Luật Bảo hiểm xã hội được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006, trong đó quy định rõ về bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng với ngườ
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
VÀ THỰC TIỄN THỰC HIỆN TẠI TỈNH THÁI BÌNH
NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH : LUẬT KINH TẾ
MÃ SỐ : 8380107
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN HIỀN PHƯƠNG
HÀ NỘI - 2019
Trang 2Các kết quả số liệu nêu trong Luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, chính xác của các cơ quan chức năng đã công bố Những kết luận khoa học của luận văn là mới và chưa có tác giả công bố trong bất cứ công trình khoa học nào
Tôi xin chân thành cảm ơn
NGƯỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 3viên, giúp đỡ của nhiều cá nhân và tập thể
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Hiền Phương, người đã luôn tận tình hướng dẫn tôi thực hiện tốt luận văn của mình
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy giáo, cô giáo; những người đã đem lại cho tôi những kiến thức vô cùng có ích trong những năm học vừa qua và quá trình công tác sau này
Cũng xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu Trường Đại học
Mở Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những người đã luôn bên tôi, động viên và khuyến khích tôi trong quá trình học tập, thực hiện
đề tài nghiên cứu của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày tháng 03 năm 2019
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hương
Trang 4Chương 1 8
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT NAM HIỆN HÀNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC 8
1.1 Khái quát về Pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc 8
1.1.1 Định nghĩa Pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc 8
1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội bắt buộc 9
1.1.3 Vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc 11
1.2 Quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội bắt buộc ở Việt Nam 12 1.2.1 Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 12
1.2.2 Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 14
1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc 22
1.2.4.Quy định về hồ sơ và thủ tục giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 24
1.2.5 Xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp về bảo hiểm xã hội bắt buộc 32
Kết luận Chương 1 35
Chương 2 36
THỰC TIỄN THỰC HIỆN PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI TỈNH THÁI BÌNH 36
2.1 Giới thiệu chung về tỉnh Thái Bình và Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Bình 36 2.1.1 Giới thiệu chung về tỉnh Thái Bình 36
2.1.2 Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Bình 37
2.2 Thực trạng thực hiện pháp luật về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc ở tỉnh Thái Bình 41
2.3 Thực tiễn thực hiện về chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc ở tỉnh Thái Bình 46
Trang 52.3.3 Chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 50
2.3.4 Chế độ tử tuất 52
2.3.5 Chế độ hưu trí 54
2.4 Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về quĩ bảo hiểm xã hội tỉnh Thái Bình 54
2.4.1 Đối với công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 54
2.4.2 Đối với công tác chi bảo hiểm xã hội bắt buộc 58
2.4.3 Đối với công tác quản lý quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc 58
2.5 Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật về xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp về bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tỉnh Thái Bình 59
2.6 Nhận xét chung 62
2.6.1 Thành công 62
2.6.2 Hạn chế 63
Kết luận Chương 2 68
Chương 3 69
MỘT SỐ KIẾN NGHỊ HOÀN THIỆN PHÁP LUẬT VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN PHÁP LUẬT VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC TẠI TỈNH THÁI BÌNH 69
3.1 Một số kiến nghị hoàn thiện qui định pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc69 3.1.1 Kiến nghị về các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc 69
3.1.2 Kiến nghị về Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc và chi phí quản lý bảo hiểm xã hội 73
3.2 Một số kiến nghị, giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tỉnh Thái Bình 75
3.2.1 Tăng cường vai trò hoạt động phối hợp giữa các cơ quan có liên quan trong công tác bảo hiếm xã hội bắt buộc 75
Trang 63.2.3 Xây dựng cơ sở vật chất hiện đại nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc 78 3.2.4 Những biện pháp để thực hiện pháp luật bảo hiêm xã hội bắt buộc 79 3.2.5 Phối hợp tuyên truyền, giáo dục khuyến khích, động viên các đối tượng tham gia thực hiện pháp luật bảo hiếm xã hội bắt buộc 83 KẾT LUẬN 86 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 87
Trang 7BHXH Bảo hiểm xã hội
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc theo loại hình quản lý 43
Bảng 2.2: Thống kế số lượng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc 45
Bảng 2.3: Số người được hưởng chế độ ốm đau 47
Bảng 2.4: Kết quả giải quyết chế độ thai sản 50
Bảng 2.5: Giải quyết chế độ TNLĐ-BNN giai đoạn 2016 -2018 51
Bảng 2.6: Số lượng người được giải quyết chế độ hưu trí qua các năm 54
Bảng 2.7: Kết quả thu bảo hiểm xã hội bắt buộc 57
Bảng 2.8: Tình hình nợ đọng bảo hiểm xã hội bắt buộc qua các năm 61
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, pháp luật về bảo hiềm xã hội bắt buộc luôn là vấn đề quan trọng, có tính thời sự, chi phối bởi các quy luật của nền kinh tế thị trường; nơi luôn diễn ra nhưng biến động
và có sự cạnh tranh gay gắt, đồng thời chịu ảnh hưởng của cơ chế phân tầng
xã hội với một gianh giới rõ ràng giữa người chủ và người lao động, giữa giàu
và nghèo Hơn bao giờ hết, người lao động rất cần có sự bảo đảm chắc chắn trong cuộc sống nhằm chống lại các rủi ro xã hội như đói nghèo, mất việc làm, không có thu nhập Pháp luật về bảo hiềm xã hội là trụ cột của hệ thống chính sách an sinh xã hội, hệ thống các chế độ bảo hiềm xã hội bắt buộc và bảo hiềm tự nguyện là sự cụ thề hóa và hiện thực hóa đường lối, chủ trường của Đảng trong cuộc sống Các quy định về BHXH thường được quan tâm và luôn được áp dụng để giải quyết những vấn đề bảo đảm thu nhập, đời sống của người dân Từ khi thực hiện pháp luật BHXH bắt buộc đến nay, Nhà nước
ta đã nhiều lần thay đổi, bổ sung theo hường ngày càng hoàn thiện hơn cho phù hợp với điều kiện kinh tế, xã hội của từng thời kỳ, vừa đảm bảo giữ gìn truyền thống đạo lý, bản sắc văn hóa dân tộc và tiếp thu tinh hoa của nhân loại, vừa mang tính hiện đại, vừa thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa
Luật Bảo hiểm xã hội được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X (kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006), trong đó quy định rõ về bảo hiểm xã hội bắt buộc áp dụng với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn Ngay khi Pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc được thông qua đã triển khai rộng rãi trên hầu hết các địa
Trang 10phương trên địa bàn tỉnh Thái Bình, bước đầu đã phát huy tích cực trong việc bảo đảm đời sống cho người lao động và các thành viên của gia đình họ, tuy nhiên vẫn còn một số bất cập Mặc dù đối tượng áp dụng BHXH bắt buộc hiện hành bao gồm người lao động thuộc khu vực chính thức và người lao động thuộc khu vực phi chính thức Song thực tế người lao động tham gia BHXH bắt buộc chủ yếu thuộc khối hảnh chính sự nghiệp, doanh nghiệp Qua
số liệu thông kê hàng năm có thể thấy người lao động thuộc khu vực phi chính thức tham gia BHXH chiếm tỷ trọng không đáng kể Về công tác thu bảo hiểm xã hội bắt buộc, tuy đạt được những kết quả khả quan nhưng tình trạng nợ đọng, chậm đóng BHXH vẫn xảy ra khá phổ biến, tập trung chủ yếu
ở các doanh nghiệp ngoải quốc doanh vả các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoải Qua thực tế thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tỉnh Thái Bình, đối tượng tham gia đóng báo hiểm chưa nhiều, số tiền thu hàng năm chưa tương xứng với tiềm năng của tỉnh, chế độ bảo hiểm thai sản tử tuất, xử
lý vi phạm chưa nghiêm túc Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài "Pháp luật
BHXH bắt buộc và thực tiễn thực hiện tại tỉnh Thái Bình" làm luận văn
thạc sỹ của mình
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Có nhiều công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn, đề cập đến
các nội dung khác nhau như khái niệm pháp luật bảo hiểm xã hội; nội dung thực
hiện bảo hiểm xã hội; chủ thể tham gia bảo hiểm xã hội; nội dung như bảo hiểm thất nghiệp; các quy trình thực hiện đóng bảo hiểm thất nghiệp; nhân tố ảnh hưởng đến bảo hiểm thất nghiệp trong nền kinh tế thị trường; quy định về thu BHXH, tổ chức thực hiện thu BHXH, sự phối hợp giữa các bộ phận trong hệ thống thu BHXH; chế độ Bảo hiểm xã hội bắt buộc; Vai trò của pháp luật về chế
độ bảo hiểm xã hội; Cơ sở hình thành chế độ bảo hiểm xã hội; Nguyên tắc pháp
luật về chế độ bảo hiểm xã hội…cụ thể như sau:
Trang 11* Báo, tạp chí
Lê Thị Hoài Thu (2009), "Luật BHXH từ quy định đến thực tiến áp
dụng", Tạp chí Bảo hiểm xã hội, kỳ 02, tháng 10/2009
Bùi Thị Lâm Hà (2012), "Chế độ tai nạn lao động ở Việt Nam - Những khó khăn, vướng mắc", Tạp chí Bảo hiểm xã hội, Kỳ 01, Tháng 6/2012
Hồ Thị Kim Ngân (2014), "Một số vướng mắc khi thực hiện các chế độ
BHXH ngắn hạn", Tạp chí Bảo hiểm xã hội, Kỳ 02, Tháng 4/2014
* Luận án tiến sỹ
Nguyễn Huy Ban (1996), Hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội ở Việt
Nam -Lý luận và thực tiễn, Luận án tiến sĩ Luật học, Trường Đại học khoa
học xã hội và nhân văn
Lê Thị Hoài Thu (2002), Bảo hiểm thất nghiệp trong nền kinh tế thị
trường ở Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Luật học, Đại học Quốc gia Hà Nội
Đỗ Văn Sinh (2005) "Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam" Luận
án Tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh
Luận án Tiến sĩ: "Hoàn thiện cơ chế thu BHXH ở Việt Nam, Phạm
Trường Giang (2010)", trường Đại học Quốc Gia Hà Nội
* Luận văn thạc sỹ
Bùi Văn Giang (1997), Pháp luật bảo hiểm xã hội trong nền kinh tế thị
trường ở Việt Nam, Luận văn Thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội
Phạm Lan Hương (2012), Pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc và
thực tiễn thi hành trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, Luận văn Thạc sĩ Luật học,
Trường Đại học Luật Hà Nội
Trang 12Luận văn Thạc sĩ của tác giả Đoàn Thị Lệ Hoa (năm 2012) với đề tài
"Hoàn thiện công tác kiểm soát chi bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội thành phố Đà Nẵng"
Luận văn Thạc sĩ: "Quản lý nhà nước đối với BHXH bắt buộc trên
địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu" Phạm Thu Hường, Trường Đại học quốc
gia TPHCM, năm 2015
Đường Ngọc Liên: “Quản lý thu BHXH đối với khu vực kinh tế tư nhân
tại Hà Nội” Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học kinh tế quốc dân, năm 2014
Phạm Duy Đỉnh: Nghiên cứu “Dịch vụ BHXH Hà Nội” Luận văn thạc
sỹ kinh tế, Học Viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm 2016
Trần Quang Lâm: “Bảo hiểm Y tế trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa” Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học Viện Chính trị quốc
gia Hồ Chí Minh, năm 2006
Nguyễn Văn Chánh:“Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện khu vực phi
chính thức ở Việt Nam” Luận văn thạc sỹ, Học viện Chính trị hành chính quốc
gia Hồ Chí Minh, năm 2017
- Dương Thị Vân : “Bảo hiểm xã hội tự nguyện - 5 năm thực hiện và
một số kiến nghị hoàn thiện” Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Luật Hà Nội,
năm 2013
Nhìn chung, các bài viết, các công trình nghiên cứu nêu trên đã góp phần tạo ra những cơ sở lý luận và chỉ ra được những vấn đề thực tiễn cho việc hoàn thiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc Tuy vậy, chưa có công trình nghiên cứu nào về pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc ở tỉnh Thái Bình
Vì vậy , tác giả lựa chọn đề tài "Pháp luật BHXH bắt buộc và thực tiễn thực
hiện tại tỉnh Thái Bình" làm luận văn thạc sỹ của mình
Trang 133 Mục đích và mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc
3.2 Mục tiêu nghiên cứu
Để đạt được mục đích trên, luận văn có mục tiêu nghiên cứu làm rõ các vấn đề sau đây: Cơ sở lý luận về pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc; Thực trạng thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc ở tỉnh Thái Bình; Kiến nghị một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy định pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc và nâng cao hiệu quả thực hiện tại tỉnh Thái Bình
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Pháp luật về BHXH bắt buộc và thực tiễn quy định, tình hình thực hiện pháp luật BHXH bắt buộc tại tỉnh Thái Bình
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Đối tượng nghiên cứu chủ yếu diễn ra ở Việt Nam, ngoài ra còn ở các nước khác như Anh, Thụy Điển, Mỹ…
Phạm vi về thời gian: Thời gian nghiên cứu qua 2 giai đoạn là trước năm
2006 và từ năm 2006 đến nay Giải pháp được đề xuất kiến nghị giai đoạn 2019
-2024
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp tiếp cận thực tế quan sát, điều tra, thu tập số liệu, phương pháp xử lý tài liệu lý luận, thực tế như thống kê, so sánh, tổng hợp và phân tích số liệu …, cụ thể như sau:
Trang 14Phương pháp luận: Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp
luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, vận dụng các quan điểm, phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
Phương pháp phân tích tổng hợp: Sử dụng để phân tích tình hình thực
hiện pháp luật BHXH bắt buộc ở tỉnh Thái Bình Thông qua phân tích để thấy tính hợp lý hay chưa hợp lý của pháp luật BHXH bắt buộc
Phương pháp so sánh luật học: So sánh tính phù hợp trong việc áp
dụng pháp luật BHXH bắt buộc ở tỉnh Thái Bình để xem xét và điều chỉnh bổ sung
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Những kết quả nghiên cứu của luận văn có giá trị tham khảo cho các cơ quan hữu quan trong quá trình hoàn thiện và thực hiện pháp luật về bảo hiểm
xã hội bắt buộc, đặc biệt là các cơ quan bảo hiểm xã hội, các đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Luận văn cũng có thể được sử dụng như một tài liệu tham khảo trong công tác giảng dạy, nghiên cứu pháp luật, cũng như cho bất cứ ai có quan tâm đến các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc nói riêng
7 Đóng góp của luận văn
Tính mới của đề tài thể hiện trên những khía cạnh sau:
Về nội dung, đề tài tập trung nghiên cứu về BHXH bắt buộc với ý nghĩa là lĩnh vực BHXH quan trọng nhất, vừa truyền thống, vừa phải bảo đảm tính bền vững, liên quan tới nhiều đối tượng trong xã hội
Những vấn đề thực tiễn chủ yếu được rút ra từ việc nghiên cứu tình
Trang 15hình thực hiện các quy định về BHXH bắt buộc tại tỉnh Thái Bình
Về phương pháp, đề tài sẽ đi từ nghiên cứu cái chung về lý luận pháp
lý, sử dụng những thực tiễn điển hình ở tỉnh Thái Bình, một địa phương có phạm vi ảnh hưởng lớn đối với hệ thống BHXH nói riêng, nền kinh tế xã hội nói chung để phân tích, chứng minh làm sáng tỏ những luận điểm pháp lý
Đề tài bám sát các quan điểm về chính sách an sinh xã hội, BHXH thể hiện trong các văn kiện của Đảng, Hiến pháp mới để luận giải các vấn đề lý luận, thực tiễn, từ đó đề ra phương hướng, giải pháp cụ thể hoàn thiện pháp luật về BHXH bắt buộc ở Việt Nam trong thời gian tới
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của Luận văn gồm 03 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về và pháp luật Bảo hiểm xã hội bắt
buộc và quy định pháp luật Việt Nam hiện hành về bảo hiểm xã hội bắt buộc;
Chương 2: Thực tiễn thực hiện pháp luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc tại
tỉnh Thái Bình;
Chương 3: Một số kiến nghị hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả
thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội bắt buộc tại tỉnh Thái Bình
Trang 16Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁP LUẬT BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC VÀ QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VIỆT
NAM HIỆN HÀNH VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1.1 Khái quát về Pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.1.1 Định nghĩa Pháp luật bảo hiểm xã hội bắt buộc
- Định nghĩa Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Có nhiều quan điểm khác nhau về Bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Bảo hiểm bắt buộc là loại hình bảo hiểm do pháp luật quy định về điều kiện bảo hiểm, mức phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm tối thiểu mà tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm và
doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ thực hiện
Theo Tổ chức lao động quốc tế ILO: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập từ nghề nghiệp do bị mất hoặc giảm khả năng lao động hoặc mất việc làm do những rủi ro xã hội thông qua việc hình thành, sử dụng một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia bảo hiểm xã hội, nhằm góp phần đảm bảo an toàn đời sống của người lao động và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn xã hội; mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội [30, tr.30]
Theo Khoản 2, Điều 3 Luật BHXH năm 2014 quy định: BHXH bắt buộc là loại hình BHXH mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia
Tóm lại: Bảo hiểm xã hội bắt buộc là hình thức đảm bảo về thu nhập
Trang 17cho người lao động trong những trường hợp rủi ro nhất định Việc đảm bảo này được thực hiện trên cơ sở nghĩa vụ phải đảm bảo tham gia đóng góp của các đối tượng nhất định nhằm tạo lập nguồn chi trả
- Định nghĩa Pháp luật Bảo hiểm xã hội bắt buộc
Pháp luật là công cụ của Nhà nước mang tính cưỡng chế, bắt buộc, không ai được phép làm trái pháp luật, nếu làm trái pháp luật sẽ bị xử phạt Một khi bảo hiểm xã hội được pháp luật điều chỉnh thì dù muốn hay không, người sử dụng lao động và người lao động cũng phải thực hiện nghĩa vụ đóng quỹ bảo hiểm xã hội theo mức mà pháp luật đã quy định
Vì vậy, có thể hiểu rằng: Pháp luật về BHXH bắt buộc là hệ thống các
quy tắc xử sự bao gồm các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể tham gia BHXH tạo thành các quy phạm pháp luật về BHXH được Cơ quan nhà nước
có thẩm quyền ban hành nhằm thực hiện hiến pháp, luật và các văn bản dưới luật Trong đó Luật BHXH là trung tâm quy định các chế độ, chính sách BHXH, quyền và trách nhiệm của NLĐ, của cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia BHXH, tổ chức BHXH, quỹ BHXH, thủ tục thực hiện BHXH và quản lý nhà nước về BHXH
1.1.2 Đặc điểm của bảo hiểm xã hội bắt buộc
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là sự bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi người lao động bị suy giảm hay mất khả năng lao động dẫn đến
bị suy giảm hay mất thu nhập Bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ bù đắp thu nhập cho người lao động khi người lao động đang tham gia vào quan hệ lao động hoặc kể cả khi chấm dứt quan hệ lao động hay khi người lao động chết BHXH là một trong những chính sách xã hội cơ bản của Nhà nước, được áp dụng cho mọi NLĐ
Trang 18Nhà nước quản lý hoạt động bảo hiểm xã hội bắt buộc Đồng thời, Bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định trách nhiệm của người lao động và người sử dụng lao động cùng tham gia đóng bảo hiểm xã hội Mặt khác, người lao động được chi trả các chế độ thông qua quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc Trong quan
hệ pháp luật về BHXH, Quỹ BHXH được hình thành trên sự đóng góp của các bên tham gia BHXH Với tư cách là người tổ chức, thực hiện các chính sách xã hội, Nhà nước có trách nhiệm bảo trợ cho quỹ để đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH đã được Nhà nước quy định
BHXH bắt buộc có chế độ trợ cấp đa dạng, toàn diện, ổn định Các
nguyên nhân gây ra rủi ro rất nhiều nên nhu cầu bảo hiểm xã hội của các thành viên trong xã hội cũng rất đa dạng
Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện có những đặc điểm và khác biệt khá rõ ràng, cụ thể như sau:
