột cách hiệu quả, dẫn đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp còn thấp Hạn chế vềtầm nhìn chiến lược, năng lực quản trị, tính đổi mới sáng tạo, năng suất lao động là
Trang 12Kim ngạch xuất nhập khẩu đạt kỷ lục
Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2018 ước tính đạt 244,7 tỷ USD, tăng 13,8% sovới năm 2017 (β)vượt mục tiêu Quốc hội đề ra là tăng 7%-8% và Nghị quyết 01 của Chínhphủ là tăng 8%-10%), trong đó khu vực kinh tế trong nước đạt 69,2 tỷ USD, tăng 15,9%
so với năm 2017, chiếm 28,3% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước; khu vực có vốnđầu tư nước ngoài (β)kể cả dầu thô) đạt 175,5 tỷ USD, tăng 12,9%, chiếm 71,7% (β)giảm 0,6điểm phần trăm so với năm 2017) Năm 2018, khu vực kinh tế trong nước chuyển biếntích cực khi đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu cao hơn khu vực có vốn đầu tưnước ngoài với tỷ trọng trong tổng kim ngạch xuất khẩu tăng lên so với năm 2017[1].Trong năm 2018 có 29 mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD, chiếm tới91,7% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, trong đó có 5 mặt hàng đạt trên 10 tỷUSD, chiếm 58,3%
Kim ngạch hàng hoá nhập khẩu năm 2018 ước tính đạt 237,5 tỷ USD, tăng 11,5% sovới năm trước, trong đó có 36 mặt hàng ước tính kim ngạch nhập khẩu đạt trên 1 tỷ USD,chiếm 90,4% tổng kim ngạch, trong đó có 4mặt hàng trên 10 tỷ USD
Ước tính cả năm 2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa thiết lập mức kỷ lụcmới với 482,2 tỷ USD Cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu 7,2 tỷ USD, là năm có giátrị xuất siêu lớn nhất từ trước đến nay, cao hơn rất nhiều mức xuất siêu 2,1 tỷ USD củanăm 2017, vượt xa mục tiêu Quốc hội đề ra là tỷ lệ nhập siêu dưới 3%
CPI Việt Nam 2018 tăng 3,54%
Theo báo cáo mới nhất từ Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (β)CPI) của ViệtNam tháng 12/2018 giảm 0,25% so với tháng trước Đồng thời, CPI bình quân năm 2018
Trang 13tăng 3,54% so với năm 2017 và tăng 2,98% so với tháng 12/2017 Trong đó, riêng CPIquý 4/2018 tăng 3,44% so với cùng kỳ năm trước
Với mức tăng này, mục tiêu kiểm soát lạm phát, giữ CPI bình quân năm 2018 dưới 4%của Chính phủ đã đạt được trong bối cảnh điều chỉnh được gần hết giá các mặt hàng donhà nước quản lý đặt ra trong năm 2018
Theo Tổng cục Thống kê, một số nguyên nhân tác động làm tăng CPI quý 4/2018 tăng3,44% là do giá thịt lợn tăng 26,4% so với cùng kỳ năm trước Ngoài ra, do thời tiết mưabão và lũ quét ảnh hưởng đến sản lượng thủy sản tươi sống và rau xanh làm tăng giá thựcphẩm ở một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bị ảnh hưởng mưa lũ
Lạm phát cơ bản tháng 12/2018 tăng 0,09% so với tháng trước và tăng 1,7% so vớicùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản bình quân năm 2018 tăng 1,48% so với bình quânnăm 2017
Giải ngân vốn đầu tư nước ngoài đạt mức kỷ lục
Doanh nghiệp FDI hiện đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế, chiếm 2/3 kimngạch xuất, nhập khẩu hàng năm của Việt Nam
Vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam trong năm 2018 tương đương nămngoái, trong khi vốn đầu tư giải ngân tiếp tục đạt mức kỷ lục 19,1 tỉ đô la Mỹ là số vốn
Trang 14Nam, đã được giải ngân trong năm 2018 Con số này tăng 9,1% so với năm 2017, đạtmức cao nhất từ trước đến nay, theo số liệu của cục Đầu tư nước ngoài (β)bộ Kế hoạch vàĐầu tư) tính đến ngày 20.12.2018.
Năm 2018, Nhật Bản tiếp tục là đối tác nước ngoài lớn nhất với tổng số vốn đầu tư là8,6 tỉ đô la Mỹ, Hàn Quốc đứng ở vị trí thứ hai với 7,2 tỉ đô la Mỹ Các đối tác đến từkhu vực Đông Á chiếm khoảng một nửa vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam
Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài
Tổng vốn của nhà đầu tư nước ngoài trong năm nay tương đương năm ngoái, đạt trên
35 tỉ đô la Mỹ, nhưng vốn đầu tư đăng ký trực tiếp giảm, trong khi dòng vốn gián tiếpgóp mua cổ phần tăng gần 60% so với năm 2017 Xét về quốc gia có nhiều dự án đầu tưtại Việt Nam thì Nhật Bản đứng vị trí đầu tiên, tiếp theo là Hàn Quốc, Singapore Địaphương thu hút được nhiều nhất FDI nhất gồm Hà Nội, TP HCM, Hải Phòng
Ở chiều ngược lại, năm qua Việt Nam đầu tư ra nước ngoài gần 380 triệu USD, chủyếu ở lĩnh vực tài chính ngân hàng, lâm nghiệp, thủy sản 38 quốc gia, vùng lãnh thổđược các nhà đầu tư Việt rót vốn, trong đó đứng đầu là Lào, tiếp đến là Australia, Mỹ,Campuchia
Lần đầu sau 13 năm, ngân sách thặng dư 400 tỷ đồng
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, chênh lệch thu chi ngân sách Nhà nước trongnăm 2018 dương 400 tỷ đồng Trong khi các năm trước đây đều bội chi Theo số liệu củaTổng cục Thống kê, đây là lần đầu tiên ngân sách Nhà nước thặng dư trong ít nhất 13năm theo số liệu từ năm 2005 tới nay
Trang 15Tổng thu ngân sách Nhà nước đến 15/12 ước đạt 1.272,5 nghìn tỷ đồng, bằng 96,5%
dự toán năm Trong đó, thu nội địa 1.012,3 nghìn tỷ đồng, hoàn thành 92,1% dự toán.Nguồn thu từ dầu thô vượt dự toán tới 65,5%, đạt 59.400 tỷ đồng Thu cân đối ngân sách
từ hoạt động xuất nhập khẩu đạt 195.900 tỷ đồng, cũng vượt 9,4% dự toán năm
Trong khi đó, tổng chi ngân sách Nhà nước đến 15/12 ước đạt 1.272,1 nghìn tỷ đồng.Mức chi ngân sách là 83,5% dự toán do các chỉ tiêu chi ngân sách đều thấp hơn dự toán
Nguyên nhân chính khiến tổng chi ngân sách thấp hơn dự toán là vì chi đầu tư pháttriển chỉ hoàn thành 65% kế hoạch Tổng chi ngân sách hiện cũng không bao gồm cáckhoản trả nợ gốc, chậm giải ngân vốn là vấn đề của nền kinh tế nhiều năm trở lại đây.Một trong các dự án chậm giải ngân gây chú ý thời gian gần đây là dự án metro BếnThành - Suối Tiên Số tiền chậm thanh toán cho nhà thầu thi công, tư vấn dự án này làhơn 100 triệu USD
Nắm bắt cơ hội từ chiến tranh thương mại Mỹ - Trung
Việt Nam nằm trong top 5 quốc gia mà Mỹ có thâm hụt thương mại lớn nhất thế giới,với gần 26 tỷ USD năm 2015, gần 30 tỷ USD năm 2016 và hơn 32 tỷ USD năm 2017
Mỹ được coi là thị trường hấp dẫn nhất đối với Việt Nam
Giống như Trung Quốc, cơ cấu sản phẩm mà Việt Nam tập trung xuất sang Mỹ là mặthàng nông nghiệp Khi cuộc chiến tranh này xảy ra, nhu cầu mặt hàng nông nghiệp ở Mỹtăng lên, đó là cơ hội cho Việt Nam nhanh chân lĩnh chiếm thị phần
Với cuộc chiến thương mại leo thang giữa Mỹ và Trung Quốc, khi hai thị trường
Trang 16thị trường, nhiều nhà nhập khẩu Mỹ đang chuyển sang mua hàng từ Việt Nam khiến chocác doanh nghiệp sản xuất tại Việt Nam nhận được thêm nhiều đơn hàng từ thị trườngnày.
