1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán chi phí sản xuất gạch ngói tại công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà

89 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 353,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm các loại sau: + Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ c

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển trong bối cảnh thị trườngcạnh tranh khốc liệt, các doanh nghiệp phải tìm mọi cách để nâng cao chất lượng sảnphẩm, cải tiến mẫu mã phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng Bên cạnh đó doanhnghiệp phải tìm mọi biện pháp để tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm.Việc hạ giá thành sản phẩm sẽ tạo ưu thế cho doanh nghiệp trong cạnh tranh, tiêu thunhanh sản phẩm, thu hồi vốn nhanh và thu lãi lợi nhuận lớn Do đó, quản lý và thựchiện tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh là một trong những chiến lược muc tiêu hàngđầu mà nhiều doanh nghiệp hướng tới Thực hiện tốt kế toán chi phí sản xuất sản phẩmkhông chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, giảm giá thành sản phẩm sản xuất màcòn tạo một vị thế vững chắc cho doanh nghiệp trên thị trường, giúp cung cấp thông tinkịp thời chính xác để doanh nghiệp đưa ra những quyết định kịp thời và đúng đắn nắmbắt được các cơ hội kinh doanh

Thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà đã giúp em hoàn thiện cáckiến thức về chuyên ngành kế toán, nâng cao các kỹ năng nghề nghiệp và cung cấp hiểubiết về tổ chức bộ máy kế toán cũng như phương pháp hạch toán của công ty

Với đề tài “Kế toán chi phí sản xuất gạch ngói tại công ty cổ phần Trần Nguyễn Ha” khóa luận đã tập trung giải quyết các vấn đề về kế toán chi phí sản xuất

sản phẩm như khái niệm, đặc điểm và quy tắc hạch toán theo các quy định chuẩn mựcvà chế độ kế toán hiện hành Khoá luận còn đi sâu tìm hiểu thực trạng hạch toán chiphí sản xuất tại công ty như kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, Kế toán chi phínhân công trực tiếp, Kế toán chi phí sản xuất chung…Từ những tìm hiểu về cơ sở lýluận và nghiên cứu thực tế công tác hạch toán tại công ty khoá luận nêu ra những đánhgiá, nhận xét về ưu, nhược điểm của kế toán chi phí sản xuất gạch tại công ty để đềxuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất nói chung và hoànthiện công tác kế toán của công ty nói riêng

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn Khoa Kế toán- Kiểm toán Trường Đại học ThươngMại, Ban giám đốc, các anh chị trong phòng Kế toán, phòng tổ chức hành chính củaCông ty cổ phần Trần Nguyễn Hà đã tạo điều kiện thuận lợi trong suốt thời gian thựctập để hoàn thành tốt khóa luận tốt nghiệp này.

Một lần nữa em xin chân thanh cảm ơn!

Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2014

Sinh viên

Phùng Thị Mỹ Hạnh

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp cách thức thực hiện đề tài 3

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 5

1.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất 7

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất 7

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất 8

1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất 9

1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam 9

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hanh 15

1.2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí 15

1.2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo quyết định 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 do bộ tài chính ban hành 16

1.2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 21

1.2.2.4 Sổ kế toán 22

Chương II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRẦN NGUYỄN HÀ 24

2.1Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu 24

Trang 4

2.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất gạch ngói tại công ty cổ phần Trần Nguyễn Ha

24

2.1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ, ngành nghề kinh doanh của công ty 24

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà 24

2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trần Nguyên Hà 25

2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà 26

2.1.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 27

2.1.1.6 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà 29

2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm sản phẩm gạch ngói tại công ty cổ phần Trần Nguyễn Ha 30

2.1.2.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp: 30

2.1.2.1 Môi trường bên trong doanh nghiệp 32

2.2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch ngói tại công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà 33

2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 34

2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 37

2.2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung: 39

2.2.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất 40

Chương 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VẤN KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT GẠCH NGÓI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRẦN NGUYỄN HÀ 42

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 42

3.1.1 Kết quả đạt được của kế toán chi phí sản xuất của công ty 42

3.1.2 Những mặt hạn chế tồn tại va nguyên nhân 44

3.2 Các đề xuất, kiến nghị hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất gạch ngói tại công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà 46

3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu 46

3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 47

3.2.3 Kế toán chi phí sản xuất chung 48

3.2.4 Kiểm kê vật tư 49

3.2.5 Công tác hạch toán chi phí sản xuất 50

Trang 5

3.3 Điều kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch ngói công ty Trần Nguyễn Hà 51

3.3.1 Về phía Nha nước 51 3.3.2 Về phía doanh nghiệp 51

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Phu luc 01 Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí NVL TT

Phu luc 02 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán chi phí NCTT

Phu luc 03 Sơ đồ 1.3: Sơ đồ chi phí SXC

Phu luc 04 Sơ đồ 2.1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ

Phu luc 05 Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý sản xuất sản phẩm của

công tyPhu luc 06

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý công ty

Sơ đồ bộ máy kế toán của công tyQuy trình hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh

Sơ đồ bộ máy kế toán cô

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Phu luc 09 Biểu 01: Sổ chi tiết vật liệu đất

Phu luc 10 Biểu 02: Bảng phân bổ chi tiết NVL - CCDC

Phu luc 11 Biểu 03: Sổ cái tài khoản 152

Phu luc 12 Biểu 04: Sổ cái tài khoản 621

Phu luc 13 Biểu 05: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 621 – gạch rỗngPhu luc 14 Biểu 06: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lươngPhu luc 15 Biểu 07: Sổ cái tài khoản 622

Phu luc 16 Biểu 08: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 622 - gạch rỗngPhu luc 17 Biểu 09: Bảng tổng hợp chi phí dịch vu mua ngoài

Phu luc 18 Biểu 10: Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Phu luc 19 Biểu 11: Sổ cái tài khoản 627

Phu luc 20 Biểu 12: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh TK 627 – gạch rỗngPhu luc 21 Biểu 13: Sổ cái TK 154

Phu luc 22 Biểu 14: Sổ nhật kí chung

Trang 8

DANH MỤC VIẾT TẮT

BHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y tế

CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp

CP NVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếpCPSX Chi phí sản xuất

CP SXC Chi phí sản xuất chung

CP SXKD Chi phí sản xuất kinh doanh

GTGT Giá trị gia tăng

TSCĐ Tài sản cố địnhKKĐK Kiểm kê định kyKKTX Kê khai thường xuyênNVL Nguyên vật liệu

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Bất kì một DN dù lớn hay nhỏ muốn tiến hành sản xuất cũng cần phải bỏ ranhững chi phí nhất định Những chi phí này là điều kiện vật chất tiền đề, bắt buộc đểcác kế hoạch, dự án xây dựng trở thành hiện thực Hiểu một cách chung nhất, Chi phísản xuất (CPSX) là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phícần thiết khác mà các doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất trongmột thời kì nhất định

Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường như hiện nay ngoàiviệc sản xuất và cung cấp cho thị trường một khối lượng sản phẩm, dịch vu với chấtlượng cao, chủng loại mẫu mã phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng doanh nghiệpcần tìm mọi cách tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm Sản phẩm với chấtlượng tốt, giá thành hạ, mẫu mã phù hợp sẽ là tiền đề tích cực giúp doanh nghiệp đẩymạnh tốc độ tiêu thu, tăng nhanh vòng quay vốn, đem lại lợi nhuận từ đó tăng tích lũycho doanh nghiệp và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên

Nhiệm vu cơ bản của kế toán là không những phải hạch toán đầy đủ chi phí sảnxuất, mà còn phải làm thế nào để kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện tiết kiệm chi phísản xuất phuc vu tốt cho việc hạ giá thành sản phẩm, đáp ứng yêu cầu của chế độ hạchtoán kinh doanh Đồng thời cung cấp thông tin hữu ích, kịp thời cho việc ra quyếtđịnh Để giải quyết được vấn đề đó phải hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất Công việc này không những mang ý nghĩa về mặt lý luận mà còn mang ýnghĩa thực tiễn to lớn cấp bách trong quá trình đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của cácdoanh nghiệp sản xuất ở nước ta

Nhận thức được điều ấy nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng tìm chomình một con đường đi hiệu quả và hợp lý Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng và tác độngtới khiến doanh nghiệp không quản lý và thực hiện tốt công tác hạch toán chi phí sảnxuất như: doanh nghiệp không điều chỉnh kịp thời phương pháp kế toán theo sự thayđổi chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành; trình độ chuyên môn của nhân viên kế toáncòn hạn chế… Công tác kế toán chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp hiện nay cònnhiều bất cập và bộc lộ nhiều hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý và xu hướnghội nhập Xuất phát từ thực tiễn đó, trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần Trần