Đối tượng bắt buộc phải tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại Khoản
1 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội 2014 bao gồm: Người làm việc theo hợp đồng
lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ
đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động; Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng Đối tượng được tham gia bảo hiểm tự nguyện quy định tại Khoản 4 Điều 2 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 là : công dân Việt Nam từ
đủ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này Cũng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH) năm 2014 có hiệu lực thi hành từ 1/1/2016, từ 1/1/2018 sẽ có thêm một số đối tượng lao động được
Trang 19đóng BHXH bắt buộc: Cụ thể, từ ngày 1/1/2018, người làm việc theo Hợp đồng lao động (HĐLĐ), Hợp đồng làm việc (HĐLV) có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng thuộc đối tượng tham gia BHXH, bảo hiểm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN) Cũng từ 1/1/2018, người lao động
là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia BHXH bắt buộc Đối với người lao động giao kết từ 2 HĐLĐ trở lên với nhiều người sử dụng lao động thì: Đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên; đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất; đóng bảo hiểm TNLĐ-BNN theo từng HĐLĐ
Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc: Bảo hiểm xã hội bắt buộc có
các chế độ sau đây: Ốm đau; Thai sản; Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Hưu trí; Tử tuất; Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây: Hưu trí;
Tử tuất
1.1.3 Vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đối với người lao động
BHXH bắt buộc có vai trò rất lớn đối với NLĐ, đó là điều kiện cho NLĐ được cộng đồng tương trợ khi ốm đau, tai nạn, thai sản…Đồng thời, BHXH bắt buộc cũng là cơ hội để mỗi người thực hiện trách nhiệm tương trợ cho những khó khăn của các thành viên khác
BHXH bắt buộc giúp NLĐ nâng cao hiệu quả trong chi tiêu cá nhân, giúp họ tiết kiệm những khoản nhỏ, đều đặn để có nguồn dự phòng cần thiết chi dùng khi già cả, mất sức lao động…góp phần ổn định cuộc sống cho bản thân và cho gia đình
Đối với người sử dụng lao động
Trang 20BHXH bắt buộc giúp cho các tổ chức sử dụng lao động, các doanh nghiệp ổn định hoạt động thông qua việc phân phối các chi phí cho NLĐ một cách hợp lý
BHXH bắt buộc góp phần làm cho lực lượng lao động trong mỗi đơn vị
ổn định, sản xuất, kinh doanh được hoạt động liên tục, hiệu quả, các bên của quan hệ lao động cũng gắn bó với nhau hơn
BHXH bắt buộc tạo điều kiện cho NSDLĐ có trách nhiệm với NLĐ, không chỉ khi trực tiếp sử dụng lao động mà trong suốt cuộc đời NLĐ, đến khi già yếu BHXH bắt buộc làm cho quan hệ lao động có tính nhân văn sâu sắc, nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Đối với xã hội
BHXH bắt buộc là một trong những chính sách an sinh xã hội của Nhà nước, góp phần ổn định cuộc sống cho NLĐ khi gặp rủi ro, khắc phục những khó khăn thông qua các khoản trợ cấp được chi trả bằng nguồn quỹ BHXH
BHXH bắt buộc có tác dụng đối với xã hội; nâng cao tính cộng đồng xã hội, củng cố tình đoàn kết, gắn bó giữa các thành viên trong xã hội Chính điều đó đã thúc đẩy sự ra đời và phát triển của BHXH bắt buộc Mặc dù không nhằm mục đích kinh doanh, lợi nhuận nhưng BHXH là công cụ phân phối, sử dụng nguồn quỹ dự phòng hiệu quả nhất cho việc giảm hậu quả rủi
ro, tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội
1.2 Quy định pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội bắt buộc ở
Việt Nam
1.2.1 Đối tượng áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo khoản1,2,3 Đ 2 Luật BHXH năm 2014, đối tượng áp dụng chế
độ BHXH bắt buộc bao gồm những NLĐ và NSDLĐ nhất định
Trang 21Cụ thể, người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
Trang 22- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn
Đối với NLĐ là công dân nước ngoài: Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc kể từ ngày 1/1/2018
Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị,
tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động
Như vậy, không phải tất cả mọi NLĐ trong xã hội đều thuộc đối tượng
áp dụng (tham gia) bảo hiểm xã hội bắt buộc, mà chỉ là những đối tượng nêu trên So với Luật BHXH năm 2006, Luật BHXH 2014 đã bổ sung thêm một
số đối tượng cho phù hợp với yêu cầu thực tiễn trong tình hình mới, đảm bảo lợi ích của NLĐ
1.2.2 Các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo Điều 4 Luật BHXH năm 2014 quy định các chế độ của BHXH bắt buộc bao gồm: Chế độ ốm đau, chế độ thai sản, chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, chế độ hưu trí và chế độ tử tuất, cụ thể như sau:
Chế độ ốm đau
Bảo hiểm ốm đau là một trong năm chế độ BHXH bắt buộc, nhằm bảo đảm thu nhập cho NLĐ (tham gia BHXH) tạm thời bị gián đoạn do phải nghỉ việc vì ốm đau, tai nạn, chăm sóc con ốm theo quy định của pháp luật
Trang 23Điều kiện hưởng chế độ ốm đau:
Theo khoản 2, Điều 22 Luật BHXH năm 2014 quy định điều kiện hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, "phải nghỉ việc" để chăm sóc con thì mới được hưởng chế độ ốm đau Tuy nhiên, trong thực tế nhiều trường hợp vì công việc, không thể nghỉ việc để chăm sóc con mà phải nhờ hoặc thuê người khác chăm sóc, những trường hợp này không được hưởng chế độ ốm đau Quy định không giới hạn thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với trường hợp mắc bệnh cần chữa trị dài ngày như hiện hành vừa không đảm bảo tương quan công bằng giữa các chế độ, vừa không đảm bảo nguyên tắc đóng-hưởng
Căn cứ theo quy định tại Điều 25 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014, bị
ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y
tế Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo danh mục do Chính phủ quy định thì không được hưởng chế độ ốm đau Như vậy, người lao động
được hưởng chế độ ốm đau nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Một là, người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao
động hoặc điều trị thương tật, bệnh tật tái phát do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của Bộ Y tế
Hai là, người lao động phải nghỉ việc để chăm sóc con dưới 07 tuổi bị
ốm đau và có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền
Ba là, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con mà thuộc
một trong hai trường hợp trên
Trang 24Thời gian hưởng chế độ ốm đau: Theo Điều 26 luật BHXH quy định,
thời gian hưởng chế độ ốm đau: Làm việc trong điều kiện bình thường thì
được hưởng 30 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 40 ngày nếu
đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 60 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng 40 ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm; 50 ngày nếu đã đóng từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; 70 ngày nếu đã đóng từ đủ 30 năm trở lên; Người lao động nghỉ việc do mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành
Về mức hưởng chế độ ốm đau, Luật bảo hiểm xã hội 2014 tại Điều 28
quy định như sau: Trường hợp người lao động mới bắt đầu làm việc hoặc người lao động trước đó đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội, sau đó bị gián đoạn thời gian làm việc mà phải nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau ngay trong tháng đầu tiên trở lại làm việc thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng đó Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau được hưởng bằng 65% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền
kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 30 năm trở lên; Bằng 55% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 15 năm đến dưới 30 năm; Bằng 50% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới 15 năm
Không giải quyết chế độ ốm đau đối với các trường hợp sau đây:
Người lao động bị ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự hủy hoại sức khỏe, do say rượu hoặc sử dụng chất ma túy, tiền chất ma túy theo Danh mục ban hành
Trang 25kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất và Nghị định số 126/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy; Người lao động nghỉ việc điều trị lần đầu do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; Người lao động bị ốm đau, tai nạn mà không phải là tai nạn lao động trong thời gian đang nghỉ phép hằng năm, nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương theo quy định của pháp luật lao động; nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội
Chế độ Thai sản
Chế độ trợ cấp thai sản là một chế độ đặc thù chủ yếu gắn liền với lao động nữ, gồm các quy định về việc đảm bảo thu nhập và đảm bảo sức khỏe cho lao động nữ nói riêng khi mang thai, sinh con và cho NLĐ nói chung khi nuôi con sơ sinh Từ ngày 1/1/2016, khi Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 chính thức có hiệu lực, các chế độ thai sản đối với lao động nam khi vợ sinh con đã được điều chỉnh đáng kể theo hướng có lợi cho người lao động Tuy nhiên chế độ thai sản còn bộc lộ một số hạn chế như việc quy định điều kiện đóng BHXH tối thiểu, quy định lao động nữ sinh con được hưởng chế độ thai sản khi NLĐ đã đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, quy định này có tác dụng tích cực nhằm khắc phục sự lạm dụng chế độ này Tuy nhiên, quy định này lại không hợp lý với các trường hợp NLĐ đã có quá trình đóng BHXH dài, song vì lý do khó mang thai, thai bệnh lý, thai không bình thường nên phải nghỉ việc ngay khi mang thai Do vậy NLĐ không đủ điều kiện đóng BHXH đủ 6 tháng trong vòng 12 tháng trước khi sinh để được hưởng chế độ thai sản Trong trường
Trang 26hợp này là không công bằng và không đảm bảo quyền lợi của NLĐ vì họ đã
có quá trình đóng BHXH dài nhưng lại không được hưởng chế độ thai sản Theo Bộ luật Lao động được Quốc hội thông qua ngày 18/6/2012, quy định
nữ được nghỉ trước và sau khi sinh con là 6 tháng Cũng theo quy định của
Bộ luật Lao động thì lao động nữ nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi nghỉ việc được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi
Chế độ Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp
Đối tượng hưởng: Bị tai nạn trong giờ làm việc, tại nơi làm việc kể cả làm việc ngoài giờ do yêu cầu của người sử dụng lao động; Bị tai nạn ngoài nơi làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động; Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc
NLĐ bị TNLĐ, BNN được hưởng trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hàng tháng
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần
Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:
- Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm lần mức lương
cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 lần mức lương
cơ sở;
- Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3 tháng tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng
Trang 27đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này là tiền lương của chính tháng đó
Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng
Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:
- Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương cơ sở, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương cơ sở;
- Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng vào Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng vào quỹ được tính thêm 0,3% mức tiền lương đóng vào quỹ của tháng liền kề trước tháng bị tai nạn lao động hoặc được xác định mắc bệnh nghề nghiệp; trường hợp bị tai nạn lao động ngay trong tháng đầu tham gia đóng vào quỹ hoặc có thời gian tham gia gián đoạn sau đó trở lại làm việc thì tiền lương làm căn cứ tính khoản trợ cấp này
là tiền lương của chính tháng đó
Trang 280,7 trở lên; Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;
Luật BHXH năm 2014 quy định đối tượng và điều kiện hưởng lương hưu hàng tháng tại Điều 53, 54, như sau:
Từ ngày 01/01/2016 đến trước ngày 01/01/2018, cách tính lương hưu với người lao động nghỉ việc vẫn được thực hiện theo quy định tương tự luật BHXH số 71/2006/QH11
Từ ngày 01/01/2018 mức lương hưu hàng tháng của người lao động được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH và tương ứng với số năm đóng BHXH như sau: Lao động nam, nghỉ hưu vào năm 2018
là 16 năm; năm 2019 là 17 năm; năm 2020 là 18 năm, năm 2021 là 19 năm; từ năm 2022 trở đi là 20 năm Lao động nữ: Nghỉ hưu từ năm 2018 trở đi là 15
năm; Sau đó cứ thêm mỗi năm, người lao động (cả nam và nữ) được tính
thêm 2% mức tối đa bằng 75%
Chế độ tử tuất
Người lao động đang làm việc; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí; người lao động đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng khi chết thì người lo mai táng được nhận tiền mai táng bằng 8 tháng tiền lương tối thiểu
Người lao động đã có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí hàng tháng; người đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp bị chết thì những thân nhân do họ trực tiếp nuôi dưỡng sau đây được hưởng tiền
Trang 29tuất hàng tháng:
- Con chưa đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú được pháp luật công nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ đang mang thai) Nếu con con đi học thì được hưởng tiền tuất hàng tháng đến khi đủ 18 tuổi
- Bố, mẹ (cả bên vợ và bên chồng); vợ hoặc chồng; người nuôi dưỡng hợp pháp đã hết tuổi lao động (nam đủ 60 tuổi trở lên, nữ đủ 55 tuổi trở lên)
