và đặc biột là hiộn nay trong .sự nghiệp công nghrộp hoá, hiện dai hoá đất nước.Do nhận Ihức như vậv nôn lôi chọn đồ lài: "HÊ TIIỐNG TRUYỀN THÔNG CỔ TRUYỀN CỦA NGƯỜI THÁI ở MIÈN TÂY THAN
Trang 1ĐẠI H O C O U Ô C G IA HÀ NỘI TRƯỞNG DẠI HỌC KHOA HỌC XÂ HỘI VÀ NHÂN VÃN
KHOA l ỊCH SỪ
—V"
v ữ TTỈtTỞHi G3ÍTRG
H Ệ T H Ô N G T tU Y Ê V l T H Ô N G C Ô T R U Y É N
C Ủ A N G Ư Ờ I THÁI Ò MIÊN TÂY THANH HÓA
" LUẬN \rôwTnnc sĩ, CHU7CN NGÀNH dAN TỘr HỌC
Trang 2L Ù IN Ó IĐ Ằ U
Iliôn nay việc nghiôn cứu người Thái và các tộc ngươ' nói tiông Táy-Thái khổng còn là vấn đồ riông cùa một CỊUỐC gia nào nữa, nó đã trỏ Ihành mội vấn đỏ mang ý nghTa quốc tế và được nhiồu nhà khoa hoc trên thế giớỉ quan lâm Các hói nghị Thái học Hôn Liếp được tổ chức trong những nãm gồn đAy (năm 1981 Ỉ1 Ấn độ, năm 19S4 ở Thái lan, năm 1987
ở Úc, năm 1990 à Trung quốc, năm 1993 Ĩ1 Anh và nãm 1996 ở Thái lan)
đã chứng n in h điồu đó.
So với loàn bô cư dâp Thái ở Đông nam Á và nam Trung quóc, ngirời Thái ở ViÊi nam khồng nhiều 1.040.000 người (l) , nhưng do địa hàn phân bố hi chia cắt, lại chiu ảnh luiửng của nliiồu luồng văn hoá lứ níiiồu hướng, nOn việc nảy sinh sự khác biộl giữa các nhóm địa phưcmg là điồu khóng tránh khỏi Mỏi sinh của ngưòi Tliái là vùng thung lĩing hay hồn địa giữa núi dưực hìnli lliành qua mội quá trình xâm ứrực, hào mòn hay bồi lụ Nlur vây đặc Inrng t u bản của ngưíti Tliái là những cư dân Ihung lũng và n'Cn văn hoá Thái dưới góc độ nliâũ văn, có thể gọi là văn íioá Ihung lũng (Vallcy cultunỉ')).Với n£n ván hoá Ihung lũng này, hôn cạnh việc hái lượm và săn bíin Chái hrợm Irội lum săn bắn) con ngưới dã lìiôl liỏng trọi cAy àn qua và rau củ Dăm ngàn năm trước công nguyên, ờ
v ù n g l l i u n g l ũ n g , C í ì y lí i a v à c o n tríui đ ã đ i v à o đ ờ i s ỗ n g k i n l i l ố v à v ă n
hoá của com n#»ời, llning lfing còn là nưi nảy sinh cua nghe Irỏng lúa ctò sang Uùíi dại kim khí phát ừiển đại Irà ở vùng dông hàng miền xuôi Như vây ỉìr buổi hình minh của lịch sử, văn hoá Tày-Thái cổ là một ncn văn hoá lớn ờ Đông nam Á lục ítịa Tiếng Tliái cổ và nền văn hoá Thái cổ tmyồn đã (tóng góp vô cùng quan Irọng vào sự hình Ihành liếng VậM và nồn van hoá Việt nainf
Cho đốn nay ngưùi Thái và văn hoá 1 hái đã Ttirợtí nhiổu nhà khoa học tịiian (Am nghiên cứu, nhấl là trong lĩnh vực kinh tế và văn hoá vật
d i ấ u Trong Ihời phong kiỏn à nước la cỏ môi số lác pliám nghiên cứu vồ dAn tộc hoc (Irong đó có Dgiròi lliái), nlurng mới chỉ (lừng lại ệỉ mức độ lìm liiểu kinh lố-xã hội Và dặc biệt là khảo vầ (lịa danh như "Dư địa chí" Lam s(Tn thực lục" (Nguyèn Trãi); "Kiốn văn liểu lục" (I x Ọuý Đon);
"Lịch triều hitìn d n tợ u g íoại chí" (Phíin ]Iny G tú); 'H ư n g hoá xứ phong thổ lục"(Hoìing Hình Chính); "Thanh lioíi (Ị nan phong" (Vương Duy
(l)S o liôu lổnp cliÌMi Ira il.ÌM srt npìty 1-4 -1 9 8 9
G p T r ín Q u ố c Vưrtiig "M ấy lừi gi<Ti Ihiệo v ổ người Tli.-íi còng cuộc nghìCn CỨ11 T l r íi hoe ờ
V Ạ nam ", In Irnng- "N gh e lhu.1l Irnng ph ur riiíii" tủ a l í N g o e T h á n g , N X B V.Ĩ1I h o í (!;ÌI1 liV -T n r ín ig f ) I I T I I M.\ n ộ i, l!à nôi 1° 1 0, trnrig 3-5
Trang 3Trinh) Sang thời Pháp íhuộc, có mỏt số học giả và quan cai trị nghiên cứu về người Thái nhtrrig chủ yếu cho mục: đích xâm lượcvà cai trị của chúng Có thổ kề đốn những tài liôu của Trường \ í ' n đông bác cổ (BEFEO) với những tác giả nhir M C ỡ lani , Charles Rob&CỊuain, A Lxuippe, R Robert Sau cÁch mạng Iháng 8-1945, nhất là sau khi miền Bắc hoàn toàn giải phóng (1954), ngưòi Thái ở Việt nam đưực nghiên cứu công phu và có hò tliống hơn, có nh :ồu công trình chuyên khảo được xuất bàn: "Tư liộu vồ lịch sử và xã hội dân lộc T h á i ', ''l i m hiổu vãn hoá cổ Iruyền cùa người Thái Mai Châu ' (Đặng Nghiêm Vạn và tập thể), "Người Thái ở Tây hđcVict nam", Máy vấn đồ vò lịch sử kinh lế-xã hộ' cổ đại cùa người Thái Tây bắc Việt Nam" (Câm Trọng) "Văn hoá Thái Việt Nan- (Carn Trọng-Phan Hữu Dậl), ' Nghệ thuật trang phục Thái" (Lê Ngọc Tháng), "Hoa văn Thái" (Hoàng Lưnmg), "Dàn ca Thái Mai Châu ' (Nguyỗn Hữu Thức và tập thể) Ngoà- ra còn cỏ nhiều luận văn được công bố Irôn các lap chí "Nghiôn cứu lịch sử", "Dân tộc học", "Văn hoá (lân gian" của các tác giả Lẽ Sỹ Giáo, Vì An (Xem danh muc tài liệu Iham khảo).
NhiCm vụ của chung ta hiện nay là phải nghiôn cứu một cách có hệ Ihống tất cả các nhóm cư dân Thái Irỏn (1ia hàn cả mrớc, vừa phải đỉ sâu vào các khin cạnh Irnng sinh lioạt của cộng dồng Thái So vúi loàn hộ CƯ dủn Thái ở Viộl nam, người Thái ở Thanh hoá có nhiều nót lir<mg đồng nhưng đồng hào ờ đày còn lim giữ được những nct độc đáo, riênp, biệt Irong phong tục, lập quán, văn hoá, nôn việc nghiên cứu người Thái ở đây rấl cồn Ihiếl, vừa có ý nghía khoa học, vừa cổ ý nghĩa thực tiễn Qua- ío
nham góp phồn lìm hiểu Ihôm về một dân tộc có truyền thống văn hoá lâu đời (V Việt nam Với hệ Ihống truyền í hống cổ tru yên của người Thái ở miềo Tây Thanh hoá, chúng la cỏ thể hiểu biết Ihêm về trình độ phát triển kinh tò-xã hôi cua người Tliái; về văn hoá, luật tục và sự vận hành của xã hội Thái cũng như Irình độ lir duy và thẩm mỹ, tính trung Ihưc và chất phdc ctìa người Thái.
Qua việc tìm Miểu vấn đề này, đặl Ĩ 1 Ó Irong bối cảnh chung của các dan lộc ở Việl nam, so sánh với hệ thống Iruvồn Ihông cùa cấc dân tộc khác ờ Việt nam, chúng la có Ihể hidu sâu h(TP về mối quan hệ, giao lưu vAn hoắ của các lộc nguríi à đây Irnng trường kỳ lịch aử Hơn nữa trên hình diện rộng !(tn, đối ckiếiKsụ sánh VỚI các dân lộc khác ở Irỏn The giới dìi đó là các dAn lộc 0 châu Mỹ, châu Phi cũng (tồu cho ta một nhận Ihức VÊ sư íhong nhâl trong đa dạng của văn hoá nhân loại
Cuối cùng, dưtH goc độ !hực 1i£n, chúng la cần xciníct vai trò vị trí cùa hẹ trống Iruyồn (hỏng Thái Irnng đời sống của Ttgơừi Thái trước đây
Trang 4và đặc biột là hiộn nay trong sự nghiệp công nghrộp hoá, hiện dai hoá đất nước.
Do nhận Ihức như vậv nôn lôi chọn đồ lài: "HÊ TIIỐNG TRUYỀN THÔNG CỔ TRUYỀN CỦA NGƯỜI THÁI ở MIÈN TÂY THANH HOÁ" làm luận văn Thạc sT của mình.
NghiÊn cứu mỏt khía cạnh cụ Ibổ của một dân tộc cụ thổ là điều khó Iránh lchỏi khó khăn, nhất là Irong điồu kiện kinh phí đi điền dã han hcp hiụĩi nay Mặt khác, (rong quá Irình IhiCn di đi lìm vùng đất mới, npưtít dân Thái phải chắt lọc vốn van hciá cha ông và trong điồu kiện mới lại phỏi li^ĩp thu, bồi hổ cho lliổm phong phtì vốn vãn hoá cổ tniyì^n của mình Htm nữa, các công Irình nghiôn cứu vồ người Thái khá nhiồu rihirrg
về khía cạnh tmyồn thông rấl íl Đồ tài này mới chỉ được đ'c cập lẻ tẻ, thiếu mộl sự nghiCn cứu hộ Ihống, loàn diện Dưới nhiều góc đô khác nhau, lừ trước đốn nay, hê lh(íng Iruyồn thông Ttyái moi chỉ đươc đồ cập dnrới dạng các bí')i ngliiổn círu, bài báo hoặc ó tiểu mục một số cuốn sácfi( Chính VI lẽ đó chúng lôi tự đặt cho mình nhiệm vụ nghiCn cứu hệ Ihrtng Imyồn thông Thá) mô! cách toàn diện như nó "vốn có" và đang vận đòng trong dời sống văn hoá (lân tộc.
Bản luận văn này được viếl trôn cơ sử lư liệu diồn dã dân tộc học ở miền I cty Thanh hoá lừ 1991 đến nay hổ sung cho nguỏn tư liêu chính này, chúng trti đã tham khảo nhiều công trình về Thấi học của những n*wừi đi trtrỏc, tìr dó rúl ra những nhạn xcl clmrig nhất, đặc thù vồ hộ thung Iniyt-n thòng Thái cổ trnycn ở miềnTây Thrtnh hoá.
Nội dung của hán luận van này, ngoài lời nói đầu và kếl luận, có các phần chính sau đây:
Chutmẹ Ị Dai circíng về người Thái ờ miền Tây Thanh hoá.
Chưnììs lt. Khái quái về k> hiệu và truyền thông; vẽ hệ Ihống
truyồn Ihông Thái và các dân tộc khác.
ChtroiìS III. Hệ thống pliưcmg liện và phương thức Iruyên thông
+ R R & h « t ” Nnlt-X Siir lesT íiy D ùng <k I ,mp C h n n li (Th an h h»ĩ1 An nam )" Ilà nói
ImprinMTÌc (I F»*lTêJHt-(Jriaiil| l » l l rhãii phu lục.
Trang 5Phần phụ lục, ngoài bàng ư a cưu các tử Thái-Việt, luận vSn còn cố bàn đồ tinh Thanh hốa vH một cổ br.il, hình ve minh họa cho irộì dung da trình bày
Những thành công của luận vãn này cố dược là nhờ sự gỉdp đỡ, cưu mang, cung cắp tư liệu của dòng bào Thái (V miền lầ y Thanh hiía; Sự chỉ bào ân cần của Giáo sư huống dẫn Phan Hữu Dật và của PGS-PTS Lê Sỹ G íú cùng sự dộng viẻn khích lệ cùa người thân.
Tuy nhỉêii, bàn luận văn nhy cHng không tránh khỏi thiếu sốt do thời gian ngắn ngủi và tiìhh độ của bàn thân còn nhiều hạn ché Tốc già mong nhận dược
Bự gổp ý của ngư<>ỉ dọc.
Hà nội, Tháng 3-1997
Tác giố
Va Trường G ìm g
Trang 6C h ư ơ n g I
I- Ríều lciẳn tư nhiẽn
Thanh h<5a là tỉnh đ)a đầu của khu IV, nối dồng bằng Bắc bộ vcti dải đất miền Trung dài vb hẹp, TÌnỉi Thanh hổa dưqrc định vị; từ 19° 22' đến 24° 4 ' vĩ đô bắc vầ iQ4n 25' dén 106° 3' kinh dông Phía bắc giáp Sơn ỉa, Hòa bình, Ninh bình (Từ x ỉ Tam chung huyện Quan hốa d n x ỉ Nga tiến huyện Nga s m dái 202 lun); Phía đồng giáp vịnh Bắc bộ (Từ xa Nga tién ỉiuyện Nga sơn đến xa Hài thượng huyện Tĩnh gia dải 102 km); Phía nam giáp Nghệ an (Từ xầ Hải thưgrng Huyện lĩn h gia riến xa Xuăn liÊn huyện Thưởng xuân dài 157 km); rh ia tây giáp tỉnh Hùa Phăn (Lèo), vrÝỈ đirởng biên giới quốc gia dài J92 km (từ xa Tam chung huyện Quan hổa đến x9 Bát mọt huyẽn Thưởng xuân).
Đất Thanh hổa rất cồ® , nhiều nhà khào cổ học cho rằng ở những di tích
như nrti Đọ, núi Nuông, Quan yên đĩl có ron người lừ bu/ii dầu thời dại dá cũ sinh sống (cách ngày nay khoảng 30 40 vạn năm).* Đó là nguời vượn Homoeret** mà xương răng cùa ho cđ khà năng tìm tbáy ưong các hang dộng
micnTBy Thanh hổa<2> Từ khi ngơởi tièn sử bắt đầu sinh sổng ở đây, thì miền
lầy Thanh hổa gần gỉổng vtfi dja hình ngày nay, chì cổ miền dông là châu tỉiồ dang trong quá trình hình thành.
Trên dấi Thanh hóa, dấu vết văn hóa Scm vi đa được các nhà khao cồ hoc
phát hiện ở vùng ndi phía tây và tầy bắc thuộc các huyện cằm thỏy, Bá thưức,
Thạch thành Niên đại các bon phống xạ C14 cho thấy răng người Sơn vi cách ngầy nay 12.000 nfim Tiếp theo văn hổa Sơn vi là văn hóa Hòa bình (có niên dại
0 4 là 9905 ± 150 năm cách ngày nay).
