Ban Kiểm SoátỦy Ban Quản Lý Rủi Ro Ủy Ban Tài Sản-Nợ Có Ủy Ban Nhân Sự Khối Kinh Doanh Trung Tâm Vận Hành Khối CNTT Khối Quản Trị Rủi Ro Khối Tài Chính Kế Toán Khối Nhân Sự Khối Pháp Ch
Trang 1Mục lục
1 Tình hình hoạt động của công ty 2
1.1 Giới thiệu chung về công ty 2
1.2 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.3 Hoạt động chủ yếu của công ty 3
1.4 Cơ cấu tổ chức 4
1.4.1 Hội đồng thành viên 5
1.4.2 Tổng Giám đốc điều hành 5
1.4.3 Ủy Ban Quản Lý Rủi Ro 6
1.4.4 Ủy Ban Tài Sản-Nợ Có 6
1.4.5 Ủy Ban Nhân Sự 6
1.4.6 Ban Kiểm Soát 7
1.5 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018 8 1.6 Đánh giá đặc điểm nguồn nhân lực tại trụ sở chính của công ty giai đoạn 2016-2018 10
2 Mô tả một cách sơ bộ các hoạt động quản trị nhân lực của công ty 11
2.1 Phân tích công việc 11
2.2 Bản Mô tả công việc 12
2.3 Công tác tuyển dụng 12
2.4 Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 16
2.5 Hoạt động đánh giá 17
2.6 Chế độ thù lao lao động 18
2.6.1 Cơ chế tiền lương 18
2.6.2 Cơ chế thưởng, phạt 19
2.6.3 Các phúc lợi 20
3 Nghiên cứu sâu các bộ phận nhân sự 20
3.1 Trưởng phòng nhân sự 22
3.2 Bộ phận tuyển dụng và đào tạo 22
3.3 Bộ phận quản lý nhân sự 23
3.4 Bộ phận lương 23
Trang 24 Phương hướng phát triển của công ty trong thời tới 23
4.1 Mục tiêu kinh doanh chung của Công ty 23
4.2 Kế hoạch phát triển NNL của Công ty 24
Danh mục bản Bảng 1.1 Tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016-2018 8
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động tại trụ sở chính của công ty giai đoạn 2016-2018 10
Bảng 2.1 Tiêu chí đánh giá nhân viên 18
Bảng 3.1 Cơ cấu tổ chức phòng Tổ chức nhân sự 20
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức 5
Sơ đồ 2.1 Quy trình tuyển dụng Công ty 14
Trang 31 Tình hình hoạt động của công ty
1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: Công ty Tài chính TNHH MB Shinsei
- Tên tiếng Anh: MB Shinsei Finance Limited Liability Company
- Tên viết tắt: MS Finance
- Tên thương hiệu: Mcredit
- Địa chỉ: TNR Tower, Tầng 12, 54 Nguyễn Chí Thanh, Láng Thượng, Đống Đa,
Sau 1 năm hoạt động, Mcredit đạt được những kết quả khởi sắc, xác lập được mộtnền tảng vững vàng trên thị trường cho vay tiêu dùng về cả quy mô và chất lượng.Mcredit là Công ty Tài chính đầu tiên tính đến thời điểm này có lãi lũy kế trong nămđầu tiên hoạt động Tính đến hết 31/12/2016, tổng tài sản của Mcredit đạt 2.131 tỷđồng, tổng dư nợ đạt trên 1.287 tỷ đồng; mạng lưới điểm giới thiệu dịch vụ phủ rộng
37 tỉnh thành với gần 1.000 điểm giới thiệu dịch vụ; Khách hàng tiếp cận đạt: 199.421người; Mạng lưới đối tác thu/chi hộ tại hệ thống của MB Bank, Viettel, VN Post,Payoo… mở rộng tăng tiện ích cho khách hàng, lên đến gần 13.000 điểm
Tính đến thời điểm cuối tháng 12 năm 2018, các chỉ tiêu tài chính cơ bản củaMcredit đều hoàn thành và vượt kế hoạch đề ra, trong đó so với năm 2017 vốn điều lệtăng 60%, từ 500 tỷ đồng lên 800 tỷ đồng, tổng tài sản tăng 163%, quy mô tăng trưởngtín dụng tăng 254%, số lượng hồ sơ khách hàng tiếp cận là 743.000 Hiện tại, Mcredit
