Với định hướng tái cơ cấu mô hình tăng trưởng ngành công nghiệp Việt Nam, lấy côngnghiệp chế biến, chế tạo là động lực tăng trưởng chính của toàn ngành, giảm dần sự phụthuộc vào khai thá
Trang 1MỤC LỤC
CHƯƠNG I - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NGÀNH DẦU KHÍ
VIỆT NAM 4
1 Tổng quan nền kinh tế vĩ mô 4
1.1 Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2017 4
1.2 Dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2018 13
2 Phân tích ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam 16
2.1 Vị trí của ngành công nghiệp dầu khí trong nền kinh tế 16
2.2 Thông tin chính về ngành dầu khí Việt Nam 19
2.3 Phân tích SWOT ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam 21
CHƯƠNG II - PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM – PTSC 22
1 Tổng quan 22
1.1 Giới thiệu doanh nghiệp 22
1.2 Các ngành nghề kinh doanh 24
1.3 Phân tích SWOT 26
1.4 Phân tích 5 áp lực cạnh tranh 27
2.Tra soát Báo cáo tài chính 28
2.1 Tình hình tài sản và nguồn vốn 28
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh 30
3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 31
3.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 31
3.2 Phân tích Bảng cân đối kế toán 36
3.3 Phân tích khả năng hoạt động 40
4 Phân tích dòng tiền và khả năng thanh toán 41
4.1 Phân tích dòng tiền 41
4.2 Phân tích khả năng thanh toán 44
Trang 24.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp dưới góc độ tài chính 45
5 Phân tích hoạt động tài chính 48
5.1 Chỉ tiêu tổng nguồn vốn 48
5.2 Phân tích cơ cấu vốn 48
5.3 Phân tích hệ số tự tài trợ 49
5.4 Mô hình phá sản: Z – score 49
5.5 Hệ số đòn bẩy tài chính 50
6 Phân tích hoạt động đầu tư 51
6.1 Một số kế hoạch đầu tư của công ty 51
6.2 Đầu tư vào Tài sản lưu động 52
6.3 Đầu tư vào Tài sản cố định 53
7 Phân tích khả năng sinh lợi 54
7.1 Phân tích một số chỉ số cơ bản 54
7.2 Suất sinh lợi trên vốn đầu tư (ROI) 56
7.3 Một số chỉ số khác 56
8 Xác định chi phí vốn bình quân 57
8.1 Xác định hệ số Beta (β)) 57
8.2 Chi phí vốn chủ sở hữu (Ke) 58
8.3 Chi phí nợ (Kd) 59
8.4 Cơ cấu nguồn vốn (Wd, We) 60
8.5 Xác định chi phí vốn bình quân (WACC) 60
9 Phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do của công ty (FCFF) 60
9.1 Xác định EBIT hiệu chỉnh sau thuế bình quân 61
9.2 Xác định tỷ lệ tái đầu tư bình quân 61
9.3 Xác định ROC bình quân 62
9.4 Xác định tốc độ tăng trưởng FCFF 62
9.5 Các chỉ tiêu giả định và xác định giá trị công ty 62
9.6 Xác định giá trị mỗi cổ phiếu 64
10 Dự báo và lập kế hoạch tài chính 64
Trang 310.1 Dự báo tốc độ tăng trưởng doanh thu 64
10.2 Dự báo Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2018 66
10.3 Dự báo Bảng cân đối kế toán năm 2018 67
11 Khuyến nghịđầu tư 68
KẾT LUẬN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71
PHỤ LỤC 72
Trang 4CHƯƠNG I
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH KINH TẾ VĨ MÔ VÀ NGÀNH DẦU
KHÍ VIỆT NAM
1 Tổng quan nền kinh tế vĩ mô
1.1 Tổng quan nền kinh tế Việt Nam 2017
Năm 2017 khép lại, cùng với xu thế chung của kinh tế toàn cầu, năm 2017 đánh dấu kỷlục về tăng trưởng kinh tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, kim ngạch thương mại haykhách du lịch đến Việt Nam Lần đầu tiên sau nhiều năm, Việt Nam đạt và vượt toàn bộ
13 chỉ tiêu kinh tế - xã hội trong năm Tuy nhiên bội chi ngân sách, năng suất lao độngthấp, thiên tai vẫn là những thách thức với nền kinh tế
Tăng trưởng kinh tế cao nhất trong 10 năm
Năm 2017 tăng trưởng kinh tế đạt 6,81%, vượt chỉ tiêu 6,7% do Quốc hội đề ra, và làmức tăng trưởng cao nhất trong 10 năm qua Đặc biệt, nền kinh tế trong hai quý cuối nămđều ghi nhận mức tăng trưởng trên 7%
Nguồn: Tổng cục thống kê
Trang 5Theo báo cáo kinh tế - xã hội năm 2017 của Tổng cục thống kê, quy mô nền kinh tếnăm 2017 theo giá hiện hành đạt 5.007,9 nghìn tỷ đồng, tương ứng hơn 220 tỷ USD.Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2017 ước tính tăng 6,81% so với năm 2016, trong
đó quý 1 tăng 5,51%; quý 2 tăng 6,28%; quý 3 tăng 7,46%; quý 4 tăng 7,65%
Kỷ lục tăng trưởng được cho là nhờ vào sự trỗi dậy mạnh mẽ của nền kinh tế nửa cuốinăm Mức tăng trưởng trên 7% quý III và quý IV là cú hích, biến tham vọng tăng trưởng6,7% tưởng chừng “bất khả thi” thành “dấu ấn” mới của kinh tế Việt Nam, vượt mọi dựđoán của các tổ chức quốc tế, chuyên gia kinh tế và Chính phủ Việt Nam
Mới tháng 9 vừa qua, Ngân hàng phát triển châu Á (ADB) hạ dự báo tăng trưởng ViệtNam từ 6,5% trước đó xuống còn 6,3% Đến nửa cuối tháng 12, Ngân hàng thế giới(WB) dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam sẽ dừng lại chỉ ở mức 6,7% - bằng mục tiêuChính phủ đề ra
Trong mức tăng 6,81% của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đã
có sự phục hồi đáng kể với mức tăng 2,9% (cao hơn mức tăng 1,36% của năm 2016),đóng góp 0,44 điểm phần trăm vào mức tăng chung; khu vực công nghiệp và xây dựngtăng 8%, đóng góp 2,77 điểm phần trăm; khu vực dịch vụ tăng 7,44%, đóng góp 2,87điểm phần trăm
Trang 7Ngành nông – lâm – thuỷ sản tăng vượt kế hoạch
Năm 2017, mục tiêu xuất khẩu nông lâm thủy sản được Chính phủ đề ra là 32-33 tỷUSD thì ngành nông nghiệp đã đạt 36,37 tỷ USD, vượt hơn 4 tỷ USD so với năm trước
và thặng dư tuyệt đối của ngành đạt 8,55 tỷ USD, tăng hơn 1 tỷ USD so với cùng kỳ năm
2016
Theo số liệu ước tính của Tổng cục Thống kê, giá trị SX toàn ngành nông nghiệp năm
2017 tăng 3,16% so với năm 2016, trong đó, trồng trọt tăng 2,23%, chăn nuôi tăng2,16%, lâm nghiệp tăng 5,17% và thủy sản tăng 5,89% GDP nông lâm thủy sản tăng2,9% (so với mức 2,95% năm 2013; 3,9% năm 2014; 2,6% của năm 2015 và 1,44% năm2016)
Năm 2017, các mô hình phát triển kinh tế hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp và pháttriển nông thôn cũng tăng cao Đã có trên 1.400 hợp tác xã, 1.000 tổ hợp tác được thànhlập, nâng tổng số hợp tác xã trong ngành lên trên 12.200 hợp tác xã, trong đó trên 30%hợp tác xã hoạt động hiệu quả
Tổng cục Thống kê cho rằng, đây là dấu hiệu phục hồi của ngành nông nghiệp saunhững ảnh hưởng nặng nề của thiên tai năm 2016, xu hướng chuyển đổi cơ cấu sản phẩmtrong nội bộ ngành theo hướng đầu tư vào những sản phẩm có giá trị kinh tế cao đã manglại hiệu quả
Trang 8Nguồn: Tổng cục thống kê
Sản xuất công nghiệp tăng với điểm sáng là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo
Tính chung cả năm 2017, ngành công nghiệp tăng 7,85%, cao hơn mức tăng 7,06%của năm 2016, đóng góp 2,23 điểm phần trăm vào mức tăng chung Điểm sáng của khuvực này là ngành công nghiệp chế biến, chế tạo với mức tăng 14,4%, là mức tăng caonhất trong 7 năm gần đây, đóng góp đáng kể vào mức tăng trưởng chung với 2,33 điểmphần trăm
Với định hướng tái cơ cấu mô hình tăng trưởng ngành công nghiệp Việt Nam, lấy côngnghiệp chế biến, chế tạo là động lực tăng trưởng chính của toàn ngành, giảm dần sự phụthuộc vào khai thác tài nguyên thiên nhiên, kết quả cho thấy, chỉ số sản xuất của ngànhkhai khoáng giảm sâu 7,1% so với cùng kỳ năm 2016, làm giảm 0,54 điểm phần trăm củamức tăng chung, đây là mức giảm sâu nhất từ năm 2011 trở lại đây, chủ yếu do sản lượngdầu thô khai thác giảm hơn 1,6 triệu tấn so với năm trước; sản lượng khai thác than cũngchỉ đạt 38 triệu tấn, giảm hơn 180.000 tấn
Sản xuất nhóm ngành công nghiệp chế biến chế tạo là điểm sáng dẫn dắt tăng trưởngcủa toàn ngành công nghiệp với xu hướng tăng trưởng tháng sau cao hơn tháng trước.Chỉ số sản xuất công nghiệp năm 2017 của nhóm ngành công nghiệp chế biến chế tạotăng 14,5% so cùng kỳ (cùng kỳ chỉ tăng 11%), trong bối cảnh ngành khai khoáng giảm
và là nhóm đóng vai trò quan trọng, là động lực chính trong tăng trưởng của toàn ngành
Trang 9Nguồn: Tổng cục thống kê
Doanh nghiệp thành lập mới tăng kỷ lục
2017 là năm mà số doanh nghiệp thành lập mới và số vốn đăng ký đạt kỷ lục, cao nhất
từ trước đến nay Cụ thể, trong tháng 12 năm 2017, số doanh nghiệp được thành lập mới
là 10.814 doanh nghiệp với số vốn đăng ký là 164.092 tỷ đồng Tính chung cả năm 2017,
cả nước có 126.859 DN thành lập mới, với tổng số vốn đăng ký 1.295,9 nghìn tỷ đồng,tăng 15,2% về số DN và 45,4% về số vốn đăng ký so với năm 2016
Tổng số vốn đăng ký vào nền kinh tế trong năm qua là 3.165.233 tỷ đồng, bao gồm sốvốn đăng ký của doanh nghiệp đăng ký thành lập mới là 1.295.911 tỷ đồng và số vốnđăng ký tăng thêm của các doanh nghiệp thay đổi tăng vốn là 1.869.322 tỷ đồng với35.276 lượt doanh nghiệp đăng ký bổ sung vốn
Bên cạnh số DN thành lập mới, năm 2017 cũng có 26.448 DN quay trở lại hoạt động,giảm 0,9% so với năm trước, nâng tổng số DN thành lập mới và quay trở lại hoạt độngtrong năm đạt 153,3 nghìn DN Tổng số lao động đăng ký của các DN thành lập mớitrong năm 2017 là 1.161,3 nghìn người, giảm 8,4% so với năm 2016
Trang 10Nguồn: Tổng cục thống kê
Theo điều tra của Tổng cục Thống kê về xu hướng kinh doanh của các doanh nghiệpngành công nghiệp chế biến, chế tạo trong quý IV/2017, gần một nửa số doanh nghiệpđánh giá tình hình sản xuất kinh doanh quý IV năm nay tốt hơn quý III, và kỳ vọng trongI/2018 tình hình sẽ tốt lên
Khu vực dịch vụ, đóng góp của một số ngành có tỷ trọng lớn vào mức tăng trưởng chung.
