Các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng hang năm đều thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục theo văn bản số 1450/SDG&ĐT-TTr, ngày 20/10/2016 của Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN ĐỨC LONG
TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI CĂN BẢN,
TOÀN DIỆN GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN ĐỨC LONG
TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI CĂN BẢN,
TOÀN DIỆN GIÁO DỤC
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8140114
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ THẾ HƯNG
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Đức Long
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành tác giả xin bảy tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnh đạo trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy Cô giáo đã tham gia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường
Đặc biệt với tấm lòng biết ơn sâu sắc tác giả xin được gửi lời cảm ơn tới thầy giáo TS Đỗ Thế Hưng người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo và toàn thể Cán bộ nhân viên Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng, Ban Giám hiệu các trường Trung học phổ thông, Cục quản lý chất lượng - Bộ Giáo dục và Đào tạo đã tạo điều kiện cho tác giả trong suốt quá trình thu thập số liệu, điều tra nghiên cứu
và hoàn thành luận văn Cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình đã tận tình giúp
đỡ, động viên tác giả hoàn thành khoá học và luận văn này
Do điều kiện về thời gian và năng lực bản thân còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả mong nhận được sự góp ý chân thành của Thầy Cô và đồng nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2019
Tác giả Nguyễn Đức Long
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 4
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Ở các nước trên thế giới 5
1.1.2 Ở Việt Nam 10
1.2 Các khái niệm cơ bản 16
1.2.1 Chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục nhà trường phổ thông 16
1.2.2 Kiểm định chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông 19
1.2.3 Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT 20
1.3 Kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT 21
1.3.1 Cơ sở pháp lí của KĐCLGD trường THPT 21
1.3.2 Mục đích của KĐCLGD trường THPT 22
Trang 61.3.3 Nội dung của KĐCLGD trường THPT 22
1.3.4 Quy trình KĐCLGD trường THPT 23
1.3.5 Công cụ KĐCLGD trường THPT 23
1.4 Nội dung quản lí hoạt động KĐCLGD trường THPT 23
1.4.1 Phân cấp quản lí 23
1.4.2 Quản lí hoạt động tự đánh giá chất lượng GD nhà trường phổ thông 25
1.4.3 Quản lí hoạt động đánh giá ngoài chất lượng giáo dục trường THPT 31
1.4.4 Quản lí hoạt động thẩm định và công nhận chất lượng giáo dục trường THPT 37
1.4.5 Quản lí hoạt động cải tiến chất lượng giáo dục sau đánh giá ngoài 37
1.5 Công tác KĐCLGD trường THPT trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông 38
1.5.1 Phương hướng nhiệm vụ ngành giáo dục tỉnh Cao Bằng trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông 38
1.5.2 KĐCLGD trường THPT trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông 39
1.5.3 Lý luận về tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT 39
1.6 Một số yếu tố tác động đến quản lí hoạt động KĐCLGD trường THPT 43
1.6.1 Nhận thức của các cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên các trường THPT về hoạt động KĐCLGD 43
1.6.2 Sự vào cuộc của các cơ quan, ban ngành, các tổ chức và xã hội 43
1.6.3 Thiết kế bộ tiêu chuẩn đánh giá chưa phù hợp 44
1.6.4 Hệ thống các quy định về kiểm định chất lượng giáo dục 44
Kết luận chương 1 44
Chương 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG 46
2.1 Khái quát tình hình giáo dục tỉnh Cao Bằng 46
Trang 72.1.1 Khái quát tình giáo dục tỉnh Cao Bằng 46
2.1.2 Sơ lược về hệ thống trường THPT trên địa bàn tỉnh 47
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 49
2.2.1 Mục đích khảo sát 49
2.2.2 Nội dung khảo sát 49
2.2.3 Đối tượng khảo sát 49
2.2.4 Phương pháp, công cụ khảo sát 50
2.2.5 Xử lý kết quả 51
2.3 Thực trạng KĐCLGD trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 51
2.3.1 Nhận thức của cán bộ, viên chức về KĐCLGD trường THPT tỉnh Cao Bằng 51
2.3.2 Thực trạng tự đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT theo tiêu chuẩn 54
2.3.3 Thực trạng đánh giá ngoài chất lượng giáo dục trường THPT theo tiêu chuẩn 60
