các câu hỏi thi môn đường lối cách mạng phần 2
Trang 1Mục lụcChương I Mở đầu 2
Chương II Những vần đề cơ bản của cách mạng mạng
xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam 3
Chương III Kết luận 33
Trang 2Chương I Lời mở đầu
Chủ nghĩa xã hội và con đường xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là vấn đề lý luận
và thực tiễn rất cơ bản, trọng yếu, liên quan trực tiếp đến đướng lối chính trị của Đảng,phương hướng phát triển của đất nước Đây là vấn đề trung tâm cốt lõi trong đường lốicách mạng nước ta: nó chi phối toàn bộ các hoạt động chính trị, văn hoá, xã hội đốingoại, an ninh quốc phòng, xây dựng Đảng của Đảng ta Tuy nhiên, chủ nghĩa xã hội là
gì và Việt Nam xây dựng chủ nghĩa xã hội bằng cách nào thì qua mỗi chặng đường Cáchmạng chung ta mới có được những nhận thức ngày càng sâu sắc, đầy đủ hơn Đề tài nàycủa chúng tôi nhằm làm sáng tỏ những vấn đề cơ bản của quá trình xây dựng xã hội chủnghĩa ở Việt Nam, vấn đề xuyên suốt quá trình phát triển của đất nước
Trang 3Chương II Những vấn đề cơ bản của cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
(1975 tới nay) 2.1.Cơ sở để Đảng ta đề ra mục tiêu phương hướng công nghiệp hóa tại đại hội III (1960)
Trước thời kỳ đổi mới, nước ta có 2 giai đoạn tiến hành công nghiệp hóa: 1960-1975 ởmiền bắc; 1975-1985 trên cả nước
Ở miền bắc: Trên cơ sở phân tích một cách sâu sắc đặc điểm kinh tế miền bắc, trong
đó đặc điểm lớn nhất là từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến thẳng lên CNXHkhông phải trải qua giai đoạn phát triển TBCN, Đại hội III của Đảng khẳng định: Muốncải tiến tình trạng kinh tế lạc hậu của nước ta, không có con đường nào khác, ngoài conđường CN hóa XHCN
Khẳng định tính tất yếu của CNH đối với công cuộc xây dựng CNXH ở nước ta
Mục tiêu cơ bản : Xây dựng một nền kinh tế xã hội chủ nghĩa cân đối và hiện đại,bước đầu xâu dựng cơ sở vật chất và kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội
Phương hướng xây dựng và phát triển công nghiệp :
Ưu tiên phá triển công nghiệp nặng một cách hợp lý
Kết hợp chặt chẽ phát triển công và nông nghiệp
Phát triển công nghiệp nhẹ song song với ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
Phát triển công nghiệp trung ương và ưu tiên phát triển công nghiệp địa phương
Trên phạm vi cả nước sau đại thắng mùa xuân 1975, cả nước độc lập, thống nhất vàquá độ lên CNXH Trên cơ sở phân tích một cách toàn diện đặc điểm, tình hình trongnước và quốc tế.ĐH IV(1976)
2.2.Ở đại hội VI (1986) Đảng ta nhận định : “Trong thời kì đổi mới chúng ta đã chủ trương công nghiệp hóa khép kín, hướng nội thiên về phát triển công nghiệp nặng, dựa vào tài nguyên thiên nhiên và lao động có phù hợp với Việt Nam lúc bấy giờ hay không? Tại sao?
Nhận định như trên là không phù hợp với hoàn cảnh VN thời bấy giờ, đại hội đại biểutoàn quốc VI của Đảng (12/1986) với tinh thần “nhìn thẳng vào sự thật, đánh giá đúng sự
Trang 4thật, nói rõ sự thật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trươngCNH thời kỳ 1960- 1975 Vì
Nguyên nhân khách quan: chúng ta tiến hành CNH từ một nền kinh tế lạc hậu, nghèonàn và trong điều kiện chiến tranh kéo dài, bị tàn phá nặng, không thể tập trung sứcngười, sức của cho CNH
Nguyên nhân chủ quan: Chúng ta mắc những sai lầm xuất phát từ tư tưởng tả khuynh,chủ quan và duy ý chí trong nhận thức và chủ trương CNH
Xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cải tạo XHCN vàquản lý kinh tế,…Do tư tưởng chỉ đạo chủ quan, nóng vội, muốn bỏ qua những bước đicần thiết, những tiền đề để đi lên CNH, mặt khác chậm đổi mới cơ chế quản lý kinh tế
Bố trí cơ cấu kinh tế: Cơ cấu sản xuất- đầu tư, không kết hợp chặt chẽ công nghiệp vànông nghiệp thành một cơ cấu hợp lý thiên về xây dựng công nghiệp nặng và những côngtrình quy mô lớn mà không tập trung giải quyết những vấn đề căn bản( lương thực, thựcphẩm,hàng tiêu dùng, xuất khẩu) dẫn tới hiệu quả thấp
Không thực hiện nghiêm chỉnh nghị quyết của ĐH V:chưa coi nông nghiệp là mặt trậnhàng đầu, công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời nông nghiệp và công nghiệp nhẹ
2.3.Trong thời kì đổi mới chúng ta tiến hành công nghiệp hóa dựa trên những lợi thế nào?Những lợi thế đó ngày này đang như thế nào?