Mức tiền tuất hàng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 40% mức tiền lương tối thiểu Trong trường hợp thân nhân không có nguồn thu nhập nào khác và không còn người thân trực tiếp nuôi dưỡng thì mức tiền tuất hàng tháng bằng 70% mức tiền lương tối thiểu
Người lao động đang làm việc; người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí; người lao động đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng và người lao động đang làm việc bị tai nạn lao động; bệnh nghề nghiệp chết mà không có thân nhân thuộc diện hưởng tiền tuất hàng tháng thì gia đình được nhận tiền tuất 1 lần
Mức tiền tuất 1 lần đối với gia đình người lao động đang làm việc hoặc người lao động nghỉ việc chờ giải quyết chế độ hưu trí chết, tính theo thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1/2 tháng mức bình quân của tiền lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nhưng tối đa không quá 12 tháng
Mức tiền tuất 1 lần đối với gia đình người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp hàng tháng chết thì tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, trợ cấp, nếu chết trong năm thứ nhất tính bằng
12 tháng lương hưu trợ cấp đang hưởng, nếu chết từ năm thứ 2 trở đi thì mỗi
Trang 30năm giảm đi 1 tháng, nhưng tối thiểu bằng 3 tháng lương hưu trợ cấp
1.2.3 Quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Nguồn hình thành Quỹ BHXH bắt buộc: Người sử dụng lao động đóng
góp; Người lao động đóng góp; Nhà nước đóng và hỗ trợ thêm; Các nguồn khác như lãi đầu tư từ phần quỹ nhàn rỗi, sự ủng hộ từ các cá nhân, tổ chức từ thiện và các khoản thu hợp pháp khác
Người lao động hằng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng (hoặc tính trên mức lương cơ sở đối với một số đối tượng) vào quỹ hưu trí và tử tuất
Người sử dụng lao động hằng tháng đóng trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định như sau:
a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
c) 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất
Riêng đối với Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, từ ngày 1/7/2016, chủ sử dụng lao động bắt buộc phải đóng bảo hiểm TNLĐ và BNN cho người lao động theo mức bằng 0,5% tính trên quỹ lương nhằm bảo đảm đời sống của những lao động rủi ro bị TNLĐ và BNN Đây là nội dung của Nghị định số 37/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật An toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ) về bảo hiểm tai nạn lao động (TNLĐ), bệnh nghề nghiệp (BNN) bắt buộc Nghị định nêu rõ, từ ngày 1/7/2016, người sử dụng lao động (NSDLĐ) hàng tháng đóng mức 0.5% trên quỹ tiền lương (Quyết định số 595/QĐ-BHXH có hiệu lực thi hành từ ngày 01/5/2017 )
Trang 31Quỹ BHXH dùng để chi trả các khoản như sau: (Đ 84 Luật BHXH)
- Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động
- Đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi hoặc nghỉ việc hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động bị mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành
- Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội theo quy định
- Trả phí khám giám định mức suy giảm khả năng lao động đối với trường hợp không do người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động mà kết quả giám định đủ điều kiện hưởng chế độ bảo hiểm xã hội
- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định
Phương thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đóng hàng tháng: Chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương, tiền công tháng của những NLĐ tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc của từng NLĐ theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
Đóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần: Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác
xã, hộ kinh doanh cá thể tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần Chậm nhất đến
Trang 32ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH
Hình thức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Theo Khoản 1, Điều 39
Quyết định số 959/QĐ-BHXH ngày 09/09/2015 của Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định về Quản lý thu BHXH; Quản lý sổ BHXH,
có 2 hình thức đóng tiền BHXH:
Chuyển khoản: Chuyển tiền đóng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
Tiền mặt: Nộp trực tiếp tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước Nếu
đơn vị, người tham gia nộp cho cơ quan BHXH thì trước 16 giờ trong ngày,
cơ quan BHXH phải nộp toàn bộ số tiền mặt đã thu vào tài khoản chuyên thu tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước
1.2.4.Quy định về hồ sơ và thủ tục giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Theo quyết định số 636/QĐ-BHXH của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ngày này 22 tháng 4 năm 2016 Quy định về hồ sơ và thủ tục giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc, cụ thể như sau:
- Quy định về hồ sơ hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Hồ sơ hưởng chế độ ốm đau: Giấy ra viện đối với người lao động
hoặc con của người lao động Điều trị nội trú Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động Điều trị ngoại trú phải có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính), trường hợp cả cha và mẹ đều nghỉ việc chăm con thì giấy chứng nhận nghỉ việc của một trong hai người là bản sao Trường hợp người lao động hoặc con của người lao động khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài thì hồ sơ quy định tại Khoản 1 Điều này được thay bằng bản dịch
Trang 33tiếng Việt được chứng thực của giấy khám bệnh, chữa bệnh do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ở nước ngoài cấ
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản: Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao
động nữ (bao gồm lao động nữ mang thai hộ) đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai, thai chết lưu hoặc phá thai bệnh lý và người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai là giấy ra viện đối với trường hợp Điều trị nội trú hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH (bản chính) đối với trường hợp Điều trị ngoại trú Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ đang đóng BHXH sinh con hoặc đối với chồng, người nuôi dưỡng trong trường hợp người mẹ chết hoặc con chết sau khi sinh hoặc người mẹ gặp rủi ro sau khi sinh không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con gồm: Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh; Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của con hoặc trích sao hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ trong trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh; Giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của mẹ;
