1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

chuyên đề: Các quy luật kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

30 201 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 587,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung chuyên đề nằm trong ba bài học, cụ thể là bài 3. Quy luật giá trị trongsản xuất và lưu thông hàng hóa; bài 4. Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thônghàng hóa và bài 5. Cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.Chủ đề nàydạy cho học sinh lớp 11, số tiết: 4 tiết, với ba nội dung sau:Nội dung 1: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa. (2 tiết)Nội dung 2: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa. (1 tiết)Nội dung 3: Cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa. (1 tiết)

Trang 1

3

PHẦN MỞ ĐẦU

NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN, MỐI LIÊN HỆ CÁC QUY LUẬT KINHTẾ, CÁC KIẾN THỨC MỞ RỘNG, NÂNG

CAO

HỆ THỐNG CÁC DẠNG BÀI TẬP CỦA CHUYÊN ĐỀ, CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI

CÁC BÀI TẬP

PHẦN KẾT LUẬN

CẤU TRÚC CHUYÊN ĐỀ NỘI

DUNG

Trang 2

4

A PHẦN MỞ ĐẦU

Trong quá trình dạy học và ôn thi trung học phổ thông quốc gia cho các em học sinh tôi nhận thấy, trước tiên giáo viên cần xây dựng, trang bị cho học sinh những nội dung kiến thức cơ bản của các bài học, đồng thời với đó là định hướng cho học sinh về mối liên hệ tri thức giữa các bài, nhấn mạnh những nội dung kiến thức nâng cao trong các bài học, đó là cơ sở giúp các em nhận thức sâu sắc hơn nội dung kiến thức của từng bài học và của từng chuyên đề học, qua

đó các em sẽ có được những kĩ năng tốt nhất trong việc giải quyết các câu hỏi, bài tập trong đề thi Trong khuôn khổ thời gian của buổi hội thảo hôm nay, tôi xin được trình bày với quý thầy cô giáo một nội dung ôn thi THPTQG của mình

đó là chuyên đề: “Các quy luật kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hóa” Nội dung chuyên đề nằm trong ba bài học, cụ thể là bài 3 Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa; bài 4 Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa và bài 5 Cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa.Chủ đề này dạy cho học sinh lớp 11, số tiết: 4 tiết, với ba nội dung sau:

Nội dung 1: Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa (2 tiết) Nội dung 2: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa (1 tiết)

Nội dung 3: Cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa (1 tiết)

II NỘI DUNG

I Hệ thống kiến thức của chuyên đề

1 Mục tiêu của chuyên đề

- Hiểu được mục đích của cạnh tranh

- Nêu được khái niệm cung – cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Trang 3

- Bước đầu biết vận dụng ối quan hệ cung – cầu ở nước ta

1 4 Các năng lực cần hướng tới

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông

- Năng lực tư duy phân tích

2 Giáo viên yêu cầu HS nhắc lại những nội dung kiến thức cơ bản của các bài học

3 GV chốt lại những kiến thức cơ bản trong các bài học

3.1 : Quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

3.1.1 Nội dung của quy luật giá trị

- Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở TGLĐXHCT để sản xuất ra hàng hóa

Biểu hiện của quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông

 Trong sản xuất:

- Đối với 1 hàng hóa: Quy luật giá trị yêu cầu sản xuất phải đảm bảo cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất ra từng hàng hóa phải phù hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó

Trang 4

6

(1) (2) (Giá trị xã hội của hàng hóa)

- Đối với tổng hàng hóa:

+ Quy luật giá trị yêu cầu tổng thời gian lao động cá biệt để sản xuất tổng hàng hóa phải phù hợp với tổng thời gian lao động xã hội cần thiết của tổng hàng hóa

đó

 Trong lưu thông:

- Đối với 1 hàng hóa: trên thị trường việc trao đổi hàng hóa dựa trên thời

gian lao động xã hội cần thiết hay dựa trên nguyên tắc ngang giá

- Đối với tổng hàng hóa và trên toàn xã hội: Tổng giá cả hàng hóa sau khi bán phải bằng tổng giá trị hàng hóa trong sản xuất