Chúng ta tranh thủ các cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng,lợi thếcủa nước ta để rút ngắn quá trình CNH, HĐH đất nước theo định hướng XHCN gắn vớiphát triển kinh tế tri thức
Lợi thế:
Lao động : Dân số nước ta khá đông,nguồn lao động dồi dào, nguồn lực con người làyếu tố chuẩn bị cho sự phát triển nhanh và bền vững Con người là yếu tố quyết định sựphá triển kinh tế vì con người sáng tạo ra các nhân tố khác, và sử dụng các nhân tố đó.Tài nguyên thiên nhiên: Đất đai màu mỡ,hệ thống song ngòi kênh rạch lớn, khí hâunhiệt đới ẩm gió mùa nên thích hợp phát triển nông nghiệp, hoa màu, đặc biệt là lúanước Đất rừng rộng lớn chiếm ¾ diện tích toàn lãnh thổ Viêt Nam đây là điều kiện thuậnlợi phát triển lâm nghiệp…
Trang 5Có nguồn viện trợ từ các nước XHCN như Liên Xô…
Khai thác các nguồn vốn từ bên ngoài, các công nghệ thị trường và những nguồn lựcbên trong nước có hiệu quả
Là nước đi sau về tiến hành công nghiệp hóa, hiện đai hóa thì ta có lợi thế là khắc phụcnhững khó khăn mà người đi trước gặp phải
Nước ta có vị trí địa lý thuậ n lợi cho việc phát triển và giao lưu kinh tế.Nằm gần trungtâm đông nam á, đầu mối các tuýến đường giao thông quốc tế
Thêm điều kiện hội nhập từ khi tham gia vào ASEAN và Mỹ bỏ lệnh cấm vận
Hiện nay thì chúng ta vẫn đang phát huy rất tốt những lợi thế đang có.Nhưng cần có sựhợp lý hơn nữa tránh tình trạng, khai thác quá mức Nhờ chính sách khôn khéo ngoại giaocủa nhà nứớc nên ta vẫn giữ được các mối quan hệ rất tốt đẹp với các nước trên thếgiới.Nâng cao tay nghề nguồn lao động dồi dào vẫn đang là vấn đề được đặt lên hàngđầu
2.4 Vì sao ở Việt Nam công nghiệp hóa phải gắn liền với hiện đại hóa? Sự gắn kết này có phải là điểm riêng của việt Nam hay không?
Ở Việt Nam CNH phải gắn liền với HĐH vì
HĐH là đích đến của CNH vì nó là quá trình áp dụng khoa học kĩ thuật vào nền sảnxuất
CNH, HĐH là 2 quá trình khác biệt nhau CNH chỉ tiến hành trong 1 thời gian nhấtđịnh còn HĐH là quá trình lâu dài, CNH do các nước nông nghiệp lạc hậu hoặc trongthời kì quá độ lên CNXH tiến hành còn HĐH thì được tiến hành ở tất cả các quốc gia.Đặc điểm nước ta là 1 nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu lại bị chiến tranh tàn phánặng nề, cơ chế tập trung quan liêu bao cấp trước đây dẫn đến kinh tế bị tụt hậu so với thếgiới điều đó đòi hỏi nước ta phải tiến hành CNH
Bối cảnh thế giới sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ Nếu nước takhông kịp thời CNH, HĐH thì sẽ bị loại bỏ phía sau
Trên thế giới trải qua 2 cuộc cách mạng kĩ thuật:
Cuộc cách mạng kĩ thuật lần thứ nhất diến ra đầu tiên ở nước Anh vào những năm 30cuối thế kỉ XVIII
Trang 6Cuộc cách mạng lần thứ 2 còn gọi là cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đạidiễn ra vào những năm 50 của thế kỉ XX Cuộc cách mạng khoa học công nghệ hiện đại
đã tạo nên sự thay đổi to lớn trong nhiều lĩnh vực của đời sống kiinh tế, chính trị và xãhội
CNH, HĐH là điểm chung của các nước đang phát triển chứ không phải của riêng ViệtNam Dựa và các cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật các nước đang phát triển trong đó có
VN cần phải gắn liền CNH, HĐH để rút ngắn thời gian để hội nhập với nền kinh tế thếgiới tạo ra 1 nền tảng tốt về kinh tế tiến lên CNXH