Trang 10

Nguyễn Hà với sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán cùng với sự hướng dẫn

nhiệt tình của ThS Trần Mạnh Tường em đã quyết định nghiên cứu đề tài: Kế toán chi phí sản xuất gạch ngói tại Công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà trong khóa luận tốt

nghiệp của mình

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

Nghiên cứu đề tài với muc đích đi sâu học hỏi, tìm tòi và nghiên cứu cả lý luận vàthực tiễn của công tác kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm nóiriêng nhằm củng cố kiến thức đã tiếp thu và liên hệ với thực tiễn trong doanh nghiệp

Mục tiêu cơ bản:

Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề cơ bản về kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm Trên cơ sở hệ thống hóa những lý luận về kế toán chi phí sản xuất đề tài trìnhbày một cách tổng hợp những kiến thức lý thuyết về đặc điểm, đối tượng, phươngpháp và trình tự hạch toán chi phí sản xuất sản phẩm trong doanh nghiệp

Trên những nguyên lý chung của lý thuyết, đề tài nghiên cứu thực trạng kế toánchi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát tại Công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà nhằm pháthiện những ưu điểm và những hạn chế trong công tác thực hiện kế toán chi phí sảnxuất của công ty Từ đó phân tích và tìm hiểu nguyên nhân hạn chế để tìm ra các giảipháp, kiến nghị khắc phuc những hạn chế bất cập và phát huy những ưu điểm trongcông tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát của công ty

Từ cơ sở lý luận và tìm hiểu thực tế khóa luận sẽ đánh giá ban đầu về kế toánchi phí sản xuất sản phẩm đá ốp lát tại công ty và đề xuất phương hướng, giải phápnhằm hoàn thiện công tác chi phí sản xuất sản phẩm cho công ty và giúp cho kế toántrở thành công cu quản lý đắc lực cho công ty

Mục tiêu khác: Ngoài những muc tiêu cơ bản trên, khóa luận còn là cơ sở để

thực hiện các nghiên cứu tiếp theo tại công ty và tổng hợp các biện pháp chung chocông tác kế toán nói chung của công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất gạch ngói của công ty.

Chủ yếu các khoản chi phí sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

+ Chi phí nhân công trực tiếp

Trang 11

+ Chi phí sản xuất chung.

Phạm vi nghiên cứu: Do hạn chế về thời gian thực tập cũng như hạn chế về

kiến thức thực tế, khóa luận với muc đích tập trung làm rõ đặc điểm, bản chất và nộidung kế toán chi phí sản xuất nhằm đề xuất phương hướng, biện pháp hoàn thiện kếtoán chi phí sản xuất gạch ngói tại công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà nên em xác địnhphạm vi nghiên cứu của khóa luận như sau:

Không gian: Tại Công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà.

Thời gian: Từ ngày 06 tháng 1 năm 2014 đến ngày 16 tháng 3 năm 2014.

Số liệu sử dụng cho đề tài nghiên cứu: Năm 2013.

Về mặt nội dung:Chuyên đề nghiên cứu về chi phí sản xuất kinh doanh gạch

ngói của công ty Công ty Cổ Phần Trần Nguyễn Hà

4 Phương pháp cách thức thực hiện đề tài

Để phản ánh chính xác kết quả nghiên cứu trong quá trình thực hiện đề tài khóaluận em đã sử dung các phương pháp:

Phương pháp thu thập dữ liệu:

- Điều tra, thu thập và nắm bắt các thông tin về hình thức ghi chép, phươngpháp hạch toán các và tổng hợp các khoản muc chi phí sản xuất tại công ty Đồng thờiđiều tra thu thập các tài liệu như Báo cáo tình hình nhập xuất tồn kho nguyên vật liệu,Bảng lương và trích lập các khoản trích theo lương, Bảng chấm công, Bảng trích khấuhao TSCĐ

- Phỏng vấn và tham khảo ý kiến của cán bộ nhân viên trong đơn vị thực tậpgiúp rút ngắn được thời gian thu thập thông tin và tiếp cận gần hơn với vấn đề cầnnghiên cứu Phương pháp này còn giúp giải đáp những vướng mắc trong suốt thời gianthực tập giúp nắm bắt rõ hơn về công tác kế toán thực tế tại công ty

- Quan sát trực tiếp: Quan sát quá trình sản xuất sản phẩm tại phân xưởng vàquá trình ghi chép, hạch toán của phòng ban kế toán giúp có cái nhìn tổng quát và thựctế hơn công tác kế toán chi phí sản xuất sản phẩm tại công ty

- Tham khảo các tài liệu khác có liên quan tới vấn đề nghiên cứu như các tàiliệu về công ty, các báo cáo kế toán tổng hợp, các công trình nghiên cứu vấn đề tương

tự đã được thực hiện những năm trước, các tài liệu về kế toán chi phí sản xuất sảnphẩm, một số website của Bộ tài chính và các văn bản pháp luật có liên quan…

Trang 12

Phương pháp xử lý dữ liệu: Các thông tin, dữ liệu sau khi thu thập sẽ được

tổng hợp và xử lý bằng các phương pháp như phân tích, lập biểu so sánh và đối chiếu

5.Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRONG DOANHNGHIỆP SẢN XUẤT

Chương II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN TRẦN NGUYỄN HÀ

Chương III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ VẤN KẾ TOÁN CHI PHÍSẢN XUẤT GẠCH NGÓI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRẦN NGUYỄN HÀ

Trang 13

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ TRONG

DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Cơ sở lý luận chung về kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

* Khái niệm:

Chi phí: Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, chi phí là tổng giá trị cáckhoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kì kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra,các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sởhữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

Chi phí sản xuất: Là những chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất chế tạo sảnphẩm và cung ứng dịch vu bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sản xuất chung

* Phân loại chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều loại, tùy thuộc vào muc đích, nội dung, côngdung, tính chất mà chi phí sản xuất được phân chia thành các loại khác nhau nhằmphuc vu cho công tác quản lý nói chung và kế toán nói riêng của doanh nghiệp Việcphân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa lớn trong việc hạch toán ban đầu và là cơ sở đểxác định đúng đắn giá thành sản xuất sản phẩm

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm các loại sau:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu

chính, vật liệu phu, nhiên liệu, công cu dung cu… doanh nghiệp sử dung cho hoạtđộng sản xuất trong ky

+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, các khoản phu cấp mang

tính chất lương và các khoản trích theo lương theo tỷ lệ quy định trên tổng tiền lươngvà phu cấp lương phải trả cho lao động trực tiếp sản xuất chế tạo sản phẩm trong ky

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải

tính trong ky của tất cả tài sản cố định sử dung trong sản xuất kinh doanh trong ky

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm các khoản phải trả về các loại dịch vu

mua ngoài, thuê ngoài phuc vu cho hoạt động của doanh nghiệp như: điện nước, điệnthoại, sửa chữa TSCĐ…

Trang 14

+ Chi phí bằng tiền: Là toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phản ánh vào các

yếu tố chi phí trên và dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong ky

Phân loại chi phí theo tiêu thức này cho biết kết cấu, tỷ trọng từng yếu tố chiphí trong tổng chi phí sản xuất để có thể phân tích đánh giá tình hình dự toán chi phísản xuất, làm cơ sở kế toán lập phần “Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố” ởthuyết minh báo cáo tài chính, cung cấp số liệu để lập kế hoạch cung ứng vật tư, quỹlương và tính toán nhu cầu vật tư cho ky sau

- Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất bao gồm 3 khoản muc sau:

+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là giá trị nguyên vật liệu sử dung trực tiếp

trong quá trình sản xuất sản phẩm Ngoài chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí nguyênvật liệu trực tiếp còn bao gồm chi phí nguyên vật liệu phu (kể cả nhiên liệu) dùng trựctiếp trong sản xuất sản phẩm

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp là các khoản tiền

lương, tiền công và các khoản trích theo lương (kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảohiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp) của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cungcấp dịch vu

+ Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung bao gồm tất cả các chi phí

sản xuất không thuộc hai khoản muc trên bao gồm: Chi phí nhân viên phân xưởng; chiphí công cu dung cu dùng trong sản xuất; chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vu muangoài phuc vu sản xuất như điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm tài sản tại bộ phận sảnxuất; chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí sản xuất theo cách này có tác dung phuc vu cho việc quản lýchi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm theo khoản muc, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáthành và định mức chi phí sản xuất

- Một số cách phân loại khác:

Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với mức hoạt động

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất gồm:

+ Chi phí khả biến (biến phí): là những khoản chi phí có sự thay đổi về lượng

tương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi của mức hoạt động trong ky Thuộc loại chi phí

Trang 15

này có: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp nếu doanh nghiệptrả lương theo sản phẩm…

+ Chi phí bất biến (định phí): Là những khoản chi phí không thay đổi về

lượng khi mức độ hoạt động thay đổi trong phạm vi phù hợp Chi phí bất biến trongdoanh nghiệp thường bao gồm: chi phí khấu hao tài sản cố định theo phương pháptuyến tính, chi phí công cu dung cu…

+ Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang tính chất của cả định phí và biến phí.

Ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, nếuquá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí Thuộc loại chi phí hỗn hợp có chi phítiền điện, điện thoại…

Cách phân loại này giúp doanh nghiệp có thể biết được cách ứng xử của từngloại chi phí khi thay đổi mức hoạt động trong doanh nghiệp Ngoài ra còn giúp doanhnghiệp xây dựng được định mức chi phí, xây dựng các dự toán chi phí, lợi nhuận

Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí và đối tượng chịu chi phí:

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất bao gồm:

+ Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp đến một đối tượng

chịu chi phí nhất định Do đó kế toán có thể căn cứ số liệu từ chứng từ kế toán để ghitrực tiếp cho từng đối tượng chi phí

+ Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đồng thời đến nhiều đối

tượng chịu chi phí khác nhau Do đó kế toán phải tập hợp lại cuối ky tiến hành phân bổcho các đối tượng liên quan theo những tiêu chuẩn nhất định

Phương pháp phân loại chi phí này giúp kế toán tập hợp chi phí một cách rõràng chính xác cho từng đối tượng chịu chi phí Các chi phí trực tiếp sẽ được tập hợptheo phương pháp tập hợp trực tiếp, chi phí gián tiếp sẽ được phân bổ cho các đốitượng chịu chi phí theo các tiêu thức phân bổ phù hợp

1.1.2 Yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán chi phí trong doanh nghiệp sản xuất.

1.1.2.1 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất gắn liền với việc sử dung tài sản, vật tư, lao động trong cáchoạt động sản xuất sản phẩm Quản lý chi phí sản xuất thực tế là quản lý việc sử dunghợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trìnhhoạt động sản xuất của doanh nghiệp Mặt khác, chi phí sản xuất là cơ sở cấu thành

Trang 16

nên giá thành sản phẩm do đó tiết kiệm chi phí sản xuất là một trong những yêu cầutrong công tác quản lý chi phí sản xuất của Công ty Yêu cầu quản lý chi phí sản xuấtcòn bao gồm:

- Thu thập, kiểm tra, xử lý thông tin chính xác cho từng nghiệp vu phát sinh liênquan tới chi phí sản xuất sản phẩm

- Kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh và việc sử dung tài sản củaCông ty tại phân xưởng sản xuất

- Xác định đúng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và phương pháp tập hợp phùhợp với công tác quản lý của Công ty

- Áp dung và tuân thủ các quy định, chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hànhcũng như thực hiện đúng các quy định, chính sách của Công ty về kế toán chi phí sảnxuất sản phẩm

- Tổ chức quản lý bố trí các khâu sản xuất hợp lý, chú trọng tới việc áp dung cácthành tựu khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất

- Công tác hạch toán chi phí sản xuất phải đảm bảo hạch toán đúng, đủ và chínhxác chi phí sản xuất Tích cực hoàn thiện công tác tổng hợp chi phí sản xuất trên cơ sởxác định đúng nội dung và áp dung phương pháp thích hợp

1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất sản phẩm là một trong những chỉ tiêu quan trọng luôn được cácnhà quản lý kinh doanh quan tâm vì chi phí sản xuất là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phảnánh hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc tính đúng, tính đủ chi phísản xuất sản phẩm là tiền để để tính chính xác giá thành sản phẩm và tiến hành hạchtoán kinh doanh, xác định kết quả kinh doanh; là căn cứ quan trọng để phân tích đánhgiá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dung vật

tư, tài sản, lao động, tiền vốn, tình hình thực hiện giá thành trong doanh nghiệp

Để đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất ở doanh nghiệp, kế toán chi phí sảnxuất cần thực hiện tốt các nhiệm vu sau:

- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với yêu cầu quản

lý của doanh nghiệp

- Tổ chức vận dung các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất sảnphẩm phù hợp với quy định Nhà nước ban hành và phù hợp với phương pháp kế toánhàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn

Trang 17

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tượng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo các yếu tố chi phí và khoản muc giá thành.

- Xác định phương pháp tập hợp chi phí sản xuất khoa học, hợp lý và hạch toáncác khoản muc chi phí trong ky một cách đầy đủ và chính xác

- Cuối ky lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố và tiến hành phân tích chi phísản xuất sản phẩm ở doanh nghiệp

- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng khoa học, hợp lý

1.2 Nội dung kế toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.2.1 Kế toán chi phí sản xuất theo quy định chuẩn mực kế toán Việt Nam.

Việc ghi nhận chi phí hoạt động kinh doanh bị chi phối bởi chuẩn mực kế toán sau:

Theo VAS 01: Chuẩn mực chung, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác

được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi các khoản chi phí nàylàm giảm bớt lợi ích kinh tế trong tương lai có liên quan đến việc giảm bớt tài sảnhoặc tăng nợ phải trả và chi phí này phải được xác định một cách đáng tin cậy

Các chi phí được ghi nhận trong Báo cáo kết quả kinh doanh phải tuân thủnguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Khi lợi ích kinh tế dự kiến thu đượctrong nhiều ky kế toán có liên quan đến doanh thu và thu nhập khác được xác định mộtcách gián tiếp thì các chi phí có liên quan được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh trên cơ sở phân bổ theo hệ thống hoặc theo tỷ lệ Một khoản chi phíđược ghi nhận ngay vào báo cáo kết quả kinh doanh trong ky khi chi phí đó khôngđem lại lợi ích kinh tế trong các ky sau

Theo chuẩn mực kế toán số 01 – Chuẩn mực chung, nguyên tắc cơ sở dồn tíchđược định nghĩa như sau: “Mọi nghiệp vu kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liênquan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi

sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thựctế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnhtình hình tài chính của doanh nghiệp trong quákhứ, hiện tại và tương lai” Theonguyên tắc nàychi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứvào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền…” Điểm đầutiên cần xác định đó là ghi sổ kế toán tại thời điểm phát sinh, điểm này quy định chothời điểm ghi nhận Tài sản, nợ phảitrả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí, có

Trang 18

nghĩa là trên sổ sách kế toán tất cả các tài khoản từ loại 1 đến loại 8 đều được xác địnhthời gian ghi nhận theo nguyên tắc cơ sở dồn tích.

Trong chuẩn mực Kế toán số 01 – Chuẩn mực chung, nguyên tắcphù hợp đượcthể hiện như sau: “Việc ghi nhận Doanh thu và chi phí phải phù hợpvới nhau Khi ghinhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phítương ứng có liên quanđến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng vớidoanh thu gồm chi phí của ky tạo

ra doanh thu và chi phí của các ky trước hoặc chiphí phải trả nhưng liên quan đếndoanh thu và chi phí của các ky trước hoặc chiphí phải trả nhưng liên quan đến doanhthu của ky đó”.Trước hết ta cần hiểu “Việc ghi nhận Doanhthu và chi phí phải phù hợpvới nhau” Sự phù hợp về thời gian được hiểu là khidoanh thu, hay chi phí phát sinhcho nhiều ky thì cần phân bổ cho nhiều ky, chỉ đưa vào doanh thu, chi phí phần giá trịphát sinh tương ứng với ky hạch toán.Chính vì nguyên tắc này mà hệ thống tài khoảnkế toán có thêm các tài khoản dùng để “treo” chi phí và doanh thu đó là tài khoản 142– Chi phí trả trước ngắn hạn; Tài khoản 242 – Chi phí trả trước dài hạn và tài khoản

3387 – Doanhthu chưa thực hiện Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kytạo ra doanh thu và chi phí củacác ky trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đếndoanh thu và chi phí củacác ky trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanhthu của ky đó

Nguyên tắc thận trọng Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cầnthiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Như vậy, khôngđánh giá thấp hơn giá trị các khoản nợ phải trả và chi phí, doanh thu và thu nhập đượcghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chiphí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

Theo VAS 02- Hang tồn kho, giá gốc hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi

phí sản xuất kinh doanh trong ky phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng Trị giáhàng tồn kho được xác định bởi một trong bốn phương pháp: đích danh, bình quân giaquyền, nhập trước xuất trước, nhập sau xuất trước

- Phương pháp giá thực tế đích danh

Theo phương pháp này sản phẩm, vật tư, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhậpnào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nótuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực

Trang 19

tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa,giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó.