Sự tăng tốc về doanh thu, lợi nhuận của những doanh nghiệp sản xuất như vậy đã gópphần vào điểm số ấn tượng của chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2018, tăng 10,2%, caohơn so với chỉ tiêu 9% Đây cũng được coi là một trong số điểm sáng đóng góp vào kỳtích của nền kinh tế năm nay Trong đó nhóm ngành công nghiệp chế biến, chế tạo saukhi có dấu hiệu "hụt hơi" trong tháng 11 đã bật tăng trở lại, với 12,3% và đóng vai tròchủ chốt, góp 2,55 điểm phần trăm vào tăng trưởng chung
Khởi sắc của các ngành kinh tế cũng đưa xuất khẩu trở thành điểm sáng của năm 2018.Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu năm 2018 ước tính đạt 244,7 tỷ USD, tăng 13,8% so vớinăm 2017 (β)vượt mục tiêu Quốc hội đề ra là tăng 7%-8% và Nghị quyết 01 của Chính phủ
là tăng 8%-10%) Năm 2018, cán cân thương mại hàng hóa xuất siêu 7,2 tỷ USD, là năm
có giá trị xuất siêu lớn nhất từ trước đến nay
1.1.2 Dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2019
Triển vọng kinh tế 2019
2018 có thể nói là một năm thành công của kinh tế Viêt Nam khi là năm thứ 2 liên tiếphoàn thành và hoàn thành vượt mức cả 13/13 chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Quốc hội đề ra.Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định cùng với những cải cách thể chế nhằm cải thiện môitrường đầu tư được Chính phủ chỉ đạo quyết liệt kỳ vọng sẽ phát huy hiệu quả, hỗ trợ tíchcực hơn cho hoạt động kinh doanh trong năm 2019
Tuy nhiên, 2019 dự báo sẽ là năm môi trường kinh tế thế giới có nhiều thách thức hơnnăm 2018, trong khi kinh tế trong nước vẫn đang tồn tại những vấn đề có tính cơ cấu dàihạn, chẳng hạn như vấn đề nợ xấu ngân hàng, nợ công Những vấn đề dài hạn khiến tínhlinh hoạt của chính sách để đối phó với những bất định trong ngắn hạn càng thêm hạnchế; ngược lại, những bất định, khó khăn trong ngắn hạn lại làm chậm, thậm chí cạnhtranh nguồn lực với tiến trình giải quyết những vấn đề dài hạn
Bên cạnh đó, với độ mở lớn cùng tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâurộng, kinh tế Việt Nam sẽ chịu tác động đan xen nhiều mặt bởi các diễn biến kinh tế quốc
tế ngày càng phức tạp, khó lường, đặc biệt là tình hình chiến tranh thương mại Mỹ Trunghiện nay Đồng thời, với quy mô kinh tế nhỏ, việc ứng phó với các biến động trong tươnglai của Việt Nam có thể sẽ gặp khó khăn hơn bởi dư địa tài chính, tiền tệ hạn hẹp
Những thuận lợi
Năm 2018 nền kinh tế Việt Nam đã tạo dựng các động lực có tính nền tảng cho tăngtrưởng kinh tế năm 2019 và các năm tiếp theo:
Trang 17Hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới, gắn kết chặt chẽvới nền kinh tế khu vực và toàn cầu, đánh dấu thời điểm nước ta hoàn thành lộ trình camkết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới và cắt giảm thuế quan theo Hiệp định Thươngmại hàng hóa ASEAN, bắt đầu thực thi các cam kết FTA với mức độ cắt giảm sâu rộng.Việt Nam đã ký kết và chuẩn bị triển khai các FTA thế hệ mới như Hiệp định Đối tácToàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (β)CPTPP), Hiệp định thương mại tự doViệt Nam - EU (β)EVFTA) với những cam kết sâu rộng, tiêu chuẩn cao và mở rộng trênnhiều lĩnh vực Những thỏa thuận FTA này tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế nước tavới độ mở cao của nền kinh tế, đồng thời tăng cường cơ hội thu hút và tận dụng dòng vốnFDI trong năm 2019 và những năm tiếp theo.
Kinh tế tư nhân phát triển mạnh mẽ sẽ là nền tảng quan trọng đóng góp rất lớn chokinh tế Việt Nam Thời gian qua, môi trường kinh doanh của nước ta đã có những cảithiện rõ rệt, cộng đồng doanh nghiệp được thụ hưởng nhiều kết quả về cải cách thông quaviệc cắt giảm điều kiện đầu tư kinh doanh, đơn giản hóa thủ tục hành chính và các chínhsách hỗ trợ doanh nghiệp phát triển Làn sóng khởi nghiệp hình thành đã huy động đượcnguồn vốn cho nền kinh tế: Năm 2016 có hơn 110 nghìn doanh nghiệp thành lập mới;năm 2017 có gần 127 nghìn doanh nghiệp; năm 2018 có hơn 131 nghìn doanh nghiệpthành lập mới, nếu tính chung cả vốn đăng ký mới và vốn đăng ký tăng thêm thì năm
2018 ước tính các doanh nghiệp bổ sung cho nền kinh tế gần 3,9 triệu tỷ đồng
Chuyển đổi cơ cấu kinh tế không chỉ diễn ra giữa các ngành kinh tế mà còn có xuhướng chuyển đổi tích cực trong nội bộ ngành sẽ góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
cả về tốc độ và chất lượng trong thời gian tới Lĩnh vực sản xuất nông nghiệp đangchuyển đổi cơ cấu cây trồng từ loại cây có giá trị thấp sang loại cây có giá trị cao; nuôitrồng thủy sản tập trung chuyển sang các loài trọng điểm dùng làm nguyên liệu chế biếnxuất khẩu, đặc biệt là nuôi tôm nước lợ Chuyển đổi đất sản xuất nông nghiệp sang nuôitrồng thủy sản nâng cao giá trị sản xuất gấp 2,3 lần, trong đó riêng chuyển đổi 1 ha đấtcanh tác lúa sang nuôi tôm nước lợ sẽ nâng cao giá trị gấp khoảng 5 lần Lĩnh vực côngnghiệp chuyển dịch theo hướng phát triển các ngành công nghiệp có giá trị gia tăng cao
và giá trị xuất khẩu lớn, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo sẽ tiếp tục là động lựcquan trọng cho tăng trưởng năm 2019 với sự hỗ trợ tích cực của khu vực doanh nghiệpFDI, đặc biệt là từ các tập đoàn kinh tế lớn, có chuỗi giá trị toàn cầu như Samsung, LG,Fomosa, Toyota…
Nhiều năng lực sản xuất mới được bổ sung vào nền kinh tế trong năm 2019 Dự kiếnnăm 2019, bên cạnh hơn 3 triệu m2 sàn xây dựng nhà ở và trung tâm thương mại, nhiều
dự án, công trình lớn sẽ đi vào sản xuất kinh doanh như: Tổ hợp Nhà máy Vinfast tại HảiPhòng với công suất 250 nghìn xe/năm; dự án đầu tư công trình Nhà máy điện sông Hậutỉnh Hậu Giang có công suất 1200 MW; dự án BOT Bắc Giang - Lạng Sơn với chiều dài63,9 km; công trình đường cao tốc La Sơn - Túy Loan tại Thừa Thiên - Huế với chiều dài
78 km Bên cạnh đó, nhiều nhà máy chế biến thực phẩm dự kiến đi vào hoạt động trong
Trang 18năm 2019 và hàng loạt công trình, dự án khác sẽ là động lực quan trọng thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội trong năm 2019.