Bán buôn và bán lẻ đạt mức tăng 8,36% so với năm trước, là ngành có đóng góp caonhất vào mức tăng trưởng chung; dịch vụ lưu trú và ăn uống có mức tăng trưởng khá cao8,98% so với mức tăng 6,7% của năm 2016; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểmtăng 8,14%, mức tăng cao nhất trong 7 năm gần đây; hoạt động kinh doanh bất động sảntăng 4,07%, mức tăng cao nhất kể từ năm 2011
Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam chạm ngưỡng 400 tỷ USD Nền kinh tế ước xuất siêu 2,7 tỷ USD.
Vốn thực hiện của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài ước đạt 17,5 tỷ USD, tăng 10,8%
so với cùng kỳ năm 2016, là mức kỷ lục trong vòng 10 năm qua Có tới 5 dự án trị giá tỷUSD được cấp chứng nhận đầu tư trong năm nay
Trang 11Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore tiếp tục là những nhà đầu tư hàng đầu vào Việt Nam.Thanh Hóa, Khánh Hòa và TP.HCM là địa phương thu hút được nhiều vốn nhất cả nước.
Năm 2017 cũng ghi nhận một kỷ lục khi tổng mức lưu chuyển hàng hóa xuất, nhậpkhẩu vượt mốc 400 tỷ USD
Cán cân thương mại tiếp tục thặng dư
Mặc dù đầu năm Mỹ chính thức rút khỏi Hiệp định xuyên Thái Bình Dương TPP, với
12 hiệp định tự do thương mại Việt Nam đã ký kết và Hiệp định thương mại giữa ViệtNam và châu Âu dự kiến có hiệu lực vào năm sau, tình hình xuất nhập khẩu của ViệtNam năm vừa qua vẫn khởi sắc
Theo Tổng cục Hải quan, tháng 12, tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa của ViệtNam ước đạt 39,1 tỷ USD, trong đó, tổng trị giá xuất khẩu ước đạt 19,3 tỷ USD (giảm3,5%) và nhập khẩu ước đạt 19,8 tỷ USD (tăng 2,1%), cán cân thương mại hàng hóa thâmhụt khoảng 500 triệu USD Như vậy, cán cân thương mại hàng hóa năm 2017 dự kiếnthặng dư 2,67 tỷ USD, cao hơn mức thặng dư năm 2016 gần 900 triệu USD Năm nay,tổng trị giá xuất, nhập khẩu hàng hóa đạt mức kỷ lục gần 424,87 tỷ USD (tăng 20,9% sovới năm 2016)
Theo Tổng cục Hải quan, thặng dư thương mại hàng hóa của Việt Nam đạt được mứccao như trên là nhờ khu vực các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)đạt mức thặng dư lớn Trong tháng 9/2017, nhập khẩu của khối này đạt 13,5 tỷ USD, tăng
Trang 1222,1% so với cùng kỳ năm trước Trong khi đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khốinày chỉ tăng 0,1% so với cùng kỳ năm trước với kim ngạch đạt hơn 14 tỷ USD.
CPI năm 2017 tăng 3,53%
Theo báo cáo của Tổng cục Thống kê, CPI bình quân năm 2017 tăng 3,53% so vớibình quân năm 2016, nằm trong mục tiêu tăng dưới 4% do Quốc hội đề ra
Tính riêng tháng 12, chỉ số giá tiêu dùng tăng 0,21% so với tháng trước, trong đónhóm thuốc và dịch vụ y tế tăng cao nhất với 2,55%; Nhóm giao thông tăng 0,84%; Maymặc, mũ nón, giày dép tăng 0,43%
Tổng cục Thống kê cho biết, CPI bình quân năm 2017 tăng là do các địa phương điềuchỉnh giá dịch vụ y tế, dịch vụ khám chữa bệnh Tính đến ngày 20/12 có 45 tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương điều chỉnh giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với ngườikhông có thẻ bảo hiểm y tế làm cho CPI tháng 12 tăng khoảng 1,35% so với tháng12/2016; CPI bình quân năm 2017 tăng 2,04% so với năm 2016
Việc tăng học phí theo lộ trình cũng làm cho chỉ số giá nhóm giáo dục tháng 12/2017tăng 7,29% so với tháng 12/2016, tác động làm CPI tháng 12/2017 tăng 0,41% so vớicuối năm 2016, CPI bình quân năm 2017 tăng khoảng 0,5% so với năm 2016
Trang 13Lạm phát cơ bản tháng 12/2017 tăng 0,11% so với tháng trước và tăng 1,29% so vớicùng kỳ năm trước Lạm phát cơ bản bình quân năm 2017 tăng 1,41% so với bình quânnăm 2016 Lạm phát cả năm chỉ là 3,53%, thấp hơn mục tiêu đề ra.
Bên cạnh đó, chỉ tiêu về lượng khách du lịch năm 2017 cũng đạt kỷ lục Theo thông tin
từ Tổng cục Thống kê, lượng khách quốc tế đến Việt Nam năm 2017 ước đạt 12,9 triệulượt Như vậy, chỉ sau 1 năm thiết lập mốc đón 10 triệu lượt vào năm 2016, năm naykhách quốc tế đến nước ta lại tiếp tục tăng thêm 2,9 triệu lượt, tương đương tăng 29,1%
so với năm 2016
Lượng khách quốc tế đến Việt Nam giai đoạn 2013 – 2017
Trang 141.2 Dự báo tăng trưởng kinh tế Việt Nam 2018
Triển vọng kinh tế 2018
2017 có thể nói là một năm thành công của kinh tế Viêt Nam khi là năm đầu tiên saunhiều năm hoàn thành và hoàn thành vượt mức cả 13/13 chỉ tiêu kinh tế - xã hội do Quốchội đề ra Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổn định cùng với những cải cách thể chế nhằm cải thiệnmôi trường đầu tư được Chính phủ chỉ đạo quyết liệt kỳ vọng sẽ phát huy hiệu quả, hỗ trợtích cực hơn cho hoạt động kinh doanh trong năm 2018
Tuy nhiên, 2018 dự báo sẽ là năm môi trường kinh tế thế giới có nhiều thách thức hơnnăm 2017, trong khi kinh tế trong nước vẫn đang tồn tại những vấn đề có tính cơ cấu dàihạn, chẳng hạn như vấn đề nợ xấu ngân hàng, nợ công Những vấn đề dài hạn khiến tínhlinh hoạt của chính sách để đối phó với những bất định trong ngắn hạn càng thêm hạnchế; ngược lại, những bất định, khó khăn trong ngắn hạn lại làm chậm, thậm chí cạnhtranh nguồn lực với tiến trình giải quyết những vấn đề dài hạn
Những thuận lợi
Tăng trưởng kinh tế thế giới 2018 được dự báo là tốt hơn năm 2017 Các tổ chức quốc
tế dự báo kinh tế thế giới dự kiến sẽ tiếp tục phục hồi tích cực Kinh tế vĩ mô tiếp tục ổnđịnh cùng với những cải cách thể chế nhằm cải thiện môi trường đầu tư được Chính phủchỉ đạo quyết liệt kỳ vọng sẽ phát huy hiệu quả, hỗ trợ tích cực hơn cho hoạt động kinhdoanh trong năm 2018
Kinh tế thế giới tiếp tục duy trì động lực tăng trưởng khả quan, xu hướng phục hồi tiếptục được dẫn dắt từ nền kinh tế Mỹ và khu vực các nước mới nổi và đang phát triển Giáhàng hóa cơ bản, trong đó giá dầu, giá lương thực thực phẩm tiếp tục xu hướng gia tăng,
dù tốc độ có chậm lại so với năm 2017
Các thiết lập quan hệ kinh tế của thế giới hiện nay cũng đang bắt đầu đi vào vận hành.Đặc biệt, việc tổ chức thành công sự kiện APEC cũng như đạt được thỏa thuận Hiệp địnhĐối tác toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) cũng sẽ mở ra nhiều cơhội cho nền kinh tế Việt Nam trong những năm tới khi niềm tin của các nhà đầu tư nướcngoài liên tục được củng cố
Tình hình đầu tư trong nước cũng có triển vọng, sản xuất trong nướcphát triển tốt hơn,
du lịch và nông nghiệp đều tăng, thậm chí dự báo giá dầu của năm 2018 cũng cao hơn,góp phần vào GDP Nguồn vốn tư nhân cũng đang được thu hút rất mạnh, thể hiện ở sựtăng trưởng của thị trường chứng khoán
Bên cạnh đó, FDI cũng tăng trưởng, chứng tỏ hoạt động này đang có hiệu quả Với cácđiều kiện thuận lợi này, việc đạt được mục tiêu tăng trưởng của năm 2018 là 6,5-6,7%như Chính phủ đặt ra là không quá khó khăn
Trang 15do cuộc cách mạng 4.0 mang lại.