Tuy nhiên, việc áp dung phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉnhững doanh nghiệp kinh doanh có ít loại mặt hàng, hàng tồn kho có giá trị lớn, mặthàng ổn định và loại hàng tồn kho nhận diện được thì mới có thể áp dung đượcphương pháp này Còn đối với những doanh nghiệp có nhiều loại hàng thì không thểáp dung được phương pháp này

- Phương pháp giá bình quân

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trịtrung bình của từng loại hàng tồn kho đầu ky và giá trị từng loại hàng tồn kho đượcmua hoặc sản xuất trong ky Phương pháp bình quân có thể được tính theo thời kyhoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng, phu thuộc vào tình hình của doanh nghiệp

+ Theo giá bình quân gia quyền cuối kỳ (tháng)

Theo phương pháp này, đến cuối ky mới tính trị giá vốn của hàng xuất kho trong

ky Tuy theo ky dự trữ của doanh nghiệp áp dung mà kế toán hàng tồn kho căn cứ vào giánhập, lượng hàng tồn kho đầu ky và nhập trong ky để tính giá đơn vị bình quân:

Đơn giá xuất kho bình quân trong ky của một loại sản phẩm = (Giá trị hàng tồnđầu ky + Giá trị hàng nhập trong ky) / (Số lượng hàng tồn đầu ky + Số lượng hàngnhập trong ky)

Ưu điểm: Đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối ky.

Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào

cuối tháng gây ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Ngoài ra, phương phápnày chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinhnghiệp vu

+Theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (bình quân thời điểm)

Sau mỗi lần nhập sản phẩm, vật tư, hàng hoá, kế toán phải xác định lại giá trịthực của hàng tồn kho và giá đơn vị bình quân Giá đơn vị bình quân được tính theocông thức sau:

Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu ky + Trị giá vật tưhàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu ky + Số lượngvật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)

Trang 20

Phương pháp này có ưu điểm là khắc phuc được những hạn chế của phươngpháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểmtrên mà phương pháp này được áp dung ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồnkho, có lưu lượng nhập xuất ít.

- Phương pháp FIFO (nhập trước xuất trước)

Phương pháp này áp dung dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuấttrước thì được xuất trước và giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậptrước hoặc sản xuất trước và thực hiện tuần tự cho đến khi chúng được xuất ra hết

Phương pháp này giúp cho chúng ta có thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuấtkho từng lần xuất hàng, do vậy đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chépcác khâu tiếp theo cũng như cho quản lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sátvới giá thị trường của mặt hàng đó Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toáncó ý nghĩa thực tế hơn

Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm là làm cho doanh thu hiện tạikhông phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thuhiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rấtlâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tucdẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lênrất nhiều

- Phương pháp LIFO (nhập sau xuất trước)

Phương pháp nhập sau, xuất trước áp dung dựa trên giả định là hàng tồn khođược mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối ky làhàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàngtồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu ky hoặc gần đầu ky còn tồn kho

- Sử dung một phương pháp LIFO chi phí hàng bán cao hơn kết quả thu nhậpthấp và các doanh nghiệp sẽ nộp thuế ít hơn, tuy nhiên lợi nhuận cao hơn sau đó

- Phương pháp LIFO có thể nặng nề hơn về các yêu cầu lưu trữ hồ sơ so vớiFIFO Điều này là do các hồ sơ liên quan đến hàng tồn kho cũ có thể được lưu giữtrong thời gian dài sẽ không bình thường so với sử dung FIFO

- Một nhược điểm để LIFO là định giá hàng tồn kho có thể không đáng tin cậykhi hàng tồn kho là sản phẩm cũ và có giá trị lỗi thời với giá

Trang 21

Ngoài ra trong giá vốn hàng bán còn bao gồm phần định phí sản xuất chungdưới công suất bình thường của máy móc thiết bị.

Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đếnsản phẩm sản xuất, như chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định vàchi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vậtliệu thành thành phẩm

- Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thườngkhông thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất như chi phí khấu hao, chi phí bảodưỡng máy móc, thiết bị, nhà xưởng… và chi phí quản lý hành chính tại các phânxưởng sản xuất

- Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất trực tiếp, thườngthay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phínguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công trực tiếp

Trong các doanh nghiệp sản xuất chế biến, chi phí sản xuất chung cố định phân

bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm được dựa trên công suất bình thườngcủa máy móc sản xuất Công suất bình thường là số lượng sản phẩm đạt ở mức trungbình trong các điều kiện sản xuất bình thường

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra cao hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định được phân bổ cho mỗi đơn vị sản phẩm theo chi phíthực tế phát sinh

- Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thườngthì chi phí sản xuất chung cố định chỉ được phân bổ vào chi phí chế biến cho mỗi đơnvị sản phẩm theo mức công suất bình thường Khoản chi phí sản xuất chung khôngphân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong ky

Chi phí sản xuất biến đổi được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vịsản phẩm theo chi phí thực tế phát sinh

Theo qui định kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho trong chuẩn mực kế toán

“Tồn kho” VAS 02 và trong chế độ kế toán ban hành theo Quyết định QĐBTC thì cuối kì kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồnkho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm gía hàng tồn kho Theo qui định củaVAS 02: Giá gốc của hàng hoá tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được

Trang 22

15/2006-hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc vác trong quá trình mua hàng và các chi phí khác cóliên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Việc hạch toán giá gốc của hàng hoátồn kho vào tài khoản kế toán được tuân thủ theo qui định của chế độ kế toán ban hànhtheo Quyết định 15/2006 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho ảnh hưởng trực tiếp đếngiá vốn hàng bán Tất cả các khoản chênh lệch giữa dự phòng giảm giá hàng tồn khophải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồnkho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hut mất mát của hàng tồnkho, sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm, cá nhân gây ra và chi phí sản xuấtchung không được phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong kì Còntrường hợp khoản dự phòng này nhỏ hơn năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phảiđược hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất kinh doanh.

Theo VAS 03- Tai sản cố định hữu hình, VAS 04- Tai sản cố định vô hình,

khấu hao tài sản cố định được ghi nhận vào chi phí sản xuất kinh doanh trong ky, trừkhi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác như: Chi phí khấu hao TSCĐ hữuhình dùng cho quá trình xây dựng hoặc tự chế các tài sản Các khoản chi phí phát sinhđể tạo ra các loại tài sản cố định vô hình nhưng không thỏa định nghĩa TSCĐ vô hìnhthì phải ghi nhận là chi phí sản xuất kinh doanh trong ky hoặc chi phí trả trước

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dung quy định cho từng phương pháptrích khấu hao tài sản cố định, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp tríchkhấu hao TSCĐ phù hợp với từng loại tài sản của doanh nghiệp:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng ( hay còn gọi là phương pháp khấu haotuyến tính): là phương pháp trích khấu hao theo mức tính ổn định từng năm vào chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của tài sản cố định tham gia vào hoạt độngkinh doanh

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh Phương pháp khấuhao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được áp dung đối với các doanh nghiệp thuộccác lĩnh vực có công nghệ đòi hỏi phải thay đổi, phát triển nhanh

- Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm Tài sản cố địnhtham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp này là cácloại máy móc, thiết bị thỏa mãn đồng thời các điều kiện sau:

+ Trực tiếp liên quan đến việc sản xuất sản phẩm;

Trang 23

+ Xác định được tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suấtthiết kế của tài sản cố định;

+ Công suất sử dung thực tế bình quân tháng trong năm tài chính không thấphơn 100% công suất thiết kế

Theo VAS 16- Chi phí đi vay, chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất

kinh doanh trong ky khi phát sinh, trừ khi được vốn hóa theo quy định

Muc đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phísản xuất, kinh doanh trong ky; vốn hoá chi phí đi vay khi các chi phí này liên quantrực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ sở ghi sổ kếtoán và lập báo cáo tài chính Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xâydựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Các chi phí đivay được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

do sử dung tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy.Trường hợp phát sinh các khoản vốn vay chung, trong đó có sử dung cho muc đích đầu

tư xây dựng hoặc sản xuất một tài sản dở dang thì số chi phí đi vay có đủ điều kiệnvốn hoá trong mỗi ky kế toán được xác định theo tỷ lệ vốn hoá đối với chi phí luỹ kếbình quân gia quyền phát sinh cho việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đó Tỷ lệvốn hoá được tính theo tỷ lệ lãi suất bình quân gia quyền của các khoản vay chưa trảtrong ky của doanh nghiệp, ngoại trừ các khoản vay riêng biệt phuc vu cho muc đíchcó một tài sản dở dang Chi phí đi vay được vốn hoá trong ky không được vượt quátổng số chi phí đi vay phát sinh trong ky đó

1.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo chế độ kế toán hiện hanh

1.2.2.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

 Đối tượng tập hợp chi phí

Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chiphí nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm Như vậy, thựcchất của việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là việc xác định giớihạn tập hợp chi phí hay xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí

Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán tập hợp chi phí cần căn cứ vào :

+ Đặc điểm và công dung của chi phí trong qúa trình sản xuất

Trang 24

+ Đặc điểm, cơ cấu tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ, chế tạo sản phẩm(giản đơn hay phức tạp, liên tuc hay song song…).

