Chính vì vậy, mặc dù có cố gắng nhưng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực hiện hay chưa thực sự tổ chức được hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo và bồi dưỡng phương pháp tự
Trang 1MỤC LỤC
1 PHẦN MỞ ĐẦU Trang 2
1.1 Lý do chọn đề tài Trang 2 1.2 Phạm vi áp dụng đề tài Trang 3
2 PHẦN NỘI DUNG Trang 4
2.1 Thực trạng Trang 4 2.1.1 Thuận lợi Trang 4 2.1.2 Khó khăn……… Trang 4 2.1.3 Nguyên nhân……… Trang 4 2.1.4 Thực trạng dạy học Vật lí 11 ở các Trường THPT……… Trang 5 2.2 Giải pháp Trang 5 2.2.1 Xây dựng chuyên đề dạy học Trang 5 2.2.2 Ví dụ minh họa……… Trang 7 2.2.3 Kết quả thực nghiệm……… Trang 23
3 PHẦN KẾT LUẬN Trang 25
3.1 Ý nghĩa Trang 25 3.2 Kiến nghị và đề xuất Trang 26 PHỤ LỤC Trang 27 TÀI LIỆU THAM KHẢO Trang 29
Trang 21 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Lí do chọn đề tài
"Tạo chuyển biến căn bản, mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, đào tạo; đáp ứng ngày càng tốt hơn công cuộc xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và nhu cầu học tập của nhân dân Giáo dục con người Việt Nam phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của mỗi cá nhân; yêu gia đình, yêu Tổ quốc, hết lòng phục
vụ nhân dân và đất nước; có hiểu biết và kỹ năng cơ bản, khả năng sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt và làm việc hiệu quả Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; hệ thống giáo dục được chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và mang đậm bản sắc dân tộc" Đó là mục tiêu của Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 Khoá XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Để hướng tới mục tiêu đó, cần phải đổi mới đồng bộ về mục tiêu giáo dục, chương trình giáo dục, phương pháp giáo dục, cách thức kiểm tra, đánh giá và công tác quản lí giáo dục
Phần lớn giáo viên hiện nay đã được tiếp cận với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Các thuật ngữ như phương pháp dạy học tích cực, dạy học dựa trên dự án, dạy học giải quyết vấn đề ; các kĩ thuật dạy học tích cực như động não, bản đồ tư duy ; Tuy nhiên, việc nắm vững và vận dụng chúng còn hết sức hạn chế, có khi còn máy móc, lạm dụng Cũng chính vì thế nên giáo viên vẫn chủ yếu lệ thuộc vào tiến trình các bài học được trình bày trong sách giáo khoa, chưa
"dám" chủ động trong việc thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực Khả năng khai thác sử dụng thiết bị dạy học và tài liệu bổ trợ trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học trên lớp và tự học ở nhà của học sinh còn hạn chế, kém hiệu quả Phần lớn giáo viên, những người có mong muốn sử dụng phương pháp dạy học mới đều lúng túng và tỏ ra lo
sợ rằng sẽ bị "cháy giáo án" do học sinh không hoàn thành các hoạt động được giao trong giờ học Chính vì vậy, mặc dù có cố gắng nhưng việc sử dụng các phương pháp dạy học tích cực hiện hay chưa thực sự tổ chức được hoạt động nhận thức tích cực, sáng tạo và bồi dưỡng phương pháp tự học cho học sinh; việc tăng cường hoạt động học tập cá thể và học tập hợp tác còn hạn chế; chưa kết hợp được
sự đánh giá của giáo viên và sự tự đánh giá của học sinh trong quá trình dạy học
Nhằm khắc phục những hạn chế nói trên, cần phải chủ động, sáng tạo xây dựng nội dung dạy học phù hợp với các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực
Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, ở các trường THPT trên địa bàn, các tổ/nhóm chuyên môn đã và
Trang 3đang căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường
Với những lí do trên, tôi đã mạnh dạn lựa chọn đề tài "Xây dựng chuyên đề:
thấu kính mỏng; Vật lí 11 (Ban cơ bản) theo định hướng phát triển năng lực học sinh ở Trường THPT" nhằm giới thiệu và cung cấp đến đồng nghiệp phương pháp
dạy học mới đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của ngành GD-ĐT trong thời đại mới
Trang 42 PHẦN NỘI DUNG 2.1 Thực trạng
Trong quá trình tiến hành thử nghiệm dạy học theo chuyên đề một số nội
dung ở chương trình Vật lí 11 (Ban cơ bản), bản thân tôi gặp một số thuận lợi và khó khăn sau:
2.1.1 Thuận lợi
- Sở GD-ĐT Quảng Bình đã có văn bản hướng dẫn rõ ràng, cụ thể đồng thời
tổ chức các lớp tập huấn cho giáo viên trong quá trình dạy học theo chuyên đề nên tránh tình trạng giáo viên còn bỡ ngỡ
- Bản thân trong quá trình thử nghiệm chuyên đề luôn được sự quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất của BGH về cơ sở vật chất, kinh phí, thời gian
- Các giáo viên trong nhóm/tổ chuyên môn có sự đoàn kết cao và luôn nỗ lực hoàn thành tốt mọi nhệm vụ được giao nên cá nhân luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình trong công tác giảng dạy theo hình thức mới
- Quá trình dạy học theo chuyên đề luôn có sự phối hợp nhiệt tình của các tổ chức đoàn thể: đoàn thanh niên, tổ chuyên môn khác nên hiệu quả mang lại khá cao
- Trong quá trình dạy học theo chuyên đề tôi luôn nhận được sự tương tác giúp đỡ của học sinh
2.1.2 Khó khăn
- Dạy học theo chuyên đề là hình thức dạy học còn mới nên trong quá trình giảng dạy, kiểm tra đánh giá còn khá bỡ ngỡ, một số kĩ thuật dạy học mới còn lúng túng;
- Sự hỗ trợ của học sinh chưa đồng đều và còn bị động, phụ thuộc nhiều vào giáo viên nên hiệu quả một số chuyên đề chưa cao
- Bản thân tuổi nghề còn khá trẻ nên kinh nghiệm tổ chức các chuyên đề quy
mô lớn còn có sự hạn chế;
2.1.3 Nguyên nhân
- Sự hiểu biết của giáo viên về các phương pháp dạy học, kĩ thuật dạy học tích cực còn hạn chế, thiếu tính hệ thống; chưa làm chủ được phương pháp mới nên giáo viên "vất vả" hơn khi sử dụng so với các phương pháp truyền thống, dẫn đến tâm lí ngại sử dụng;
- Việc dạy học hiện nay chủ yếu được thực hiện trên lớp theo bài/tiết trong sách giáo khoa Trong phạm vi một tiết học, không đủ thời gian cho đầy đủ các hoạt động học của học sinh theo tiến trình sư phạm của một phương pháp dạy học tích cực, dẫn đến nếu có sử dụng phương pháp dạy học tích cực đó thì cũng mang tính hình thức, đôi khi còn máy móc dẫn đến kém hiệu quả, chưa thực sự phát huy được tính tích cực, tự lực, sáng tạo của học sinh;
Trang 5- Chất lượng đầu vào của HS lại rất thấp thậm chí nhiều em chưa thực sự đọc thông viết thạo, ý thức học tập chưa cao nên chưa có niềm đam mê học tập, vì thế giáo viên rất khó để áp dụng các phương pháp dạy học tích cực Nhiều học sinh không có sách giáo khoa khi lên lớp, nhiều kênh hình ở SGK các em không hề tiếp cận được Từ đó, dù cho GV có tích cực phân tích, hướng dẫn thì các em cũng chỉ nghe qua không nắm được kiến thức cần thiết HS chưa có thói quen nghe GV phân tích hướng dẫn, tự chốt kiến thức;