2.3.4 Kết quả tự đánh giá và đánh giá ngoài các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013-2018 65
2.3.5 Kết quả cải tiến chất lượng sau đánh giá ngoài các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2013-2018 66
2.4 Thực trạng tổ chức thực hiện KĐCLGD các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 68
2.4.1 Lập kế hoạch tự đánh giá và đánh giá ngoài 68
2.4.2 Tổ chức thực hiện tự đánh giá và đánh giá ngoài 71
2.4.3 Chỉ đạo thực hiện tự đánh giá và đánh giá ngoài 73
2.4.4 Kiểm tra đánh giá việc thực hiện tự đánh giá và đánh giá ngoài 75
2.5 Đánh giá về hoạt động KĐCLGD cơ sở giáo dục THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 76
2.5.1 Đánh giá chung 76
2.5.2 Điểm mạnh 77
2.5.3 Tồn tại, hạn chế 77
Trang 8Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG 81
3.1 Định hướng đẩy mạnh KĐCLGD trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông 81
3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 82
3.2.1 Đảm bảo thực hiện nội dung và chức năng của hoạt động quản lí KĐCLGD một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn 82
3.2.2 Đảm bảo ứng dụng hiệu quả CNTT, truyền thông và các chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy mạnh mẽ hoạt động KĐCLGD trường phổ thông 82
3.2.3 Đảm bảo phối hợp thống nhất, đồng bộ, chặt chẽ giữa các bên liên quan trong công tác KĐCLGD trường THPT 82
3.2.4 Đảm bảo đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phô thông 82
3.3 Các biện pháp quản lí hoạt động KĐCLGD trường phổ thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 82
3.3.1 Nâng cao nhận thức và nghiệp vụ KĐCLGD cho các lãnh đạo trường THPT, các chuyên viên quản lí hoạt động KĐCLGD và các kiểm định viên 82
3.3.2 Tổ chức thực hiện tự đánh giá CLGD trường THPT 85
3.3.3 Tổ chức thực hiện đánh giá ngoài và thẩm định, công nhận CLGD trường THPT 90
3.3.4 Ứng dụng CNTT trong quản lí hoạt động KĐCLGD trường THPT 92
3.3.5 Phối hợp chặt chẽ giữa Sở GD&ĐT với chính quyền các cấp trong tổ chức thực hiện KĐCLGD trường THPT 92
3.4 Khảo nghiệm sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 92
Kết luận chương 3 95
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
PHỤ LỤC
Trang 9KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục
Sở GDĐT Sở Giáo dục và Đào tạo
Sở KH-TC Sở Kế hoạch-Tài chính
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Danh sách các trường THPT tỉnh Cao Bằng 48Bảng 2.2: Kết quả khảo sát cán bộ, viên chức nhận thức về mục đích,
ý nghĩa KĐCLGD trường THPT 52Bảng 2.3: Kết quả khảo sát về hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo
dục của trường THPT 54Bảng 2.4: Số lượng lớp bồi dưỡng kiểm định viên tại Cao Bằng 61Bảng 2.5: Kết quả khảo sát năng lực làm việc, mức độ hoàn thành
nhiệm vụ Đoàn đánh giá ngoài 62Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả tự đánh giá, đánh giá ngoài giai đoạn
2013-2018 65Bảng 2.7: Kết quả khảo sát hoạt động cải tiến chất lượng của trường
sau đánh giá ngoài giai đoạn 2013-2018 67Bảng 2.8 Kết quả khảo sát việc lập kế hoạch tự đánh giá và đánh giá ngoài 69Bảng 2.9 Kết quả khảo sát việc tổ chức thực hiện tự đánh giá và đánh
giá ngoài 71Bảng 2.10 Kết quả khảo sát việc chỉ đạo thực hiện tự đánh giá và đánh
giá ngoài 73Bảng 2.11 Khảo sát việc kiểm tra, đánh giá hoạt động tự đánh giá và
đánh giá ngoài trường THPT 75Bảng 3.1: Quy trình chi tiết tổ chức thực hiện tự đánh giá 86Bảng 3.2: Tổng hợp về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 94
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đổi mới giáo dục nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đã và đang là một nhiệm vụ có tính chiến lược trong qua trình đổi mới giáo dục và đào tạo theo định hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa ở nước ta hiện nay Trong những năm gần đây ngành giáo dục nước ta đã có nhiều chuyển biến đáng kể, tuy nhiên chất lượng giáo dục vẫn còn những tồn tại, hạn chế trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục Nghị quyết số 29-
NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị BCH Trung ương 8 khóa XI về: “Đổi mới
những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo, đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện… ” trong Nghị quyết cũng đã chỉ nhiệm vụ và giải pháp trong đó nhấn
