MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 TỪ 2014 ĐẾN 2016 MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 TỪ 2014 ĐẾN 2016 MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 TỪ 2014 ĐẾN 2016 MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 TỪ 2014 ĐẾN 2016 MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 TỪ 2014 ĐẾN 2016
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THUẾ - HẢI QUAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA
KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 TỪ 2014 ĐẾN 2016
GVHD: THS VŨ THÚY HÒA SVTH: THAMMANOUVONG VIENGMALACK LỚP: 13DHQ – MSSV: 1321004687
CHUYÊN NGÀNH: HẢI QUAN – XUẤT NHẬP KHẨU KHÓA: 10 – HỆ: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
Trang 2BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
KHOA THUẾ - HẢI QUAN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI
CHI CỤC HẢI QUAN CỬA
KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 TỪ 2014 ĐẾN 2016
GVHD: THS VŨ THÚY HÒA SVTH: THAMMANOUVONG VIENGMALACK LỚP: 13DHQ – MSSV: 1321004687
CHUYÊN NGÀNH: HẢI QUAN – XUẤT NHẬP KHẨU KHÓA: 10 – HỆ: ĐẠI HỌC CHÍNH QUY
TP HỒ CHÍ MINH, THÁNG 05 NĂM 2017
Trang 3Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Vũ Thúy Hòa, giáo viên
hướng dẫn của em Trong suốt quá trình thực hiện đề tài em đã nhận được sựgiúp đỡ rất nhiệt tình từ cô, cô không chỉ ân cần hướng dẫn mà còn tạo cơ hộicho em được tiếp xúc thực tế ở các chi cục hải quan cảng tại Khu vực Thành phố
Hồ Chí Minh
Tiếp theo em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các cô chú cán bộ tạiChi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 đã tạo điều kiện thuận lợicho em được tiếp xúc thực tế, giải đáp thắc mắc và nhận được lời chia sẻ, góp ý,
từ các cô chú và truyền lại cho em những kinh ngiệm quý báu
Với vốn kiến thức còn hạn chế và thời gian có giới hạn nên bài viết khôngtránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp củathầy cô và các cô chú trong Ngành để có thể hoàn thiện kiến thức của bản thân.Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô trường Đại học Tài chính-Marketing cùng các cô chú cán bộ Hải quan tại Chi cục cửa khẩu cảng Sài GònKhu vực 2 công tác tốt và nhiều sức khỏe
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 5 năm 2017
Sinh viên thực hiện
Thammanouvong Viengmalack
Trang 4NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
TP Hồ Chí Minh, ngày…tháng…năm 2017
Lãnh đạo cơ quan đơn vị (Ký tên, đóng dấu)
Trang 5TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THUẾ - HẢI QUAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(DÀNH CHO GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN)
HỌ VÀ TÊN : THAMMANOUVONG VIENGMALACK MSSV: 1321004687
CHUYÊN NGÀNH : HẢI QUAN LỚP: 13DHQ
ĐỀ TÀI : MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 TỪ 2014 ĐẾN 2016
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN: THS VŨ THÚY HÒA
1 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP:
2 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN : Điểm đánh giá quá trình:……./ 10 (điểm) Điểm Bài viết KLTN:………./ 10 (điểm) Tp Hồ Chí Minh, ngày - tháng - năm
Trang 6-(Ký và ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THUẾ - HẢI QUAN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢN NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(DÀNH CHO GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN)
HỌ VÀ TÊN : THAMMANOUVONG VIENGMALACK MSSV: 1321004687
CHUYÊN NGÀNH : HẢI QUAN LỚP: 13DHQ
ĐỀ TÀI : MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 TỪ 2014 ĐẾN 2016
GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN:
1 NỘI DUNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP:
2 NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN:
ĐÁNH GIÁ KHÓA LUẬN :
Trang 7 Điểm đánh giá quá trình:……./ 10 (điểm)
Tp Hồ Chí Minh, ngày - tháng - năm
-GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN(Ký và ghi rõ họ tên)
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THUẾ - HẢI QUAN
NHẬT KÝ THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: THAMMANOUVONG VIENGMALACK MSSV: 1321004687 Lớp: 13DHQ
Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Chuyên ngành: HẢI QUAN
Họ và tên giảng viên hướng dẫn: THS VŨ THÚY HÒA
Tên đề tài: MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA THUẾ
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU
CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 TỪ 2014 ĐẾN 2016
Lầ
n Ngày Nội dung yêu cầu SV thực hiện
Địa điểm gặp sinh viên
SV ký tên nhận nhiệm vụ
Trang 8Lưu ý: Sinh viên đóng phiếu này vào bài Khóa luận tốt nghiệp.Trường hợp sinh viên bị ngừng làm
bài KLTN thì giảng viên hướng dẫn gửi Phiếu này vầ Văn phòng Khoa tại thời điểm đề nghị tạm
ngưng làm KLTN.
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Giảng viên hướng dẫn
TRƯỜNG ĐH TÀI CHÍNH –
MARKETING
KHOA THUẾ - HẢI QUAN
NHẬT KÝ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên: THAMMANOUVONG VIENGMALACK MSSV: 1321004687
Lớp:13DHQ
Ngành: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG Chuyên ngành: HẢI QUAN
Đơn vị thực tập: CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2
Tên đề tài: MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA THUẾ
XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU
1 12/26/2- khẩu cảng sài gòn khu vực 2Giới thiệu các đội tại Chi cục hải quan cửa
2 19/213/2- công cán bộ hướng dẫnĐược gởi đến đội Thủ Tục và được phân
3 26/220/2- bản Luật, Nghị định, Thông tư có liên quanĐược cán bộ hướng dẫn giới thiệu các văn
4 5/3 27/2- Nghị định, Thông tưĐược hướng dẫn về cách đọc hiểu Luật,
6/3-12/3
Tìm hiểu về một số hình thức gian lậnthương mại qua Thuế Xuất Nhập Khẩu
13/3- Nhận tài liệu từ đơn vị và xử lý số liệu
Trang 96 19/3
7 26/320/3- Rồng Quận 4, quan sát các tàu ra vào CảngĐược cán bộ dẫn đi thực tế ở Cảng Nhà
8 2/3 27/3- Quan sát cán bộ Đội thủ tục làm việc
9 3/4-9/4 đề tài, số liệu và thủ tụcHỏi cán bộ hướng dẫn một số thắc mắc về
ngày…
Nội dung công việc
Đơn vị tiếp nhận sinh viên thực tập ký tên xác nhận
12 28/424/4- hướng dẫn xem, chỉnh sửa lạiHoàn chỉnh khóa luận và nộp cho cán bộ
13 3/5-7/5 cán bộ hướng dẫn, đúng với số liệu thực tếChỉnh sửa lại khóa luận theo yêu cầu của
14 12/58/5- phiếu nhận xét của đơn vịXin dấu xác nhận của Chi cục, và nhận
15 16/515/5- Hoàn thành bài Khóa Luận và in đĩa CD
Lưu ý: Sinh viên đóng phiếu này vào bài Khóa luận tốt nghiệp.
