1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hướng dẫn ôn luyện và đề thi viên chức, công chức( phân thi luật viên chức và các văn bản liên quan)

108 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 121,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việctại đơn vị sự nghiệp công lập theo theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từquỹ lương của đơn vị sự nghiệ

Trang 1

I.LUẬT VIÊN CHỨC VÀ CÁC VĂN BẢN LIÊN QUAN

-Chương 3 – Tuyển dụng, sửdụng viên chức

6 chương, 62 điều 10 điều(1-10) 2 mục, 9

Chương 6 – Điều khoản thihành

4 điều(47-50) 7 điều(51-57) 5 điều (58-62)

1.2.Chương 1 – Những quy định chung(Điều 1-10)

Điều 1 – Phạm vi điều chỉnh: quy định, quyền, nghĩa vụ, tuyển dụng, sử dụng và

quản lý, đơn vị sự nghiệp công lập

Điều 2 Khái niệm viên chức: công dân, được tuyển dụng, làm việc tại đơn vị sự

nghiệp công lập, quy định của pháp luật

Điều 3 Giải thích từ ngữ - 5 khoản

- Viên chức quản lý: bổ nhiệm, có thời hạn, nhưng không phải là công chức

- Đạo đức nghề nghiệp: chuẩn mực, nhận thức và hành vi, đặc thù

- Quy tắc ứng xử: chuẩn mực xử sự, thi hành nhiệm vụ và trong quan hệ xã hội,

công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành

Trang 2

- Tuyển dụng: lựa chọn, có phẩm chất, vào làm viên chức, đơn vị sự nghiệp công

lập

- Hợp đồng làm việc: thỏa thuận bằng văn bản, viên chức với người đứng đầu, về

vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụcủa mỗi bên

Điều 4 Hoạt động nghề nghiệp của viên chức: công việc hoặc nhiệm vụ có yêu

cầu về trình độ, các quy định khác

Điều 5 Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức – 4 khoản:

3 T và 1 C (2 Tuân và 1 Tận, 1 Chịu)

Điều 6 Các nguyên tắc quản lý viên chức – 4 khoản: 2B, VT(2 Bảo đảm + Việc

tuyển dụng + Thực hiện bình đẳng giới)

Điều 7 Vị trí việc làm – 2 khoản:

- Vị trí việc làm: công việc hoặc nhiệm vụ, chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ

quản lý tương ứng, đơn vị sự nghiệp công lập

- Ai quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm : CHÍNH PHỦ

Điều 8 Chức danh nghề nghiệp – 2 khoản:

- Chức danh nghề nghiệp: tên gọi, trình độ và năng lực, từng lĩnh vực nghề nghiệp

- Thẩm quyền quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp: Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan

Điều 9 Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản lý hoạt động của

đơn vị sự nghiệp công lập – 4 khoản

- Đơn vị sự nghiệp công lập: tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, của

pháp luật, có tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

- Cơ quan QUY ĐỊNH chi tiết tiêu chí phân loại đơn vị sự nghiệp công lập?

CHÍNH PHỦ

- Cơ quan QUY ĐỊNH việc thành lập, cơ cấu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của

Hội đồng quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập? CHÍNH PHỦ

Trang 3

Điều 10 Chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức – 4 khoản

CHƯƠNG I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Câu 1: Đâu là phạm vi điều chỉnh Luật viên chức 2010?

A Luật này quy định về viên chức; quyền và nghĩa vụ của viên chức, tuyển dụngviên chức

B Luật này quy định về viên chức; nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sử dụng

và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

C Luật này quy định về việc tuyển dụng viên chức, quyền của viên chức

D Luật này quy định về viên chức; quyền, nghĩa vụ của viên chức; tuyển dụng, sửdụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

Câu 2: Theo Luật Viên chức 2010: Viên chức là gì?

A Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việctại đơn vị sự nghiệp công lập theo theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từquỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

B Viên chức được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệpcông lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sựnghiệp công lập theo quy định của pháp luật

C Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việctại đơn vị sự nghiệp công lập, được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sựnghiệp công lâp

D Viên chức là công dân Việt Nam, làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập,được hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định củapháp luật

Câu 3 Theo Luật Viên chức 2010: Viên chức quản lý là gì?

A Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, tổ

chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưngkhông phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý

Trang 4

B Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn,chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trongđơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức

C Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn,chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc nhưngkhông phải là công chức và được hưởng phụ cấp quản lý

D Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn,chịu trách nhiệm về điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trongđơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được hưởng phụ cấpquản lý

Câu 4 Theo Luật Viên chức 2010: Đạo đức nghề nghiệp là gì?

A Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp vớiđặc thù của từng lĩnh vực

B Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp vớiđặc thù của từng lĩnh vực trong hoạt động nghề nghiệp do tổ chức có thẩm quyềnquy định

C Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức và hành vi phù hợp vớiđặc thù của từng lĩnh vực trong hoạt động nghề nghiệp do cơ quan, tổ chức cóthẩm quyền quy định

D Đạo đức nghề nghiệp là những chuẩn mực về nhận thức trong hoạt động nghềnghiệp do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quy định

Câu 5 Theo Luật Viên chức 2010: Quy tắc ứng xử là gì ?

A Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ

và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp vớitừng công việc trong các lĩnh vực đặc thù

B Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ

và trong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp vớiđặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dângiám sát việc chấp hành

Trang 5

C Quy tắc ứng xử là chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ vàtrong quan hệ xã hội do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành, phù hợp vớiđặc thù công việc trong từng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dângiám sát

D Quy tắc ứng xử là chuẩn mực xử sự của viên chức trong thi hành nhiệm vụ,trong quan hệ xã hội do nhà nước ban hành, phù hợp với đặc thù công việc trongtừng lĩnh vực hoạt động và được công khai để nhân dân giám sát

Câu 6 Theo Luật Viên chức 2010: Tuyển dụng là gì?

A Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làmviên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

B Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực vào làmtại các đơn vị sự nghiệp công lập

C Tuyển dụng là việc lựa chọn người có phẩm chất, trình độ và năng lực

D Tuyển dụng là việc lựa chọn người có năng lực, phẩm chất và trình độ vào làmviên chức tại các đơn vị sự nghiệp công lập

Câu 7 Theo Luật Viên chức 2010: Hợp đồng làm việc là gì?

A Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức với ngườiđứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ,điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

B Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc ngườiđược tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về

vị trí việc làm, tiền lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

C Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc ngườiđược tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về

vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụcủa mỗi bên

D.Hợp đồng làm việc là sự thỏa thuận bằng văn bản giữa viên chức hoặc ngườiđược tuyển dụng làm viên chức với người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập về

vị trí việc làm, tiền lương, chế độ đãi ngộ, điều kiện làm việc

Trang 6

Câu 8 Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

A Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm

vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị

sự nghiệp công lập theo quy định của luật này

B Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm

vụ có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị

sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật

có liên quan

C Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm

vụ được giao có yêu cầu về trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụtrong đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Luật này và các quy định kháccủa pháp luật có liên quan

D Hoạt động nghề nghiệp của viên chức là việc thực hiện công việc hoặc nhiệm

vụ có yêu cầu trình độ, năng lực, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ trong đơn vị sựnghiệp công lập

Câu 9 Theo Luật Viên chức 2010: Có mấy nguyên tắc hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

B Tuân thủ pháp luật, chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình thực hiệnhoạt động nghề nghiệp

Trang 7

Câu 13 Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là nguyên tắc quản lý viên chức?

A Việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý, đánh giá viên chức được thực hiện trên cơ

sở tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp, vị trí việc làm và căn cứ vào hợp đồng làmviệc

B Thực hiện bình đẳng giới, các chính sách ưu đãi của Nhà nước đối với viênchức là người có tài năng,người dân tộc thiểu số, người có công với cách mạng,viên chức làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộcthiểu số, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn và các chính sách ưuđãi khác của Nhà nước đối với viên chức

C Tận tụy phục vụ nhân dân

D Cả A và B đều đúng

Câu 14 Theo Luật Viên chức 2010: Vị trí việc làm là gì?