- Giá cả của một hàng hóa có thể bán cao hoặc thấp so với giá trị của nó nhưng bao giờ cũng phải xoay quanh trục giá trị

- Sự vận động của giá cả xoay quanh trục giá trị hàng hóa chính là cơ chế hoạt động của quy luật giá trị

Trang 5

7

3.1.2 Tác động của quy luật giá trị

 Điều tiết SX và lưu thông hàng hoá:

- Điều tiết SX: Là sự phân phối lại các yêu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ ngành này sang ngành khác Hoặc chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ nông nghiệp sang SX công nghiệp và dịch vụ …

- Trong lưu thông hàng hoá: Phân phối nguồn hàng từ nơi này đến nơi khác,

từ mặt hàng này sang mặt hàng khác theo hướng từ nơi có lãi ít hoặc không có lãi sang nơi có lãi cao thông qua sự biến động của giá cả thị trường

 Kích thích lực lượng SX phát triển và năng suất LĐ tăng lên

Muốn phát triển kinh tế phải dựa vào sự phát triển của lực lượng SX vì vậy muốn thu được lợi nhuận nhiều người SX kinh doanh phải tìm cách phát triển lực lượng SX bằng cách cải tiến kỹ thuật, nâng cao tay nghề của người LĐ, làm cho giá trị cá biệt thấp hơn giá trị xã hội

 Phân hoá giàu nghèo - giữa những người SX hàng hoá

Trang 6

8

Một số người có giá trị hàng hoá cá biệt thấp hoặc bằng giá trị xã hội của hàng hoá nên có lãi, mua sắm thêm tư liệu sản xuất, đổi mới kĩ thuật, mở rộng sản xuất Nhiều người khác do điều kiện sản xuất-kinh doanh, năng lực quản lí kém, bị thua lỗ, dẫn đến phá sản

Tác động của quy luật giá trị luôn có 2 mặt:

- Tích cực: Thúc đẩy lực lượng SX phát triển, nâng cao năng suất LĐ

 Kinh tế hàng hoá phát triển

- Hạn chế: Có sự phân hoá giàu nghèo

 Kìm hãm, cản trở sự phát triển của kinh tế hàng hoá

3.1.3 Vận dụng quy luật giá trị

 Về phía Nhà nước:

+ Xây dựng mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

+ Thực hiện chế độ một giá, một thị trường thống nhất trong cả nước và mở cửa thị trường nước ngoài

+ Ban hành và sử dụng pháp luật, các chính sách kinh tế, chính sách xã hội để điều tiết thị trường nhằm phát huy mặt tích cực và hạn chế sự phân hóa giàu - nghèo

 Về phía công dân:

+ Phấn đấu giảm chi phí, nâng cao sức cạnh tranh, thu nhiều lợi nhuận

+ Chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu mặt hàng và ngành hàng sao cho phù hợp với nhu cầu của khách hàng trên thị trường trong nước và quốc tế

+ Đổi mới kĩ thuật - công nghệ, hợp lí hóa sản xuất, cải tiến mẫu mã, nâng cao chất lượng hàng hóa

3.2 Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Trang 7

9

3.2.1 Cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

 Khái niệm cạnh tranh

- Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận

 Nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh

+ Do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, tự do kinh doanh, có lợi ích riêng

+ Do điều kiện sản xuất kinh doanh của các chủ thể kinh tế là khác nhau cho nên kết quả sản xuất kinh doanh giữa họ cũng khác nhau Do vậy tất yếu họ phải cạnh tranh với nhau

 Mục đích của cạnh tranh

- Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm giành lợi nhuận về mình nhiều hơn người khác

- Mục đích của cạnh tranh thể hiện:

+ Giành nguồn nguyên liệu và các nguồn lực sản xuất khác

+ Giành ưu thế về khoa học và công nghệ

+ Giành thị trường, nơi đầu tư

+ Giành ưu thế về chất lượng, giá cả hàng hoá

3.2.2 Tính hai mặt của cạnh tranh

 Mặt tích cực của cạnh tranh

Cạnh tranh giữ vai trò là một động lực kinh tế của sản xuất và lưu thông hang hoá Thể hiện:

Trang 8

10

- Kích thích LLSX, khoa học - kĩ thuật và năng xuất lao động xã hội tăng cao

- Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước vào việc đầu tư xây dựng

và phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN

- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế, góp phần chủ động hội nhập nền kinh tế quốc tế

- Mọi sự cạnh tranh diễn ra theo đúng pháp luật và gắn liền với mặt tích cực nói trên là cạnh tranh lành mạnh

 Mặt hạn chế của cạnh tranh

- Chạy theo lợi nhuận một cách thiếu ý thức, vi phạm quy luật tự nhiên trong khai thác tài nguyên làm cho môi trường, môi sinh suy thoái và mất cân bằng nghiêm trọng

- Dùng những thủ đoạn phi pháp, bất lương để giành khách hàng và lợi nhuận

- Đầu cơ tích trữ, gây rối loạn thị trường

3.3 Cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

3.3.1 Khái niệm cung - cầu

 Khái niệm cầu

- Cầu là khối lượng hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua (sẵn

sàng mua) trong một thời kỳ tương ứng với giá cả và thu nhập xác định

=> Cầu ở đây cần phải hiểu là tên gọi tắt của nhu cầu có khả năng thanh toán

- Các yếu tố ảnh hưởng đến cầu là:

Trang 9

11

+ Thu nhập, giá cả, thị hiếu, tâm lý, tập quán Trong đó thu nhập và giá cả

là chủ yếu

 Khái niệm cung

- Cung là khối lượng hàng hóa dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra trên thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định

* Các yếu tố ảnh hưởng tới cung:

- Trình độ khoa học - công nghệ, giá cả của các yếu tố sản xuất đầu vào

- Chính sách thuế của nhà nước

- Số lượng người mua thứ hàng hóa nhiều thì cung về hàng hóa đó tăng

3.3.2 Mối quan hệ cung cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

 Nội dung của quan hệ cung - cầu

Cung - cầu tác động lẫn nhau

+ Khi cầu tăng -> sản xuất mở rộng -> cung tăng

+ Khi cầu giảm -> sản xuất thu hẹp -> cung giảm

Cung - cầu ảnh hưởng đến giá cả thị trường

+ Cung > cầu -> giá cả < giá trị hàng hóa trong sản xuất

+ Cung < cầu -> giá cả > giá trị hàng hóa trong sản xuất

+ Cung = cầu -> giá cả = giá trị (giá cả không thay đổi)

Giá cả thị trường ảnh hưởng đến cung - cầu

+ Phía cung: Giá cả tăng -> sản xuất mở rộng -> cung tăng và ngược lại

+ Phía cầu: Giá cả giảm -> cầu tăng và ngược lại

3.3.3 Vận dụng quan hệ cung – cầu

 Đối với nhà nước

Trang 10

12

- Điều tiết cung cầu trên thị trường

 Đối với người sản xuất kinh doanh

- Thu hẹp sản xuất khi cung > cầu, giá cả < giá trị

 Đối với người tiêu dùng

- Giảm nhu cầu mua hàng khi cung < cầu và P cao

4 Mối liên hệ của các quy luật kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

1 Khái niệm về quy luật và các quy luật kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Để hiểu rõ các quy luật của sản xuất hàng hóa, chúng ta cần hiểu một số khái niệm sau:

- Quy luật: là mối liên hệ bản chất, tất nhiên, phổ biến giữa các mặt, các thuộc tính bên trong mỗi sự vật và hiện tượng hay giữa các sự vật, hiện tượng với nhau