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2017
Đơn vị thực tập/Người hướng dẫn
Trang 10DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 C/O Certificate of Origin- Giấy chứng nhận xuất xứ hàng
hóa
2 CEPT/AFTA Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung
được áp dụng cho hàng hóa từ các nước thành viêntrong khu vực mậu dịch tự do ASEAN
3 CNTT Công nghệ thông tin
5 ECUS 5 Phần mềm khai báo hải quan điện tử phiên bản 5
6 GATT General Agreement on Tariffs anf Trade- Hiệp ước
chung về thuế quan và mậu dịch
7 GTT02 Hệ thống quản lý dữ liệu giá tính thuế
8 HS Harmonized Commodity Description anh Coding
System- Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa
9 KTSTQ Kiểm tra sau thông quan
10 KT559 Mạng nghiệp vụ quản lý thuế của ngành Hải quan
11 NACCS/CIS Hệ thống thông quan tự động của Nhật Bản
13 NSNN Ngân sách Nhà nước
14 SXXK Sản xuất xuất khẩu
15 TCHQ Tổng cục Hải quan
16 VICS Hệ thống thông tin tình báo Hải quan phục vụ cho
công tác quản lý rủi ro và giám sát nghiệp vụ Hải quan
Trang 1117 VNACCS Hệ thống thông quan hàng hóa tự động của Hải quan
Trang 12MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG 4
1.1 Những vấn đề chung về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 4
1.1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 4
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 4
1.2 Những vấn đề chung về gian lận thương mại 6
1.2.1 Khái niệm gian lận thương mại 6
1.2.2 Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan 7
1.2.3 Nguyên nhân của việc gian lận thương mại qua thuế xuất nhập khẩu 9
1.2.4 Hậu quả của việc gian lận thương mại qua thuế xuất khẩu, nhập khẩu .12
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 13
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 13
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 13
2.1.2 Vị trí và chức năng 14
2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn 14
2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 15
2.2.1 Bộ máy tổ chức 15
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ 16
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬN THƯƠNG MẠI QUA THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢI QUAN CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 TỪ NĂM 2015 – NĂM 2016 19
Trang 133.1 Một số hình thức gian lận thương mại qua thuế xuất khẩu, nhập khẩu
tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 19
3.1.1 Gian lận thương mại qua trị giá tính thuế của hàng hóa 19
3.1.2 Gian lận thương mại qua phân loại hàng hóa 21
3.1.3 Gian lận thương mại qua xuất xứ của hàng hóa 23
3.2 Một số biện pháp nghiệp vụ được áp dụng nhằm phòng, chống gian lận thương mại qua thuế xuất nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 từ năm 2015 đến 2016 24
3.2.1 Áp dụng quản lý rủi ro nhằm phòng, chống gian lận thương mại qua thuế xuất nhập khẩu 24
3.2.2 Phòng, chống gian lận thương mại qua thuế XNK qua hệ thống xử lý dữ liệu của ngành Hải quan 25
3.2.3 Thực hiện cơ chế một cửa quốc gia và ASEAN trong phòng, chống gian lận thương mại qua thuế XNK 28
3.2.4 Áp dụng thủ tục Hải quan điện tử để phòng, chống gian lận thương mại qua thuế xuất nhập khẩu 29
3.2.5 Áp dụng kiểm tra sau thông quan trong phòng, chống gian lận thương mại qua thuế xuất nhập khẩu 31
3.2.6 Công tác điều tra chống buôn lậu 32
3.2.7 Áp dụng nghiệp vụ quản lý xử lý nợ đọng thuế và các biện pháp cưỡng chế thuế xuất nhập khẩu 33
3.3 Công tác kiểm soát Hải quan tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 34
3.3.1 Công tác kiểm soát Hải quan tại Chi cục theo báo cáo năm 2015 34
3.3.2 Công tác kiểm soát Hải quan tại Chi cục theo báo cáo năm 2016 37
3.4 Một số khó khăn và thuận lợi trong quá trình phòng chống gian lận thương mại ở KV2 39
Trang 143.4.1 Một số khó khăn trong công tác phòng chống gian lận thương mại tại
Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 39
3.4.2 Một số thuận lợi trong công tác phòng chống gian lận thương mại tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 41
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ 42
4.1 Giải pháp 42
4.1.1 Giải pháp trong nghiệp vụ kiểm soát Hải quan 42
4.1.2 Giải pháp cho nghiệp vụ kiểm tra sau thông quan 42
4.2 Một số kiến nghị 45
4.2.1 Hoàn thiện cơ sở dữ liệu về giá của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 phục vụ công tác kiểm tra, tham vấn và xác định trị giá tính thuế 45
4.2.2 Bố trí hiệu quả cán bộ lãnh đạo và cán bộ chuyên về giá 46
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
Trang 15DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ
Bảng 1: Bảng thống kê sống vụ xử lý vi phạm luật Hải quan tại Chi cục năm 2015 34 Bảng 2: Kết quả xử lý vi phạm tại Chi cục năm 2015 36 Bảng 3: Bảng thống kê sống vụ xử lý vi phạm luật Hải quan tại Chi cục năm 2016 37 Bảng 2: Kết quả xử lý vi phạm tại Chi cục năm 2016 37
Trang 16DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 15 Biểu đồ 1: kết quả xử lý vi phạm pháp luật Hải Quan tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 năm 2015 36 Biểu đồ 2: Kết quả xử lý vi phạm pháp luật Hải Quan tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 năm 2016 38
Trang 17PHẦN MỞ ĐẦU
Thuế là một trong những công cụ kinh tế chủ yếu được nhà nước sử dụng