mạnh: "Hoàn thiện hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục Định kỳ kiểm định
các cơ sở giáo dục đào tạo và các chương trình đào tạo Công khai kết quả kiểm định" [2]
Như vậy, Kiểm định chất lượng giáo dục (KĐCLGD) được xác định là một nhiệm vụ trọng tâm của ngành giáo dục trong thời gian tới; là một công cụ quan trọng giúp các cơ quan quản lý đánh giá, xác định mức độ đáp ứng mục tiêu nhiệm vụ của các nhà trường; đồng thời cũng là một trong những giải pháp quản lý hữu hiệu để nâng cao chất lượng giáo dục tại các cơ sở giáo dục (CSGD), các nhà trường
Các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng hang năm đều thực hiện kế hoạch kiểm định chất lượng giáo dục theo văn bản số 1450/SDG&ĐT-TTr, ngày 20/10/2016 của Sở giáo dục và Đào tạo tỉnh Cao Bằng về hướng dẫn thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục, kết hợp với thông tư số 42/2012/TT-BGDDT ngày 23 tháng 11 năm 2012 “Ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên” đã thu được những kết quả
Trang 12nhất đinh Tuy nhiên quá trình thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục của các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng vẫn còn tồn tại những hạn chế nhất định về nội dung, cách thức tổ chức thực hiện, kỹ năn kiểm tra, đánh giá, năng lực đội ngũ cán bộ, cơ sở vật chất
Vì lý do trên, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tổ chức thực hiện kiểm định
chất lượng các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục” làm đề tài nghiên cứu của mình
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động KĐCLGD các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng các trường trung học phổ thông trên địa bàn tỉnh Cao Bằng trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động KĐCLGD ở các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đã được quan tâm thực hiện nhưng vẫn còn tồn tại những hạn chế, nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp, đảm bảo các nguyên tắc: thực hiện nội dung và chức năng của hoạt động quản lí KĐCLGD một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn; ứng dụng hiệu quả CNTT, truyền thông và các chính sách hỗ trợ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KĐCLGD trường THPT góp phần nâng cáo chất lượng giáo dục tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục
Trang 135 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác KĐCLGD các trường THPT 5.2 Khảo sát thực trạng tổ chức thực hiện KĐCLGD trường THPT trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng
5.3 Đề xuất biện pháp khả thi nhằm nâng cao hoạt động KĐCLGD
trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn điện giáo dục phổ thông
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp Phân tích, tổng hợp, so sánh, hệ thống hóa, khái quát hóa để nghiên cứu các tài liệu, văn bản, luận văn, luận án, giáo trình, bài báo khoa học… các công trình nghiên cứu có liên quan đến vấn đề nghiên cứu để xây dựng khung lý luận của đề tài luận văn
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến chuyên gia về các biện pháp quản lý và tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lí nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động KĐCLGD các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
6.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi
Sử dụng phiếu hỏi nhằm trưng cầu ý kiến của một số đối tượng là các cán bộ quản lý, giáo viên về hoạt động KĐCLGD các trường THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
6.2.3 Phương pháp phỏng vấn
Được sử dụng trong gặp gỡ, trao đổi với các lãnh đạo trường để tìm hiểu thêm về những khó khăn, vướng mắc và giải pháp để quản lý hoạt động KĐCLGD có hiệu quả hơn
6.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý và phân tích số liệu thu
được từ quá trình điều tra thực trạng và khảo nghiệm các biện pháp
Trang 147 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
7.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu về tổ chức thực hiện KĐCLGD CSGD THPT tỉnh Cao Bằng theo Quy định tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên ban hành tại thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm
2012 của Bộ GD&ĐT Trong đó tập trung vào hoạt động tự đánh giá và đánh giá ngoài
7.2 Giới hạn về địa bàn, thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu, khảo sát số liệu và quản lý chất lượng giáo dục các cơ sở giáo dục phổ thông tỉnh Cao Bằng theo các năm học từ năm học 2013-2014 đến năm học 2017-2018