Trang 8

A Vị trí việc làm là công việc hoặc nhiệm vụ gắn với chức danh nghề nghiệp hoặcchức vụ quản lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấuviên chức để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị

sự nghiệp công lập

B Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản

lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thựchiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp cônglập

C Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp hoặc chức vụ quản

lý tương ứng, là căn cứ xác định số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thựchiện việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức

D Vị trí làm việc là công việc gắn với chức danh nghề nghiệp, là căn cứ xác định

số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức để thực hiện viện tuyển dụng, sử dụng,quản lý viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

Câu 15 Theo Luật Viên chức 2010: Cơ quan nào quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập.

A Chính phủ

B Nhà nước

C Đảng Cộng Sản Việt Nam

D Bộ Giáo dục và Đào tạo

Câu 16 Theo Luật Viên chức 2010: Chính phủ quy định về nội dung nào dưới đây?

A Chính phủ quy định phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩm quyền, trình tự,thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

B Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩmquyền, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

C Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, trình tự,thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 9

D Chính phủ quy định nguyên tắc, phương pháp xác định vị trí việc làm, thẩmquyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệpcông lập

Câu 17 Theo Luật Viên chức 2010: Chức danh nghề nghiệp là gì?

A Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn,nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp

B Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên mônnghiệp vụ của viên chức

C Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ vànăng lực của viên chức

D Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn,nghiệp vụ của viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập

Câu 18 Theo Luật Viên chức 2010: Cơ quan nào quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp?

A Bộ Nội vụ chủ trì

B Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan

C Bộ Giáo dục và đào tạo

D Cả A và B

Câu 19 Theo Luật Viên chức 2010: Đơn vị sự nghiệp công lập là gì?

A Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước,

tổ chức chính trị-xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có tư cách phápnhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

B Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có

tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

C Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, có

tư cách pháp nhân, cung cấp dịch vụ công

Trang 10

D Đơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước,

tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội thành lập, có tư cách pháp nhân, cungcấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

Câu 20 Đối tượng nào sau đây là viên chức theo Luật Viên chức 2010?

A Chủ tịch Hội đồng nhân dân

B Chánh án Toá án nhân dân Cấp huyện

C Phó Viện trưởng Viện Kiểm sát Kiểm sát nhân dân cấp tỉnh

D Giảng viên trường Đại học trong biên chế

Câu 21 Theo Luật Viên chức 2010: Đối tượng nào sau đây là Viên chức theo Luật Viên chức 2010?

A Phó hiệu trưởng trường THPT công lập

B Hiệu trưởng trường THPT công lập

C Chánh án toà án nhân dân cấp huyện

D Tất cả các ý

Câu 22 Đối tượng nào sau đây là viên chức theo Luật viên chức 2010?

A Chánh án Toà án nhân dân cấp huyện

B Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh

C Bác sỹ ở bệnh viện công lập

D Tất cả các ý

Câu hỏi 23: Đối tượng nào sau đây là Viên chức theo Luật viên chức 2010?

A Chủ tịch UBND xã

B Giáo viên tiểu học

C Bác sỹ tại bệnh viện tư

D Tất cả các ý

Câu 24 Đối tượng nào sau đây là Viên chức theo Luật viên chức 2010?

A Giáo viên mần non

B Giáo viên tiểu học

C Giáo viên trung học cơ sở

D Tất cả các ý

Trang 11

Câu hỏi 25: Đối tượng nào sau đây là Viên chức theo Luật viên chức 2010?

A Y tá tại bệnh viện công

B Y tá tại bệnh viện tư

C Hạ sỹ quan chuyên nghiệp thuộc Công an nhân dân

D Tất cả các ý

Câu hỏi 26 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, chương I, có tên là gì?

A Quyền, Nghĩa vụ của Viên chức

B Những quy định chung

C Tuyển dụng, sử dụng Viên chức

D Khen thưởng và xử lý vi phạm

Câu 27.Luật số 58/2010/QH12 ngày 25/11/2010 gọi là luật gi?

A Luật văn hoá

A Khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua

B Khoá XII, kỳ họp thứ 6 thông qua

C Khoá XII, kỳ họp thứ 5 thông qua

D Khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua

Câu 29.Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, gồm bao nhiêu điều?