để điều tiết nền kinh tế và huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước Mộttrong những yêu cầu quan trọng trong tổ chức thực thi chính sách thuế là phải thuđúng, thu đủ, theo quy định của pháp luật
Trong những năm qua, chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu đảm bảocông bằng, minh bạch, không phân biệt đối xử và ổn định đã tạo thuận lợi hơncho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tăng cường thu hút đầu tư và thúc đẩy tăngtrưởng kinh tế, góp phần huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước, bảo hộnền sản xuất trong nước Bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong quá trình tổchức thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu vẫn còn tình trạng thất thu thuế Thất thuthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đã xảy ra trong thời gian dài, số thuế thất thukhông phải là nhỏ, làm ảnh hưởng xấu đến cân đối thu – chi của ngân sách nhànước và tạo ra sự bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp trong việc thực hiện nghĩa
vụ thuế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, nhiều phương thức thủ đoạn gianlận thuế xuất khẩu, nhập khẩu không chỉ xuất hiện ở Việt Nam mà ở nhiều nướctrên thế giới Mặc dù các thủ đoạn gian lận này vẫn thể hiện ở bề nổi như: gianlận về xuất xứ hàng hóa, gian lận về trị giá hải quan hay gian lận trong khâu phânloại hàng hóa để được hưởng thuế suất ưu đãi hay thấp hơn so với hàng thực tế.Hay các thủ đoạn buôn lậu qua biên giới nhưng nay lại được tiến hành với nhữngthủ đoạn, hình thức tinh vi hơn Các hình thức gian lận thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu đã được thực hiện ngay từ các nước xuất khẩu hàng hóa trước khi đến nướcnhập khẩu thông qua các biện pháp chuyển giá, chuyển khẩu, gian lận chứng từxuất kho, làm giả hợp đồng mua bán…
Từ năm 2005 tới nay, tình hình kinh tế xã hội trong và ngoài nước cónhiều thay đổi đang kể Ở trong nước, chiến lược phát triển các ngành kinh tếtrọng điểm được xây dựng, hệ thống pháp luật được sửa đổi và bổ sung khá hoànthiện, quan hệ quốc tế được mở rộng… đặc biệt là sự kiện Việt Nam đã là thành
Trang 18viên chính thức của Tổ chức Thương mại thế giới – WTO (năm 2007) Mới đây,đầu năm 2016, Việt Nam đã chính thức gia nhập TPP – Hiệp định đối tác xuyênThái Bình Dương Thị trường Việt Nam trở thành một trong những thị trườngtiềm năng trong ánh nhìn của bạn bè trên toàn thế giới Hàng năm, Việt Nam đónnhận sự tham gia tích cực vào thị trường của các nước lớn như: Mỹ, Trung Quốc,Nhật Bản, Hàn Quốc, … Đây cũng là một bước tiến mới trong công cuộc pháttriển của Việt Nam.
Trong những năm gần đây, Chính phủ Việt Nam đã bắt tay vào việc sửdụng phần mềm rủi ro VNACCS-VCIS nhằm rút ngắn quá trình thông quan củahàng hóa, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thu hút các nguồn vốn đầu tư của nướcngoài cũng như mở rộng mối quan hệ ngoại giao, thương mại với các quốc giakhác trên thế giới Lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ngày càng nhiều cùngvới sự xuất hiện của những mặt hàng mới cũng là vấn đề khó khăn cho Hải QuanViệt Nam trong việc xác định trị giá, phân loại cũng như xuất xứ để chống gianlận thuế
Vì vậy, việc tìm ra các hình thức gian lận thuế xuất khẩu, nhập khẩu vàđưa ra các giải pháp để chống thất thu thuế là một trong những công việc rất cầnthiết và cấp bách nhằm đảm bảo thực hiện hiệu quả chính sách thuế của nhànước Với ý nghĩa trên, em đã chọn đề tài “MỘT SỐ HÌNH THỨC GIAN LẬNTHƯƠNG MẠI QUA THUẾ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU TẠI CHI CỤC HẢIQUAN CỬA KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2 TỪ 2014 ĐẾN NĂM2016”
Mục tiêu nghiên cứu
Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về một số hình thức gianlận thương mại qua thuế xuất khẩu, nhập khẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩuCảng Sài Gòn Khu vực 2 từ năm 2015 đến năm 2016
Tăng hiểu biết về gian lận thương mại qua thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác phòng chốnggian lận thương mại qua thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Trang 19Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Một số hình thức gian lận thương mại qua thuế xuất khẩu, nhập khẩu tạiChi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 từ năm 2015 đến nay
Đề xuất một số giải pháp
Phạm vi nghiên cứu
Dựa trên thông tin các vụ việc “gian lận thương mại qua thuế xuất khẩu,nhập khẩu” đã xảy ra tại Chi cục Hải quan Cửa Khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 từnăm 2015 đến năm 2016
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, khảo sát ý kiến, định tính Cụthể là sẽ khảo sát những ý kiến của những người trong ngành, những người đã làtrong lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu, công chức Hải Quan đã từng tham gia và xử lýthành công những vụ gian lận thuế tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài GònKhu vực 2
Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài báo cáo bao gồm các nội dung chính như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Chi cục Hải quan Cảng Sài Gòn Khuvực 2
Chương 3: Một số hình thức gian lận thương mại qua thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 từ năm 2014 đến2016
Chương 4: Ý kiến nhận xét giữa lý thuyết đã học và thực tế, một số giảipháp so sánh kiến nghị
Trang 20CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
