Tìm hiểu thực trạng bộ máy quản lý kế toán, đặc điểm kinh doanh xăng dầu vàcông tác hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.Trên cơ sở thực tế đã nêu, chu
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực tập và tìm hiểu thực tiễn, em đã mạnh dạn đi sâu vào đề
tài: “ty Cổ Phần Xăng Dầu Kế toán bán hàng xăng dầu tại công Quốc Tế Miền Bắc”.
Chuyên đề đã đề cập và giải quyết một số vấn đề về tổ chức bộ máy công tác
kế toán tại công ty Cổ Phần Xăng Dầu Quốc Tế Miền Bắc
Tìm hiểu thực trạng bộ máy quản lý kế toán, đặc điểm kinh doanh xăng dầu vàcông tác hạch toán nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.Trên cơ sở thực tế đã nêu, chuyên đề đã đi vào phân tích những ưu điểm cầnphát huy và những nhược điểm cần khắc phục của hệ thống kế toán tại Công ty Từ
đó, đưa ra một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán tạicông ty
Trong môi trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay, để có thể tồn tại và pháttriển các doanh nghiệp nhà nước phải nỗ lực hơn nữa bằng chính năng lực củamình Muốn đạt được điều này thì công tác kế toán nói chung và công tác kế toánbán hàng nói riêng càng phải được củng cố và hoàn thiện hơn nữa, khắc phụcnhững điểm yếu để công tác này thực sự trở thành công cụ quản lý tài chính, kinhdoanh của doanh nghiệp
Em hy vọng rằng công tác tổ chức kế toán của công ty sẽ hoàn thiện hơn nữa
để đáp ứng yêu cầu quản lý ngày càng cao của nền kinh tế thị trường
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo TH.S Nguyễn Thị Nhinh đã tận tình giúp
đỡ và hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề này và em cũng xin cám ơn các anh, chịphòng TC - KT của Công ty cổ phần Xăng Dầu Quốc Tế Miền Bắc đã nhiệt tình tạođiều kiện giúp đỡ cho em đến công ty thưc tập, học việc được làm quen với môitrường doanh nghiệp, làm việc như một kế toán viên thực thụ tại công ty
Do kiến thức có hạn, chưa có kinh nghiệm thực tế, thời gian đi thực tập lạikhông nhiều, nên chuyên đề tốt nghiệp này của em chắc chắn sẽ không tránh khỏinhững thiếu sót nhất định Em rất mong được sự chỉ bảo tận tình của các thầy côgiáo, ý kiến của các bạn đọc để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xviii
PHẦN MỞ ĐẦU xix
1, Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu xix
2 Mục đích nghiên cứu: xix
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: xx
4 Phương pháp nghiên cứu: xx
5 Kết cấu của khoá luận: xxi
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1
1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại: 1
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 1
1.1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán bán hàng 2
1.1.3 Phương thức bán hàng và phương pháp xác định giá vốn hàng bán: 3
1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 5
1.2.1 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 5
1.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành 9
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG XĂNG DẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU QUỐC TẾ MIỀN BẮC 13
2.1 Tổng quan chung và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng xăng dầu tại công ty cổ phần xăng dầu Quốc Tế Miền Bắc 13
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần xăng dầu Quốc Tế Miền Bắc 14
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý (phụ lục – Biểu đồ 2.1) 14
2.1.4 Tổ chức bộ máy kế toán: 16
2.1.5 Chế độ và chính sách kế toán áp dụng tại công ty 18
2.1.6 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán hàng xăng dầu tại công ty cổ phần xăng dầu quốc tế Miền Bắc 21
Trang 32.2 Thực trạng kế toán bán hàng xăng dầu tại công ty cổ phẩn xăng dầu quốc
tế Miền Bắc 22
2.2.1 Đặc điểm sản phẩm xăng dầu và phương thức tiêu thụ tại công ty cổ phần xăng dầu quốc tế Miền Bắc 22
2.2.2 Kế toán bán hàng xăng dầu tại công ty cổ phần xăng dầu quốc tế Miền Bắc 24
Chi phí bán hàng: 28
CHƯƠNG III CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG XĂNG DẦU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XĂNG DẦU QUỐC TẾ MIỀN BẮC 30 3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 30
3.1.1 Ưu điểm 30
3.1.2 Hạn chế tồn tại 30
3.2 Các đề xuất kiến nghị về vấn đề nghiên cứu 31
3.2.1 Giải pháp về nghiệp vụ công ty cổ phần xăng dầu Quốc Tế Miền Bắc 31
3.2.2 Giải pháp về công nghệ thông tin 33
3.2.3 Thông tư bổ sung, quy định mới: 33
3.2.4 Giải pháp về đội ngũ cán bộ, nhân viên 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35 PHỤ LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Trang 5SVTH: Lê Thị Lệ v Lớp K9CK1
Trang 6SVTH: Lê Thị Lệ vi Lớp K9CK1
Trang 7SVTH: Lê Thị Lệ vii Lớp K9CK1
Trang 8SVTH: Lê Thị Lệ viii Lớp K9CK1
Trang 9SVTH: Lê Thị Lệ ix Lớp K9CK1
Trang 10SVTH: Lê Thị Lệ x Lớp K9CK1
Trang 11SVTH: Lê Thị Lệ xi Lớp K9CK1