8 Cấu trúc của luận văn
Phần mở đầu;
Chương 1: Cơ sở lý luận về tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng các
trường trung học phổ thông
Chương 2: Thực trạng tổ chức thực hiện KĐCLGD trường THPT trên
địa bàn tỉnh Cao Bằng
Chương 3: Đề xuất các biện pháp tổ chức thực hiện KĐCLGD trường
THPT trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH
CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở các nước trên thế giới
1.1.1.1 Nghiên cứu về quy trình kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT
Có rất nhiều nghiên cứu của các tác giả trên thế giới, đặc biệt các công trình thuộc các nước phát triển sớm về KĐCLGD như Mỹ, Úc, Anh và các nước Châu Á như Ấn Độ, Philipin đã đề cập về nhiều khía cạnh khác nhau của KĐCLGD
Elain El Khawas (2001) - Kiểm định chất lượng ở Mỹ: Nguồn gốc, sự diễn biến và triển vọng cho tương lai (Accreditation in the USA: Origin,
developments and future prospect) Nghiên cứu đã nêu ra được một cách rõ
ràng và chi tiết tiến trình kiểm định bắt đầu từ định nghĩa về kiểm định chất lượng, các hình thức kiểm định như kiểm định cơ sở đào tạo, kiểm định chương trình đào tạo, sự phát triển của hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục của Mỹ trong những năm gần đây, cách thức tiến hành quá trình kiểm định bao gồm thực hiện báo cáo tự đánh giá, đánh giá ngoài và công nhận mức độ đáp ứng của nhà trường hay chương trình đào tạo theo tiêu chuẩn Đặc biệt, công trình
đã nêu lên được những cơ hội và thách thức cho lĩnh vực KĐCLGD, những tác động của kiểm định chất lượng đến việc nâng cao chất lượng của nhà trường, cũng như rút ra được những bài học cho lĩnh vực này Tuy nhiên, nội dung công trình phần lớn nói về KĐCLGD đại học, chỉ phân tích một phần nhỏ về kiểm định chất lượng trường phổ thông [19]
Nhóm các tác giả Janet Fairman, Brendra Peirce và Walter Harris (2009) với công trình “Kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT tại Maine: Nhận thức về chi phí và lợi phí” (High school accreditation in Maine: Perception of cost and benefits) thuộc trung tâm Nghiên cứu và Đánh giá giáo dục và Phát
Trang 16triển con người thuộc Đại học Maine-Mỹ Với công trình này, nhóm tác giả đã trình bày rất rõ quy trình kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT tại Mỹ, gồm tự đánh giá, đánh giá ngoài theo bộ tiêu chuẩn và công nhận kiểm định chất lượng thông qua các nghiên cứu điển hình, thực tế từ 40 trường THPT được kiểm định bởi NEASC (The New England Association of School and Colleges) Công trình đã rút ra những kinh nghiệm thực tiễn rất giá trị trong quá trình KĐCLGD trường THPT và đề ra các giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng hoạt động KĐCLGD trường THPT [20]
Judith S Eaton (2011) - Kiểm định chất lượng giáo dục ở Mỹ: Đáp ứng với thách thức của việc giải trình trách nhiệm và thành quả của sinh viên (U.S.Accreditation: Meeting the Challenges of Accountability and Student Achievement) Nghiên cứu này đã chỉ rõ ra được những thách thức lớn đối với kiểm định chất lượng các trường đại học Mỹ hiện nay là kết quả của KĐCLGD
có tác động như thế nào đến thành quả của người học trong nhà trường Bởi lẽ, KĐCLGD của Mỹ hiện nay được cho là có lịch sử lâu đời với sự phân quyền,
đa dạng và phức tạp cùng với cách thức, quy trình, tổ chức quản lý Ngoài ra bài báo cũng nêu lên được cơ cấu tổ chức phức tạp giữa các tổ chức KĐCLGD
và chính quyền liên bang [21]
1.1.1.2 Nghiên cứu về tổ chức thực hiện tự đánh giá và viết báo cáo tự đánh giá theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
Sổ tay thực hiện các hướng dẫn đảm bảo chất lượng trong mạng lưới các trường đại học Đông Nam Á (ASEAN University Network – Quality Assurance Guidelines -2009) của Hiệp hội các nước ASEAN đã trình bày rất rõ
về mô hình đảm bảo chất lượng bên trong của các trường đại học thuộc khối ASEAN cũng như quy trình, thủ tục các công đoạn cần thiết trong quá trình tự đánh giá Đặc biệt, nghiên cứu này đã trình bày rất rõ về mục đích của việc tự đánh giá theo tiêu chí là nhằm giúp cho nhà trường tự cải tiến và hoàn thiện hơn Hơn nữa, nghiên cứu này đã đưa ra 7 mức độ trong thang đo để đánh giá
Trang 17một tiêu chí Điều này có nghĩa là khi nhà trường tự đánh giá qua các tiêu chí là hết sức thận trọng cho từng mức đạt được, phải giải trình minh chứng đính kèm rất rõ ràng, cụ thể [1]