1.1 Những vấn đề chung về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
1.1.1 Khái niệm thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Sản xuất hàng hóa ngày càng phát triển dẫn đến các quan hệ trao đổi muabán giữa các quốc gia diễn ra ngày càng tăng Mỗi một quốc gia độc lập, có chủquyền đều sử dụng một loại thuế đánh trên hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu quabiên giới hoặc cửa khẩu nước mình Thuế này được gọi chung là thuế quan(Customs duty) Thuế quan là loại thuế mà đánh vào hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu nhằm huy động nguồn thu cho ngân sách Nhà nước (NSNN), bảo vệ sảnxuất và can thiệp vào quá trình hoạt động ngoại thương, buôn bán trao đổi hànghóa giữa các quốc gia
Có nhiều định nghĩa về thuế XK, thuế NK như:
Theo từ điển Luật học: “Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là thuế gián thuđánh vào các loại hàng hóa XK, NK qua cửa khẩu biên giới” Theo từ điển Kinh
tế học: “Thuế nhập khẩu” (Import duty) là khoản thuế mà Chính phủ đánh vàosản phẩm nhập khẩu Thuế nhập khẩu được sử dụng để tăng nguồn thu cho Chínhphủ và bảo vệ các ngành sản xuất trong nước khỏi sự cạnh tranh của nướcngoài”
Từ các định khác nhau về thuế nêu trên, ta có thể hiểu về thuế xuất khẩu, thuếnhập khẩu như sau:
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là là loại thuế gián thu, đánh vào các hànghóa được phép xuất nhập khẩu qua biên giới Việt Nam, kể cả hàng trong nướcđưa vào khu phi thuế quan và ngược lại Thuế quan là cách gọi chung của hailoại này là thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu
1.1.2 Đặc điểm và vai trò của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có những đặc điểm sau:
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu Nhà nước sử dụngthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để điều chỉnh hoạt động ngoại thương thông qua
Trang 21việc tác động vào cơ cấu giá cả của hàng hóa xuất nhập khẩu Người nộp thuế làngười thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu (XK, NK)hàng hóa; người chịuthuế là người tiêu dùng cuối cùng Việc tăng, giảm thuế suất thuế XK, NK sẽ tácđộng trực tiếp tới giá cả hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, từ đó ảnh hưởng tới nhucầu và việc lựa chọn hàng hóa của người tiêu dùng, buộc các nhà sản xuất vànhập khẩu hàng hóa phải điều chỉnh hoạt động sản xuất kinh doanh của mình chophù hợp.
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tốquốc tế như: sự biến động kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế, cácthỏa thuận song phương, đa phương, chính sách kinh tế quốc gia và nhiều yếu tốkhác… Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu điều chỉnh hoạt động XK, NK hàng hóacủa một quốc gia Để đạt được những mục tiêu đề ra đòi hỏi chính sách thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu phải có tính linh hoạt cao, có sự thay đổi phù hợp tùy theo
sự biến động của kinh tế thế giới và thương mại quốc tế, phù hợp với các Hiệpđịnh, thỏa thuận và cam kết quốc tế mà mỗi quốc gia tham gia ký kết
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò chủ yếu của thuế XNK có thể kểđến là:
- Điều tiết hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu:
Để khuyến khích hay hạn chế các loại hàng hóa đó Nhà nước sử dụngnhiều công cụ khác nhau như quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật hàng hóa, các loạihàng rào phi thuế quan, hạn ngạch, thuế quan… trong đó thuế quan là công cụhiệu quả và được sử dụng nhiều nhất
- Bảo hộ nền sản xuất trong nước:
Thuế quan bảo hộ được tính toán và đưa ra khi Nhà nước cho rằng ở mứcthấp hơn thì sản xuất trong nước sẽ gặp phải sự cạnh tranh rất quyết liệt từ hàngnhập khẩu và về cơ bản thị phần sẽ nằm trong tay các nhà nhập khẩu Bảo hộsản xuất trong nước nhằm hỗ trợ nền sản xuất phát triển, tạo công ăn việc làm vànguồn thu nội địa Về lâu dài thì đầu tư đổi mới công nghệ, cải tiến phương thức
Trang 22quản lý để nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm nhằm tăng năng lực cạnhtranh trên thị trường quốc tế mới là yếu tố quyết định.
- Tạo nguồn thu ngân sách:
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Hiện nay, có nhiều sắc thuế được
áp dụng như thuế giá trị gia tăng, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế bảo vệ môi trường Tùy theo từng quốc gia, từng thời kì khác nhau
mà sự đóng góp của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu trong tổng thu ngân sách làkhác nhau Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế, vai trò tạo nguồn thu ngânsách của thuế XNK ngày càng giảm Tuy nhiên, đối với các nước đang phát triểnvới nền sản xuất trong nước yếu kém thì thuế XNK vẫn đóng vai trò quan trọng.Với vai trò tạo nguồn thu cho ngân sách thì thuế XNK là một phần của chínhsách tài chính quốc gia
- Khằng định vai trò chủ quyền quốc gia:
Mọi hàng hóa đều phải khai báo, kiểm tra và tính thuế (nếu có) trước khiđược xuất khẩu hoặc nhập khẩu thể hiện khẳng định chủ quyền của một quốc gia.Khẳng định chủ quyền của một quốc gia còn thể hiện ở việc đánh thuế khác nhauđối với hàng hóa có xuất xứ từ những quốc gia hay vùng lãnh thổ khác nhau Vìvậy, ngoài mức thuế suất phổ thông, thuế nhập khẩu các nước còn có thêm mứcthuế suất đặc biệt- gọi là thuế suất ưu đãi Thuế suất ưu đãi áp dụng cho hàng hóa