Trong khi đó, nền kinh tế Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề nội tại cố hữu chưa đượcgiải quyết triệt để, cần đặc biệt lưu ý gồm:
Thứ nhất, động lực tăng trưởng kinh tế vẫn chưa đến từ việc tăng năng suất lao động.
Bên cạnh đó, lợi thế về lao động giá rẻ sẽ ngày càng mất đi do tác động của cuộc Cáchmạng công nghiệp 4.0 Trong bối cảnh tài nguyên ngày càng cạn kiệt, sản xuất của ngànhcông nghiệp khai khoáng tiếp tục suy giảm, công nghiệp chế tạo chưa tạo ra được nhữngđột phá mới, nông nghiệp vẫn đứng trước nhiều rủi ro lớn do tác động của thiên tai vàbiến đổi khí hậu, áp lực tăng trưởng cho năm 2018 thực sự là một thách thức lớn
Thứ hai, thâm hụt ngân sách và nợ công vẫn tiếp tục là vấn đề được dư luận quan tâm.
Trong bối cảnh ngày càng khó tiếp cận được nguồn vốn vay ODA, Việt Nam sẽ cần sửdụng nhiều hơn nguồn nội lực của mình làm động lực cho tăng trưởng
Thứ ba, việc phụ thuộc nhiều vào kinh tế thế giới và khu vực kinh tế có vốn đầu tư
nước ngoài tạo ra nhiều bất trắc tiềm ẩn cho nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt là trong bốicảnh kinh tế thế giới năm 2018 có thể đối mặt với nhiều rủi ro bất định lớn liên quan đếnđịa chính trị, xu hướng bảo hộ và sự thay đổi ngày càng nhanh của khoa học công nghệtrên thế giới
Thứ tư, lạm phát trong nước bị tác động bởi xu hướng tiếp tục gia tăng giá hàng hóa
thế giới và lộ trình điều chỉnh giá các mặt hàng do Nhà nước quản lý, tiêu dùng tăng dotổng cầu của nền kinh tế khởi sắc, thị trường chứng khoán tăng trưởng nhanh có thể kíchthích hiệu ứng chi tiêu do giá tài sản tăng và kỳ vọng lạc quan về triển vọng kinh tế dướitác động của hiệp định thương mại tự do (FTA)
Định hướng, giải pháp cho chính sách kinh tế vĩ mô năm 2018
Trong bối cảnh môi trường thế giới có nhiều bất định, điều hành chính sách trong năm
2018 cần tập trung vào những định hướng, giải pháp để củng cố nền tảng vĩ mô, khơithông các động lực tăng trưởng, duy trì đà phát triển của nền kinh tế
Thứ nhất, điều hành chính sách kinh tế vĩ mô cần cân bằng với các mục tiêu.
Trang 16Mỗi chính sách đưa ra khó có thể đạt được tất cả các mục tiêu, thậm chí để đạt đượcmục tiêu này cần phải hy sinh mục tiêu khác Do đó, việc điều hành chính sách phải xácđịnh được “điểm cân bằng” sao cho hài hòa với các mục tiêu, yêu cầu đặt ra là: giữa mụctiêu trước mắt và mục tiêu lâu dài, giữa yêu cầu ổn định và yêu cầu tăng trưởng… Chínhsách nới lỏng quá mức có thể làm chậm quá trình tái cơ cấu lại nguồn lực của nền kinh tếmột cách có hiệu quả; chính sách thắt chặt quá mức lại làm hạn chế cơ hội phát triển củanhững ngành, lĩnh vực có tính sáng tạo, đột phát nhưng có độ rủi ro cao.
Trước mắt, một loạt bài toán cụ thể đặt ra cho cả chính sách tiền tệ và tài khóa cần giảiquyết Chẳng hạn như chính sách tiền tệ phải làm sao cân bằng giữa mục tiêu ổn định tỷgiá để kiềm chế lạm phát, duy trì sự an toàn về nợ quốc gia và mục tiêu khuyến khíchxuất khẩu, hỗ trợ sản xuất của doanh nghiệp; giữa việc khôi phục niềm tin của dân chúngvới đồng nội tệ trước mắt và xu hướng lên giá thực của nội tệ về lâu dài
Chính sách tài khóa phải đảm bảo cân bằng giữa mục tiêu hỗ trợ phục hồi tăng trưởng
và mục tiêu duy trì một mức thâm hụt NSNN hợp lý để không ảnh hưởng đến tính bềnvững của nợ công, giữa yêu cầu trợ giúp doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm, đảm bảo ansinh xã hội và yêu cầu tập trung nguồn lực để phát triển cơ sở hạ tầng, cơ cấu lại hệ thốngngân hàng, đầu tư cho nguồn lực con người
Việc nảy sinh các bài toán cân bằng giữa các mục tiêu và yêu cầu nêu trên cho thấy,đối với điều hành chính sách, việc xác định đường lối, chủ trương đúng mặc dù quantrọng nhưng chưa đủ Một chính sách tốt còn phải xác định được mức độ, liều lượngchính sách Trong năm 2017, một loạt vấn đề có tính định lượng sẽ được đặt ra như lãisuất nên giảm đến đâu, cung tiền tăng bao nhiêu, chi đầu tư phát triển ở mức nào, tỷ giáhối đoái điều chỉnh nhiều hay ít
Tính định lượng trong điều hành chính sách còn thể hiện ở việc xác định thời điểm vàthời gian thực thi chính sách Một chính sách được ban hành quá muộn có thể làm nảysinh những vấn đề khác, nhưng nếu được ban hành quá sớm thì lại tạo ra những biếnđộng không cần thiết cho nền kinh tế
Để tăng tính định lượng trong điều chính sách thì khi ra chính sách cần phải phân tích,lượng hóa tác động nhiều mặt của các chính sách mà việc này phụ thuộc vào năng lựcphân tích, dự báo của các cơ quan hoạch định chính sách
Thứ hai, chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa cần phối hợp chặt chẽ.
Trong bối cảnh kinh tế thế giới còn nhiều bất định và kinh tế trong nước vẫn tiềm ẩnnguy cơ mất ổn định, đòi hỏi chính sách kinh tế vĩ mô phải linh hoạt, chủ động hơn Tuynhiên, yêu cầu này lại được đặt ra trong điều kiện không gian chính sách bị thu hẹp, cảđối với chính sách tiền tệ lẫn chính sách tài khóa Đối với chính sách tiền tệ, hiện nay tỷ
Trang 17lệ trên GDP của tín dụng đã ở mức giới hạn, việc nới lỏng tiền tệ có thể ảnh hưởng đếnmục tiêu kiềm chế lạm phát và gia tăng tỷ lệ nợ xấu.
Trong khi đó, chính sách tài khóa đã bị giới hạn bởi mức nợ công như đề cập ở trên.Việc phối hợp chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa sẽ tạo điều kiện mở rộng khônggian chính sách
Thứ ba, thực hiện đồng bộ các giải pháp.