Nguyễn Thị Thanh Phượng (2005) với luận án tiến sĩ chuyên ngành quản
lý giáo dục “Xác nhận lại kiểm định chất lượng và nâng cao chất lượng giáo dục như một cuộc hành trình: Một nghiên cứu điển hình”(Reaffirmation of accreditation and quality improvement as a journey: A case study) tại đại học Texas của Mỹ Luận án đã đi sâu vào phân tích khá kỹ về công tác kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Mỹ hiện nay, bao gồm các chính sách, chủ trương cơ chế cũng như quy trình thủ tục, phương pháp, nội dung, chuẩn mực trong kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Mỹ Đặc biệt, luận án đã phân tích quá trình thực hiện báo cáo tự đánh giá của nhà trường là một quá trình thực hiện các hoạt động đảm bảo chất lượng trong nhà trường Trong nghiên cứu này đã chỉ rõ quá trình tự đánh giá là khâu đầu tiên và rất quan trọng trong quá trình kiểm định [23] Tuy nhiên, đây là chỉ nghiên cứu về kiểm định chương trình đào tạo ở bậc đại học
1.1.1.3 Nghiên cứu về tổ chức đánh giá ngoài và công nhận mức chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
Nguyễn Thị Thanh Phượng (2005) đã nghiên cứu sâu các hoạt động đánh giá ngoài trong quy trình kiểm định chất lượng giáo dục cụ thể tại trường đại học phía Nam nước Mỹ (United States Sigma University) Nghiên cứu này đã chỉ rõ mục đích của đánh giá ngoài là chuyến viếng thăm đồng nghiệp do cơ quan kiểm định chất lượng thành lập Thành phần của đoàn đánh giá ngoài từ 5 đến 7 thành viên đến khảo sát và làm việc tại trường được kiểm định Những nhận xét, đánh giá, góp ý của đoàn đánh giá ngoài mang lại giá trị rất cao cho nhà trường trong việc cải tiến chất lượng và định hướng phát triển nhà trường
Nhóm các tác giả Janet Fairman, Brendra Peirce và Walter Harris (2009) cũng đã trình bày rất kỹ về kỹ thuật đánh giá ngoài Theo nhóm tác giả này,
Trang 18những thành viên đoàn đánh giá ngoài là những người có ít nhất 5 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục và họ cũng là những người đến từ các cơ sở giáo dục phổ thông khác Tuy nhiên, những thành viên đánh giá ngoài này được các tổ chức kiểm định đào tạo các khóa ngắn hạn về kiểm định, về cách đánh giá nhà trường qua báo cáo tự đánh giá Đặc biệt, trong công trình này đã nêu lên được những trở ngại khi điều động các thành viên từ các cơ sở giáo dục khác nhau Ngoài ra, công trình này cũng đã chia sẽ kinh nghiệm trong quản lý
về đào tạo bồi dưỡng kiểm định viên
1.1.1.4 Quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại một số nước
Kiểm định chất lượng một cơ sở giáo dục nói chung và một trường THPT nói riêng là một trong những hoạt động còn mới không chỉ ở Việt Nam
mà cả ở một số quốc gia có nền giáo dục phát triển Việc hình thành các tổ chức KĐCLGD và quản lý các tổ chức này tùy thuộc vào từng quốc gia
Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT tại Mỹ
Mỹ là quốc gia có bề dày lịch sử về kiểm định chất lượng giáo dục lâu đời nhất trên thế giới, từ năm 1787 tại bang New England Đặc biệt, ở Mỹ có 2
tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục không trực tiếp kiểm định các cơ sở giáo dục mà chỉ làm nhiệm vụ công nhận các tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục khác Đó là Bộ Giáo dục liên bang (United State Department of Education viết tắt là USDE) và Hội đồng Kiểm định chất lượng giáo dục đại học (Council for higher Education Accreditation viết tắt là CHEA), trong đó USDE là cơ quan chính phủ và CHEA là cơ quan phi chính phủ Hai cơ quan này không trực tiếp kiểm định các trường mà cấp phép kiểm định cho các tổ chức kiểm định có đủ điều kiện hành nghề
Ở Mỹ có 3 loại kiểm định là: Kiểm định quốc gia, kiểm định vùng và kiểm định chuyên ngành Hơn nữa, ở Mỹ sáu tổ chức kiểm định ở sáu vùng địa
lý như: tổ chức New England Association of Schools and Colleges viết tắt là NEASC là tổ chức kiểm định vùng đầu tiên tại Mỹ Ngoài ra, còn có 5 tổ chức
Trang 19kiểm định vùng khác như: vùng Trung Mỹ (The Middle States Association of Colleges and Schools viết tắt là MSACS), vùng Nam Mỹ (The Southern Association of Colleges and Schools viết tắt là SACS), vùng Trung Bắc Mỹ (The North Central Association of Colleges and Schools viết tắt là NCACS), vùng Bắc Mỹ (The Northwest Assciation of School and Colleges viết tắt là NASC), vùng Tây Mỹ (The Western Association of Schools and Colleges viết tắt là WASC) là những tổ chức uy tín nhất về chuyên môn