2.5 Vì sao Đảng ta lại chủ trương CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức.
Xuất phát từ tầm quan trọng của kinh tế tri thức
Đặc điểm của nền kinh tế tri thức:
Tất cả các vấn đề trong xã hội đều phải mang tính toàn cầu hóa
Lao động tri thức chiếm 70%
Trình độ, lực lượng sản xuất trong nền kinh tế đạt tiên tiến nhất
Nguồn nhân lực phải được tri thức hóa
Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng chi phối toàn bộ sự phát triển của xã hội
và được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực của xã hội
Xã hội loài người trải qua 3 nền kinh tế: kinh tế nông nghiệp, kinh tế công nghiệp vàkinh tế tri thức
Đảng ta gắn CNH, HĐH với phát triển kinh tế tri thức định hướng xã hội chủ nghĩa vàhội nhập quốc tế
2.6.Tại sao nói nhu cầu đổi mới cơ chế quản lí kinh tế ở Việt Nam là tất yếu khách quan.
Dưới áp lực của tình thế khách quan, nhằm thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội,chúng ta đã có những bước cải tiến về nền kinh tế theo hướng thị trường, tuy nhiên cònchưa toàn diện, chưa triệt để Đó là khoán sản phẩm trong nông nghiệp theo chỉ thị 100 –CT/TW của Ban Bí thư Trung ương khóa IV; bù giá vào lương ở Long An; Nghị quyếtTW8 khóa V (1985) về giá - lương - tiền; thực hiện Nghị định 25 và Nghị định 26 - CP
Trang 7của Chính phủ… Tuy vậy, đó là những căn cứ thực tế để Đảng đi đến quyết định đi đếnthay đổi cơ chế quản lí kinh tế
Đề cập sự cần thiết đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, Đại hội VI khẳng định: “Việc bố trílại cơ cấu kinh tế phải đi đôi với đổi mới cơ chế quản lý kinh tế Cơ chế quản lý tập trungquan liêu, bao cấp từ nhiều năm nay không tạo được động lực phát triển, làm suy yếukinh tế xã hội chủ nghĩa, hạn chế việc sử dụng và cải tạo các thành phần kinh tế khác,kìm hãm sản xuất, làm giảm năng suất, chất lượng, hiệu quả, gây rối loạn trong phân phốilưu thông và đẻ ra nhiều hiện tượng tiêu cực trong xã hội” Chính vì vậy, việc đổi mới cơchế quản lý kinh tế trở thành nhu cầu cần thiết và cấp bách
2.7 Tại sao nói phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam là tất yếu khách quan?
Kinh tế thị trường là trình độ phát triển cao của kinh tế hàng hóa, trong đó toàn bộ cácyếu tố “đầu vào” và “đầu ra” của sản xuất đều thông qua thị trường Kinh tế hàng hóa làmột kiểu tổ chức kinh tế - xã hội mà trong đó sản phẩm sản xuất ra để trao đổi, để bántrên thị trường
Mục đích của sản xuất trong nền kinh tế hàng hóa không phải để thỏa mãn nhu cầutrực tiếp của người sản xuất ra sản phẩm mà nhằm để bán, tức là để thỏa mãn nhu cầungười mua, đáp ứng nhu cầu của xã hội
Kinh tế hàng hóa và kinh tế thị trường có cùng bản chất nhưng khác nhau về trình độphát triển Như vậy, kinh tế hàng hóa phát triển đến một mức độ nhất định (trình độ cao)thì đó là kinh tế thị trường
Kinh tế thị trường tồn tại khi có đồng thời 2 điều kiện: Phân công lao động xã hội và
sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể kinh tế
Phân công lao động xã hội với tư cách là cơ sở chung của sản xuất hàng hóa chẳngnhững không mất đi mà trái lại còn được phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Phâncông lao động trong từng khu vực, từng địa phương cũng ngày càng phát triển Sự pháttriển của phân công lao động được thể hiện ở tính phong phú, đa dạng và chất lượng ngàycàng cao của sản phẩm đưa ra trao đổi trên thị trường Việc chuyên môn sản xuất khôngchỉ ở các sản phẩm với nhau mà còn ở các chi tiết của một sản phẩm
Sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể
Trang 8Trong nền kinh tế nước ta tồn tại nhiều hình thức sỡ hữu Do đó, tồn tại nhiều chủ thểkinh tế độc lập, có lợi ích riêng nên quan hệ kinh tế giữa họ chỉ có thể thực hiện bằngquan hệ hàng hóa – tiền tệ.