Với quy mô dân số trên 95 triệu dân Việt Nam và số lượng khách quốc tế đến nước tangày càng tăng cao là thị trường tiềm năng tạo động lực cho khu vực sản xuất, dịch vụ vàtăng trưởng năm 2019, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam hiện nằm trong top 10 điểmphát triển du lịch nhanh nhất thế giới với số lượng khách quốc tế dự kiến tiếp tục tăngcao trong năm 2019
Khó khăn và thách thức
Kinh tế thế giới đang tiếp tục xu hướng tăng trưởng chậm lại với các yếu tố rủi ro,thánh thức gia tăng WB; IMF và OECD đã hạ dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới xuống3,7% năm 2018 và 3,5% năm 2019 Tăng trưởng kinh tế của các nền kinh tế chủ chốtkhông còn diễn ra đồng đều trên diện rộng như năm 2017 và đầu năm 2018, động lực củacác nền kinh tế lớn suy giảm, hầu hết các nền kinh tế đang nổi tăng trưởng chậm lại.Cạnh tranh chiến lược tiếp tục gia tăng quyết liệt hơn thông qua liên kết kinh tế, đồngthời bất đồng giữa các nước lớn về định hình hệ thống thương mại toàn cầu ngày càngsâu sắc Xu hướng tăng lãi suất, biến động khó lường trên thị trường tài chính - tiền tệquốc tế và giá dầu tiếp tục diễn biến phức tạp tác động đến tăng trưởng tín dụng, tâm lý
và kỳ vọng thị trường Kinh tế Mỹ đang quá “nóng” do đó Mỹ sẽ tiếp tục tăng lãi suấtkhiến đồng USD tăng giá tạo áp lực không nhỏ lên điều hành chính sách tiền tệ và tỷ giácủa nước ta
Bên cạnh yếu tố về thương mại toàn cầu suy giảm, cạnh tranh chiến lược diễn biếnphức tạp, xu hướng gia tăng của chủ nghĩa dân túy, chủ nghĩa bảo hộ sản xuất, bảo hộmậu dịch cùng những thay đổi về địa chính trị cũng là thách thức đối với kinh tế thế giới
và gây ảnh hưởng tới kinh tế Việt Nam
Trong Báo cáo năng lực cạnh tranh toàn cầu năm 2018, Diễn đàn Kinh tế thế giới đánhgiá Việt Nam đứng thứ 77/140 nền kinh tế với số điểm và thứ hạng tương đối cao về ổnđịnh kinh tế vĩ mô; Y tế sức khỏe; quy mô thị trường đạt 71/100 điểm (β)xếp thứ 29/140 -
là chỉ số Việt Nam có thứ hạng cao nhất) Tuy vậy, các chỉ số đóng vai trò quyết định đếnnăng lực cạnh tranh của nền kinh tế trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 của ViệtNam đạt thấp: năng lực đổi mới sáng tạo đạt 33/100 điểm; thị trường lao động đạt 56/100điểm; thể chế đạt 50/100 điểm; khả năng tiếp cận công nghệ đạt 43/100 điểm; kỹ nănglao động đạt 54/100 điểm; cơ sở hạ tầng đạt 65/100 điểm; hệ thống tài chính đạt 62/100điểm; năng động của doanh nghiệp đạt 54/100 điểm; thị trường sản phẩm đạt 52/100điểm
Định hướng, giải pháp cho chính sách kinh tế vĩ mô năm 2019
Trong điều kiện tự do hóa thương mại và Cách mạng công nghiệp 4.0 vừa tạo dựng cơhội phát triển cho kinh tế Việt Nam, đồng thời cũng đưa đến những thách thức gây nguy
cơ Việt Nam bị bỏ lại xa hơn các quốc gia trên thế giới, bên cạnh đó quy mô kinh tế Việt
Trang 19Nam hiện còn nhỏ, dư địa tài chính, tiền tệ hạn hẹp, để phát huy hiệu quả của các độnglực tăng trưởng, đồng thời nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, năm 2019 cầntập trung vào một số giải pháp sau:
1 Chính phủ và các địa phương trong cả nước cần tập trung rà soát, bổ sung và hoànthiện thể chế, cắt giảm thực chất điều kiện kinh doanh đang là rào cản đối với hoạt độngcủa doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh cá thể, đẩy mạnh cải cách hành chính, thực thihiệu quả thủ tục một cửa tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp thành lập
và phát triển, đồng thời rà soát các thủ tục liên quan tới giải thể, phá sản doanh nghiệpbảo đảm nhanh và hiệu quả Chính phủ cần có chính sách và giải pháp phù hợp đểkhuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể chuyển thành doanh nghiệp, tạo dựngđiều kiện kinh doanh thuận lợi cho cơ sở cá thể hoạt động ổn định, lâu dài và tuân thủpháp luật
2 Tiến hành xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật để thực hiện có hiệu quảHiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương, đồng thời tích cực vậnđộng sớm phê chuẩn Hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU Nâng cao kết quả hoạtđộng mở rộng thương mại quốc tế, đẩy mạnh xúc tiến thương mại, tìm kiếm và mở rộngthị trường xuất khẩu chính ngạch cho sản phẩm nông sản
3 Chủ động, linh hoạt trong điều hành chính sách tiền tệ, lãi suất, tỷ giá phù hợp vớidiễn biến thị trường trong nước và quốc tế để hỗ trợ cho sản xuất kinh doanh và tăngtrưởng kinh tế Nâng cao chất lượng tín dụng, tập trung cho các lĩnh vực ưu tiên nhưnông nghiệp, nông thôn, công nghiệp hỗ trợ, xuất khẩu, doanh nghiệp ứng dụng côngnghệ cao, doanh nghiệp nhỏ và vừa, hỗ trợ khởi nghiệp; kiểm soát tín dụng ở một sốngành, lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro
4 Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng giao thông và côngnghệ thông tin Đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các công trình, dự án trọng điểm, có sứclan tỏa cao, có ý nghĩa nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế
5 Ban hành và thực thi các giải pháp mang tính đột phá, tạo áp lực để các tổ chức kinh
tế tiếp cận, ứng dụng công nghệ, từng bước nâng cao năng lực đổi mới, sáng tạo tronghoạt động sản xuất kinh doanh Tập trung nâng cao năng suất lao động, năng lực cạnhtranh của nền kinh tế Doanh nghiệp Việt Nam cần nhận thức đúng và thực thi phươngchâm: “Hàng Việt Nam chinh phục người Việt Nam” Chú trọng phát triển thị trườngtrong nước, chủ động kết nối, phát triển các kênh phân phối sản phẩm hàng hóa của ViệtNam
6 Để nền kinh tế có thể hòa nhập, không bị bỏ lại phía sau trong cuộc cách mạng côngnghiệp 4.0, Chính phủ cần đổi mới phương thức thu hút đầu tư nước ngoài, tập trung thuhút các nhà đầu tư hàng đầu thế giới, đang nắm giữ công nghệ nguồn có năng lực quản trịhiện đại, năng lực cạnh tranh cao đầu tư vào Việt Nam, tăng cường liên kết giữa doanh
Trang 20nghiệp FDI và doanh nghiệp nội địa, ngăn ngừa việc chuyển dịch các dòng vốn gây ônhiễm môi trường, công nghệ lạc hậu vào Việt Nam.