+ Loại hình sản xuất sản phẩm (Đơn chiếc hay hàng loạt )

+ Khả năng trình độ quản lí nói chung và hạch toán nói riêng của DN

+ Yêu cầu kiểm tra, kiểm soát chi phí và yêu cầu hạch toán kế toán nội bộ doanhnghiệp

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Phương pháp tập hợp trực tiếp:

Theo phương pháp này, chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào thi tiếnhành tập hợp chi phí cho đối tượng đó tức là kế toán lấy số liệu ở chứng từ gốc liênquan đến từng đối tượng tập hợp chi phí và ghi thẳng cho đối tượng đó mà không cầntính toán phân bổ

Phương pháp phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này áp dung khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượngkế toán toán tập hợp chi phí sản xuất (CPSX), không thể tập hợp trực tiếp cho từng đốitượng Trường hợp này phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để tiến hành phân bổ chi phí chotừng đối tượng liên quan theo công thức :

Ci = (C/ Ti )x ti

Trong đó: - Ci: Chi phí sản xuất phân bổ cho đối tượng thứ i

- C: Tổng chi phí sản xuất cần phân bổ

- Ti: Tổng đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ

- ti: Đại lượng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i

1.2.2.2 Kế toán chi phí sản xuất theo quyết định 15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006

do bộ tài chính ban hành.

a Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệuphu, nhiên liệu sử dung trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo hoặc thực hiện các loạidịch vu của doanh nghiệp

Đối với những vật liệu khi xuất dùng có liên quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phí riêng biệt (phân xưởng, bộ phận sản xuất hoặc sản phẩm, loại sản

Trang 25

phẩm…) thì hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó Trường hợp vật liệu xuất dùng cóliên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, không thể tổ chức hạch toán riêng đượcthì phải áp dung phương pháp phân bổ gián tiếp để phân bổ chi phí cho các đối tượngcó liên quan Tiêu thức phân bổ thường được sử dung là phân bổ theo định mức tiêuhao, theo hệ số, theo trọng lượng, số lượng, sản phẩm…

Chứng từ kế toán sử dụng:

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dung các chứng từ:Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho, Hóa đơn GTGT, Hóa đơn bán hàng, Phiếu xuất khokiêm vận chuyển nội bộ, Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá, Hoá đơn kiêmphiếu xuất kho, Hoá đơn cước phí vận chuyển

Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dung theo mẫu thống nhất theo quy định củaNhà nước, các doanh nghiệp có thể sử dung thêm các chứng từ kế toán hướng dẫnkhác như: Phiếu xuất vật tư theo hạn mức, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, Phiếu báo vật

tư còn lại cuối ky

Vận dụng tai khoản kế toán

Tài khoản sử dụng:

Để theo dõi các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp kế toán sử dung tàikhoản 621 “Chi phí nguyên liêu, vật liệu trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiếttheo từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm…)

Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên

- Khi xuất kho NVL sử dung cho sản xuất kế toán căn cứ vào phiếu xuất khokế toán ghităng TK 621 và ghi giảm TK 152 giá trị NVL xuất dùng cho sản xuất

- Khi mua nguyên liệu, vật liệu đưa thẳng vào bộ phận sản xuất kế toán căn cứ vào:+ Trường hợp cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, căn cứ hóađơn GTGT kế toán ghi tăng TK 621 theo giá trị thực tế của nguyên vật liệu mua xuấtdùng trực tiếp cho sản xuất, ghi tăng TK 133 số thuế GTGT được khấu trừ đồng thờighi giảm TK thanh toán (TK 111, TK 112, TK 331…) theo tổng giá thanh toán củanguyên vật liệu mua vào

+ Trường hợp cơ sở tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc nguyênvật liệu sử dung cho hoạt động sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế

Trang 26

GTGT, căn cứ hóa đơn bán hàng thông thường kế toán ghi tăng TK 621 đồng thời ghigiảm TK thanh toán (TK 111, TK 112, TK 331…) theo tổng giá thanh toán của nguyênvật liệu mua vào.

- Cuối ky nguyên vật liệu sử dung không hết nhập lại kho kế toán căn cứ vàochứng từ gốc ghi tăng TK 152 đồng thời ghi giảm TK 621 giá trị NVL xuất dùngkhông hết

- Xác định giá trị nguyên vật liệu trực tiếp lãng phí, vượt định mức, kết chuyểnvào giá vốn hàng bán kế toán ghi tăng TK giá vốn hàng bán 632 đồng thời ghi giảm

TK chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 621

- Kết chuyển chi phí NVLTT thực tế dùng vào sản xuất cho từng đối tượng sửdung kế toán ghi tăng TK 154 và ghi giảm TK 621 giá trị NVLTT xuất dùng

Quy trình hạch toán CP NVLTT được khái quát theo sơ đồ 1.1 (phụ lục 01)

Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- Cuối ky căn cứ biên bản kiểm kê vật tư, kế toán xác định trị giá NVL xuấtdùng trong ky ghi Nợ TK 621 và ghi Có TK 611

- Kết chuyển CP NVLTT cho các đối tượng sử dung kế toán ghi Nợ TK 631 vàghi Có TK 621

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương chính, lương phu và các khoản phu cấp có tínhchất lương (Phu cấp khu vực, độc hại, phu cấp làm đêm, thêm giờ…) Ngoài ra, chi phínhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản trích theo lương: Bảo hiểm xã hội, Bảohiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, Kinh phí công đoàn

Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công,Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm

xã hội,Hợp đồng giao khoán,Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành, Bảng phân bổ chiphí nhân công, Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội…

Vận dụng tai khoản kế toán

Tài khoản kế toán sử dụng: Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử

dung tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp” Tài khoản này được mở chi tiết theotừng đối tượng tập hợp chi phí

Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Trang 27

- Hàng tháng, tính lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, căn cứ vàoBảng chấm công, Bảng tính lương và các khoản trích theo lương

+ Trong ky căn cứ bảng chấm công và các chứng từ có liên quan phản ánh tiềnlương, tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất kinh doanh kế toán ghi: Kếtoán hạch toán ghi tăng TK 622 đồng thời ghi tăng TK 334 tổng số tiền lương phải trảcông nhân trực tiếp

+ Căn cứ bản phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ,… kế toánghi:Kế toán tính trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo hiểmthất nghiệp của công nhân sản xuất theo tỷ lệ trích lập quy định ghi Nợ TK 622 đồngthời ghi Có TK 338 Phải trả phải nộp khác (3382, 2283, 3384, 3389)

- Trích trước tiền lương nghỉ phép phải trả trong năm cho công nhân sản xuất kếtoán ghi Nợ TK 622 và ghi Có TK 335- Chi phí phải trả khác

- Cuối ky kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp lãng phí, vượt định mức vàogiá vốn hàng bán kế toán ghi Nợ TK 632 và ghi Có TK 622

- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào tài khoản liên quan theo đối tượngtập hợp chi phí:

+ Nếu doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKTX: kế toán ghi NợTK154 và ghi Có TK 622

+ Nếu doanh nghiệp hạch toán HTK theo phương pháp KKĐK: kế toán hạchtoán ghi Nợ TK 631 đồng thời ghi Có TK 622

Quy trình hạch toán CP NCTT được khái quát theo sơ đồ 1.2 (phụ lục 02)

c Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí liên quan đến phuc vu, quản lý, sảnxuất trong phạm vi các phân xưởng… như chi phí nhân viên quản lý phân xưởng; chiphí NVL phân xưởng; chi phí công cu dung cu sản xuất; chi phí khấu hao TSCĐ trongphân xưởng, chi phí dịch vu mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

Chi phí SXC được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Trường hợpphân xưởng, tổ đội sản xuất trong ky có nhiều loại sản phẩm, nhiều công việc thì chiphí SXC được tiến hành phân bổ theo các tiêu thức như: theo chi phí NVLTT, chi phíNCTT hay theo định mức chi phí SXC

Trang 28

Chứng từ kế toán: Bảng tính giá và phân bổ khấu hao TSCĐ, Hóa đơn tiền

điện, Bảng phân bổ tiêu hao điện, Phiếu chi…

Vận dụng tai khoản kế toán

Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử

dung tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung” TK này không có số dư cuối ky và được

mở chi tiết cho từng đối tượng

TK 627 gồm các TK cấp 2:

TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng

TK 6272- Chi phí vật liệu phân xưởng

TK 6273- Chi phí dung cu sản xuất

TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ

TK 6277- Chi phí dịch vu mua ngoài

TK 6278- Chi phí bằng tiền khác

Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu

- Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương:

+ Khi phát sinh tiền lương, các khoản phu cấp của nhân viên quản lý, tiền ăn cacủa công nhân căn cứ vào chứng từ liên quan kế toán ghi:Nợ TK 627, ghi Có TK 334

+ Tính trích BHXH, KPCĐ, BHYT của nhân viên quản lý PX kế toán ghi Nợ

TK 627 đồng thời ghi Có các TK chi tiết của 338 (3382, 3383, 3384, 3389)