Kiểm định chất lượng giáo dục Mỹ có tính độc lập cao, có tính tự nguyện được thực hiện thông qua đánh giá đồng cấp với tinh thần chấp thuận tuân thủ chính sách và các tiêu chuẩn đặt ra theo từng đạo luật của từng bang, đặc biệt là
sự tuân thủ bộ tiêu chuẩn ngay cả khi không có giám sát Việc kiểm định chất lượng giáo dục các trường phổ thông ở Mỹ thực hiện hai chức năng, một là đảm bảo chất lượng đối với xã hội, trường có xứng đáng nhận được sự tin tưởng của công chúng hay không, và hai là cải thiện chất lượng đối với trường, quy trình kiểm định góp phần cải tiến chất lượng trường [24], [25]
Bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng trường phổ thông ở Mỹ, khác biệt nhau theo từng vùng và lãnh thổ của Mỹ cũng như đạo luật của từng bang Tuy nhiên, vẫn tập trung vào các lĩnh vực như: Sứ mạng; Kế hoạch và đánh giá; Tổ chức và quản trị; Chương trình đào tạo; Giáo viên; Học sinh; Thư viện và các nguồn thông tin khác; Cơ sở vật chất và công nghệ; Nguồn tài chính; … Chu
kỳ kiểm định chất lượng từ 3 đến 5 năm cũng tùy thuộc vào vùng khác nhau Bao gồm các bước: Tự đánh giá theo tiêu chuẩn; Đăng ký đánh giá ngoài; Đánh giá ngoài; Công nhận [24], [25]
Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT tại Canada
Ở Canada việc kiểm định trường phổ thông được phân quyền mạnh mẽ cho các bang trong cả nước dưới sự chỉ đạo của Bộ Giáo dục Canada, Canadian Accredited Independent Schools viết tắt là CAIS là tổ chức kiểm định trường phổ thông độc lập ở Canada, được thành lập vào năm 2009 trên cơ sở sát nhập 2
Trang 20tổ chức Canadian Educational Standards Institute và the Canadian Association
of Independent Schools, và đến tháng 1 năm 2011 được đổi tên là Standards in Excellence And Learning (SEAL Canada) theo yêu cầu của Bộ Giáo dục Canada Tổ chức này làm việc với sự phối hợp với New England Association of
Schools and Colleges (NEASC) của Mỹ về các lĩnh vực chuyên môn trong đánh giá cũng như mời đánh giá viên
Tổ chức kiểm định độc lập này đã tiến hành kiểm định tất cả các trường phổ thông ở Canada theo bộ tiêu chuẩn gồm 12 tiêu chuẩn và quy trình được thống nhất Chu kỳ 3 năm một lần sẽ có đánh giá lại Tuy nhiên, do đặc thù của vùng và lãnh thổ Canada rộng lớn và khác nhau nên bộ tiêu chuẩn được linh hoạt, thay đổi và bổ sung hằng năm tùy theo từng vùng miền Việc kiểm định trường phổ thông ở Canada được nhằm tập trung phần lớn vào các trường tư Kết quả kiểm định được công khai để người học, cha mẹ cũng như xã hội biết [26]
Quản lý kiểm định chất lượng trường THPT tư thục tại Singapore
Singapore là quốc gia có hệ thống giáo dục tư thục (Pricate Education Instutitions viết tắt là PEIs) phát triển mạnh mẽ bên cạnh hệ thống các trường công lập Hệ thống tư thục có vai trò quan trọng trong việc mang đến cơ hội học tập có chất lượng cho người dân Chính phủ Singapore quyết định thiết lập quy trình quản lý nghiêm ngặt dành cho PEIs là tổ chức Council for Private Education (CPE) nhằm bảo đảm cho bộ phận giáo dục này phát triển một cách chính thống, cân bằng, ổn định, và đem lại nhiều lợi ích cho người học, đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục theo thời gian CPE được thành lập theo Đạo luật Giáo dục Tư thục, là ban quản lý có quyền lập pháp để điều hành hệ thống giáo dục tư thục
1.1.2 Ở Việt Nam
1.1.2.1 Nghiên cứu về quy trình kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT
Trần Khánh Đức (2004) với công trình “Quản lý và kiểm định chất lượng đào tạo nhân lực” đã phân tích kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục hay
Trang 21kiểm định chương trình giáo dục chỉ thực hiện được một cách có hiệu quả khi việc xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng trong nhà trường được giải quyết Một cơ sở giáo dục bất kỳ muốn hoạt động để đạt được mục tiêu hay vươn tới
sứ mệnh của tổ chức mình thì phải thiết kế, vận hành hệ thống đảm bảo chất lượng tại cơ sở giáo dục đó Tác giả cho rằng kiểm định chất lượng là một khâu trong quá trình quản lý chất lượng, và chính kiểm định chất lượng là phương pháp, là công cụ để đánh giá hệ thống đảm bảo chất lượng của tổ chức đó Ngoài ra, tác giả cũng đề cập đến quy trình kiểm định chất lượng đào từ khâu đăng ký tự đánh giá, tự đánh giá, đánh giá ngoài và đến công nhận kiểm định chất lượng Công trình này, tác giả cũng trình bày rất rõ về mục đích, ý nghĩa, nội dung, chuẩn mực để đánh giá một cơ sở đào tạo theo các mô hình đảm bảo chất lượng khác nhau [9]