Bất cứ sự can thiệp nào của Chính phủ cũng có thể dẫn đến những ảnh hưởng phụkhông mong muốn Do đó, các chính sách đưa ra cần phải lường trước và hạn chế đượccác tác dụng phụ Chẳng hạn, chính sách cắt giảm lãi suất phải đi cùng các biện phápnâng cao năng lực cho vay của hệ thống ngân hàng để các ngân hàng có thể tăng tín dụngcho doanh nghiệp, nếu không tín dụng sẽ thiếu hiệu quả; hay chính sách nới lỏng tài khóaphải đi cùng các biện pháp nâng cao hiệu quả của đầu tư công, hạn chế thất thoát, lãngphí
2 Phân tích ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam
2.1 Vị trí của ngành công nghiệp dầu khí trong nền kinh tế
TS Ngô Thường San – Chủ tịch Hội Dầu khí Việt Nam cho biết, kể từ khi tấn dầu thôđầu tiên được khai thác đã ghi danh Việt Nam vào danh sách các nước sản xuất dầu khítrên thế giới (tháng 6/1986) thì ngành công nghiệp dầu khí của Việt Nam trở thành mộtngành kinh tế trọng điểm của đất nước, đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách nhànước, góp phần quan trọng trong tăng trưởng GDP hàng năm Bên cạnh đó, ngành dầukhí còn góp phần bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, đóng vai trò quan trọng trongchiến lược biển của Việt Nam, góp phần bảo vệ chủ quyền và quyền tài phán quốc giatrên các vùng biển Việt Nam, duy trì sự phát triển công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước
Sau gần 40 năm xây dựng và trưởng thành, công nghiệp dầu khí Việt Nam đãtrải qua một chặng đường đầy khó khăn, nhưng đã đạt được những thành tựu đáng kể, trởthành “đầu tàu kinh tế” quốc dân và đi đầu trong kinh tế biển của đất nước, đóng góp30% GDP cho kinh tế Việt Nam Ngành dầu khí Việt Nam đã tích cực mở rộng hội nhậpkinh tế quốc tế, tham gia có hiệu quả bảo vệ chủ quyền, quyền chủ quyền và quyền tàiphán của Việt Nam trên Biển Đông và giữ vai trò quan trọng trong việc thực hiện Chiếnlược biển Việt Nam.
Ngành dầu khí đóng góp phần lớn ngoại tệ cho quốc gia với các sản phẩm phục vụ nềnkinh tế như điện khí, xăng dầu, khí nén cao áp và năng lượng sạch Trong giai đoạn vừaqua, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) đã cung cấp gần 35 tỷ m3 khí khô chosản xuất, 40% sản lượng điện của toàn quốc, 35-40% nhu cầu ure và cung cấp 70% nhucầu khí hóa lỏng cho phát triển công nghiệp và tiêu dùng dân sinh
Trang 18Biểu đồ tỷ trọng đóng góp GDP của ngành dầu khí cho nền kinh tế
Xuất khẩu dầu thô có tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, đóng góp phần lớn kim ngạchxuất khẩu cả nước, đặc biệt là giai đoạn trước đây, bình quân khoảng 15% Hiện nay, tỷtrọng này đã giảm và chỉ còn chiếm khoảng 7,5%
Ngoài việc phát triển công nghiệp khai thác dầu khí, ngành dầu khí đã phát triểnnhiều lĩnh vực công nghiệp quan trọng khác như: chế biến lọc hóa dầu, kinh doanh sảnphẩm dầu khí, dịch vụ kỹ thuật dầu khí và cung cấp vật tư thiết bị cho ngành dầu khí, xây dựng các nhà máy điện với doanh thu hàng trăm ngàn tỷ đồng mỗi năm, gópphần húc đẩy sự phát triển các ngành công nghiệp và dịch vụ khác của đất nước, nhưngành điện, phân bón,… đưa Việt Nam vào hàng ngũ các nước xuất khẩu dầu thô, gópphần rất quan trọng cho sự ổn định, phát triển nền kinh tế quốc dân, bảo đảm an ninhnăng lượng quốc gia
Tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp dầu khí
Việt Nam bắt đầu khai thác dầu thô từ năm 1986 (mỏ Bạch Hổ ở thềm lục địa phíaNam) Tính đến thời điểm 31/12/2016 toàn ngành Dầu khí đã khai thác được 370,33 triệutấn dầu/condensaste (trong đó, Xí Nghiệp Liên doanh Vietsopetro có sản lượng khai thácdầu thô của đạt trên 223 triệu tấn) Sản lượng khai thác dầu/condensate đạt mức đỉnh vớisản lượng trên 20 triệu tấn/năm vào năm 2004 sau đó bắt đầu suy giảm
Năm 2016, sản lượng khai thác dầu condensast ở trong nước đạt mức 15,2 triệu tấn.Việc giá dầu suy giảm và giữ ở mức thấp từ cuối năm 2014 đã ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động khai thác dầu khí của Petrovietnam ở cả trong nước và ngoài nước
Trang 19Hoạt động khai thác khí thiên nhiên tại Việt Nam đã bắt đầu từ tháng 7/1981 (mỏ TiềnHải C) nhưng chỉ từ sau năm 1995 mới có quy mô công nghiệp đáng kể với việc thu gomkhí đồng hành từ các mỏ thuộc bể CL và sau đó là từ các mỏ khí tự nhiên bể NCS, khíđồng hành thuộc bể ML-TC ở ngoài khơi khu vực Đông và Tây Nam Bộ.
Tính đến tháng 12/2016, tổng sản lượng khai thác khí đạt 123,14 tỷ m3 khí Hiện tại,các nguồn cung khí hiện hữu, một số mỏ đang suy giảm nhanh (Lan Tây/Lan Đỏ, RồngĐôi Rồng/Đôi Tây ) Nguồn cung cấp khí trong nước dự kiến có khả năng bổ sung thêmmột số mỏ có trữ lượng lớn như: mỏ Cá Voi Xanh, lô B 48/95&52/97 và mỏ Cá Rồng
Đỏ Tuy nhiên, tiến độ phát triển, khai thác các nguồn khí này hiện nay còn đang gặpnhiều khó khăn do quy mô lớn, vốn đầu tư cao, khó khăn trong việc đàm phán thươngmại, thu xếp vốn Dự kiến chỉ có thể bổ sung cho nguồn khí trong nước từ 2021-2023
Sản lượng khai thác dầu thô hàng năm giai đoạn 1986 – 2016
Sản lượng khai thác khí hàng năm giai đoạn 1981 - 2016
Trang 20Ngành dầu khí trong nước đang từng bước phát triển vững chắc Nhà máy lọc dầu
Dung Quất sẽ tiến hành mở rộng quy mô nâng công suất lên 9,5 triệu tấn/năm và ứngdụng công nghệ hóa dầu đầu tiên ở Việt Nam đáp ứng được khoảng 50% nhu cầu trongnước
Khả năng khai thác được nâng cấp, kể từ năm 2010, PVN đã có những mỏ được khaithác ở mức sâu hơn 200m so với mực nước biển Ngoài ra, Việt Nam còn liên doanh khaithác dầu khí ở các quốc gia khác như Cuba, Indonesia, Iran, Tuynidi, Myanmar, Lào,Campuchia, Công gô, Madagasca, Nga, Venezuela, Algeria và Malaysia
Tăng trưởng tiêu thụ xăng dầu song song với tăng trưởng GDP
Công ty chứng khoán Bản Việt nhận định trong 15 năm qua, mức tiêu thụ xăng dầunhìn chung tăng song song với GDP Từ 2002-2010, tiêu thụ xăng dầu trung bình tăng9% nhờ tăng trưởng kinh tế mạnh và trước đó ở mức thấp Sau đó, tiêu thụ xăng dầu giảmnăm 2011 và 2012 chủ yếu do kinh tế gặp khó khăn Trong 4 năm qua, tiêu thụ xăng dầu
đã phục hồi theo đà phục hồi của nền kinh tế
Cụ thể, VCSC nhận thấy tiêu thụ xăng dầu thường tăng chậm khi tăng trưởng GDPdưới 6%, nhưng tăng nhanh chóng khi tăng trưởng GDP trên 7%
Trong bất cứ nền kinh tế quốc dân nào, khi sản xuất công nghiệp sôi động khiến nhucầu vận chuyển hàng hóa bằng đường bộ và đường thủy tăng cao thì sẽ kéo theo nhu cầudầu nhiên liệu và dầu diesel phục vụ máy móc và sản xuất tăng theo
2.2 Thông tin chính về ngành dầu khí Việt Nam
Trữ lượng dầu mỏ lớn thứ 3 tại châu Á – Thái Bình Dương (APAC)
Trang 21Trữ lượng dầu mỏ của Việt Nam chiếm xấp xỉ 11% tổng trữ lượng của khu vực và có
tỷ lệ tăng trưởng trung bình 4%/năm trong giai đoạn từ năm 2003-2013 Ngoài ra, ViệtNam cũng là nước có hệ số trữ lượng/khai thác (R/P) cao nhất trong khu vực, tức là nếutính theo tốc độ sản xuất hiện tại thì Việt Nam cần 35 năm để khai thác hết trữ lượng dầuthô đã được kiểm chứng
Trữ lượng khí thiên nhiên lớn thứ 7 tại APAC
Sức tiêu thụ dầu mỏ bình quân đầu người của Việt Nam thấp hơn so với các nước kháccùng thuộc APAC Tuy nhiên, Công ty khảo sát thị trường quốc tế Business MonitorInternational (BMI) dự báo Việt Nam sẽ là thị trường có tốc độ tăng trưởng cao nhất với
tỷ lệ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 2,8%
Công suất lọc hóa dầu đạt 140.000 thùng/ngày, đáp ứng 1/3 nhu cầu tiêu thụ
Mặc dù Việt Nam là nước sản xuất dầu thô lớn thứ 3 tại ĐNA nhưng vẫn phải nhậpkhẩu các sản phẩm lọc hóa dầu Nhà máy lọc hóa dầu đang hoạt động duy nhất là DungQuất chỉ có thể đáp ứng 1/3 nhu cầu ngày càng tăng cao của cả nước Khi các dự án xâydựng nhà máy lọc dầu được hoàn tất bao gồm Nhà máy Lọc dầu Nghi Sơn (đi vào hoạtđộng vào trong năm 2017), Nhà máy Lọc dầu Vũng Rô (đi vào hoạt động trong năm2020) và nâng cấp Nhà máy Lọc dầu Dung Quất (đi vào hoạt động trong năm 2017),công suất lọc hóa dầu của Việt Nam sẽ tăng gấp ba lần trong năm 2020
Sản xuất 350.000 thùng dầu/ngày, thời gian khai thác hết trữ lượng dầu thô đã đượckiểm chứng là 35 năm (cao nhất trong khu vực)