ở Việt Nam có đầy đủ 2 điều kiện đó
2.8.Đặc điểm của kinh tế thị trường
Một là: quá trình lưu thông những sản phẩm vật chất và phi vật chất từ sản xuất tới tiêudùng phải được thực hiện bằng phương thức mua bán
Sở dĩ có sự luân chuyển vật chất trong nền kinh tế là do có sự phân công chuyên mônhóa trong việc sản xuất ra sản phẩm ngày càng cao trong xã hội, cho nên sản phẩm trướckhi trở thành hữu ích trong đời sống xã hội cần được gia công qua nhiều khâu chuyển tiếpnhau Bên cạnh đó có những người những doanh nghiệp, có những ngành, những vùngsản xuất dư thừa sản phẩm này nhưng lại thiếu sản phẩm khác, do đó cần có sự trao đổi
để đáp ứng đủ nhu cầu
Sự luân chuyển vật chất trong quá trình sản xuất có thể được thực hiện bằng nhiềucách: Luân chuyển nội bộ, luân chuyển qua mua bán…Trong nền kinh tế thì trường, sảnphẩm được sản xuất ra chủ yếu để trao đổi thông qua thị trường
Hai là: Người trao đổi hàng hóa phải có quyền tự do nhất định khi tham gia trao đổitrên thị trường ở bốn mặt sau đây
Thứ nhất: Tự do lựa chọn nội dung sản xuất và trao đổi
Thứ hai: Tự do lựa chọn đối tác trao đổi
Thứ ba: Tự do thỏa thuận giá cả trao đổi
Thứ tư: Tự do cạnh tranh
Ba là: hoạt động mua bán được thực hiện thường xuyên rộng khắp, trên cơ sở một kếtcấu hạ tầng tối thiểu, đủ để việc mua bán được diễn ra thuận lợi, an toàn với một kết cấuthị trường ngày càng đầy đủ
Bốn là: Các đối tác hoạt động trong nền kinh tế thị trường đều theo đuổi lợi ích củamình Lợi ích cá nhân là động lực trực tiếp của sự phát triển kinh tế
Trang 9Năm là: Tự do cạnh tranh là thuộc tính của kinh tế thị trường, là động lực thúc đẩy sựtiến bộ kinh tế và xã hội, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, có lợi cho
cả người sản xuất và người tiêu dùng
Sáu là: Sự vận động của các quy luật khách quan của thị trường dẫn dắt hành vi thái độcủa các chủ thể kinh tế tham gia thị trường, nhờ đó hình thành một trật tự nhất định củathị trường sản xuất, lưu thông, phân phối và tiêu dùng
Một nền kinh tế có những đặc điểm cơ bản trên đây được gọi là một nền kinh tế thịtrường Ngày nay cùng với sức sản xuất mạnh mẽ trong từng quốc gia và sự hội nhậpkinh tế mang tính toàn cầu đã tạo điều kiện và khả năng vô cùng to lớn để phát triển kinh
tế thị trường đạt đến trình độ cao đó là kinh tế thị trường hiện đại
2.9.Em hiểu như thế nào về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa?
Để có cái nhìn đầy đủ và chính xác nhất về “nền kinh tế thị trường định hướng Xã HộiChủ Nghĩa(XHCN), trước tiên chúng ta phải hiểu thế nào là “nền kinh tế thị trường”? Trong quá trình vận động phát triển của mình thì con người đã trải qua ba trạng tháicủa nền kinh tế, từ kinh tế tự nhiên đến kinh tế hàng hóa và bây giờ là kinh tế thị trường.Nếu như ở kinh tế tự nhiên con người tự thân vận động, tự cung tự cấp mọi thứ mà chưa
có sự sao đổi thì ở kinh tế hàng hóa sản phẩm làm ra được mang trao đổi trên thị trường
Và nền “ kinh tế thị trường” chính là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao mà ở
đó hàng hóa được vận động theo cơ chế thị trường Cơ chế thị trường là cơ chế tự điềuchỉnh của thị trường thông qua quy luật thị trường về cung cầu, giá cả, cạnh tranh v.vĐiều kiện tồn tại kinh tế thị trường đó là phải có sự phân công lạo động XH mang tínhchất chuyên môn hóa và sự tách biệt tương đối về mặt kinh tế giữa các chủ thể Kinh tế Vậy có thể hiểu là nền kinh tế TT định hướng XHCN là nền kinh tế thị trường củaXHCN Tức là nó vừa tuân theo quy luật của kinh tế TT vừa chịu sự chi phối bởi các quyluật kinh tế của CNXH và các yếu tố đảm bảo tính định hướng XHCN
Đặc điểm nền kinh tế thị trường định hướng XHCN:
Là nền kinh tế hỗn hợp (có cả sự vận hành của cơ chế TT, của sự điều tiết của nhànước)
Trang 10Các quy luật khách quan của nền KTTT được tôn trọng, các mạch máu kinh tế và cácnghành trọng yếu (khai mỏ, ngân hàng, quốc phòng…) được nhà nước quản lý Cácthông lệ quốc tế trong quản lý và điều hành kinh tế được vận dụng một cách hợp lý Nền
KT chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế XH
Là một nền kinh tế đa dạng các hình thức sở hữu, nhưng khu vực kinh tế nhà nước giữvai trò chủ đạo trong nền kinh tế, kinh tế nhà nước và kinh tế tập thể ngày càng trở thànhnền tảng vững chắc của nền KT Đất đai thuộc sở hữu toàn dân
Là nền kinh tế phát triển nhanh, hiệu quả, bền vững và chủ động hội nhập kinh tếthành công
Việc phân phối được thực hiện chủ yếu theo kết quả lao động và theo hiệu quả kinh tế,đồng thời theo cả mức đóng góp vốn
Phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường
Các tổ chức chính trị XH, tổ chức XH, nghề nghiệp và nhân dân được khuyến khíchtham gia vào quá trình phát triển kinh tế
2.10.Nêu ưu điểm và nhược điểm của kinh tế thị trường
Nền kinh tế thị trường là nền kinh tế tự do cạnh tranh Doanh nghiệp muốn đứng vữngđược trên thị trường phải luôn luôn đổi mới về sản phẩm, về tổ chức quản lý Do vậy, nóluôn tạo ra lực lượng sản xuất cho xã hội, tạo ra sự dư thừa hàng hoá để cho phép thoảmãn nhu cầu ở mức tối đa
Ưu điểm:
Phá vỡ kinh tế tự nhiên và thuc đẩy xã hội hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động
xã hội
Kích thích tính năng động, sáng tạo của chủ thể tham gia vào quá trình sản xuất
Vận động theo quy luật KTTT tạo sức cạnh tranh cao trong nền kinh tế
Tích tụ và tập trung sản xuất đến phát triển với quy mô lớn
KTTT mang lại điều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế tự đó thúc đẩy trình độ pháttriển của lực lượng sản xuất, hiện đại, tiên tiến hơn
Nhược điểm:
Trang 11Kinh tế thị trường chú trọng đến những nhu cầu có khả năng thanh toán, không chú ýđến những nhu cầu cơ bản của xã hội.
Kinh tế thị trường, đặt lợi nhuận lên hàng đầu , cái gì có lãi thì làm, không có lãi thìthôi nên nó không giải quyết được cái gọi là “hàng hoá công cộng” (đường xá, các côngtrình văn hoá, y tế và giáo dục v.v.)
Trong nền kinh tế thị trường có sự phân biệt giàu nghèo rõ rệt: giàu ít, nghèo nhiều,bất công xã hội
Do tính tự phát vốn có, kinh tế thị trường có thể mang lại không chỉ có tiến bộ mà còn
cả suy thoái, khủng hoảng và xung đột xã hội nên cần phải có sự can thiệp của Nhà nước
Sự can thiệp của Nhà nước sẽ đảm bảo hiệu quả cho sự vận động của thị trường được
ổn định, nhằm tối đa hoá hiệu quả kinh tế, bảo đảm định hướng chính trị của sự phát triểnkinh tế, sửa chữa khắc phục những khuyết tật vốn có của kinh tế thị trường, tạo ra nhữngcông cụ quan trọng để điều tiết thị trường ở tầm vĩ mô Bằng cách đó Nhà nước mới cóthể kiềm chế tính tự phát của kinh tế thị trường, đồng thời kính thích đối với sản xuâtthông qua trao đổi hàng hoá dưới hình thức thương mại
2.11 Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về nền kinh tế thị trường từ đại hội IX đến đại hội X?