A 60

B 62

Trang 12

C 61

D 63

Câu 30 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, gồm bao nhiêu chương?

A 3

B 5

C 4

Trang 13

D 2

Câu 34.Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, chương II, mục 2 gồm bao nhiêu điều?

A 2

B 3

C 5

D 4

Trang 14

Câu 38 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, chương III, mục 4 gồm bao nhiêu điều?

A.3

B.5

C.2

D.4

Trang 15

Câu 42 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, chương I, gồm bao nhiêu điều?

A.4

B.9

C.8

D.7

Trang 16

Câu 46 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, chương V, gồm bao nhiêu điều?

A Điều khoản thi hành

A Điều khoản thi hành

B Tuyển dụng, sử dụng Viên chức

C Quản lý Viên chức

D Khen thưởng và xử lý vi phạm

Trang 17

Câu 50 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, chương IV, có tên là gì?

A Điều khoản thi hành

B Quyền, Nghĩa vụ của Viên chức

C Khen thưởng và xử lý vi phạm

D Quản lý Viên chức

Câu 51 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, chương V, có tên là gì?

A Khen thưởng và xử lý vi phạm

B Điều khoản thi hành

C Quyền, Nghĩa vụ của Viên chức

D Qui định chung

Câu 52 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, chương VI, có tên là gì?

A Tuyển dụng, sử dụng Viên chức

B Quyền, Nghĩa vụ của Viên chức

C Khen thưởng và xử lý vi phạm

D Điều khoản thi hành

Câu 53 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, "Qui định chung" thể hiện ở chương mấy?

A II

B IV

C III

D I

Trang 18

Câu 54 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, "Quyền, Nghĩa vụ của Viên chức" thể hiện ở chương mấy:

A VI

B II

C III

D V

Trang 19

Câu 58 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 được Quốc hội nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt nam, khoá XII, kỳ họp thứ 8 thông qua, "Điều khoản thi hành " thể hiện ở chương mấy:

Trang 20

D.4

Câu 63 Điều 9 - Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản

lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập Luật Viên chức 2010, gồm mấy khoản:

A.4

B.3

C.5

D.6

Câu 64 Điều 9 - Đơn vị sự nghiệp công lập và cơ cấu tổ chức quản

lý hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập Luật Viên chức 2010, Khoản

2 Đơn vị sự nghiệp công lập, gồm mấy điểm?

A.2

B.5

C.3

D.4

Câu 65 Theo Luật Viên chức 2010:Viên chức là gì?

A Viên chức là làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làmviệc

B Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm

C Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quyđịnh của pháp luật

Trang 21

Câu 67 Chính sách xây dựng và phát triển các đơn vị sự nghiệp công lập và đội ngũ viên chức, Luật viên chức 2010, thể hiện ở Điều bao nhiêu:

Câu 71 Các nguyên tắc quản lý viên chức, Luật viên chức 2010, được thể hiện

ở điều bao nhiêu?

A Điều 9

B Điều 6

C Điều 8

D Điều 7

Trang 22

Câu 72 Các nguyên tắc trong hoạt động nghề nghiệp của viên chức, Luật viên chức 2010, được thể hiện ở điều mấy:

Câu 75 Đơn vị sự nghiệp công lập là gì?

A Là tổ chức cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước

Trang 23

Câu 77 Phạm vi điều chỉnh, Luật viên chức 2010, được thể hiện ở điều bao nhiêu?

Điều 11 Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp: 7 khoản tương đương

7 quyền QUYỀN LÀ ĐƯỢC, ĐƯỢC LÀ QUYỀN (Được pháp luật, Được bảođảm, Đươc đào tạo,Được cung cấp, Được quyết định, Được quyền từ chối, Đượchưởng các quyền khác)