- Các hình thức kiểm tra kết quả học tập của học sinh còn lạc hậu, chủ yếu là đánh giá sự ghi nhớ của học sinh mà chưa đánh giá được khả năng vận dụng sáng tạo, kĩ năng thực hành và năng lực giải quyết vấn đề của học sinh, vì thế chưa tạo được động lực cho đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học
2.1.4 Thực trạng dạy học Vật lí 11 (Ban cơ bản) ở các Trường THPT trên địa bàn Tỉnh Quảng Bình
Do SGK Vật lí lớp 11 hiện nay được viết theo từng bài nên có nhiều bài học nội dung liên kết với nhau Tuy nhiên, giáo viên không dám mạnh dạn thay đổi cách dạy mà cũng phải dạy theo từng bài học/ tiết học, theo phân phối chương trình
Ở các trường THPT trên địa bàn Tỉnh Quảng Bình phần lớn quy định không cho xếp thời khóa biểu 2 tiết liền nhau, nên giáo viên khi lên lớp dạy cũng phải dạy theo
tiết, theo bài không dám thay đổi cách dạy vì tâm lý sợ "cháy giáo án", chậm
chương trình Dó đó, trong quá trình dạy học giáo viên rất khó khăn trong việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực, nếu sử dụng thì lúng túng, hiệu quả thấp, không thể phát huy được tính độc lập, chủ động, sáng tạo của học sinh Học sinh cảm thấy khó tiếp thu và nhàm chán vì có nhiều bài học kiến thức liên hệ nhau nhưng bị tách nhau ra , như là phần nội dung về Thấu kính mỏng
Từ thực trạng trên, tôi đã mạnh dạn lựa chọn những bài học có liên quan đến thấu kính để xây dựng thành một chuyên đề dạy học theo định hướng phát triển năng lực của học sinh Từ đó giúp giáo viên chủ động hơn trong việc sử dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực để đổi mới cách dạy học, kiểm tra - đánh giá Còn học sinh tích cực, chủ động và dễ dàng hơn trong việc tiếp thu và chiếm lĩnh tri thức Cụ thể các bài trong chương trình Vật Lí 11 hiện hành có nội dung liên quan đến Thấu kính:
Bài 29 Thấu kính mỏng
Bài 32 Kính lúp
Bài 33 Kính hiển vi Bài 34 Kính thiên văn
2.2 Giải pháp 2.2.1 Xây dựng chuyên đề dạy học 2.2.1.1 Định hướng chung
Trang 6Khi xây dựng các chuyên đề dạy học ta cần căn cứ vào một số phương pháp dạy học tích cực cụ thể được lựa chọn để hình dung chuỗi hoạt động học sẽ tổ chức cho học sinh thực hiện
Các phương pháp dạy học tích cực đều dựa trên việc tổ chức chuỗi hoạt động cho học sinh phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua các nhiệm vụ học tập Vì thế, mỗi chuyên đề được xây dựng đều tuân theo con đường nhận thức chung như sau:
- Hoạt động giải quyết một tình huống học tập: Mục đích của hoạt động này
là tạo tâm thế học tập cho học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới
- Hoạt động tìm tòi, khám phá, lĩnh hội được kiến thức, kỹ năng mới hoặc thực hành, luyện tập, củng cố, hoàn thiện kiến thức, kỹ năng vừa lĩnh hội được nhằm giải quyết tình huống/vấn đề học tập
- Hoạt động vận dụng được các kiến thức, kĩ năng để phát hiện và giải quyết các tình huống/vấn đề thực tiễn
Trên cơ sở nhận thức chung đó và căn cứ vào nội dung chương trình, sách giáo khoa hiện hành, giáo viên lựa chọn nội dung để xây dựng các chuyên đề dạy học phù hợp
2.2.1.2 Quy trình xây dựng chuyên đề dạy học
Mỗi chuyên đề dạy học phải giải quyết trọn vẹn một vấn đề học tập Vì vậy, việc xây dựng mỗi chuyên đề dạy học cần thực hiện theo quy trình như sau:
Bước 1 Xác định Tên chuyên đề và thời gian thực hiên chuyên đề Vấn đề
cần giải quyết có thể là một trong các loại sau:
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng kiến thức mới;
- Vấn đề kiểm nghiệm, ứng dụng kiến thức;
- Vấn đề tìm kiếm, xây dựng, kiểm nghiệm và ứng dụng kiến thức mới
Bước 2 Xây dựng nội dung chuyên đề: Dựa vào tình hình thực tế, căn cứ
vào phương pháp dạy học tích cực và nội dung của chương trình, SGK Lựa chọn các nội dung của chuyên đề từ các bài/tiết trong sách giáo khoa của một môn học hoặc các môn học có liên quan để xây dựng chuyên đề dạy học
Bước 3 Xác định chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ theo chương trình hiện
hành và các hoạt động học dự kiến sẽ tổ chức cho học sinh theo phương pháp dạy học tích cực, từ đó xác định các năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh trong chuyên đề sẽ xây dựng
Bước 4 Xác định và mô tả 4 mức độ yêu cầu (nhận biết, thông hiểu, vận
dụng thấp, vận dụng cao) biên soạn các câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả để sử dụng trong quá trình tổ chức các hoạt động dạy học và kiểm tra, đánh giá, luyện tập theo chuyên đề đã xây dựng
Bước 5 Thiết kế tiến trình dạy học chuyên đề thành các hoạt động học được
tổ chức cho học sinh có thể thực hiện ở trên lớp và ở nhà, mỗi tiết học trên lớp có
Trang 7thể chỉ thực hiện một số hoạt động trong tiến trình sư phạm của phương pháp và kĩ thuật dạy học được sử dụng Trong chuỗi hoạt động học, đặc biệt quan tâm xây dựng tình huống xuất phát
Trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học mỗi chuyên đề theo phương pháp dạy học tích cực, học sinh cần phải được đặt vào các tình huống xuất phát gần gũi với thực tế, dễ cảm nhận và các em sẽ tham gia giải quyết các tình huống đó
Bước 6 Thử nghiệm tiến trình dạy học
Tổ chức dạy học thử nghiệm các chuyên đề được xây dựng
Sau khi dạy thử nghiệm, tổ/nhóm chuyên môn rút kinh nghiệm về chuyên đề
đề theo các tiêu chí trong CV 5555
Bước 7 Chỉnh sửa chuyên đề và thực hiện đại trà
2.2.2 Ví dụ minh họa chuyên đề dạy học
TÊN CHUYÊN ĐỀ: THẤU KÍNH MỎNG
(Thời gian thực hiện: 4 tiết)
1 Nội dung Nội dung 1: Thấu kính, phân loại thấu kính, công dụng của các loại thấu kính
- Nắm được cấu tạo của thấu kính;
- Nắm được cách phân loại thấu kính;
- Các khái niệm liên quan đến thấu kính:
+ Quang tâm + Tiêu điểm + Tiêu diện + Tiêu cự + Độ tụ
- Nắm được công dụng của các thấu kính:
+ Khắc phục các tật cận thị, viễn thị, lão thị + Kính lúp
+ Kính hiễn vi + Kính thiên văn
Nội dung 2: Sự tạo ảnh bởi thấu kính
- Nắm được khái niệm vật thật, vật ảo, ảnh thật, ảnh ảo
Trang 8+ Đặc điểm tiêu cự, độ tụ + Đường truyền các tia sáng + Cách dựng ảnh
- Thấu kính phân kì:
+ Đặc điểm tiêu cự, độ tụ + Đường truyền các tia sáng + Cách dựng ảnh
- Công dụng và cấu tạo kính lúp
- Sự tạo ảnh bởi kính lúp
Nội dung 3: Sự tạo ảnh bởi hệ thấu kính
- Công dụng và cấu tạo của kính hiển vi;
- Sự tạo ảnh bởi kính hiễn vi;
- Công dụng và cấu tạo của kính thiên văn;
- Sự tạo ảnh bởi kính thiên văn
Nội dung 4: Bài toán thấu kính, hệ thấu kính cơ bản
- Công thức thấu kính, quy ước dấu
- Xác định vị trí, tính chất, độ phóng đại ảnh qua một thấu kính
- Xác định vị trí, tính chất, độ phóng đại ảnh qua hệ hai thấu kính