đã có mặt tại 53/63 tỉnh thành phố, nâng tổng số điểm tư vấn bán hàng lên 870 điểmtrên toàn quốc Phương thức thanh toán tiền mặt được triển khai tại hơn 20.000 điểmthu hộ ở các chi nhánh/ phòng giao dịch của MB, hệ thống Bưu cục (VN Post), cáccửa hàng Viettel và điểm thanh toán của Payoo, MOMO trên cả nước Với những
Trang 4thành quả đã đạt được, Mcredit đang đứng trước triển vọng lớn để vươn lên thànhthương hiệu mạnh có bản sắc riêng trên thị trường…
1.3 Hoạt động chủ yếu của công ty
Hiện Mcredit tập trung phát triển hai mảng hoạt động chính:
Cho vay mua hàng trả góp dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn đểmua các sản phẩm điện tử, điện máy và xe máy phục vụ cho mục đích tiêu dùng,không có tài sản bảo đảm tại Mcredit
Cho vay tiền mặt dành cho khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn để phục vụmục đích tiêu dùng, không có tài sản bảo đảm tại Mcredit
Mcredit có chính sách thu hút và phát triển đội ngũ nhân sự năng động, chuyênnghiệp và liên tục được đào tạo bài bản, có đạo đức nghề nghiệp tốt và tinh thần tráchnhiệm cao nhất đối với khách hàng
Trang 5Ban Kiểm Soát
Ủy Ban Quản Lý Rủi Ro
Ủy Ban Tài Sản-Nợ Có
Ủy Ban Nhân Sự
Khối Kinh Doanh
Trung Tâm Vận Hành
Khối CNTT Khối Quản
Trị Rủi Ro
Khối Tài Chính Kế Toán
Khối Nhân Sự
Khối Pháp Chế và Tuân Thủ
Khối Hành Chính
Khối Kiểm Toán Nội Bộ
Phòng
Tiếp Thị
Trung Tâm Kinh Doanh Cho Vay Tiền Mặt
Trung Tâm Kinh Doanh Trả Góp
Bộ phận Quản Lý
và Lập Kế Hoạch
Phân Phối Bán Hàng
Phân Phối Bán Hàng
Bộ phận vận hành Giải Ngân
Bộ phận Dịch Vụ Chăm Sóc Khách Hàng
Bộ phận Phát Triển Phần Mềm
Bộ phận Phân tích Nghiệp Vụ
Bộ phận Quản Lý
Hệ Thống
và vận hành Mạng Lưới
Trung Tâm Phê duyệt Tín Dụng
Bộ phận Chính Sách Rủi Ro
Bộ phận Mô Hình Rủi Ro
Bộ phận Danh Mục Đầu Tư Rủi
Ro
Bộ phận
Kế Toán
Bộ phận Nguồn vốn
Bộ phận Tài chính, Lập KH và Quản Lý Tài chính
Bộ phận Quản Lý Nhân Sự
Bộ phận Tuyển Dụng và Đào Tạo
Bộ phận Pháp Chế
Bộ phận Tuân Thủ
Bộ phận Trợ lý HĐTV và BĐH
Bộ phận Hành Chính
Bộ phận Mua Sắm, Trang thiết bị và
và PT Mạng Lưới
Bộ phận Kiểm Toán Rủi Ro và Tài Chính
Bộ phận Quản Lý Kiểm Toán
Bộ phận Lương
Trang 61.4.1 Hội đồng thành viên
Là hội đồng pháp lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định
và thực hiện các quyền hợp pháp của Công ty
- Quyết định các chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanhhàng năm của công ty
- Giám sát, chỉ đạo giám đốc và người quản lý khác trong điều hành việc kinhdoanh hàng ngày của công ty
- Quyết định giải phát phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, kỷ luật, chấm dứt hợp đồng với giám đốc, phógiám đốc
- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lậpcông ty công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phầncủa cá doanh nghiệp khác
1.4.2 Tổng Giám đốc điều hành
- Quyết định các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hằng ngày của công ty
mà không cần phải có quyết định của Hội đồng thành viên
- Tổ chức, thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên
- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn được giao, xây dựng quy chế huyđộng vốn sản xuất kinh doanh, đầu tư phát triển và tổ chức thực hiện quy chế đóđạt hiệu quả