Quy luật kinh tế: phản ánh những mối liên hệ tất yếu, bản chất, thường xuyên và lặp lại giữa các hiện tượng và các quá trình kinh tế

- Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa Ở đâu và bất cứ khi nào có sản xuất và lưu thông hàng hóa thì ở đó có sự hoạt động của quy luật giá trị Quy luật giá trị là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sản xuất hàng hóa như quy luật cạnh tranh, quy luật cung cầu … và các quy luật kinh tế khác

2 Tính hệ thống của kiến thức về các quy luật kinh tế trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

Các quy luật kinh tế này tồn tại một cách khách quan trong nền sản xuất hàng hóa do đó để hiểu được về các quy luật kinh tế này phải gắn với việc

hiểu được hàng hóa là gì? và những thuộc tính của hàng hóa, đơn vị dùng để

đo lượng giá trị của hàng hóa (bài 2)

Trang 11

13

+ Hàng hóa: Là sản phẩm của lao động, có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua trao đổi, mua – bán

+ Hai thuộc tính của hàng hóa:

 Giá trị sử dụng của hàng hóa: là công dụng của sản phẩm có thể thỏa mãn nhu cầu nào đó của con người

 Giá trị của hàng hóa: là lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa

 Lượng giá trị của hàng hóa được đo bằng lượng thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa đó ( mặc dù phần này nằm trong phần giảm tải nhưng nếu GV không làm rõ thời gian tạo ra lượng giá trị của hàng hóa thì học sinh không hiểu được nội dung quy luật giá trị cũng như quy luật cạnh tranh và cung - cầu)

Sự tồn tại của nhiều chủ thể sản xuất cùng một loại hàng hóa trong những điều kiện sản xuất khác nhau nên hao phí lao động của từng người sản xuất là không giống nhau

→ Thời gian lao động hao phí để sản xuất ra hàng hóa của từng người được gọi là thời gian lao động cá biệt, TGLĐ CB tạo ra giá trị cá biệt của hàng hóa.Lượng giá trị của hàng hóa không phải được tính bằng thời gian lao động cá biệt, mà tính bằng thời gian lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó

→ Thời gian lao động xã hội cần thiết đẻ sản xuất ra hàng hóa là thời gian cần thiết cho bất cứ lao động nào tiến hành với một trình độ thành thạo trung bình và một cường độ trung bình, trong những điều kiện trung bình so với hoàn cảnh xã hội nhất định, TGLĐXHCT tạo ra giá trị xã hội của hàng hóa

Như đã nói ở trên quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất

và trao đổi hàng hóa.Quy luật giá trị đòi hỏi việc sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết:

Trang 12

14

- Trong trường hợp nếu người sản xuất và lưu thông hàng hóa thực hiện

đúng yêu cầu của quy luật giá trị thì sẽ bù đắp được chi phí sản xuất và có lợi nhuận, ngược lại các chủ thể của quá trình SX và LT hàng hóa không thực hiện

đúng yêu cầu của quy luật giá trị sẽ rơi vào tình trạng thua lỗ, thậm chí là phá sản

- Các chủ thể kinh tế trong quá trình sản xuất và lưu thông hàng hàng hóa phải cạnh tranh với nhau, ganh đua nhau nhằm giành được những điều kiện

thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận.Việc cạnh tranh lành mạnh của họ thực

chất là giành những điều kiện thuận lợi (về vốn, trang bị kĩ thuật công nghệ, trình độ nghề nghiệp, quản lí, nguyên nhiên vật liệu, môi trường SX, kinh doanh…) để thực hiện tốt nhất yêu cầu của quy luật giá trị nghĩa là làm sao cho giá trị cá biệt của hàng hóa họ thấp hơn giá trị xã hội của hàng hóa

- Các chủ thể kinh tế trong quá trình sản xuất kinh doanh để thu được

nhiều lợi nhuận phải nắm vững được sự vận động của quy luật cung - cầu diễn

ra trên thị trường để đưa ra các quyết định mở rông hay thu hẹp sản xuất kinh doanh theo hướng có lợi nhất