2 Mục tiêu
2.1 Kiến thức
- Biết được cấu tạo, phân loại và công dụng trong thực tế của thấu kính;
- Nắm được các khái niệm liên quan đến thấu kính: Quang tâm, tiêu điểm, tiêu diện, tiêu cự, độ tụ, ảnh thật, ảnh ảo…
- Nắm được đường truyền của các tia sáng qua các loại thấu kính, qua hệ hai thấu kính;
- Nắm được các công thức thấu kính
2.2 Kĩ năng
- Vẽ được ảnh của vật qua một thấu kính, hệ hai thấu kính, qua kính lúp, kính
hiển vi, kính thiên văn;
- Vận dụng công thức thấu kính để giải được các bài tập cơ bản về thấu kính;
- Giải thích được các hiện tượng liên quan đến thấu kính
Trang 9- Năng lực chuyên biệt: Năng lực tư duy tổng hợp, năng lực sử dụng ngôn
ngữ vật lí, năng lực tư duy làm việc độc lập, năng lực làm việc nhóm, năng lực phân tích dự đoán hiện tượng…
3 Bảng mô tả các mức độ nhận thức Nội dung Biết Hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
1 Thấu
kính, phân loại thấu kính, công dụng của các loại thấu kính
- Nêu được cấu tạo của thấu kính;
- Nêu được cách phân loại thấu kính;
- Nắm được công dụng của các thấu kính:
+ Khắc phục các tật cận thị, viễn thị, lão thị + kính lúp + Kính hiễn vi + Kính thiên văn
- Các khái niệm liên quan đến thấu kính:
+ Quang tâm + Tiêu điểm + Tiêu diện + Tiêu cự + Độ tụ
Nhận biết được loại thấu kính thông qua đường truyền tia sáng
Nhân dạng được thấu kính thông qua vật và ảnh
2 Sự tạo
ảnh bởi thấu kính
-Thấu kính hội tụ:
+ Đặc điểm tiêu
cự, độ tụ + Đường truyền các tia sáng -Thấu kính phân kì:
+ Đường truyền các tia sáng + Đặc điểm tiêu
cự, độ tụ
- Khái niệm vật thật, vật ảo, ảnh thật, ảnh ảo
- Công dụng và cấu tạo kính lúp
- Sự tạo ảnh bởi kính lúp
- Vẽ ảnh của vật qua thấu kính hội
tụ, thấu kính phân kì
- Vẽ ảnh của vật qua kính lúp
3 Sự tạo
ảnh bởi hệ thấu kính
- Cấu tạo của kính hiển vi, kính thiên văn
- Thông qua quá trình tạo ảnh hiểu được công dụng của kính hiển vi, kính thiên văn
- Xác định được tính chất ảnh tạo
ra qua hệ hai thấu kính
Trang 104 Bài
toán thấu kính, hệ thấu kính
cơ bản
- Công thức thấu kính, quy ước dấu
- Nắm được quy ước dấu, thông qua quy ước dấu xác định được tính chất ảnh
- Xác định vị trí, tính chất, độ phóng đại ảnh qua một thấu kính, hệ hai thấu kính
- Dịch chuyển vật, ảnh, tìm các
vị trí thỏa mản yêu cầu bài toán
4 Biên soạn câu hỏi, bài tập theo định hướng phát triển năng lực 4.1 Câu hỏi mức độ nhận biết
Câu 1 Dựa vào đặc điểm hình học cho biết đâu là thấu kính hội tụ, đâu là
thấu kính phân kì trong các thấu kính sau ( Các thấu kính đặt trong không khí )
Gợi ý trả lời:
- Phần giữa lớn hơn xung quanh là thấu kính hội tụ ( hình 1, 2, 3 )
- Phần giữa nhỏ hơn xung quanh là thấu kính phân kì ( hình 4, 5, 6 )
Câu 2 Dựa vào sự tạo ảnh của các thấu kính sau cho biết đâu là sự tạo ảnh qua
y F
Trang 11- Ảnh qua kính lúp là ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật để mắt người có thể quan sát những vật nhỏ
Câu 3 Cho biết tính chất ảnh qua hai lần tạo ảnh trong hình vẽ sau:
Gợi ý trả lời:
- Ảnh tạo bởi tia ló nét liền là ảnh thật
- Ảnh tạo bởi tia ló là nét dứt là ảnh ảo
Câu 4 Cho biết là trục chính của một thấu kính, S là
điểm sáng, S’ là ảnh của S tạo bởi thấu kính đó
a, S’ là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao?
b, Thấu kính đã cho là hội tụ hay phân kì?