- Xuất kho vật liệu dùng chung cho hoạt động sản xuất kinh doanh căn cứ vàochứng từ liên quan, phiếu xuất khokế toán ghi Nợ TK 627 và ghi Có TK 152

- Xuất CCDC dùng cho hoạt động ở phân xưởng, căn cứ vào phiếu xuất kho vànhững chứng từ liên quan: kế toán ghi Nợ TK 627, ghi Có TK 153

+ Nếu CCDC xuất dùng có giá trị lớn phải phân bổ dần kế toán ghi Nợ TK 142(242) và ghi Nợ TK 153 Khi phân bổ giá trị CCDC vào CP SXC kế toán ghi Nợ TK

627 và ghi Có TK 142 (242)

- Trích khấu hao máy móc thiết bị sản xuất, nhà cửa do phân xưởng sản xuấtquản lý và sử dung kế toán ghi Nợ TK 627 và ghi Có TK 214

- Chi phí điện, nước, thuê nhà xưởng thuộc phân xưởng sản xuất và cả chi phíbằng tiền khác thì kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng ghi:

+ Trường hợp DN tính GTGT theo phương pháp khấu trừ ghi Nợ TK 627, TK

133 và ghi Có các TK thanh toán: 331, 111, 112…

Trang 29

+ Trường hợp DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì ghi Nợ TK

627 đồng thời ghi có các TK thanh toán 331, 111, 112 toàn bộ giá trị thanh toán ghitrên hóa đơn

- Tính trích trước chi phí vào hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Số CP sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh kế toán ghi Nợ TK 627 đồng thời ghi Có

TK 335 Khi kết chuyển giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành kế toán ghiNợ TK 335 đồng thời ghi Có TK 241

+ Số CP ngừng sản xuất theo kế hoạch kế toán ghi Nợ TK 627, Nợ TK 642 vàghi Có TK 335 Chi phí thực tế phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất kế toán ghiNợ TK 335 và ghi Có các TK 111, 112, 152, 331, 334…

Cuối niên độ nếu chi phí phải trả lớn hơn chi phí thực tế phát sinh kế toán GhiNợ TK 335 và ghi Có TK 627

- Nếu phát sinh các khoản giảm CPSXC kế toán ghi giảm TK 627 và ghi tăngcác TK thanh toán 111, 112, 331, 152…

- Cuối ky tính phân bổ CPSXC biến đổi và CP SXC cố định theo mức công suấtbình thường ghi Nợ TK 154 (nếu DN áp dung phương pháp KKTX), ghi Nợ TK 631(Nếu DN áp dung phương pháp KKĐK) đồng thời ghi Có TK 627

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bìnhthường thì kế toán phải tính và xác định CP SXC cố định theo mức công suất bìnhthường để tính vào giá thành Khoản CP SXC cố định hoạt động dưới mức công suấtbình thường không tính vào giá thành sản phẩm mà ghi nhận vào giá vốn hàng bán, kếtoán ghi Nợ TK 632 và ghi Có TK 627

Kế toán CP SXC sơ đồ 1.3 (phụ lục 03) 1.2.2.3 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất.

Trên cơ sở các chi phí sản xuất đã hạch toán theo từng khoản muc kế toán phảitổng hợp CPSX làm cơ sở tính giá thành sản phẩm Hạch toán tổng hợp chi phí sảnxuất tùy thuộc vào phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp áp dung:

Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp KKTX

Tai khoản sử dụng

Kế toán sử dung TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang TK này được

mở chi tiết cho từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm của các bộ phận

Trang 30

sản xuất kinh doanh Ngoài ra kế toán còn sử dung các TK 155, 632 và các TK có liênquan khác.

Trình tự hạch toán

- Cuối tháng căn cứ vào các sổ CP NVLTT, NCTT, SXC kế toán ghi Nợ TK 154và ghi Có các TK 621, 622, 627

- Trị giá NVL xuất thuê ngoài gia công nhập lại kho kế toán ghi Nợ TK 152 vàghi Có TK 154

- Trị giá sản phẩm hỏng không sửa chữa được, người gây ra thiệt hại phải bồithường kế toán ghi Nợ TK 138, Nợ TK 334 và ghi Có TK 154

- Giá thành thực tế sản phẩm nhập kho trong ky kế toán ghi Nợ TK 155, Có TK 154

- Trường hợp DN sản xuất ra sản phẩm bán thẳng kế toán ghi Nợ TK 632 đồngthời ghi Có TK 154

Trường hợp DN hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Tai khoản sử dụng:

Kế toán sử dung TK 631- Giá thành sản xuất để tổng hợp chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm ở các đơn vị hạch toán HTK theo phương pháp kiểm kê định ky

Ngoài ra kế toán còn sử dung TK 154 để phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm

dở dang cuối ky

Trình tự hạch toán:

Đầu ky kế toán kết chuyển CP thực tế của SXKD dở dang ghi Nợ TK 631 vàghi Có TK 154

Cuối ky kết chuyển CP NVLTT, CP NCTT, CP SXC phát sinh trong ky kế toánghi Nợ TK 631, ghi Có các TK 621, 622, 627

Căn cứ kết quả kiểm kê thực tế kế toán xác định CP SXKD dở dang và ghi Nợ

TK 154, ghi Có TK 631

Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vu hoàn thành kế toán ghi Nợ TK 632, Có

TK 631

1.2.2.4 Sổ kế toán

Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung

Áp dung hình thức này, kế toán sử dung các Sổ kế toán tổng hợp là: Sổ nhật kýchung

Trang 31

Sổ cái các TK 621, TK 622, TK 627, TK 154.

Ngoài ra còn sử dung các sổ kế toán chi tiết là: Sổ chi phí sản xuất kinh doanh(Sổ chi tiết TK 621, 622, 627)

Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ

Kế toán sử dung các sổ kế toán: Nhật ký chứng từ số 7, số 1, số 2, số 5;

Bảng kê số 4, số 6;

Sổ cái TK 621, 622, 627, 154;

Các sổ kế toán chi tiết TK 621, 622, 627

Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Kế toán sử dung các sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ; Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;

Sổ cái TK 621, 622, 627, 154 (TK 631)

Các sổ kế toán chi tiết TK 621, 622, 627

Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái

Kế toán sử dung các sổ kế toán: Nhật ký- Sổ cái TK 622, 627, 621;

Các sổ kế toán chi tiết TK 621, 622, 627

Trang 32

Chương II THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN TRẦN NGUYỄN HÀ.

2.1Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề nghiên cứu

2.1.1 Tổng quan về chi phí sản xuất gạch ngói tại công ty cổ phần Trần Nguyễn Ha

2.1.1.1 Tên, quy mô và địa chỉ, ngành nghề kinh doanh của công ty

* Tên, quy mô va địa chỉ:

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN TRẦN NGUYỄN HÀ.

Địa chỉ : Số 36B, Đường Phan Bá Vành, Cổ Nhuế Từ Liêm, Hà Nội

Điện thoại: (04) 32595961

Mã số thuế: 0105149776

Số tài khoản: 141360439

Vốn điều lệ: 15.000.000.000

* Nganh nghề kinh doanh

- Chủ yếu là sản xuất gạch ngói; Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng;

- Ngoài ra công ty còn:

+ Xây dựng công trình dân dung, công nghiệp đến cấp II;

+ Xây dựng công trình giao thông, thuỷ lợi vừa và nhỏ;

+ Xây dựng, lắp đặt trạm biến áp, đường dây cao hạ thế đến 35KV, cáp thông tin; San lấp mặt bằng;

+ Xây dựng công trình hệ thống cấp thoát nước trong và ngoài nhà; Lắp đặttrang thiết bị; Trang trí nội, ngoại thất

2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà.

Công ty CP Trần Nguyễn Hà được thành lập ngày 14 tháng 11 năm 2003 Với sốvốn ban đầu là 15.000.000.000 đồng (15 tỉ đồng), do Ông Hà Công Lý góp5.000.000.000 đồng (5 tỉ đồng) tương đương 33.33% ,Ông Nguyễn Văn Hưng góp5.000.000.000 đồng ( 5 tỉ đồng) tương đương 33.33% tổng số vốn và Ông Trần LươngHoài góp 5.000.000.000 đồng (5 tỉ đồng) tương đương 33.33%

Ngay từ khi thành lập, công ty Cổ Phần Trần Nguyễn Hà đã hoạt động theo luậtdoanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam ban hành.Công ty luôn thực hiện tốt nghĩa vu của mình

Trang 33

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì nhu cầu về hàng hóa trên thị trườngtiêu thu ngày càng tăng, điều này đòi hỏi các doanh nghiệp đứng lên để đáp ứng nhucầu phân phối hàng hoá của thị trường và công ty Cổ Phần Trần Nguyễn Hà đã đứnglên để đáp ứng nhu cầu đó.