có xuất xứ từ nước hoặc một nhóm quốc gia có kí kết thỏa thuận ưu đãi hoặc đối
xử tối huệ quốc
1.2 Những vấn đề chung về gian lận thương mại
1.2.1 Khái niệm gian lận thương mại.
Gian lận thương mại là hành vi dối trá, mánh khóe, lừa lọc trong lĩnh vựcthương mại thông qua hoạt động mua, bán, kinh doanh, XNK hàng hoá, dịch vụnhằm mục đích thu lợi bất chính Mục đích của hành vi gian lận thương mại lànhằm thu lợi bất chính do thực hiện trót lọt hành vi lừa đảo, dối trá Chủ thể thamgia hành vi gian lận thương mại bao gồm: người mua, người bán, hoặc cả ngườimua và người bán thông qua đối tượng là hàng hóa
Trang 23Việc xác định khái niệm gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan đãđược Hội đồng hợp tác Hải quan quốc tế (nay là tổ chức Hải quan thế giới-WCO) thảo luận nhiều lần Ngày 9/6/1977, các nước thành viên họp tại Nairobi(Cộng Hòa Kenya) đã đưa ra định nghĩa: "Gian lận thương mại trong lĩnh vựcHải quan là hành vi vi phạm pháp luật Hải quan, lừa dối Hải quan để lẩn tránhmột phần hoặc toàn bộ việc nộp thuế xuất nhập khẩu, vi phạm các biện pháp cấmhoặc hạn chế do luật pháp Hải quan quy định, để thu được một khoản lợi nào đóqua việc vi phạm pháp luật này”.
Hiện nay trong xu thế toàn cầu hóa, thương mại quốc tế ngày càng pháttriển, gian lận thương mại ngày càng phức tạp và tinh vi hơn Vì vậy, tại hội nghịquốc tế lần thứ 5 về chống gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan do WCOtriệu tập tại Brussels, Bỉ ngày 9/10/1995 đã thống nhất đưa ra một định nghĩamới như sau: "Gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan là hành vi vi phạmcác điều khoản pháp qui hoặc pháp luật Hải quan nhằm trốn tránh hoặc cố ý trốntránh nộp thuế Hải quan, phí và các khoản thu khác đối với việc di chuyển hànghóa thương mại hoặc nhận và có ý định nhận việc hoàn trả trợ cấp hoặc phụ cấpcho hàng hóa không thuộc đối tượng đó hoặc đạt được hoặc cố ý đạt được lợi thếthương mại bất hợp pháp gây hại cho các nguyên tắc và tập tục cạnh tranhthương mại chân chính" Hội nghị cũng đã phân tích, tổng hợp, đúc kết và liệt kê
16 loại hành vi gian lận thương mại chủ yếu
Trên cơ sở đó với thực tiễn ở Việt Nam, khái niệm gian lận thương mạiđược biết đến như sau: "Gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan là hành vigian lận các luồng sản phẩm xuất nhập khẩu bằng cách lợi dụng sơ hở của luậtpháp, chính sách và quản lý của các cơ quan Nhà nước để lẩn tránh việc kiểm trakiểm soát của Hải quan nhằm trốn tránh nghĩa vụ đối với Nhà nước và thu lợi bấtchính cho riêng mình"
1.2.2 Các hành vi gian lận thương mại trong lĩnh vực Hải quan
Theo quy định tại Điều 2 Thông tư 93/2010/TT-BTC các hành vi gian lậnthương mại trong lĩnh vực hải quan rất đa dạng, trong nội dung bài báo cáo thực
Trang 24trong khai báo hải quan.
- Không khai hoặc khai sai so với thực tế về tên hàng, chủng loại, số lượng, trọnglượng, chất lượng, trị giá, xuất xứ, mã số hàng hoá, thuế suất đối với hàng hoáxuất khẩu, nhập khẩu
- Khai khống về tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá hàng hoá xuất khẩu
- Không khai hoặc khai sai so với quy định của pháp luật về ngoại tệ, tiền ViệtNam bằng tiền mặt, vàng mang theo khi xuất cảnh, nhập cảnh
- Di chuyển phương tiện vận tải chở hàng hoá quá cảnh, chuyển cảng, chuyểnkhẩu, chuyển cửa khẩu không đúng tuyến đường, địa điểm, cửa khẩu, thời gianquy định hoặc đăng ký trong hồ sơ hải quan mà không có lý do xác đáng
- Tự ý thay đổi bao bì, nhãn hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan
- Không bảo quản nguyên trạng hàng hoá đang chịu sự giám sát hải quan hoặchàng hoá được giao bảo quản theo quy định của pháp luật chờ hoàn thành việcthông quan
- Tự ý tiêu thụ phương tiện vận tải đăng ký lưu hành tại nước ngoài tạm nhậpcảnh vào Việt Nam
- Chứa chấp, mua bán, vận chuyển hàng hoá XK, NK không có chứng từ hợp lệtrong địa bàn hoạt động hải quan
- Bốc dỡ hàng hoá không đúng cảng đích ghi trong bản lược khai hàng hoá, vậntải đơn mà không có lý do xác đáng
- Tự ý xếp dỡ, chuyển tải, sang mạn, sang toa, cắt toa hàng hoá XK, NK, quácảnh trên phương tiện vận tải đang chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan
- Khai sai mã số hàng hoá, thuế suất đối với những mặt hàng đã được xác định
mã số hàng hoá, thuế suất ở lần nhập khẩu trước dẫn đến xác định thiếu số thuếphải nộp
- Làm thủ tục xuất khẩu nhưng không xuất khẩu sản phẩm gia công, sản phẩmsản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu
Trang 25- Khai nhiều hơn so với thực tế hàng hoá XK về chủng loại, số lượng, trọnglượng sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu NK có số thuế gianlận từ đồng trở lên mà không phải là tội phạm.