Chủ nhân các văn hrta thời dại dá cfl cũng như vãn hóa Hòa bình, Bắc sơn à
Thanh hóa dều là những người săn bắt v& hái lượm Nếu íiông nghiệp có xuất hiên trong văn hóa Hòa bình-Băc son thì vai trò của nó cOng rất nhò bé Chúng
ta cổ the thấy hfe sinh thái tự nhiên ở Thanh hóa trorg suổt các giai đoạn đó là
hê sinh thối phổ tạp (hệ sinh f liííi íronỉỊ <IÓ lrtựiig loài (lặng vạt hay thực vạt
® v ề địa chất Thính hóa, cổ thề tham >íỉlào:"Bịa chất Việt D:ưn‘\ phần miền nắc,
NXB khoa học và kỹ thuật, Hà DỘi 1977
3 Hà v*n Tốn(chủ biẽn):"Lịch sử Thanh hớa", Tập 1, thời tiền sử và sơ sử Ban
nghỉSn cưu vằ biên soạn lịch sứ Thanh bổa, NXB khoa học xa hội, Hà nôi 1990 trang
9.
Trang 7rất phong phú, nbưDg số lưíTng cá thô’ irong mM loài đỏng vật, tliưc vậl ít) Cho đèn cuối tliời đá lĩiứi va sơ kỳ thơi đại kim khi thì TTianh Hóa đã phát hiẹn hàng trăm di chỉ thuỏc các nền văn hóa k h á t nhau, đặỉ) biệt là vãn hóa Đa bul 0 'Hianh Hóa, có lẽ nông nghiệp đã phát iriOn với văn hóa Đa bíu - bál đàu cách chúng ta trôn 6000 nãm - khi con ngirời l an t ỏ a xuống vùng đổng bằng
Ngay tư đầu thời đại đồng ihíiu, chủ nhân văn hóa Hoa lộc (cách ngày nav khoáng 4000 năm) đã sinh sống ở mién đồng bằng ven biên Trai qua các giai đoạn phát triển từ Con chân TiOn - Đnng khôi - Ọuỳ chữ, đôn văn hỏa Đỏng aotii, nển kinh tế của cư dân Thanh Hỏa ngàv tàn g phút triôn và đa( đirợc những thành
g ọ i !à T h n n ỉ i H o a ) g ồ m 4 p h ù , 16 h u y ệ n 4 c h â u : s a u đ ô i t h à n h x ứ lại t o i !à (nín:
N h n N g u y ễ n , n à m M i n h M ạ n g tliír 12 Ể l f t f a c h i i i đ ỉ t !i nh h ạ t t r o n ụ n i r ó c đ ổ i Iran
Tl in n lì Hoa t h à n h l ỉ n h T h a n h H oa n á m T h i ẹ n triTh/nhíu ( 1 8 4 1 ) d ổ i lủn l ỉ n h lai '*ni
Là T h a n h Hóa Tti đ o (.lổn n a y t i n h T h a n h Hóa là m ô i đíTn vi h à n h c h í n h ỏ n đ i n h
( I M2) Hiì v.ìn T;ín (chu hienỊ T L D O t|-;ing 1^-15.
(.ỉ) Trán Q uỏ c Vượng: "Xu Th.mh - vài nei vé lị t í sử vãn hỏ;i" Tap chí Vãn híM niỉhe Ihuiìi so 4-1994 tr;inu 14-17.
Trang 8Thỉ£u hóa, đva các xA nam nông Cha nhập vào huyện Đông som(gọi tên m ới là
ĐAng thigu nhung sau Iịú dui thhnh Dông sơn), các xS bốc »ong Cha n hịp vào
huyện Yèn định v<ỷi tên m ớì là hayộn Thiệu yên Lộp thêm 2 thị xa là sầm sơn
vầ BỈm 8011 Năm 1996 chia huyện Thiệu yên thành 2 huyên Thiệu íiổa và Yên định nhơ cũ; Chia huyên Quan hốa thĩrnh 3 huyện Qiian hốa, Quan scm và
M ường lát; Chia huyện Như xuân th&nh 2 huyện Như xuần và Nhơ thanh Ngày
na> Thanh hóa có 24 huyện* 2 thị x3 và I thành phổ Diện íích tự nhiên là 11.168
km2® vfe hình ih&nh 4 vùng' Miền ndi, trung du, dèng bàng và vcn bièrt
Miền nứi Thanh hốa Kt một vừng rộng lcỶn với diện tích 7893 Km2(chiếm
3/4 difn ơch toàn tỉnh) Ở khu V 7 C nhy có nhiều day núi nái tiếp nhau từ l â y bác xuAng Đông nam, vtfl nhiều ngon nđi cao như Pom Vồng 2272m, Pù Ta leo
19U0m, Pù Dinh 1700 m Nhưng, c*ng xuống phía rtông nam nứ\ cỉ»ng thấp dần
dể tạn ra vftoig dồi thấp của Trung đu và tiếp nôi v<ỷi dồng bằng.
Rừng vốn là Thế mạnh cùa miền ntíi, nhờ cố diều kiện nhiệt dắi ầm thuận
lợi, rừng cẳy xanh tốt quanh năm V(*i hệ sính thái pbổ tạp Trong rừng ch»fa
dựng một tiềm irâng ltfn vb kinh té với các loại gỗ quý như Đinh* Lim, sến,
Lát, PíT mu , crt nhìru dư;jc liệu quỹ nhơ sa nhằn, hoàỉ sâm vf» nhất là cây qué Thanh nồi tiếng dược đưa vfcn lận kinh đô đề tién vua Một loại cây khác pl)^ bién vk có giá tri kinh tế cao là cốy luồng cùng bạt ngồn niía, vàut -fopg; mẳy
Nđi rửng ở đây còn hỗi tụ một quần thể động vật như Vni, llồ , (ỳếu và một
kho Lài nguyôn ưong lòng d«t như Vàng, Chì,Thiếc
Sống Ma và sững Chu lầ 2 sông l(ýn cùng các chi lưu cùa nố như sông I/),
sồng Luồng, sông Khao, sỏng Âm \ầ nguồn nước tự nhiên vừa dem phù s:a
cho dồng b&ng, vừa là giao thông thuận tiên; đồng thári, cừn chứa dựng một tiềm năng Mn về thủy diện.
Toàn bộ dồng bằng và víing ven biền Thanh hóa rộng 3012 km2 (l/4 diện lích toàn tinh) Phần lơn đồng bằng do pho sa cùn sồng Ma và sông Chu bồi đắp Rỉêng khu Vực phía dông Nga sơn và một phần HẠu lộc do phù Sa sông Đáy tạo nên Dồng bSng này npoài việc trồng lứa (cây chù dạo), còn trồng lạc, ngô,
khoai, mía, ở vống ven biền Nga sơn trồng cói và crt nghè dệt chiếu nồi tiếng.
3) Sổ liệu của Cục thổng kê Thanh hóa.
Trang 9Thanh hóa năm trong khu vực khắc nghiệl của khí hậu miền Trung: Năng lấm, m ưa nhiều, hay có bSo cùng 8ự thất thưởng cùa thởi tiết Nhiệt độ trung bỉnh trong năm từ 23-23,4° r , lượng mưa trung bình từ 1200-1300 mm/nầm; mỗi
năm có từ 30400 ngày c6 dỏng Theo số liệu quan sát ưắc địa hên tục trong
vòng 24 Iiăm(ầ9!»8'1981), hàng năm có 0,79 com bao đổ bộ vào Thanh hóa, nhưng
số cnrn bao ảnh hưởng dến Thanh hốa thì nhiều horr 3-4 cơn báo/năm®
Thanh hổa có dường sắt, dường quốc lộ 1A chạy dọc theo chiều dàj của
tỉnh, dường I5A chay từ Hòa bình vào các huyện mrôn Tây và sang Lào nên rốt
lliuận lựi cho giao lưu và phốt triền kinh tế Giao thông nông thôn ở vfưig đồng bằng di Iịú dễ dàng, còn ở miền núi rất khố khăn, dặc biệt là trong mĩ»a mưa
bao.
Vùng biền Thanh hốa rộng khobng 35.000 km2, cổ nhiều dào ven bờ bờ biến bằng phẳng, cổ nhiều khu du lich nhir sầm sỏ n , cố h à i cỉing : I 5 môn,
m ử ra triần vọng giao liru quổc tế, du lịch và đánh bắt hài sần.
II- Người Thái à mièn Tầy Thanh hốa.
Theo tnng diều tra d&n số ngày 1-4-1989, Thanh hóa có 2.993.239 ngưởi, trong dổ người Kinh chiếm da số, tiếp theo là người M ường, người Thái và các (lãn tộc khác cổ dân số ít hơn.
1992, trang 321 ơ đ3y chvr^tỏi cần cif v&o số li?u cùa Cục thống kẽ Thanh hÓE cung cấp.
Trang 10Trài qua hlmg nghìn năm dếu tranh quyết bệt V(ýi thiên nhỉẽn, con ngiỉcrí
T ranh hốa đa t$o ra cho mình một sếc thái riêng Vtfi hem 90 % dân số sống hằng nghè nồng nên vấn đằ nông dân-nông thôn-nông nghiệp vô cùng quan trong
C ơ sở của cíc dơn vi quần cư ỉà làng xá, bàn m ướng Theo diều tra cùa Sở nống nghiỆp Tìianh hổa(oay là Sở nồng nghiệp và phát triằn nông thồn), toàn linh cri 596 xa (418 xa, phường đồng băng VỈI 178 x3 miền ndi) với 4906 thrtn, bàn (mièn xuôi 3800, mỉên ndi 1106).
Các dân tộc ờ Thanh hóa, trừ ngưửi Kinh chiếm da sổ và cư tr i trêr địa bàn tnàn lỉnh, các dân lộc thiếu số chủ yếu cư trú ở 11 huyện miền nổi.
v<ỷi dân sé 177.836 (tồng điều tra 1-4-1989), người Thái ch:ếm 5,94 % dân số toàn lỉnh; 2ĩ), 16 % dân sinh sống ở miền núi (kế cả người Kinh) và 39,23 %
(tân số các dân tộc thiều sổ So v<ýỉ cà nưtfc, người Thái (V Thanh hốa chiếm gần
1/5 lượng dân Thái toan quốc Nhìn vào hàn dồ phàn bố cư dân Thái ở miền nui bắc Irung bộ, người ta cố thề dễ dàiig nhận Uiấy cộng dộng Thái ở Thanh hổB là
một vừng cư trứ khá tập trung {(các huyện Quan hóa, Quan stm, M ường lát (thuộc huyện Quan hổa cn), Bá thưtýc, Lang chánh, Thường xuân, Như xuân, Như Thanh(thuộc huyộn Như xuân cO)} Vùng này cớ nhửng yéu tố văn hóa truyền thống vửa mang tính thổng nhất của văn hốa Thftj, vứa mang tính đặc (.hù
địa phưcmg do di&u kiện sinh sống và quá trình giao tiếp văn hổa V(ýi các cư dân
kề cộn(vfin hổa Việt-Mướng, văn hrta Môn-Khpr me, Văn hốa Lào ).
1- Lịch sứ cư trd và tộc danh.
Khi nghỉcn ciíuquá trình thiên d cỏa ngưởi Thái, cổ ỷ kiến cho rằng: sau khi làm chu miền thượng du sông Đà, ngưởỉ Thắi trắng ưàn xuống Quỳnh Nhai (Son la); M ường tề Phong thổ(Laí châu) và một bộ phân xuỗng Đà bắc, Mai châu (Hòa bình) vồ đến cà miền rníi Thanh hốa nita Ngưò-i Thái den vào Việt nam dỏng dào khoảng thé kỷ Xĩ, XII suốt hai thế kỷ, các chứa đất ltfn như Mi?ờng lft (Văn chắn), Mường Muổỉ (Thuận châu), M ường la (Huyện M 'iửng la), Mư<Yng thanh (Điện biên) Cong từ đó nguờr Th^í den tàn dần sang Lào vào miền raíi Thanh hda V* Nghệ Tĩnh®.
(J) Đặng Nghiêm V?n(và lâp thề):” TÌra hiẾn vSn hổa cồ truyền cùa người Thấi đất Mai chầu", ƯBND huyên Mai chân-Sdr vSn hóa thông tin Hà sơn bình, 1988, trang 33- 35.
Trang 11Hơn nữa, việc xác dinh bản chốt của 8ự phần chia thàrh các ngành Thốr ưáng, Thái đen trong xft hội Thái cồ dại cũiig rết cần thiết Uaỉ lác giả Trần Gtìéc Vơợng và Cầm Trọng già thiết 8ự tranh chấp Hùng Vừơrg-An D ương Viiơnp trong lich sử Việt nam là sự tranh chấp cùa những người Tày - Thái cố, giữa Thối trăng (Tày khio) và Thấi den(Tày đăm)© Ý kiến khác cho rằng phân chia Thái trắng, Thái đen, về mặt bàn chắt là dấu tích cùa cơ cấu lưỡng họrp cùa các bộ lạc Thái cồ trên dja bàn Bắc bộ Việt nam Do vậy từ thời tiền giai cấp đa
crt một bộ phận Thái(bbì địa) sinh sống trên vừng lanh thồ n&y cùng với tồ tiên
cíic tộc Việt-Mưởng, Môn-Khơ me®.
Giống như ngiiíVi Thái ở Tây bắc, nguời Thấi ở mièn Tày Thanh hóa cũng có
các tên tự gọi là Tày hay Táy, tùy theo cách phát âm cùa từng địa phương, ò Thanh hđa nối bật lên hai nhdm ĩà Tày và Tậỳ dọ Nhổm tợ goi lầ Tày phân bố
chủ yếu ở các huyôn Quan hóa, Bá thưrtc, Lang chánh nhóm T&y dọ tập trung
ở các huyfn Thưởng xuân, Như xuân Một bộ phận lớn của nhóm này sinh sống
trên dịa bồn miền núi Nghệ an từ Qué phong qua Quỳ châu, Quỳ hợp, Con Cuông, Tương diTírng mà giáo sơ Đặng Nghiêm Vạn gọi là nhốra Tày Mướrtg (hay Tày chiềng hoặc Hàng Tồng) và theo ông là nhổm quan trọng nhất, có mặt
Sítm him ở miền niiỉ Nghệ An(chậm nhật là vùo khoảng thế kỷ XI \T- XV) Ngoài ra ờ mièn nứi Nghệ an cồn cổ hai nhốm Thái khác nữa là Tây Thanh
(hay còn goi là Man Thanh) và Tày MườiO) Hai nhổm này gần gui hon vơi nhrim tự gọi lầ Tày Thanh hóa.
Theo tác già Lê Sỹ Giáo, các nhốm Thái đến dất Thanh hổa từ Scrn la Lai châu, Hòa bình và cà ở Lào sang Thời gian di cư của các nhổm n*y không dồng
nhất và riliổm cđ mặt sơm nhắt khoang 600-700 nãm
(D Tfần quốc Vượng-Cầra Trọng: "Thái đen, Thái trắng và sự phân bố cư dân Tày-Th^i
cô ở Việt nam", tạp ch Nphitn CƯU lịch sứ số ^f?{1987), ưang 35-40.
Lê sỹ Giáo:" về bkn chất và ý nghĩa của tên gọi Thẩi đen, Thái trắng ồ Việt nam"
Tạp chí Dân tộc học sổ 3-198*Ị, trang 77-80.
® Đặng nghiím Vạn:"Birtfc rtầu *'tn hiều lịch sứ phân bè dân cư ờ miền mli tỉnh
Nghộ An" ,tạp chí Dân tftc liọc, số 2-1974, trang 24-27
® Lẻ sỹ Giáo:"Lần tỉkn cội nguần lịch sứ cíia ngưòì Thái Thanh hổa", tRp ckí Dân tôc học sổ 2-1995 trang 13-16.