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người lao động đang làm việc nhận nuôi con nuôi: Giấy chứng nhận nuôi con nuôi Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ mang thai hộ khi sinh con, gồm: Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết
mà chưa được cấp giấy chứng sinh; Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì Mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời Điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ Hồ sơ hưởng chế độ thai sản đối với người mẹ nhờ mang thai hộ bao gồm: Giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con trừ trường hợp con chết mà chưa được cấp giấy chứng sinh; Bản
Trang 34Thỏa thuận về mang thai hộ vì Mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; văn bản xác nhận thời Điểm giao đứa trẻ của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ
Hồ sơ hưởng chế độ TNLĐ: Sổ BHXH; Văn bản đề nghị giải quyết
chế độ TNLĐ do người sử dụng lao động lập theo mẫu số 05-HSB (bản chính); Biên bản Điều tra TNLĐ theo quy định; Giấy ra viện sau khi đã Điều trị thương tật TNLĐ ổn định đối với trường hợp Điều trị nội trú hoặc giấy tờ khám, Điều trị thương tật ban đầu đối với trường hợp Điều trị ngoại trú; Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính)
Hồ sơ hưởng chế độ BNN: Sổ BHXH; Văn bản đề nghị giải quyết chế
độ BNN do người sử dụng lao động lập theo mẫu số 05-HSB (bản chính); Biên bản đo đạc môi trường có yếu tố độc hại hoặc kết quả đo, kiểm tra môi trường lao động trong thời hạn quy định do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp biên bản hoặc kết quả đo, kiểm tra được xác định cho nhiều người thì hồ sơ của mỗi người lao động có bản trích sao biên bản hoặc trích sao kết quả đo, kiểm tra Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ BNN thì thay bằng Biên bản tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Quyết định số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ; Giấy ra viện đối với trường hợp Điều trị nội trú sau khi Điều trị BNN ổn định Đối với trường hợp không Điều trị nội trú là giấy khám BNN hoặc phiếu hội chẩn BNN Đối với người lao động bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp hưởng chế độ BNN thì thay bằng giấy chứng nhận bị nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Quyết định
số 120/2008/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ
Trang 35Hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng: Đối với người đang
đóng BHXH bắt buộc; Sổ BHXH; Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí (bản chính) theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định số 46/2010/NĐ-CP ngày 27/4/2010 của Chính phủ hoặc quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo mẫu số 12-HSB (bản chính); Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (bản chính) hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức độ nặng (tương đương với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%) hoặc Giấy xác nhận khuyết tật mức độ đặc biệt nặng (tương đương mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên) theo quy định tại Thông tư
số 37/2012/TTLT-BLĐTBXH-BYT-BTC-BGDĐT đối với người nghỉ hưu do suy giảm khả năng lao động;
Hồ sơ hưởng chế độ tử tuất: Sổ BHXH của người đang đóng BHXH,
người bảo lưu thời gian đóng BHXH và người chờ đủ Điều kiện về tuổi đời
để hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng bị chết hoặc hồ sơ hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng do cơ quan BHXH quản lý đối với người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH hàng tháng bị chết Giấy chứng tử hoặc giấy báo tử hoặc trích lục khai tử hoặc quyết định tuyên bố là đã chết của Tòa án
đã có hiệu lực pháp luật Tờ khai của thân nhân theo mẫu số 09A-HSB (bản chính) Biên bản họp của các thân nhân đối với trường hợp đủ Điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng chọn hưởng trợ cấp tuất một lần theo mẫu số 16-HSB (bản chính); trường hợp chỉ có một thân nhân đủ Điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng hoặc nhiều thân nhân đủ Điều kiện hưởng trợ cấp tuất hàng tháng nhưng chỉ có một người đại diện hợp pháp mà lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần thì thân nhân lựa chọn hưởng trợ cấp tuất một lần hoặc người đại diện hợp pháp của thân nhân chịu trách nhiệm về việc lựa chọn và không cần biên bản này Biên bản Điều tra TNLĐ đối với trường hợp
Trang 36chết do TNLĐ (trường hợp tai nạn giao thông được xác định là TNLĐ thì có thêm giấy tờ nêu tại Khoản 6 Điều 14); hoặc bệnh án Điều trị BNN đối với trường hợp chết do BNN
- Thủ tục giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc
Đối với chế độ thai sản
Trách nhiệm của người lao động: Người lao động thôi việc trước thời
Điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi nộp hồ sơ quy định tại Khoản 9 Điều 9 cho BHXH tỉnh hoặc BHXH huyện nơi cư trú và đăng ký hình thức nhận tiền trợ cấp theo một trong các hình thức thông qua tài Khoản tiền gửi tại ngân hàng, trực tiếp từ cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền Số lượng hồ sơ: 01 bản; Thời hạn nộp hồ sơ không quá 45 ngày kể từ ngày người lao động trở lại làm việc Người lao động đang đóng BHXH có trách nhiệm đăng ký với người sử dụng lao động về việc nhận trợ cấp theo một trong các hình thức: Thông qua người sử dụng lao động; thông qua tài Khoản tiền gửi mở tại ngân hàng; trực tiếp từ cơ quan BHXH hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền
Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Phối hợp với Ban chấp
hành Công đoàn cơ sở căn cứ hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN và quy định của chính sách để quyết định về số người lao động và số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản, TNLĐ, BNN theo quy định; trường hợp tại đơn vị sử dụng lao động chưa thành lập Công đoàn cơ sở thì người sử dụng lao động quyết định Trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày nhận đủ hồ sơ của người lao động, người sử dụng lao động lập Danh sách theo mẫu C70a-HD quy định tại Khoản 3 Điều 8, Khoản 8 Điều 9 và Điều 10 nộp 01 bản cho cơ quan BHXH nơi đơn vị đang đóng BHXH kèm
Trang 37theo hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng chế độ ốm đau, thai sản của từng người lao động cùng bản điện tử (theo định dạng của BHXH Việt Nam) Danh sách theo mẫu C70a-HD nêu trên
Trách nhiệm của cơ quan BHXH: Hướng dẫn người sử dụng lao
động, người lao động, thân nhân người lao động lập hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ theo quy định; Tiếp nhận hồ sơ hưởng chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe từ người lao động, thân nhân người lao động hoặc từ người sử dụng lao động; chuyển ngay