Điều 12 Quyền của viên chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương: 3 quyền tương đương 3 khoản - 3 ĐƯỢC: Được trả lương, Được hưởng

tiền làm thêm giờ, Được hưởng tiền thưởng

Điều 13 Quyền của viên chức về nghỉ ngơi: 4 khoản tương đương với 4 quyền –

4 ĐƯỢC: Được nghỉ hàng năm; Viên chức làm việc ở miền núi – (được gộp số

ngày nghỉ phép của 02 năm để nghỉ một lần - nếu gộp số ngày nghỉ phép của 03 năm để nghỉ một lần thì phải được sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập); Đối với lĩnh vực sự nghiệp đặc thù; Được nghỉ không hưởng lương

Điều 14 Quyền của viên chức về hoạt động kinh doanh và làm việc ngoài thời gian quy định: 3 khoản tương đương với 3 quyền – 3 ĐƯỢC: Được hoạt động

nghề nghiệp ngoài thời gian làm; Được ký hợp đồng vụ, việc; Được góp vốn

Điều 15 Các quyền khác của viên chức: được khen thưởng, tôn vinh; chính sách

ưu đãi về nhà ở; được tạo điều kiện học tập Bị thương hoặc chết, công việc hoặc

Trang 24

nhiệm vụ được giao, hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét để côngnhận là liệt sĩ

Viên chức có bao nhiêu quyền? 5 quyền: hoạt động nghề nghiệp, tiền lương, nghỉ

ngơi, kinh doanh và quyền khác

Khi phục vụ nhân dân, viên chức phải tuân thủ các quy định: Có thái độ, Có tinh

CHƯƠNG II QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA VIÊN CHỨC

Câu 1 Điều 11, Quyền của viên chức về hoạt động nghề nghiệp, Luật Viên chức 2010, gồm mấy khoản?

A 10

B 7

C 9

Trang 27

Câu 13: Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là các quyền về tiền lương của Viên chức?

A.Được hưởng lương theo vị trí việc làm, chức danh nghề nghiệp, chức vụ quản lý

và kết quả thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ được giao; được hưởng phụ cấpchính sách ưu đãi, trong trường hợp làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùngsâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khókhăn hoặc làm việc trong ngành nghề độc hại, nguy hiểm, lĩnh vực sự nghiệp đặcthù

B.Được hưởng tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, công tác phí và các chế độ kháctheo quy định của pháp luật và quy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

C.Được hưởng tiền thưởng, được xét nâng lương theo quy định của pháp luật vàquy chế của đơn vị sự nghiệp công lập

số hoặc trường hợp đặc biệt khác; nếu có yêu cầu, được gộp số ngày nghỉ phép của

2 năm để nghỉ 1 lần; nếu gộp số ngày nghỉ phép của 3 năm để nghỉ 1 lần thì phải

có sự đồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 28

B.Được nghỉ không hưởng lương trong trường hợp có lý do chính đáng và được sựđồng ý của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập.

C.Cả A và B đều đúng

D.Cả A và B đều sai

Câu 16 Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là các quyền về hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

A Được pháp luật bảo vệ trong hoạt động nghề nghiệp

B Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ

C Được bảo đảm trang bị, thiết bị và các điều kiện làm việc

D.Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 17 Theo Luật Viên chức 2010: Đâu là các quyền về hoạt động nghề nghiệp của viên chức?

A Được cung cấp thông tin liên quan đến công việc hoặc nhiệm vụ được giao

B Được quyết định vấn đề mang tính chuyên môn gắn với công việc hoặc nhiệm

Trang 29

B Được ký hợp đồng vụ, việc với cơ quan, tổ chức, đơn vị khác mà pháp luậtkhông cấm nhưng phải hoàn thành nhiệm vụ được giao và có sự đồng ý của ngườiđứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập

C Được góp vốn nhưng không tham gia quản lý, điều hành công ty trách nhiệmhữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học

tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành cóquy định khác

C.Trường hợp bị thương hoặc chết do thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ đượcgiao thì được xét hưởng chính sách như thương binh hoặc được xét để công nhận

là liệt sĩ theo quy định của pháp luật

Trang 30

A.4

B.5

C.6

D.7

Câu 24 Theo Luật Viên chức 2010:Đâu là các nghĩa vụ chung của viên chức?

A Chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam vàpháp luật của Nhà nước

B.Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư

C Có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp; thựchiện đúng các quy định, nội quy, quy chế làm việc của đơn vị sự nghiệp công lập.D.Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 25 Theo Luật Viên chức 2010:Đâu là các nghĩa vụ chung của viên chức?

A Bảo vệ bí mật nhà nước; giữ gìn và bảo vệ của công, sử dụng hiệu quả tiết kiệmtài sản được giao

b Tu dưỡng, rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, thực hiện quy tắc ứng xử của viênchức

Trang 31

C Chấp hành sự phân công công tác của người có thẩm quyền.

D.Tất cả các đáp án trên đều đúng

Câu 28 Theo Luật Viên chức 2010:Đâu là các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp?

A Thường xuyên học tập nâng cao trình độ, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ

B Chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt động nghề nghiệp

C Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

B Có tinh thần hợp tác, tác phong khiêm tốn

C Không hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà đối với nhân dân

Trang 32

Câu 31 Theo Luật Viên chức 2010:Ngoài việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 16, Điều 17 của Luật này, Viên chức quản lý còn thực hiện thêm mấy nghĩa vụ?

A Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của đơn vị theo đúng chức trách,thẩm quyền được giao

B Thực hiện dân chủ, giữ gìn sự đoàn kết, đạo đức nghề nghiệp trong đơn vị đượcgiao quản lý, phụ trách

C Chịu trách nhiệm hoặc liên đới chịu trách nhiệm về việc thực hiện hoạt độngnghề nghiệp của viên chức thuộc quyền quản lý, phụ trách

D Tất cả đáp án trên đều đúng

Câu 33 Theo Luật Viên chức 2010:Ngoài việc thực hiện các nghĩa vụ quy định tại Điều 16, Điều 17 của Luật này, Viên chức quản lý còn thực hiện thêm các nghĩa vụ nào?

A Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực; quản lý, sử dụng có hiệu quả cơ sở vậtchất, tài chính trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách

B Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng và thực hành tiếtkiệm, chống lãng phí trong đơn vị được giao quản lý, phụ trách

Trang 33

mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân và xã hội

B Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạtđộng nghề nghiệp

C.Những việc khác viên chức không được làm theo quy định của Luật phòngchống tham nhũng, Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các quy định kháccủa luật pháp có liên quan

Trang 34

Câu 38 Điều mấy của Luật Viên chức 2010, nói về nghĩa vụ của viên chức quản lý?

chuẩn chức danh nghề nghiệp và quỹ tiền lương của đơn vị sự nghiệp công lập)

Điều 21 Nguyên tắc tuyển dụng: 5 khoản tương đương với 5 nguyên tắc – 2BTĐƯ (Bảo đảm công khai, Bảo đảm tính cạnh tranh, Tuyển chọn, Đề cao, Ưu tiên)

Điều 22 Điều kiện đăng ký dự tuyển – 2 khoản

- 7 điều kiện: 4 CÓ: quốc tịch và cư trú, đơn, lý lịch, văn bằng + 2 ĐỦ: 18 tuổi, sức khoẻ + 1 Đáp ứng các điều kiện khác

Trang 35

- 2 đối tượng không được đăng ký dự tuyển: 1 MẤT (năng lực hành vi dân sự) + 1ĐANG (Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự)

Điều 23 Phương thức tuyển dụng: Thi tuyển hoặc xét tuyển.

Điều 24 Tổ chức thực hiện tuyển dụng

Cơ quan nào QUY ĐỊNH chi tiết các nội dung liên quan đến tuyển dụng viên chức? CHÍNH PHỦ

Điều 25 Các loại hợp đồng làm việc – 2 khoản

2 loại hợp đồng:

- Hợp đồng làm việc xác định thời hạn: từ đủ 12 tháng đến 36 tháng

Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn: không xác định thời hạn, thời điểmchấm dứt hiệu lực của hợp đồng

Điều 26 Nội dung và hình thức của hợp đồng làm việc – 3 khoản

12 nội dung của hợp đồng Hợp đồng làm việc được ký kết bằng văn bản

Điều 27 Chế độ tập sự - 3 khoản

- Ai không phải tập sự: Người đã có thời gian từ đủ 12 tháng trở lên thực hiệnchuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm được tuyển dụngThời gian tập sự: từ 03 tháng đến 12 tháng