Nguyễn Việt Hùng (2000) với đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Nghiên cứu, xây dựng quy trình kiểm định công nhận chất lượng đào tạo cho các trường đại học và cao đẳng”, đơn vị chủ trì là Viện nghiên cứu phát triển giáo dục Đề tài này đã nghiên cứu về cơ sở lý luận quản lý chất lượng đào tạo, các mô hình quản lý chất lượng đào tạo, kiểm định chất lượng, và các khâu trong quy trình kiểm định Đặc biệt, công trình đã đề xuất được quy trình kiểm định công nhận chất lượng các ngành đào tạo trong các trường đại học, cao đẳng và tính khả thi của nó Mặc dù đây là công trình mang tính lý luận nhưng cũng đã đề xuất được những cơ chế, chính sách, giải pháp khả thi để ứng dụng kiểm định chất lượng đào tạo cho Việt Nam [10]
1.1.2.2 Nghiên cứu về tổ chức thực hiện tự đánh giá và viết báo cáo tự đánh giá theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ năm 2006 với mã số B2004-80-06
“Xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT và triển khai đánh giá thí điểm tại một số tỉnh, thành phố” (đơn vị chủ trì là Viện Nghiên cứu Phát triển Giáo dục) do Nguyễn An Ninh chủ nhiệm đã tổng quan
Trang 22phương pháp luận về đánh giá chất lượng giáo dục trường THPT, xây dựng hệ thống tiêu chí chất lượng giáo dục trường THPT Công trình này là một trong những công trình đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu về tiêu chí đánh giá chất lượng trường THPT Bộ tiêu chí đã xây dựng trên cơ sở lý luận của mô hình CIPO (Context- Input-Process-Output) do UNESCO đề xuất Bộ tiêu chí gồm
có 42 tiêu chí, mỗi tiêu chí có 03 chỉ số Bộ tiêu chí đã thể hiện bao quát được các hoạt động trường THPT Nghiên cứu này được đánh giá thí điểm chất lượng giáo dục tại một số trường THPT tại 03 tỉnh trên cả nước Tuy nhiên, trong công trình này không đề cập đến kỹ thuật tự đánh giá nhà trường theo tiêu chí [16]
Lê Đức Ngọc (2009) “Tổng quan về kiểm định và đảm bảo chất lượng giáo dục phổ thông” đã cho rằng kiểm định chất lượng là một giải pháp quản lý chất lượng và hiệu quả nhằm các mục tiêu sau đây: Đánh giá hiện trạng của cơ
sở giáo dục đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra như thế nào? Hiện trạng cơ sở giáo dục có chất lượng và hiệu quả ra sao? Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm mạnh so với các tiêu chuẩn đề ra của cơ sở giáo dục Đánh giá hiện trạng những điểm nào là điểm yếu so với các tiêu chuẩn đề ra của cơ sở giáo dục Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu chuẩn đề ra, định ra kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển [15]
1.1.2.3 Nghiên cứu về tổ chức đánh giá ngoài và công nhận mức chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục
Phạm Thành Nghị (2000) trong nghiên cứu “Quản lý chất lượng giáo dục đại học“ đã đề cập đến khái niệm kiểm định chất lượng (Accreditation) hay công nhận chất lượng với hai ý nghĩa Ý nghĩa thứ nhất, kiểm định được hiểu như là sự công nhận pháp lý cho một trường hay một chương trình đào tạo đã được đánh giá các chuẩn mực về chất lượng Ý nghĩa thứ hai, tác giả cho rằng kiểm định được hiểu như là quá trình, theo đó các cơ sở giáo dục đánh giá các
Trang 23hoạt động giáo dục của mình toàn bộ hay từng phần, và tìm kiếm sự công nhận pháp lý để khẳng định rằng nhà trường đạt những mục tiêu đề ra [13]
Nguyễn Đức Chính (2002) trong công trình “Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học” đã trình bày rất rõ các khái niệm liên quan đến thuật ngữ kiểm định chất lượng giáo dục Bên cạnh đó, tác giả cũng đã phân tích về kiểm định chất lượng trong giáo dục ở các nước trên thế giới Nghiên cứu này đã đi sâu, chi tiết các phương pháp, kỹ thuật, quy trình, cơ chế, chính sách kiểm định chất lượng giáo dục ở các nước Châu Âu, Hoa kỳ, Châu Á Thái Bình Dương [5]
1.1.2.4 Quản lý hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục tại Việt Nam
Thực tế hiện nay tại Việt Nam chưa có công trình nào nghiên cứu về quản lý KĐCLGD nói chung và quản lý KĐCLGD trường THPT nói riêng Khi
đề cập đến vấn đề này, tóm tắt các triển khai KĐCLGD của các bậc học, cấp học qua thực tế quản lý và qua các văn bản, nghị quyết, chính sách của Đảng và nhà nước về KĐCLGD
Quản lý kiểm định chất lượng dạy nghề thuộc Bộ LĐTB và XH