7 Nền kinh tế đứng vững, phát triển thành công trong xu thế của cách mạng côngnghiệp 4.0 phụ thuộc vào chất lượng nguồn nhân lực và đội ngũ lao động có trình độ, biếtđổi mới sáng tạo, biết đưa ra ý tưởng mới Vì vậy, Chính phủ phải đổi mới phương thức,chương trình đào tạo, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, trong đó tập trung đào tạo độingũ thực hành giỏi để đáp ứng nhu cầu lao động trong xu thế vận hành của cách mạngcông nghiệp 4.0 Đây cũng là nhiệm vụ để thực hiện ba khâu then chốt của nền kinh tế:Hoàn thiện thể chế; phát triển nguồn nhân lực; xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng
8 Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, chính sách đối vớingười có công với cách mạng, bảo đảm công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng.Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững vàChương trình quốc gia xây dựng nông thôn mới Thực hiện tốt công tác trợ giúp đột xuất,bảo đảm người dân khi gặp rủi ro, thiên tai được hỗ trợ kịp thời, khắc phục khó khăn, ổnđịnh cuộc sống Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, bảo đảm trật tự, an toàn giaothông và phòng chống cháy nổ
1.2 Phân tích ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam
1.2.1 Vị trí của ngành công nghiệp dầu khí trong nền kinh tế
TS Ngô Thường San – Chủ tịch Hội Dầu khí Việt Nam cho biết, kể từ khi tấn dầu thôđầu tiên được khai thác đã ghi danh Việt Nam vào danh sách các nước sản xuất dầu khítrên thế giới (β)tháng 6/1986) thì ngành công nghiệp dầu khí của Việt Nam trở thành mộtngành kinh tế trọng điểm của đất nước, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhànước, góp phần quan trọng trong tăng trưởng GDP hàng năm Bên cạnh đó, ngành dầukhí còn góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, đóng vai trò quan trọng trongchiến lược biển của Việt Nam, góp phần bảo vệ chủ quyền và quyền tài phán quốc giatrên các vùng biển Việt Nam, duy trì sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước
Sau gần 40 năm xây dựng và trưởng thành, công nghiệp dầu khí Việt Nam đãtrải qua một chặng đường đầy khó khăn, nhưng đã đạt được những thành tựu đáng kể, trởthành “đầu tàu kinh tế” quốc dân và đi đầu trong kinh tế biển của đất nước, đóng góp30% GDP cho kinh tế Việt Nam Ngành dầu khí Việt Nam đã tích cực mở rộng hội nhậpkinh tế quốc tế, tham gia có hiệu quả bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tàiphán của Việt Nam trên Biển Đông và giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện Chiếnlược biển Việt Nam.
Ngành dầu khí đóng góp phần lớn ngoại tệ cho quốc gia với các sản phẩm phục vụ nềnkinh tế như điện khí, xăng dầu, khí nén cao áp và năng lượng sạch Trong giai đoạn vừaqua, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (β)PVN) đã cung cấp gần 35 tỷ m3 khí khô cho
Trang 21sản xuất, 40% sản lượng điện của toàn quốc, 35-40% nhu cầu ure và cung cấp 70% nhucầu khí hóa lỏng cho phát triển công nghiệp và tiêu dùng dân sinh.
Biểu đồ tỷ trọng đóng góp GDP của ngành dầu khí cho nền kinh tế
Xuất khẩu dầu thô có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, đóng góp phần lớn kim ngạchxuất khẩu cả nước, đặc biệt là giai đoạn trước đây, bình quân khoảng 15% Hiện nay, tỷtrọng này đã giảm và chỉ còn chiếm khoảng 7,5%
Ngoài việc phát triển công nghiệp khai thác dầu khí, ngành dầu khí đã phát triểnnhiều lĩnh vực công nghiệp quan trọng khác như: chế biến lọc hóa dầu, kinh doanh sảnphẩm dầu khí, dịch vụ kỹ thuật dầu khí và cung cấp vật tư thiết bị cho ngành dầu khí, xây dựng các nhà máy điện với doanh thu hàng trăm ngàn tỷ đồng mỗi năm, gópphần húc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ khác của đất nước, nhưngành điện, phân bón,… đưa Việt Nam vào hàng ngũ các nước xuất khẩu dầu thô, gópphần rất quan trọng cho sự ổn định, phát triển nền kinh tế quốc dân, bảo đảm an ninhnăng lượng quốc gia
Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp dầu khí
Việt Nam bắt đầu khai thác dầu thô từ năm 1986 (β)mỏ Bạch Hổ ở thềm lục địa phíaNam) Tính đến thời điểm 31/12/2016 toàn ngành Dầu khí đã khai thác được 370,33 triệutấn dầu/condensaste (β)trong đó, Xí Nghiệp Liên doanh Vietsopetro có sản lượng khai thácdầu thô của đạt trên 223 triệu tấn) Sản lượng khai thác dầu/condensate đạt mức đỉnh vớisản lượng trên 20 triệu tấn/năm vào năm 2004 sau đó bắt đầu suy giảm
Trang 22Năm 2016, sản lượng khai thác dầu condensast ở trong nước đạt mức 15,2 triệu tấn.Việc giá dầu suy giảm và giữ ở mức thấp từ cuối năm 2014 đã ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động khai thác dầu khí của Petrovietnam ở cả trong nước và ngoài nước.
Hoạt động khai thác khí thiên nhiên tại Việt Nam đã bắt đầu từ tháng 7/1981 (β)mỏ TiềnHải C) nhưng chỉ từ sau năm 1995 mới có quy mô công nghiệp đáng kể với việc thu gomkhí đồng hành từ các mỏ thuộc bể CL và sau đó là từ các mỏ khí tự nhiên bể NCS, khíđồng hành thuộc bể ML-TC ở ngoài khơi khu vực Đông và Tây Nam Bộ
Tính đến tháng 12/2016, tổng sản lượng khai thác khí đạt 123,14 tỷ m3 khí Hiện tại,các nguồn cung khí hiện hữu, một số mỏ đang suy giảm nhanh (β)Lan Tây/Lan Đỏ, RồngĐôi Rồng/Đôi Tây ) Nguồn cung cấp khí trong nước dự kiến có khả năng bổ sung thêmmột số mỏ có trữ lượng lớn như: mỏ Cá Voi Xanh, lô B 48/95&52/97 và mỏ Cá Rồng
Đỏ Tuy nhiên, tiến độ phát triển, khai thác các nguồn khí này hiện nay còn đang gặpnhiều khó khăn do quy mô lớn, vốn đầu tư cao, khó khăn trong việc đàm phán thươngmại, thu xếp vốn Dự kiến chỉ có thể bổ sung cho nguồn khí trong nước từ 2021-2023
Sản lượng khai thác dầu thô hàng năm giai đoạn 1986 – 2016
Trang 23Sản lượng khai thác khí hàng năm giai đoạn 1981 - 2016
Ngành dầu khí trong nước đang từng bước phát triển vững chắc Nhà máy lọc dầu
Dung Quất sẽ tiến hành mở rộng quy mô nâng công suất lên 9,5 triệu tấn/năm và ứngdụng công nghệ hóa dầu đầu tiên ở Việt Nam đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu trongnước
Khả năng khai thác được nâng cấp, kể từ năm 2010, PVN đã có những mỏ được khaithác ở mức sâu hơn 200m so với mực nước biển Ngoài ra, Việt Nam còn liên doanh khaithác dầu khí ở các quốc gia khác như Cuba, Indonesia, Iran, Tuynidi, Myanmar, Lào,Campuchia, Công gô, Madagasca, Nga, Venezuela, Algeria và Malaysia
Tăng trưởng tiêu thụ xăng dầu song song với tăng trưởng GDP
Công ty chứng khoán Bản Việt nhận định trong 15 năm qua, mức tiêu thụ xăng dầunhìn chung tăng song song với GDP Từ 2002-2010, tiêu thụ xăng dầu trung bình tăng9% nhờ tăng trưởng kinh tế mạnh và trước đó ở mức thấp Sau đó, tiêu thụ xăng dầugiảm năm 2011 và 2012 chủ yếu do kinh tế gặp khó khăn Trong 4 năm qua, tiêu thụxăng dầu đã phục hồi theo đà phục hồi của nền kinh tế
Trang 24Cụ thể, VCSC nhận thấy tiêu thụ xăng dầu thường tăng chậm khi tăng trưởng GDPdưới 6%, nhưng tăng nhanh chóng khi tăng trưởng GDP trên 7%.