- Xây dựng chiến lược phát triển, ké hoạch dài hạn và hàng năm của công ty,phương án đầu tư, liên doanh, đề án tổ chức quản lý của công ty
- Tổ chức, điều hành các hoạt động của công ty; chịu trách nhiệm về kết quả kinhdoanh của công ty; chịu trách nhiệm về những sản phẩm, dịch vụ mà công ty thựchiện
- Thực hiện các định mức lao động, tiêu chuẩn sản phẩm dịch vụ, đơn giá tiềnlương do công ty ban hành
- Quyết định điều động, bổ nhiệm miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật các vị tríTrưởng phòng như: Trưởng phòng kinh doanh, Trưởng phòng Tài chính – Kếtoán…
- Xây dựng phương án bổ sung và thành lập mới các đơn vị trực thuộc và bộ máyquản lý của công ty
- Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế và các khoản nộp ngân sách nhà nước theo quy địnhcủa pháp luật
Trang 71.4.3 Ủy Ban Quản Lý Rủi Ro
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc ban hành cácquy trình, chính sách thuộc thẩm quyền của Ủy ban liên quan đến quản trị rủi rotrong hoạt động tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo quy định của pháp luật vàĐiều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Phân tích, đưa ra những cảnh báo về mức độ an toàn của tổ chức tín dụng phi ngânhàng trước những nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và biện pháp phòngngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn, dài hạn
- Xem xét, đánh giá tính phù hợp và hiệu quả của các quy trình, chính sách quản trịrủi ro hiện hành của tổ chức tín dụng phi ngân hàng để đưa các khuyến nghị, đềxuất đối với Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về những yêu cầu cần thayđổi quy trình, chính sách hiện hành, chiến lược hoạt động
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc quyết định phêduyệt các khoản đầu tư, các giao dịch có liên quan, chính sách quản trị và phương
án xử lý rủi ro trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ do Hội đồng quản trị, Hội đồngthành viên giao
1.4.4 Ủy Ban Tài Sản-Nợ Có
- Quản lý rủi ro ảnh hưởng tới cân đối giữa tài sản có và tài sản nợ trên bảng tổngkết tài sản của toàn Công ty
- Đánh giá các rủi ro tài chính, đầu tư và rủi ro tín dụng nhằm đưa ra những khuyếnnghị cho các Khối, Ban trong Tập đoàn cũng như các đơn vị thành viên, tạo ra một
cơ chế quản trị rủi ro tài chính xuyên suốt tại Tập đoàn và các công ty thành viên
1.4.5 Ủy Ban Nhân Sự
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về quy mô và cơ cấu Hộiđồng quản trị, Hội đồng thành viên, người điều hành phù hợp với quy mô hoạtđộng và chiến lược phát triển của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên xử lý các vấn đề về nhân
sự phát sinh liên quan đến các thủ tục bầu, bổ nhiệm, bãi nhiệm, miễn nhiệm cácchức danh thành viên Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên, thành viên Bankiểm soát và người điều hành tổ chức tín dụng phi ngân hàng theo đúng quy địnhcủa pháp luật và Điều lệ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