2.1.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Trần Nguyên Hà.

Hiện nay công ty bao gồm gạch đặc, gạch rỗng, ngói lợp, ngói bò….và được khái quát theo quy trình công nghệ sau:

NVL mua

vào

Sảnxuất

Bán thànhphẩm

Thànhphẩm

Tiêuthu

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ dây truyền công nghệ (phụ lục 04)

Đặc điểm về sản phẩm : Sản phẩm chủ yếu của công ty là:

Gạch đặc: Quy cách tiêu chuẩn Việt Nam: 220 x 105 x 60 Dùng xây móng và quay ngang khóa tường chống thấm nước ( ký hiệu Đ60)

Gạch rỗng: Quy cách tiêu chuẩn Việt Nam: 220 x 105 x 60 Có độ rỗng là 39mm Dùng để xây nhà các loại (ký hiệu R60)

Hiện nay công ty đang sử dung dây chuyền công nghệ mới nung đốt bằng lò nung TuyNen Sử dung 2 hệ thống chế biến tạo hình mộc Do đó công ty đã tổ chức thành 2 phân xưởng chính SX gồm:

Phân xưởng chế biến: Gồm cả 2 hệ máy là EG10 và EG5 Có nhiệm vu chuyên

SX gạch mộc NVL để SX gạch là đất sét và than Đất sét sau khi đổ đống tại khođược đưa dần vào nhà ủ Đất có độ ẩm tự nhiên từ 8 – 10% qua cấp liệu thùng đượcđưa thẳng lên máy cán đạt trên máy nhào 2 truc có lưới lọc Nguyên liệu được bổ xungthêm nước và than đã nghiền mịn, độ ẩm của phối liệu nâng lên 10% và tiếp tuc đượccho qua máy nhào đùn liên hợp có bộ phận hút chân không Nguyên liệu qua máynhào đùn sẽ được ép thành băng gạch và được máy cắt tự động cắt theo yêu cầu Sauđó gạch mộc được đưa ra sân phơi có mái che bằng kính

Phân xưởng nung: Sau khi gạch mộc được phơi sấy tự nhên từ 5 - 7 ngày đảmbảo chỉ còn 10 – 12% sẽ được vận chuyển vào kho chứa để chủ động đưa vào lò nungsấy và chuyển sang lò nung đốt thành gạch chín Kho gạch mộc đảm bảo được lượnggạch chứa đủ cho lò hoạt động trong vòng 1 tháng nếu thời tiết xấu Cuối cùng gạch

Trang 34

chín được đưa vào kho thành phẩm sau khi đã được phân loại theo chủng loại và chấtlượng gạch.

Công ty tiến hành SX chuyên môn hoá theo từng bộ phận, mỗi bộ phận là mộtmắt xích trên dây chuyền hoàn thành sản phẩm Với sự sắp xếp hợp lý, quá trình SXdiễn ra theo một chiều liên tuc, đầu vào của công đoạn này chính là đầu ra của công đoạnkia và dây chuyền sản xuất được phối hợp một cách nhịp nhàng, ổn định và liên tuc

Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý sản xuất sản phẩm của

công ty (phụ lục 05)

2.1.1.4 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà.

Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh.

Xuất phát từ quan điểm xây dựng mô hình quản lý phải thật gọn nhẹ, thống nhất

từ trên xuống, phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả Nên công ty đã tổ chức bộ máy quản lýtheo mô hình sau:

Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà (phụ lục 06)

- Hội đồng quản trị

Hội đồng quản trị là bộ phận có quyền lực cao nhất do đại hội cổ đông bầu ra.Trên cơ sở những người đủ phẩm chất đạo đức, có trình độ chuyên môn cả về học vấnlẫn thực tế chỉ đạo sản xuất kinh doanh, có só vốn góp cao nhất, đồng thời chịu tráchnhiệm về việc bảo toàn nguồn vốn của công ty

- Giám đốc điều hành:

Là người được hội đồng quản trị chỉ định Người Giám đốc điều hành cũng cóthể là người trong hội đồng quản trị hoặc cũng có thể là người Hội đồng quản trị thuê

từ bên ngoài Nhiệm vu của Giám đốc điều hành mọi hoạt động có liên quan tới sảnxuất kinh doanh của công ty

- Ban kiểm soát:

Là những người lao động do Đại hội cổ đông bầu ra có trách nhiệm sự hoạt độngcủa hội đồng quản trị, giám đốc điều hành về sử dung nguồn nhân lực của công ty

- Phòng tổ chức hành chính :

Trang 35

Bao gồm những nhân viên chuyên về lao động tiền lương và hành chính quảntrị Điều hành về bố trí sắp xếp nhân sự, lao động về số lượng, trình độ tay nghề củacán bộ công nhân viên.

- Phòng quản lý sản xuất:

Với chức năng nhiệm vu của từng bộ phận cung cấp đầy đủ thông tin, các chỉtiêu về kế hoạch sản xuất tiêu thu sản phẩm phuc vu cho việc cân đối giữa các yếutố cho quá trình sản xuất như: Vật tư, tiền vốn lao động, máy móc thiết bị, xâydựng các định mức kinh tế, kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy cách lao động, quy cách vàchất lượng sản phẩm Chất lượng các loại sản phẩm hoàn thành trước khi bán ra thịtrường

- Phòng kinh doanh:

Có nhiệm vu tham mưu cho Giám đốc trong công tác kinh doanh mua bán vật

tư, nguyên liệu phuc vu cho sản xuất Tiêu thu sản phẩm, điều tra khảo sát thị trường,phát hiện và đề xuất những loại mặt hàng mới theo nhu cầu thị trường, tổ chức, xâydựng các vùng cung cấp nguyên liệu

- Phòng kinh tế tài chính:

+ Tổ chức huy động các nguồn vốn phuc vu cho sản xuất kinh doanh

+ Tập hợp toàn bộ, tính đúng, tính đủ các chi phí sản xuất, xác định kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty

+ Quản lý, giám sát thu chi, bảo tồn vốn sản xuất

+ Lập báo cáo tài chính, thống kê tổng hợp

+ Duy trì thực hiện nghiêm chỉnh luật kế toán, các quy định của Nhà nước cóliên quan đến Tài chính kế toán

2.1.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại công ty.

Bộ máy kế toán của Công ty (Khái quát trong Sơ đồ 2.4 - phu luc 07) được tổchức như sau:

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vu phu trách chung điều hành, chỉ đạo và giám sát

mọi hoạt động phòng kế toán, xây dựng mô hình bộ máy kế toán ở công ty, tổ chức các

bộ phận thực hiện toàn bộ công việc của bộ máy kế toán, lập thuyết minh báo cáo tàichính, chịu trách nhiệm trước Giám Đốc, kế toán trưởng cấp trên và pháp luật nhànước về tài chính kế toán

Trang 36

-Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vu tổng hợp số liệu từ các bộ phận kế toán chi tiết,

lập chứng từ ghi sổ, xác định kết quả SXKD trong từng ky hạch toán, lập các báo cáotài chính

- Kế toán vốn bằng tiền: Có nhiệm vu mở sổ kế toán chi tiết, lập và tổng hợp để

phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tại các quỹ tiền mặt Ngoài ra còn trực tiếp theodõi công nợ phải thu

- Kế toán TSCĐ vật tư: Có nhiệm vu ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu tình

hình thu mua,vận chuyển nhập, xuất, tồn vật tư Tính giá thành thực tế của vật tư thumua Kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch về cung ứng vật tư cả về số lượng và chấtlượng….tính toán và phân bổ khấu hao TSCĐ….kiểm tra và phản ánh các nghiệp vukinh tế phát sinh liên quan đến TSCĐ

- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vu nhận kiểm tra, tính lập bảng chấm công,

bảng thanh toán lương và các khoản trích theo lương của người lao động theo đúngquy định của nhà nước

- Kế toán bán hàng: Nhiệm vu ghi chép phản ánh lượng tiêu thu sản phẩm, hàng

hóa,số lương của đơn vị là bao nhiêu để phản ánh vào các chứng từ có liên quan

- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm: Có nhiệm vu tập hợp chi

phí SXKD theo từng đối tượng tập hợp để tính giá thành sản phẩm cuối mỗi ky hạchtoán của công ty

- Thủ quỹ: Có nhiệm vu quản lý tiền mặt của công ty trong việc thu, chi cho các

hoạt động có chứng từ hợp lệ Cấp phát lương cho cán bộ công nhân viên khi đến ky

* Các chính sách kế toán áp dụng tại công ty.

- Niên độ kế toán: năm tài chính của công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dung trong kế toán: Việt Nam đồng (VNĐ)

- Công ty áp dung chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, ban hành theo QĐ15/2006 QĐ – BTC ngày 20/03/2006 do bộ tài chính ban hành

- Tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

- Ghi nhận TSCĐ theo nguyên giá

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp đường thẳng

Trang 37

- Phương pháp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên,tính giá hàng xuất kho: Phương pháp nhập trước - xuất trước.