Trang 12SVTH: Lê Thị Lệ xii Lớp K9CK1
Trang 13SVTH: Lê Thị Lệ xiii Lớp K9CK1
Trang 14SVTH: Lê Thị Lệ xiv Lớp K9CK1
Trang 15SVTH: Lê Thị Lệ xv Lớp K9CK1
Trang 16SVTH: Lê Thị Lệ xvi Lớp K9CK1
Trang 17SVTH: Lê Thị Lệ xvii Lớp K9CK1
Trang 19PHẦN MỞ ĐẦU
1, Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Bán hàng là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp thương mại cùng vớicác hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng phong phú, sôiđộng Doanh nghiệp cần phải biết thị trường nào mặt hàng hàng nào mà mình bán
có hiệu quả nhất để đưa ra các quyết định cho phù hợp Điều này không những đảmbảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đầy biến động và khó khăn nhưhiện nay, ngoài ra nó cho phép doanh nghiệp đạt được những chỉ tiêu kinh tế đề ranhư lợi nhuận, doanh thu Nhận thức được sâu sắc về vai trò của kế toán đặc biệt
là kế toán bán hàng nên trong thời gian thực tập tại công ty cũng như được sự giúp
đỡ tận tình của bộ phận kế toán trong công ty, cùng sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáocộng với kiến thức đã được học ở trường kết hợp với thực tế nên em đã chọn đề tài “Kế
toán bán hàng xăng dầu tại Công ty cổ phần Xăng Dầu Quốc Tế Miền Bắc”.
1.2 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Trong công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp có thể nói công tác hạch toán
kế toán bán hàng có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi lẽ bán hàng là khâu tác động trựctiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, bán hàng tốt doanh nghiệp mới nhanhthu hồi vốn để bù đắp chi phí bỏ ra cũng như thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước Nóchính là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp đồng thời cũng là điều kiện đểkhẳng định vị trí trên thương trường Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt côngtác kế toán bán hàng để cung cấp thông tin một cách kịp thời, chính xác giúp cho cácnhà quản lý đưa ra những quyết định kinh doanh đúng đắn
2 Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở tìm hiểu lý luận và thực tế tại công ty Cổ phần xăng dầu quốc tếMiền Bắc, em đã tìm hiểu sâu về công tác kế toán bán hàng, đưa ra những nhận xéttổng quan về những thành tựu đã đạt được và những tồn tại trong công tác kế toán,
từ đó đưa ra những ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng ởCông ty Cổ phần xăng dầu quốc tế Miền Bắc
Trang 203 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng là nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng xăng dầu tạicông ty Cổ phần xăng dầu quốc tế Miền Bắc bao gồm:
- Kế toán doanh thu bán hàng
4 Phương pháp nghiên cứu:
Để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, đề tài của em sử dụng một số phươngpháp nghiên cứu sau:
4.1 Phương pháp thống kê kinh tế, tổng hợp số liệu thực tế
- Số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp là cách thức thu thập các số liệu thực
tế và mới nhất từ phòng tổ chức hành chính, phòng kinh doanh, phòng TC- KT củacông ty, nhằm cung cấp thông tin về tình hình bán hàng để tổng hợp và phân tích
- Số liệu thứ cấp: là cách thức thu thập các tài liệu, thông tin có sẵn trong sáchbáo, tạp chí, các kết quả nghiên cứu từ các năm trước ở thư viện, hiệu sách, các báocáo của công ty liên quan đến đề tài nghiên cứu và phục vụ chủ yếu ở phần tổngquan tài liệu của đề tài
4.2 Phương pháp phân tích số liệu thu thập được
Phương pháp phân tích số liệu là phương pháp dùng lý luận và dẫn chứng cụthể được vào các số liệu đã xử lý Sau đó phân tích nhiều hướng biến động của côngtác bán hàng, tìm nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả của việc bán hàng trongdoanh nghiệp, từ đó tìm ra biện pháp giải quyết, vì vậy cần số liệu chính xác, đầu đủ
và kịp thời
4.3 Phương pháp hạch toán kế toán
Sử dụng phương pháp tài khoản và phương pháp hạch toán tổng hợp cáckhoản thu nhập, chi phí bán hàng để xác định rõ tình hình bán hàng trong công tymột cách khoa học và hiệu quả
Trang 214.4 Phương pháp đánh giá các số liệu, mẫu biểu chứng từ, sổ sách
Phương pháp đánh giá số liệu là phương pháp quan trọng ảnh hưởng lớn đếnkết quả đề tài, từ các nguồn số liệu và thông tin thu thập được còn rời rạc nên đểđáp ứng được yêu cầu của đề tài cần phải tổng hợp, đánh giá chính xác các nguồn
số liệu này
5 Kết cấu của khoá luận:
Đề tài “Kế toán bán hàng xăng dầu tại công ty cổ phần Xăng Dầu Quốc TếMiền Bắc” của em ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm ba chương:Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng xăng dầu tại công ty Cổ Phần xăngdầu Quốc Tế Miền Bắc
Chương III: Các kết luận và đề xuất về kế toán bán hàng xăng dầu tại công ty
Cổ Phần Xăng Dầu Quốc Tế Miền Bắc