- Xuất khẩu sản phẩm gia công, sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩukhông phù hợp với nguyên liệu đã nhập khẩu; nhập khẩu sản phẩm gia công từnước ngoài không phù hợp với nguyên liệu đã xuất khẩu
- Tự ý thay đổi mục đích sử dụng hàng hoá đã được xác định không chịu thuế,miễn thuế, xét miễn thuế mà không khai thuế
- Khai tăng so với định mức tiêu hao nguyên liệu gia công hàng hoá để xuấtkhẩu, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu mà không khai bổ sungtrước thời điểm cơ quan hải quan kiểm tra phát hiện
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá trái với quy định về trao đổi hàng hoá của cưdân biên giới, nhập khẩu hàng viện trợ nhân đạo, xuất khẩu, nhập khẩu hàng quàbiếu, tài sản di chuyển, hàng hoá của người xuất cảnh, nhập cảnh
- Tạm nhập - tái xuất, tạm xuất – tái nhập hàng hoá thuộc diện phải có giấy phép
mà không có giấy phép
Không tái xuất, tái nhập hàng hoá, phương tiện vận tải đúng thời hạn quy định Đưa hàng hoá giả mạo xuất xứ vào lãnh thổ Việt Nam
Xuất khẩu hàng hoá giả mạo xuất xứ
- Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá không đủ điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theoquy định của pháp luật
- Tự ý tẩu tán hàng hoá lưu giữ trong kho ngoại quan, kho bảo thuế
- Tiêu huỷ hàng hoá lưu giữ trong kho ngoại quan, kho bảo thuế không đúng quyđịnh của pháp luật
1.2.3 Nguyên nhân của việc gian lận thương mại qua thuế xuất nhập khẩu.
Trang 26Thất thu thuế XNK có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, có thể
do các nguyên nhân mang tính chủ quan, cũng có thể do các nguyên nhân mangtính khách quan, việc tìm hiểu rõ các nguyên nhân của việc gian lận thương mạiqua thuế XNK là một trong những yêu cầu quan trọng để có thể đề ra được biệnpháp chống gian lận thương mại qua thuế XNK Có thể kể đến một số nhómnguyên nhân cơ bản gây ra sau đây:
- Nguyên nhân khách quan:
Thứ nhất, do thay đổi chính sách thuế của các quốc gia:
Khi tham gia hội nhập kinh tế quốc tế, mỗi một quốc gia thành viên đềuphải thay đổi và tuân thủ các nguyên tắc đã cam kết trong quá trình hội nhập, một
số chính sách phải thay đổi cho phù hợp với tình hình phát triển của mỗi quốcgia Việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đã tạo nên những sơ hở màcác đối tượng buôn lậu, trốn thuế lợi dụng lách luật với mục đích là đưa hàng hóanhập khẩu có mức thuế suất thấp, giảm tiền thuế phải nộp Khai giá thấp hơn sovới giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán, khai sai tên hàng của mặthàng thực nhập, gian lận trong hàng khuyến mại, hàng phi mậu dịch Khai sai sốlượng, trọng lượng của hàng hóa; Ghi sai xuất xứ của hàng hóa với mục đích là
để giảm mức thuế nhập khẩu
Thứ hai, do ảnh hưởng môi trường kinh tế:
Môi trường kinh tế là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến quyết địnhđầu tư của các doanh nghiệp bởi một môi trường kinh tế thuận lợi sẽ tạo điềukiện cho các doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh của mình Thuế là mộtcông cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế, khuyến khích hoặc hạnchế việc xuất khẩu, nhập khẩu đối với một số hàng hóa Vì vậy chính sách thuếphải phù hợp với từng giai đoạn, cơ quan Hải quan là đơn vị thực thi việc thuthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu sẽ căn cứ vào các văn bản quy định để tính và đềxuất các chính sách thu thuế hợp lý Chính vì vậy môi trường kinh tế cũng ảnhhưởng đến quản lý thu thuế xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa
Thứ ba, do sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật:
Trang 27Hội nhập kinh tế quốc tế, giúp các nước có cơ hội tiếp nhận khoa học kỹthuật và nền công nghệ cao của các nước phát triển làm cho sự phát triển kinh tếcủa các nước đang phát triển có nhiều thuận lợi hơn.Tuy nhiên, nó luôn có tínhhai mặt, bởi do sự phát triển của khoa học kỹ thuật.Thông thường phải sau mộtthời gian nhất định thì các cơ quan thuế mới có thông tin đầy đủ để áp dụng mứcthuế phù hợp nhất.
Từ những khái quát trên đây về các nguyên nhân cơ bản gây ra gian lậnthương mại qua thuế xuất khẩu, nhâp khẩu mang tính phổ biến, ở đâu có thuế thì
ở đó có người cố tình trốn thuế, lậu thuế, do vậy còn tình trạng gian lận thươngmại qua thuế xuất khẩu, nhập khẩu Tuy nhiên, trong điều kiện từng Nhà nướckhác nhau, với mục đích khác nhau trong việc sử dụng công cụ thuế, với sự giácngộ, ý thức tuân thủ pháp luật về thuế khác nhau của các tầng lớp dân cư thì gianlận thương mại qua thuế xuất khẩu, nhập khẩu diễn ra trên những mức độ, phạm
vi, quy mô khác nhau và việc đưa ra các biện pháp để chống gian lận cũng tùythuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi một quốc gia trong từng thời kỳ nhất định, đócũng là nghệ thuật trong quản lý, điều hành của mỗi quốc gia