Vào năm 2017, tổng nhu cầu 440.000 thùng/ngày của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất(đã nâng cấp) và Nhà máy Lọc dầu Nghi Sơn có khả năng sẽ biến Việt Nam trở thànhnước nhập khẩu dầu thô nếu PVN không gia tăng trữ lượng và đẩy mạnh việc khai thácdầu khí
Trong năm 2014, sản xuất được 10 tỷ mét khối khí thiên nhiên
Đáng chú ý, dầu thô ở vùng biển ngoài khơi Việt Nam là dầu thô ngọt nhẹ (chứa 0,5%lưu huỳnh hoặc ít hơn), sản phẩm này có giá bán cao hơn so với dầu thô chua (chứakhoảng 1% lưu huỳnh) được nhập khẩu từ khu vực Trung Đông Tương tự như dầu thô ởViệt Nam, hệ thống đường ống dẫn dầu Eastern Siberia Pipeline Oil (ESPO) của Ngacung cấp dầu thô có hàm lượng lưu huỳnh thấp và được các nhà máy lọc hóa dầu tại khuvực APAC ưa chuộng Hiện công nghệ sản xuất của Nhà máy Lọc dầu Dung Quất chophép sử dụng trộn lẫn 90% dầu thô ngọt và 10% dầu thô nhẹ, do đó dầu từ đường ốngESPO được xem là nguyên liệu thay thế thích hợp cho dầu thô sản xuất trong nước đượcdùng trong quy trình lọc hóa dầu
Vào năm 2020 Việt Nam sẽ trở thành nước nhập khẩu dầu thô
Trang 22Việt Nam có 8 bể dầu khí, nhưng chỉ mới thực hiện hoạt động thăm dò-khai thác tại bểCửu Long, bể Nam Côn Sơn và bể Malay – Thổ Chu, và mới bước đầu thực hiện thăm dò
bể Sông Hồng và Phú Khánh Hai bể Sông Hồng và Phú Khánh tỏ ra rất có triển vọng vớitrữ lượng dầu khí lớn chưa khai thác Dự đoán đến năm 2020, Việt Nam sẽ trở thànhnước nhập khẩu dầu thô
2.3 Phân tích SWOT ngành công nghiệp dầu khí Việt Nam
ĐIỂM MẠNH
- Thị trường tiêu thụ của ngành dầu khí
Việt Nam nói chung còn rất lớn trong
vòng 60 năm nữa
- Ngành dầu khí được hưởng nhiều ưu đãi
vì đây là ngành chiến lược cho sự phát
triển kinh tế và an ninh quốc gia
- Thị phần dầu khí trong nước chiếm 35%
nhờ kế hoạch phát triển và mở rộng hợp
lý
- Hoạt động trong ngành dầu khí đã được
đồng bộ trong tất cả các lĩnh vực, từ thăm
dò và khai thác, phân phối, đến các dịch
vụ liên quan đến dầu khí; từ các lĩnh vực
đầu ra của dầu khí như điện, đạm, đến các
lĩnh vực tài chính
HẠN CHẾ
- Nhu cầu sử dụng sản phẩm của ngànhphụ thuộc vào sự tăng truởng kinh tế: Khinền kinh tế phục hồi thì nhu cầu sử dụngdầu gia tăng, tốc độ tăng trưởng nhanh, vàngược lại
- Phụ thuộc hoàn toàn vào giá dầu thếgiới
- Tập đoàn thuộc sự quản lý của Nhà nướcnên khả năng linh động trong hoạt độngkinh doanh thấp, tính ỷ lại cao do tínhcạnh tranh thấp
- Nhân lực cũng như công nghệ chưa đápứng được hoàn toàn nhu cầu của ngành
CƠ HỘI
- Tiếp tục được sự bảo trợ của Nhà nước
nên được hưởng nhiều ưu đãi
- Thị trường tiêu thụ và tiềm năng khai
thác còn rất lớn trong khoảng 60 năm tới
- Chưa có nguồn năng lượng thay thế hoàn
toàn: các nguồn năng lượng từ mặt trời,
sức gió, sóng biển … đòi hỏi đầu tư cao
trong khi hiệu quả thấp; nguồn năng lượng
hạt nhân bị phản đối vì hậu quả độc hại
- Việc mở rộng sang các lĩnh vực khácchịu sự cạnh tranh lớn do đối thủ cạnhtranh đã có kinh nghiệm lâu năm hơn
- Kế hoạch tái cấu trúc Tập đoàn dầu khí(PVN) có ảnh hưởng đến từng doanhnghiệp trong ngành
Trang 23CHƯƠNG II PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN
DỊCH VỤ KỸ THUẬT DẦU KHÍ VIỆT NAM – PTSC
1 Tổng quan
1.1 Giới thiệu doanh nghiệp
- Tên công ty: Tổng công ty Cổ phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí Việt Nam
- Tên viết tắt: PTSC
- Tên tiếng anh: Petro Vietnam Technical services Coporation
- Loại hình công ty: công ty cổ phần
PTSC đang tạo vị thế, thương hiệu và xác lập được vị thế của mình trên bản đồ các nhàcung cấp dịch vụ hàng đầu ở thế giới Và đây là tiền đề, là giấy phép thông hành choPTSC bước vào thị trường dịch vụ trong khu vực cũng như trên thế giới Những thành
Trang 24tựu PTSC đạt được những năm qua là minh chứng rất hùng hồn trong chiến lược pháttriển của PTSC
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH
Ngày 09/2/1993, Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí được thành lập trên cơ sở sápnhập 2 đơn vị trực thuộc Tổng Công ty Dầu khí Việt Nam là: Công ty Địa vật lý vàCông ty Dịch vụ dầu khí (GPTS) được thành lập năm 1989 và Công ty Dịch vụ dầukhí (PSC) được thành lập năm 1986
Năm 1994: Công ty Dầu khí I Thái Bình được sáp nhập vào PTSC
Ngày 16/02/1996 Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ra Quyết định số199/BT về việc thành lập lại Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí là thành viên củaTổng Công ty Dầu khí Việt Nam
Trong quá trình phát triển Công ty có một số điều chỉnh về quy mô: Đầu năm
2001, tách bộ phận kinh doanh nhiên liệu nhập về Công ty Chế biến và Kinh doanhsản phẩm dầu (PDC) Cuối năm 2001, Công ty tách bộ phận XN DVKTDK biển vàđội khoan xí nghiệp tàu của PTSC để thành lập mới Công ty Khoan và Dịch vụkhoan dầu khí (PVD)
Ngày 07/07/2006, Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuậtDầu khí trên cơ sở Quyết định số 1763/QĐ-BCN về việc phê duyệt phương án vàchuyển đổi Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí thành Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹthuật Dầu khí của Bộ Công nghiệp
Ngày 29/12/2006, Công ty Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí nhận được Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số: 0103015198 của Sở Kế hoạch đầu tư TP Hà Nội về việcchính thức hoạt động của Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí
Ngày 09/02/2007, Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí chuyển thành TổngCông ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí trên cơ sở Quyết định số 23/QĐ-DVKTHĐQT về việc chuyển đổi Công ty Cổ Phần Dịch vụ Kỹ thuật Dầu khí theo
mô hình Công ty mẹ - con và sửa đổi, bổ sung một số điều trong Điều lệ Công ty Cổphần DVKTDK của Đại hội đồng cổ đông
Hiện nay Công ty hoạt động số ĐKKD 0100150577 thay đổi lần 4 ngày28/10/2009 với số vốn điều lệ là 1.988.034.310.000 đồng
Năm 2009 Chào bán thành công 25 triệu cổ phiếu cho nhà đầu tư chiến lược đểtăng vốn điều lệ lên 2.000 tỷ đồng
Năm 2010 Tăng vốn điều lệ thành công từ 2.000 tỷ đồng lên 2.978 tỷ đồng
Năm 2012 Phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 2.978 tỷ đồng lên 4.467 tỷ đồng
Trụ sở: Lầu 5, Toà nhà PetroVietnamTower, số 1 – 5 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
ĐT: (+84).8.39102828
Fax: (+84).8.39102929
E-mail: webmaster@ptsc.com.vn
Website: http://www.ptsc.com.vn
Trang 251.2 Các ngành nghề kinh doanh
Lĩnh vực hoạt động chính của Tổng công ty DVKT là cung cấp các dịch vụ kỹ thuậtcho dầu khí, công nghiệp Trong đó, có nhiều loại hình dịch vụ chiến lược, mang tínhchất mũi nhọn, đã phát triển và được chuyên nghiệp hóa đạt trình độ quốc tế như: EPCIcông trình biển; EPC công trình công nghiệp; Kho nổi xử lý và xuất dầu thô FSO/FPSO;Tàu dịch vụ; Khảo sát địa chấn, địa chất và công trình ngầm; Lắp đặt, vận hành và bảodưỡng công trình biển; Cảng dịch vụ và Dịch vụ cung cấp nhân lực kỹ thuật, bảo vệ vàvật tư thiết bị dầu khí, dịch vụ khách sạn, văn phòng …
Lĩnh vực kinh doanh chính: (1) Khảo sát địa chất; (2) Dịch vụ vận hành và bảo dưỡngcác công trình dầu khí (O&M); (3) Dịch vụ sản xuất (kho nổi FPSO, FSO); (4) Tàu dịch
vụ dầu khí; (5) Cảng dịch vụ dầu khí; (6) Cơ khí dầu khí
bán hàng
CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH
Dịch vụ phục vụ hoạt động khảo sát đại vật lý - địa chất công trình, dịch vụlặn,dịch vụ cung cấp ROV phục vụ công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí vàcông trình công nghiệp, dân dụng; Dịch vụ vận hành bảo dưỡng các công trình khaithác dầu khí; Sửa chữa các công trình dầu khí trên biển; Các dịch vụ sinh hoạt dầu khí(không bao gồm kinh doanh hát karaoke, vũ trường, quán bar); Dịch vụ quản lý, khaithác các tàu chứa dầu (FSO), tàu chứa và xử lý dầu thô(FPSO), các tàu dịch vụ, tàuvận chuyển các sản phẩm dầu và khí; Dịch vụ quản lý, điều hành kinh doanh, khai tháccảng, căn cứ dịch vụ kỹ thuật dầu khí; Dịch vụ quản lý tổ chức thực hiện các hoạt độngtrong lĩnh vực cơ khí hàng hải; Dịch vụ chế tạo sửa chữa, bảo dưỡng cơ khí, vật tư,thiết bị, thực phẩm phục vụ ngành dầu khí, dịch vụ thử tải, kiểm tra không phá hủy, xử
Trang 26lý nhiệt trước và sau hàn, dịch vụ hạ thủy; nâng hạng , cân (không hoạt động tại trụsở).