Trang 12Nếu 80 sánh ta sề thấy nhóm tXỊ gọi là Thy(cùng 1 hy Thanh, Tày Mười cỉm Nghê An), về mãt ngỏn ngữ và văn hrta gần gui vói ngưòi Thái đen ở Tây bắc
Nliổm l à y do gần ngmVi Thái trắng íV Tây bắc hơn R iíng danh xưng Tày dọ có thề cổ mối liên hệ với các dja danh M ưòng Xo(Lai châu), Mưồ-ng Do(Vân nam-
T rttig quốc) xưa kia® Ý kiến khác cho rằng" dọ" có ngbla là tạm, chảng hạn
"dri dọ" (tV tạm) Kất cố thề "dọ" là dể chỉ những bộ phận Thấi m đi chuyên cư
dén, lúc dầu chỉ xin ờ tạxu, sau đố ra<jJ đinh cư íâu đài®, v ề danh xưng Tày
Đ ing, qua khào sál cùa clidng tôi cho thấy ngưi>i Tày Đ*ng là ngnồ-i Tliái ỏr
M ưừng Đ ỉng NghTa cùa ĐỈng(hay đanh) là dố Do vậy, lâu nay chúng ta nhèm
và gọi lầ Thái đồ như gọi Thái den, Thái trắng Nay xác định nhóm Thái này tự nhận là Tầy dăm(Thái đen).
2- Sinh hoai kinh tể và v&n hòa vắt chầt
Cong giống như những người dồng tộc cùa mình, ugưừỉ Thái ò miền Tầy
Thanh hổa là nhơng cư dân nông nghiệp trồng ltía ĩniức vùng thung long Tuy biết sử dụng c&y nhưng phương thức canh tác cư bàn v§n là dùng ưâu quần niAng, áốntỊ ỉ>‘~0 thTõj lứa nưrtc mỗi năm một vụ, còn một vụ họ v ln gipo Itía nương Từ cách mạng tháng 8 dén nay, nhiều nơi chuyền sang làm lúa nưíỶc hai
vụ tà chù yếu Bên cạnh đổ, hộ thổng thủy l(ji: M ương, Phai, lỏc Cọn dirợc xây dựng và &IỈ (lụng từ iâu dfVj.
Bồ sung cho nguồn lương thực do canh tóc rof\ng nưrtc dưa lai, đồng bào tiến hồnh canh tác mirong rSy vtfi cốc loỊtỉ cây lưcrng thục như liía, sắn, pgoĩr ra còn trèng rau, dậu, bầu bí Chu kỳ canh tác loại nương này từ 3-4 nfrn Sàn ph' m rau rừng, cấc toại thùv sần(cá, tổm, cua ) tương dổi sẵn và là nguồn íhiíc 8n bổ sung rát quan trọng.
VÌ thế trước dây vưtVn nhà chưa dược chú trọng, chì có nhđng "vườn treo" làm bằng các máng gfi dể trồng thẽm cây gia vị.
Ngư«vi Thái có nhièu kinh nghi ậm nuôi cá ruộng, ao và dốnh chài, lưối cùng các phưomg thifc đrinh bắt cá tập th b rất vui Iỉhôn Việc săn bắn chim thtí chưa thỉ>nh một nghề riêng Nrt dược tiến hành vào lức nliàn rỗi và bên cạnh việc tăng nguồn thtfc àn cồn nhằir mục đích bào vệ rrvữa •
<TL£ sỹ Giáo:"ĐỊÍc diếm phân bổ các lộc người à miền niỉi Thanh hổa", Tap chí Dân tộc học, số 2-1991-trang 37-43.
(7' Vi An: ’ Gốp thèm tư liêu vè tên gọi và lịch sử cư trri của nhổm Thái vùng đirờng
7, lỉnh Nghệ An", Tạp chí Dfln iộc học, sổ 2-1991, t^ang 52 5
Trang 13T * " n g h ề thủ cồng c h ư a tr<y th àn h m ộ t n g h ề độc lập nkủn<j ờ
T h an h hrta, n g ư ờ i T h ái trồng bông dột v ài, d ậ t th ổ cầm rấ t th àn h thạo, lỉê n Cịinh nghề d ật nồi tiến g củ a phụ nrt, đàn ô n g T h á i giòi đan lá t đồ
dùng ưong gia đình bầng mây, tre, mfa
V ăn hóa v ật ch ất c ủ a n g ư ờ i T h ái ờ m iền Tây T h a n h h ó a đa d ạn g và
có n h iều n ét độc đáo, v ữ a có n h ữ n g nét c h u n g v ừ a m ang tín h đặc thù lỉịa
phương Nhà ờ được cáu tạo theo lối mật tập N h à ở còa người Thái
làm bầỉig g?l lớ n và chắc chắn n h ất so v ớ i các c ư dân sống tror.g vùng
Ở n h ữ n g vùng g iáp ranh, nhà của n g ư ờ i T h ái có ành hircVng n h à sàn
Mường; nhưng vùng gàn thị trấn, ítường giao thông cổ xu huớng chuyến từ nhà sàn sang kiêu nhà đất cùa người Kinh
Ấo quàn và đồ trang sifc càa người Tliấi (V miền Tây Thanh hổa cổ
m ột số n ét khác biột so với n g ư ờ i T hái ờ Tầy bắc Á o củ a phu n ơ cổ hai
ItiềiTÁ o chui d ầ u "(X ử a khóm ) v à 'An xề n g ự c" (X ử a tà h ư ợ t" ; h o a văn
:ùa Váy(Xin) chù yếu trang trí ở chân váy vơi các hình thêu quà trám,
rồng, h ư ơ ii Ilè u h ếl đ&n ông đều mặc th eo lối cùa n g ư ờ i Kinh N h ữ n g
lộ trang phục cổ chỉ x u á t hi0n tro n g các dịp lễ tết, m a ch ay
Vồ ăn, uống, hiít: T rư ớ c dây n g ư ờ i T hái trồ n g liía n ếp v à ăn cơ m
tếp Hiện nay đồng bào chuj ến sang trồng lúa tè và ân CGW tè là chủ
/ổu ĐỒ uống c6 rượu (lau) với hai loại: ririru cất(lau siêu) và rưfjru
:ần(laii xà) Đàn ổng Thái hdl thuốc lào và (tòn hà ăn trầu đa trở thành
nOt thối quen m ang tín h tm y èn thống.
3- Ouan hê xa hỏi, hôn nhân và gia dinh
C h ứ c dicth cao n h ấ t Ưonp bàn là quan b àn (h ay cồ n gọi là tạ o b àn)- Jgư ử i phụ trách ch u n g m ọi m ặt còa bàn; c h ơ c di ch th ứ hai Jà p h ó bần ) việc ỉễ lạt đổng gổp.
P ọ ọ n g ' P oọng là ftcm vị tn m g gian g iữ a bồn v à in ư ừ n g N h iều bàn
ồn nh au (3 -4 bàn) h ợ p thành pootìg D ifn g đồu po o n g \ề tạo p o o n g , piilp
ỉệc ch o tạo p o ọ n g là chđ po ọ n p và qunn poọng.
Trang 14A%-Mường: Mường là đơn vị hành chính cao nhất trong tồ chức xă hội
truyền thổng càa người Thái Mường ]ớn tưomg đương châu, huyện,
mirờng nhò tương dưong tồng, xa Trung tâm của mường go* là Chiềng V(ti hàm nghĩa trong sáng, drp đe ĐƯng đầu mường là tạo mư<>iigílhơ<>ng là các dòng họ lo khăm, cầm bấ, Phạm b á J,giứ p vtôc cho tạo mtrthig là các chức dịch như tạo cai mụ, pằn, quyên, bo Luông
b- Chế dỏ sử hữu mỏng đất
+ sỏr hữu công cộng
Rnộnp của tạo chiếm lấy đề cho gia itình và họ hàng cùa mình gọi ]ìí ruộng chứa (cố khi lên lói 50 % số ruộng cùa bàn ưong khi chi chiếm 5-
6 % dân số( tư lỉệu điền đá bàĩi Kh3m-Ban,h5iyên ỌU3I1 h<5a).
Ruộng tạo lấy cáp cho các chifc dịch và được coi như lương bỗMg trà
'ho họ Số ruộng này có khi chiếm tcỶi 15-20 % ruộng toàn bàn(tư liệu
n Khằm-Ban7ĩiưyện Quan hria) Phần ruộng còn lại chia cho dân mưâmg ưên nguyên tắc ai gánh vác đưrrc nhiều thỉ hường nhiều Gánh
/ic ử đây là lỉìm phu phen, tpp dịch cho nhà tạo Ngoài ra còn lo^i
uộng chia theo hộ gia đình gọì là ruộng"đàu nhà" Mọi ngưởi trong bàn nườngỌrừ côn hưcm, dân ngụ cư) đều rtược chia ruộng Người nhận uộng phải đóng thuế, làm các công việc chung cùa bàn, mường
Ở đây cOng phài k ể đến tần g lrfp thầy m o Ưong m ư ờ n g cũ n g đ ư ợ c
■ẩp mộl số ruộng đề sinh sống Đặc biệt ờ Muíìmg F)anh(Lang chánh) tạo
nường cồn cấp ruông cho nhà thờ(đ(io Thiên chtia du nhập vào vùng này lăm 1867 theo con đường từ Lào sapg)
+ S ờ hơu ti? nhân.
Các gia đình tự khai phá và truyền lại cho con cháu Ruộng này
hưửng ờ ven sông, 5UÕÌ, ]ĨI những ruộng bậc thang nhò hẹp và khổ canh
ic.
Ngoài ruộng chiếm dụng cùa cổng, tạo c6 ruộng tư do những người
uyệl lự hoặc không cổ tiền phối càm cố
Trên nhơng mímh mộng tư nàv người chù có toàn quyền siV dụng: :ầra bíín, cho thuê
Nếu đi ti> vítng cao Quan hrta xuống vÙTig tmng du, gi/ip dồng bằng
ong địa vực cư tnl của ngưởi Thổi Thanh hổĩ\, thì s é thấy càng xuống
Trang 154 6
lliáp mỏng l ư ù m g pliál triến Dưới góc dọ sớ hữu ruộng dál, nếu nlur Táy bắc M
g i ; d đ o a n đíhi ( c ổ n g c ó n g ) thì Ọ u a n lió.i la g i a i đ o ạ n g i ữ a ( c ô n g lư) v à T h u ợ n £ xuiin la giai duạn cuối (iư j trong quá Irìn li ti£m t ri ổn của hình thức sơ Inru ruộng iliìì v ì i n g T h i n m i ỏ n T a y T Iminh l l ó a
o C á c u i a : l à a t ì Iro n ụ x ã h ô i
+ T À n g \Í1Ọ c h ố n g In: Bm> g ô m c h í m đ á l d u n g h o n h a c h ú a đ á l v à c á c cluYc
đ ị c h T h o i XI?ÍI, l ạ o đ ư ợ c COI lã i ư ợ n g I n r n g c h o q u y ổ n l ư c tố i c a o c u a h á n m ư ờ n g
Q ư y é n fợi Liìa l a o cTượu q u y (lịnli rõ: Tâ l c a đ ấ t đ a i r u ộ n g n ư ơ n g s ô n g s u ô i ,
n i n ó n g rh ú, cAy c o t r o n g v ù n g l a o Cíii q u m v ề h ì n h Ihírc l l u i ô c vổ m ư ơ n g h;in Iiluriig 11 On llụrc l ó t ì m ộ c vổ l ạ o T a n luruiig m ọ i q u y ể n h u c lội v à h i ế u Xcn r u a
" f i n B P n c ạ n h đ ó llri d ó n g h ọ n tià l ạ o c ũ n g c o q u y ể n b à n h r â l lớ n v a h o k h ô i i í i
p liili g á n li v l c c á c n g l n a VII c i i a b ;m m ư ờ n g C á c d ò n g h ọ l à m l a o ơ m i ỉ n T i y
f! i; mh ! ỉiia là C í ĩ m B á , Vi (Tlnr<m*i x u â n ) , L ò ( L a i m c h á n h ) P h ạ m h á L o Ị<1 1 ã n 1 ( Ọ u a n h ó a )
B o n i á y c h ứ c d ị c h IỈ1 l;ifi” lớp l i u n # IIIII c ó lliõ lực và đ ị a vị Irnnii x à hói I lo m;mjỊ l á m lý líìm t ịi ia n vư:i l â m lý l àni (kin M ồ i c h ứ c dịc h đ ư r r t lurưnjz
■ Iivổn Ịợi nliÁI líịn h về 111011 », t 1 ;Yl d a i, (Ịiiyổn vố cung cá cli làm nhà CƯ; 1 Ịn tn ậ c
l n v n l ii ên , c h ứ c ilicli c h í c o q u y ề n h à n h klii c1ươn<i c l ú r c k h i k h ô i u ’ c ò n g t í c h ứ c
m ì:i h i ' l l ui ó c v: io Ihiỉiili p h ầ n ngiMĨ l a o d ó n g ' n
Ỉm n ịỉ 1 111 « 2 Iơp 1'iỏng trị CỘM ph;ii kể d0II mo mường Đ â v ch ín h là cùng cu
>fở mạ! llùìn I | u y ò n c u a Lạo M o m i r o n g lù n g ư ờ i c b ị u t r á c h n h i Ọ m (.liều k h i ê n c ú m :
í l I i o m i r ơ n g , cliQ ! ạ o đ ư ợ c l a o c â p r u ộ n g đ â l l u r ớ n g n h ư n g p lia i l ư I a n h I IC ( )
H ự ( > n D â n l i (1 a n g c h íin li) InrỚL 1 9 4 5 i h ị u a n h htr"n g k h á n ã n g c i i a nliưtm n g h ị
ề iliivMi c h ú a ịfi;irr Im n g c?<fi v>ng linny riịỊÍiy V:1 L'l * cĩin tỉ đưtTc c ấ p m ô n g Iĩâ 1 + T à n g l«rp bị l l i o n y n ị : R a o g ồ m lâì c a c á c t.)n l < V p n h â n d â n liio cíỌng c ó
ho chia làm 3 loại.
J m l ự i l o ( P á v ) : la n h ũ n g lliànli viCn c h í n h i h ừ c c ù a hi m n u r ò n ụ
ininỵ lực lir tng nay cệ) kli! LOI1 cà nlurng họ quý lôc bị phá sán) Bo đ in t hirtíno
fuyOii u m 11011»; d ; ‘I 1 ir clo* s a n x u a l irOn c;ic DBỈnli 1'u ô n t ’ lu' ( h o á c c ô i m ) c u a m ì n h 1.(111 g i a \ \ o t S c lioạl x à 1 o í , il&ng ỊỊop n g h ĩ a vụ đ u i với x ã Iiổí T r o n g n ò n g
l;m l ự d o c u n g c ò .tụ p h a n br€l Ịiiữa ngirííi s o n g ở p o o n t í c h i ổ n g v à c á c p n n p
Mac Ngưt^i r ii ;n c o cAu S i p I tn l ; i y p o ọ n y , p i n n o o n i í ai T à v c h i ẽ n s " ( n u rờ i liirời d.1n p o u r t t t ó m c m niĩirờỉ tlíìn t hi Oi i! ’ )
) Vi ;Nn: "V ài nél viỊ cơ c:Vu lo c h ik xã hội v.ì ch é (lõ s.f hữu dmì ử ii CLM IVJir.il Ỉ'I„II vung
nmụ 7 lin h N iỉh ó ;m " lạ p In D:>n »0c h(H s«'i ir;inL! 17 Ẹ5.
Trang 16Nôn« dân bán tư doưhim: Cế ihề !à ngvrửi Thái hoác nirUnẹ ngưở-i khác tộc Hp Idiông phài gánh vác các nghĩa, vụ cùa mưỏmg Họ nhận ruông công vầ đóng góp rất năng nề Ilỉmg ngày mỗi gia đình nhải cứ mồt người tíỷi làm việc ruông, việc nhà cho tạo.