- Trường hợp không thoả thuận được: các bên tiếp tục thực hiện hợp đồng làm việc

đã ký kết hoặc thoả thuận chấm dứt hợp đồng làm việc

- Trước khi hết hạn hợp đồng làm việc 60 ngày: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công quyết định ký kết tiếp hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc đối với viên chức

Trang 36

- Việc tạm hoãn thực hiện hợp đồng làm việc, chấm dứt hợp đồng làm việc được

thực hiện: theo quy định của pháp luật về lao động

Điều 29 Đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc – 6 khoản

* ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ ĐỐI VỚI VIÊN CHỨC - Có 5 trường hợp:

a Viên chức có 02 năm liên tiếp bị phân loại đánh giá ở mức độ không hoàn thành

nhiệm vụ

b Viên chức bị buộc thôi việc theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 và khoản

1 Điều 57 của Luật này

c Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn bị ốm đau

đã điều trị 12 tháng liên tục, viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác địnhthời hạn bị ốm đau đã điều trị 06 tháng liên tục mà khả năng làm việc chưa hồiphục

Khi sức khỏe của viên chức bình phục thì được xem xét để ký kết tiếp hợp đồnglàm việc

d Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định củaChính phủ làm cho đơn vị sự nghiệp công lập buộc phải thu hẹp quy mô, khiến vịtrí việc làm mà viên chức đang đảm nhận không còn;

đ Khi đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động theo quyết định của cơ quan

- Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

- Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng làm việc xác định thời hạn

Trang 37

+ Có 3 trường hợp người đứng đầu đơn vị sự nghiệp không được đơn phương

chấm dứt HĐLĐ (Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn, Viên chức đang nghỉ hàng

năm; Viên chức nữ đang trong thời gian có thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 36 tháng tuổi trừ trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hoạt động)

* VIÊN CHỨC ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HĐLĐ - Có 6 trường hợp:

a.Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm, địa điểm làm việc hoặc không đượcbảo đảm các điều kiện làm việc đã thỏa thuận trong hợp đồng làm việc;

b Không được trả lương đầy đủ hoặc không được trả lương đúng thời hạn theo hợpđồng làm việc;

c Bị ngược đãi; bị cưỡng bức lao động;

d Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thựchiện hợp đồng;

đ Viên chức nữ có thai phải nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở chữa bệnh;

e Viên chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị từ 03 tháng liên tục mà khả nănglàm việc chưa hồi phục

Quy định về thời gian báo trước của Viên chức đối với Người đứng đầu đơn vị

sự nghiệp công lập:

+ Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc không xác định thời hạn có quyềnđơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phải thông báo bằng văn bản cho người

đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất 45 ngày; trường hợp viên

chức ốm đau hoặc bị tai nạn đã điều trị 06 tháng liên tục thì phải báo trước ít nhất

03 ngày

+Viên chức phải thông báo bằng văn bản về việc đơn phương chấm dứt hợp đồnglàm việc cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết trước ít nhất:

Trang 38

- 03 ngày đối với các trường hợp: Không được bố trí theo đúng vị trí việc làm…;Không được trả lương đầy đủ…; Bị ngược đãi…; Viên chức nữ có thai….; Viênchức ốm đau

- Ít nhất 30 ngày đối với trường hợp Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnhkhó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng

Điều 30.Tranh chấp liên quan đến việc ký kết, thực hiện hoặc chấm dứt hợp đồng

làm việc được giải quyết theo quy định của pháp luật về lao động

Điều 31 Bổ nhiệm, thay đổi chức danh nghề nghiệp – 4 khoản

- Có 2 nguyên tắc bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp đối với viên chức

- Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện thông quathi hoặc xét theo nguyên tắc bình đẳng, công khai, minh bạch, khách quan và đúngpháp luật