- Nghiên cứu, tham mưu cho Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên trong việc banhành các quy định nội bộ của tổ chức tín dụng phi ngân hàng thuộc thẩm quyềncủa Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên về chế độ tiền lương, thù lao, tiềnthưởng, quy chế tuyển chọn nhân sự, đào tạo và các chính sách đãi ngộ khác đốivới người điều hành, cán bộ, nhân viên của tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Trang 81.4.6 Ban Kiểm Soát
- Giám sát việc tuân thủ các quy định của pháp luật và Điều lệ của công ty trongviệc quản trị, điều hành tổ chức; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông, chủ
sở hữu, thành viên góp vốn trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao
- Ban hành quy định nội bộ của Ban kiểm soát; định kỳ hằng năm xem xét lại quyđịnh nội bộ của Ban kiểm soát, các chính sách quan trọng về kế toán và báo cáo
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, đình chỉ và quyết định mức lương, lợi ích khácđối với các chức danh thuộc bộ phận kiểm toán nội bộ
- Thực hiện chức năng kiểm toán nội bộ; có quyền sử dụng tư vấn độc lập và quyềnđược tiếp cận, cung cấp đủ, chính xác, kịp thời các thông tin, tài liệu liên quan đếnhoạt động quản lý, điều hành tổ chức tín dụng để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạnđược giao
- Kịp thời thông báo cho Hội đồng thành viên khi phát hiện người quản lý tổ chức
có hành vi vi phạm; yêu cầu người vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm và cógiải pháp khắc phục hậu quả, nếu có
- Lập danh sách cổ đông sáng lập, cổ đông lớn, thành viên góp vốn và người có liênquan của thành viên Hội đồng thành viên, thành viên Ban kiểm soát, Tổng giámđốc (Giám đốc) của công ty; lưu giữ và cập nhật thay đổi của danh sách này
- Đề nghị Hội đồng thành viên họp bất thường hoặc đề nghị Hội đồng thành viêntriệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường theo quy định của Luật này và Điều lệcủa công ty
- Triệu tập Đại hội đồng cổ đông bất thường trong trường hợp Hội đồng quản trị cóquyết định vi phạm nghiêm trọng quy định của Luật này hoặc vượt quá thẩmquyền được giao và trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ của tổ chức tín
- Các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định tại Điều lệ của công ty
1.4.7.
Trang 91.5 Đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2016-2018
Bảng 1.1 Tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2016-2018
2018/2017
So sánh năm2017/2016
Trang 10Nhận xét:
Năm 2017 với mức doanh thu đạt 6.837 tỷ đồng tăng 4.706 tỷ đồng so với năm
2016 tương ứng tăng 221% với năng suất lao động là 2.546 tr.đ/người/năm tăng 18%
so với năm 2016 So sánh năm 2017 và năm 2016 có thể thấy tỷ lệ tăng của lợi nhuậncao hơn rất nhiều tỷ lệ tăng của số lao động Nguyên nhân là do công ty mới đượcthành lập nên cả doanh thu và số lao động đều tăng với tỉ lệ cao
Đến năm 2018, doanh thu đạt trên 11.144 tỷ đồng tăng 63% so với năm 2017.Doanh thu và lợi nhuận tăng đều qua các năm là điều kiện tốt để Công ty có nguồnkinh phí đầu tư cho hoạt động đào tạo nguồn nhân lực nhiều hơn, quy mô đào tạo được
mở rộng, trang thiết bị phục vụ đào tạo được trang bị đầy đủ hơn Dù vậy, năng suấtlao động bình quân năm 2018 chỉ đạt 2.928 tỷ đồng tương ứng tăng 15% so với năm
2017, tốc độ tăng năng suất lao động năm 2018/2017 chỉ bằng 1/4 so với năm2017/2016 Có thể thấy trong năm 2018 năng suất lao động bình quân lao động giảm