C3n hươn: Đây \h thuật ngữ chỉ íứuĩng người làm tôi đòi trong nhà
S ovớ í nông dân thì côn h*rrm chiếm sô ít Đặc trưng cùa côn hưcm
vùng T hái Thanh hóa không giống như Tây bắc như: m ất tự do th ân thể,
không có gia đình ở đây họ có quyền lấy vợ, lấy chồng
d- G ia dinh và dồng ho
Gia đình Thái là gia đình nhò phu quyền Người cha cii quyển quyết linh mọi việc trong gia đình, kề íữ tổ chifc sàn xuất, phân công lao động ỉên viẻc dựng vợ gà chồng cho con cái Gia trưrrng cung là người thay ndr gia đinh trong giao tiếp xa hỏi tham gia các hoat động của bàn Rông h<m quan hê gia đình là quan hA thân tỏc ờ người Thái có sự ân2 buộc b«’n cac quan hệ chằng chit của ba mối mà tiếng Thái gọi
r A i noong" í anh em), "Lúng ta" (anh em bên ngoại) và "Nhinh xao”
inh em bên nội)
Một vãi phác thào ban đầu cho thấy mỏ thức: Con người, con trầu,
hà sàn, cây hía7mành nưrrng aá thế tồn tại trong lich sử nghề nông và
ỉn tiến cho thiết chế bàn mường Thái XƯ Thanh đ’jợ c hoàn thiến Trong
Já trỉnh đó con người phà' quan hê với nhau, trao đổi thông tia với lau đè khai phá tư nhiên, duy trì phong fuc tập quán và luật lệ cua inh Đố là nổi dung chính chung tôi sẽ trình bày ờ chưcmg sau
Trang 17- - Chưomg II
g ạ & L Q lỊá ĩ vỉy K l mậu VẢ t r u y ề n THủttG: v £ HẺ THỐNG
I- Mốt ỵ âikhái iiấ B yè M hiêu và truvèn thông
1 KÝ hiêu:*
M ỏ đầu một ngày hoạt động-khi đi ra dưỗmg-chúrg ta sẽ gặp một hệ
hán" ký hiệu ờ đầu đường Đó là hệ thống ký hiệu giao thông VỚL ba
nàu: đoídừng lại); vàng (chuấn bị) và xanh (được phép đi) Ở bưu đicn
hứng ta lại gầp mAt hệ thống ký hiệu khác Ở đây những cán bô Ỷy
huật dang iàin việc" đánh đi" và "nhận đến" toàn Tihơng^ia hiệu” mà
□át thường không thề nào đọc nồi v ĩ đố ỉà hệ thống tín hiệu thông tin
Ú tinh vi, phtfc tạp, phài cớ trình độ khoa học mới sứ dung và^dịch"
irợc
Chúng ta được bao quanh bời những ký hiêu và nhơng ký hiệu đấy
m thành hê thốniT0 Đó là mât cách nói hình ành để ghi nhận môt
ều quan trọng Trong cuộc đấu tranh đề tồn tại và phát triển con người
I sàn sinh ra những hê thống ký hiẽu để thỏng báo cho nhau, giao tiếp
ri nhau, mà chính con người cớ khí cnng không ý thức và hiẻu biết
•ợc đầy đủ Bới vì những ký hiệu đố, tuy phát sinh từ cuộc sóng, tữ ững nhu càu thực tiễn, và do con ngườỉ làm ra tứ đời này sang đời
ác, nhưng chiíng hoàn toàn khổng có tính chất tùy tiện, ngẫu nhiên, ông phải ai muon theo, muổn thêm, muốn b(ỷt thế nào cQng được, lững ký hiệu iy cổ cáu trúc bên trong, trât tư và trình tự nhất định
1 chiíng Cổ ahững loại kỹ hiệu còn liên hệ với nhau thành những hệ ing, cái này làm này sinh cái kia, vừa đối ỉệp với nhau, vừa phai dựa
3 nhau đề tồn tại, chi phối nhau, quy định và đòi hỏi lẫn nhau Chúng
ng nhưng quy luàt tương đối, quy luật giữa chúng với nhau và quy
t giữa chung với hiện thực bên ngoài Đăc biệt, nhửng hê thống ký
u ấy đều có tính chất cộng đồng xă hội, tính chắt "ưrfc lê" hay " khế : cùa nhửng tập thể, do đó, chung rất hiên thực
Theo Cõn-đra- tó p $ , kỷ hiệu nổi chung là một hiện tượng hay sự vật
tính c h ấ t tự n h iên hay x3 hội cri íác đ ụ n g th ô n g báo ch o ta m ột cái
Một luồng gió lạnh giữa lúc đang nóng, báo hiệu thcYi tiết có thể thay Một làn khói đằng xa báo hiệu người ta đang đốt lửa Đèn đỏ bật
báo hiệu ngưởi đang đi Xe phải dt>ng lai
ngữ là raột Ký hieu d3c hiét nhưng ờ d3y chĩínp tôi kb^ng dề ccp dến Hơn nửa, tTODg
ìu cớ tunh hiÊu, dấu tùâu, tìB ỈŨỖ 11 biểu trưng chúng íôi gọi chung là ký hiêu.
Ing Tffok: Ký hi #11 nghía và phẻ bĩnh v3n học" Ĩ-ÍXT? van hoc Hà nôi 1979 rrang 33-34.
Trang 18CJi cơ ĩở vẩĩ chlTchưa đựng tin, chứa đung nghĩa, chính là kỹ hiệu
Bàn thàn nó thoat đàu khòng mang nghĩa gì nhưng sau con ngưởi và xa hội đa gán cho nớ một nghỉii v í dụ: đèn đỏ về mặt vật thể mà nói, chỉ là một tấm kính mãng màu đổ Nhưng theo ước lệ xã hội và đặt trong hệ
'hống ba màu đò-vàng-xanh ờ nga tư đưt>ng thì nó có nghía là "dừng
lại" •
N h ư vây, ký hiêu là n h ữ n g yếu tổ vât ch ất cớ giá trị không phAi tự
thân nó nhưng bĩểu thị ra một cái gỉ đó íỳ bên ngoài nó, kỹ hiệu có hai
mát: mặt biểu đạtítơc là hình thức hên Tigoài) và mặt đteỵc biểu đạt (tức
là nội đung bên trong); hai raảt này liên kết với nhau (ỉa tao thành một Ìghĩa đè thồng báo Có thè đó !à loại thông báo có tính chát ngôn nga ' ngôn ngự, ngôn ngữ ván học) và các loại ký hieu có tính chất ngoài ìẹdn ngữ: ngôn ngứ hình tư(7ng(điện ành),ngôn ngữ đông tácísân kháu),
in hiẽu (điện báo giao thông), các loại dấu hiệu, biêu trưng, các hệ hóng động tác ưong phong tuc tíìp quán 0
2- T ru v ền th ỏ ng:
a- T:n_UỊv.: Khái niên tin tức da hình thành từ lâu trong tư duy con girời Cnng như khái niệm vật chất, khái niệm tin tức là những thể iên cùa vật thể tồn tai một cách khách quan mà con người đa do ^ifc
0 đông và tích lũy kinh nghièm cùa mỉnh lần lư ợ t khára phá ra® .
Môt tin đối vríi người nhàn đều raane hai nội dung: Độ bất ngờ của
n và ý nghĩa cua tin.Đê so sánh các tin vứi nhau, chúng ta cố thẻ lấy
òt trong hai hoặc cả hai tính chất trên để làm thước đo Một tin càng
ít ngờ, sự xuất hiện cùa nó càng hiếm, thôi gian nó chiếm trong hệ ông tuyền tin càng ít, ĩượng tin cìng ]rfn nếu đr bất ngờ của nó càng
n
Một nguồn tin (tược gọi là nguyên thủy khi nổ chưa qua môt SI?
ến dỏi nào Vi dụ tieng nói, ầm thanh, hình ành
b- Truvền thống
Truvền thòng là một quá trinli lièn tục trao đổi, hnăc chia sẻ thònơ
1 tinh càm, kỹ năng nhàm tạo sự liên kết lẫn nhau đè dẫn tới sự thay
Trang 19Ai Nguồn, người cung cấp
Nổi gì Thông điệp, nội dung
Qua kênh nfco-Kênh
Cho ai-Người nhận
Nhằm hiệu quả gì-Hiệu quà
- Nhứng phưtrng thơc CÍT bản cùa truyèn thông gồm có:
B ẳ n f lới: Xuất hiên từ nhu cầu truyền thông một cách ngắn gọn.
Không íờr PhAn biệt sự khác nhau giơa kỷ hiệu và ý nghía.
- Các cơ quan đề nhận thifc:
Giữa thông điệp truyền đi vtfi sự rtáp Ưng(phàn Ưng của người nhận)
hao giờ cOng là một đại lượng biến thiên Những biến thiên ị y tác độn.g
tơi nhân cách, cá tính và cấu tiik tằm lý của người nhận
ỊJ- Khái quăt vè hê thống truvềĩi thống Thâi và căc dân tổc khác
XỔI hệ ỉhống truyền thông còa các dân tộc nói chung và hệ thông truyền thông Thái nói riêng cho đến nay chưa aì có thề đưa ra một niên đại ra đời chính xác của nố Nhưng cổ một điều ai cGng phải thừa nhận
là hệ thống truyền thông ra đời tử rất sớm, có trươc khi ohơ viết la đời
Cổ chề nói ràng đây tò một loại ngôn ngơ ĩát đặc biệt và nổ thường
đ ư ợ c thể h iện khi ng ô n ngũ của con n g ư ờ i h ất lự c trư (fr điều k iệ n th iên
nhiên, hoằn cảnh khách quan
Trong cuôc sống cùa người Th.ii tòn tại nhiều loại hình công cụ dược dùng làm phưtrng tiện tmypn thfìng Loại hộ (hống phưong tiện và phưcrng Ihơc rruyền thông thư nhổt là loại tự hinh dáng còa phương tiộn
da m ang một nộ i dung thfìng tin nh ái cĩịnh Ò đ9y ch iín g tồi gọi ]à hệ
Trang 20ng phương tiện biểu tưomg(đáu hiệu, biều trưng ) truyền thông Đó các loại Ta 1eo(sỏr hơu, kiêng cữ ) Loai phương tiệm và phưcmg
fc truyền thông thứ hai 1ằ loại phài tác động vào chdng đề phát âm(hụ
y, họ hơi, họ màng rung, họ tự thân vang.)Đổ là hệ thốny trjyền )ĩ\o âm thanh, v í dụ trống, chtáng, cồng, mỡ, khèn, sáo
Như trên đa nói, ngày nay không biết chính xác hệ thống truyền 'tag ra dcVi từ bao giở Các phưcmg tiên truyền thông ra đời không
ải cùng một lốc Đó \ầ một qná trình từ thấp đến cao, từ ít đến nhiều,
đom giàn đến phức lạp Và, dung lưọng thông tin cũng như hiệu qỗa
lyèn thông cung vfy, \ức đầu chì ia những ỹ niệm, những dấu hiệu, âm
anh mơ hồ trong con ngư*i Dần dần trong cuộc sống, trong quan hệ
I hội, quan hệ cộng đồng thì nội dung và cách thức truyền thông đ rợ c
nh hình, p h át triền và tồn tại trong đởi sống cù a c o n n g ư ờ i C h ú n g tôi
10 ràng, trưóc khi biết chế ra các loại phương tiện truyền thông và
ng tạo ra phiromg thtfc truyền thông, con người đa thông tìn cho ìau bằng chính ngổn ngữ của mình Tẩt nhiên, đồng thời vứi ngôn ngữ,
ìn ngưởi đá hiét dùng cAy que đề đánh dấu, đề gõ đập vào nhau và ỉng cà khói liVa đề thông báo cho nhau Song những phương tiên uyèn ihOng dược đan gằi cằn thận và có hiệu lực như Ta ]co(biẻu rợng) hoặc có âm xác định và được chế tạo công phu như Ưống hoỉlc
ôn hệ \ớ ỉ nhau thành dàn như chiêng, khèn bè thì phài đợi đến khi con gưcVi có ý thức về mối quan hệ xa hội cao và raôt tư duy sáng tạo mớỉ
<s thề có được Trình độ ấy được hỉnh thành trong quá trinh lao động,
àn xuất, chinh phục tự nhiên cùa những cư dân nông nghiệp ưồnp lứa ước
Hệ thCMig truyền thông biều tượng và âm thanh phồ biến ờ bầu hết :ác dfin lôc thiểu số ở nước ta cftng như nhiều dân tộc ở vdng Đong
'lam Ấ Người Thái, ngưởi Tày dùng chiếc Ta leo đề chỉ sự kiêng cữ,
:ấm ky thông tin về S(V hữu, n h ư n g có m ột số dãn tộ c lại dùn g cành lá
tanh để làm phương tiện truyền thông, v í dụ người CđTu mỗi khi làng
:6 công vi^c ■lưng nhà, phát rSy, tuốt lila, đâm trâu đều cớ cắm Irt xanh
ìáo hiệu ờ lồi vho tòng Ngrj<Vi Chain lại quen dùng cành xương rồng
iịai, người Dao dùng hoa chuổi, người Phíl lá (Lào cai) dùng lr đùm chím gài lẻn cứa báo hiệu nhà cổ cứ
Nếu như người CỏTù đính dấu quyfx*n S(V hữu chọn đ ít làm rẫy bSĩtg
cành lá xanh ngưiYi HàNh* dùng ehiec nrtii lìp lẽn cọc cắm ờ sân trưrtc
nhà đồ chí sự kiêng cữ, thỉ ngirờị Chĩtm (V Thiiăn hài cách xa nhyVỊ
M
Trang 21H
-’ời Hà Nhĩ hàng nghìn cẳy số cũng làm như vậy Khi mới sinh con,
rời ta cím một chiếc cọc ở gìơa sân, ưên đằu cọc gác môt thanh củi
y dơCD v è cách thức truyền thông cùa một số dân tộc trên thế giới,
0 sư NcuyỄn vấn Huy cho biết rằng: " Ngưởi Anh điêng ( d a ấỏ)ờ
; My thườnj dồng nhơng dắu hiệu truyền thông như đặt hồn (ĩá bên
■mp, tiếiự ha lfó\ số lần và khoáng cách khác nhau, tín hiệiỉ của khới
1" ®
" Người Pê ni đồ dại(Tnmg Myj đa sử dụng hệ thống dây thắt nứt đề
ư ợ cho việc ghi nhớ và thông báo tin tưc, gọi 1* Ki pu,Ki pu gồm ỉèu sợi dây lo nhò daỉ ngắn khác nhau, cổ nhiều màu sắc khác nhiiu, nhièu nrit thát to nhỏ khác nhau, buộc vào một sợi thửng ngang Ki dược dùng như một tập hợp dấu hiệu nhãra bièu thị Rố lượngínhiều
y ít) hoăc được dùng như một cồng cụ nhắc nhờ gidp người ta ghi
ở và thỏng báo một số sự việc cụ thề, một số ý niệm theo quy ước
1 dụ: m ít càng to, sự việc c à n g quan trọ n g ; m ít càng gần sợi chừng
ang, sự việc càng cáp bách Dây màu đen biều thị sự chết chóc, dây
iu tráng biểu thi hòa bình, dây màn đố biểu thị chiến tranh”®
Trong mỗi trường hợp như ch! quyền sử hữu, kiêng cữ người Thái
u đùng Ta leo Và, nổ có vai trò quan trọng nhất trong phưrmg thưc
lyền thõng biều tư ợ n g T heo n g h ĩa của tỉếiĩg T h ái, thỉ T a là m ắt; leo
ỈO hay liều) ]à nhìn, liếc Đặt Ta leo tức là người chù da "đề mắt" và
"ma" của mình trong gia Bất CƯ ai xâm hai rtều bi phát hiện Hơn
fa đây lầ sự quy ước chãt che, ngặt nghèo trong cuộc sống cộng đồng,
ó được ghi trong"ỈIỊt bàn khoong mưorng" (luật bàn lê mường) và do
s có giá trị pháp ]ý, cố tính"khế ưđc" Nếu phát hiện aỉ xâm phạm đều lện tifi tạo mường và được xử theo luât tục
Ngưôi Vipt thời trước đa tạo ra nhơng công cụ truyền thông nhir Tù
à, sừng trâu(hoỉíc sửng bò, V(S ốc ), ahOrng công cụ bằng tre băng gỗ
hư mổ tre, ran gỗ
D® Nguyỗn yip Huyỉ‘líề chuyên về phong íuc các (lằn tôc Viêt nam", NXB giáo dục, Hà nôi
?9|, tranp 65, 67
p Đặng di/c Siêu: " chứ viổt-một trnng những thành quà lớn lao nhấl của nền văn minh nhân
>ạj, lo trong" Almonach” những nền v»n minh thế giới", NXB vin hóa-th^ng tin, H* nôi 1996, rang 799.
Trang 22Cái tríW, bịt hàng da trâu cho đến nay vẫn được dừng làin phương
lộn thông tin tiong các tập thề, các tồ chơc xă hội ở nhiều vùng Cái
-rtng đồnr xuất hiộn đa thật sự lỊto n2n một cuộc”cách mạng" vồ kỹ
luật và thông ằin của ngưởi Việt cồ đại Thực ra, ờ nhiồu dân tộc ưên
lé gicfi, tr^ng 1ằ một trong nhíTng nhạc cụ nguyên thày nhểt cỏa loài
gười Nrt thường xnất hiện ở các dân tộc làm nông nghièp và dược
gười xưa coi như vật hiện thân, như một mô phòpg của thèn sấ n , vị lần điều khiển mưa Theo nhà nghiên cứu Cao Huy Đinh, làng Phù đổng
ếu đoc theo tiếng Việt cồ \h làng Pơ ]ồcpj; tưc la làng trốngO.
Nhiều dAn tộc Tây nguyên lại cho rằng Bolt Sơgơr-Thần ưống là tố
Pn xưa nhát càa con người Ngày nay, trong lễ mcV đầu vụ làm nương
ly, đồng bào còn m ía điệu mita trổng-So*ing Sơgcrr với ý niệm là gọr làn Sắm về đề cổ mưa gieo lứa rẫy
Quan niệm vè CÁỈ trống như thế, nên người xira không xem Cứị trdf\Ị
m thuần ỉà môt nhac cụ Trêng trống không chi ]à âm thanh tạo ra nhip
ộu âm nhạc Sự hiện diện còa cái trống như sự hiộn điện cùa thần sẩm lểĩig trống vang lên như ti&ng íhàn sẨm gào gọi mưa về cho con người,
't cả n h ơ n g ý niệm đó bién cái trổng thành m ộ t nh ạc cụ thiêng liêng,
ột phưrmg tiện mà rộng đồng con người dùng để £Ịiao thiệp với thần
ìh Trong các xổm làng Việt nam, không ai bỗng dưng lại đánh trống,
gưcVi ta chí đánh trống khi có việc làm, việc tế tự Khỉ vố- đê, có cưtỷp
1 đánh trống nhíp ngO liệu Lại cím đánh trống ưong tang lễ theo long tục" sống đầu đèn, chết kèn trống" Vai trò cái trống trong đời
ng con ngiTỜ! đa thề hiện một trong những cách chiếm lình, chinh lực và dièu k h i'n thiên nhiên phù hơp với hiều biết cùa con người iệt nam thời sơ sứ Nếu câi trống tang gỗ, bịt da trâu đn "thiêng’'\ thì
i trếing (Vng còn "thiêng ■ biết chừng nho ! Thành thử, bần thân cái
<ng đa bi' Ĩ1 thànl- Thần trống - Thần Đồng cổ Trong tư duy tồ tiên ta, rin trổng-một sàn phim lĩỉo động cùa con người-là đại diện cíia họ,
■ng thời \h một hổa thân cùa thầm sấm Thế là trống đồng mang một
I*c năng kép, (Ang nh;'t vât đại diện cho mình vơi vật hóa thân của
in, cong tifc là thâu tổm cái lực lượng thiên nhiên đáng quỹ mà cong
t tinh kia vào bản thi con TigiTỞi vh h?*.nh động vì quyền lợi con ưtVi.G)
Trang 23JA
Hoa văn teống Ngọc le I cho chỉíng ta biết chmh xác, thời đổ tổ tiên
ỉ đa có ưống đông, trống bịt da và khòn Lục Tuân, người đời
>ườnc<thế kỳ VII), tác già sách "LỈầih biều lục dị" đa chép- - người iao chi lấy quà bầu khô, cắm raưíVi ba cái ống cổ lưỡi vào mà thổi, éng m'he trohg trèo, hợp V(Ỹi luật ]ẩ Cái ấy gọi ]à cái sinh"© Theo tư
ậu sưu tầm rtưcrc trong âm nhạc các dân tộc Việt nam, khèn íà giai
1ẠĨ1 phát triền cao nhát cùa một hệ nhạc cụ cớ cùng nguyên tắc chế lạo
rơ(Ỷc khi ché tạo đưgrc cấi khèn cớ nhiều ống, con người phhi pliát
lôn và chế tao những nhạc cụ đom giản hem, gồTĩimột ống, hai ống Đó
ch một loạt những loại sáo, gồm môt ống triíc, có gắn lưỡi gà như cây
to Hmông Lại! cổ loại sáo gồm hai ống cò gắn lưỡi gà như PÍ đôi của
;ười Thấi Tây bắc; BỈ tôi của người Mường Hòa binh
Theo quan niệm cùa người xưa, tr£ sơ sinh chưa được coi là người
5 vẫn chỉ là một thực thể như mọi vật khác trong c n đất tròi Tròn ba íng tuối, gia đình, dòng họ sẽ làm lễ vào cữ cho trẻ Cách làm và tên
ì lễ này rất phong phú và khác nhau tùy ở mỗi dân tộc, nhưng điều ung nhát là các dân tộc đềư lốy âmUiíWih(âni nhạc) làm nhân tố quan
■ng nhất Ở mót số dân tộc Tây nguyên, vào ngày lễ ấy, người ta đem
1 bPn đứa trè chiếc chiêng to nhất, cồ xưa Tihất, và thư(Vng đirợc gán
1 là di vât của một vị anh hììng nào đó trong cấc trường ca như Dám
I hny Xinh Nha chăng han Già lỉlng sC trpng trọng đánh lên một hồi eng theo nhịp điệu riêng cùa dân tộc ( thông thường là nhịp điệu dành
1 xung trận) Đồng bào gọi là "lễ tfeối tai” vỉ họ tin rằng lỗ tai ngây cùa đưa bé sẽ được tiếng chiêng^thông suốt" Do vậyy khi lốn lên nó
biết sống theo nếp ỉln, thrti ỏ- cíia cộng đồng Còn ồ một s ố d â n í fc;
‘n bàn thờ, ngirờỉ ta đặt một ctíj đĩa trong đó cố một cbiếc vòng tay
Ig bạc, với ý nghía chiếc vòng nặy đa được tổ tiên chưng nhận là vật
1 tin VÌ thế, lễ này cố tên là"lễ đeo vòng vía" Trong ngày lc ngưòi
tìm trong dòng họ m ôt n g ư ờ i phụ nữ cao "tuồi n h ất, r.hiều con n hất, bà
r se bế đứa trè đến trưcíc bàn thở, làm một vài nghi lễ, sau đổ, hà vửa
bài hát ru dân tộc vừa đco vào tay đứa trè chiếc vòng vía ờ bàn thờ
ư vậy, h^i chiêng"thồi tai" hay bài hát ru "đeo vồng vía" có giá trị
r một hệ thống ma thõng tin", trong cĩíi gói ghém toàn bộ tính cách
I tỏc được di truyền
'ò ngoe Thanh, TI.DD trang 13
Trang 24Thờì xưa, con người tin rằng họ có thề"làra m ẫu” những ư.ều họ nottg muốn đề thiên nhiên" bắt chước" làm theo Đỉển hình cho loại này
ầ lễ cầu mưa Khí ười hẹm hấn, làng tập ưung ưai gái lại, trai đánh
rống(giả làra tiếng sấm), gái gõ mẹt, gõ nia, cổ người còn cầm một bổ
ạí tre dài quát vào không khí để phát ra tiếng kèu (già làm tiếng giố) )oàn trai gái đí quanh các ngổ xóm theo nhịp ưốiĩg báo động, dần ra ÔĨI£, ra ao, đề cả quần áo mà lội cho U(ỷt hốt(già làm trời mưa) Sau đo'
ọ kéo nhau đi quianh các xổm một ]ần nữa Người ta giải thích ràng* đổ
» cách"làm mẫu" đế ông trời"bắt chưíÝc" mà mưa XUÔĨUỊ Lại cổ nguòi
ho rằnp, đó là một cách chọc tức thần mira Khi thần thấy loài ngưổi
lô phòng một cấch dối ưá công việc của thân, thì sẽ nồi giận mà làm iưa thật Loài người cũng chỉ cần cổ thế Sau đố, nếu ngẫu nhiên mà
ờì mưa thì họ tin lầ )3 cầu mưa đa linh nghiệm Khì ấy ho không làm
tạ thần mưa, mà lại làm lễ tạ ơn cái trống, vì cái trổng là biều tượng
la thần sấm
Khi một con ngưíVi man chiều xế bóng, nghi thức tang lễ được tổ
\ứế khác nhau tDy theo moi dân tộc Song, cái mong muốn" sống dầu
n, chít kèn trống" thì ờ đâu cĩlng vậy Đội kfcn trrìng phài cố mặt ngay
J khi nhập quan I i ễ cổ n g ư ờ i làng đến p h ấ n n t v iến g là đội k èn lại
ít dống thồi bàì Lâm khốc, Trỡn đưcrniỊ đi đến huyệt rnộ, đôi k^n ing làm nhiệm vụ giư nhíp rho hành tiến chậm rai cùa đám tang bằng
rg trống chốc chốc lại (ĩiềm Cồn tiếng kền ào nào thì lại như thay
I thân nhân và làng xóm bày tò nỗi niềm thương tiếc vô hạn Nếu ười quá cố có tuổi thọ cao và việc ra đi dễ dàng, tirc là cái chết"tiên txh" thì khi đến huy?t, đội kèn Líìỉ cất lên bài Lưu Thủy sinh động, TÍíih
ốt vui, trong Sắng của bài Lưu Thủy khỗng chỉ ca ngợi tuồi thọ và cái tiên cành", mà cỏn cổ một ý nghĩa nhân sinh quan sâu xa
Người ta tin rằng chết tưb là về sóng với thế giới tổ tiên, sốr.g một
V sổng vĩnh hằng Điều đó biếu biện trong nhân sinh quan"sống ờ,
ic về"
Quan niệm^on người bất tử ’ Ấy lại đirợc ẫm nhạc và nghi fhifc tang
Fãy nguyên diễn tồ theo một cách khác Ở đây, tien đưa con ngưèVi về giứi vinh h&ng [rCL âm thanh cùa dàn chiếng cồng Giống như trống
Ig, chihig cồng là nhạc cụ thicng, là tiéng nổi con người thông quan
thiên nhiên và siêu nhiên D ội hình dàn ch iê n g sẽ kh ^p n h íĩn g đ ư ờ n g
1 kin quanh thi hằỉ và hnyệt mộ nhiều lẩn Dường tròn ấy chuyền
g ngược chiều kim đnng hồ, mô phòng chiều đi cùa mặt trời tử Dông
g Tây®
* 5
-'ô ngoe Thnnh, TĨ.DD, trang 41
Trang 25Thân nhân 11 £ưởi chết sẽ tun thấy nỗi đau mất mát của ừần thế ưong )è chiêng tràm khoan thai, sâu lắiig Còn bè chiêng cao lành lát lại gợi
nở một niềm hy vọng ở tưcrng lai Hình tirợng âm nhạc và đội hmh
lần chiên'* Ưong lè gối ghém tài tình hai rnịỉt rinh càm đối lập ấy với sư lối J3p buồn vui của "Lâm khỐc-Lưu thùy" Và, nếu như íV Tây nguyên ộng đổng đón nhận con người vào đời bằng tiếng GhiPn Uiổi lai",
11 sẽ thấy con người được đón nhận và tiễn đưa đều tằng âm thanh của
h iêng cồng! V ới chiêng"thÂi tai", ch iên g đám c ư ớ i, ch iê n g d ự n g nhà
MÍÍychiênE hội lễ và chiêrg tang cuộc đửi mồi người dân Tẩy nguyên
lòn luôn vang vọng âm nhạc chiêng cồng.
Viýi người Mường, nhạc cụ quan trọng nhẩt là những chiểc cồngìng đồng thau, Những chiếc cồng trầm b' ng khác nhau làm thành một ĩ»n cồng Môt giàn cồng cổ 10 chiếc, It nhất là 6 và trung bình là 9 [oi hộ cồng thường có hai chiếc cồng ](ýn nliất giọng thật trầm gọi là Mig ràm, một chiếc nhò nhiỉt giọng cao nhát gọi là cồng chót; 2 cồng ing bình gọi là cồng bòng bong và 5 cồng lớn khác gọi là các loại
ng đám Khi chơi và hòa cồng, cồng chốt, cồng ràm, cồng bòng bong nhơng cồng hiểu diễn chính cf>n các cồng đám chỉ đùng để đệm choững đoạn nhạc đo cồng rà?n, chớt và hòng hong bièu diễn, cồng đượcchức đánh hòa với nhau vào những dip vui nhất trong làng, chú yếu
đề vui chcri trong dịp đầu xuân Theo tục lệ của ngirởi Mường, cif đến
&y tết hàng năm, các trẻ em trong làng thưòiíg kéo đến chúc tụng sơc
bc và đifu may cho các gia đình trong làng Sau đó, ngưòi làng này
kéo sang làng kia (và ngược lại) đề thăm viếng lẫn nhau Khi trẻ con
t sdcíắc, thì ở trong nhà người lớn uông rươu c ầ r hát xướng, cũng
ìh chiêng, đánh cồng làm vui.©,
Họ thường đánh những hài cồng phổ biến như sau:
- Bài đi đường và bài Vol đồi tỉếng vrti nhịp điêu thong thà tươi vui, đánh khi đoan người đang đi (V níri bằng p h ằ ^
- Bài leo đốc \ớ i nhịp điệu như hối hh thdc giục đẻ leo lên cao, họ
ih ở những chỗ đoàn người phải leo dốc.
- Bài lôn bòng benạ vrfi âm (lifu rát phong phil, họ đánh khi đoàn rời ngồi nghỉ chAn đề chuần bị r.uổc hành trình tiếp theo ®
‘HTĩig Duy Trinh: T^inh hrta quan phong", R ộ văn hrta giáo dục và thanh niên, trang 85
? v3n hỏa), NXB khoa học, Hà nôi 1964, trang 117.
Trang 262 1
Trong sinh hoạt tinh thần của người Mưòng, cồng và tiếng cồng
ảnh hưởng rất lớn dếií tìn!i cảm của con người Họ chơi còng và nghe
cỏng một cách rất say sưa Ngưìri già, người trẻ, đàn ông, đàn bà, bất kỹ lứa tuổi nào cũng rất ham thích tham dụ những buổi sinh hoạt của các phirrmg cồng trong làng.
Trong xã hội phong kiến Việt nam, người rao mõ (hay còn gọi khinh miôt là thằng mõ) có môl vaí Irò rất quan trọng trong việc thông tin bàng miòng của xã hội Việt nam qua nhiồu !hế ky Cầm cái mõ làm hằng gốc tre kho và cái dùi Ire trong lay, người đánh mõ đánh một hồi dài cho mọi người chú ý lắng nghe roi dõng dạc cấi liếng "rao" cho cả xóm, cả làng hiếl tin lức hoặc mệnh lệnh mà nhà chức trách muốn thông háo Nhờ
có người rao mô mà dân làng không những biết mệnh lệnh của lý trưởng
mà còn biốl chiếu chỉ của Vua, không những biết tin lức trong làng má còn biết tin tức trong nưức Người rao mõ là "chân rết của hệ thống thông tin cùa triồu dinh Qua ngưòi rao mõ, triều đình có thể huy động được lực ỉưtíng trong cả nưỏc chống giặc ngoại xâm, chống lũ )ut, người rao mõ là nlìán viGn thòng tin nửa chuyỏn nghiệp trong xã hội Việt nam thời xưa.
Mỏi lâp thế trong dân ctf quen dùng một Ihír công cụ Ihông tin khác nhau: Nhà thờ họ dùng trống, nhà chùa dũng cỉiiông Tuỳ Iheo ước lệ, ngưcVi la sỉr dụng những âm thanh kết hợp đổ IruyOn đi những loai Ihông lin khác nhau Thí dụ, đánh Irống một hồi ha liếng ]à triện tập họp, đánh Irống mội bồi là ta r họp, đánh trồng ngũ liỏn là báo động.
Người Việl nam sống Irong diều kiện thiên nhiên khắc nghiệt, cuộc sống luỏn luôn t)Ị bão lố, lũ lụi đc doạ Đổ sống còn, người dân phải đắp hàng ngàn cây số hai bôn hờ các con sông Không có hệ thống thông tin
có hiệu lực, khó có Ihể huy tĩộng toàn dân ra đắp đô cũng như hảo vệ đê
!rnng mùa mưa lũ Qua đó la thấy hô Ihống ihnng tin có vai trò quan trong rong viỌc huy động nhân lài vậl lực để chống địch hoa và thiên tai dựng Iiíớc và giữ nước.
( ho đến nay chúng la chưa có đủ cứ liệu để khẳng đ ị‘ih người Vỉệt :ổ đã có chữ viết bay chưa? Nlnrng trong thời kỳ bị Trung quốc thống trị, Igư('ti Vict đà dùng chữ I lán để ghi chép, về sau nhân dân ta lại sáng lao
a chừ Nổm Kliĩ các linli mục châu Âu sang huyền đạo T h ;ổn chúa ở
nrtV ta, họ đã sìr ilụng hỏ thống chữ cái la tinh đổ ghi 3m Việt và tạo ra
hữ qnóc ngữ Chữ vici ra dời là một phương tiện Iruyền ihóng quan xing Clũr viết đirợc viếl trên mu rùa các Ihc tre, lá cọ, đất sét, trÊnjo~
Trang 27_ u
hác trên bia đá và sau này là trên giấy Cùng vói "bia miệHg", ”bia á" đa góp phần to \ớn vào việc lưu giơ và truyền bá thông tin cùa
gười Việt từ đời này sang đời khác
Nếu chiíng ta loại trừ hệ thống phương tiện và cách thức tnỉyền lỏng của thời đại"điện tử ”, thì, chdng ta crtìg kbông thể không đề cập
n những tfn hiệu, quy uớc trong cuộc sống, trong công tác của một tổ
1ƠC một nhóm người, thậm chí chỉ hai người với nhau Chằng hạn
□ng những năm 40 của thế kỷ này, tổ chơc hướng đạo sinh quy định
ti chào piơ ba ngón tay tò rỗ ba lời hơa: Trung thành với Tồ quốc, với lân dân, giữ gìn phấm chất cao đep<D Hoặc, trong cuộc kháng chiến
lống Pháp, M ỹ, n h ^ n g n g ư ờ i giao liỡn đa Sííng tạo ra n h ữ n g quy ITCÝC
c dáo đề truyền tin cho nhau, chăng hạn, môt cành cây đặt bôn đưởng 'ìng báo sư an loàn, hòrĩ đá bfeh bờ suối lật ngược báo hỉêu cổ địch
uc kích; Ịtỉh tiến g thd kêu đề báo hiệu gặp nhau hoặc n h ơ n g "n iậ t khầu'
trao hoặc nhận giấy tíV.v.v
Tóm lại, hộ thống ưuyèn thông cồ truyồn cùa người Thái và các dân khác |V Việt nam bao gồm 2 thành tô hơp thành:
-Thơ nhất :Hệ thông bièu tượng tmvèn thông: Ta leo và các loai dấu
u, ký hiệu khác Loai này có địtó điếm là tự hình dáng cùa Ta leo, ký
Ui đa mang một nội dung thông tin do quy định cùa từng dân tộc,
Ig đồng
- Thư hai: I(ộ thống truyền thông âm thanh bao gồm: họ d â y (c á c
g cụ có nguồn âm là dây căng và rung lên), vi dụ các loại đàn, nlìi; hcri (các công cụ cớ nguồn âm là sự chuyền đốn^ đều cùa cột không chifa trong ốnp nhạc cụ), ví dụ, các loại khèn, sáo; họ màng nmg
2 loại ưống cớ nguồn Êinn do sự rnng của một màng căng); ho tự thân
g (các công cụ cố nguồn âm do sự rung lên của toàn thân như trổng
g, chiêng, còng, lụổng (TMi) (luống (Muỏnig) Trong đó họ tự
\ vang lằ một nét đặc sắc Việt nam so với nhạc cụ dân tộc trêr thế
i Htm nữa, nổ có lich sử phát triền tử rất ỉẳu đời " cẩnh giã ing, đánh chiêng cũng Ihấy khắc trên trôrg đồng Đông scm(2>
iohng đfio Thdy: " MAt SI* điềm vA hưđng dao Việt nam", tap chí " xưa n a y s ố 27 (V
, trung 12-14.
5 ngoe Thanh: "TÌm hiều 9m nhac íISii tfv cồ truyền" (rập 1), NXB văn hrta, Hà nôi 19R6,
M 69.
Trang 28Chircmg III
n ft THỔNCÌ PHƯƠNG TIỀN VẢ PlĩUỮNG THƯC
TRUYỀN THÔNG BIẾU T U Ữ N G.
I- Chọn dắt dưng bAn làm nhà:
I- Chpn dắt dựng bàn:
Trong tiếng Thái bần vốn là một động từ có nghĩa là dồn, dùng trong
ác trường hơp dồn con vật như dồn trâu vào chuồng và đãc biệt trong iộc dồn người, như nói: dồn anh em vào môt chón(bàn ài noong khẩu íln điêu; Chắc rănR tử một đỏpg tử như thế, bàn đa biến thành danh
> dii về mọt địa điem nào đổ cố thề tệp hcrp được cư dân, khi nói đến
á, người ffl nglii ngay tối một vừng đát, một đối tượng thiên nhiên, mà 5ng đồng Tigir<>i cùng síV hữu Tuc ngơ có câu: " một vững nirớc ctlng
1 ao, hai nhà cOng là bàn" (Ó loọc có noong, xoong hườn cổ bàn) Bàn
ìư íhế là sư tập hợp các đcrn vị n<Sc nhà Và, cũng có thể nói ngươc I31 lính nóc nhà là tế bào cấu th^nh hàn (D
Khi di chọn đắt dự ng bàn, ngirời đơ ng đầu các gia đinh th ư ờ n g (íi
n chon đirợc ch ỗ <l.1t tốt, bằng, có nhiều thuận lo i ciio VIQC khai phá
ông và đựng bàn mà điều kiện chính là phài có nước đù làm ruộng và
mp cốp cho đời sốpg hàng ngày cùa cư dân Khi đa tìm được chỗ dát,
;ười đifng đầu các gia (ỉình phíít quang mOt chỗ írung tâm,, chon một
i coc bằng gỗ cắm xuống gọi là "To lắc " (cắm rột), lấy đo cùa minh
“O l£n đinh cọc gọi là " Pắc xứa" (treo áo) đề biẻu thị ]'nh hồn cùa Inh đa nhập vào vùng đất Ông ta cầu Vhản các thần chú đấf(chẩu n), thần sông suối chẩu năm) cho phép khai ruộng, dựng bàn rồi lấy
ftt mành tre tung sắp ngửn đè bói, thấy n g h iệm coi n h ư đa đ ư ợ c thần
lù hộ
Sau đổ, người đifng đầu các gia đình đánh dấu vùng đất ấy hàng phên
Ú Cíío t Ta leo), cách làm nhir sau: Lắy sáu thanh nơa dài băng ỉin(khoồng 40 cm) và đan rtiỉlnh hình lục giác (Người Thái gọi là đan
u cáo) Sau Ổ6 láy một đoan nơaíhoăc gỗ) dài kho/ing Im, một đầu vót
ọn cắm xuống đất, đàu kia chò đỏi khoãng 1/3 tử trên xuống(khcàng 30
I), tạo thành cíli k ẹp và kep hình đan m ăt cáo đó v ào g iơ a Phnm vi vũn^j
1 ư I Trọng' Mấy vấn đi* cr* bỉin về lịch sứ kinh lế-xă hôi của npiíò’! Tteli Tây Vi?t nam" NXB khoa học xa hôi, Hầ nôi 1087, trang ?7Q
Trang 29Hem nữa, việc xấc dịnh b ỉu chốt của sự phân chia thành các ngành Thối toẪnik T híi len vong xtt hội Thái cồ đại cũng rất cần th iế t Hai tác già Trần Quát Vơợng và càm Trọng gi& thiết Bự ưanh chẩp Hùng Vtrơng-An DiTPrng Vưtrng trong lịch sử Việt nam là sự ưanh chấp của những ngưừi Tày - Thái cổ, giữa Thái trắng (Tày khao) và Thíti den(Tày dăm)® -Ý kiến khác cho rằng phân
chia Thái trắng, Thấi den, vè măt bỉm chất là dấu tich cùa ccr cấu lương hợp cùa
các lạc Thái cồ ưên địa bàn Bắc bộ Việt nam Do vây từ thời tiền giai cấp đa
cđ mộỉ bfl phận Thái(bản địa) sinh sống trên vùng lanh thh này cùng vơi tồ tiên
các tộc Viêt-Mơởrig, Môn-Khơ me®.
Giống như nnười Thấi ở Tây bắc, người f hấi ở mièn Tầy Thanh hốa tOng c ỉ
cấc tên tự gọi là Tày hay Táy, từy theo cấch phất âm của tửng địa phương, ỏ
Thanh hđa nồi bật lên hai nhrtm IM Tày và Tòỳ dọ Nhớm tự gọi là Tày phân bố
chù yếu ở cấc huyện Quan hốa, Bấ thước, ĩ anp, chánh rhổm T&y dọ tập trung
ờ các huyện Thường xuôn, Nhơ xuằn Một bộ phận l(*n của nhổm này sinh sổng
trên đja bàn miền ndi NghÊ an từ Quế phong qua Quỳ châu, Quỳ hợp, Con Cuỗng, Tương dương mà giáo su Đặng NghiÊm Vạn gọi la nhóm Tày M ường (hay Tày chiềng hoặc Hàng Tồng) và theo ồng là nhốm quan trọng nhất, có mặt
sớm him ờ miền ndi Nghệ An(cliâm nhật là vào khoảng thế kỷ XIV- XV)
Ngoài ra, (V mièn ndi Nghệ an cỉMn crt hai nhổm Thái khấc nữa Là Tfry Thanh
(hay cồn gọi 1& Man Thanh) vì» Thy MucVi® Hai nhổm này gần gíii htm Vífi
rhrtm tự gọí là Tày ỏ*Thanh hổa.
Theo tác già ỈẦ Sỹ Giáo, các nhóm Thái dến dất Thanh hổa từ Son la, Lai
chfiu, Hòa bình và cft ở Lào *ang Thời gian di cư của các nhổm này không dồng nhát và nhổm cứ mặt S(ým nhắt khoàng 600-700 năm ®.
<D Trìín quốc Vương-Cầm Trong: "Thái đen, Thái trắng và sự phân bố cư dân Tày-Thái
cồ <v Việt nam", tạp chí htghiẽn cifu lịch sử số y>í1987), ưang 35-40.
® \JỀ sỹ (liío:" v ề bkn chất vấ ý nghía của tên gọi Thái đen, Thái trắng ồ Viêt nam" Tạp chí Dân tộc học số 3-1988, trang 77-80.
0 Đặng nghiêm Vạn:"Đư(fc (lằu tìm hỉều lich sứ phân bẰ dân cư (V miền niỉi tỉnh Nghệ An" ,tạp chí pân tộc học, số 2-1974, trsnp 24-27.
® LỀ sỹ Giáo: "Lần tìm cOi Dguồn lich svt của npưỏi Thíìi Thanh hổa", tạp chí Dân tôc
học, số 2-1995, trang 13-16.
Trang 30_4 3.
Nếu 90 sánh ta sẽ thốy nhốm tự gni là Thy(cùng Thy Thanh Tày M ười cha
Nghệ An), về măt ngôn npữ và vãn hổa gần gui VỐI ngưòi Thái đen ờ Tây bắc Nhứm Tày dọ gần ngưfri Thái trắng (V Tây bắc hrrn 'Piêng danh xưng Tày dọ cổ thề có mối Hên hệ vơi tác dịa danh Miiờng Xo(L?i châu), M ưòng D o(Vfn nam- Trnng quốc) xưa kiaOX Ý kiến khác cho rằng 'd ọ " cố nghĩa tà tạm, chăng h?n
"dd dọ" (ờ tạm) Rắt cổ thề "dn" là dể chỉ nhílng bộ phận Thái m ới chuyền cư d£n, Idc dầu chi xin ở tạm sau đrt mới định cư lâu dài*2) v ề darh xưng Tày Dằng, qua khào sát cỏa chtíng lfìi cho thấy người Tày Đ ỉn g là người Thíi ở
Mường ĐỀnẹ Nghỉa cùa ĐỈHgíhay chnhj là đò Do vệy Iftu nay chứng ta nhèm
và gụi là Thái df» nhơ gọi Thái đen, Thái trắng Nny xác định nhốm Thái này tự nhận là Tày dăm(Thái den).
2- Sinh hoat kinh tể vấ văn hổa vât chắt,
Cong giống nhiT những người đồng lộc của mình, ngưtVỈ Thái ỏr miền Tầy
Thanh hóa là những cơ dân nông nghiệp trồng ltta nưrtc vùng tliung lling Tuy
bỉ ốt sử dụng cày nhưng phương thtfc canh tác cơ bàn vSn là díing trẳu qnần ruộng, ánng ỉ>ão Uôọj lila nưdc mfii năm một vụ, cồn một vụ họ vfn gieo lúa nương Từ crtch mậiig tháng 8 dốn nay, nhiều nơi chuyến sang làm Ida ĩHT(ỷc hai
vụ là chỏ yéu Bên cạnh đổ, hộ thổng thủy Igi: M ương, Phai, lôc, Cọn dược xây dưng vft sử (lụng từ lâu d(Vi-
Bồ sung cho nguồn lưorng thực do canh tác ruf*ng nư(ỷc đưa lạỉ, đồng bào lién hành canh tác mưtmg rẫy V(ỷi các I oịũ cây lưrmg thực như lứa, s ỉa, ngo&f ra cỉ)n trồng rau, dậu, bầu bí, Chu kỳ canh tác loại n ư ơ rg này từ 3-4 năm Sàn ph^m rau rừng, các loại thùy sằn(cá, tôm, cua ) tưomg đối sẵn và !à nguồn thifc 8n bồ Btmp, rất qnan trọnp.