- Nguyên nhân chủ quan:
Bên cạnh những nguyên nhân khách quan, có nhiều nguyên nhân khác ảnhhưởng đến công tác thu thuế của Hải quan Các nguyên nhân chủ yếu là:
Thứ nhất, do sự yếu kém về nghiệp vụ của công chức Hải quan:
Trình độ nghiệp vụ của cán bộ Hải quan cũng là một nhân tố ảnh hưởngđến công tác quản lý thuế Hàng hóa đa dạng về chủng loại, đa công dụng Nếunghiệp vụ của cán bộ Hải quan thiếu kinh nghiệm sẽ áp mã sai dẫn đến việc gianlận thương mại qua thuế XNK hoặc cho doanh nghiệp được hưởng chính sách ưuđãi thuế không hợp lý
Thứ hai, do công tác kiểm tra, kiểm soát chưa tốt:
Hiệu quả công tác quản lý thu thuế phụ thuộc vào khả năng vận hành bộmáy quản lý vì tại đây tổ chức thực hiện các hoạt động của quản lý thu thuế xuấtkhẩu, nhập khẩu thể hiện ở tính chuyên nghiệp có sự chuyên môn hóa trong các
Trang 28khâu nghiệp vụ, bố trí đúng người đúng việc thành một dây chuyền liên hoàn từkhâu đăng ký tờ khai, kiểm tra khai báo thuế, thu thuế, thông quan, phúc tập vàkiểm tra sau thông quan đảm bảo giảm tối đa thời gian thông quan cho doanhnghiệp mà vẫn thu đúng, thu đủ số thuế xuất nhập khẩu mà doanh nghiệp phảinộp
Thứ ba, do ý thức tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng nộp thuế:
Chủ thể chịu sự điều hành của các văn bản thuế, phải thực hiện khai báothuế, nộp thuế chính là những đối tượng nộp thuế Số lượng và trình độ nhậnthức của đối tượng nộp thuế sẽ ảnh hưởng đến tổ chức bộ máy quản lý thuế Cóthể nhận thấy rằng nếu đối tượng nộp thuế có am hiểu về pháp luật cùng ý thứcchấp hành tốt pháp luật thì hiện tượng gian lận thương mại qua thuế XNK sẽgiảm
Thứ tư, do đời sống nhân dân còn nhiều khó khăn:
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay sự phân hóa giàu nghèo ngày càngnới rộng khoảng cách thu nhập Những vùng nông thôn vùng núi đặc biệt khókhăn, nên gian thương đã lợi dụng người dân để tiếp tay cho họ
1.2.4 Hậu quả của việc gian lận thương mại qua thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Về mặt kinh tế:
Gian lận thương mại qua thuế xuất nhập khẩu làm thất thu thuế, làm giảmnguồn thu từ thuế của ngân sách Nhà nước, ảnh hưởng đến quá trình thúc đẩykinh tế phát triển, làm cho việc điều hành của Nhà nước đối với nền kinh tế, xãhội giảm sút
Về mặt xã hội:
Gian lận thương mại qua thuế XNK sẽ làm ảnh hưởng tới việc thực hiệncông bằng xã hội và gây ra những tiêu cực xã hội khác Xảy ra tình trạng gian lậnthương mại dẫn đến thất thu thuế thì sự công bằng không thể thực hiện được,trước hết là công bằng trong nghĩa vụ đóng thuế giữa những đối tượng sản xuất,
Trang 29kinh doanh trong xã hội Điều này được hạn chế dần khi Nhà nước tham gia vàoquá trình tái phân phối của cải xã hội bằng “chính sách phân phối lại”
Trang 30CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CHI CỤC HẢI QUAN CỬA KHẨU CẢNG SÀI GÒN KHU VỰC 2
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngày 11/07/1975, Chủ tịch Chính Phủ Cách mạng Lâm thời Cộng Hòamiền Nam Việt Nam Huỳnh Tấn Phát đã ký Quyết định số 09/QĐ thành lập CụcHải quan miền Nam (tiền thân Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh hiện nay) trựcthuộc Tổng nha Ngoại thương Đồng chí Lâm Văn Độ - Phó Tổng nha Ngoạithương được bổ nhiệm làm Cục trưởng; các đồng chí Nguyễn Thành Lân,Nguyễn Tuấn Phiên, Trần Ngọc Tràng làm Phó Cục trưởng Cục hải quan miềnNam hoạt động theo Điều lệ Hải quan (dựa trên cơ sở của Điều lệ Hải quan ViệtNam được ban hành vào tháng 02/1960) và Biểu thuế xuất nhập khẩu do ChínhPhủ Cách mạng Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam ban hành Nhiệm vụchủ yếu của cục Hải quan miền Nam là: tiếp quản Tổng nha Quan thuế ngụyquyền Sài Gòn và tổ chức lực lượng chuẩn bị triển khai nhiệm vụ hải quan saungày giải phóng Với lực lượng ban đầu khoảng 50 đồng chí, chủ yếu là cán bộBan Kinh – Tài miền Nam và các cán bộ do Cục Hải quan trung ương tặng điềuđộng vào tiếp quản miền Nam; quản lý, phân loại sĩ quan, nhân viên quan thuếngụy đến trình diện và tổ chức học tập theo chính sách của Chính quyền Quânquản
Ngày 25/04/1976, Tổng tuyển cử cả nước bầu ra Quốc hội thống nhất Từngày 24/6/1976 đến ngày 03/7/1976, Quốc hội nước Việt Nam thống nhất họp kỳthứ nhất tại Thủ đô Hà Nội đổi tên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thành nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngày 12/08/1976, Hội nghị Hải quan toànquốc lần thứ I họp tại TP.Hồ Chí Minh thống nhất Hải quan 2 miền Nam – Bắc.Đồng chí Chu Văn Thực giữ chức Quyền Cục trưởng, các Đồng chí Lâm Văn
Độ, Hồ Văn Cách giữ chức vụ Phó Cục trưởng Cục Hải quan Trung ương Trong
Trang 31đó, Đồng chí Lâm Văn Độ trực tiếp làm Phân cục trưởng Phân cục Hải quanTP.Hồ Chí Minh.