đi nhiều, hiệu quả sử dụng lao động giảm nhiều so với năm Nguyên nhân có thể docông tác quản lý và sử dụng nguồn nhân lực tại Công ty chưa tốt, công tác đào tạonguồn nhân lực để nâng cao năng suất lao động chưa đem lại hiệu quả cao cũng nhưtồn tại nhiều thiếu sót, Công ty chưa có chính sách sử dụng và bố trí lao động sau đàotạo một cách hợp lý, dẫn đến tình trạng lãng phí nguồn nhân lực gây giảm năng suấtlao động Bên cạnh đó, sau khóa đào tạo, Công ty cũng chưa quan tâm động viên nhânviên để họ có động lực làm việc tốt hơn đem lại hiệu quả làm việc cao
Trang 111.6 Đánh giá đặc điểm nguồn nhân lực tại trụ sở chính của công ty giai đoạn 2016-2018
Bảng 1.2 Cơ cấu lao động tại trụ sở chính của công ty giai đoạn 2016-2018
Tổng số lao động tại trụ sở chính năm 2018 tăng thêm 16 người so với năm 2017,
và năm 2017 tăng thêm 19 người so với năm 2016
Xét theo giới tính, số lượng lao động phân theo giới tính thì nữ lớn hơn nam Năm
2018, tỷ lệ nữ giới tại Công ty chiếm 60,11% trong khi tỷ lệ nam giới chỉ chiếm39,89%, đây là một con số chênh lệch tương đối lớn Nguyên nhân lao động nữ chiếm
tỷ trọng cao hơn nhiều so với nam giới có thể do đặc thù công việc văn phòng đòi hỏitính cẩn thận, tỉ mỉ, làm việc nhiều với các giấy tờ, văn bản
Xét theo tính chất công việc thì đây là trụ sở văn phòng chính của công ty nên tậptrung toàn bộ là lao động gián tiếp Số lượng lao động gián tiếp tăng thêm 35 người
Trang 12qua 3 năm 2016-2018 là do công ty mới được thành lập nên cần bổ sung nhiều nhân viênvào các vị trí trống.
Xét theo trình độ lao động, năm 2018 lao động có trình độ đại học và trên đại họcchiếm tới 54,26% tăng 4,84% so với năm 2017, nguyên nhân là do đặc thù ngành tàichính-ngân hàng nên số lao động đại học và trên đại học chiếm tỉ trọng khá lớn trongtổng số nhân viên Đồng thời, số lao động có trình độ đại học và trên đại học tăng lên
là do một số nhân viên đã học xong hệ tại chức, văn bằng 2…và số lượng lao động cótrình độ cao đẳng giảm xuống
Xét theo độ tuổi thì lao động tại công ty chủ yếu là lao động trẻ, thể hiện ở sốlượng lao động dưới 30 tuổi chiếm tỷ trọng lớn nhất Trong năm 2016 tỷ lệ này chiếm50,98% tổng số lao động, năm 2017 chiếm 50,58% và đến năm 2018 tỷ lệ này chiếm42,02% Tỷ lệ lao động dưới 30 tuổi có xu hướng giảm có thể là vì trình độ và kinhnghiệm của họ chưa đủ để làm việc trong một Công ty mới được thành lập Ngoài ra,
tỷ lệ lực lượng lao động độ tuổi từ 30-39 tuổi cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ, năm 2016chiếm 35,95% trên tổng số lao động, năm 2017 là 36,05% và đến năm 2018 chiếm43.62% Với một Công ty mới, họ sẽ chú trọng tuyển dụng những đối tượng lao độngnày vì lực lượng lao động tại độ tuổi này là những người có nhiều kinh nghiệm làmviệc nên hiểu rõ về thực hiện công việc, họ có vai trò là người dẫn dắt cho những nhânviên mới, những người trẻ hơn trong Công ty, họ sẽ góp phần hoàn thiện bộ máy công
ty chưa được hoàn chỉnh Tại Công ty, số lao động có độ tuổi từ 40-49 chiếm tỉ lệtương đối thấp, năm 2018 có 27 lao động thuộc độ tuổi này chiếm 14,36% tổng số laođộng Có thể do Công ty đang xây dựng môi trường làm việc năng động và trẻ trungnên họ không tuyển dụng nhiều lao động cao tuổi