VĨ thế trước đây viTíVn nhà chưa dược chú trọng, chỉ có những "vưừn treo" làm bằng các máng gfl dề trồng thêm cây gia vị
Người Thổi cố nhiều kinh nghiệm nuôi cá ruộng, BO và dánh chài, lưới
cftng các phưamg thifc đắnh bắt cẩ tập thể rốt vui nhôn Việc săn bắn chim thủ
chưa thỉ>nh một nghè liÊng Nổ dưgrc tiến hành vào lức nhàn rỗi và bên cạnh việc tăng nguồn thifc ăn còn nhằm mục dích bko vệ raừa Ttvĩn^
(Dlí sỹ ©ráo: "Đặc diếm phÃn hổ c.ic tôc người ờ miền nứi Thanh hóa", Tạp chí Dân
l(fVc hoc\ số 21991-trang 37-43.
© V í An:" Gổp thêm tu liệu về tẽn gọi và lich sử cư frd cíia nhốm TMi vùng đirỏng
7, tỉnh Nghệ An", Tpp chí Dân tộc học, sổ 2 # 9 3 , trang 52-56.
Trang 31Tuy nghề thù công chưa tnV thành một nghề độc lâp nlu/ncỊ ở Thanh hóa, người Thái trồng bông dệt vải, dệt thồ cầm rất thằnh thạo Bfin cạnh nghề dật nồi tiếng rùa phụ nít, đan ống Thái giòỉ đan lát đồ dùng trung gia đình băng mây, tro, ntfa
Văn hóa vật chát của người Thái ở miền Tây Thanh hóa đa dạng và ctf nhiều nét độc đáo, vửa cổ những nốt chung vừa mang tính d£c thù địa phương Nhà ở được cấu tạo theo lối mật tập N h à ở cùa người Thái
làm bằng gõ ]ớn và chắc chắn nhất so với các cư dân sống trong vùng
Ớ những vùng giáp ranh, nhà của người Tbái c6 ảnh hưởng nhà sàn
Mường; những vdng gàn thị trấn, dường giao thông cổ xu hướng chuyền tử nhă sần sang kiều nhà đất của người Kinh
Ấo quần và đò ưang stfc của người Thấi ờ miền Tây Thanh hóa cổ một sổ nét khác biệt so với người Thái ờ Tây bắc Á o cùa phụ nữ cổ hai kiểu"Áo chui đầu"(Xửa khổro) và "Ao xẻ ngực" (Xửa tà hượt" ; hoa văn cùa Váy(XỈn) chủ yếu ưang trí ờ chân váy V(ỹi các hình thêu quà trám,
rồng, hươu Hầu hết đàn ông đều mặc theo lói cùa người Kình Những
bô trang phục cổ chỉ xuất hiện trong các dịp lễ tết, ma chay,,
v ề ăn, uống, hút: Trước đây người Thái trồng lda nếp và ăn cơm nếp Hiện nay đồng bào chuyển sang trồng liía tè và ăn cơm tè là chù yếu Đồ uống cớ nrợu (lau) vơi hai loại: r ư ơ u cất(!aii siêu) và rượu c.\n(lau xà) Dàn ông Thái hilt thuốc lào và đàn bà ăn trầu đa trở thành một thối quen mang tính truyền thring
3- Quan hê xa hối, hỗn nhằn và gia dĩnli
a- Thiét chế xa hôi bằn-mườnp
Hàn; Vtfi quan HÌêmh một vOng nưcfc cang là aot hai nhà cOng là bần" (ó loọc có noong >xoong hườn có bản), bàn cùa người Thái vừa là C(T sờ của mường, là nơi cư trú của các gia đình phụ hệ Bàn có chung bén nước, hai chăn thồ, bai tha ma, cổ "mốc phân đinh'’ nhir: Khiíc suối, ngọn cây quà đồi
1 hức di ch cao nhất Ưong hàn ỉà quan bàn(hay còn gọi là tạo bàn)-
N g ư ờ i phu trách ch u n g m ọi m ặt cùa bàn; c h ơ c d k h th ư hai là p h ó bàn
lo việc lễ lạt, đống gổp
Pọọng Poọng là đem vị tnmg gian giữa hàn và mưêVpg Nhiều hàn gần nhau(3-4 bồn) hợp thành pnong Đifng đầu poong là tạo poong, gìứp việc cho tạo poọng là chá poong và quan poọng
Trang 326 % dfln sốc tư liệu điồn da bàn Khăni-Ban,huyOn Quan hổa).
Ruộng tạo láy cấp cho các chức dich và được co> như lương bổng ưà
cho họ Số ruộng này có khi chiếm tớỉ 15-20 % ruộng toan bản(tư liệu
bần K hãfĩi-B an7Itu y ệ n Q uan hứa) Phần ru ộ n g cò n lại ch ia ch o dân
mirỏrng ưốn nguyên tắc ai gánh vác được nhiều thi hư<Vng nhiêu Gránh
vác (V (fôy là làm phu phen, tạp địch ch o n h à tíio N g o ài ra cồn lo^i ruộnp, chia theo hộ gia đình gọi là ruộng"đầu nhà" Mụi người trong bản
m ư ím g ítrừ cfìn hưcm , d^n ngụ c ư ) đều đ ư ợ c c h ia ruộng, N g ư ờ i nhận rưộng phải đổng thuế, làm các c ô r g viêc chung củ a b àn m ư ờ n g
Ở đây cOng phỉn kề đến tầng Iđp thầy rao trong mường cOng đươc
cấp một số ruộng để sinh sống Đặc biệt ờ Muởng ĐanhíLang chánh) tạo
mường cồn cấp ruộng cho nhà thờ(dao Thiên chda đu nhập vào vùng này nỉim 1867 theo con đường từ Lào sang)
+ Sở hữu tư nhân.
Các gia đình tự khai phá và truyồn lại cho con cháu Ruộng này
thường ở ven sông, suôi, ]?1 những ruông bâc thang nhò hẹp và khrt canh
Trang 33d i c h Tlpời xi?a, t ạ o đ ư ợ c coi là liíợnịĩ Irirng c h o q u y ể n l ực Lối c a o c ù a h a n m ư ờ n g
O uyén Kti của lao đirợc quy định rõ: Tất cá đất đ ai, ruộng nương sỏ nt SU(’ i-
im m ní’ lliú cAy c ỏ Irong vùng lạt) cai quản! vC hình thức llu iộ c vổ mường ban lìlurnụ trôn llụrc rế IÍU K 1 C vố kio T a o hưiíng moi quyền 1'OC lợt và biếu xén cun chín B^n cạnh đó tliì dí>rr£ ho nhà lạo cũng cô quyền hành rấl IÓTI và liọ khóniỉ
phai ịiánli vác c á c nghĩa vu cua b;in mương Cúc tlòng ho làm tan ự m iỏ n T i)
'Phanh Hóa là C iìin B á , Vi (T h ư o n ji xu â n ), Lò (Lan g c h á n h ), P liạ m bu L o KI lủm ( Ọi ií in h ó a )
Bo 11111V tí h ứ c tlịch là t;ìnj> lớp l i u n u lưu c ó Iliỏ lim v à đ ị a vị I m i m xii hoi ỉ 1(1
m a n g lâ m lý Ịmm C|ii;in vừa in n n g I;ìm ly làm d â n M n i c l i ử c cÉỆalì clưcíc huxrtiỊ
CỊUVỔtì l<Yi uiiíVl đ ị n h v ổ m ô n g , ctYl (lai, t | u y ổ n vổ c u n g c á c h l à m iiIki c ử a .in n ụ c
T u \ Iiliiứn, L lú rc dỊ|Ch c h í c ó q u y ề n h a n li khi đirưng c l ú r c j k h i k h ò i i ị i c ò n g i ữ c h ú c
nữ;i h ọ t l u i gc v à o lliìiiih p h ầ n n g ư ờ i l a o đ ó n g ”
T r o n g ỉíìng l ớ p I h ô n u In c ò n p h a i kc đ ế n m o m w ờ n g Đ â v d i m h 14 n,')ng LỊI
vC niaI lliàn C|uyòn €ti;i lạo Mo 1111 ràng là ngưni chịu trách nhiệm điỏu kliiCn cúng
lò ( h o m ư ờ n g , c h o l ạ o , đ ư ợ c l ạ o cAp r u ồ n g đ ấl l u r ớ n g n h ư n g p h á i l ự c a n h l ác, () ffiuờn*Ị Đ ;inh ( I-iin>2 c li.in b ) trước 1945 chui iĩnli hương khá nány oiia nliữnu l i j h i
lỏ T liiC ii chúa giíío D*On* đơi sóng hànu ntiày va cha đao c ũ n ” d ư ợ t câp m ông đàt.
+ T iìiiịi lớp hi lliô n g trị: Bíio gồm lâl cá các U ng lóp nhân dân lao d ộ n ii co
1I1C c l i i a là m 3 lo ạ i.
N ò iiị ì dân ụr d o ( P á v ) là n lũ rn iỉ Iliành v iổ n t h í o J i líi ứ c L i i a him m irừiiìi
( i r u n y lư( lư ợ n g n a v c ó k h i CÒM c á n l i i r n u h o q u ý l ô c bị p h a s á n ) H o đ ư í í c h ư ơ n g
tỊMYÒn c u a nôni> i l ả u l ự ilo, s á n xiiiít IrCn c á c m á n h m ô r m l ư ( h o ặ c c ô n g ) c u a m ì n h ,
t liầ íii g ia v ;io c á c h o ạ i Itộ tiỊị x ã h ộ i, tló n u g op n g h ĩa vụ đ ô i v ớ i x ã h ô i T r o n g n ủ n ii
c l m In d o c ĩ í t i g c o s ự p h iin b ú I g i ữ a n g ư ờ i s ũ n g ở p Ọ Ọ n g c l i i o n g v à c á c p n ọ n t í
k h ẳ c T liầ ỉ c ó c â u " S ip c i n T à v p o o n g , pin n o o ĩ i í ’ ai T ậ v c h i ề n g " (nurừi
H ỆLĩni d à n p<M>nu l:ìm c n i n iiirừ i tlân c h iO n g ).
( I ) \ i V i: V * 110 I vò r ơ c;iu lo diCtt: xf] hoi và cho t 1 ó SIT hŨLi (liìt (l;ii cú;i ỉli:’ii Ming
Jin"tnjỊ 7 lính N^liỌ ;in" I:ip iliíD.ìn lòc lioc sn 3-J.9s>i lr:m" I 7-2Í
Trang 341 *
-Nông dân bán tư do< thin): Có tkể \ầ ngưửi Thai ìoăc nhiíng người
khác tôc Họ không phải gánh vác các nghva vu của mường Họ nhận mông công vầ đống gổp rất năng nề Hĩrng ngìy mỗi gia đỉnh phái cứ Tĩìôt ngưửi tới làm viỗc ruộng, việc nhà cho tạo
Ctfn hươn: Dây là íhuât ngữ chỉ nhiíng người làm tôi đòi trong nhà
So v é ỉ nòng dân th ■ côn hưrrn chiếm số ít Đ?.c trư n g cù a côn hưcm
vùng Thái Thanh hóa không giáng như Tây bác như: mất tự do rhân thể,
không có gia đình ở đây ho có quyền lấy vợ, lấy chồng
d- G ia dinh vồ d ồ n " h o
Gia dinh là gia đình nhò phu quyền Người cha có quyền quyết
(iinii moi việc tronq gia đình, kề tử tồ ch ứ c 'sàn xuất, phân cổng lao đông
đen việc đựng vợ gà chồng cho cnn cái Gia trưởng cũng là người thay mđt gia đình trong giao tiếp xa hòi tham gia các hoạt động cùa bàn Rỗng hrm qnan hê gia dỉiih là quan hc thân tộc ờ người Thái có sự ràn-’ bnùc bời các quan hệ chằng d ụ t cùa ba mối mà tiếng Thái gọi là"Ải noong" (anh em) "Lúng lf Canh em bên ngoại) và "Nhinh xao" (íinh em bên nội)
Một văi phác thào ban đầu cho thấy mò thưc: Con ngirời, con trâu,
nhà sàn cây liía7mành nưcmg cứ thế tồn tại trong lich sử nghề nôn^ vặ
dẫn íjến cho thiết chế bàn mường Thái XƯ Thanh được hoàn thiện Trong quá trinh đố con ngtròi phài quan hê với nhau, ưao đổi thông tin với nhau để khai phá tự nhiên, duy trì phong tục tâp quán và luât lệ của mình Đổ là nội dung chính chung tổi sỗ trình bàv ờ chương sau
Ị uôc GIA
Trang 35Chưomg IIgw/(! niTẤT v£KỸ HIẾU VẢ TRUYẾNt THÔNG' ỵ £ HẺ THÕNG
Ĩ R l g Ể t t THONG THẢI VẢ DẦN TỐC K ĩtÁ C.
I- Môt Vài khái ã i m vằ M hrêu và truvềĩi thống
i KÝ hiẽu:*
M ở đầu môt ngày hoạt động-khi đi ra đường-chứng ta sẽ gặp một hệ
thổng ký hiệu ở đầu đường Đớ là hệ thóng ký hiệu giao thông vtfi ha
màu: đò(dừng lại); vàng (chuẩn bị) và xanh íđirợc phép đi) Ở hưu điẻn chilng Ui lai gạp raỏt hệ thống ký hiệu kiiác Ở *iây những cán bộ kỹ thrật đang làm việc'’ đánh đi" và "nhận đến" toàn những tín hiệu" mà
mắt thường không thể nào đoc nồi v ì đó là hệ thống tín hiệu thông tin
rã t tinh vi, phức tạp phải có trình độ khoa học mời sử d jn g vểrdịeh" được
Chiíng ta được bao quanh bời những kỷ hiệu và những ký hiều đấy làm thành hệ thống© Đố là một cách nổi hình ành đề ghi nhận một điều quan trọng Trong cuộc đẩu tranh để tồn tai và phát triển con ngiTỞ'
rỉa sàn sinh ra những hé thống ký hiẽu dế th ô n g b áo cho nhau, giao tiếp
Vfỷi nhau, mà chính con ngưởi cố khi cũng không ỹ thửc va hiêu biết được đầy đù Bởi vì nhưng kỷ hiệu đó, tuy phát sinh tữ cuộc sống, tử nhiĩng nhu cìu thực tien, va do con người làm ra từ đrVi này sang đời khác, nhưng chứng hoàn toàn không có tính chất tùy tiên, ngẫu nhiên,
không phãi ai muốn theo, muốn thêm, muốn bớt thế nào cQng đirợc
Những !c<7 hiệu ấy có cấu trtic bên trong, trật tự và trình tự nhất định cua chitng Có những loai ký hièu còn liên hệ với nhau thành những hệ thống, cdi này làm này sinh căi kia vửa đối lập với rtha-u, vtía phài dựa vào nhau đê tồn tại, chi phối nhau, quy định và đồi hòi lẫn nhau Chilng mang những quy luÂt tưcmg đối, quy luật gjifa chúng với nhau và quy luật giơa chứng với hiện thực bên ngoài Đàc bièt, những hệ thống kỷ hiệu ấy đều cổ tính chất cộng đồng xa hôi, tinh chát "ước ]ệ" hay " khế trức" của những tâp thò, do đó, chiíng rất hiện thực
Theo cỏn-đra- tốp£>, kỹ hiệu nổi chung là một hiện tượng hay sự vật
cớ tín h c h ấ t ttr n h iên hay xa hội cớ tác d u n g th ô n g b áo ch o ta m ột cái
gì Một Iuòng gió lạnh giữa ]dc đang nống, háo biêu thòi tiít có thể tbay đối Một làn khói đằng xa báo hiệu người tn đang đốt lửa Đèn đỏ bât
lên báo hiêu người đang đi Te phải dừng lai
Ngồn ngữ là một tcỹ hiệu dặc biêt, nhưng ở dây chtlng tôi không dè cap dến Hơn nữa, ưong
kỹ tộếu cớ hỉnh hiổu, dấu h'êu, tía hiên, biều trưng chứng tôi gọi cbung là ký hiêu.