Do thời gian nghiên cứu còn hạn chế và sự hiểu biết còn hạn hẹp nên bài viếtcủa em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được những nhận xét và
ý kiến đóng góp để bài viết của em được hoàn thiện và có ý nghĩa thực tiễn cao hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Lê Thị Lệ
Trang 22CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
THƯƠNG MẠI 1.1 Những vấn đề chung về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại:
1.1.1 Một số khái niệm cơ bản
A) Khái niệm bán hàng.
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớnlợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán
Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinh doanh,
có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ
hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” giúp cho các doanh nghiệp thu hồi
vốn để tiếp tục quá trình sản xuất - kinh doanh tiếp theo
Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụ hànghoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và được thể hiệnthông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ
B) Khái niệm doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
Theo chuẩn mực số 14 ban hành theo quyết định 149 ngày 31/12/2001 của Bộtài chính thì:
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kếtoán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trịhợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấuthương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiệnghi nhận sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữuhàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Trang 23- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ =
Doanh thu bán hàng theo hoá đơn -
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ doanh thu như : Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT nộp theophương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xácđịnh doanh thu thuần, làm cơ sở để tính kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán
Chiết khấu thương mại:
Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người muahàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) vớilượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tếmua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng
Giảm giá hàng bán:
Là giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trêngiá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúngquy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
Hàng bán bị trả lại:
Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị kháchhàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế Nhưhàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải có văn bản
đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lượng hàng bị trả lại, giá trịhàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trảlại một phần)
1.1.2 Yêu cầu, nhiệm vụ của kế toán bán hàng
Để kế toán thực sự trở thành công cụ đắc lực cho quản lý nhằm đẩy mạnh côngtác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng cần thực hiện tốt nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, trung thực các loại doanh thu, chi phícủa từng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng,tình hình thanh toán tiền hàng của khách hàng, nghĩa vụ nộp thuế với nhà nước
Trang 24- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và
sự biến động nhập – xuất – tồn của từng loại hàng hoá hiện có trên cả hai mặt giá trị
1.1.3 Phương thức bán hàng và phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
Đối với khâu bán buôn thì phương thức bán buôn gồm:
Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hoá đã nhập về kho của
doanh nghiệp thương mại
Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán hàng mà theo đó doanh
nghiệp mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua
Phương thức bán lẻ
Bán lẻ là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng, các tổ chứckinh tế mang tính chất tiêu dùng
Đối với khâu bán lẻ thường sử dụng hai phương thức sau:
Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp chịu hoàn
toàn trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, đồng thời chịutrách nhiệm quản lý số tiền bán hàng trong ngày
Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phương thức này, nghiệp vụ thu
tiền và nghiệp vụ giao hàng cho khách tách rời nhau Mỗi quầy hàng hoặc liên quầyhàng bố trí một số nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viếthoá đơn để khách hàng nhận hàng ở quầy do nhân viên bán giao hàng Cuối ca, cuối
Trang 25ngày nhân viên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng còn nhân viên bán hàng căn cứvào hoá đơn giao hàng cho khách hàng để kiểm kê lượng hàng còn lại, xác địnhlượng hàng đã bán rồi lập báo cáo bán hàng.
b) Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán.