2 Mô tả một cách sơ bộ các hoạt động quản trị nhân lực của công ty
2.1 Phân tích công việc
Phân tích công việc là những công việc, thủ tục xác định quyền hạn, trách nhiệm,yêu cầu của công việc và làm cơ sở xác định cho việc xây dựng bản Mô tả công việc
và bản Tiêu chuẩn công việc Chính là cơ sở để cán bộ quản lý hoạch định nguồn nhânlực, tuyển dụng, đào tạo và phát triển, đánh giá thành tích người lao động, trả côngkhen thưởng
Sau khi xác định mục tiêu sử dụng thông tin phân tích công việc, cán bộ chuyêntrách NNL sẽ lựa chọn các vị trí đặc trưng, đối với các vị trí tương đồng nhau sẽ chỉphân tích một ví trí, tránh mất nhiều thời gian và chi phí khi thực hiện Ở Công ty,phương pháp thu thập thông tin thường sử dụng là làm bảng câu hỏi và phương phápchuyên gia Đối với phương pháp bảng hỏi, cán bộ phụ trách gửi bảng mẫu các câu hỏi
Trang 13đến người lao động và người lao động điền, trả lời vào bảng Phương pháp chuyên gia
là tham mưu với các chuyên gia, có thể là các quản lý trực tiếp vị trí cần phân tích Saukhi thu thập thông tin, cán bộ chuyên trách sẽ xác minh lại thông tin với các nhân viênđang thực hiện công việc đó và trưởng nhóm Sau khi có đầy đủ thông tin, sẽ tiến hànhxây dựng bản mô tả công việc và bản tiêu chuẩn công việc
2.2 Bản Mô tả công việc
Đối với mỗi vị trí công việc, Công ty đều có bản Mô tả công việc cụ thể, chi tiết.Sau quá trình phân tích công việc, bộ phận nguồn nhân lực đưa ra các tiêu chuẩn vềthẹc hiện công việc, trình độ chuyên môn, tuổi tác, kinh nghiệm, ngoại hình, giới tính,sức khỏe,… Trong bản mô tả công việc đều trình bày rõ ràng và hợp lý các yêu cầucông việc, quyền lợi được hưởng, trách nhiệm Các bản mô tả công việc của Công tygiúp các ứng viên hiểu rõ các công việc phải thực hiện khi đảm nhận vị trí
Bên cạnh đó, có một số vị trí với bản Mô tả công việc chưa chuyên sâu, sử dụngmột số từ ngữ khá mơ hồ, chỉ dừng lại ở sự nhìn nhận và ý kiến chủ quan của ngườiphân tích công việc, nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình đánh giá chất lượng côngviệc Đó chính là lý do dẫn đến tình trạng một số cán bộ công nhân viên trong công ty
có trình độ chuyên môn nghiệp vụ kém, không đáp ứng được hết các yêu cầu côngviệc Và Mô tả công việc giữa các ngành kinh doanh không cụ thể, ứng viên không thểphân biệt được công việc giữa các ngành như thế nào khi Bản mô tả công việc khôngrạch ròi
2.3 Công tác tuyển dụng
Công tác tuyển dụng ở Công ty chủ yếu gồm 2 nguồn:
Nguồn bên trong nội bộ: khi tuyển dụng nhân sự mới hoặc vị trí mới caohơn công ty luôn ưu tiên nội bộ, do đã làm việc lâu dài, hiểu biết được loạihình kinh doanh, công việc, mục tiêu chính sách và văn hóa tổ chức Việcđánh giá năng lực sẽ chính xác hơn do đã thể hiện trong quá trình làm việctại công ty
Nguồn bên ngoài: công ty áp dụng các phương thức tuyển mộ thông quaquảng cáo, các website tìm kiếm việc làm uy tín, thông dụng, các hội chợviệc làm, qua giới thiệu của các nhân viên đang làm việc…
Quá trình tuyển dụng của công ty được thực hiện theo quy trình dưới đây: