Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Mỹ và các nhân tố ảnh hưởng
Trang 1Chơng I:Một số vấn đề chung về thâm nhập thị trờng xuất khẩu
I.Thị trờng xuất khẩu
1.Thị tr ờng
Thị trờng luôn gắn liền với quá trình sản xuất và lu thông hàng hoá,
nó ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển của sản xuất và l u thông hàng hoá
Thị trờng theo nghĩa nguyên thuỷ, thị trờng gắn liền với một địa
điểm nhất định, đó là nơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hoá Thị tr ờng
có tính không gian và thời gian
Thị trờng theo nghĩa hiện đại, thị trờng là lĩnh vực trao đổi mua bán
hàng hoá thông qua môi giới là tiền tệ Tại đây ngời bán, ngời mua tác động qua lại với nhau để xác định giá cả và lợng hàng hoá lu thông
Thị trờng đợc cấu thành bởi các nhân tố cơ bản là: hàng-tiền, ngời
mua-ngời bán từ đó, hình thành mối quan hệ hàng hoá-tiền tệ, mua-bán, cung cầu và giá cả hàng hoá
2.Thị tr ờng xuất khẩu
Thị trờng xuất khẩu là lĩnh vực trao đổi mua bán hàng hoá xuất khẩu
thông qua môi giới là tiền tệ
Các nhân tố cơ bản cấu thành nên thị trờng xuất khẩu là hàng xuất
khẩu- tiền, nhà xuất khẩu- nhà nhập khẩu
II Thâm nhập thị trờng xuất khẩu
1.Thâm nhập thị tr ờng
Thâm nhập thị trờng là gia tăng thị phần của các sản phẩm hiện thời
thông qua gia tăng nỗ lực marketing
Thâm nhập thị trờng bao gồm việc gia tăng số ngời bán, gia tăng chi phí quảng cáo, chào hàng rộng rãi các tên hàng xúc tiến bán, hoặc gia tăng
nỗ lực quan hệ công chúng
Các trờng hợp mà doanh nghiệp áp dụng chiến lợc thâm nhập thị tr-ờng:
- Khi các thị trờng sản phẩm và dịch vụ hiện tại cha bão hoà
- Khi tỷ lệ sử dụng của khách hàng hiện tại có thể gia tăng đáng kể
- Khi thị phần của các đối thủ cạnh tranh chủ yếu đã giảm do doanh
số toàn nghành hàng đang gia tăng
- Khi trong quá khứ có mối tơng quan giữa một đồng doanh thu và một đồng chi tiêu
Trang 2- Khi gia tăng tính kinh tế theo qui mô cung cấp các lợi thế cạnh tranh chủ yếu
2.Thâm nhập thị tr ờng xuất khẩu
Thâm nhập thị trờng xuất khẩu là gia tăng thị phần
của sản phẩm xuất khẩu hiện thời trên thị trờng xuất khẩu thông qua các nỗ lực Marketing.
3.Marketing và vai trò của các hoạt động Marketing đối với việc thâm nhập thị tr ờng xuất khẩu
Theo Philip Kotler: Marketing là một dạng hoạt động của con ngời
nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của họ thông qua trao đổi.
