1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh giai đoạn 2015-2025

91 54 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 501,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Sự cần thiết khách quan của việc xây dựng chiến lược kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường Kế hoạch, chiến lược là một hình tượng mới trong các doanh nghiệp khi tình hình cạnh tranh trở nên gay gắt và nó trở thành một công cụ chủ yếu trong công tác hoạch định của các doanh nghiệp để đảm bảo thành công trên thị trường. Lý do để chứng minh sự cần thiết phải có kế hoạch, chiến lược có thể xem xét trên nhiều khía cạnh sau: - Phương pháp kế hoạch, chiến lược cũng cần một cách tiếp cận logic và hệ thống ứng phó với môi trường kinh doanh ngày càng sôi động nhằm thích ứng và tạo lợi thế cạnh tranh. - Trong nền kinh tế thị trường vời sự cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay thì công tác xây dựng chiến lược là hết sức quan trọng. Bởi lẽ, khi xây dựng dựng chiến lược chúng ta mới đánh giá được những cơ hội, nguy cơ, mặt mạnh và mặt yếu của Công ty từ đó có những biện pháp khắc phục thích hợp. - Sự phát triển sản xuất, gia tăng của nhu cầu khiến cho các Công ty phải sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau, họ quan tâm nhiều yếu tố khi dự trù triển vọng và xác định mục đích của Công ty. Hơn nữa do quy mô và tính chất của các tổ chức hiện đại ngày càng tăng việc thiết lập chiến lược giúp Công ty phối hợp các hoạt động trong tổ chức, lôi kéo các cấp quản trị vào công việc chung. - Hàm lượng khoa học kỹ thuật ngày càng tăng kéo theo sự lỗi thời nhanh chóng của sản phẩm, nên trước khi tạo ra một sản phẩm cần phải tốn kém về nguồn kinh doanh phí để nghiên cứu và phát triển nhưng phải đảm bảo bán sản phẩm ra thị trường ở một lượng lớn. Việc bán hàng phải kéo dài trong một thời gian nhất định trong điều kiện tự động hóa, trang thiết bị rất đắt. Vì vậy, khi quyết định đầu tư kinh doanh, các doanh nghiệp phải đoán chắc họ sẽ bán được đủ số lượng ngày càng tăng để thu hồi vốn đầu tư. Do đó cần phải tư duy chiến lược và thực hiện kế hoạch, chiến lược. Trong nền kinh tế thị trường, tất cả các doanh nghiệp đều phải tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi, tự ứng phó với mọi biến động của môi trường kinh doanh, thì việc xây dựng kế hoạch, chiến lược để lựa chọn một phương án kinh doanh tối ưu là vấn đề hết sức cần thiết. Đặc biệt Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực hết sức đa dạng, phong phú nhưng cũng khá phức tạp. Đất nước ta đang trên đà phát triển, các công trình nhà ở, giao thông, công trình điện… đang được nhà nước khuyến khích đầu tư. Bên cạnh những cơ hội được đón bắt thì đồng thời những rủi ro có thể xảy ra, vì vậy cần phải đánh giá thực chất, những điển mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp trong từng thời điểm ứng với khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời phải xác định cụ thể những yếu tố liên quan bên ngoài cũng như bên trong của doanh nghiệp, nghiên cứu kỹ lưỡng đặc tính của khách hàng, các yếu tố cạnh tranh, cả việc dự đoán xu hướng của môi trường tương lai. Để thực hiện vấn đề này công tác kế hoạch hóa, chiến lược đóng vai trò quan trọng và cần thiết. Đây là công tác không thể thiếu được trong quá trình hoạt động. Với những vấn đề nêu trên và với mong muốn đây là kim chỉ nam cho hoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015-2025 nên tôi đã lựa chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh giai đoạn 2015-2025” 2. Mục đích nghiên cứu Kinh doanh luôn là một bài học vô tận của mỗi doanh nghiệp, mỗi ngành nghề. Kinh doanh sẽ thành công nếu ta có những bước chuẩn bị vững chắc và biết nắm bắt cơ hội kịp thời. Để làm tốt những bước chuẩn bị ấy, người làm kinh doanh phải có những kiến thức cũng như kinh nghiệm cần thiết để đưa ra những chiến lược thật khôn khéo giúp doanh nghiệp vượt qua khó khăn hiện tại và rút kinh nghiệm cho tương lai. Vì vậy, đề tài này được thực hiện với mục đích xây dựng được chiến lược kinh doanh đến năm 2025 cho công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh thông qua công tác phân tích các yếu tố tác động và xem xét xu thế thời đại. Giúp công ty ngày một tiến xa hơn trên thương trường quốc. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động đến môi trường hoạt động kinh doanh lĩnh vực thi công xây dựng công trình của Công ty và thực trạng các nguồn lực của Công ty nhằm xây dựng chiến lược phù hợp cho Công ty. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: - Nghiên cứu các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động của Công ty, lựa chọn và xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp với hoạt động của Công ty đến năm 2025. - Về thời gian: Số liệu mà đề tài sử dụng được lấy từ nguồn số liệu của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh từ năm 2012 đến năm 2014. - Về phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu trong phạm vi của các hoạt động kinh doanh, các yếu tố môi trường của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu về cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp - Xây dựng các căn cứ cho bản chiến lược kinh doanh của công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh. - Xây dựng chiến lược kinh doanh tối ưu cho Công ty và đề ra giải pháp thực hiện. 5. Phương pháp nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu số liệu từ các nguồn như: niên giám thống kê, số liệu từ Internet, sách báo, tạp chí và các thông tin, tài liệu nội bộ Công ty…v.v. Vận dụng hệ thống các phương pháp để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình sản xuất kinh doanh, nhằm xác định mục tiêu, định hướng và đề xuất các giải pháp cho Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh. Các phương pháp được sử dụng trong luận văn là: - Thống kê số liệu thực trạng kết quả sản xuất kinh qua một số chỉ tiêu: Công tác quản lý kỹ thuật, tài chính, đầu tư xây dựng, công tác nhân sự... Trên cơ sở đó so sánh, phân tích đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty. - Nghiên cứu các tài liệu về quản trị nhân lực, quản trị chiến lược, nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo về thực trạng công tác quản lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiện nay từ đó rút ra hướng đề xuất. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Mỗi đề tài được thực hiện đều mang trong mình ý nghĩa về mặt khoa học lẫn thực tiễn. Mức độ quan trọng về mặt này hay mặt kia là do mục tiêu và đối tượng mà đề tài hướng đến. Do mục tiêu của đề tài là phân tích tìm ra được một chiến lược kinh doanh khả thi cho Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh nên đề tài này có ý nghĩa thực tiễn cho Công ty nhiều hơn vì nó sẽ giúp công ty tiếp cận các khía cạnh khác nhau của môi trường kinh doanh thông qua phân tích ma trận SWOT. Từ đó công ty sẽ có cái nhìn bao quát hơn về thị trường, về vị thế của mình. Đồng thời bài viết đưa ra những chiến lược nhằm định hướng cho sự phát triển dài lâu của Công ty trong tương lai. 7. Kết cấu của luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung chính của luận văn được bố cục thành 3 Chương với các nội dung như sau: CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHƯƠNG 2: XÁC LẬP CÁC CĂN CỨ CHO BẢN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LINH CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LINH GIAI ĐOẠN 2015-2025

Trang 1

  

LƯƠNG KHÁNH TÙNG

XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ

LINH GIAI ĐOẠN 2015 - 2025

Người hướng dẫn khoa học:

TS LÊ THỊ HƯƠNG LAN

Hà Nội - 2015

Trang 2

Trong quá trình theo học lớp Cao Học Quản lý Kinh tế, trường Đại học

Mỏ địa chất và suốt thời gian thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự dạybảo và hướng dẫn tận tình của các thầy cô trường Đại học mỏ đại chất và Đạihọc Kinh tế Quốc dân, cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành đến:

TS Lê Thị Hương Lan – Giảng viên Trường Đại học Kinh tế Quốc dân

- người đã hướng dẫn khoa học của luận văn, giúp tôi hình thành ý tưởng, cácnội dung cần nghiên cứu từ lý luận đến thực tiễn để hoàn thành luận văn này

Quý thầy, cô Khoa Quản lý kinh tế - Trường Đại học mỏ địa chất đã cónhững chỉ dẫn quan trọng từ lúc đăng ký đề tài cho đến khi hoàn thành luận văn

Đồng thời, Tôi cũng xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Công tyTNHH Xây dựng và thương mại Hà Linh; Quý anh, chị cán bộ côngnhân viên; các Phòng, ban, xí nghiệp đã cung cấp số liệu cơ bản và tạo điềukiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữ liệu viết luận văn

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng để hoàn thiện luận văn bằng tất cả sựnhiệt tình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp quý báu của quý thầy cô vàcác bạn

Học viên

Lương Khánh Tùng

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 6

1.1 Khái niệm, phân loại, vai trò chiến lược kinh doanh của Công ty 6

1.1.1 Khái niệm về chiến lược 6

1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp 7

1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp 9

1.2 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh 10

1.2.1 Xác định sứ mạng của tổ chức 10

1.2.2 Xác định mục tiêu chiến lược 12

1.2.3 Phân tích môi trường 12

1.2.4 Xây dựng và lựa chọn chiến lược 20

1.3 Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 22

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 23

CHƯƠNG 2 : XÁC LẬP CÁC CĂN CỨ CHO VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LINH 24

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh 24

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh 24

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty 25

2.2 Phân tích yếu tố môi trường tác động đến hoạt động của Công ty 30

2.2.1 Môi trường vĩ mô 30

2.2.2 Môi trường vi mô 37

2.2.3 Phân tích nội bộ trong Công ty 43

Trang 4

TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LINH GIAI ĐOẠN 2015-2025 59

3.1 Sứ mạng và mục tiêu của Công ty 59

3.1.1 Sứ mạng 59

3.1.2 Mục tiêu 59

3.1.3 Xác định mục tiêu dài hạn của Công ty 59

3.1.4 Mục tiêu trước mắt của Công ty 61

3.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh 62

3.3 Giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh 64

3.3.1 Chính sách phát triển nguồn nhân lực 64

3.3.2 Đẩy mạnh hoạt động marketing và nghiên cứu thị trường 72

3.3.3 Đầu tư máy móc công nghệ 80 3.3.4 Nâng cao khả năng huy động vốn vào sản xuất kinh doanh 81

3.3.5 Nâng cao hiệu quả hệ thống thông tin quản lý 82

3.4 Một số kiến nghị với các cơ quan chức năng .83

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 5

Sơ đồ 1: Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter 15

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức tại công ty 25

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức thi công tại công trường .26

BẢNG BIỂU: Bảng 1.1: Ma trận SWOT 21

Bảng 2.1 Tình hình cơ cấu lao động của Công ty 44

Bảng 2.2: Cơ cấu doanh thu của Công ty 48

Bảng 2.3: Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu 49

Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng vốn của công ty 51

Bảng 2.5: Cơ cấu máy móc thiết bị Công ty TNHH Xây dựng và thương mại Hà Linh (hiện có đến ngày 31/12/2014) 53

Bảng 3.1 SWOT 63

Bảng 3.2: Mục tiêu cơ cấu chất lượng lao động của Công ty đến năm 2025 68

Trang 6

- Phương pháp kế hoạch, chiến lược cũng cần một cách tiếp cận logic

và hệ thống ứng phó với môi trường kinh doanh ngày càng sôi động nhằmthích ứng và tạo lợi thế cạnh tranh

- Trong nền kinh tế thị trường vời sự cạnh tranh ngày càng gay gắt nhưhiện nay thì công tác xây dựng chiến lược là hết sức quan trọng Bởi lẽ, khixây dựng dựng chiến lược chúng ta mới đánh giá được những cơ hội, nguy

cơ, mặt mạnh và mặt yếu của Công ty từ đó có những biện pháp khắc phụcthích hợp

- Sự phát triển sản xuất, gia tăng của nhu cầu khiến cho các Công typhải sản xuất nhiều mặt hàng khác nhau, họ quan tâm nhiều yếu tố khi dự trùtriển vọng và xác định mục đích của Công ty

Hơn nữa do quy mô và tính chất của các tổ chức hiện đại ngày càngtăng việc thiết lập chiến lược giúp Công ty phối hợp các hoạt động trong tổchức, lôi kéo các cấp quản trị vào công việc chung

- Hàm lượng khoa học kỹ thuật ngày càng tăng kéo theo sự lỗi thờinhanh chóng của sản phẩm, nên trước khi tạo ra một sản phẩm cần phải tốnkém về nguồn kinh doanh phí để nghiên cứu và phát triển nhưng phải đảmbảo bán sản phẩm ra thị trường ở một lượng lớn Việc bán hàng phải kéo dài

Trang 7

trong một thời gian nhất định trong điều kiện tự động hóa, trang thiết bị rấtđắt Vì vậy, khi quyết định đầu tư kinh doanh, các doanh nghiệp phải đoánchắc họ sẽ bán được đủ số lượng ngày càng tăng để thu hồi vốn đầu tư Do đócần phải tư duy chiến lược và thực hiện kế hoạch, chiến lược.

Trong nền kinh tế thị trường, tất cả các doanh nghiệp đều phải tự chủtrong hoạt động sản xuất kinh doanh tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi, tự ứngphó với mọi biến động của môi trường kinh doanh, thì việc xây dựng kếhoạch, chiến lược để lựa chọn một phương án kinh doanh tối ưu là vấn đềhết sức cần thiết Đặc biệt Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực hết sức

đa dạng, phong phú nhưng cũng khá phức tạp Đất nước ta đang trên đàphát triển, các công trình nhà ở, giao thông, công trình điện… đang đượcnhà nước khuyến khích đầu tư Bên cạnh những cơ hội được đón bắt thìđồng thời những rủi ro có thể xảy ra, vì vậy cần phải đánh giá thực chất,những điển mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp trong từng thời điểm ứng vớikhả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng, đồng thời phải xác định cụ thểnhững yếu tố liên quan bên ngoài cũng như bên trong của doanh nghiệp,nghiên cứu kỹ lưỡng đặc tính của khách hàng, các yếu tố cạnh tranh, cảviệc dự đoán xu hướng của môi trường tương lai

Để thực hiện vấn đề này công tác kế hoạch hóa, chiến lược đóng vai tròquan trọng và cần thiết Đây là công tác không thể thiếu được trong quá trìnhhoạt động

Với những vấn đề nêu trên và với mong muốn đây là kim chỉ nam chohoạt động kinh doanh của Công ty trong giai đoạn 2015-2025 nên tôi đã lựa

chọn đề tài: “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty TNHH xây

dựng và thương mại Hà Linh giai đoạn 2015-2025”

2 Mục đích nghiên cứu

Trang 8

Kinh doanh luôn là một bài học vô tận của mỗi doanh nghiệp, mỗingành nghề Kinh doanh sẽ thành công nếu ta có những bước chuẩn bị vữngchắc và biết nắm bắt cơ hội kịp thời Để làm tốt những bước chuẩn bị ấy,người làm kinh doanh phải có những kiến thức cũng như kinh nghiệm cầnthiết để đưa ra những chiến lược thật khôn khéo giúp doanh nghiệp vượt quakhó khăn hiện tại và rút kinh nghiệm cho tương lai Vì vậy, đề tài này đượcthực hiện với mục đích xây dựng được chiến lược kinh doanh đến năm 2025cho công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh thông qua công tác phântích các yếu tố tác động và xem xét xu thế thời đại Giúp công ty ngày mộttiến xa hơn trên thương trường quốc.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố tác động đến môi trường hoạt độngkinh doanh lĩnh vực thi công xây dựng công trình của Công ty và thực trạngcác nguồn lực của Công ty nhằm xây dựng chiến lược phù hợp cho Công ty

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Nghiên cứu các yếu tố môi trường tác động đến hoạt động của Công

ty, lựa chọn và xây dựng một chiến lược kinh doanh phù hợp với hoạt độngcủa Công ty đến năm 2025

- Về thời gian: Số liệu mà đề tài sử dụng được lấy từ nguồn số liệu củaCông ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh từ năm 2012 đến năm 2014

- Về phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu trong phạm vi của các hoạtđộng kinh doanh, các yếu tố môi trường của Công ty TNHH xây dựng vàthương mại Hà Linh

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu về cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược kinh doanh trongdoanh nghiệp

- Xây dựng các căn cứ cho bản chiến lược kinh doanh của công ty

Trang 9

TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh.

- Xây dựng chiến lược kinh doanh tối ưu cho Công ty và đề ra giảipháp thực hiện

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu số liệu từ các nguồn như: niên giám thống kê, sốliệu từ Internet, sách báo, tạp chí và các thông tin, tài liệu nội bộ Công ty…v.v Vận dụng hệ thống các phương pháp để phân tích các yếu tố ảnh hưởngđến tình hình sản xuất kinh doanh, nhằm xác định mục tiêu, định hướng và đềxuất các giải pháp cho Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh

Các phương pháp được sử dụng trong luận văn là:

- Thống kê số liệu thực trạng kết quả sản xuất kinh qua một số chỉ tiêu:Công tác quản lý kỹ thuật, tài chính, đầu tư xây dựng, công tác nhân sự Trên cơ sở đó so sánh, phân tích đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh củaCông ty

- Nghiên cứu các tài liệu về quản trị nhân lực, quản trị chiến lược,nghiên cứu sách báo, tạp chí chuyên ngành, các báo cáo về thực trạng côngtác quản lý nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hiệnnay từ đó rút ra hướng đề xuất

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Mỗi đề tài được thực hiện đều mang trong mình ý nghĩa về mặt khoahọc lẫn thực tiễn Mức độ quan trọng về mặt này hay mặt kia là do mục tiêu

và đối tượng mà đề tài hướng đến Do mục tiêu của đề tài là phân tích tìm rađược một chiến lược kinh doanh khả thi cho Công ty TNHH xây dựng vàthương mại Hà Linh nên đề tài này có ý nghĩa thực tiễn cho Công ty nhiềuhơn vì nó sẽ giúp công ty tiếp cận các khía cạnh khác nhau của môi trườngkinh doanh thông qua phân tích ma trận SWOT Từ đó công ty sẽ có cái nhìnbao quát hơn về thị trường, về vị thế của mình Đồng thời bài viết đưa ra

Trang 10

những chiến lược nhằm định hướng cho sự phát triển dài lâu của Công tytrong tương lai.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, tài liệu tham khảo và các phụlục, nội dung chính của luận văn được bố cục thành 3 Chương với các nộidung như sau:

CHƯƠNG 1 – CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

CHƯƠNG 2: XÁC LẬP CÁC CĂN CỨ CHO BẢN CHIẾN LƯỢCKINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI

HÀ LINH

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦACÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LINH GIAI ĐOẠN2015-2025

Trang 11

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

VÀ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH

1.1 Khái niệm, phân loại, vai trò chiến lược kinh doanh của Công ty

1.1.1 Khái niệm về chiến lược

Chiến lược là hệ thống các quan điểm, các mục đích và các mục tiêu cơbản cùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách tốt nhất cácnguồn lực, lợi thế, cơ hội của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ratrong một thời hạn nhất định

Chiến lược kinh doanh mang các đặc điểm :

- Chiến lược kinh doanh là các chiến lược tổng thể của doanh nghiệpxác định các mục tiêu và phương hướng kinh doanh trong thời kỳ tương đốidài (5;10 năm ) và được quán triệt một cách đầy đủ trong tất cả các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho doanh nghiệpphát triển bền vững

- Chiến lược kinh doanh chỉ phác thảo các phương hướng dài hạn, cótính định hướng, còn trong thực hành kinh doanh phải thực hiện việc kết hợpgiữa mục tiêu chiến lược với mục tiêu tình thế, kết hợp giữa chiến lược vàchiến thuật, giữa ngắn hạn và dài hạn Từ đó mới đảm bảo được hiệu quả kinhdoanh và khắc phục được các sai lệch do chiến lược gây ra

- Mọi quyết định quan trọng trong quá trình xây dựng, quyết định, tổchức thực hiện và kiểm tra, đánh giá, điều chỉnh chiến lược đều phải tập trungvào người lãnh đạo cao nhất của doanh nghiệp Điều này đảm bảo cho tínhchuẩn xác của các quyết định dài hạn, cho sự bí mật về thông tin

- Chiến lược kinh doanh luôn được xây dựng dựa trên cơ sở các lợi thế

so sánh Điều này đòi hỏi trong quá trình xây dựng chiến lược, doanh nghiệp

Trang 12

phải đánh giá đúng thực trạng sản xuất kinh doanh của mình để tìm ra cácđiểm mạnh, điểm yếu và thường xuyên soát xét lại các yếu tố nội tại khi thựcthi chiến lược

- Chiến lược kinh doanh trước hết và chủ yếu được xây dựng cho cácngành nghề kinh doanh, các lĩnh vực kinh doanh chuyên môn hoá, truyềnthống thế mạnh của doanh nghiệp Điều này đặt doanh nghiệp vào thế phảixây dựng, phải lựa chọn và thực thi chiến lược cũng như tham gia kinh doanhtrên những thương trường đã có chuẩn bị và có thế mạnh

1.1.2 Phân loại chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ vào cấp làm chiến lược kinh doanh, chiến lược được chia làm 3cấp độ như sau:

• Chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp: là chiến lược kinh

doanh tổng thể nhằm định hướng hoạt động của doanh nghiệp và cách thứcphân bổ nguồn lực để đạt mục tiêu chung của doanh nghiệp Có thể kể đếnchiến lược tiêu biểu của cấp độ này là Chiến lược tăng trưởng tập trung

Chiến lược tăng trưởng tập trung: là các chiến lược chủ đạo đặt trọng

tâm vào việc cải thiện các sản phẩm, dịch vụ hoặc thị trường hiện có màkhông thay đổi bất kỳ yếu tố nào khác Khi theo đuổi chiến lược này doanhnghiệp cần hết sức cố gắng để khai thác mọi cơ hội có được về các sản phẩmhiện đang sản xuất hoặc các thị trường hiện đang tiêu thụ bằng cách thực hiệntốt hơn các công việc mà họ đang tiến hành Lợi thế của chiến lược tăngtrưởng tập trung là cho phép doanh nghiệp tập hợp mọi nguồn lực vào cáchoạt động sở trường và truyền thống của mình để khai thác điểm mạnh Chiếnlược tăng trưởng tập trung có thể triển khai theo 3 hướng sau:

+ Chiến lược thâm nhập thị trường: là tìm cách tăng trưởng các sản

phẩm hiện đang sản xuất trong khi vẫn giữ nguyên thị trường hiện đang tiêuthụ và công nghệ hiện đại Chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải thông

Trang 13

qua các nỗ lực mạnh mẽ về marketing như chính sách giá, chính sách phânphối, chính sách khuyến mãi nhằm tăng sức mua của khách hàng hiện có vàtăng thêm khách hàng mới.

Tuy nhiên, chiến lược này chỉ áp dụng đạt kết quả khi thị trường hiệntại chưa bão hoà, thị phần của các đối thủ cạnh tranh đang giảm sút và doanhnghiệp hiện đang có một lợi thế cạnh tranh, đồng thời tốc độ của doanh thuphải cao hơn tốc độ tăng chi phí tối thiểu Với chiến lược này có thể giúpdoanh nghiệp tăng sức mua sản phẩm của khách hàng hoặc lôi kéo kháchhàng của các đối thủ cạnh tranh

+ Chiến lược phát triển thị trường: là tìm cách tăng trưởng bằng con

đường thâm nhập vào các thị trường mới để tiêu thụ các sản phẩm hiện đangsản xuất tại doanh nghiệp Hướng chiến lược này đòi hỏi doanh nghiệp phải

có hệ thống kênh phân phối năng động và hiệu quả, đặc biệt là phải có đầy đủnguồn lực để đẩy mạnh hoạt động này như vốn, nhân lực, đồng thời doanhnghiệp cũng phải có năng lực sản xuất để đáp ứng nhu cầu của thị trường mới

+ Chiến lược phát triển sản phẩm: là tìm cách tăng trưởng thông qua

phát triển các sản phẩm mới để tiêu thụ trong các thị trường mà doanh nghiệpđang hoạt động, các sản phẩm mới này có thể do doanh nghiệp tự sản xuấthoặc sản xuất theo hợp đồng, hoặc doanh nghiệp nhập từ bên ngoài bằng cáchsáp nhập hoặc mua lại mô hình của một hãng khác Chiến lược này đòi hỏidoanh nghiệp phải có khả năng mạnh về nghiên cứu và phát triển trong thờiđại ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, các sản phẩmthường có chu kỳ ngắn do sản phẩm mới nhanh chóng xuất hiện, do vậyhướng chiến lược này cho phép doanh nghiệp tạo ra thị trường mới ngaytrong thị trường hiện tại

• Chiến lược kinh doanh cấp đơn vị kinh doanh: nhằm xây dựng lợi

thế cạnh tranh và cách thức thực hiện nhằm định vị doanh nghiệp trên thị

Trang 14

trường Chiến lược cấp kinh doanh được hoạch định nhằm xác định việclựa chọn sản phẩm hoặc thị trường cụ thể trong hoạt động kinh doanh củaCông ty, và nó xác định xem một công ty sẽ cạnh tranh như thế nào với cácđối thủ cạnh tranh khác cùng ngành Chiến lược cấp kinh doanh trong công

ty có thể là một ngành kinh doanh hay một chủng loại sản phẩm Chiếnlược này nhằm định hướng phát triển từng ngành hay từng loại sản phẩmgóp phần hoàn thành chiến lược cấp doanh nghiệp, phải xác định lợi thếcủa từng ngành so với đối thủ cạnh tranh để đưa ra chiến lược phù hợp vớichiến lược cấp doanh nghiệp

• Chiến lược kinh doanh cấp chức năng: là những chiến lược liên

quan đến các hoạt động riêng biệt của doanh nghiệp Các Công ty đều có các

bộ phận chức năng: nhân sự, marketing, tài chính, nghiên cứu và phát triển…các bộ phận này đều cần có chiến lược để hỗ trợ thực hiện chiến lược cấp đơn

vị kinh doanh và cấp doanh nghiệp

1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp:

Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế có sự cạnh tranhgay gắt Do đó, một DN SXKD muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phảixây dựng và thực hiện chiến lược kinh doanh hợp lý Vì vậy, chiến lược kinhdoanh sẽ tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động SXKD của DN bỡi vì;

- Trước hết, chiến lược kinh doanh sẽ giúp cho DN thấy rõ mục đích, hướng

đi của mình trong tương lai và làm kim chỉ nam cho mọi hoạt động của DN

- Chiến lược kinh doanh giúp cho DN có thể phân tích, đánh giá và dựbáo được những cơ hội, thời cơ và những nguy cơ có thể xảy ra Nhận thấyđược những điểm mạnh, điểm yếu của DN mình Từ đó, giúp cho DN đưa racác quyết định phù hợp, đúng đắn với những biến đổi của thị trường nhằmđảm bảo hoạt động SXKD phát triển hiệu quả

Trang 15

- Chiến lược kinh doanh còn giúp cho các nhà quản trị DN phát huynhững thế mạnh, cân đối sử dụng hiệu quả các nguồn lực và phân bổ chúngmột cách hợp lý Đồng thời giúp cho DN tăng cường vị thế trên thươngtrường để đảm bảo DN phát triển liên tục và bền vững.

- Cuối cùng, chiến lược kinh doanh tạo ra cho DN các căn cứ vữngchắc cho các hoạt động nghiên cứu và triển khai, đầu tư phát triển đào tạo bồidưỡng nguồn nhân lực, hoạt động mở rộng thị trường và phát triển sản phẩm

1.2 Quy trình xây dựng chiến lược kinh doanh

1.2.1 Xác định sứ mạng của tổ chức

Xây dựng bản tuyên bố về sứ mạng của Công ty là một trong những nộidung đầu tiên hết sức quan trọng trong quản trị chiến lược Nó tạo cơ sở khoahọc cho quá trình phân tích và lựa chọn chiến lược của Công ty Việc xác địnhbản tuyên bố về sứ mạng cho công ty được đặt ra không chỉ đối với các công tymới khởi đầu thành lập mà còn đặt ra đối với các công ty đã có quá trình pháttriển lâu dài trong ngành kinh doanh

Sứ mạng của công ty là một khái niệm dùng để chỉ mục đích của Công ty,

lý do và ý nghĩa của sự ra đời và tồn tại của nó Sứ mạng của Công ty chính là bảntuyên ngôn của Công ty đối với xã hội, nó chứng minh tĩnh hữu ích của Công tyđối với xã hội Phạm vi của bản tuyên bố về sứ mạng thường liên quan đến sảnphẩm, thị trường, khách hàng, công nghệ và những quan điểm, nguyên tắc và triết

lý mà công ty theo đuổi Như vậy, có thể nói chính bản tuyên bố về sứ mạng chothấy ý nghĩa tồn tại của một tổ chức, những cái mà họ muốn trở thành, nhữngkhách hàng mà họ muốn phục vụ, những phương thức mà họ hoạt động…

Việc xác định một bản tuyên bố về sứ mạng đúng đắn đóng vai trò rấtquan trọng trong sự thành công của tổ chức Trước hết, nó tạo cơ sở quan trọngcho việc lựa chọn đúng đắn các mục tiêu và các chiến lược của công ty; mặtkhác, nó có tác dụng tạo lập và củng cố hình ảnh của công ty trước công chúng

Trang 16

xã hội, cũng như tạo ra sự hấp dẫn đối với các đối tượng: khách hàng, cổ đông,những nhà cung cấp, ngân hàng, các nhà chức trách… Thực tế cho thấy rằng,các tổ chức thận trọng trong việc phát triển một bản tuyên bố về sứ mạng đúngđắn thường có khả năng thành công cao hơn các tổ chức xem nhẹ vấn đề này.

Yêu cầu của bản tuyên bố sứ mạng gồm:

- Đảm bảo sự đồng tâm và nhất trí về mục đích trong nội bộ công ty

- Tạo cơ sở để huy động các nguồn lực của công ty

- Đề ra tiêu chuẩn để phân bổ các nguồn lực của công ty

- Hình thành bầu không khí kinh doanh thuận lợi

- Là cơ sở để mọi người đồng tình với mục đích của doanh nghiệp

- Tạo điều kiện chuyển hóa mục đích thành các mục tiêu thích hợp

- Tạo điều kiện chuyển hóa mục tiêu thành các chiến lược và các mục tiêu

cụ thể

Nội dung của một bản sứ mạng:

- Khách hàng: ai là người tiêu thụ các sản phẩm, dịch vụ của công ty?

- Sản phẩm hay dịch vụ cốt lõi: dịch vụ hay sản phẩm chính của công

ty là gì?

- Thị trường: công ty cạnh tranh tại thị trường nào?

- Công nghệ: công nghệ có phải là mối quan tâm hàng đầu của công tyhay không?

- Sự quan tâm đối với vấn đề quan trọng khác: như sự sống còn, pháttriển; khả năng sinh lời: công ty có ràng buộc với các mục tiêu kinh doanhnào khác hay không?

- Triết lý: đâu là niềm tin cơ bản, giá trị, nguyện vọng và các ưu tiêntriết lý của công ty?

- Tự đánh giá về mình: những năng lực đặc biệt hoặc ưu thế cạnh tranhchủ yếu của công ty là gì?

Trang 17

- Mối quan tâm đối với hình ảnh cộng đồng: hình ảnh cộng đồng có làmối quan tâm chủ yếu đối với công ty hay không?

- Mối quan tâm đối với nhân viên: thái độ của công ty với nhân viênnhư thế nào?

1.2.2 Xác định mục tiêu chiến lược

Xác định mục tiêu chiến lược là giai đoạn đầu tiên và cũng là nền tảngcho việc xây dựng chiến lược Mục tiêu đặt ra nhằm tạo điều kiện tiền đề, làhướng phấn đầu cho doanh nghiệp thực hiện và đạt được kết quả theo ý muốn

Do đó, để chiến lược cụ thể và mang tính thực tiễn cao thì mục tiêu đặt ra phảiphù hợp với thực tiễn, phù hợp với từng điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

1.2.3 Phân tích môi trường

Phân tích môi trường sẽ cho một cách nhìn bao quát về các điều kiệnkhách quan có thể đưa đến những khó khăn, thuận lợi gì cho công việc kinhdoanh của doanh nghiệp Vì vậy, các yếu tố môi trường có ảnh hưởng sâu rộngđến việc xây dựng chiến lược Môi trường tổng quát mà tổ chức gặp phải có thểchia thành ba mức độ, có liên hệ với nhau, đó là môi trường vĩ mô, môi trường

vi mô và môi trường nội bộ doanh nghiệp

1.2.3.1 Môi trường vĩ mô

Môi trường vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Mức độ và tính chất tác động là khác nhau, do

đó doanh nghiệp khó kiểm soát được môi trường này Môi trường vĩ mô gồmcác yếu tố:

- Yếu tố kinh tế: đây là những nhân tố có vai trò quan trọng hàng đầu

và ảnh hưởng có tính quyết định đến hoạt động kinh doanh của mội doanhnghiệp Bao gồm các hoạt động, các chỉ tiêu kinh tế của mỗi quốc gia trongtừng thời kỳ, chúng có ảnh hưởng đến hoạt động trực tiếp của công ty Cácyếu tố kinh tế bao gồm:

Trang 18

+ Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế làm phát sinh các nhu cầu mớicho sự phát triển của các ngành kinh tế.

+ Lạm phát làm giảm tính ổn định của nền kinh tế, nếu lạm phát tăngthì việc lập kế hoạch đầu tư trở nên mạo hiểm vì trong môi trường lạm phátkhó có thể dự kiến một các chính xác giá trị thực của dự án dài hạn

+ Tỷ giá hối đoái: xác định giá trị đồng tiền của các quốc gia khácnhau, sự thay đổi tỷ giá hối đoái ảnh hưởng tính cạnh tranh trên thịtrường quốc tế

+ Mức lãi suất: tác động đến nhu cầu chi tiêu của khách hàng

+ Chính sách tài chính tiền tệ

+ Cán cân thanh toán

- Yếu tố chính trị và pháp luật: việc tạo ra môi trường kinh doanh lành

mạnh hay không hoàn toàn phụ thuộc vào yếu tố pháp luật và nền chính trị củanước đó Các quy định về chống độc quyền, các luật về bảo vệ môi trường, cácsắc luật về thuế, các chế độ đãi ngộ đặc biệt, các quy định trong lĩnh vực ngoạithương, quy định về thuê mướn và khuyến mãi, mức độ ổn định của Chính phủ

sẽ tạo ra sự ưu tiên hay kiềm hãm sự phát triển của từng ngành, từng vùng kinh

tế cụ thể, do đó sẽ tác động trực tiếp đén kết quả và hiệu quả kinh doanh củacác doanh nghiệp thuộc các ngành, vùng kinh tế nhất định

- Yếu tố văn hóa xã hội: bao gồm các tập tục truyền thống, phong

cách sống của người dân, quan điểm tiêu dùng, thói quen mua sắm đều có tácđộng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các yếu tố trên cóthể đem lại cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng đồng thời cũng là nguy cơcho doanh nghiệp khác, vì vậy, doanh nghiệp cần quan tâm nghiên cứu kỹ khixây dựng chiến lược kinh doanh

Trang 19

- Yếu tố tự nhiên: các nhân tố tự nhiên bao gồm các nguồn lực tài

nguyên thiên nhiên có thể khai thác, các điều kiện về địa lý, tình trạng ônhiễm môi trường, sự thiếu hụt năng lượng, đều ảnh hưởng đến hoạt độngcủa doanh nghiệp song với mỗi loại hình kinh doanh, cũng như mỗi yếu tốkhác nhau thì có mức ảnh hưởng khác nhau

- Yếu tố dân số: Các yếu tố về dân số mà các nhà quản trị cần quan

tâm khi nghiên cứu như quy mô dân số và tỷ lệ tăng dân số hàng năm, cơ cấudân số theo giới tính, độ tuổi, quy mô gia đình, thu nhập bình quân người hay

hộ gia đình, vấn đề di chuyển lao động, trình độ dân trí Nó ảnh hưởng trựctiếp đến lực lượng lao động tác động đến chiến lược của công ty

- Yếu tố kỹ thuật - công nghệ: trong phạm vi môi trường kinh doanh,

nhân tố kỹ thuật – công nghệ cũng đóng góp vai trò quan trọng, mang tínhchất quyết định đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuynhiên xu thế ảnh hưởng của nhân tố này đối với các ngành, các doanh nghiệpkhác nhau là khác nhau nên phải phân tích tác động trưc tiếp của nó đến hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp thuộc ngành cụ thể nhất

1.2.3.2 Môi trường vi mô

Môi trường kinh tế vi mô hay môi trường ngành có tác động trực tiếpđến hoạt động SXKD của DN Việc phân tích môi trường vi mô sẽ giúp cho

DN tìm ra những lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ khác, đồng thời xácđịnh các cơ hội và mối đe dọa để đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp

Khi phân tích môi trường ngành, các DN thường sử dụng mô hình 5 lựclượng cạnh tranh của nhà kinh tế học người Mỹ M.Porter Mô hình này đượcthể hiện qua sơ đồ:

Trang 20

Sơ đồ 1: mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter

- Phân tích áp lực của các đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành

Lực lượng đầu tiên của mô hình M.Porter đó là sự cạnh tranh của các

DN hiện tại trong một ngành sản xuất Một khi các đối thủ cạnh tranh hiện tạitrong ngành ngày càng tăng lên thì nó trở thành mối đe dọa đối với DN Nếucác đối thủ cạnh tranh càng yếu, DN sẽ có cơ hội để tăng giá bán và kiếmđược lợi nhuận, ngược lại nếu các đối thủ cạnh tranh mạnh thì sự cạnh tranh

về giá cả là đáng kể Một khi các DN trong ngành bị lôi cuốn vào cuộc chiếngiá cả thì sẽ làm giảm mức lợi nhuận chung của toàn ngành và thậm chí sẽlàm cho tổng doanh thu của ngành giảm nếu như mức độ co giãn của cầukhông kịp với sự giảm xuống của giá Trường hợp đó, muốn tăng lợi íchchung cho DN và cho ngành, các DN có thể tạo ra một sự khác biệt lớn trongngành bằng cách tăng cường công tác quảng bá hình ảnh, sản phẩm hàng hóa

và thương hiệu DN Trong một ngành thường các yếu tố sau sẽ làm gia tăng

áp lực cạnh tranh lên các đối thủ

- Cơ cấu cạnh tranh ngành: giữa ngành sản xuất tập trung và ngành sảnxuất phân tán Ngành phân tán hay riêng lẻ là ngành có nhiều DN cạnh tranhvới nhau, nhưng không có một DN nào có thể chi phối và thống trị ngành

Các đối thủ cạnh tranh trong ngành

Cạnh tranh nội bộ

Khách hàng Nhà phân phối

Khách hàng Nhà phân phối Nhà cung cấp

Nguy cơ của sản phẩm thay thế

Nguy cơ các đối thủ cạnh tranh mới

Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Sản phẩm dịch vụ thay thế Sản phẩm dịch vụ thay thế

Trang 21

Ngành sản xuất tập trung là ngành chỉ có một vài DN và thậm chí chỉ có một

DN nắm giữ vai trò chi phối, điều khiển cạnh tranh gọi là độc quyền

- Trình trạng cầu của một ngành, nếu cầu tăng là cơ hội để DN đầu tư,phát triển và mở rộng sản xuất Ngược lại, nếu cầu giảm thì sẽ dẫn đến các

DN cạnh tranh khốc liệt để giữ được thị phần hiện có của mình

- Rào cản rút lui là yếu tố khiến cho việc rút lui của DN trở nên khókhăn về rào cản công nghệ, vốn đầu tư; sự ràng buộc với người lao động; ràngbuộc với chính phủ, với các tổ chức liên quan; ràng buộc về chiến lược, kếhoạch Khi cầu ngành giảm mạnh, rào cản rút lui là mối đe dọa cạnh tranhnghiêm trọng

- Phân tích áp lực của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các DN hiện chưa có mặt trongngành, nhưng có thể ảnh hưởng lớn và có khả năng cạnh tranh tới ngành trongtương lai nếu họ lựa chọn và quyết định gia nhập ngành Đây là mối đe dọađối với DN hiện tại Các DN hiện tại luôn tìm cách ngăn cản các đối thủ tiềm

ẩn gia nhập ngành, vì càng nhiều DN có mặt trong ngành thì càng cạnh tranhmạnh mẽ và khốc liệt hơn, thị trường và lợi nhuận sẽ bị phân chia và vị thế

DN sẽ thay đổi

Đối thủ tiềm ẩn nhiều hay ít và áp lực cạnh tranh trong ngành mạnh hayyếu còn phụ thuộc vào các yếu tố như sức hấp dẫn của ngành, những rào cản gianhập ngành, kỹ thuật, vốn, các yếu tố thương mại, các nguồn lực đặc thù…

- Phân tích áp lực của nhà cung ứng

Nhà cung cấp là những tổ chức, cá nhân có khả năng sản xuất và cungcấp các yếu tố đầu vào như máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, dịch vụ,phương tiện,…cho DN DN cần quan tâm tới những tác động tiêu cực từ phíanhà cung ứng, họ có thể được xem là một áp lực đe dọa khi mà họ có khảnăng tăng giá đầu vào hoặc giảm chất lượng của sản phẩm, dịch vụ họ cungcấp Qua đó làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận của DN

Trang 22

Tuy nhiên, lực lượng này chỉ gây sức ép đối với DN khi có ít nhà cungứng (nhà cung ứng mà DN cần chỉ có một số, thậm chí chỉ có một nhà cungứng độc quyền); có ít sản phẩm dịch vụ thay thế, thậm chí không có sản phẩmdịch vụ thay thế và DN không có nhà cung ứng nào khác; khi nhà cung ứng

có ưu thế chuyên biệt hóa về sản phẩm dịch vụ; loại vật tư, thiết bị của nhàcung ứng là rất quan trọng đối với DN; khi nhà cung ứng có khả năng chiếnlược hội nhập dọc thuận chiều…

- Phân tích áp lực của khách hàng

Khách hàng là tổ chức hoặc cá nhân mà DN đang cung cấp sản phẩmdịch vụ cho họ Khách hàng là đối tượng mà DN phục vụ, đồng thời là yếu tốquyết định đến sự thành công hay thất bại của DN bỡi vì quy mô thị trườngdoanh nghiệp chính là quy mô khách hàng DN cần nắm bắt những thông tin vềkhách hàng và nhu cầu họ cần để có những quyết định chiến lược kinh doanhhợp lý Khách hàng có thể xem là một sự đe dọa cạnh tranh đối với DN trongđiều kiện họ buộc DN phải giảm giá bán hoặc đòi hỏi sản phẩm dịch vụ mà DNcung cấp phải có chất lượng tốt hơn Ngược lại, khi người mua yếu sẽ là cơ hội

để DN tăng giá và thu được lợi nhuận lớn

Khách hàng thường gây sức ép cho DN khi họ là người mua với một

số lượng lớn sản phẩm dịch vụ của DN; DN cung cấp sản phẩm dịch vụ cóquy mô nhỏ và vừa, trong khi quy mô người mua rất lớn; sản phẩm dịch vụcủa DN cung cấp ít quan trọng đối với người mua; khách hàng có thể vậndụng chiến lược liên kết dọc, tức là họ có xu hướng khép kín tự cung - tự cấp;khách hàng có đầy đủ các thông tin thị trường về sản phẩm dịch vụ của nhàcung cấp như nhu cầu, giá cả …và như vậy họ có thể gây ra áp lực lớn chonhà cung cấp

Tuy nhiên, ở đây doanh nghiệp không phải ở thế thụ động mà cần phảitác động đến khách hàng, giữ mối quan hệ tốt với họ thông qua giá cả, chất

Trang 23

lượng, giao nhận, dịch vụ sau bán của sản phẩm hay dịch vụ.Từ đó, coi kháchhàng như là người cộng tác với doanh nghiệp, cung cấp thông tin cần thiếtcho doanh nghiệp.

- Phân tích áp lực của sản phẩm dịch vụ thay thế

Sản phẩm dịch vụ thay thế là những sản phẩm dịch vụ của các đối thủcạnh tranh trong ngành hoặc khác ngành có khả năng thõa mãn cùng một nhucầu giống nhau của khách hàng Đặc điểm của sản phẩm dịch vụ thay thế là có

ưu điểm hơn sản phẩm bị thay thế ở những đặc trưng riêng biệt Ngày nay, với

sự bùng nổ khoa học công nghệ, sản phẩm mới thay thế ngày càng đa dạng đãtạo ra một sự cạnh tranh mạnh mẽ về giá nên đã làm giảm lợi nhuận cho DN và

nó trở thành thách thức lớn cho các DN hiện nay Ngoài ra, sự thay đổi của nhucầu thị trường cũng là nhân tố quan trọng tạo ra mối đe dọa này

1.2.3.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp

Bao gồm tất cả các yếu tố bên trong của hệ thống doanh nghiệp Cácdoanh nghiệp phải phân tích cặn kẽ các yếu tố nội bộ nhằm xác định rõ điểmmạnh và điểm yếu của mình, trên cơ sở đó đưa ra các biện pháp để đạt đượccác lợi thế tối đa

- Các yếu tố liên quan đến nguồn nhân lực: con người cung cấp dữ

liệu đầu vào để hoạch định mục tiêu, phân tích môi trường, lựa chọn thực hiện

và kiểm tra các chiến lược của doanh nghiệp Do đó nguồn nhân lực có vai tròhết sức quan trọng đối với sự thành công của doanh nghiệp

- Yếu tố nghiên cứu và phát triển (R và D): một doanh nghiệp giữ

vững vị trí đi đầu trong ngành hay tụt hậu so với các doanh nghiệp khác trongcác lĩnh vực như phát triển sản phẩm mới, chất lượng sản phẩm… là do chấtlượng của các nỗ lực nghiên cứu và triển khai quyết định Trình độ, kinhnghiệm, năng lực khoa học và việc theo dõi thường xuyên các điều kiện môitrường ngoại lai là cơ sở cho công tác nghiên cứu phát triển tốt

Trang 24

- Yếu tố sản xuất, thi công: đây là một trong các hoạt động chủ yếu

của doanh nghiệp; nó có ảnh hưởng mạnh mẽ đến khả năng đạt đến sự thànhcông của doanh nghiệp Khả năng sản xuất của doanh nghiệp thương tậptrung chủ yếu vào các vấn đề năng lực sản xuất như quy mô, cơ cấu, trình độ

kỹ thuật sản xuất, hình thức tổ chức quá trình sản xuất,… Các nhân tố này tácđộng trực tiếp đến chi phí kinh doanh cũng như thời hạn sản xuất và đáp ứngcầu về sản phẩm dịch vụ Đây là một trong các điều kiện không thể thiếu tạo

ra lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

- Yếu tố tài chính: tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và

hiệu quả kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Chứcnăng của bộ phận tài chính bao gồm: phân tích, lập kế hoạch, kiểm tra việcthực hiện tài chính và tình hình tài chính của doanh nghiệp Bộ phận này cungcấp cho tất cả các lĩnh vực khác các thông tin rộng rãi qua hệ thống kế toán

- Yếu tố Marketing: chức năng của bộ phận này đặt trọng tâm vào

việc tạo ra và duy trì các mối quan hệ giữa khách hàng với doanh nghiệp theonguyên tắc đôi bên cùng có lợi Mục tiêu của Marketing là thỏa mãn các nhucầu và mong muốn của khách hàng bên ngoài và bên trong doanh nghiệp,đảm bảo được cung cấp sản phẩm ổn định với chất lượng theo yêu cầu củasản xuất và giá cả phù hợp nhằm giúp doanh nghiệp giành thắng lợi trongcạnh tranh và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn

- Hệ thống thông tin: Phân tích hệ thống thông tin giúp đánh giá thông

tin của doanh nghiệp hiện có đầy đủ không, thông tin thu thập được có chínhxác và kịp thời giữa các bộ phận hay không, giúp doanh nghiệp có được thôngtin nhanh chóng và độ chính xác cao, đầy đủ làm cơ sở xây dựng chiến lượcđúng đắn

- Năng lực cốt lõi: Phân tích, đánh giá các yếu tố môi trường bên trong

để từ đó xác định năng lực cốt lõi của doanh nghiệp Năng lực cốt lõi là nền

Trang 25

tảng cho mọi chiến lược mới hoặc chiến lược được điều chỉnh Năng lực cốtlõi nhằm chỉ sự thành thạo chuyên môn hay các kỹ năng của công ty trong cáclĩnh vực chính trực tiếp đem lại hiệu suất cao.

Năng lực cốt lõi phải đạt các tiêu chí: có giá trị, hiếm, chi phí đắt để bắtchước và không có khả năng thay thế

1.2.4 Xây dựng và lựa chọn chiến lược

1.2.4.1 Mô hình kỹ thuật xây dựng chiến lược kinh doanh

Để xây dựng các chiến lược kinh doanh, doanh nghiệp cần phải phântích kỹ tác động của yếu tố bên trong và môi trường bên ngoài của doanhnghiệp mình, nhận dạng được các mặt mạnh, mặt yếu, các cơ hội và nguy cơ

mà doanh nghiệp đang phải đối mặt, qua đó giúp doanh nghiệp hình thành cácphương án chiến lược kinh doanh một cách cụ thể và hiệu quả, phù hợp vớiđiều kiện của doanh nghiệp mình, phát huy những điểm mạnh và khắc phụcnhững điểm yếu để xây dựng những chiến lược tốt nhất Mô hình xây dựngchiến lược kinh doanh là:

Ma trận SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và nguy cơ)

SWOT là từ viết tắt các chữ cái đầu các từ tiếng Anh gồm Strengths(điểm mạnh), Weaknesses (điểm yếu), Opportunities (cơ hội) và Threats(nguy cơ) Đây là công cụ giúp cho nhà chiến lược ra quyết định trong quản

lý cũng như kinh doanh Tuy nhiên, ma trận SWOT là công cụ đề ra các chiếnlược khả thi để lựa chọn chứ không quyết định chiến lược nào là tốt nhất Vìvậy, trong phân tích của ma trận SWOT, các nhà chiến lược đã chỉ ra 4 nhómphương án chiến lược nằm trong bốn vùng khác nhau của ma trận

- Các nhóm chiến lược thế mạnh - cơ hội (SO): Sử dụng các thế mạnhtrong nội bộ DN để tận dụng các cơ hội bên ngoài

- Các nhóm chiến lược thế mạnh - nguy cơ (ST): Sử dụng các thế mạnhtrong nội bộ DN để hạn chế, đối phó các nguy cơ từ bên ngoài

Trang 26

- Các nhóm chiến lược điểm yếu - cơ hội (WO): Khắc phục các điểmyếu trong nội bộ DN để tận dụng các cơ hội từ bên ngoài

- Các nhóm chiến lược điểm yếu - nguy cơ (WT): Khắc phục các điểmyếu trong nội bộ DN để hạn chế, suy giảm các nguy cơ từ bên ngoài

Bảng 1.1: Ma trận SWOT

Môi trường bên ngoài DN

Môi trường

nội bộ DN

Các cơ hội (O)

Liệt kê những cơ hộiquan trọng được tổnghợp từ môi trường bênngoài DN

Các nguy cơ (T)

Liệt kê những nguy cơquan trọng được tổnghợp từ môi trường bênngoài DN

Các điểm mạnh (S)

Liệt kê những điểm mạnh

quan trọng được tổng hợp

từ môi trường nội bộ DN

Các chiến lược (SO)

Sử dụng các điểm mạnhcủa DN để khai thác các

cơ hội trong môi trường

KD bên ngoài

Các chiến lược (ST)

Sử dụng các điểm mạnhcủa DN để hạn chếnhững nguy cơ bênngoài

Các chiến lược (WT)

Khắc phục các điểm yếucủa DN để hạn chếnhững nguy cơ bên ngoài

Các bước để xây dựng một ma trận SWOT

- Bước 1 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh bênngoài: Cơ hội và nguy cơ

Sau khi phân tích tất cả các yếu tố về môi trường vĩ mô và môi trường

vi mô, ta tiến hành liệt cơ các cơ hội và mối đe dọa quan trọng bên ngoài DN

- Bước 2 Tổng hợp kết quả phân tích môi trường nội bộ DN: điểmmạnh và điểm yếu

Tương tự như bước 1, sau khi phân tích đánh giá tất cả các yếu tố liênquan môi trường nội bộ DN, ta tiến hành liệt cơ các thế mạnh, điểm yếu bêntrong DN

Trang 27

- Bước 3 Tổng hợp kết quả và hình thành ma trận SWOT

+ Kết hợp các thế mạnh - cơ hội để hình thành nên chiến lược SO

+ Kết hợp các thế mạnh - đe dọa để hình thành nên chiến lược ST

+ Kết hợp những điểm yếu - cơ hội để hình thành nên chiến lược WO+ Kết hợp những điểm yếu - đe dọa để hình thành nên chiến lược WT

1.2.4.2 Lựa chọn chiến lược

Doanh nghiệp sau khi thực hiện phân tích môi trường bên trong và bênngoài, các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội và nguy cơ của doanh nghiệp mình, từ

đó làm cơ sở để lựa chọn chiến lược kinh doanh phù hợp với doanh nghiệpmình Các chiến lược sẽ được sắp xếp và lựa chọn theo thứ tự ưu tiên từ caođến thấp để từ đó doanh nghiệp quyết định lựa chọn chiến lược phù hợp tốtnhất cho doanh nghiệp

1.3 Đánh giá tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Do chịu ảnh hưởng của các cách tiếp cận kinh tế của một số nước trênthế giới, đặc biệt là cách tiếp cụ thể hoá những quan điểm, luận điểm của cácnhà kinh điển đối với trường hợp cụ thể của Việt Nam trong từng giai đoạnphát triển Bên cạnh một số nỗ lực đáng ghi nhận, khách quan mà nhận xét thì

có thể khẳng định những nghiên cứu trong nước cho đến nay chưa đủ sứcthuyết phục để hình thành nên cơ sở lý luận đổi mới phương pháp tiếp cận về

cả tư duy lẫn hành động đối với công tác xây dựng chiến lược kinh doanhtrong các Doanh nghiệp Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế đặc biệt làviệc xây dựng chiến lược kinh doanh đang là một vấn đề mang tính lâu dài.Sau đây là một số công trình tôi đã tiếp cận tham khảo:

1 “Xây dưng chiến lược phát triển công ty TNHH một thành viêncông trình giao thông côn chánh đến năm 2015” – Nguyễn Mạnh Phương(2011), Luận văn thạc sỹ kinh tế, Đại học Kinh Tế TP HCM

2 “Xây dựng chiến lược kinh doanh ở Công ty Cổ phần xây dựng SơnTây giai đoạn 2008-2015” – Nguyễn Minh Hải (2008), Luận văn thạc sỹ, Đạihọc Bách Khoa Hà Nội

Trang 28

Các đề tài đó phân tích một cách khá toàn diện thực trạng tình hình kinhdoanh tại các Doanh nghiệp Việt Nam nói chung Rút ra được những khía cạnh

về ưu nhược điểm và việc xây dựng chiến lược kinh doanh đối với mỗi Doanhnghiệp Đã đề ra nhiều biện pháp và giải pháp hoàn thiện công tác xây dựngchiến lược kinh doanh trong doanh nghiệp Tuy nghiên các giải pháp đề ra cònmang tính tình thế chưa định hướng tương lai và phát triển lâu dài Hơn nữaxây dựng chiến lược kinh doanh thì phải gắn liền với phát triển Doanh nghiệptheo chiều rộng kết hợp với chiều sâu, do đó trên tinh thần học hỏi những kinhnghiệm từ các tài liệu tham khảo kết hợp với những kinh nghiệm khảo sát thực

tế tại công ty từ đó có những sáng kiến về giải pháp xây dựng chiến lược kinhdoanh tại công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hà Linh

Mặc dù có khá nhiều công trình nghiên cứu về công xây dựng chiếnlược kinh doanh và các giải pháp hoàn thiện công tác xây dựng chiến lượckinh doanh trong Doanh nghiệp nhưng các công trình nghiên cứu này trongquá trình thực hiện khả năng đưa lý thuyết vào thực tiễn tính khả thi chưa cao,

nó chỉ mang tính tỉnh thế Luận văn tiếp tục tiến hành nghiên cứu về đề tàinày với mong muốn khắc phục những thiếu sót đó để góp phần nghiên cứuhoàn chỉnh vấn đề và tìm ra giải pháp có thể vận dụng vào thực tiễn công tácxây dựng chiến lược kinh doanh tại công ty TNHH Xây dựng và thương mại

Hà Linh Vì vậy đề tài không trùng lặp với các công trình đã công bố

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương này trình bày tóm tắt lý thuyết liên quan quá trình xây dựngchiến lược và lựa chọn chiến lược để từ đó có thể xây dựng lựa chọn chiếnlược phù hợp cho doanh nghiệp và quản trị việc thực hiện chiến lược mộtcách tốt nhất

Trang 29

CHƯƠNG 2 XÁC LẬP CÁC CĂN CỨ CHO VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC

KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG

VÀ THƯƠNG MẠI HÀ LINH

2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hà Linh

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng

và thương mại Hà Linh

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hà Linh được thành lập theogiấy phép đăng ký kinh doanh số 0900292940 do sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnhHưng Yên cấp này 31 tháng 10 năm 2008 Trụ sở chính đặt tại: Số 52 LêThanh Nghị - P Hiến Nam - TP Hưng Yên - Tỉnh Hưng Yên

Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hà Linh là một doanh nghiệphoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xây dựng và thương mại dịch vụ:

+ Thi công xây dựng nhà các loại, công trình dân dụng, giao thông thủylợi, xây dựng các công trình điện; công trình công ích

+ Kinh doanh tài chính

Sau 6 năm xây dựng và phát triển Công ty TNHH Xây dựng và Thươngmại Hà Linh đã xây dựng được một thương hiệu uy tín trên thị trường xâydựng, năng lực và kinh nghiệm của doanh nghiệp được khẳng định đó là:

- Bộ máy quản lý có trình độ và kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnhvực xây lắp dân dụng và công nghiệp đã được trưởng thành từ các công ty,đơn vị có bề dầy kinh nghiệp trong việc thi công các công trình xây dựng trênđịa bàn cả nước Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO9001:2008 được Tổng cục tiêu chuẩn đo lường - Trung tâm chứng nhận phùhợp Quacert chứng nhận ngày 12/07/2014

Trang 30

- Đội ngũ cán bộ kỹ thuật gồm 103 người, có chuyên môn cao, kinhnghiệm lâu năm với đủ khả năng thi công những công trình có quy mô lớn vớitính chất phức tạp, đặc biệt là các công trình Công nghiệp, dân dụng, giaothông, thuỷ lợi và các công trình điện.

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Công ty

Sơ đồ 2.1: cơ cấu tổ chức tại công ty

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

GIÁM ĐỐC CÔNG TY

CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

CÁC PHÓ GIÁM ĐỐC

ĐỘI THI CÔNG GIAO THÔNG

P QUẢN TRỊ HÀNH CHÍNH

P QUẢN TRỊ HÀNH CHÍNH

P KẾ HOẠCH KỸ THUẬT

P KẾ HOẠCH KỸ THUẬT

P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

P TÀI CHÍNH KẾ TOÁN

ĐỘI THI CÔNG THỦY LỢI

Trang 31

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức thi công tại công trường.

(Nguồn: Phòng quản trị hành chính – Công ty TNHH xây dựng

và thương mại Hà Linh) Chức năng, nhiệm vụ các phòng:

Giám đốc công ty.

- Giám đốc Công ty quan hệ với Chủ đầu tư để ký hợp đồng Chịutrách nhiệm trước Nhà nước về mọi hoạt động của Công ty Chịu trách nhiệmtrước Chủ đầu tư về toàn bộ khối lượng, chất lượng kỹ thuật xây lắp của toàn

bộ công trình

Tư vấn giám sát

Nhà thầu

thi công xây dựng (Ban QLDA )Chủ đầu tư

Ban chỉ huy công trình

Chỉ huy trưởng công trình

Bộ phận kỹ thuật thi công, nghiệm thu

Các đội thợ hoàn thiện

Các đội thi công cơ giới, điện, nước, lắp đặt thiết bị công trình Ban an toàn

lao động

Trang 32

Các phó giám đốc công ty.

- Các Phó giám đốc phụ trách chung tư vấn cho Giám đốc công ty, chỉđạo bộ phận điều hành thi công tại công trình và các phòng ban chức nănglàm tốt công tác quản lý nghiệp vụ và chỉ đạo Ban chỉ huy công trình thi côngđảm bảo chất lượng kỹ thuật, mỹ thuật, an toàn lao động đúng tiến độ

Phòng kế hoạch kỹ thuật.

- Nghiên cứu bản vẽ thiết kế đề xuất các phương án thi công hợp lý,phát hiện những sai sót, bất hợp lý có ảnh hưởng đến chất lượng, an toàn côngtrình kiến nghị các bên có liên quan sửa chữa bổ xung kịp thời

- Trên cơ sở các tài liệu do Ban quản lý công trình cung cấp triển khaitrắc đạc định vị tim cốt công trình, có kế hoạch kiểm tra quản lý tim cốt trongquá trình thi công

- Tổ chức thông qua và đôn đốc việc tổ chức thông qua hồ sơ biệnpháp kỹ thuật thi công

- Đôn đốc, kiểm tra theo dõi việc lấy mẫu thí nghiệm các chủng loạivật liệu tại hiện trường theo qui định

- Theo dõi kiểm tra chất lượng, tiến độ và an toàn công trình

- Tham gia nghiệm thu chuyển giai đoạn, tổng nghiệm thu kỹ thuậtcông trình

- Tham gia điều tra sử lý, lập hồ sơ sự cố công trình, an toàn lao động

- Kiểm tra lưu giữ bản vẽ, hồ sơ kỹ thuật các công trình sau khi bàngiao sử dụng

Trang 33

- Thiết kế quy hoạch chuyên ngành phù hợp với chức năng hoạt độngcủa Công ty.

- Thẩm tra dự án đầu tư xây dựng

- Tư vấn đấu thầu và quản lý các dự án đầu tư xây dựng

- Thực hiện các công việc tư vấn khác theo yêu cầu của Công ty

- Chuẩn bị nội dung và tài liệu để Giám đốc Tổng Công ty tiếp xúc,đàm phán với các đối tác trong và ngoài nước về hợp tác đầu tư, liên doanh,liên kết thực hiện dự án

- Tổng hợp tình hình triển khai dự án đầu tư xây dựng trong toànCông ty, kiến nghị các biện pháp giải quyết khó khăn, vướng mắc báo cáoGiám đốc Công ty theo quy định

- Tham gia thực hiện các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học,ứng dụng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực phát triển đô thị, kinh doanh bấtđộng sản

Phòng quản trị hành chính

- Tham mưu về công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, luân chuyển, thiđua, khen thưởng, kỷ luật nhân sự trong toàn Công ty theo đúng luật pháp vàquy chế của Công ty

- Tham mưu tổ chức về phát triển bộ máy, mạng lưới Công ty phù hợpvới sự phát triển của Công ty trong từng giai đoạn

- Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực

- Tham mưu về quy chế, chính sách trong lĩnh vực tổ chức và nhân

sự, thiết lập cơ chế quản trị nhân sự khoa học tiên tiến, tạo động lực pháttriển SXKD

- Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực toàn Công

ty đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn

Trang 34

- Quản lý tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT theo đúng chínhsách, chế độ, Pháp luật Quản lý hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm của CBCNVtrong toàn Công ty.

- Quản lý chất lượng cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý đảm bảo việcphân công nhiệm vụ theo đúng trình độ chuyên môn

- Hướng dẫn các đội thi công xây lắp áp dụng đúng các chính sáchchế độ cho người lao động

- Quản lý tiền: Thực hiện quản lý tài khoản Công ty và giao dịch Ngânhàng, thực hiện các thủ tục đặt cọc, thế chấp của Công ty; Quản lý tiền mặt

- Quản lý hàng tồn kho: Theo dõi, phản ánh, tổ chức kiểm kê hàngtồn kho theo chế độ; Kiến nghị và tham gia xử lý hàng tồn kho do: chênhlệch, mất, kém phẩm chất

- Quản lý công nợ: Tổ chức quản lý, thu hồi công nợ phải thu; Quản

lý các khoản công nợ phải trả; Dự kiến phương án quản lý nợ khó đòi hoặc nợkhông ai đòi

- Quản lý tài sản cố định và đầu tư xây dựng, đầu tư mua sắm TSCĐ:Tham gia các dự án đầu tư của Công ty ; Quản lý chi phí đầu tư các dự án trên

cơ sở Tổng dự toán và quy chế quản lý đầu tư; Quản lý theo dõi, tổ chức kiểm

Trang 35

kê TSCĐ; Làm các thủ tục, quyết định tăng giảm TSCĐ; Chủ trì quyết toán

dự án đầu tư hoàn thành

- Quản lý các quỹ DN theo chế độ và Quy chế tài chính của Công ty

2.2 Phân tích yếu tố môi trường tác động đến hoạt động của Công ty

2.2.1 Môi trường vĩ mô

Có rất nhiều các tác lực vĩ mô khác nhau ảnh hưởng và tạo ra những cơhội và nguy cơ đe dọa đối với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Tuynhiên ta có thể quan tâm đến các nhân tố chủ yếu sau:

a Môi trường kinh tế

Nền kinh tế nước ta đã chuyển từ cơ chế tập trung bao cấp sang cơ chếthị trường có sự quản lý của Nhà Nước đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh

tế phát triển với việc khơi dậy và khai thác mọi tiềm năng thế mạnh trong nướccũng như nước ngoài Với các đơn vị kinh tế tư nhân trong đó có Công tyTNHH Xây dựng và thương mại Hà Linh thì điều đó tạo cho đơn vị một cơ chếthông thóang hơn, tự chủ hơn trong hoạt động kinh doanh bởi nó giảm được sựcan thiệp sâu, cứng nhắc và thiếu xác thực của Nhà Nước Trung Ương

Tốc độ tăng trưởng kinh tế: nhìn chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế quacác năm đều có xu hướng tăng Nhưng nền kinh tế Việt Nam cũng chịu ảnhhưởng của cuộc khủng hoảng tài chính gần đây nhất năm 2008 Khủng hoảngtài chính toàn cầu và những hệ lụy từ cuộc khủng hoảng này đối với nhiềuquốc gia trên thế giới không loại trừ Việt Nam Khủng hoảng tài chính đãgây ra những ảnh hưởng mạnh mẽ đến sự phát triển kinh tế - xã hội ở ViệtNam Việt Nam đang tham gia ngày một sâu và rộng hơn vào hệ thốngthương mại thế giới Vì thế, những hệ lụy từ cuộc khủng hoảng tài chính lầnnày đã để lại cho nền kinh tế Việt Nam không ít những khó khăn và tháchthức Trước hết, đó là những khó khăn do thị trường xuất khẩu bị thu hẹp,niềm tin của nhà đầu tư và người tiêu dùng suy giảm mạnh, tình hình sản xuất

Trang 36

kinh doanh trong nước trì trệ, các chỉ tiêu kinh tế - xã hội ở mức đáng lo ngạicần phải có sự điều chỉnh kịp thời

Về khía cạnh quan hệ kinh tế quốc tế, đến nay Việt Nam đã có quan hệngoại giao với các nước khác trên thế giới, quan hệ thương mại với hơn 100nước và vùng lãnh thổ đồng thời đứng trong WTO, có quan hệ tốt với nhiều tổchức kinh tế quan trọng như ngân hàng thế giới (WB), quỹ tiền tệ quốc tế(IMF) Về quan hệ hợp tác đầu tư với nước ngoài, đã có hơn 50 nước và vùnglãnh thổ tiến hành đầu tư bằng nhiều hình thức vào Việt Nam trong đó phải kểđến các nhà đầu tư lớn như Nhật Bản, Hàn quốc,… Với quan hệ đối ngoại nàycũng đã tạo điều kiện cho Công ty phát triển bởi qua đó Công ty thu hút đâu tư,thực hiện liên doanh liên kết với các đối tác nước ngoài, tạo điều kiện mở rộnghoạt động kinh doanh của mình, cũng như Công ty có điều kiện học hỏi kinhnghiệm và kiến thức về những công trình kiến trúc, xây dựng của các nước

Trong xu hướng nền kinh tế nước ta đã và đang từng bước hội nhập vàphát triển theo xu thế chung của khu vực và thế giới, cùng với hiệp địnhthương mại Việt - Mỹ năm 2001 đã mở ra hướng phát triển mới cho ngànhxây dựng nói chung, cơ hội cho Công ty nói riêng Là một doanh nghiệp cótruyền thống nhận thầu các công trình xây dựng cho Tỉnh cũng như các tỉnhlân cận và cung cấp nguyên vật liệu cho các công trình xây dựng trong nhiềunăm qua, Công ty đã và sẽ tiếp tục mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình nhờ vào tình hình tăng trưởng kinh tế trong nước và địa bàn cùngvới đời sống của người dân ngày càng được cải thiện, thu nhập ngày càngtăng nên ngày càng đòi hỏi nhiều về nhu cầu chi tiêu cho trang trí nội thấtcũng như xây dựng nhà ở, đường xá,… theo xu hướng và nhịp độ phát triểncủa thị trường Đó là cơ hội cho Công ty trong việc mở rộng và khai tháctrong tương lai mà Công ty cần đột phá

Trang 37

Hơn nữa, hiện nay lãi suất ngân hàng tương đối ổn định và các đơn vịtài chính Trung ương, địa phương đã tạo điều kiện thuận lợi và ưu đãi nênCông ty có điều kiện đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Mặt khác, với việcquản lý chặt chẽ nền kinh tế, đã kìm hãm tỷ lệ lạm phát bình quân 5%/năm đãgiúp cho Công ty bảo đảm an toàn trong kinh doanh.

Tóm lại, môi trường kinh tế trong và ngoài nước đã tạo nhiều cơ hộithuận lợi cho Công ty đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, nâng caonăng lực cạnh tranh của mình

b Môi trường chính trị pháp luật

Mặc dù trên thế giới hiện nay đang chứa đựng nhiều bất ổn, các cuộcxung đột vũ trang và xung đột sắc tộc đang xảy ra liên miên nhưng ở ViệtNam nhờ đường lối lãnh đạo của Đảng với chính sách đại đoàn kết dân tộccộng với những chính sách đối nội và đối ngoại mềm dẻo đã tạo nên một đấtnước Việt Nam hoà bình và ổn định, là điểm đến an toàn đối với các nhà đầu

tư trên thế giới Đây có thể coi là một trong những cơ hội đối với các doanhnghiệp Việt Nam nói chung và Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại HàLinh nói riêng Môi trường chính trị ổn định, môi trường xã hội an toàn sẽ lànhững điều kiện thuận lợi để Công ty có thể thu hút nguồn vốn đầu tư từ nướcngoài, tham gia liên doanh liên kết từ đó không ngừng nâng cao được sứccạnh tranh của doanh nghiệp mình

Hiện nay mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng những nhân tố chính trị ,pháp luật của nước ta vẫn đang có sự tác động theo nhiều chiều hướng khácnhau Việt Nam đang thực hiện công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá đểtạo tiền đề cơ sở vật chất kỹ thuật tiến lên CNXH Vì vậy nhà nước ta coinghành xây dựng là một trong những nghành cơ bản, chủ đạo của nền kinh tế

do đó nghành xây dựng có những thuận lợi nhất định nhờ sự ưu tiên của chínhphủ Đường lối mở cửa hoà nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới của

Trang 38

Đảng và Nhà nước cũng tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, liêndoanh liên kết, chuyển giao công nghệ.

Tuy nhiên, bên cạnh những dấu hiệu tích cực của môi trường chính trị,pháp luật còn tồn tại hạn chế, yếu kém trong đầu tư xây dựng cơ bản đó là hệthống luật pháp, chính sách, chế độ ở nước ta chưa thật đồng bộ, hoàn chỉnh,chưa phù hợp với giai đoạn phát triển hiện nay Và do đó, nó chưa tạo thànhmột khung khổ pháp lý cho việc đảm quyền tự chủ trong kinh doanh cũngnhư việc thực hiện nguyên tắc :" Bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau và cùng cólợi"

Hệ thống pháp luật hiện nay cũng có những vấn đề gây khó khăn cho

sự phát triển của nghành xây dựng

Một là vấn đề quản lý, cấp giấy phép cho các cơ sở sản xuất kinhdoanh không được chặt chẽ tạo nên tình trạng sản xuất tràn lan làm cung cầumất cân đối

Vấn đề thứ hai khá quan trọng là việc quản lý về chất lượng sản phẩmchất lượng các hạng mục công trình Một số công ty tư nhân khi làm khôngđảm bảo chất lượng Do tính chất của nghành việc quản lý chất lượng là khóchỉ mang tính tương đối

Thêm vào đó là việc thực thi pháp luật chưa mấy hiệu quả , chưa tạo rađược môi trường lành mạnh để nghành xây dựng phát triển , một số côngtrình ,một số cán bộ quản lý chất lượng công trình ăn dây với nhau làm giảmchất lượng công trình mất uy tín của nghành

c Môi trường văn hóa - xã hội

Văn hoá - xã hội ảnh hưởng một cách chậm chạp, song cũng rất sâu sắcđến hoạt động quản trị và kinh doanh của mọi doanh nghiệp.Văn hoá - xã hộicòn tác động trực tiếp đến việc hình thành môi trường văn hoá doanh nghiệp,văn hoá nhóm cũng như thái độ cư xử, ứng xử của các nhà quản trị, nhân viên

Trang 39

tiếp xúc với các đối tác kinh doanh cũng như khách hàng,…

Thị trường chính chủ yếu của ngành xây dựng là thị trường nội địa.Nhân dân ta có quan niệm “ ăn chắc, mặc bền” Do đó, ngành xây dựng phảiluôn coi trọng chất lượng sản phẩm Hơn nữa, với truyền thống yêu nước từbao đời nay, cũng được thể hiện trên thị trường Chẳng hạn như một số hànghoá Việt Nam chất lượng cao đã chiếm được sự tin yêu của khách hàng, chính

vì vậy cũng phải coi trọng chất lượng

Còn một vấn đề quan trọng nữa trong nhân tố xã hội là tâm lý củangười Việt Nam là thường mỗi gia đình phải có nhà ở riêng, đây là yếu tốthúc đẩy phát triển ngành xây dựng.Trong 5 năm gần đây, tốc độ đô thị hoáđang tăng mạnh không chỉ ở các thành phố lớn mà cả ở nông thôn đặc biệt lànơi có công trình trọng điểm, công trình giao thông đi qua Do cơ chế thịtrường ngày càng mở rộng nên phong cách, lối sống, sở thích của người dâncũng thay đổi, đòi hỏi những sản phẩm có độ tinh tế, thẩm mỹ và chất lượngcao hơn Vì vậy đòi hỏi công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng sảnphẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp đồng thời cải tiến phương pháp hoạtđộng cho phù hợp với xu hướng và thị hiếu của khách hàng Cùng với sự pháttriển của nền kinh tế, thu nhập và mức sống của đa số tầng lớp dân cư ngàycàng một tăng làm nhu cầu về nhà ở tăng mạnh Nhất là việc Nhà nước chophép Việt Kiều được mua nhà tại Việt Nam, cho phép những người không có

hộ khẩu ở thành phố lớn có thể mua nhà tại đó Do sự du nhập của văn hoáphương Tây cho nên phong cách lối sống, sở thích của người dân cũng thayđổi, đòi hỏi những sản phẩm có độ tinh tế, thẩm mỹ và chất lượng cao hơn

Chính vì thế, nhu cầu nhà đất tăng rất mạnh tạo ra một thị trường lớncho các nhà xây dựng Riêng tại tỉnh Hưng Yên (là thị trường chính của công

ty ), ngoài các khu chung cư đã và đang triển khai xây dựng, UBND tỉnh vừaxác định thêm khu đô thị mới sẽ được xây dựng từ năm 2015-2025 và các

Trang 40

khu tạo ra bộ mặt đô thị hiện đại giải quyết được nhu cầu cấp bách về nhà ởcho người dân Ngoài ra, thị hiếu thẩm mỹ của khách hàng cũng thay đổi Cáccông trình nhà ở ngoài chất lượng còn phải thể hiện được vẻ đẹp, sang trọng,tính nghệ thuật và đầy đủ tiện nghi.Như vậy, trong thời gian tới sẽ có nhiều cơhội và thách thức đối với Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Hà Linh

Như vậy môi trường văn hoá ở nước ta ảnh hưởng không nhỏ tới hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại HàLinh Với tâm lý “Thích sự thay đổi kiểu dáng thiết kế công trình” của ngườitiêu dùng có thể coi là một thách thức đối với các Công ty xây dựng trong nướcnói chung và Công ty TNHH Xây dựng và Thương Mại Hà Linh nói riêng

d Môi trường công nghệ

Ngày nay, hầu như tất cả các Công ty đều bị lệ thuộc vào sự phát triểncủa công nghệ và kỹ thuật Những Công ty dẫn đầu về kỹ thuật và chuyểngiao kỹ thuật thường chiếm thế chủ động trong cạnh tranh và tấn công thịtrường Sự ra đời của công nghệ mới sẽ làm xuất hiện nhiều cơ hội và đe doạđối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài các nhân tố nói trên,tuỳ theo đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh, các doanh nghiệpcũng cần tính đến các nhân tố đặc thù của ngành và của doanh nghiệp mình.Một vấn đề đáng lưu ý là lĩnh vực tin học và công nghệ thông tin đang dầnthâm nhập vào ngành xây dựng Các chương trình phần mềm ứng dụng trongquản lý chất lượng công trình và thi công dự án đã được giới thiệu trên thịtrường Trong tương lai không xa, công nghệ tin học sẽ được ứng dụng tronglĩnh vực quản lý, thu thập thông tin, tìm kiếm khách hàng, xây dựng và quản

lý các dự án

Các nhân tố kỹ thuật- công nghệ là những nhân tố có sự cách biệt lớngiữa Việt Nam và thế giới, có nhiều lĩnh vực với sự lạc hậu của nước ta so vớithế giới phải đến 30 - 40 năm Trình độ công nghệ, trang thiết bị của ngành

Ngày đăng: 22/04/2020, 03:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Lê Văn Tâm (2000), Giáo trình quản trị chiến lược, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị chiến lược
Tác giả: Lê Văn Tâm
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2000
3. Phan Thị Ngọc Thuận (2005), Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hoá nội bộ doanh nghiệp, NXB Khoa học và kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược kinh doanh và kế hoạch hoánội bộ doanh nghiệp
Tác giả: Phan Thị Ngọc Thuận
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2005
4. Charrles W.L.Hill và Gareth R.Jones (1995), Quản trị chiến lược; Nhà xuất bản Houghton Miflin Company Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược
Tác giả: Charrles W.L.Hill và Gareth R.Jones
Nhà XB: Nhàxuất bản Houghton Miflin Company
Năm: 1995
5. Fred R.David (2000), Khái luận về quản trị chiến lược; Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái luận về quản trị chiến lược
Tác giả: Fred R.David
Nhà XB: Nhà xuất bảnthống kê
Năm: 2000
6. Garr D.Smith, Danny Putti (1996), Chiến lược và sách lược kinh doanh Nhà xuất bản chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược và sách lược kinh doanh
Tác giả: Garr D.Smith, Danny Putti
Nhà XB: Nhà xuất bản chính trị quốc gia
Năm: 1996
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và thương mại Hà Linh năm 2012-2014 Khác
7. Philip Kotler (1997), Quản trị Marketing, Nhà xuất bản thống kê Khác
8. Đào Duy Huân (2007), Quản trị chiến lược trong toàn cầu hóa kinh tế.Nhà xuất bản thống kê Khác
9. Garry D.Smith, Danny R Arnol, Bobby G.Bizzell (1997), chiến lược và sách lược kinh doanh, Nhà xuất bản thống kê Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w