Gợi ý trả lời:
+ Ảnh và vật mà cùng nằm về một phía so với trục chính thì ảnh và vật khác tính chất
+ Nếu ảnh nhỏ hơn vật hoặc gần trục chính hơn so với vật thì đó là ảnh ảo của thấu kính phân kì
4.2 Câu hỏi mức độ thông hiểu
Câu 1 Vẽ ảnh của vật qua thấu kính sau, cho biết tính chất ảnh
Trang 12Câu 2 Vẽ ảnh của vật qua thấu kính sau, cho biết tính chất ảnh
- Để quan sát được vật nhỏ qua kính lúp phải đặt vật từ khoảng quang tâm O
của kính đến tiêu điểm vật chính F Ngoài ra ảnh của vật phải nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt
- Vì: Khi đặt vật trong khoảng OF sẽ cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật
Trang 13Câu 4 Hãy chỉ ra
trên hình vẽ đây là kính gì? Kể tên các
qua thấu kính Hãy xác định loại thấu kính Giải thích
Gợi ý trả lời: (1) Thấu kính hội tụ (2) Thấu kính phân kì
- Hướng truyền của tia ló gần trục chính hơn hướng truyền của tia tới thì là đường truyền của tia sáng qua thấu kính hội tụ
- Hướng truyền của tia ló xa trục chính hơn hướng truyền của tia tới thì là đường truyền của tia sáng qua thấu kính phân kì
Câu 2 Xét các ảnh kể sau của một vật được tạo ra trong một kính hiển vi:
(1) ảnh tạo bởi vật kính (2) ảnh tạo bởi thị kính (3) ảnh tạo bởi kính hiển vi Hãy cho biết:
a Ảnh nào là ảnh thật
b Ảnh nào là ảnh ảo
c Ảnh nào ngược chiều so với vật
Gợi ý trả lời:
- Ảnh tạo bởi vật kính là ảnh thật, ngược chiều so với vật
- Ảnh tạo bởi thị kính là ảnh ảo, cùng chiều so với vật
Trang 14- Ảnh tạo bởi kính hiển vi là ảnh ảo, ngược chiều so với vật
Do đó:
a Đáp án (1)
b Đáp án (2), (3)
c Đáp án (1), (3)
Câu 3 Cho thấu kính hội tụ có tiêu cự 10cm Vật sáng AB là một đoạn thẳng đặt
vuông góc trục chính của thấu kính, cách thấu kính 30cm Hãy xác định vị trí ảnh, tính chất ảnh và số phóng đại ảnh Vẽ hình đúng tỷ lệ
= −
ta có: d / = 15cm > 0 : Ảnh thật
k = ─ ½ < 0: Ảnh ngược chiều vật, cao bằng nửa vật
Kết luận: Ảnh thu được là một ảnh thật, ngược chiều vật, cao bằng một nửa vật và nằm cách thấu kính 15cm
Vẽ hình:
4.4 Câu hỏi vận dụng cao Câu 1 Trong các hình vẽ sau xy là trục chính của thấu kính, S là điểm sáng, S’
là ảnh Với mỗi trường hợp hãy xác định:
a Quang tâm, tiêu điểm bằng phép vẽ
b Loại thấu kính, tính chất của ảnh S’
Gợi Gợi ý trả lời: L
Trang 15- Vì mọi tia sáng tới đều đi qua vật, tia ló có phương đi qua ảnh, tia tới qua quang tâm truyền thẳng Vậy S, O, S’ thẳng hàng và O nằm trên trục chính nên O
là giao điểm của SS’ với xy
- Do tia tới song song với trục chính cho tia ló đi qua tiêu điểm chính mà tia ló lại có phương đi qua ảnh nên S’, I, F thẳng hàng Vậy F là giao điểm của IS’ với xy
- Do F và F’ đối xứng nhau qua thấu kính nên ta lấy F’ đối xứng với F qua thấu kính
* Cách dựng
- Nối SS’ cắt xy tại O thì O là quang tâm của thấu kính
- Qua O ta dựng đoạn thẳng L vuông góc với xy thì L là thấu kính
- Từ S kẻ SI song song với xy, nối IS’ cắt xy tại F
- Lấy F’ đối xứng với F qua thấu kính
- Căn cứ hình vẽ ta thấy + Với hình a : Do S, S’ ở cùng một phía so với xy và ảnh xa trục chính hơn so với vật nên là trường hợp vật thật cho ảnh ảo của thấu kính hội tụ
+ Với hình b : Do S, S’ ở khác phía so với xy nên là trường hợp vật thật cho ảnh ảo của thấu kính hội tụ
+ Với hình c : Do S, S’ ở cùng một phía so với xy và ảnh gần trục chính hơn so với vật nên là trường hợp vật thật cho ảnh ảo của thấu kính phân kì
Câu 2 Một màn ảnh đặt song song với vật sáng AB và cách AB một đoạn L Một
thấu kính hội tụ có tiêu cự f đặt trong khoảng giữa vật và màn sao cho AB vuông góc với trục chính của thấu kính.Tìm mối liên hệ giữa L & f để
a có 2 vị trí của TK cho ảnh rõ nét trên màn
b có 1 vị trí của TK cho ảnh rõ nét trên màn
c không có vị trí của TK cho ảnh rõ nét trên màn