Trong bất cứ nền kinh tế quốc dân nào, khi sản xuất công nghiệp sôi động khiến nhucầu vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy tăng cao thì sẽ kéo theo nhu cầudầu nhiên liệu và dầu diesel phục vụ máy móc và sản xuất tăng theo
1.2.2 Thông tin chính về ngành dầu khí Việt Nam
Trữ lượng dầu mỏ lớn thứ 3 tại châu Á – Thái Bình Dương (β)APAC)
Trữ lượng dầu mỏ của Việt Nam chiếm xấp xỉ 11% tổng trữ lượng của khu vực và có
tỷ lệ tăng trưởng trung bình 4%/năm trong giai đoạn từ năm 2003-2013 Ngoài ra, ViệtNam cũng là nước có hệ số trữ lượng/khai thác (β)R/P) cao nhất trong khu vực, tức là nếutính theo tốc độ sản xuất hiện tại thì Việt Nam cần 35 năm để khai thác hết trữ lượng dầuthô đã được kiểm chứng
Trữ lượng khí thiên nhiên lớn thứ 7 tại APAC
Sức tiêu thụ dầu mỏ bình quân đầu người của Việt Nam thấp hơn so với các nước kháccùng thuộc APAC Tuy nhiên, Công ty khảo sát thị trường quốc tế Business MonitorInternational (β)BMI) dự báo Việt Nam sẽ là thị trường có tốc độ tăng trưởng cao nhất với
tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (β)CAGR) là 2,8%
Công suất lọc hóa dầu đạt 140.000 thùng/ngày, đáp ứng 1/3 nhu cầu tiêu thụ
Mặc dù Việt Nam là nước sản xuất dầu thô lớn thứ 3 tại ĐNA nhưng vẫn phải nhậpkhẩu các sản phẩm lọc hóa dầu Nhà máy lọc hóa dầu đang hoạt động duy nhất là DungQuất chỉ có thể đáp ứng 1/3 nhu cầu ngày càng tăng cao của cả nước Khi các dự án xây
Trang 25dựng nhà máy lọc dầu được hoàn tất bao gồm Nhà máy Lọc dầu Nghi Sơn (β)đi vào hoạtđộng vào trong năm 2017), Nhà máy Lọc dầu Vũng Rô (β)đi vào hoạt động trong năm2020) và nâng cấp Nhà máy Lọc dầu Dung Quất (β)đi vào hoạt động trong năm 2017),công suất lọc hóa dầu của Việt Nam sẽ tăng gấp ba lần trong năm 2020.
Sản xuất 350.000 thùng dầu/ngày, thời gian khai thác hết trữ lượng dầu thô đã đượckiểm chứng là 35 năm (β)cao nhất trong khu vực)
Vào năm 2017, tổng nhu cầu 440.000 thùng/ngày của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất(β)đã nâng cấp) và Nhà máy Lọc dầu Nghi Sơn có khả năng sẽ biến Việt Nam trở thànhnước nhập khẩu dầu thô nếu PVN không gia tăng trữ lượng và đẩy mạnh việc khai thácdầu khí
Trong năm 2014, sản xuất được 10 tỷ mét khối khí thiên nhiên
Đáng chú ý, dầu thô ở vùng biển ngoài khơi Việt Nam là dầu thô ngọt nhẹ (β)chứa 0,5%lưu huỳnh hoặc ít hơn), sản phẩm này có giá bán cao hơn so với dầu thô chua (β)chứakhoảng 1% lưu huỳnh) được nhập khẩu từ khu vực Trung Đông Tương tự như dầu thô ởViệt Nam, hệ thống đường ống dẫn dầu Eastern Siberia Pipeline Oil (β)ESPO) của Ngacung cấp dầu thô có hàm lượng lưu huỳnh thấp và được các nhà máy lọc hóa dầu tại khuvực APAC ưa chuộng Hiện công nghệ sản xuất của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất chophép sử dụng trộn lẫn 90% dầu thô ngọt và 10% dầu thô nhẹ, do đó dầu từ đường ốngESPO được xem là nguyên liệu thay thế thích hợp cho dầu thô sản xuất trong nước đượcdùng trong quy trình lọc hóa dầu
Vào năm 2020 Việt Nam sẽ trở thành nước nhập khẩu dầu thô
Việt Nam có 8 bể dầu khí, nhưng chỉ mới thực hiện hoạt động thăm dò-khai thác tại bểCửu Long, bể Nam Côn Sơn và bể Malay – Thổ Chu, và mới bước đầu thực hiện thăm dò
bể Sông Hồng và Phú Khánh Hai bể Sông Hồng và Phú Khánh tỏ ra rất có triển vọng vớitrữ lượng dầu khí lớn chưa khai thác Dự đoán đến năm 2020, Việt Nam sẽ trở thànhnước nhập khẩu dầu thô.