Do hàng hoá mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán, được mua từnhững nguồn hàng khác nhau và tại những thời điểm khác nhau nên giá thực tế củachúng có thể hoàn toàn không giống nhau, do vậy khi xuất kho để bán hàng hoá cầntính giá thực tế theo một trong các phương pháp sau:
Phương pháp xác định giá thực tế xuất kho.
Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này đòi hỏi doanh
nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá theo từng lô hàng Khi xuất kho hàng hoáthuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho (giá mua)thực tế của lô hàng để tính ra giá thực tế xuất kho
Phương pháp giá thực tế nhập trước – xuất trước: Hàng hoá nào nhập kho
trước thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế nhập kho của số hàng đó đểtính làm giá thực tế của hàng xuất kho
Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước: Hàng hoá nào nhập kho sau
thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế nhập kho của số hàng đó để tínhlàm giá thực tế của hàng xuất kho
Phương pháp giá thực tế bình quân: Phương pháp bình quân có thể là cuối kỳ
trước, sau mỗi lần nhập, hoặc cả kỳ doanh thu phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
- Theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:
Theo phương pháp này, đến cuối kỳ mới tính giá trị vốn của hàng xuất kho trong kỳ.tùy theo kỳ dự trữ của doanh nghiệp áp dụng mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giá mua,giá nhập, lượng hàng tồn kho đầu kỳ và nhập trong kỳ để tính đơn giá bình quân
Giá đơn vị
bình quân
cả kỳ dự trữ =
Trị giá thực tế vật tư, sảnphẩm, hàng hóa tồn kho đầu
kỳ
+ phẩm, hàng hóa nhập khoTrị giá thực tế vật tư, sản
trong kỳ
Số lượng vật tư, sản phẩm,hàng hóa thực tế tồn kho đầu
Số lượng vật tư, sản phẩm,hàng hóa nhập trong kỳ
Trang 26- Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:
Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trị thựccủa hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Căn cứ vào giá đơn vị bình quân và lượng xuấtgiữa 2 lần nhập kế tiếp để tính giá xuất theo công thức sau:
- Theo giá bình quân cuối kỳ trước:
Đơn giá bình quân cuối kỳ trước = Giá tồn đầu kỳ này
= Số lượng tồn đầu kỳTrị giá tồn đầu kỳ
Giá hoạch toán.
Trị giá thực tế xuất kho = Trị giá hoạch toán xuất kho x Hệ số giá
Hệ số giá =
Trị giá thực tế tồn đầu kỳ + Trị giá thực tế nhập trong kỳTrị giá hoạch toán tồn đầu kỳ + Trị giá hoạch toán nhập trong kỳ
1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán bán hàng tại các DN thương mại luôn luôn phải tuân thủ theo hệ
thống các chuẩn mực kế toán Việt Nam
Trong 26 chuẩn mực do nhà nước ban hành thì kế toán bán hàng chịu sự chiphối nhiều nhất của chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung, chuẩn mực số 02: Hàngtồn kho và chuẩn mực số 11: Doanh thu và thu nhập khác
Theo với chuẩn mực số 01: Chuẩn mực chung:
Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơbản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của BCTC trong DN
Trong hạch toán kế toán bán hàng luôn phải tuân thủ đúng theo các nguyêntắc kế toán cơ bản của chuẩn mực này, bao gồm:
-Nguyên tắc cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kế toán phát sinh trong quá trìnhbán hàng phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thờiđiểm thực tế thu tiền hoặc thực tế chi tiền
- Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc củatài sản phải được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc
Trang 27tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận, ví dụ: ghinhận hàng tồn kho, …
- Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp vớinhau Khi khi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Cụ thể, khi ghi nhận một khoảndoanh thu bán hàng thì phải đồng thời ghi nhận đầy đủ các chi phí phát sinh tronghoạt động bán hàng đó
- Nguyên tắc nhất quán: các phương pháp và chính sách kế toán áp dụngtrong kế toán bán hàng mà doanh nghiệp đã lựa chọn phải được áp dụng thống nhất,
ít nhất là trong một kỳ kế toán năm Nếu có thay đổi thì phải giải trình lý do và ảnhhưởng của sự thay đổi đó trong Thuyết minh BCTC
- Nguyên tắc thận trọng: là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết đểlập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắc, như: dự phòng giảm giáhàng tồn kho… Doanh thu và thu nhập phải được ghi nhận khi có bằng chứng chắcchắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí chỉ được ghi nhận khi cóbằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
- Nguyên tắc trọng yếu: thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếuthiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kểbáo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáotài chính
Các yêu cầu cơ bản trong chuẩn mực 01 với kế toán bán hàng:
-Tính trung thực: các thông tin và số liệu trong kế toán bán hàng phải đượcghi chép và báo cáo trên cơ sở các bằng chứng đầy đủ, khách quan và đúng với thực