Ngày 11/05/1985, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định số387/TCHQ-TCCB đổi tên Phân cục Hải Quan TP.Hồ Chí Minh thành Hải quanThành phố Hồ Chính Minh và Chi cục Hải quan Thương Cảng Sài Gòn thànhHải quan Cửa khẩu Thương Cảng Sài Gòn
Ngày 01/06/1994, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định số91/TCHQ-TCCB đổi tên Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh thành Cục Hải quanThành phố Hồ Chí Minh và Hải quan Cửa khẩu Thương Cảng Sài Gòn thành Hảiquan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn
Ngày 17/02/1998, Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ký Quyết định số90/QĐ-TCHQ tách Hải quan Cửa khẩu cảng Sài Gòn thành 04 Chi cục: Chi cụcHải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 1, Chi cục Hải quan Cửa khẩu CảngSài Gòn Khu vực 2, Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn khu vực 3, Chicục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 4 Trong đó, Chi cục Hải quanCửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 được phân công phụ trách khu vực Nhà Rồng– Khánh Hội
2.1.2 Vị trí và chức năng
Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 là đơn vị trực thuộcCục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh, có chức năng trực tiếp thực hiện các quyđịnh quản lý nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quácảnh, phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức thực hiện phápluật về thuế và thu khác đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; phòng chốngbuôn lậu, chống gian lận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biêngiới, phòng, chống ma túy trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo quyđịnh của pháp luật
2.1.3 Nhiệm vụ và quyền hạn
Trang 32Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn theo quy định của Luật Hải quan, các quy định khác của pháp luật cóliên quan và những nhiệm vụ quyền hạn cụ thể sau đây:
1 Thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hànghóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh theo quy định của pháp luật
2 Thực hiện kiểm soát hải quan để phòng, chống buôn lậu, chống gianlận thương mại, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới, phòngchống ma túy trong địa bàn hoạt động hải quan
3 Tiến hành thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của phápluật đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thực hiện việc ấn địnhthuế, theo dõi, thu thuế nợ đọng, cưỡng chế thuế và phúc tập hồ sơhải quan; đảm bảo thu đúng, thu đủ, nộp kịp thời vào ngân sách nhànước
4 Thực hiện thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu, quá cảnh và phương tiện vận tải xuất cảnh, nhậpcảnh, quá cảnh thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Hải quan
5 Kiến nghị với các cấp có thẩm quyền những vấn đề cần sửa đổi, bổsung chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sáchthuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, các quy định, quy trìnhthủ tục hải quan và những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyếtcủa Chi cục Hải quan
6 Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan nhà nước, tổ chức hữu quan trênđịa bàn hoạt động hải quan để thực hiện nhiệm vụ được giao
7 Thực hiện các nhiệm vụ khác do Cục trưởng Cục Hải quanTP.HCM giao
2.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2
2.2.1 Bộ máy tổ chức
Trang 33Bộ máy tổ chức của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2 đượcthể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Bộ máy tổ chức của Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài
TỔ KIẾM SOÁT
MA TÚY
ĐỘI TỔNG HỢP
ĐỘI THỦ TỤC HÀNG HÓA XNK
ĐỘI QUẢN
LÝ THUẾ
TỔ KIỂM SOÁT HẢI QUAN
Trang 34Toàn Chi cục có 74 cán bộ công chức Trong đó, trình độ chuyên mônThạc sỹ 02 cán bộ chiếm tỷ 2,7%; Đại học là 54 cán bộ chiếm 72,97%; Cao đẳng– Trung cấp là 11 cán bộ chiếm 14,87% và trình độ Trung học Phổ thông 07 cán
bộ chiếm 9,46% Chi cục hiện có 37 Đồng chí Đảng viên, 15 cán bộ công chức làĐoàn viên
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ
- Đội Tổng hợp:
Thực hiện công tác văn thư lưu trữ, quản lý dấu trong phạm vihải quan cửa khẩu, ngoài cửa khẩu Theo dõi thực hiện chế độtổng hợp, thống kê, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo quyđịnh
Tham mưu, giúp việc cho Chi cục trưởng về công tác cán bộ,thi đua khen thưởng, công tác tổng hợp tình hình, tổng hợpdanh sách đối tượng trọng điểm, mặt hàng trọng điểm để làm
cơ sở chỉ đạo kiểm tra hàng hóa xuất nhập khẩu
Tiếp nhận và đề xuất xử lý các vụ vi phạm hành chính về hảiquan, giải quyết khiếu nại về hải quan thuộc thẩm quyền củaChi cục Đề xuất giải quyết các vướng mắc phát sinh trong cáckhâu do Đội quản lý
- Đội Thủ tục hàng hóa xuất nhập khẩu:
Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế và tínhthuế hàng hóa XNK và các loại hàng hóa XNK khác phải kiểmtra tại Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài Gòn Khu vực 2theo đúng quy định của Luật Hải quan, quy trình nghiệp vụ củangành và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Phát hiện, báo cáo kịp thời những hành vi vi phạm trong khaibáo hải quan, áp giá, áp mã, gian lận thương mại với lãnh đạochi cục để có biện pháp ngăn ngừa và xử lý kịp thời
Tham mưu, đề xuất lãnh đạo chi cục quyết định hình thức kiểmtra, vấn đề phát sinh trong công tác để có chỉ đạo giải quyết kịp
Trang 35thời, thực hiện công tác thống kê, báo cáo, giải quyết vướngmắc, khiếu nại liên quan đến nhiệm vụ của Đội.
- Đội Thủ tục phương tiện vận tải xuất nhập cảnh:
Thực hiện thủ tục Hải quan đối với tàu biển xuất nhập cảnh
- Đội Giám sát:
Thực hiện công tác giám sát tàu hàng và tàu khách cập và rờicảng, giám sát hàng hóa XNK, hành lý của khách XNC, theodõi hàng hóa lưu kho ngoại quan, kho bảo thuế, giám sát ra vàocổng, đảm bảo phòng chống buôn lậu hàng hóa, hàng cấm
Tham mưu, đề xuất lãnh đạo Chi cục quyết định hình thứckiểm tra, vấn đề phát sinh trong công tác để có chỉ đạo giảiquyết kịp thời, thực hiện công tác thống kê, báo cáo, giải quyếtvướng mắc, khiếu nại liên quan đến nhiệm vụ của Đội
- Tổ Kiểm soát Hải quan:
Thực hiện công tác tuần tra kiểm soát
Tham mưu đề xuất lãnh đạo trong việc phát hiện phòng chốngbuôn lậu
- Tổ Kiểm soát, phòng chống ma túy:
Thực hiện công tác phòng chống ma túy, vận chuyển trái phéphàng cấm ra vào cảng
Tham mưu, đề xuất lãnh đạo trong công việc phát hiện, phòngchống buôn lậu
- Đội Quản lý thuế:
Thực hiện công tác thu thuế XNK theo quy định, theo dõi thuế
nợ đọng, đốc thu thuế, quản lý, cấp phát ấn chỉ theo quy định
Tham mưu, đề xuất lãnh đạo Chi cục quyết định hình thứckiểm tra, vấn đề phát sinh trong công tác để có chỉ đạo giảiquyết kịp thời, thực hiện công tác thống kê, báo cáo, giải quyếtvướng mắc, khiếu nại liên quan đến nhiệm vụ của Đội