1.2.3 Phân tích SWOT ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam
Trang 26ĐIỂM MẠNH
- Thị trường tiêu thụ của ngành dầu khí
Việt Nam nói chung còn rất lớn trong
vòng 60 năm nữa
- Ngành dầu khí được hưởng nhiều ưu đãi
vì đây là ngành chiến lược cho sự phát
triển kinh tế và an ninh quốc gia
- Thị phần dầu khí trong nước chiếm 35%
nhờ kế hoạch phát triển và mở rộng hợp
lý
- Hoạt động trong ngành dầu khí đã được
đồng bộ trong tất cả các lĩnh vực, từ thăm
dò và khai thác, phân phối, đến các dịch
vụ liên quan đến dầu khí; từ các lĩnh vực
đầu ra của dầu khí như điện, đạm, đến các
lĩnh vực tài chính
HẠN CHẾ
- Nhu cầu sử dụng sản phẩm của ngànhphụ thuộc vào sự tăng truởng kinh tế: Khinền kinh tế phục hồi thì nhu cầu sử dụngdầu gia tăng, tốc độ tăng trưởng nhanh, vàngược lại
- Phụ thuộc hoàn toàn vào giá dầu thếgiới
- Tập đoàn thuộc sự quản lý của Nhà nướcnên khả năng linh động trong hoạt độngkinh doanh thấp, tính ỷ lại cao do tínhcạnh tranh thấp
- Nhân lực cũng như công nghệ chưa đápứng được hoàn toàn nhu cầu của ngành
CƠ HỘI
- Tiếp tục được sự bảo trợ của Nhà nước
nên được hưởng nhiều ưu đãi
- Thị trường tiêu thụ và tiềm năng khai
thác còn rất lớn trong khoảng 60 năm tới
- Chưa có nguồn năng lượng thay thế hoàn
toàn: các nguồn năng lượng từ mặt trời,
sức gió, sóng biển … đòi hỏi đầu tư cao
trong khi hiệu quả thấp; nguồn năng lượng
hạt nhân bị phản đối vì hậu quả độc hại
- Việc mở rộng sang các lĩnh vực khácchịu sự cạnh tranh lớn do đối thủ cạnhtranh đã có kinh nghiệm lâu năm hơn
- Kế hoạch tái cấu trúc Tập đoàn dầu khí(β)PVN) có ảnh hưởng đến từng doanhnghiệp trong ngành
Trang 27CHƯƠNG II PHÂN TÍCH TỔNG QUAN - TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH
VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM – PTSC
2.1 Tổng quan
- Tên công ty: Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam
- Tên viết tắt: PTSC
- Tên tiếng anh: Petro Vietnam Technical services Coporation
- Loại hình công ty: công ty cổ phần
PTSC đang tạo vị thế, thương hiệu và xác lập được vị thế của mình trên bản đồ cácnhà cung cấp dịch vụ hàng đầu ở thế giới Và đây là tiền đề, là giấy phép thông hành cho
Trang 28tựu PTSC đạt được những năm qua là minh chứng rất hùng hồn trong chiến lược pháttriển của PTSC
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Ngày 09/2/1993, Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí được thành lập trên cơ sở sápnhập 2 đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam là: Công ty Địa vật lý vàCông ty Dịch vụ dầu khí (β)GPTS) được thành lập năm 1989 và Công ty Dịch vụ dầukhí (β)PSC) được thành lập năm 1986
Năm 1994: Công ty Dầu khí I Thái Bình được sáp nhập vào PTSC
Ngày 16/02/1996 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ra Quyết định số199/BT về việc thành lập lại Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí là thành viên củaTổng Công ty Dầu khí Việt Nam
Trong quá trình phát triển Công ty có một số điều chỉnh về quy mô: Đầu năm
2001, tách bộ phận kinh doanh nhiên liệu nhập về Công ty Chế biến và Kinh doanhsản phẩm dầu (β)PDC) Cuối năm 2001, Công ty tách bộ phận XN DVKTDK biển vàđội khoan xí nghiệp tàu của PTSC để thành lập mới Công ty Khoan và Dịch vụkhoan dầu khí (β)PVD)
Ngày 07/07/2006, Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuậtDầu khí trên cơ sở Quyết định số 1763/QĐ-BCN về việc phê duyệt phương án vàchuyển đổi Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí thành Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹthuật Dầu khí của Bộ Công nghiệp
Ngày 29/12/2006, Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí nhận được Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số: 0103015198 của Sở Kế hoạch đầu tư TP Hà Nội về việcchính thức hoạt động của Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí
Ngày 09/02/2007, Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí chuyển thành TổngCông ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí trên cơ sở Quyết định số 23/QĐ-DVKTHĐQT về việc chuyển đổi Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí theo
mô hình Công ty mẹ - con và sửa đổi, bổ sung một số điều trong Điều lệ Công ty Cổphần DVKTDK của Đại hội đồng cổ đông
Hiện nay Công ty hoạt động số ĐKKD 0100150577 thay đổi lần 4 ngày28/10/2009 với số vốn điều lệ là 1.988.034.310.000 đồng
Năm 2009 Chào bán thành công 25 triệu cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược đểtăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng
Năm 2010 Tăng vốn điều lệ thành công từ 2.000 tỷ đồng lên 2.978 tỷ đồng
Năm 2012 Phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 2.978 tỷ đồng lên 4.467 tỷ đồng
Trụ sở: Lầu 5, Toà nhà PetroVietnamTower, số 1 – 5 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
ĐT: (+84).8.39102828
Fax: (+84).8.39102929
E-mail: webmaster@ptsc.com.vn
Website: http://www.ptsc.com.vn
Trang 292.1.2 Các ngành nghề kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động chính của Tổng công ty DVKT là cung cấp các dịch vụ kỹ thuậtcho dầu khí, công nghiệp Trong đó, có nhiều loại hình dịch vụ chiến lược, mang tínhchất mũi nhọn, đã phát triển và được chuyên nghiệp hóa đạt trình độ quốc tế như: EPCIcông trình biển; EPC công trình công nghiệp; Kho nổi xử lý và xuất dầu thô FSO/FPSO;Tàu dịch vụ; Khảo sát địa chấn, địa chất và công trình ngầm; Lắp đặt, vận hành và bảodưỡng công trình biển; Cảng dịch vụ và Dịch vụ cung cấp nhân lực kỹ thuật, bảo vệ vàvật tư thiết bị dầu khí, dịch vụ khách sạn, văn phòng …
Lĩnh vực kinh doanh chính: (β)1) Khảo sát địa chất; (β)2) Dịch vụ vận hành và bảo dưỡngcác công trình dầu khí (β)O&M); (β)3) Dịch vụ sản xuất (β)kho nổi FPSO, FSO); (β)4) Tàu dịch
vụ dầu khí; (β)5) Cảng dịch vụ dầu khí; (β)6) Cơ khí dầu khí
bán hàng
CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH
Dịch vụ phục vụ hoạt động khảo sát đại vật lý - địa chất công trình, dịch vụlặn,dịch vụ cung cấp ROV phục vụ công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí vàcông trình công nghiệp, dân dụng; Dịch vụ vận hành bảo dưỡng các công trình khaithác dầu khí; Sửa chữa các công trình dầu khí trên biển; Các dịch vụ sinh hoạt dầu khí(β)không bao gồm kinh doanh hát karaoke, vũ trường, quán bar); Dịch vụ quản lý, khaithác các tàu chứa dầu (β)FSO), tàu chứa và xử lý dầu thô(β)FPSO), các tàu dịch vụ, tàuvận chuyển các sản phẩm dầu và khí; Dịch vụ quản lý, điều hành kinh doanh, khai tháccảng, căn cứ dịch vụ kỹ thuật dầu khí; Dịch vụ quản lý tổ chức thực hiện các hoạtđộng trong lĩnh vực cơ khí hàng hải; Dịch vụ chế tạo sửa chữa, bảo dưỡng cơ khí, vật
tư, thiết bị, thực phẩm phục vụ ngành dầu khí, dịch vụ thử tải, kiểm tra không phá hủy,
Trang 30xử lý nhiệt trước và sau hàn, dịch vụ hạ thủy; nâng hạng , cân (β)không hoạt động tại trụsở).