tế về hiện trạng, bản chất nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế phát sinh Ví dụ,trong quá trình bán hàng kế toán chỉ ghi nhận nghiệp vụ xuất kho hàng hoá khi đã
có đầy đủ giấy tờ chứng minh về hoạt động đó như: phiếu xuất kho
- Tính khách quan: Các thông tin và số liệu kế toán phải được ghi chép vàbáo cáo đúng với thực tế, không được xuyên tạc, ko được bóp méo Ví dụ, khi ghi
sổ một nghiệp vụ bán hàng, kế toán phải căn cứ vào hoá đơn mua hàng, phiếu xuấtkho và phản ánh đúng giá trị được ghi trên các chứng từ đó
- Tính đầy đủ: mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình bán hàng phảiđược ghi chép và báo cáo đầy đủ, không được bỏ sót
- Tính kịp thời: các nghiệp vụ liên quan đến quá trình bán hàng phải được ghichép và báo cáo kịp thời, đúng hoặc trước thời hạn quy định, không được chậm trễ
Trang 28- Tính dễ hiểu: Việc trình bày các thông tin trong sổ sách liên quan đến bánhàng như trong sổ chi tiết các tài khoản, sổ cái, BCTC phải đảm bảo rõ ràng, dễhiểu đối với người sử dụng.
- Có thể so sánh: các thông tin và số liệu phải được trình bày nhất quán để cóthể so sánh giữa các kỳ kế toán trong doanh nghiệp, hoặc so sánh với doanh nghiệpkhác Ví dụ như đơn vị đo(lít, kg ) hay đơn vị tiền tệ: VNĐ, USD
Các yếu tố của BCTC:
BCTC phản ánh tình hình tài chính của DN bằng cách tổng hợp các nghiệp vụkinh tế, tài chính có cùng tính chất kinh tế thành các yếu tố của BCTC Các yếu tốliên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình bán hàng trong doanh nghiệp bao gồm:Doanh thu, thu nhập khác, chi phí và kết quả kinh doanh
-Doanh thu phát sinh trong quá trình hoạt động bán hàng của doanh nghiệpbao gồm: doanh thu bán hàng, tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
-Thu nhập khác bao gồm: các khoản thu phát sinh từ hoạt động như thanh lýtài sản, nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
-Chi phí: bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng thôngthường của DN (như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng ) và các chi phí khác( như: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản tiền bị khác hàng phạt do viphạm hợp đồng )
Theo chuẩn mực số 02: Hàng tồn kho:
Chuẩn mực số 02 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và kế toán hàng tồnkho, gồm: xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí Ghi giảm giá trịhàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháptính gía trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC
Trong kế toán bán hàng tại các doanh nghiệp thương mại thì hàng tồn kho baogồm: hàng hoá tồn kho, hàng mua đang đi đường, hàng gửi đi bán, hàng hoá gửi đigia công chế biến
Những nội dung của chuẩn mực số 02 liên quan đến kế toán bán hàng:
- Xác định giá trị hàng tồn kho: hàng tồn kho được tính theo giá gốc baogồm: chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh
để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Trang 29Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho bao gồm: Phương pháp thực tế đíchdanh, phương pháp bình quân gia quyền, phương pháp nhập trước xuất trước vàphương pháp nhập sau xuất trước.
- Giá trị thuần có thể thực hiện được và lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho:Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời,giá bán bị giảm hoặc chi phí bán hàng tăng lên Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trịthuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phònggiảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênhlệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được củachúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện dựa trên cơ sở từngmặt hàng tồn kho
- Ghi nhận chi phí:
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chiphí kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận.Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ởcuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập
ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, saukhi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra được ghi nhận là chi phíkinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ởcuối niên độ kế toán năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đãlập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoànnhập ghi giảm chi phí kinh doanh
Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí trong kỳ phải đảm bảonguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu
Theo chuẩn mực số 14: Doanh thu và thu nhập khác
Chuẩn mực số 11 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kếtoán ghi nhận doanh thu và thu nhập khác bao gồm: các loại doanh thu, thời điểmghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi
sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Nội dung chuẩn mực: doanh thu bán hàng được ghi nhận là bao gồm tổnggiá trị lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động bán hàng