hồ sơ cho Tổ Thực hiện chính sách BHXH; thời hạn thực hiện tối đa là 01 ngày Tiếp nhận từ Tổ Thực hiện chính sách BHXH Danh sách theo mẫu số C70a-HD, Danh sách theo mẫu C70b-HD cùng toàn bộ hồ sơ đề nghị giải quyết hưởng chế độ của đơn vị; hồ sơ của người lao động thôi việc trước thời Điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi; Danh sách theo mẫu 01B-HSB
và sao lại sổ BHXH của người lao động thôi việc trước thời Điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi; Trả 01 bản Danh sách theo mẫu C70b-HD cho người sử dụng lao động kèm theo hồ sơ chưa được duyệt; trả sổ BHXH cho người lao động thôi việc trước thời Điểm sinh con, nhận con, nhận nuôi con nuôi; Tiếp nhận hồ sơ từ Tổ Tiếp nhận và Quản lý hồ sơ để thực hiện: Kiểm tra hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ ốm đau, thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khỏe đối với từng người lao động theo Danh sách do người sử dụng lao động chuyển đến; xét duyệt, lập 03 bản Danh sách theo mẫu C70b-HD và thực hiện; Chuyển Tổ Kế toán - Chi trả và Giám định BHYT 01 bản Danh sách theo mẫu C70b-HD để thực hiện chi trả cho người lao động; Thời hạn giải quyết: tối đa 05 ngày
Đối với chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưu trí, tử tuất
Trang 38Trách nhiệm của người lao động và thân nhân người lao động:
Người lao động bị TNLĐ, BNN lần đầu hoặc giám định tổng hợp: Nộp cho người sử dụng lao động hồ sơ quy định tại các Khoản 1, 4 và 6 Điều 14 đối với hưởng chế độ TNLĐ hoặc hồ sơ quy định tại Khoản 1 và 4 Điều 15 đối với hưởng chế độ BNN; trường hợp bị TNLĐ hoặc mắc BNN lần đầu hoặc giám định tổng hợp mà Hội đồng Giám định y khoa trả kết quả giám định cho người lao động thì có thêm biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động; nếu thuộc đối tượng được cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt
và dụng cụ chỉnh hình thì có thêm hồ sơ quy định tại Khoản 2 và 3 Điều 18; Người lao động bị thương tật, bệnh tật do TNLĐ, BNN tái phát: Nộp hồ sơ quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 16 cho BHXH huyện hoặc BHXH tỉnh nơi chi trả trợ cấp; nếu thuộc đối tượng được cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt và dụng cụ chỉnh hình thì có thêm hồ sơ quy định tại các Khoản 2 và 3 Điều 18…
Trách nhiệm của người sử dụng lao động: Hướng dẫn người lao
động hoặc thân nhân người lao động lập hồ sơ theo quy định tại Mục 1, Chương III văn bản này; kiểm tra, đối chiếu các yếu tố về nhân thân giữa hồ
sơ tham gia BHXH và giấy khai sinh, chứng minh thư, hộ khẩu của người lao động để đảm bảo tính thống nhất của hồ sơ trước khi nộp cho cơ quan BHXH; giới thiệu người lao động đang đóng BHXH ra Hội đồng Giám định y khoa để giám định mức suy giảm khả năng lao động làm căn cứ hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp TNLĐ, BNN (bao gồm cả trường hợp người lao động đã nghỉ việc nhưng trong thời gian làm việc bị TNLĐ hoặc mắc BNN) trừ trường hợp giám định do TNLĐ, BNN tái phát Tiếp nhận hồ sơ từ người lao động để hoàn thiện theo quy định tại Điều 14 hoặc Điều 15 hoặc Điều 17 hoặc Điều 18 hoặc Khoản 1 Điều 19 hoặc Điều 22 để chuyển đến cơ quan BHXH nơi người
Trang 39sử dụng lao động đóng BHXH; trường hợp người sử dụng lao động lập Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định
số 46/2010/NĐ-CP của Chính phủ và không cung cấp thông tin thể hiện việc nhận lương hưu qua tài Khoản tiền gửi tại ngân hàng và địa chỉ nơi đăng ký khám, chữa bệnh BHYT ban đầu thì cơ quan BHXH sẽ chi trả lương hưu thông qua tổ chức dịch vụ được cơ quan BHXH ủy quyền và ấn định địa chỉ nơi khám, chữa bệnh BHYT ban đầu Tiếp nhận hồ sơ bổ sung đề nghị Điều chỉnh mức hưởng hoặc giải quyết lại chế độ BHXH của người lao động thuộc đơn vị để phối hợp với cơ quan BHXH xem xét, giải quyết theo quy định
Trách nhiệm của BHXH: Tổ Tiếp nhận và Quản lý hồ sơ; Hướng dẫn
lập hồ sơ theo quy định tại Mục 1, Chương III văn bản này đối với người lao động hoặc thân nhân người lao động, người sử dụng lao động thuộc đối tượng nộp hồ sơ cho BHXH huyện quy định tại Điều 26, Điều 27 Thực hiện tiếp nhận hồ sơ TNLĐ, BNN; hồ sơ hưu trí, tử tuất từ người sử dụng lao động (đối với trường hợp người lao động đang tham gia BHXH) do BHXH huyện quản
lý thu; tiếp nhận theo quy định hồ sơ từ người lao động hoặc từ thân nhân người lao động; kiểm tra, đối chiếu hồ sơ đảm bảo tính pháp lý, đủ thành phần; nếu hồ sơ không đúng quy định thì ghi Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ
sơ và trả cho người nộp để hoàn thiện hồ sơ theo quy định
Phòng Chế độ BHXH: Tiếp nhận hồ sơ thuộc thẩm quyền giải quyết từ Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả TTHC, Phòng Cấp sổ, thẻ, BHXH huyện, BHXH tỉnh khác và thực hiện; Kiểm tra, đối chiếu đảm bảo đủ thành phần hồ
sơ, tính pháp lý Khi xem xét hồ sơ hưởng chế độ tử tuất, nếu phát hiện nội dung kê khai của thân nhân chưa rõ ràng, chưa đảm bảo căn cứ để giải quyết thì phối hợp với chính quyền địa phương, tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc giao BHXH huyện phối hợp với chính quyền địa phương, tổ chức, cá nhân có
Trang 40liên quan xác minh (mẫu số 09B-HSB) trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ và bổ sung kết quả xác minh vào hồ sơ tử tuất để xem xét, giải quyết
Giải quyết hưởng chế độ BHXH: Lập bản quá trình đóng BHXH theo mẫu số 04-HSB và xét duyệt chế độ TNLĐ, BNN; Trình Giám đốc ra quyết định hưởng trợ cấp TNLĐ hàng tháng hoặc trợ cấp TNLĐ một lần theo mẫu
số 03A-HSB hoặc mẫu số 03B-HSB, quyết định hưởng trợ cấp BNN hàng tháng hoặc trợ cấp BNN một lần theo mẫu số 03C-HSB hoặc mẫu số 03D-HSB, quyết định Điều chỉnh mức hưởng trợ cấp TNLĐ, BNN do thương tật, bệnh tật tái phát hoặc do giám định tổng hợp theo các mẫu số 03E-HSB, 03G-HSB, 03H-HSB, 03K-HSB, 03M-HSB, 03N-HSB và 06A-HSB, quyết định cấp tiền mua phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình theo mẫu số 03P-HSB
Chế độ hưu trí: Lập bản quá trình đóng BHXH theo mẫu số 04-HSB và xét duyệt chế độ hưu trí và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã; Trình Giám đốc ra quyết định hưởng chế độ hưu trí hàng tháng theo mẫu số 07A-HSB, Quyết định hưởng trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã theo mẫu số 07C-HSB
1.2.5 Xử lý vi phạm pháp luật và giải quyết tranh chấp về bảo hiểm
xã hội bắt buộc
Vi phạm và xử lý hành vi vi phạm bảo hiểm xã hội
Từ điều 134 đến điều 137 Luật BHXH năm 2014 đã xác định 4 nhóm hành vi vi phạm pháp luật BHXH
Nhóm hành vi vi phạm pháp luật về đóng BHXH: Không đóng; Đóng không đúng thời gian quy định; Đóng không đúng mức quy định; Đóng không