© Hoàng Trfofc Kỹ hiỄu.qghĩa vò phỉ Kinh van hoe”, NXB van hoc H* nói 1979 trang 35-34
Trang 36C íi cơ sờ vật chát chưa đựng tin, chưa đựng nghĩa, chính là kỹ hiêu 3àn thđn nó thoat đàu khóng mang Hghìa gi nhưng sau con người và x l
hội da gán cho nó một nghia Ví du: đèn đỏ về mặt vật thể mà nổi, chỉ là
raột tấm kính manp; màu đỏ Nhưng theo ước lế xa hội và đát trong hê 'hống ba mâu đò-vàng-xanh ờ nga tư đường tỉiĩ nổ cố nghĩa lỉl "dửng
lại
N h ư vậy, ký hiêu ]à những yếu tố vật c h á t cố giá trị không pỉiài tự
thân Í1Ó nhưng biểu thi ra một cái gì đó ở bên ngoài nó, ký hiệu có hai
măt: mát biếu đạt(tifc là hình thi*c bằn ngoài) và mặt đưọrc biềư đạt (tưc
là nội đung bên ưong); hai măt này liên kết với nhau đa tao thành một n^hỉa để thỏng báo Cđ thẻ lỉố là loại thỏng báo có tính chát ngôn ngư ( ngôn ngữ, ngôn ngơ ván học) và các loại ký hiỏu cố tính chất ngoài ngôn ngữ: ngôn ngứ hình tượng(di£n ành),ngôn ngữ đông tác(sân kháu), tín hiẻu (điện báo giao thông), các loại dáu hiệu, biêu trưng, các hệ thổiig động tác ưong phong tưc tầp quán 0
2- Truvền thống:
1" Tin tifc: Khái niên tin ttfc đa hình thành tữ lâu trong tư duy con
n g ư ờ i C nng n h ư khái mẽra vàt chất, khái niệm tin tứ c ]à n h ữ n g thể
hiên của vật thỏ tồn tại một cách khách quan mà con người đa đo sức lao đỘDg và tích lũy kinh nghièra cù a minh lần hrợt khám phá ra®
Môt tin (lói vcỶi người nhàn đều mang hai nội dung: Độ bất nqờ của
tin và ý nghĩa của tin D ê so sánh c ỉc tin vđi nhau, chiíng ta có thè lấy
rrôt trong hai hoặc cả hai tính chắt trên đề làm thưtfc đo Một tin càng bất ngi> sự xuất hiện cùa nó càng hiếm, thời giaiĩ nó chiếm trong hê thỏng tuyền tin càng ít lượng tin cìng ]ớn nếu độ bất ngở cùa nó cìng lcrn.
Một nguồn tin đưtrc goi là nguvên thùy khi nổ chưa qua môt SƯ
biến đôi nào Vi dụ tiến g nối, ảm thanh, hĩnh
b- Tnivèn thống
'ruvèn thổng là môt qua trinli liên tục trao dổi, hoác chia 5ẻ thòng
tin, tinh càra, kỹ nỉtoig nhằm tạo sự liôn kết lẫn nhau đề dẫn ttỷi sự thay
đổi trons hành V vầ nhân thifc" CD
Mờ hình truyần thỏng phài bao hàm dirrrc những yếu tố chủ yếu của
q u á trinh ư u y ề n thô n g :
(D Hn*ng Trinh:- kỹ hiêu nghía víí phê hinh v!\n hoc‘, NTíB văn h<K Hà DÓi 1979 rrang 43.
t Bùi minh Tỉêu, 'Cơ lỹ thuyát thrtne; f.in".NXB dai hoc và tmniỊỊ boc chuvên nghicp Hà TÔi
1974, tran* 35.
Trang 37Ai-Ngu&n, người cung cấp
Nrti gì-ThÔng điệp, nội đung
Qua kênh nào-Kênh
Cho ai-Người nhận
Nhằm hiệu quà gì-Hiệu quà
- Những phưcmg thifc cơ bàn của Iruyồn thông gồm có:
Bằng lới: Xuất hiện tử nhu cầu truyền thông một cách ngắn gon.
K h ô n g ỈÔT P h ân b iệt sự khác nhau g iơ a k ý hiệu và ý n g h ĩa
Girta thông điệp truyền đi với sự đáp ưng(phàn Ưng của người nhận)
bao g iờ ctlng là m ộ t đại lư ợ n g b iến thiẽn N h ữ n g h iế n th iê n ấy tác động
tới nhân cách, cá tính và cấu tnic tâm ìý cùa người nhận.
II" Khái quăt về hê ĩhổng tru vồn thõng Thái và căc dân tốc khăc
Xét hệ thống truyền thông cùa các dân tộc nói chung và hệ thfìng truyền thồng Thái nối riêng, cho đến nay chưa ai có thè đira ra một nỉên đại ra đời chính xác cùa nớ Nhưng có một điều ai cQng phải thừa nhập
là hệ thống truyền thông ra dởi từ rất sớm, có tnrcÝc khi chơ viết ra đời
c 6 chr nói rằng đfly là một loại ngAn ngữ rất dặc biệt và nó thường được ứìh hiện khi ngôn ngQ cíia con người bát ỈITC trước điều kiện thiên
nhiên, hoàn cảnh khách quan
Trong cuộc sống cỊa người Thái tồn tại nhiều loại hình cồng cụ dươc dứng làm phiromg tipn tmy£n thông Loại hệ thống phimng ti&n và phiTtmg thưc ưuyèn thổng thif nhát lã loại tự hình dííng cùa phưrrng tiộn
đa mang mAt nội dung thỏng tin nhốt rtinh Ở đây chiíng tỏi goi ]à hệ
Trang 38_*t-Ihôn, phưmig tiện biếu lưomc(dấu hiêu, biều trưng ) truyền thOng Đó
là các loại Ta leo(s<V hffu, kiêng c ơ L o ạ i phiromg tiện và phương Ihức truyền thung thứ hai là loại phài tác động vào chdng để phát âm(họ dây, họ hơi, họ raàng rung, họ tự thân vang.)ĐÓ là hệ thốny truyền thAng ftfn thanh v í dụ trống, chiêng, cồTig, mồ, khèn, sẩo
Như trên đa nói, ngày nay không biết chính xác hệ íhông truyền thống ra dửi từ bao giờ Các phiromg tiên truyền thông ra đ<Vi không phíii cùng một lức Đó là một quá ưình từ thấp đến C30, lừ ít đến nhiều, ti> đom giàn đến phơc mp Và, dung lượng thổng tin cũng như hiệu qỗa truyồn Ihông cong vây, lức d^u chỉ là n h ữ n g ỹ niệm, những dấu hiệu, âm
thanh mơ hồ trong con ngưrVi Dần dần trong cuộc sống, trong quan hệ
xa hội, quan hệ cô n g đồng #11 nôi dung và cách tliơ c truyền thông đư ợ c
(Tinh hình, phát triền và tồn tại trong đời sống của con người Chứng tôi
cho rìng, iruởc khi biết chế ra các loại phương tiện truyền thông và
lạo ra các phtromg thifc truyền thông, con người đa thông tin cho
nhau hằng chính ngôn ngữ của mình Tắt nhiên, đồng thỏri vớ\ ngồn ngữ,
con người đa biết dùng cây que đề (ỉấnh dấu, để gồ đập vào nhau và đtinậ cả khới lửa để thông báo cho nhau Song những phương tiện tniyền thổng được đan gài cằn thận và cố hiện lực như Ta len(biều tượng) hoịíc có âm xác định và đirợc chố tạo công phu như trống hoặc liên hệ ydi nhau thành dàn như chiêng, khèn bè thì phòì đợi đến kh' con
ngưởi cổ ý thi/c fỉề mói quan hệ xa hội cao và một tư duy sí*ng tạo mới
cổ thề có được Trình độ ấy được hình thành trong quá trình lao động, sàn xuất, chinh phục tự nhiên cùa những cư dân nông nghiệp ưỗng liỉa nước
Hệ thững truyền thông biếu tượng và âm thanh phổ hiến ờ hầu hết các dẳn tộc thi^ư số ở nưcfc ta cOng như nhiều dân tộc ờ vùng D'>np
Nam Á Người Thái, người Tày dùng chiốc Ta leo đề ch' sự kiêng cữ, cấm ky, thông íin về sở hơu, nhưng có một số dân tộc lại dũng cành lá xanh để làm phương tiện truyồn thông, v í dụ người CđTn mỗi khi làng
cổ công việc dưng nhà, phát rãy tuốt Ida, đâm trâu đều cố cắm lá xanh báo hi(ìu (V lôi vào lằng Ngưrtri ChSm lại quen dùng cành xương rồng gai, npirời Oao dùng hoa chuối, ngi*fri Phíi lá (Lào cai) dùng lá dùra lĩiíin
gàì lên cửa báo hiộu nhầ c6 cữ.
Néu như ngư(Vi i^dTìi dính dấu quyền S(V hữu chọn đất Bun rẫy trông
cành 'á xanh ngưcVi H àN hi dùng cbiểc Bốỉỉ i1p lên rọ c cấiD ở sân truớc
nhà đề chỉ sự ỊciÊng thì người Chìirn (V Tturân hài cách xa pkưnCỊ
Trang 39•uoì Hà Nhĩ hàng nghìn cây số cDng làm như vậy Khi mới sinh con,
ỉư ờ i ta cắm một chiếc cọc ở giơa sân, trên đầu cọc gác m ột thanh củi
láy tìửo) v è cách thifc truyền thông cùa một số dữn tộc ưên thế giới,
áo 8» NịịuySn vân Huy cho biét rằng: " Người Anh diêng ( d a đò)ở
ắc My thưfrnj dùng những dấu hiệu tmyền thông như đật hòn đá bên rờng líéiig hd vcH số lần và khoáng cách khác nhau, tín hiệu cùa khới a"CD
” Người Pê ru cồ dại(Tmng Mỹ) đa sử dụng hộ thống dây thắt nứt đề
! tíợ cho việc ghi nhớ và thông báo tin tức, gọiltt Kipu.Ki pu gồm
lièu BỢỈ dây 10 nhò dầi ngán khlc nhau, cổ nhiều màu sắc khác nhau,
nhiều ndt thắt to nhò khác nhau, buộc vào một sợi thửng ngang Ki dơ(7c dùng như mội tập hcỵp dấu hiệu nhàm biểu thị số lương(nhièu
y ít) hoSc được dùng như một công cụ nhắc nhờ gidp người ta ghi
ớ và thong báo một số sự việc cụ thể, một số ý niệm theo quy ưtfc,
í dụ: niít càng to, sư việc càng quan trọng; ndr càng gần sợi thừng ing, sự việc càng cấp bách Dây màu đen biếu thi sự chết chói’., dây
u trắng biều thị hoa bình, dây màu đò biếu thị cbíến tranh"®
Trong mỗi trưởng hợp như chỉ quyền sở hữu, kiêng cữ người Thái
I dùng Ta leo Và nổ có vai trồ quan trọng nhất trong phưrmg tfufc
Ỹầĩì thông biều tư ợ n g T heo n g h ĩa của tiến g T h ái, thì, T a là m ắt; leo
) hay liều) là nhìn, liếc Dặt Ta leo tơc là người chủ dã "đề mắt" và
"ma" của paình trông giử Bất CƯ ai xâm hại đều bị phát hiện Hơn
, dầy là sự quy ước chặt ch?, ng£t nghèo trong cuộc sống cộng đồng,
được ghi ưong"Hịt bàn khoong mơcrng" (luật b à i lê mường) và do
:ó giá trị phííp lý, cổ tíiứTkhế ước" Nếu phát hiện ai xâm phạm đều
I trfi tạo lĩiưônng và được xử theo luât tực
Người Việt thời trước da tạo ra những công cu Ưuyền thông nhu Tù
sứ n g trâuíboặc Rửng bò, vò ốc ), n h ừ n g cô n g cụ bằng tre bằng gỗ
mo tre, mo gỗ
Nguyín v#n Huy"Kề chuyên về phong tỊic các dân tfic Việt nam", NXB giáo duc, Hà nôi trang 65, 67.
ặng đifc Siêu, chữ viêt-một trong nhíĩpg thành quỉi \ớn lao nhất CỈIH nền v?ln minh nhân
In trong" Almanac* nhứng nền văn minh thể girô", NXB văn hóa-thông tin, Hà nỏi 1996, 799.
Trang 40A3-Cái trốn" bịt bằng ứa trâu cho đến nay vẫn được dừng làm phương
n thông tin tronp các tập thế, các tồ chức xa bội (V nhiều vùng Cái
mg dòng xuất hiện đa thật sự tạo nên một cuộc"cách mạng" về kỹ
J0t và thông lin của người Việt cồ dại Thực ra, ờ nhiều dân tộc trên
ị giởi, trrtng Jà một trong nhíTng nhạc cụ nguyên thủy nhát cùa loài
ưòi Nó thưởng xuất hiện ở các dân tộc làm nống nghiệp và được
ưởi xưa coi như vật hiện thân, như một mô phòng của thần sấm, vị
ần điều khiến mưa Theo nhà nghiên cứu Cao Huy ĐỈnh, làng Phù đổng
lu đọc theo tiếng Viột cồ là làng Pơ lôố^; tức là làng trốngCD
Nhiều dân tôc Tây nguyên lại cho rằng Gpk Sơgor-Thàn trống là tồ
Sn xưa nhát của con người Ngày nay, trong lễ m ờ đầu vụ làm nương
iy, đồng bào còn miía điệu raria trốĩig-Soang Sơgcrr, với ý niêm là gọi
lần Sốm về đề C.6 mvra gieo Itía rẫy
Quan niệm vồ píù trống nhu the, nẽn người xưa không xem tũÀ trôn^
m thuần là rnổt nhac cụ Tiếng trống khồng chì là âm thanh tạo ra nhịp
iOu âm nhac Sự hiện diện cùa cổì trổng như sự hiện diên cùa thần sấm
iếng nống vang lên như tiếng thần sám gào gọi nnra về cho ron người,
át cà n h ơ n g ý niệm đó biến c.fíi írống thành m ột nh ạc cụ th iên g liêng,
lót phưtmg tiện mà cộng đồng con người dùng đ*’ giao thiộp với thần
nh Trong CÍÍC xrtm làng V iêt nam , không ai bỗ n g d ư n g lại đánh trống,
ỉgười la chi đánh trống khi có việc làm, việc tế tự Khi vổ' đê, cố cướp
ti đánh trống nhịp rgũ liên Lại cftn đánh ưốpg ưong tang lễ theo hong tục" sống dầu đèn, chết kèn trống" Vai trò cái trống trong đời ổng con người đa thể hi£n một trong những cách chiếm lình, chỉnh 'hục và điều khiển thiôn nhiên phù hợp V(Í1 hiểu biết cùa con người /iệt m m thời sơ sử Néu cái trống tang gỗ, bịt da trâu đa "thiêng", thf á( trống đồng còn "thiêng" biết chừng nho ! Thành thứ, bèn thân cái rống đa biến thành Thần trống - Thần Đồng cồ Trong tư duy tổ tiên ta, hần trốĩĩfl-rpột sản phầm lao động của con ngưòi là đại diện của họ, lồng thởi Jà một hổa thân của thầm sấm Thế )à trống đồng mang một :hj}c năng kíp, đòng nhắt vột đại t1ifn cho mình vrf'i vật hổa thân của
ìám, cang rức là thâu tốm cắĩ lực lượng thiên nhiên đáng quý n à cnng
át kihri tính kia vào hàn thể ron ngưừi và hành động vì qnyền lựỉ con Ìgưởi.ổ)
!D DSn lội theo T6 ngoe Thanh " TỈrt h’^11 ăm phạc dăn tôc ch tniyề.n", N X B vỉtD hrta, Hà nồi
986 trang 9.
2> Tồ ngọc Thanh, TI f>D tmng 13