Sản xuất thiết bị vật tư, thiết bị dầu khí phục vụ cho công nghiệp dầu khí, cácngành công nghiệp khác và dân dụng;
Đóng mới, hoán cải các phương tiện nổi (β)không hoạt động tại trụ sở)
Sửa chữa tàu biển; Sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện nổi; (β)không hoạt độngtại trụ sở)
Mua bán nước khoáng;
Chế tạo và lắp đặt các bể chứa xăng dầu, khí hóa lỏng và các đường ống dẫn dầukhí (β)không hoạt động tại trụ sở)
Mua bán sản phẩm thiết bị đầu cuối viễn thông;
Mua bán thiết bị vật tư, thiết bị dầu khí phục vụ cho nông nghiệp dầu khí, cácngành công nghiệp khác và dân dụng; Mua bán kim khí điện máy, vật tư thiết bị phục
vụ dân dụng và các ngành công nghiệp, vật tư, trang thiết bị an toàn phòng cháy chữacháy phục vụ cho công nghiệp dầu khí, các ngành công nghiệp khác và dân dụng;
Lai dắt tàu biển và cứu hộ;
Bốc xếp hàng hóa;
Kinh doanh vận tải đa phương thức trong nước và quốc tế; Vận chuyển, bảo quản
và giao nhận hàng hóa; Dịch vụ đại lý tàu biển và môi giới hàng hóa, dịch vụ cung ứngtàu biển, dịch vụ kiểm đếm và giao nhận vận chuyển hàn hóa; Dịch vụ thuê tàu, môigiới tàu biển; Dịch vụ khách sạn, hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; Dịch vụ cân,hậu cần logistic;
Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: Khách sạn (β)không hoạt động tại trụ sở); DỊch vụlưu trú ngắn ngày (β)không hoạt động tại trụ sở)
Kinh doanh nhà ở, văn phòng làm việc Kinh doanh bất động sản;
Quản lý tổ chức các hoạt động xây lắp, chế tạo, chạy thử và hoàn thiện các dự án,các công trình công nghiệp ngoài ngành dầu khí;
Cung cấp lao động chuyên ngành dầu khí;
Mua bán các sản phẩm dầu khí; Bán buôn khí công nghiệp, khí dầu mỏ hóa lỏngLPG (β)không hoạt động tại TP.HCM)
Mua bán phân đạm và hóa chất phục vụ nông nghiệp (β)trừ hóa chất nhà nước cấm)
Vận chuyển các sản phẩm dầu khí; Vận tải chất thải không nguy hại và chất thảinguy hại (β)không hoạt động tại trụ sở)
Thu gom rác thải không độc hại (β)không hoạt động tại trụ sở)
Thu gom rác thải độc hại (β)không hoạt động tại trụ sở)
Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại (β)không hoạt động tại trụ sở)
Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại (β)không hoạt động tại trụ sở)
Dịch vụ chế tạo các cấu kiện kim loại (β)không hoạt động tại trụ sở)
Vận tải công ten nơ; Vận chuyển chất thải không nguy hại và chất thải nguy hại(β)không hoạt động tại trụ sở)
Trang 312.2 Phân tích SWOT
ĐIỂM MẠNH
PVS là thành viên của tập đoàn dầu khí Việt
Nam (β)PVN) nên được PVN hỗ trợ nhiều mặt
PVS là một doanh nghiệp có nền tảng cơ bản
ổn định và tốc độ tăng trưởng tốt do công ty
chủ yếu hoạt động vào hoạt động kinh doanh
chính
Nắm chi phối thị trường dịch vụ tàu kĩ thuật
dầu khí: nắm hơn 90% toàn bộ thị trường tàu
dịch vụ kỹ thuật dầu khí trong nước
Hợp đồng thuê dài hạn: các hợp đồng của
PVS hầu hết được thuê dài hạn 2-10 năm đặc
biệt là tàu FSO/FPSO được thuê hầu như hết
thời gian khấu hao của tàu tạo điều kiện thu
hồi vốn đầu tư và giám áp lực về khấu hao
trong dài hạn
Có vị thế hàng đầu trong ngành cơ khí chế
tạo, xây lắp tại Việt Nam và dần vươn ra khu
vực Đông Nam Á và châu Á
Là đơn vị tiên phòng trong lĩnh vực vận hành
các công trình thăm dò, khai thác dầu khí, vận
hành bảo dưỡng các đường ống nội mỏ tại các
khu mỏ khai thác dầu khí
HẠN CHẾ
Rủi ro kinh doanh: Việt Nam là nước có trữlượng dầu mỏ trung bình trong khu vực Vìvậy trữ lượng dầu giảm sẽ tác động mạnhtới các hợp đồng cho thuê tàu dài hạn củaPVS
Hoạt động cơ khí tiềm ẩn nhiều rủi ro donguồn nguyên liệu đầu vào có tính biếnđộng cao
Rủi ro tài chính: PVS đang vay ngắn và dàihạn tới 4.757 tỷ đồng chủ yếu vay từ ngoại
tệ (β)vay ngoại tệ ở mức 16.199.79 triệuUSD)
Quy mô vốn vay sẽ tăng lên khi PVS mởrộng đội tàu FSO/FPSO, dầu dịch vụ kỹthuật dầu khí và tàu khảo sát thăm dò địachất… khiến áp lực về lãi suất, nguồn tiềntrả nợ khi đến hạn hay biến động tỷ giá sẽtác động mạnh tới hoạt động tài chính củaPVS
CƠ HỘI
Tổng công ty là tổng thầu EPC, EPCL, EPIC
đã trúng nhiều cồng trình xây lắp và cơ khí
lớn như chế tạo giàn khai thác Chim sáo, EPC
Topaz, EPIC Biển Đông 1, …
Đơn vị quản lý và vận hành hệ thống 6-8 phủ
rộng khắp 3 miền Bắc – Trung - Nam
Dịch vụ khảo sát địa trấn, địa chất công trình
và khảo sát sửa chữa công trình ngầm có khả
năng phát triển vì thị phần ở Việt Nam không
có đơn vị nào có thể đầu tư, PVS được đối tác
Pháp hỗ trợ để cung cấp khảo sát địa chất ra
khu vực
Việc lãi suất đang giảm dần như hiện nay giúp
công ty sẽ tiết giảm được chi phí lãi vay do đó
lợi nhuận sẽ tăng vì PVS vay nợ khá lớn
THÁCH THỨC
Chịu ảnh hưởng biến động của thị trường,nhất là khi thị trường chứng khoán biếnđộng bất định như hiện nay
Giá trị thành công của phương án sử dụngthặng dư vooan cổ phần và quỹ đầu tư pháttriển chỉ có thể đạt mục tiêu với điều kiệnthị trường chứng khoán phát triển tốt
Trữ lượng dầu mỏ đang giảm do tốc độkhai thác cao hơn so với tốc độ thăm dò Vìvậy, việc mở rộng thăm dò khai thác ravùng biển sâu sẽ rất tốn kém, rủi ro
Việc mở rộng sang các lĩnh vực khác chịu
sự cạnh tranh lớn do đối thủ cạnh tranh đã
có kinh nghiệm lâu năm hơn
Trang 322.3 Phân tích 5 áp lực cạnh tranh
+ Đối thủ tiềm ẩn
Tại Việt Nam, PVS - PVN là công ty chiếm thị phần chính cung cấp các dịch vụ khảosát địa chấn, địa chất ngành dầu khí Nhờ có nền tảng cơ bản ổn định và tốc độ tăngtrưởng tốt do công ty chủ yếu hoạt động vào hoạt động kinh doanh chính, PVS có lợi thếcạnh tranh lớn về công nghệ, kỹ thuật và tài chính
Tuy nhiên đứng trước xu thế hội nhập hiện nay, hoạt động cung cấp các dịch vụ dầukhí của PVN tiếp tục đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nước ngoài.Việc tìm ra các giải pháp để ngành dầu khí có thể giữ vững thị phần trước sức ép cạnhtranh khốc liệt đến từ các đối thủ nước ngoài là yêu cầu sống còn với PVN.