Đại hội IX xác định nền kinh tế TT định hướng XHCN là mô hình kinh tế tổng quátcủa nước ta trong thời kì quá độ lên CNXH
Kế thừa tư duy đại hộ IX, đại hội X đã làm sáng tỏ thêm nội dung cơ bản của địnhhướng XHCN trong phát triển KTTT ở nước ta, thể hiện ở 4 tiêu chí:
Về mục đích phát triển: “dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh”nhằm giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất và không ngừng nâng cao đời sống nhândân, đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo, khuyến khích mọi người vươn lên làm giàu chínhđáng, giúp đỡ người khác thoát nghèo và từng bước khá giả hơn
Về phương hướng phát triển: phát triển nền kinh tế với nhiều hình thức sở hữu, nhiềuthành phần kinh tế nhằm giải phóng tiềm năng trong mọi thành phần kinh tế, trong mỗi cánhân và mọi vùng miền, phát huy tối nội lực để phát triển nhanh nền kinh tế
Trang 12Về định hướng xã hội và phân phối: thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trongtừng bước và từng chính sách phát triển, tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng bộvới phát triển xã hội, văn hóa, giáo dục và đào tạo, giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mụctiêu phát triển con người Hạn chế các tác động tiêu cực của nền KTTT.
Về quản lý: phát huy vai trò làm chủ xã hội của nhân dân, bảo đảm vai trò quản lý,điều tiết nền kinh tế của nhà nước pháp Quyền xã hội chủ nghĩa dưới sự lãnh đạo củaĐảng Tiêu chí này thể hiện sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩavới kinh tế thị trường định hướng XHCN nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêucực của KTTT, đảm bảo quyền lợi chính đáng của mọi người
2.12.Phân tích mục tiêu hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN
Thể chế kinh tế thị trường: Là 1 tổng thể bao gồm các bộ quy tắc, luật lệ và hệ thốngcác thực thể, tổ chức kinh tế được tạo lập nhằm điều chỉnh hoạt động giao dịch, trao đổitrên thị trường
Kinh tế thị trường định hướng XHCN là nền kinh tế vừa tuân theo các quy luật củakinh tế thị trường vừa chịu sự chi phối của các yếu tố đảm bảo tính định hướng XHCNXây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN ở nước ta là vấn đề mới vàphức tạp, là 1 quá trình , có nhiều giai đoạn
2.13 Phân tích quan điểm về hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Trang 13Nhận thức đầy đủ , tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của kinh
tế thị trường phù hợp với điều kiện của VN, đảm bảo định hướng XHCN nền kinh tếĐảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ phận cấu thành của thể chế kinh tế, giữa các yếu tốthị trường và các loại thị trường, giữa thể chế kinh tế, thể chế chính trị, xã hội; giữa nhànước, thị trường và xã hội Gắn kết hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và côngbằng xã hội, phát triển văn hóa và bảo vệ môi trường
Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển kinh tế thị trường của nhân loại kinh nghiệmtổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta, chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế,đồng thời giữ vững độc lập, chủ quyền quốc gia, giữ vững an ninh chính trị, trật tự antoàn xã hội
Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng, bức xúc đồngthời phải có bước đi vững chắc Vừa làm tổng kết rút kinh nghiệm
Nâng cao phát huy sức lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của nhà nước,phát huy sức mạnh của cả hệ thống chính trị trong quá trình hoàn thiện thể chế kinh tế thịtrường định hướng XHCN
2.14 Phân tích tác động của cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp đối với quá trình CNH ở Việt Nam trước đổi mới
Đặc trưng chủ yếu của công nghiệp hóa thời kì trước đổi mới:
Nhìn chung trong thời kì 1960-1985 chúng ta đã nhận thức và tiến hành công nghiệphóa theo kiểu cũ với những đặc trưng:
Thứ nhất : Công nghiệp hóa theo mô hình kinh tế khép kín, hướng nội và phát triểncông nghiệp nặng