- Cơ quan nào QUY ĐỊNH cụ thể quy trình, thủ tục thi hoặc xét, bổ nhiệm chức

danh nghề nghiệp của viên chức? CHÍNH PHỦ

- Cơ quan nào QUY ĐỊNH cụ thể tiêu chuẩn Chức danh nghề nghiệp? Các Bộ, cơ

quan ngang Bộ được giao quản lý nhà nước về các lĩnh vực hoạt động của viênchức chủ trì, phối hợp với Bộ Nội Vụ

Điều 33 Chế độ đào tạo, bồi dưỡng viên chức – 4 khoản

- Việc đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện đối với viên chức khi nào? Trước khi bổnhiệm chức vụ quản lý, thay đổi chức danh nghề nghiệp hoặc nhằm bổ sung, cậpnhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp

- Nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đào tạo, bồi dưỡng viên chức phảicăn cứ vào đâu? Tiêu chuẩn chức vụ quản lý, chức danh nghề nghiệp, yêu cầu bổsung, cập nhật kiến thức, kỹ năng phục vụ hoạt động nghề nghiệp

- Có 3 hình thức đào tạo, bồi dưỡng viên chức

Trang 39

- Cơ quan nào quy định chi tiết về nội dung, chương trình, hình thức, thời gian đàotạo, bồi dưỡng viên chức làm việc trong ngành, lĩnh vực được giao quản lý? Các

bộ, cơ quan ngang bộ được giao quản lý nhà nước

Điều 34 Trách nhiệm đào tạo, bồi dưỡng viên chức – 3 khoản

Đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm:

- Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức

- Tạo điều kiện để viên chức được tham gia đào tạo, bồi dưỡng

Kinh phí đào tạo, bồi dưỡng viên chức do:

- Viên chức

- Nguồn tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập

- Các nguồn khác bảo đảm

Điều 35

Điều 36 Biệt phái viên chức – 7 khoản

Biệt phái viên chức: đơn vị sự nghiệp công lập này được cử đi làm việc tại cơ

quan, tổ chức, đơn vị khác, theo yêu cầu nhiệm vụ, một thời hạn nhất định

Ai là người quyết định việc biệt phái viên chức: Người đứng đầu đơn vị sự nghiệpcông lập hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập

Điều 37 Bổ nhiệm viên chức quản lý – 6 khoản

1.Việc bổ nhiệm viên chức quản lý phải căn cứ vào đâu?

- Nhu cầu của đơn vị sự nghiệp công lập

Trang 40

4 Thẩm quyền bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý do người đứng đầu đơn

vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định theo phân cấp quản lý.

5 Cơ quan nào QUY ĐỊNH về việc bổ nhiệm viên chức quản lý? CHÍNH PHỦ Điều 38 Xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc miễn nhiệm đối với viên chức quản

lý – 4 khoản

1 Viên chức quản lý có thể xin thôi giữ chức vụ quản lý hoặc được miễn nhiệm

trong mấy trường hợp – 4 trường hợp:

- Không đủ sức khoẻ;

- Không đủ năng lực, uy tín;

- Theo yêu cầu nhiệm vụ;

- Vì lý do khác

2 Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xem xét, quyết định việc xin thôi giữ chức vụ quản

lý, miễn nhiệm viên chức quản lý được thực hiện theo quy định của pháp luật Điều 39 Mục đích của đánh giá viên chức

Mục đích của đánh giá viên chức để làm gì? Căn cứ tiếp tục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế

độ, chính sách đối với viên chức.

Điều 40 Căn cứ đánh giá viên chức: Có mấy căn cứ: 2

Đâu là căn cứ đánh giá viên chức?

1 Các cam kết trong hợp đồng làm việc đã ký kết;

2 Quy định về đạo đức nghề nghiệp, quy tắc ứng xứ của viên chức

Điều 41 Nội dung đánh giá viên chức – 3 khoản

1 Việc đánh giá viên chức được xem xét theo các nội dung nào? Kết quả thực hiệncông việc hoặc nhiệm vụ; Việc thực hiện quy định về đạo đức nghề nghiệp; Tinhthần trách nhiệm, thái độ phục vụ nhân dân;Việc thực hiện các nghĩa vụ khác

2 Việc đánh giá viên chức quản lý được xem xét theo các nội dung nào?

Ngày đăng: 21/04/2020, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w