Sản xuất thiết bị vật tư, thiết bị dầu khí phục vụ cho công nghiệp dầu khí, cácngành công nghiệp khác và dân dụng;
Đóng mới, hoán cải các phương tiện nổi (không hoạt động tại trụ sở)
Sửa chữa tàu biển; Sửa chữa, bảo dưỡng các phương tiện nổi; (không hoạt động tạitrụ sở)
Mua bán nước khoáng;
Chế tạo và lắp đặt các bể chứa xăng dầu, khí hóa lỏng và các đường ống dẫn dầukhí (không hoạt động tại trụ sở)
Mua bán sản phẩm thiết bị đầu cuối viễn thông;
Mua bán thiết bị vật tư, thiết bị dầu khí phục vụ cho nông nghiệp dầu khí, cácngành công nghiệp khác và dân dụng; Mua bán kim khí điện máy, vật tư thiết bị phục
vụ dân dụng và các ngành công nghiệp, vật tư, trang thiết bị an toàn phòng cháy chữacháy phục vụ cho công nghiệp dầu khí, các ngành công nghiệp khác và dân dụng;
Lai dắt tàu biển và cứu hộ;
Bốc xếp hàng hóa;
Kinh doanh vận tải đa phương thức trong nước và quốc tế; Vận chuyển, bảo quản
và giao nhận hàng hóa; Dịch vụ đại lý tàu biển và môi giới hàng hóa, dịch vụ cung ứngtàu biển, dịch vụ kiểm đếm và giao nhận vận chuyển hàn hóa; Dịch vụ thuê tàu, môigiới tàu biển; Dịch vụ khách sạn, hoạt động đại lý làm thủ tục hải quan; Dịch vụ cân,hậu cần logistic;
Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch: Khách sạn (không hoạt động tại trụ sở); DỊch vụlưu trú ngắn ngày (không hoạt động tại trụ sở)
Kinh doanh nhà ở, văn phòng làm việc Kinh doanh bất động sản;
Quản lý tổ chức các hoạt động xây lắp, chế tạo, chạy thử và hoàn thiện các dự án,các công trình công nghiệp ngoài ngành dầu khí;
Cung cấp lao động chuyên ngành dầu khí;
Mua bán các sản phẩm dầu khí; Bán buôn khí công nghiệp, khí dầu mỏ hóa lỏngLPG (không hoạt động tại TP.HCM)
Mua bán phân đạm và hóa chất phục vụ nông nghiệp (trừ hóa chất nhà nước cấm)
Vận chuyển các sản phẩm dầu khí; Vận tải chất thải không nguy hại và chất thảinguy hại (không hoạt động tại trụ sở)
Thu gom rác thải không độc hại (không hoạt động tại trụ sở)
Thu gom rác thải độc hại (không hoạt động tại trụ sở)
Xử lý và tiêu hủy rác thải không độc hại (không hoạt động tại trụ sở)
Xử lý và tiêu hủy rác thải độc hại (không hoạt động tại trụ sở)
Dịch vụ chế tạo các cấu kiện kim loại (không hoạt động tại trụ sở)
Vận tải công ten nơ; Vận chuyển chất thải không nguy hại và chất thải nguy hại(không hoạt động tại trụ sở)
Trang 271.3 Phân tích SWOT
ĐIỂM MẠNH
PVS là thành viên của tập đoàn dầu khí Việt
Nam (PVN) nên được PVN hỗ trợ nhiều mặt
PVS là một doanh nghiệp có nền tảng cơ bản
ổn định và tốc độ tăng trưởng tốt do công ty
chủ yếu hoạt động vào hoạt động kinh doanh
chính
Nắm chi phối thị trường dịch vụ tàu kĩ thuật
dầu khí: nắm hơn 90% toàn bộ thị trường tàu
dịch vụ kỹ thuật dầu khí trong nước
Hợp đồng thuê dài hạn: các hợp đồng của
PVS hầu hết được thuê dài hạn 2-10 năm đặc
biệt là tàu FSO/FPSO được thuê hầu như hết
thời gian khấu hao của tàu tạo điều kiện thu
hồi vốn đầu tư và giám áp lực về khấu hao
trong dài hạn
Có vị thế hàng đầu trong ngành cơ khí chế
tạo, xây lắp tại Việt Nam và dần vươn ra khu
vực Đông Nam Á và châu Á
Là đơn vị tiên phòng trong lĩnh vực vận hành
các công trình thăm dò, khai thác dầu khí, vận
hành bảo dưỡng các đường ống nội mỏ tại các
khu mỏ khai thác dầu khí
HẠN CHẾ
Rủi ro kinh doanh: Việt Nam là nước có trữlượng dầu mỏ trung bình trong khu vực Vìvậy trữ lượng dầu giảm sẽ tác động mạnhtới các hợp đồng cho thuê tàu dài hạn củaPVS
Hoạt động cơ khí tiềm ẩn nhiều rủi ro donguồn nguyên liệu đầu vào có tính biếnđộng cao
Rủi ro tài chính: PVS đang vay ngắn và dàihạn tới 4.757 tỷ đồng chủ yếu vay từ ngoại
tệ (vay ngoại tệ ở mức 16.199.79 triệuUSD)
Quy mô vốn vay sẽ tăng lên khi PVS mởrộng đội tàu FSO/FPSO, dầu dịch vụ kỹthuật dầu khí và tàu khảo sát thăm dò địachất… khiến áp lực về lãi suất, nguồn tiềntrả nợ khi đến hạn hay biến động tỷ giá sẽtác động mạnh tới hoạt động tài chính củaPVS
CƠ HỘI
Tổng công ty là tổng thầu EPC, EPCL, EPIC
đã trúng nhiều cồng trình xây lắp và cơ khí
lớn như chế tạo giàn khai thác Chim sáo, EPC
Topaz, EPIC Biển Đông 1, …
Đơn vị quản lý và vận hành hệ thống 6-8 phủ
rộng khắp 3 miền Bắc – Trung - Nam
Dịch vụ khảo sát địa trấn, địa chất công trình
và khảo sát sửa chữa công trình ngầm có khả
năng phát triển vì thị phần ở Việt Nam không
có đơn vị nào có thể đầu tư, PVS được đối tác
Pháp hỗ trợ để cung cấp khảo sát địa chất ra
khu vực
Việc lãi suất đang giảm dần như hiện nay giúp
công ty sẽ tiết giảm được chi phí lãi vay do đó
lợi nhuận sẽ tăng vì PVS vay nợ khá lớn
THÁCH THỨC
Chịu ảnh hưởng biến động của thị trường,nhất là khi thị trường chứng khoán biếnđộng bất định như hiện nay
Giá trị thành công của phương án sử dụngthặng dư vooan cổ phần và quỹ đầu tư pháttriển chỉ có thể đạt mục tiêu với điều kiệnthị trường chứng khoán phát triển tốt
Trữ lượng dầu mỏ đang giảm do tốc độkhai thác cao hơn so với tốc độ thăm dò Vìvậy, việc mở rộng thăm dò khai thác ravùng biển sâu sẽ rất tốn kém, rủi ro
Việc mở rộng sang các lĩnh vực khác chịu
sự cạnh tranh lớn do đối thủ cạnh tranh đã
có kinh nghiệm lâu năm hơn
Trang 28+ Đối thủ tiềm ẩn
Tại Việt Nam, PVS - PVN là công ty chiếm thị phần chính cung cấp các dịch vụ khảosát địa chấn, địa chất ngành dầu khí Nhờ có nền tảng cơ bản ổn định và tốc độ tăngtrưởng tốt do công ty chủ yếu hoạt động vào hoạt động kinh doanh chính, PVS có lợi thếcạnh tranh lớn về công nghệ, kỹ thuật và tài chính
Tuy nhiên đứng trước xu thế hội nhập hiện nay, hoạt động cung cấp các dịch vụ dầukhí của PVN tiếp tục đối mặt với sức ép cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ nước ngoài.Việc tìm ra các giải pháp để ngành dầu khí có thể giữ vững thị phần trước sức ép cạnhtranh khốc liệt đến từ các đối thủ nước ngoài là yêu cầu sống còn với PVN.
+ Khách hàng
Các khách hàng cuối cùng, có khả năng gây áp lực cho công ty về chất lượng củacác loại dịch vụ Với thị trường cung cấp dịch vụ mà cung lớn hơn cầu như hiện nay, khinhà cung cấp dịch vụ dầu khí nước ngoài có tiềm lực vượt trội về cơ sở vật chất, phươngtiện, thiết bị, kinh nghiệm, tài chính sẵn sàng chào giá cung cấp dịch vụ thấp hơn so vớichi phí sản xuất vận hành thực tế để với có việc làm bằng mọi giá, các đơn vị cung cấpdịch vụ của PVN phải đối mặt với sức ép giảm giá từ các khách hàng thuê sử dụng dịch
vụ và tiếp tục ảnh hưởng trực tiếp đến việc giữ vững thị phần, cũng như phát triển tìmkiếm các hợp đồng mới trong và ngoài nước.Do đó, năng lực thương lượng của ngườithuê và cần sử dụng dịch vụ khá lớn
+ Nhà cung cấp
Việt Nam đã chính thức gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế lớn của khu vực vàthế giới như AFTA, WTO do đó, Việt Nam sẽ phải mở cửa để chấp nhận các nhà cungcấp dịch vụ quốc tế hàng đầu thế giới sẽ tham gia vào thị trường dịch vụ dầu khí trongnước Đây là một khó khăn rất lớn đối với các nhà cung cấp dịch vụ dầu khí Việt Nam vìcác đối thủ cạnh tranh là những nhà cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp, lâu đời, vượt trộihơn hẳn cả về năng lực, kinh nghiệm và công nghệ
PVS sở hữu năng lực thương lượng với các nhà cung cấp trên mức trung bình Trongquy mô ngành và vị thế chủ lực của PVS tại Việt Nam thì việc có thể lựa chọn các nhàcung cấp tốt và chi phí thấp hơn là dễ dàng, nhờ vậy công ty tránh được sự ép giá nguyênliệu đầu vào Tuy nhiên đối với đòi hỏi về chất lượng của nguyên vật liệu thì các công tycung cấp dịch vụ quốc tế luôn chiếm lợi thế nên rủi ro về thay đổi tỷ giá giữa VND vàngoại tệ mạnh sẽ có tác động rất lớn đến hoạt động sản xuất cũng như kết quả kinh doanhcủa công ty
+ Sản phẩm thay thế
Trang 29Các sản phẩm dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu cầu
tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành
Thực tế, sản phẩm về dịch vụ kỹ thuật dầu khí luôn có vị trí khá vững vàng trên thị
trường với rất ít mặt hàng có thể thay thế khác do đặc thù của chúng cùng với chi phí cho
các loại sản phẩm dịch vụ kỹ thuật là vô cùng lớn Đối với các loại dịch vụ kỹ thuật về
dàu khí và địa trấn, địa chất, các sản phẩm thay thế có khả năng làm giảm thị phần của
công ty hầu hết đều đến từ các doanh nghiệp nước ngoài (đối thủ cạnh tranh) Có thể
đánh giá riêng về ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí ít chịu rủi ro từ sản phẩm thay thế
+ Rào cản ra nhập ngành
Nhìn chung, rào cản gia nhập của ngành dịch vụ kỹ thuật dầu khí khá cao với chi phí
gia nhập ngành, đặc trưng hóa sản phẩm và thiết lập hệ thống kênh phân phối phù hợp:
- Chi phí gia nhập ngành, nhìn chung đều rất cao
- Đặc trưng hóa sản phẩm: PVS đã chiếm lĩnh hầu như toàn bộ thị trường về ngành tại
Việt Nam
- Kênh phân phối: các kênh phân phối sản phẩm hiện tại của ngành đã được các PVS sử
dụng triệt để Do đó, đối thủ mới gia nhập phải thuyết phục được các kênh phân phối
này bằng cách chấp nhận chia sẻ hoa hồng cao
Tuy nhiên với sức ép từ xu thế hội nhập, khi Việt Nam đã chính thức gia nhập các tổ
chức thương mại quốc tế lớn của khu vực và thế giới như AFTA, WTO thì khó khăn đối
với PVN nói chung và PVS là vô cùng lớn
2 Tra soát Báo cáo tài chính
1,650,74
Trang 307 8 9 7 9
Tài sản ngắn hạn của PVS đang có xu hướng tăng từ năm 2013-2016, đến 2017 đột
nhiên giảm Khoản mục giảm đi này được ghi nhận do công ty chuyển hướng kinh doanh,
đầu tư vào một số dự án lớn năm 2016-2017 nên khiến cho khoản mục Tiền và các khoản
tương đương tiền giàm từ 7,991,37 triệu đồng (năm 2015) xuống còn 5,883,60 triệu đồng
năm 2016 và tiếp tục giảm nhẹ năm 2017 PVS bắt đầu sử dụng tiền để đầu tư vào các
khoản đầu tư tài chính ngắn hạn từ năm 2014, khoản mục này tăng mạnh trong năm 2016
và 2017 từ 4,110 triệu đồng năm 2014 thì 2016 đã tăng lên 911,017 triệu đồng và 2017 là
1,524,77 triệu đồng
Năm 2017, cơ cấu tài sản biến động nhiều ở danh mục đầu tư vào các hoạt động tài
chính ngắn hạn so với các năm trước, cùng với đó là sự biến đông về các khoản phải thu
ngắn hạn, hàng tồn kho và các khoản phải thu ngắn hạn khác Hàng tồn kho của công ty
năm 2017 đã giảm mạnh so với năm 2016 là 1,212,884 triệu đồng Vòng quay hàng tồn
kho năm 2017 là 1532,47% so với trung bình ngành dầu khí là 932%, có thể thấy PVS
đang bị tồn hàng khá nhiều
Tổng tài sản toàn công ty tính tới ngày 30/12/2017 là 23.872 tỷ đồng, giảm 6,53% so
với năm trước Trong giai đoạn 5 năm từ 2013-2017, tổng tài sản của công ty biến động
nhẹ, đạt trung bình ở mức 25.270 tỷ đồng, cao nhất là 26.438 tỷ đồng năm 2014
b Cơ cấu nguồn vốn
Nhìn chung, tổng nguồn vốn của PVS giai đoạn này có biến động nhưng vẫn giữ ở
mức 23,872,052 triệu đồng năm 2017 Các khoản nợ ngắn hạn của PVS có xu hướng
giảm qua các năm nhưng nợ dài hạn thì ngược lại: Từ 2015, công ty tích cực trả các
khoản nợ vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn chỉ còn 7,360,293 triệu đồng năm 2017, song song
với đó thì các khoản nợ dài hạn có xu hướng tăng lên từ 2013-2017, chỉ giảm nhẹ năm
2016 là 4,045,495 triệu đồng (giảm 664,249 triệu đồng so với 2015) nhưng đến 2017,
Trang 31khoản nợ dài hạn lại tăng Giai đoạn 2013 – 2017 cơ cấu tỷ trọng nợ của công ty có sự
thay đổi: Năm 2013 tỷ trọng nợ ngắn hạn chiếm 40,07% tổng nguồn vốn trong khi nợ dài
hạn chỉ chiếm 15,22%; Năm 2017, tỷ trọng này thay đổi khi nợ ngắn hạn chỉ chiếm
30,83% nguồn vốn và nợ dài hạn tăng lên 18,56%
Năm 2017, vốn chủ sở hữu tăng nhẹ (1,03%) so với thời điểm cùng kỳ năm 2015,
chiếm 50,61% tổng nguồn vốn (trung bình giai đoạn 2013-2017: chiếm 43,46% tổng
nguồn vốn)
Nguồn vốn của công ty ngày càng tăng lên chủ yếu là do phát hành thêm cổ phần cổ
phiếu, chia tách, trả cổ tức bằng cổ phiếu để đảm bảo duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định,
hiệu quả trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh Tháng 12/2017, PVS đã tăng vốn
điều lệ bằng việc phát hành thêm 100.000.000 cổ phần phổ thông mới mệnh giá 10.000đ/
cp
2.2 Tình hình hoạt động kinh doanh
Bảng 1: Kết quả kinh doanh 2015 – 2016
Đơn vị: Triệu đồng
Trang 32Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh Lợi nhuận khác
Từ biểu đồ và bảng số liệu, ta có thể thấy lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh,tổng nhuận kế toán trước và sau thuế có xu hướng giảm liên tục trong giai đoạn 2014 -
2017, doanh thu đến từ những nguồn lợi nhuận này chỉ tăng duy nhất trong năm 2014 chothấy tình hình hoạt động chưa hiệu quả của công ty giai đoạn này Trong khi đó doanhthu đến từ các khoản thu không thuộc hoạt động kinh doanh chính, có thể nói đó là khoảnthu khá bất thường và lâu lâu doanh nghiệp mới có cơ may hưởng lợi từ nó (lợi nhuậnkhác) dường như lại là khoản thu xuất hiện thường xuyên giúp PVS có thể nâng doanhthu trong suốt giai đoạn này
3 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
3.1 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 33Tổng Chi phí hoạt động 4.08% 4.01% 5.88% 4.24% 5.28%Tổng doanh thu hoạt động
Nhận xét:
- Từ bảng cơ cấu trên thấy rằng doanh thu và lợi nhuận của công ty vẫn đến phần lớn
từ hoạt động sản xuất kinh doanh gần 90% Tuy nhiên qua các năm xu hướng tỉ trọngdoanh thu từ hoạt động bán và cho thuê các loại tàu, dịch vụ đã giảm dần Nguyên nhâncủa sự sụt giảm đó là sự gia tăng về hoạt động đầu tư của công ty vào một số dự án lớnnhư Lô B, Sư Tử Trắng, đặc biệt là Cá Rồng Đỏ Cũng chính phải triển khai nhiều vấn
đề liên quan đến các dự án này nên chi phí quản lý tăng lên từ 2.52% đến 4.27% năm2017
- Trong 5 năm qua theo cơ cấu về tỷ trọng thì tình hình sản xuất kinh doanh của công
ty giảm đi rất rõ rệt Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của PTSC đã chạm đáy trongnăm 2016 và đã có dấu hiệu phục hồi từ năm 2017 trở đi cùng với đà phục hồi của giádầu Lợi nhuận gộp giảm đáng kể qua mỗi năm từ 10,50% năm 2012 xuống gần một nửachỉ còn 4,81% năm 2017, cho thấy thời gian này công ty đang trong giai đoạn vô cùngkhó khăn
- Trong các loại chi phí thì chi phí hoạt động chiếm tỷ trọng cao nhất có xu hướng khá
ổn định, trung bình 4,56% trong giai đoạn 2013-2017 do các hạng mục, dự án của công ty
Trang 34đang trong quá trình thi công ổn định và được cộng thêm từ việc giảm các loại chi phíkhác, đồng thời bởi đặc thù ngành kinh doanh chính của công ty là thăm dò, khai thác,dịch vụ kỹ thuật dầu khí nên chi phí này cần được đảm bảo duy trì.