- Hình thức kế toán áp dung: hình thức nhật ký chung

2.1.1.6 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần Trần Nguyễn Hà

a.Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu liên

quan trực tiếp đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao dịch, dịch vu:

- Nguyên vật liệu chính: Là những vật liệu tham gia quá trình sản xuất cấu thành

sản phẩm là đá khối như: Đất sét, than

- Nguyên vật liệu phụ: Là những vật liệu có tác dung phu trong quá trình sản

xuất như Dầu Diezen, thanh cám, phu tùng thay thếcác vật tư phu khác…góp phần cấuthành sản phẩm

- Nhiên liệu: Là những vật liệu cung cấp cho quá trình sản xuất như dầu, mỡ…

b Chi phí nhân công trực tiếp: gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản

phu cấp mang tính chất tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sảnphẩm hay thực hiện các dịch vu cùng với các khoản trích theo quy định cho các quỹBHXH, BHYT, KPCĐ (phần tính vào chi phí)

Việc tính và trả lương cho công nhân sản xuất trực tiếp được tính như sau:

+ Công nhân SX làm việc trong các ngày nghỉ, ngày lễ, hội họp… và để trợ cấpBHXH thì công ty trả lương theo thời gian và được tính:

Lương thời gian = Số ngày hưởng lương x mức lương BQ

Tổng tiền lương phải trả = Khối lượng SP hoàn thành x Đơn giá 1 SP

Trang 38

Mỗi tổ SX đều có một tổ trưởng giám sát công việc, theo dõi thời gian SX, sốlượng SP cho từng công nhân ở tổ Chấm công ghi vào các ngày tương ứng từ cột 1đến cột 31 ở bảng chấm công, gửi bảng chấm công và bảng kê số lượng SP hoàn thànhcho phòng kế toán, kế toán lương sẽ lập bảng thanh toán lương cho từng tổ trong phânxưởng rồi lập bảng tổng hợp tiện lương và tính số tiền phải trích BHXH, BHYT,KPCĐ theo tỷ lệ quy định Sau đó kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và các khoảntrích theo lương cho từng bộ phận.

Bộ phận quản lý công ty tính như sau:

Lương

1 người =

Lương

BQ củaCN

x Hệ số chức danh

26

x

Số

ngàylàmviệc

+

Phucấptráchnhiệm

+ CPkhácTheo chế độ hiện hành thì ngoài tiền lương phải trả cho người lao động DN cònphải trích vào chi phí SX bao gồm các khoản BHXH, BHYT, CPCĐ, BHTN trên tổngsố tiền lương phải trả cho CBCNV

Tỷ lệ BHXH, BHYT, CPCĐ, BHTN là 22% tính vào chi phí trong đó BHXH16%, BHYT 3%, KPCĐ 2%, BHTN 1% còn 8,5% khấu trừ vào lương

Công ty tính BHXH, BHYT trên lương cơ bản của công nhân viên, KPCĐ tínhtrên lương thực tế của công nhân viên

c Chi phí sản xuất chung: là các chi phí sử dung phuc vu cho hoạt động sản

xuất chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm hàng hóa dịch vu như: chi vậtliệu, công cu dung cu, khấu hao TSCĐ tại phân xưởng và những khoản trích nộp lươngcủa nhân viên phân xưởng và các chi phí khác bằng tiền phát sinh trong phạm vi phânxưởng không thuộc hai loại chi phí trên (Tiền vệ sinh môi trường, tiền điện thoại, vănphòng phẩm, xăng,…)

Chi phí sản xuất chung phân bổ cho từng phân xưởng Thông thường chi phí sảnxuất chung được phân bổ theo NVLTT

Giá trị phân bổ = % tính phân bổ x NVLTT dùng cho phân xưởng

% tính phân bổ = Tổng chi phí phân bổ

Tổng chi phí NVLTT toàn công ty

2.1.2 Ảnh hưởng nhân tố môi trường đến kế toán chi phí sản xuất sản phẩm sản phẩm gạch ngói tại công ty cổ phần Trần Nguyễn Ha

Trang 39

2.1.2.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp:

Kế toán chi phí sản xuất sản phẩm gạch ngói của công ty chịu ảnh hưởng của từnhững biến động của nền kinh tế vĩ mô

- Môi trường chính trị, luật pháp

Môi trường chính trị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát triển và mở rộngcác hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước.Các hoạt động đầu tư nó lại tác động trở lại rất lớn tới các hiệu quả kinh doanh của cácdoanh nghiệp Sau hơn 24 năm đổi mới và cải cách kinh tế, nền kinh tế Việt Nam đãđạt được những thành tựu đáng kể Chế độ kế toán ngày càng hoàn thiện hơn, quy địnhđồng bộ về hệ thống chứng từ, sổ sách, từ đó giúp cho công ty tổ chức công tác kế toánthuận tiện hơn Đồng thời, 26 chuẩn mực kế toán và hàng loạt các thông tư hướng dẫn

do bộ tài chính ban hành đã tạo khuôn khổ pháp lý quan trọng để thống nhất công táckế toán trong các doanh nghiệp

- Trình độ phát triển khoa học, công nghệ

Đây là nhân tố quan trọng tác động đến năng lực hoạt động,năng suất lao độngcũng như chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Hiện nay ,cuộc cách mạng về khoahọc công nghệ đang bùng nổ trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội Sựphát triển của kinh tế xã hội và sự phát triển của công nghệ thông tin, khoa học kỹthuật đã tạo ra các phần mềm kế toán trên máy vi tính, và các phần mềm này nhanhchóng trở thành công cu hiệu quả phuc vu cho công tác kế toán của công ty, nó làmgiảm khối lượng công việc ghi chép, hạch toán tổng hợp số liệu kế toán với độ chínhxác cao và tiết kiệm thời gian, chi phí

- Điều kiện tự nhiên, môi trường sinh thái và cơ sở hạ tầng

Các điều kiện tự nhiên ảnh hưởng tới chi phí sử dung nguyên vật liệu, nhiênliệu, năng lượng, mặt hàng kinh doanh, Tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lýphế thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường, đều có tác động nhất định đếnchi phí sản xuất, năng suất và chất lượng sản phẩm.Cơ sở hạ tầng tốt, địa điểm sảnxuất hợp lý cho phép giảm chi phí vận chuyển vật tư hàng hoá

- Môi trường văn hoá xã hội

Tình trạng thất nghiệp, trình độ dân trí, phong cách, lối sống, phong tuc, tậpquán, tâm lý xã hội,mức sống của người dân đều tác động trực tiếp hay gián tiếp đến

Trang 40

chi phí sản xuất của doanh nghiệp Lao động có trình độ cao, tổ chức lao động tốt giúptiết kiệm được chi phí Nếu trình độ nhân công thấp, số lượng lao động nhiều, giá cảnhân công sẽ giảm.

- Môi trường kinh tế:

Giá cả hàng hóa:

Giá cả là một nhân tố khách quan tác động đến chi phí của doanh nghiệp Giácả của các yếu tố đầu vào giảm sẽ làm giảm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, giảm chiphí sản xuất

Hợp lý hóa tổ chức sản xuất, phân công và hợp tác giữa thương mại với cácngành sản xuất

Nếu có sự phối hợp chặt chẽ giữa thương mại và các ngành sản xuất sẽ tạo ramột hệ thống sản xuất và tiêu thu đồng bộ, quá trình sản xuất được tổ chức hợp lý sẽgiảm đáng kể những chi phí không cần thiết

Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành

Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnhhưởng trực tiếp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giábán, tốc độ tiêu thu sản phẩm Doanh nghiệp phải có biện pháp cải tiến sản phẩm,nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm để nâng cao sức cạnh tranh, đứng vữngtrên thị trường

Người cung ứng:

Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp thương mại được cung cấp chủyếu bởi các doanh nghiệp khác, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phuthuộc vào các nhà cung ứng là rất lớn

Trong điều kiện của nền kinh tế mở chi phí của doanh nghiệp còn chịu ảnhhưởng của các nhân tố khách quan như tình hình diễn biến của thị trường thế giới vàkhu vực, tỷ giá hối đoái, quan hệ giữa nước ta với các nước có quan hệ buôn bán vớinước ta… Các nhân tố này ngày càng rõ nét trong điều kiện thị trường thế giới pháttriển theo hướng tự do hóa, toàn cầu hóa và khu vực hóa

2.1.2.1 Môi trường bên trong doanh nghiệp

Công tác kế toán chi phí sản xuất cũng chịu nhiều tác động từ các nhân tố nội tạidoanh nghiệp:

Ngày đăng: 22/04/2020, 19:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w