- Năng lực ngôn ngữ luyện đọc, đọc diễn cảm- Năng lực giải quyết vấn đề Tìm hiểu bài II.. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1.. c Đọc diễn cảm.- Cho HS đọc nối tiếp bài.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -
Trang 1- Năng lực ngôn ngữ (luyện đọc, đọc diễn cảm)
- Năng lực giải quyết vấn đề (Tìm hiểu bài)
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, giáo án, bảng phụ
- HS: SGK, vở, bút
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- PP trực quan, pp hỏi đáp, pp giải quyết vấn đề, pp động não
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài
- Giới thiệu chủ điểm: "Thương người
như thể thương thân"
- Giới thiệu bài và ghi đầu bài: "Dế Mèn
bênh vực kẻ yếu"
a) Luyện đọc
- GV chia bài làm 4 đoạn
- HD học sinh đọc bài
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn
- Tìm trong bài có từ nào khó đọc ?
Trang 2- Cho HS đọc toàn bài.
- GV HD đọc và đọc mẫu: Toàn bài đọc
chậm lời Nhà Trò giọng kể đáng thương,
lời Dế Mèn an ủi, mạnh mẽ dứt khoát thể
hiện sự bất bình thái độ cương quyết
- Những lời nói và cử chỉ nào nói lên tấm
lòng nghĩa hiệp của Dế Mèn ?
- Cho HS đọc lướt toàn bài
- Nêu 1 hình ảnh nhân hoá mà em thích ?
+ HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH+ Chị Nhà Trò có thân hình bé nhỏ,gầy yếu, người bự những phấn nhưmới lột Cánh mỏng như cánh bướmnon, ngắn chùn chùn, lại quá yếu chịkiếm bữa cũng chẳng đủ nên lâm vàocảnh nghèo túng
đe bắt chị ăn thịt
* Lời của chị Nhà Trò.
- HS đọc thầm đoạn 4
+ Em đừng sợ Hãy trở về cùng vớitôi Đứa độc ác không thể cậy khoẻ
ăn hiếp kẻ yếu
* Hành động nghĩa hiệp của Dế
Mèn.
- Cá nhân đọc lướt toàn bài
- HS nêu hình ảnh nhân hoá mà bảnthân thấy thích
+ Hình ảnh Dế Mèn xoè hai càngđộng viên Nhà Trò Hình ảnh nàycho em thấy Dế Mèn thật dũng cảm
và khoẻ mạnh, luôn đứng ra bênhvực kẻ yếu
* ND: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng
Trang 3c) Đọc diễn cảm.
- Cho HS đọc nối tiếp bài
- GV treo bảng phụ đoạn văn (năm trước
ăn hiếp kẻ yếu) và đọc mẫu
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Đánh giá tuyên dương
- Cho HS luyện đọc phân vai
- Tổ chức thi đọc phân vai
4 Củng cố:
- Bài tập đọc này nói lên điều gì ?
- Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn ?
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Về nhà học bài, vận dụng vào đời sống
- Chuẩn bị bài sau: Mẹ ốm
nghĩa hiệp, sẵn sàng bênh vực kẻ yếu, xoá bỏ những bất công
- 4 em đọc nối tiếp, phát hiện giọng đọc
- Nghe GV đọc và phát hiện cách đọc
+ Nhấn giọng: mất đi, thiu thỉu, ốm yếu, chẳng đủ, nghèo túng, đánh em, bắt em, vặt chân, vặt cánh ăn thịt
- HS luyện đọc theo cặp
- Thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc phân vai
- Thi đọc phân vai
- HS nêu ý kiến
V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Tiết 3 LỊCH SỬ
MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Biết môn Lịch sử và Địa lí ở lớp 4 giúp HS hiểu biết về thiên nhiên và con người Việt Nam, biết công lao của ông cha ta trong thời kì dựng nước và giữ nước
từ thời Hùng Vương đến buổi đầu thời Nguyễn
- HS nắm được hình dáng, vị trí của đất nước ta Nắm được trên đất nước ta
có nhiều dân tộc sinh sống, có chung một lịch sử, một Tổ quốc Nắm được một số yêu cầu khi học môn Lịch sử- Địa lí
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng đọc lược đồ, bản đồ
3 Thái độ
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào truyền thống dân tộc
4 Góp phần phát triển các năng lực
- NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo
Trang 4II CHUẨN BỊ
1 Đồ dùng
- GV: Bản đồ VN, tranh ảnh
- HS: SGK, vở ghi, bút,
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, chỉ bản đồ, trò chơi học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Khởi động: (3p)
- Giáo viên giới thiệu môn học, dẫn
vào bài mới
- Hiểu nội dung chương trình Lịch sử - Địa lí, cách học tập môn học sao cho hiệuquả
* Cách tiến hành:Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Khái quát về con người, đất
nước Việt Nam
- GV yêu cầu HS nêu những hiểu biết
của mình về đất nước
+ Con người
+ Thiên nhiên
+ Lịch sử
- GV khái quát lại, cho HS quan sát
tranh ảnh liên quan
- GV đưa bản đồ đất nước VN
+ Em đang sống ở nơi nào trên đất
nước?
- GV kết luận: Đất nước ta vô cùng
xinh đẹp với những con người thân
thiện, dễ mền Để có được Tổ quốc
đẹp như hôm nay, ông cha ta đã trải
quan hàng ngàn năm đấu tranh, lao
Trang 5- HS lắng nghe
- VN tiếp tục tìm hiểu về nội dung,chương trình môn học
Lập kế hoạch để học tốt môn Lịch sử Địa lí
-V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
- Năng lực giao tiếp – hợp tác (bài tập 1, 2, 3)
- Năng lực giải quyết vấn đề (bài tập 1, 2, 3)
- Năng lực tính toán (bài tập 1, 2, 3)
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK
- HS: SGK, vở - bút
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Pp hỏi đáp, pp giải quyết vấn đề, pp động não
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- 2 - 3 em nhắc lại đầu bài
- Ôn tập theo hướng dẫn của GV
- 3 - 4 em đọc số, lớp đọc thầm
Trang 6? Các chữ số trong số này thuộc
những hàng nào ?
- GV hướng dẫn tương tự với các số
sau: 83 001; 80 201; 80 001
? Một chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
? Một trăm bằng bao nhiêu chục ?
? Một nghìn bằng bao nhiêu trăm ?
? Các số trên tia số gọi là gì ?
? Hai số đứng liền nhau trên tia số
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
- Gọi HS lên bảng, lớp làm vở
? Các số trong dãy số này gọi là số
tròn gì ?
? Hai số đứng liền nhau trong dãy số
hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
- Lớp và GV nhận xét
* Bài 2: Viết theo mẫu.
- GV HD cho HS phân tích mẫu
- Cho HS làm bài vào vở, 1 em làm
phiếu
+ Số 83 251 gồm: 1 đơn vị, 5 chục, 2trăm, 3 nghìn, 8 chục nghìn
- Cá nhân thực hiện theo hướng dẫn củaGV
30 000;
- 2 em nối tiếp đọc y/c
- HS làm bài tậpa)
Trang 7bẩy mươi mốt.
63850 6 3 8 5 0 Sáu mươi ba nghìn tám trănnăm mươi
91907 9 1 9 0 7 Chín mươi mốt nghìn chíntrăm linh bảy
70008 7 0 0 0 8 Bảy mươi nghìn không trămlinh tám
* Bài 3 :
- GV hướng dẫn HS phân tích mẫu
- GV chia lớp thành 3 nhóm y/c các
nhóm làm bài
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
- Lớp và GV nhận xét
4 Củng cố
- Giờ học hôm nay các em học bài
gì?
? Số 100 000 là số có mấy chữ số ?
GV: Số 100 000 là số nhỏ nhất có 6
chữ số
- Nhận xét tiết học
5 Dặn dò
- Về làm bài vào vở
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập các số đến
100 000 (tiếp)
- 2 em đọc y/c và mẫu, lớp đọc thầm
- 2 em phân tích mẫu lớp theo dõi
- 3 nhóm làm bài (1 nhóm làm phiếu) và báo cáo kết quả - Đại diện nhóm báo cáo a) Viết mỗi số sau thành tổng: Mẫu: 8 723 = 8 000 + 700 + 20 + 3 9 171 = 9 000 + 100 + 70 + 1 3 082 = 3 000 + 80 + 2 7 006 = 7 000 + 6 b) Viết theo mẫu: Mẫu: 9 000 + 200 + 30 + 2 = 9 230 7 000 + 300 + 50 + 1 = 7 351 6 000 + 200 + 30 = 6 230 + Ôn các số đến 100 000 + Số 100 000 là số có 6 chữ số V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
Thứ ba ngày 20 tháng 8 năm 2019
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp).
Trang 8IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định
2 Bài cũ
- Đọc các số sau và cho biết mỗi chữ
số trong số đó thuộc hàng nào ?
? Bài tập yêu cầu gì ?
? Em hãy nêu cách so sánh hai số ?
- GV chia lớp thành 3 nhóm
- HS hát
- 3 em đọc và nêu
5027; 72925; 3514
- HS nhắc lại đầu bài
- 2 - 3 em nêu yêu cầu, lớp đọc thầm.-HS làm bài theo HD của GV
7000 + 2000 = 9000
9000 - 3000 = 6000
3000 2 = 6000
8000 : 2 = 4000
- HS nêu yêu cầu
+ Điền vào chỗ chấm dấu >, <, = + Đếm các chữ số số nào có nhiều chữ
số hơn thì số đó lớn hơn Nếu hai số cóchữ số bằng nhau thì ta so sánh từnghàng theo thứ tự từ trái sang phải
- Các nhóm làm bài (1 nhóm trình bàyphiếu)
* Kết quả là:
Trang 9- Lớp và GV nhận xét.
* Bài 4:
? Bài yêu cầu gì ?
- GV HD cho HS làm bài
- Chia lớp thành 3 nhóm (2 nhóm thi
chơi viết số tiếp sức, 1 nhóm làm trọng
tài)
- Lớp và GV nhận xét
4 Củng cố - dặn dò
- Củng cố lại ND bài
- Về làm bài vào vở
- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập các số đến
100 000 (tiếp)
- Nhận xét tiết học
4 327 > 3 742
28 676 = 28 676
5 870 < 5 890 97 321
65 300 > 9
530< 97 400 100 000 > 99 999 - 2 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm + Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn, từ lớn đến bé - Nghe hướng dẫn - 2 nhóm thi mỗi nhóm 1 phần (mỗi em chỉ được viết 1 số) - HS lự làm bài a) Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn là: 56 731; 65 371; 67 351; 75 631 b) Các số theo thứ tự từ lớn đến bé là: 92 678; 82 697; 79 862; 62 978 V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
_
LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS nắm được định nghĩa đơn giản về bản đồ, một số yếu tố của bản đồ: tên, phương hướng, tỉ lệ bản đồ
- Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
2 Kĩ năng
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
3 Thái độ
- HS tích cực tham gia các hoạt động học tập
4 Góp phần phát triển các năng lực
- NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
Trang 10* GDQPAN: Giới thiệu bản đồ hành chính VN và khẳng định 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa là của Việt Nam
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm, cá nhân
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nắm được các kí hiệu của một số đối tượng địa lí thể hiện trên bản đồ
- Bước đầu có kĩ năng sử dụng bản đồ
HĐ 2: Một số yếu tố của bản đồ.
- Yêu cầu làm việc nhóm 4, tìm hiểu
về các yếu tố của bản đồ, nêu ý nghĩa
- HS quan sát chỉ vị trí Hồ Hoàn Kiếm, đền Ngọc Sơn
Nhóm 4 – Lớp
- HS thực hành và chia sẻ lớp:
+ Tên bản đồ
Trang 11của từng yếu tố.
- Yêu cầu thực hành trên bản đồ Địa lí
tự nhiên VN
- GV kết luận, chốt kiến thức
3 Củng cố
4 Dặn dò
+ Phương hướng + Tỉ lệ
+ Kí hiệu
- HS thực hành nêu các yếu tố của bản
đồ trên bản đồ này
- HS lắng nghe
- VN thực hành xác định các yếu tố của bản đồ
- Tìm hiểu thêm về lược đồ và so sánh xem bản đồ và lược đồ có gì giống và khác nhau
IV ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
Tiết 3: CHÍNH TẢ (Nghe - viết)
DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nghe - viết và trình bày đúng chính tả không mắc quá 5 lỗi trong bài
2 Kỹ năng
- Làm đúng bài tập chính tả
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS có ý thức trong học tập
4 Năng lực
- Năng lực ngôn ngữ (Nghe – viết)
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, giáo án, phiếu bài tập
- HS: SGK, vở, bút, bảng con
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Pp đàm thoại, PP hỏi đáp
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng, sách - vở của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Trực tiếp
a Nội dung:
- Gọi HS đọc đoạn viết cho HS nghe
? Đoạn trích cho em biết điều gì ?
- HS hát
- HS nhắc lại đầu bài
- Nghe đọc + Đoạn trích cho em biết hoàn cảnh
Dế Mèn gặp Nhà Trò; đoạn trích cho biết hình dáng yếu ớt, đáng thương
Trang 12- Cho HS viết tiếng khó.
- Hướng dẫn cho HS viết vở
- Đọc cho HS viết vở
- Đọc cho HS soát lỗi
- Thu một số bài viết của hs
- Nhận xét bài
4 Củng cố - dặn dò:
- Qua bài các em đã biết phân biệt và
điền đúng tiếng có vần an, ang
- Về làm bài vào vở, HTL câu đố
- Chuẩn bị bài: Mười năm đi học
- Nhận xét tiết học
của Nhà Trò
- HS viết bảng con: đá cuội, mới lột, thâm dài, điểm vàng
- Nghe GV hướng dẫn
- HS nghe đọc và viết vở
- Đổi vở soát lỗi
V : ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
CẤU TẠO CỦA TIẾNG
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được cấu tạo ba phần của tiếng ( âm đầu , vần, thanh )
-Nội dung ghi nhớ
2 Kĩ năng
- Điền được các bộ phận cấu tạo của tiếng trong câu tục ngữ ở BT1 vào
bảng mẫu
3 Thái độ
- Giáo dục cho HS giữ gìn sự trong sáng của tiếng việt.
4 Năng lực
- Năng lực ngôn ngữ (HĐ 1, 2, 3)
-Năng lực giao tiếp và hợp tác (HĐ 1, 2, 3)
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, giáo án, phiếu học tập
- HS : SGK vở - bút
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- PP hỏi đáp, pp thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định:
2 Bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng, sách, vở của HS
- HS hát
Trang 13? Câu tục ngữ trên có bao nhiêu tiếng ?
? Đánh vần tiếng bầu và ghi lại cách đánh
vần đó ?
- GV ghi lại cách đánh vần lên bảng
? Tiếng bầu gồm có mấy bộ phận ? Đó là
những bộ phận nào ?
? Các tiếng còn lại do những bộ phận nào
tạo thành ?
- Cho HS báo cáo kết quả
? Tiếng nào có đủ ba bộ phận như tiếng
- 2 em nhắc lại đầu bài
- 2 em nối tiếp đọc y/c
- 2 - 3 em đọc câu tục ngữ, lớp đọcthầm
+ Dòng đầu có 6 tiếng, dòng sau có
8 tiếng Cả 2 dòng có 14 tiếng
- 3 HS đánh vần và ghi lại cáchđánh vần tiếng bầu
bờ - âu - bâu - huyền - bầu.+ Tiếng bầu gồm 3 bộ phận: âm đầu(b), vần (âu), thanh (huyền)
- Cá nhân làm bài vào vở, 1 emtrình bày phiếu bài tập
- Cá nhân báo cáo kết quả
đầu
Vần Thanh
ơithươnglấycùngtuyrằngkhácgiốngnhưngchungmộtg
àn
thlctrkhginhchmgi
ơiươngâyunguyăngacôngưngungôtan
ngangngangsắchuyềnnganghuyềnsắcsắcngangngangnặnghuyền
+ Tiếng có đủ các bộ phận nhưtiếng bầu: thương, lấy, cùng, tuy,rằng, khác, giống, nhưng, chung,một, giàn
+ Tiếng không có đủ các bộ phậnnhư tiếng bầu: ơi (chỉ có vần vàthanh)
+ Tiếng do bộ phận: âm đầu, vần,thanh tạo thành Ví dụ tiếng thương.+ Tiếng do bộ phận: vần, dấu thanhtạo thành Ví dụ tiếng ơi
- 4 - 5 em đọc nội dung ghi nhớ
Trang 144 : Củng cố - dặn dò:
- Cho HS đọc lại nội dung ghi nhớ
- Về học bài, làm bài vào vở Chuẩn bị bài
sau: Luyện tập về cấu tạo tiếng
- Nhận xét tiết học
trong SGK, lớp đọc thầm
- 2 em nhắc lại
V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY
………
………
………
………
………
Thứ tư ngày 21 tháng 8 năm 2019 Tiết 1: TẬP ĐỌC
MẸ ỐM
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
- Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ và câu Biết đọc diễn cảm 1,2 khổ thơ, giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm
2 Kĩ năng
- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết
ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm
- Thuộc 1,2 khổ thơ
3 Thái độ
-Học sinh yêu thích môn học
4 Năng lực
- Năng lực ngôn ngữ (luyện đọc, đọc diễn cảm)
- Năng lực giải quyết vấn đề (Tìm hiểu bài)
- Năng lực giao tiếp và hợp tác (Đọc diễn cảm)
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, giáo án, bảng phụ để đọc diễn cảm
- HS: SGK, vở bút
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
-PP hoạt động các nhân, pp thảo luận nhóm, pp gợi mở - vấn đáp
Nhóm, cá nhân
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A Ổn định:
B Bài cũ:
- Gọi HS đọc bài “Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu”
- GV nhận xét, tuyên dương
C Bài mới:
1 GTBài và ghi bảng: Mẹ ốm.
- HS hát
- 2 em đọc bài và TLCH
- 2 em nhắc lại đầu bài
Trang 152 Nội dung:
a) Luyện đọc:
- GV chia đoạn: Chia bài làm 7 khổ thơ
- Cho HS đọc nối tiếp bài thơ
? Trong bài có từ nào khó đọc ?
- GV cho hs đọc nối tiêp lần 2 kết hợp
giải nghĩa một số từ khó,hướng dẫn nghỉ
hơi đúng ở một số chỗ để thể hiện được
đúng nghĩa
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Cho HS đọc toàn bài
- GV HD đọc và đọc mẫu: Bài đọc với
giọng tình cảm, nhẹ nhàng (khổ 1&2
đọc với giọng trầm, buồn) (khổ 3 đọc
với giọng lo lắng) (khổ 4&5 giọng vui
hơn) (khổ 6&7 giọng thiết tha)
b) Tìm hiểu bài:
? Bài thơ cho chúng ta biết điều gì ?
GV: Bạn nhỏ trong bài chính là nhà thơ
Trần Đăng Khoa lúc còn nhỏ
- Cho HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
? Em hiểu những câu thơ sau muốn nói
lên điều gì ?
Lá trầu khô giữa cơi trầu
Truyện Kiều gấp lại trên đầu bấy nay
Cánh màn khép lỏng cả ngày
Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm
trưa
? Em hãy hình dung khi mẹ không bị
ốm thì lá trầu, truyện kiều, ruộng vườn
sẽ như thế nào ?
? Em hiểu thế nào về cụm từ "lặn trong
đời mẹ”?
- Cho HS đọc khổ thơ 3 và TLCH
? Sự quan tâm, chăm sóc của làng xóm
đối với mẹ bạn nhỏ được thể hiện qua
những câu thơ nào ?
? Những việc làm đó cho em biết điều gì
- HS đọc nối tiếp bài lần 1
- HS đọc cá nhân: vui chơi, lỏng, đời
vì mẹ ốm không làm lụng được
+ Khi mẹ không bị ốm thì lá trầuxanh, mẹ ăn hằng ngày Truyện Kiều
sẽ được mẹ lật mở từng trang để đọc.Ruộng vườn sớm trưa có bóng mẹ làmlụng
+ Những vất vả nơi ruộng đồng quangày tháng đã để lại trong mẹ và bâygiờ đã làm mẹ ốm
- 1 em đọc khổ thơ 3
+ Những câu thơ thể hiện:
Mẹ ơi cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam
Và anh y sĩ đã mang thuốc vào.+ Tình làng nghĩa xóm thật sâu nặng,
Trang 16- Cho HS đọc thầm bài thơ và TLCH.
? Những chi tiết nào trong bài thơ bộc lộ
tình yêu thương sâu sắc của bạn nhỏ đối
với mẹ ?
c) Đọc diễn cảm:
- Cho HS đọc nối tiếp bài
- GV treo bảng phụ (khổ thơ 2,3) HD
đọc diễn cảm và đọc mẫu
? Tìm những từ ngữ thể hiện giọng
đọc ? (GV gạch chân từ nhấn giọng)
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- Đánh giá, nhận xét
- Cho HS luyện đọc học thuộc lòng
- Tổ chức thi đọc học thuộc lòng
4 Củng cố - dặn dò:
? Nội dung của bài nói lên điều gì ?
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài: Dế Mèn bênh vực kẻ
yếu
- Nhận xét tiết học
đậm dà, đầy nhân ái
- Lớp đọc thầm bài và TLCH
+ Nắng mưa từ những ngày xưa Lặn trong đời mẹ đến giờ chưa tan Bạn nhỏ thương mẹ làm lụng vất vả từ những ngày xưa Những vất vả nơi ruộng đồng còn hằn in trên khuôn mặt, dáng người mẹ
+ Mẹ vui, con có quản gì Ngâm thơ, kể chuyện, rồi thì múa ca Bạn nhỏ không quản ngại, bạn làm tất
cả mọi điều để mẹ vui
+ Mẹ là đất nước tháng ngày của con
Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa
to lớn đối với mình
- 7 em đọc nối tiếp bài
- Nghe GV đọc mẫu và phát hiện giọng đọc
- HS nêu từ nhấn giọng: ngọt ngào, lần giường, ngâm thơ, kể chuyện, múa
ca, diễn kịch, cả ba
- Luyện đọc theo cặp - Thi đọc diễn cảm - Luyện đọc học thuộc lòng - Thi đọc học thuộc lòng * ND: Bài thơ thể hiện tình cảm giữa người con với mẹ, tình cảm của làng xóm với một người bị ốm nhưng đậm đà, sâu nặng hơn vẫn là tình cảm của người con đối với mẹ V ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG SAU TIẾT DẠY ………
………
………
………
………
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (tiếp)
I MỤC TIÊU
Trang 17- Năng lực giao tiếp – hợp tác (bài tập 2, 3, 5)
- Năng lực giải quyết vấn đề (bài tập 3, 4, 5)
-Năng lực tính toán (bài tập 1, 2, 3, 4, 5)
II CHUẨN BỊ
- GV: SGK, giáo án, phiếu học tập
- HS: SGK, vở - bút
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- PP hỏi đáp, pp động não, pp thảo luận nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Cho HS làm bài độc lập và nối tiếp
nhau nêu kết quả
- HS làm bài theo HD của GV
- Cá nhân nối tiếp nhau nêu kết quả
8 000 - 6 000 : 3 = 6 000
- 2 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
+ Bài có hai yêu cầu: Đặt tính và tính
Trang 18? Bài có mấy yêu cầu ?
? Khi thực hiện phép tính cộng, trừ
nhân, ta thực hiện theo thứ tự nào ?
- Cho HS lên bảng làm bài, lớp làm
2854
56346
21692
21308
43000
13 065 4 65 040 : 5
4 13065
- 2 - 3 em đọc yêu cầu , lớp đọc thầm
- HS làm bài theo HD của GV
- 1 em nêu miệng phần a, GV ghi bảng
- 3 em làm bài lên bảng, lớp làm vở.a) 3 257 + 4 659 - 1 300
= 7 916 - 1 300 = 6 616
b) 6 000 - 1
300 2 = 6 000 - 2 600 = 3 400
c) (70 850 - 50 230) 3 = 20 620 3 = 61 860
- 2 - 3 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm
- HS làm bài
- 4 HS lên bảng thực hiệna) x + 875 = 9 936 x - 725 = 8 259
0