- Mục giá vốn hàng bán có ảnh hưởng lớn nhất đến doanh thu của công ty Tỷ trọngcủa khoản mục này tăng từ 89,5% lên 95,19% (tăng 5,69%) mặc dù giảm về giá trị Giávốn hàng bán giảm từ 22.749.774 xuống 16.003.595 triệu đồng Nguyên nhân là do từnăm 2014, giá dầu thô trên thế giới giảm sâu, phục hồi chậm và biến động khó dự đoán
đã ảnh hưởng tiêu cực đến nguồn lực và các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh củanhóm các công ty thăm dò, khai thác, dịch vụ kỹ thuật dầu khí
Nguồn: Cafef.vn
PVS là công ty bị ảnh hưởng trực tiếp và chịu thiệt hại lớn khi giá dầu giảm PVS hiệnđang cung cấp các loại dịch vụ khai thác dầu khí ngoài biển, có nơi rất xa bờ, chi phí lớnhơn nhiều so với trong đất liền Vì vậy trong điều kiện trên, PVS phải thu hẹp địa bàn
Trang 35hoạt động thăm dò, khai thác; dừng giãn tiến độ, tái cơ cấu công ty; thậm chí hủy bỏ các
đề án đã có trong kế hoạch, giảm sản lượng khai thác, sa thải hàng loạt nhân công…
Có thể nói, tất cả các hoạt động của PVS đều bị ảnh hưởng nặng nề, từ khâu tìm kiếm,thăm dò, khai thác đến dịch vụ khoan, địa chấn, khảo sát, chế tạo giàn, cung ứng vật tư -thiết bị, xây lắp vận chuyển…
Bảng 3: Phân tích chuẩn năm gốc (2012 – 2016)
Nhận xét:
Dựa vào bảng số liệu trên, ta thấy:
Trang 36- Hầu hết các chỉ số về doanh thu, lợi nhuận, giá vốn hàng bán hay các loại chi phí đều
giảm mạnh qua các năm Doanh thu thuần và lợi nhuận gộp giảm chỉ còn hơn nửa, giá
vốn hàng bán giảm rõ rệt chỉ còn chưa đến 1/3 so với năm 2013 (giảm từ 127,96% xuống
còn 30,30%) Duy chỉ có khoản mục Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng nhẹ từ 110,76%
lên 112,11% (tăng 1,34% trong 5 năm) do ảnh hưởng trực tiếp của giá dầu thế giới,
doanh nghiệp này cũng phải liên tục đối mặt với sức ép giảm giá thuê và giảm nhu cầu
dịch vụ từ các khách hàng như đã nêu ở phần trên
- Thuế TNDN hoãn lại: Phần thuế này chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong phần thuế mà
doanh nghiệp phải đóng, sự biến động thất thường của chỉ tiêu này không gây ảnh hưởng
quá lớn đến hoạt động sản suất kinh doanh của công ty
- Các số liệu về Chi phí thuế TNDN hoãn lại và lợi ích của cổ đông thiểu số bị âm do
kết quả hoạt động sản xuất của các con ty con giai đoạn này bị ảnh hưởng trầm trọng từ
các yếu tố trên, vi vậy phần lợi ích cho các cổ đông giai đoạn từ 2014 giảm rất mạnh và
Lợi nhuận thuần từ
Trang 37- Kết quả kinh doanh quý 1/2017 ghi nhận 3,375 tỷ đồng doanh thu thuần và 256 tỷ
đồng lãi ròng, lần lượt giảm 24% và 10% Dù lợi nhuận cổ đông mẹ giảm nhẹ nhưng đã
khả quan hơn dự định nhờ hoạt động khảo sát địa chấn 2D và 3D trong khi năm 2016 ghi
nhận lỗ thì năm nay đã có lãi
- Doanh thu thuần của PVS năm 2017 đạt 16,812 tỷ đồng, giảm 10,01% so với năm
2016 và 33,86% so với năm gốc 2013 Giai đoạn 2015 – 2017, do ảnh hưởng của sự sụt
giảm giá dầu thế giới, doanh thu của PVS liên tục giảm PVS đã không duy trì được tốc
độ tăng trưởng doanh thu ấn tượng như năm 2014 là 31,704 tỷ đồng Doanh thu năm
2016 chỉ bằng 79,9% so với năm 2015 và đã giảm 20,01% so với năm trước đó
- Lợi nhuận sau trước diễn biến tương tự doanh thu Nếu như lợi nhuận của PVS năm
2013 là 2.268 tỷ đồng thì năm 2016, con số này chỉ giảm còn 1.005 tỷ, tức là giảm
44,3% Lợi nhuận sau thuế năm 2014 đạt 2.007 tỷ đồng, tăng 18,12% so với năm trước
đó Sau đó con số này giảm dần xuống 1.469 tỷ vào năm 2015, 780 tỷ năm 2016 và đến
năm 2017 là 762 tỷ đồng
Qúy III/2017, giá dầu thế giới đã hồi phục mức 50 - 55 USD/thùng và dự báo tích cực
hơn trong thời gian tới, lợi nhuận của cố phiếu PVS được kỳ vọng sẽ có tiến triển khả
quan hơn
- Chi phí lãi vay không phải là một vấn đề quá lớn đối với PVS khi nó chiếm tỷ trọng
rất nhỏ trong cơ cấu doanh thu (từ 1,13% năm 2013 giảm xuống dần còn 0,23% năm
2017) cho thấy công ty ngày càng sử dụng ít nợ vay cho các hoạt động của mình Việc sử
dụng ít vốn vay khiến công ty có ít cơ hội huy động từ nhiều nguồn vốn khác nhau và
không tận dụng được lá chắn thuế cho các hoạt động kinh doanh của mình, tuy nhiên cơ
cấu vay nợ ít đôi khi cũng có thể là một yếu tố làm tăng tốc độ tăng trưởng của công ty
Tương tự như chi phí lãi vay, chi bán tài chính cũng không phải vấn đề đáng lo ngại của
PVS
Trang 383.2 Phân tích Bảng cân đối kế toán
Bảng 5: Phân tích chuẩn tỷ trọng (2013 – 2017)
ĐVT: %
TÀI SẢN Tài sản ngắn hạn
- Qua hàng năm ta thấy cả hai khoản mục tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn của công
ty đều biến động nhẹ Cơ cấu của hai loại tài sản này không thay đổi nhiều, nếu như tàisản ngắn hạn của công ty duy trì ở mức trung bình 60,01% trong suốt 5 năm thì tài sản
Trang 39dài hạn của công ty dừng lại ở mức trung bình 39,99% trong 5 năm Tuy nhiên trong khi
tài sản ngắn hạn có giảm đi thì tài sản dài hạn lại tăng lên 3,11% so với năm 2013 Điều
này thể hiện chiến lược của công ty trong việc duy trì các cơ sở sản xuất kinh doanh trong
những năm gần đây
- Trong suốt 5 năm, tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu biến động ngược chiều nhau Khi nợ
phải trả gỉam từ 59,29% năm 2013 xuống 49,39% năm 2017 (giảm 9,89%) thì nguồn vốn
công ty tăng thêm 15,88% trong 5 năm Nguồn vốn tăng trong khi tổng nợ phải trả giảm
là một tín hiệu tốt cho hoạt động kinh doanh sản xuất của công ty
Bảng 6: Phân tích chuẩn năm gốc (2013 – 2017)
ĐVT: %
TÀI SẢN Tài sản ngắn hạn
139.92