+ Khách hàng
Các khách hàng cuối cùng, có khả năng gây áp lực cho công ty về chất lượng củacác loại dịch vụ Với thị trường cung cấp dịch vụ mà cung lớn hơn cầu như hiện nay, khinhà cung cấp dịch vụ dầu khí nước ngoài có tiềm lực vượt trội về cơ sở vật chất, phươngtiện, thiết bị, kinh nghiệm, tài chính sẵn sàng chào giá cung cấp dịch vụ thấp hơn so vớichi phí sản xuất vận hành thực tế để với có việc làm bằng mọi giá, các đơn vị cung cấpdịch vụ của PVN phải đối mặt với sức ép giảm giá từ các khách hàng thuê sử dụng dịch
vụ và tiếp tục ảnh hưởng trực tiếp đến việc giữ vững thị phần, cũng như phát triển tìmkiếm các hợp đồng mới trong và ngoài nước.Do đó, năng lực thương lượng của ngườithuê và cần sử dụng dịch vụ khá lớn
+ Nhà cung cấp
Việt Nam đã chính thức gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế lớn của khu vực vàthế giới như AFTA, WTO do đó, Việt Nam sẽ phải mở cửa để chấp nhận các nhà cungcấp dịch vụ quốc tế hàng đầu thế giới sẽ tham gia vào thị trường dịch vụ dầu khí trongnước Đây là một khó khăn rất lớn đối với các nhà cung cấp dịch vụ dầu khí Việt Nam vìcác đối thủ cạnh tranh là những nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, lâu đời, vượt trộihơn hẳn cả về năng lực, kinh nghiệm và công nghệ
PVS sở hữu năng lực thương lượng với các nhà cung cấp trên mức trung bình Trongquy mô ngành và vị thế chủ lực của PVS tại Việt Nam thì việc có thể lựa chọn các nhàcung cấp tốt và chi phí thấp hơn là dễ dàng, nhờ vậy công ty tránh được sự ép giá nguyênliệu đầu vào Tuy nhiên đối với đòi hỏi về chất lượng của nguyên vật liệu thì các công tycung cấp dịch vụ quốc tế luôn chiếm lợi thế nên rủi ro về thay đổi tỷ giá giữa VND vàngoại tệ mạnh sẽ có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất cũng như kết quả kinh doanhcủa công ty
Trang 33+ Rào cản ra nhập ngành
Nhìn chung, rào cản gia nhập của ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí khá cao với chi phígia nhập ngành, đặc trưng hóa sản phẩm và thiết lập hệ thống kênh phân phối phù hợp:
- Chi phí gia nhập ngành, nhìn chung đều rất cao
- Đặc trưng hóa sản phẩm: PVS đã chiếm lĩnh hầu như toàn bộ thị trường về ngành tạiViệt Nam
- Kênh phân phối: các kênh phân phối sản phẩm hiện tại của ngành đã được các PVS sửdụng triệt để Do đó, đối thủ mới gia nhập phải thuyết phục được các kênh phân phốinày bằng cách chấp nhận chia sẻ hoa hồng cao
Tuy nhiên với sức ép từ xu thế hội nhập, khi Việt Nam đã chính thức gia nhập các tổchức thương mại quốc tế lớn của khu vực và thế giới như AFTA, WTO thì khó khăn đốivới PVN nói chung và PVS là vô cùng lớn
2.4 Đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình tài chính của công ty
Các khoản phải thu ngắn
hạn 7,533,116 7,870,723 5,725,329 6,125,027 5,401,768
Trang 34Tài sản ngắn hạn khác 169,379 273,418 523,862 580,689 438,447
Tổng tài sản ngắn hạn 13,564,207 15,151,148 16,000,729 16,930,157 14,274,189
Tài sản ngắn hạn của PVS đang có xu hướng tăng từ năm 2014-2017, đến 2018 độtnhiên giảm Khoản mục giảm đi này được ghi nhận do công ty chuyển hướng kinhdoanh, đầu tư vào một số dự án lớn năm 2017-2018 nên khiến cho khoản mục Tiền vàcác khoản tương đương tiền giàm từ 7,991,37 triệu đồng (β)năm 2016) xuống còn 5,883,60triệu đồng năm 2017 và tiếp tục giảm nhẹ năm 2018 PVS bắt đầu sử dụng tiền để đầu tưvào các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn từ năm 2015, khoản mục này tăng mạnh trongnăm 2017 và 2018 từ 4,110 triệu đồng năm 2015 thì 2017 đã tăng lên 911,017 triệu đồng
và 2018 là 1,524,77 triệu đồng
Năm 2018, cơ cấu tài sản biến động nhiều ở danh mục đầu tư vào các hoạt động tàichính ngắn hạn so với các năm trước, cùng với đó là sự biến đông về các khoản phải thungắn hạn, hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn khác Hàng tồn kho của công tynăm 2018 đã giảm mạnh so với năm 2017 là 1,212,884 triệu đồng Vòng quay hàng tồnkho năm 2017 là 1532,47% so với trung bình ngành dầu khí là 932%, có thể thấy PVSđang bị tồn hàng khá nhiều
Tổng tài sản toàn công ty tính tới ngày 30/12/2018 là 23.872 tỷ đồng, giảm 6,53% sovới năm trước Trong giai đoạn 5 năm từ 2014-2018, tổng tài sản của công ty biến độngnhẹ, đạt trung bình ở mức 25.270 tỷ đồng, cao nhất là 26.438 tỷ đồng năm 2015
b Cơ cấu nguồn vốn
Đơn vị: Triệu đồng
Nợ ngắn hạn 10,496,052 11,506,377 9,872,435 9,743,163 7,360,293
Nợ dài hạn 3,623,939 4,222,346 4,689,744 4,045,495 4,430,996Vốn chủ sở hữu 8,271,188 10,954,935 11,874,874 11,752,452 12,080,763
TỔNG NGUỒN VỐN 23,816,513 26,683,658 26,437,053 25,541,110 23,872,052
Nhìn chung, tổng nguồn vốn của PVS giai đoạn này có biến động nhưng vẫn giữ ởmức 23,872,052 triệu đồng năm 2018 Các khoản nợ ngắn hạn của PVS có xu hướnggiảm qua các năm nhưng nợ dài hạn thì ngược lại: Từ 2016, công ty tích cực trả cáckhoản nợ vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn chỉ còn 7,360,293 triệu đồng năm 2017, song songvới đó thì các khoản nợ dài hạn có xu hướng tăng lên từ 2014-2018, chỉ giảm nhẹ năm
Trang 352017 là 4,045,495 triệu đồng (β)giảm 664,249 triệu đồng so với 2016) nhưng đến 2018,
khoản nợ dài hạn lại tăng Giai đoạn 2014 – 2018 cơ cấu tỷ trọng nợ của công ty có sự
thay đổi: Năm 2014 tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm 40,07% tổng nguồn vốn trong khi nợ dài
hạn chỉ chiếm 15,22%; Năm 2018, tỷ trọng này thay đổi khi nợ ngắn hạn chỉ chiếm
30,83% nguồn vốn và nợ dài hạn tăng lên 18,56%
Năm 2018, vốn chủ sở hữu tăng nhẹ (β)1,03%) so với thời điểm cùng kỳ năm 2015,
chiếm 50,61% tổng nguồn vốn (β)trung bình giai đoạn 2014-2018: chiếm 43,46% tổng
nguồn vốn)
Nguồn vốn của công ty ngày càng tăng lên chủ yếu là do phát hành thêm cổ phần cổ
phiếu, chia tách, trả cổ tức bằng cổ phiếu để đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định,
hiệu quả trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh Tháng 12/2018, PVS đã tăng vốn
điều lệ bằng việc phát hành thêm 100.000.000 cổ phần phổ thông mới mệnh giá 10.000đ/
cp
Kết quả kinh doanh của PVS giai đoạn 2014– 2018
Trang 3620140 2015 2016 2017 2018 500,000
nó (β)lợi nhuận khác) dường như lại là khoản thu xuất hiện thường xuyên giúp PVS có thểnâng doanh thu trong suốt giai đoạn này
2.4.3 Các chỉ số đánh giá năng lực hoạt động
a Khả năng thanh toán nợ vay