Thứ hai : Công nghiệp hóa chủ yếu dựa vào lợi thế về lao động, tài nguyên, đất đai vànguồn viện trợ của các nước XHCN, chủ lực thực hiện công nghiệp hóa là nhà nước vàcác doanh nghiệp nhà nước Việc phân bổ các nguồn lực để thực hiện công nghiệp hóađược thực hiện thông qua cơ chế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, bao cấp, không tôntrọng các quy luật của thị trường
Thứ ba: Nóng vội, giản đơn, duy ý chí, muốn làm nhanh, làm lớn, không quan tâm tớihiệu quả kinh tế- xã hội
Trang 14Hạn chế:
Cơ sở vật chất- kĩ thuật còn hết sức lạc hậu Những ngành công nghiệp then chốt cònnhỏ bé và chưa được xây dựng đồng bộ, chưa đủ sức làm nền tảng cho nền kinh tế quốcdân
Lực lượng sản xuất trong nông nghiệp mới chỉ bắt đầu phát triển, nông nghiệp chưađáp ứng được nhu cầu về lương thực, thực phẩm cho đất nước Đất nước vẫn trong tìnhtrạng nghèo nàn, lạc hậu, kém phát triển, rơi vào khủng hoảng kinh tế
Những nguyên nhân dẫn tới nhẫn hạn chế đó:
Về khách quan: Tiến hành công nghiệp hóa từ điểm xuất phát thấp (nền kinh tế lạchậu, nghèo nàn) và trong điều kiện chiến tranh kéo dài, vừa bị tàn phá nặng nề, vừakhông thể tập trung lực lượng cho công nghiệp hóa
Về chủ quan: Những sai lầm nghiêm trọng, xuất phát từ chủ quan duy ý chí trong nhậnthức và chủ trương công nghiệp hóa
2.15 Nhận thức mới của Đảng về động lực chủ yếu để phát triển đất nước
Động lực chủ yếu phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sở liên minhgiữa công nhân với nông dân và trí thức do Đảng lãnh đạo,kết hợp hài hòa các lợi ích cánhân, tập thể và xã hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồn lực của các thành phần kinhtế,của toàn xã hội
Tư tưởng đại đoàn kết như máu thịt tạo nên dung mạo và bản lĩnh dân tộc ta.“ đoàn kếtlàm ra sức mạnh’’,đoàn kết là đứa con nòi của giai cấp, của dân tộc,là bản chất cáchmạng, khoa học và nhân văn của Đảng, quyết định đảm bảo thắng lợi bền vững của sựnghiệp dựng nước và giữ nước của dân tộc ta từ trước đến nay
Đại hội XI của Đảng đã diễn ra với chủ đề: “Tiếp tục nâng cao năng lực lãnh đạo vàsức chiến đấu của Đảng, phát huy sức mạnh toàn dân tộc, đẩy mạnh toàn diện công cuộcđổi mới, tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theohướng hiện đại“
Tập hợp và giải quyết thành công mọi nhân tố và mọi mối quan hệ khác nhau trong xãhội trông sự thống nhất,quy tụ tất cả các lợi ích khác nhau bằng sự tương đồng để đưa đất
Trang 15nước phát triển đúng hướng xã hội chủ nghĩa nhanh, mạnh, bền vững sự thống nhất đó lànền độc lập tự do của dân tộc,điểm tương đồng đó là sinh mệnh của chủ nghĩa xã hội.Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại theo lập trường của giai cấp côngnhân, tránh chủ nghĩa dân tộc hẹp hòi và cô lập.
Các thiết chế,các phong trào hành đông toàn dân đảm bảo sự thống nhất, tương đồnglợi ích giữa các giai cấp, các tầng lớp,dân tộc, tôn giáo, cá nhân tà tập thể trong xã hộitrên cơ sở pháp lý và đạo lý dân tộc
Đoàn kết dân tộc phải gắn liền với đoàn kết quốc tế để đất nước có thể phát triển bềnvững và toàn diện hơn
Toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nền kinh tế nước ta:
Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình vừa hợp tác, vừa đấu tranh và cạnh tranh, vừa cơhội, vừa thách thức
Nhận thức đúng về nền kinh tế nước ta từ đó có kế hoạch phù hợp để hội nhập kinh tếquốc tế
Kết hợp với ổn định chính trị,giữ vững an ninh, quốc phòng nhằm củng cố chủ quyền
Kinh tế quyết định chính trị, chính trị thúc đẩy hoặc kìm hãm kinh tế
Đổi mới kinh tế là chuyển từ mô hình kinh tế kế hoạch hóa tập trung, quan liêu, baocấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
Đổi mới hệ thống chính trị là đáp ứng yêu cầu chuyển đổi từ thể chế kinh tế kế hoạchhóa tập trung, quan liêu, bao cấp sang thể chế kinh tế thi trường định hướng xã hội chủnghĩa Đổi mới về tư duy lí luận và hoạt động thực tiễn về chủ nghĩa xã hội và con đường
đi lên chủ nghĩa xã hội,trọng tâm là đổi mới chính trị
Đổi mớí bộ máy Nhà nước,pháp quyền chủ nghĩa xã hội Việt Nam, Đảng cộng sảnViệt Nam, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội
Trang 16Trước 1986, Đảng thể chế hóa nhà nước, đến nay cần đổi mới vai trò, nhiệm vụ củaĐảng và Nhà nước
Từ 1986 đến nay nền kinh tế chuyển từ nền kinh tế một thành phần sang nền kinh tếnhiều thành phần, nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường địnhhướng xã hội chủ nghĩa
Đổi mới sự lãnh đạo của Đảng để Đảng làm đúng chức trách của mình
Đổi mới Nhà nước: từ Nhà nước chuyên chính vô sản sang Nhà nước pháp quyền củadân, do dân và vì dân, Nhà nước làm đúng vai trò, chức trách của mình, không lấn sangvai trò của Đảng
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị xã hội phải gần gũi dân, nắm bắt tâm tưnguyện vọng của nhân dân để đề bạt lên Đảng, Nhà nước
Cụ thể quá trình đổi mới hệ thống chính trị đã được triến khai:
Đổi mới nội dung, phương thức lãnh đạo của Đảng đối với xã hội nói chung và cácthành tố trong hệ thống chính trị
Đổi mới hoạt động lập pháp và giám sát tối cao của Quốc hội
Đổi mới tổ chức, bộ máy và phương thức điều hành của chính phủ
Đổi mới tổ chức, hoạt động của cơ quan tư pháp
Đổi mới tổ chức, hoạt động của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội
2.17 Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị
Hệ thống chính trị là cơ cấu bao gồm Nhà nước, đảng phái, đoàn thể, tổ chức chính trị,
xã hội tồn tại và hoạt động trong khuôn khổ pháp luật và được chế định theo tư tưởng củagiai cấp cầm quyền, tác động vào kinh tế- xã hội để duy trì và phát triển chế độ xã hội đó
Hệ thống chính trị của Việt Nam bao gồm Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước phápquyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Mặt trận tổ quốc Việt Nam, đoàn Thanh niên Cộngsản Hồ Chí Minh, hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, hội Cựu chiến binh Việt Nam, TổngLiên đoàn lao động Việt Nam, hội Nông dân Việt Nam
Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị nước ta: Đảng lãnh đạo,nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ
Trang 17Đảng và Nhà nước: Đảng thực hiện sự lãnh đạo về chính trị đối với tổ chức và hoạtđộng của Nhà nước, không nhà nước hóa, hành chính hóa, không bao biện làm thay côngviệc của Nhà nước Đảng đề ra chủ trương, đường lối theo nguyên tắc tập trung dân chủ.nhà nước cụ thể hóa, thể chế hóa các nhiệm vụ do Đảng đề ra
Đảng với nhân dân: Đảng thực hiện sự lãnh đạo và tổ chức để người dân làm chủ vàbảo đảm quyền làm chủ của nhân dân Đảng là tinh hoa trí tuệ của nhân dân, từ những cánhân ưu tú trong nhân dân
Nhà nước với nhân dân: Nhà nước là bộ máy do nhân dân lập ra để thực hiện quyềnlực Nhà nước, do nhân dân ủy quyền, vì lợi ích của nhân dân và xã hội
Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể trong hệ thống chính trị: là những người đạidiện cho nhân dân, được nhân dân bầu ra để thay mặt nhân dân điều tra, giám sát hoạtđộng của Đảng, Nhà nước; đề xuất chủ trương, đường lối để kiến nghị lên Đảng, Nhànước Nhà nước căn cứ vào đó để kiến nghị những chủ trương, đường lối phù hợp vớinhân dân
2.18 Tại sao nói văn hóa vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển kinh tế- xã hội?
Văn hóa là động lực thúc đẩy phát triển: Văn hóa khơi dậy và phát huy mọi tiềm năngsáng tạo của con người Trong thời đại ngày nay, việc phát huy tiềm năng sáng tạo củacon người có tầm quan trọng đặt biệt, tiềm năng sáng tạo này nằm trong các yếu tố cấuthành văn hóa, nghĩa là trong sự hiểu biết, tâm hồn, đạo lý, lối sống, thị hiếu, trình độthẫm mỹ của mỗi cá nhân và của cả cộng đồng Hàm lượng trí tuệ, hàm lượng văn hóatrong các lĩnh vực của đời sống con người càng cao thì khả năng phát triển kinh tế - xãhội càng lớn Do vậy, đối với một nền kinh tế, muốn phát triển bền vững thì động lựckhông thể thiếu là phát triển văn hóa
Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển: Văn hóa thể hiện trình độ phát triển về ý thức,trí tuệ, năng lực sáng tạo của con người Với sự phát triển của văn hóa, bản chất nhânvăn, nhân đạo của mỗi cá nhân và cả cộng đồng được bồi dưỡng và phát huy, trở thànhgiá trị cao quý và chuẩn mực của toàn xã hội