Quá trình trao đổi đòi hỏi phải làm việc Ai muốn bán thì cần phải tìm ngời mua Ai muốn mua thì phải tìm ngời bán Nền tảng của hoạt động Marketing là: việc tạo ra hàng hoá, khảo sát, thiết lập quan hệ giao dich, tổ chức phân phối, xác định giá cả, triển khai dịch vụ…
Vai trò của Marketing đối với việc thâm nhập thị trờng xuất khẩu:
- Các hoạt động Marketing là nền tảng để tiến hành phân khúc thị trờng, xác định vị trí sản phẩm của mình, lựa chọn thị trờng mục tiêu, vạch ra chiến lợc cụ thể để thâm nhập thị trờng xuất khẩu
- Các hoạt động Marketing có thể giúp các doanh nghiệp thiết kế,
đổi mới hàng hoá: sản phẩm, nhãn hiệu, bao bì, dịch vụ cho phù hợp với thị trờng dự kiến thâm nhập
- Thông qua hoạt động phân tích Marketing, các doanh nghiệp có thể ra đợc các quyết định hợp lý về giá cả
- Kết quả thu đợc từ các hoạt động Marketing sẽ giúp cho các nhà quản trị lựa chọn đợc cách thức xuất khẩu, phơng thức phân phối hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất
- Nếu các doanh nghiệp muốn tăng lợng bán xuất khẩu, đẩy mạnh tiêu thụ thì các hoạt động truyên thông, khuyến mãi, quảng cáo tuyên truyền
và bán hàng trực tiếp của hoạt động Marketing là các công cụ mạnh để họ lựa chọn
Chơng II Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng Mỹ và các nhân tố ảnh hởng
I Thực trạng xuất khẩu hàng may mặc sang thị trờng Mỹ
1.Tình hình chung
Trang 3Mỹ có thị trờng may mặc lớn nhất thế giới: Hàng năm nớc này xuất khẩu trên 12 tỷ USD quần áo thủ công, hàng dệt may bán thành phẩm, vải sợi bông và thô, nhập khẩu trên 60 tỷ USD hàng may mặc dệt từ vải quần áo đồ cắm trại đồ gia dụng từ vải khác…Các doanh nghiệp may mặc của chúng ta
đều rất coi trọng thị trờng này Hiện nay dệt may là nghành hàng đứng thứ 4
về doanh số xuất khẩu của Việt Nam sang thị trờng Mỹ.Nhng trong thời gian vừa qua khả năng xuất khẩu vào thị trờng này còn gặp nhiều trở ngại do cha
đợc hởng Quy chế tối huệ quốc MFN của Mỹ, trong khi chúng ta cha phải là thành viên của Hiệp định đa sợi MFA của WTO Sau đây là một vài nét điển hình về tình hình này (các nguyên nhân sẽ đợc trình bày rõ ở phần: Các nhân
tố ảnh hởng)
2.Về tốc độ xuất khẩu
Giá trị xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam
vào thị trờng Mỹ
Mặt
hàng
1 994
1 995
1 996
1 997
1 998
1 999
2 000
Hàng dệt 0
.11
1 78
3 59
5 326
5 053
6 50
7 80
Hàng
may
2 45
1 5.09
2 0.01
2 1.35
2 1.35
2 4.50
5 2.20
Cộng 2
.56
1 6.87
2 3.60
2 5.93
2 6.40
3 0.02
4 0.00
Tăng
giảm (%)
+ 558.98
+ 38.89
+ 9.86
+ 1.82
+ 13.65
+ 29.75
Tỷ trọng so với
tổng trị giá xuất khẩu
của hàng dệt may
Việt Nam(%)
0 46
2 25
2 15
1 99
1 82
1 78
1 56
Nguồn: Hải quan Mỹ và báo cáo của Bộ Thơng Mại Việt Nam
Đơn vị: Triệu USD
Qua bảng số liệu thống kê trên chúng ta thấy giá trị xuất khẩu hàng dệt may sang thị trờng Mỹ tăng Tuy nhiên mức tăng này thấp hơn so với mức tăng trong xuất khẩu của toàn nghành dệt may nên tỷ trọng xuất khẩu sang Mỹ giảm dần
Trong năm 1995 có sự tăng đột biến phần lớn là nhờ có sự chuyển biến tích cực về quan hệ đối ngoại giữa hai nớc Năm 1999 xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ đạt 30 triệu USD tăng 13.65% so với năm 1998 Trong năm
2000 đạt xấp xỉ 40 triệu USD tăng 29.75% so với năm 1999 nhng theo báo
Trang 4cáo của Bộ Thơng Mại Việt Nam con số này chỉ chiếm 0.062% thị phần
nhập khẩu hàng dệt may của Mỹ trong năm
3.Mặt hàng xuất khẩu
Hiện nay, hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam vào Mỹ mới chỉ có
10 Cat (category-chủng loại) phần lớn là hàng may mặc, chia ra làm hai loại
chủ yếu là hàng dệt thờng và hàng dệt kim mang ký hiệu: 41,161,331, 338,
340, 435, 438, 444, 636, 644
Cơ cấu hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang Mỹ
M
ặt hàng
1998 1999 2000 Ki
m ngạch
%
Ki
m ngạch
%
Ki
m ngạch
%
Dệ
t thờng
2 0.58
8 1.22
2 0.45
8 3.74
2 8.63
7 1.25
Dệ
t kim
3 82
1 8.78
7 55
1 6.26
1 0.91
2 8.75
Tổ
ng cộng
2 4.40
1 00
2 8.00
1 00
3 9.54
1 00
Đơn vị: Triệu USD
Nguồn: Báo cáo của Tổng công ty Vinatex
Số liệu trên cho ta thấy hàng dệt thờng chiếm tỷ trọng cao trong
tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may vào Mỹ Điều này một phần do thị hiếu một phần do trình độ công nghệ của ta còn yếu
Cũng theo báo cáo của Tổng công ty Vinatex, các mặt hàng dệt may
cụ thể của Việt Nam thâm nhập thị trờng Mỹ trong năm 1999 là:
- Găng tay sợi bông 19,86% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam vào Mỹ
7,55 %
- áo sơ mi vải bông 33,80 %
- Quần sợi nhân tạo 6,80 %
- Thảm len và thảm từ xơ dừa 26,82 %
4.Công nghệ-chất l ợng
Theo thống kê của các chuyên gia thì thiết bị nghành Dệt đã đợc
đổi mới khoảng 40-50% và nghành May là 90-95%, trình độ tự động hoá chỉ
Trang 5đạt mức trung bình, không ít công đoạn còn có sự can thiệp trực tiếp của con ngời làm cho chất lợng sản phẩm không ổn định
Trình độ công nghệ của nghành Dệt Việt Nam còn lạc hậu hơn so
với các nớc tiên tiến trong khu vực khoảng 10-15 năm, và 5 năm đối với nghành May Ví dụ: Mặt hàng dệt kim cotton OE, mặt hàng xuất khẩu lớn của Mỹ, Việt Nam cha có sản phẩm đáp ứng nhu cầu này bởi hiện tại cha có nhà máy dệt kim nào của Việt Nam đi từ sợi cotton OE, mà toàn bộ dệt kim
đi từ sợi cotton kéo từ thiết bị nồi khuyên có chải kỹ, chải thô hoặc từ sợi PE/
CO Các nhà máy làm hàng dệt kim tròn 30 inch, áo ráp sờn Trong khi đó,
đặc trng sản phẩm dệt kim áo Polo-shirt, T-shirt ở thị trờng Mỹ là áo liền sờn,
độ co tối thiểu khoảng 2-3% và sản phẩm đại trà đi từ sợi cotton OE, có thuê hoa hoặc in hình nổi
Chúng ta sẽ nhận thấy rõ hơn những nhận xét trên qua hai bảng số liệu thống kê ở Thành phố Hồ Chí Minh (Trung tâm may mặc lớn nhất Việt Nam-chiếm trên 60% năng lực sản xuất hàng may mặc của cả nớc) nh sau:
Tình hình thiết bị máy móc ngành may mặc thành phố HCM
(Đến 5/1998)
Khu vực kinh
doanh
Tổng
số máy
Phân loại theo trình
độ
Ti
ên tiến
Trung bình
L
ạc hậu
1 Khối quốc
doanh T/P
%
%
b Thiết bị phụ trợ 2388 68
%
%
2.Khối QD quận,
huyện
%
7%
b Thiết bị phụ trợ 75 3
%
7% Nguồn: Sở Công nghiệp TP.HCM
Đánh giá trình độ công nghệ, máy móc của các đơn vị may mặc trung ơng đóng trên địa bàn thành phố HCM so với các nớc ASEAN
(đến hết năm 1999)
Trang 6Loại thiết bị
Tổ
ng số %
So sánh trình độ công nghệ Hiện
đại hơn
Ngan
g bằng
Lạc hậu
0
0
3 Máy phụ trợ
(ép cổ, thêu, ủi…)
10 0
Nguồn: Đề án quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp trên điạ bàn TP HCM
Qua bảng đánh giá này, chúng ta đều thấy rõ sự thua kém về công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam Sự thua kém lại tăng thêm nếu chúng
ta tính cả các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và các trung tâm may mặc khác trên phạm vi cả nớc
5.Về nguyên vật liệu
Phần lớn nguyên vật liệu ngành may mặc nhập khẩu từ các nớc trong
khu vực nhất là nguyên liệu cho sản xuất hàng xuất khẩu và hàng chất lợng cao Điều này sẽ ảnh hởng đến giá cả và sự chủ động trong kinh doanh
6.Mức độ am hiểu về thị tr ờng Mỹ
Mức độ am hiểu Số doanh
nghiệp
Tỷ lệ
%
1 Am hiểu nhiều
26
16.05
2 Am hiểu có mức độ
58
41.98
3 Am hiểu ít
4 Không biết về thị tròng Mỹ
5 Không trả lời
Tổng cộng
Nguồn: Sở Công nghiệp TP.HCM(1999)
Trên đây là kết quả khảo sát 162 doanh nghiệp may mặc(bao gồm cả doanh nghiệp đang xuất khẩu và đang chuẩn bị xuất khẩu sang Mỹ) trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh năm 1999 Qua đó ta thấy mức độ hiểu biết về
thông tin, luật lệ kinh doanh còn rất khiêm tốn
Trang 77 Quy mô- cách thức xuất khẩu
Đa số các doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu hàng dệt may Việt
Nam có quy mô vừa và nhỏ không đủ sức thực hiện những hợp đồng giao
dịch lớn trong thời hạn ngắn
Cách thức xuất khẩu hàng may mặc sang thị trờng Mỹ
Cách thức xuất khẩu Số doanh nghiệp
khảo sát
Tỷ
lệ %
1 Ký hợp đồng xuất khảu trực
tiếp
2 Gia công xuất khẩu
3 Có đại lý phân phối trực tiếp
4 Bán qua một nớc thứ ba
3 9 0 1
23 08
69 23
0 8.6 9
0
Lu ý: Có doanh nghiệp sử dụng nhiều hình thức xuất khẩu
Nguồn: Đề án quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp trên điạ bàn TP HCM
Trớc đây, phần lớn các sản phẩm may mặc Việt Nam không xuất
khẩu trực tiếp sang Mỹ đợc, mà phải đi qua một nợc thứ 3 khiến giá bị đội
lên rất nhiều nên cha tạo đợc chỗ đững vững chắc trên thị trờng này.Hiện nay, số doanh nghiệp xuất khẩu trực tiếp đã tăng lên nhng phần vẫn còn rất nhiều doanh nghiệp (gần 70%) chỉ dừng lại ở hợp đồng gia công cho nớc ngoài, lợi nhuận thu về thấp Cha có một doanh nghiệp nào đặt đại lý phân phối trực tiếp sản phẩm của mình tại thị trờng Mỹ
8 Khả năng cạnh tranh
Do cha đợc hởng quy chế Tối Huệ Quốc của Mỹ, hàng dệt may của Việt Nam phải chịu mức thuế 40-70% nên giá bán các sản phẩm cùng loại của chúng ta thờng cao hơn Trung Quốc, Thái Lan, Indonexia…Cộng với trình độ công ngệ và chất lợng thấp hơn, chúng ta có thể khẳng định: hàng
dệt may Việt Nam cha có tính cạnh tranh cao ở thị trờng Mỹ.
9 Tổng kết tình hình
Mặc dù các số liệu mới chỉ tập trung khảo sát các doanh nghiệp may mặc ở Thành phố Hồ Chí Minh nhng đây là trung tâm may mặc lớn nhất
Trang 8cả nớc, nên chúng ta có thể tổng kết về tình hình xuất khẩu sang thị tròng Mỹ
nh sau:
Các doanh nghiệp Việt Nam đã thực hiện đợc việc xuất khẩu mặt
hàng may mặc sang Mỹ có tốc độ tăng khá nhng còn hạn chế cả về quy mô lẫn chủng loại Trình độ công nghệ đã có bớc chuyển biến nhng vẫn còn lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh Mức độ hiểu biết về thị trờng hạn hẹp dẫn
đến cách thức hoạt động cha mang lại hiệu quả cao
II Các nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu hàng may mặc sang thị trờng Mỹ
1.Những nhân tố tác động thuận lợi
Đờng lối đúng đắn của Đảng và Chính phủ tạo mọi cơ hội thuận lợi cho mọi doanh nghiệp ở mọi thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh, đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trờng thế giới Cơ chế điều hành xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001-2005: mọi doanh nghiệp đều có thể tham gia vào hoạt động xuất nhập khẩu, tiến tới xoá bỏ những rào cản pháp
lý, thủ tục gây trở ngại cho hoạt động xuất nhập khẩu Cơ chế này cũng sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận thị trờng quốc tế trong đó có thị tr-ờng Mỹ
Sắp tới, Hiệp định thơng mại Việt-Mỹ sẽ có hiệu lực, hàng hoá của Việt Nam sẽ đợc hởng quy chế Tối Huệ Quốc khi đa vào thị trờng
Mỹ, tính cạnh tranh về giá của sản phẩm Việt Nam sẽ đợc gia tăng đáng kể vì thuế nhập khẩu sẽ giảm bình quân từ 40-70% xuống còn 3-7% Bên cạnh đó, Hiệp định sẽ tạo điều kiện cho việc cải thiện môi trờng đầu t, thu hút vốn đầu
t của các doanh nghiệp Mỹ và các doanh nghiệp ở nớc khác, các rào cản
th-ơng mại quốc tế sẽ đợc giảm bớt
Nguồn lao động dồi dào, khéo léo và rẻ là lợi thế khá lớn cho nghành may mặc Việt Nam
Máy móc trang thiết bị của nghành dệt may đã đợc nâng lên
đáng kể (trong giai đoạn 1996-2000), đặc biệt là ở các doanh nghiệp Nhà
n-ớc, nhiều sản phẩm xuất khẩu có chất lợng cao đáp ứng đợc yêu cầu của các thị trờng cao cấp: EU, Nhật Bản
Các bên có thẩm quyền của Việt Nam và Mỹ rất quan tâm chuẩn bị đàm phán Hiệp định về may mặc khi có điều kiện
Sau gần10 năm thực hiện gia các hợp đồng gia công xuất khấu sang các thị trờng cao mang tính cạnh tranh lớn nh: EU, Nhật bản,
Trang 9Ca-na-da…các doanh nghiệp dệt may đã tích luỹ đợc những kinh nghiệm tổ chức sản xuất, tổ chức xuất hàng may, tiếp thị, giành khách hàng…
Hiện nay, ở Mỹ có khoảng 1,5 triệu Việt kiều sinh sống Phần lớn họ là những ngời có kiến thức, am hiểu thị trờng Mỹ Nếu có các giải pháp hợp lý, họ sẽ là cầu nối cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam thâm nhập thị trờng Mỹ
Gần 200 dự án đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực dệt may cũng là tiềm lực mạnh để có thể đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trờng Mỹ
2.Những nhân tố tác động xấu
a) Những nhân tố khách quan
Nớc Mỹ, rộng lớn, hệ thống luật pháp rất phức tạp Trong khi đó các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam lại mới tiếp cận với thị trờng này, kinh nghiệm và sự hiểu biết cha nhiều
Việt Nam cha gia nhập Tổ chức Thơng mại thế giới WTO nên không đợc hởng các lợi ích từ Hiệp định ATC (Agreement on Textile and Clothing) nằm trong Hiệp định đa sợi MFA (Multifibre Agreement), mà Hiệp
định này dự kiến bỏ hạn nghạch nghành hàng dệt may vào năm 2005 cho nên, xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ trong tơng lai sẽ gặp nhiều khó khăn khi mà các nớc thành viên của MFA thực hiện tự do hoá mậu dịch lĩnh vực này
Thị trờng Mỹ xa xôi , chi phí vận tải và bảo hiểm chuyên chở hàng hoá xuất khẩu lớn, điều này làm cho chi phí kinh doanh hàng hoá từ Việt Nam sang Mỹ tăng lên
Tính cạnh tranh trên thị trờng Mỹ rất cao Trớc hết, chúng ta phải cạnh tranh với các doanh nghiệp may mặc của nớc chủ nhà Bên cạnh
đó, rất nhiều nớc coi Mỹ là thị trờng chiến lợc trong hoạt động xuất khẩu, trong đó có cả các nớc có cơ cấu xuất khẩu và lợi thế tơng tự Việt Nam, cho nên Chính phủ và các doanh nghiệp của các nớc này đều quan tâm và hỗ trợ thâm nhập giành thị phần trên thị trờng Mỹ, trong đó đối thủ lớn nhất là các doanh nghiệp của Trung Quốc với u thế phong phú về chủng loại hàng hoá, giá rẻ Ngoài ra, một số nớc ASEAN nh Phi-líp-pin, Thái lan,
In-đô-nê-xi-a… là những nớc xuất khẩu lớn, có sẵn thị trờng tiêu thụ Tuy giá nhân công cao hơn Việt Nam nhng họ tự túc đợc nguyên liệu vải và các phụ kiện may chất lợng cao nên đã góp phần hạ giá thành sản phẩm Họ có nhiều nhãn hiệu nổi tiếng nh: áo thun “cá sấu” của Thái lan, quần lót “Soel” của Phi-líp-pin…
Trang 10Cha hết, Mê-hi-cô, Ca-na-da và các nớc vùng Ca-ri-bê là những đối thủ có nhiều lợi thế trong cung cấp mặt hàng này cho thị trờng Mỹ
Các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam bớc vào thị trờng Mỹ chậm hơn so với các tác, khi mà thị trờng đã ổn định về: ngời mua, mối bán, thói quen sở thích sản phẩm thì đây cũng đợc coi là thách đố không nhỏ
Giá điện, nớc, dịch vụ điện thoại, Fax, telex, Internet của Việt Nam cao hơn so với các nớc trong khu vực, điều này đã làm cho chí phí sản xuất tăng
Sau sự kiện ngày 11/9, tình hình nớc Mỹ có nhiều biến động lớn, sức mua của dân Mỹ sút giảm đáng kể cũng sẽ là nhân tố ảnh hởng đến xuất khẩu của Việt Nam
b) Những nhân tố chủ quan
Giá thành sản phẩm may mặc cao do(chủ quan): năng suất lao
động thấp hơn một số nớc trong khu vực, nguyên liệu nghành may chủ yếu còn phụ thuộc vào nhập khẩu làm giá thành nguyên vật liệu cao, xuất khẩu phải qua trung gian
70% trị giá xuất khẩu hàng may mặc thực hiện qua phơng thức gia công, trong khi đó thị trờng Mỹ chủ yếu thực hiện nhập khẩu trực tiếp (mua đứt bán đoạn sản phẩm)
Công nghệ thiết bị máy móc vẫn còn lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh
Sản phẩm may của Việt Nam cha có thơng hiệu nổi tiếng thế giới
Tiêu chuẩn hoá chất lợng cha đợc các doanh nghiệp coi trọng
Tay nghề công nhân cha cao, vì đây đợc coi là nghành có sự dịch chuyển lao động lớn (hậu quả của chế độ tiền lơng thấp)
Các doanh nghiệp đã quen xuất khẩu gia công nên công tác thiết
kế mẩu mã cha đợc chú ý Phần lớn trong số họ là những doanh nghiệp vừa
và nhỏ, thời gian cung cấp thờng dài
Am hiểu về thị trờng Mỹ còn quá ít
Tóm lại, tiềm năng xuất khẩu hàng dệt may của của Việt Nam là rất lớn nhng nguy cơ và thách thức lại nhiều hơn Vì vậy, các doanh nghiệp xuất khẩu hàng may mặc sang thị trờng Mỹ phải có các giải pháp Marketing phù hợp với tình hình khó khăn này