Tóm lại người sản xuất và kinh doanh hàng hóa luôn phải cạnh tranh với nhau để thực hiện tốt yêu cầu của quy luật giá trị trên cơ sở nắm vững được sự vận động của mối quan hệ cung - cầu diễn ra trên thị trường để thu được nhiều lợi nhuận nhất có thể theo hướng cạnh tranh lành mạnh

2 Một số nội dung kiến thức nâng cao

Trong quá trình dạy học với một số nội dung kiến thức khó chúng ta cần

làm rõ và phân tích giúp các em hiểu sâu sắc hơn về bản chất của kiến thức khó

đó

 Bài 3: quy luật giá trị trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, chúng ta

cần làm rõ cho các em

Trang 13

15

- Phân biệt giữa các khái niệm: TGLĐ cá biệt với TGLĐXHCT

Từ ngữ cá biệt gắn với TGLĐ hao phí để sản xuất ra hàng hóa của từng người, từng doanh nghiệp Từ ngữ xã hội gắn với thời gian lao động hao phí để sản xuất hàng hóa trong điều kiện trung bình Mấu chốt của vấn đề là ở chỗ trên thị trường, xã hội không lấy giá trị cá biệt làm căn cứ để trao đổi, mua bán mà lấy giá trị xã hội của hàng hóa làm căn cứ.Thông thường TGLĐXHCT để sản xuất

ra hàng hóa gần sát với TGLĐ cá biệt của người sản xuất cung ứng đại bộ phận hàng hóa trên thị trường Trên thị trường nhu cầu của hàng hóa nào đó do nhiều nhóm người sản xuất, mỗi nhóm có số lượng hàng hóa và có TGLĐ cá biệt khác nhau nên không thể xác định TGLĐXHCT của hàng hóa theo phương pháp bình quân cộng mà phải tính theo phương pháp bình quân gia quyền, nghĩa là phải tính đến số lượng hàng hóa của mỗi nhóm người sản xuất cung cấp cho thị trường Cách xác định TGLĐXHCT theo bình quân gia quyền

Trang 14

16

Trang 15

17

 Bài 4: Cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

 Khi giảng về khái niệm cạnh tranh và nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

GV cần chú ý 3 khía cạnh chủ yếu đó là

- Tính chất ganh đua, đấu tranh về kinh tế trong cạnh tranh

- Các chủ thể kinh tế tham gia cạnh tranh

- Mục đích của cạnh tranh là nhằm giành điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận nhiều nhất cho mình

 Phân biệt khái niệm cạnh tranh lành mạnh và cạnh tranh không lành mạnh, tiêu chí để phân biệt nằm ở các khía cạnh

- Thực hiện đúng hay không đúng pháp luật

- Tính nhân văn trong cạnh tranh

- Hệ quả của cạnh tranh: làm cho nền kinh tế thị trường rối loạn hay ổn định

và phát triển

 Mối quan hệ mâu thuẫn biện chứng giữa cạnh tranh và độc quyền

Tuy không phải là kiến thức trọng tâm của bài nhưng trong đời sống thực tế vấn đề này cần được lưu tâm Một số doanh nghiệp trong một số ngành ở nước ta, do hậu quả của mô hình kinh tế chỉ huy tập trung, quan liêu, bao cấp

để lại, nên tình trạng độc quyền của Nhà nước vẫn còn nhất là trong ngành điện lực và ngành xăng, dầu, sự độc quyền này mặc dù là cần thiết nhưng nếu quá mức sẽ cản trở sự cạnh tranh ở nước ta hiện nay

 Bài 5: Cung - cầu trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

- Khái niệm cầu gắn với nhu cầu có khả năng thanh toán Cầu phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó trung tâm là yếu tố giá cả Mối quan hệ giữa số

lượng cầu và giá cả vận động theo tỉ lệ nghịch

Ngày đăng: 22/04/2020, 19:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w