Triển khai thực hiện Luật Dạy nghề, Bộ trưởng Bộ LĐTB và XH phê duyệt Kế hoạch triển khai thí điểm kiểm định chất lượng dạy nghề giai đoạn 2008- 2010 với mục tiêu: Xây dựng, hoàn thiện hệ thống pháp luật kiểm định chất lượng dạy nghề; tổ chức chỉ đạo đánh giá, rút kinh nghiệm, hướng dẫn triển khai mở rộng hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề cho các cơ sở dạy nghề những năm tiếp theo Xây dựng chính sách khuyến khích các cơ sở dạy nghề tham gia hoạt động kiểm định chất lượng dạy nghề Nâng cao năng lực cho cán bộ kiểm định chất lượng dạy nghề và cơ quan quản lý về kiểm định chất lượng dạy nghề Việc thành lập và ổn định cơ cấu tổ chức bộ máy của Vụ Kiểm định chất lượng dạy nghề được đánh giá là một kết quả quan trọng của giai đoạn thí điểm, đánh dấu sự phát triển của hệ thống kiểm định chất lượng dạy nghề Việt Nam
Trang 24Tuy nhiên, kết quả thí điểm kiểm định chất lượng các cơ sở dạy nghề chưa được tuyên truyền sâu rộng nhằm hỗ trợ quảng bá, nâng cao vị thế, uy tín cho các trường đạt tiêu chuẩn kiểm định chất lượng dạy nghề
Quản lý kiểm định chất lượng giáo dục đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp, cơ sở giáo dục phổ thông, mầm non, giáo dục thường xuyên thuộc Bộ GD và ĐT
Trong những năm qua, hệ thống KĐCLGD ở Việt Nam đang từng bước được hình thành Văn bản pháp quy đầu tiên nhắc tới khái niệm KĐCLGD là quyết định số 47/2001/QĐ-TTg ngày 4/4 /2001 của chính phủ về Quy hoạch mạng lưới trường đại học, cao đẳng giai đoạn 2001-2010 Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng lần thứ IX (tháng 1/2004), Nghị quyết tiếp tục nhấn mạnh: “Đẩy mạnh việc xây dựng và triển khai các hoạt động của hệ thống kiểm định chất lượng giáo dục” Việc thành lập Cục Khảo thí và Kiểm định Chất lượng Giáo dục năm 2002 đã đánh dấu một thời kỳ mới của sự phát triển hệ thống KĐCLGD ở Việt Nam Năm 2004, Bộ GD và ĐT đã ban hành quy định tạm thời về kiểm định chất lượng các trường đại học làm công cụ để triển khai hoạt động kiểm định chất lượng trong cả nước Năm 2005, KĐCLGD được đưa vào Luật Giáo dục ở điều 17; năm 2006 được đưa vào Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/8/2006 về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục Năm 2009, Luật sửa đổi và bổ sung một
số điều của Luật Giáo dục đã thể hiện rất rõ các nội dung về kiểm định chất lượng giáo dục như: nội dung quản lý nhà nước về KĐCLGD, nguyên tắc KĐCLGD, tổ chức KĐCLGD qua điều 110 [12]
Năm 2007, Bộ GD và ĐT đã có văn bản yêu cầu tất cả các trường Đại học cao đẳng, TCCN thành lập phòng Đảm bảo chất lượng Tháng 2 năm 2008,
Bộ GD và ĐT đã có thông báo chính thức, yêu cầu tất cả các Sở GD và ĐT của
Trang 25KĐCLGD bước đầu hình thành và phát triển ở các cơ sở giáo dục trên cả nước Đến nay, Bộ trưởng Bộ GD và ĐT đã ban hành tương đối đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật về KĐCLGD của các bậc học nói chung và của các cơ sở giáo dục phổ thông nói riêng (Phụ lục 3)
Đối với các trường Đại học, Cao Đẳng, TCCN:
Hiện nay, tất cả các trường đại học, cao đẳng, TCCN đều được triển khai thực hiện báo cáo tự đánh giá
Đối với các trường phổ thông, mầm non, trung tâm giáo dục thường xuyên Hiện nay, khối các trường phổ thông bao gồm trường Tiểu học, THCS, THPT, trường phổ thông nhiều cấp học, cùng với mầm non, và trung tâm giáo dục thường xuyên
Đã tiến hành thực hiện báo cáo tự đánh giá, đăng ký đánh giá ngoài và công nhận mức chất lượng theo chỉ đạo của Sở GD và ĐT Theo báo cáo tổng kết đến tháng 5 năm 2017 của Cục khảo thí và KĐCLGD, cả nước có 43.896 trường phổ thông và mầm non, trong đó có 95,3% trường được tiến hành tự đánh giá, 36,2% đánh giá ngoài, và công nhận mức chất lượng Các trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên đến nay chưa có tổng hợp kết quả
Qua phân tích tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước về KĐCLGD
và quản lý KĐCLGD trường THPT cho thấy các nghiên cứu đã có đề cập đến quy trình KĐCLGD bao gồm tự đánh giá, đánh giá ngoài và công nhận mức chất lượng Đây là quy trình kỹ thuật cơ bản của KĐCLGD mà các quốc gia tiến hành làm KĐCLGD đều thực hiện Các nghiên cứu cũng phân tích đến các yếu tố kỹ thuật trong quy trình tự đánh giá và đánh giá ngoài theo tiêu chuẩn Tuy nhiên, còn ít các nghiên cứu về KĐCLGD trường THPT Đặc biệt chưa có nghiên cứu nào đi sâu và phân tích đến việc quản lý hoạt động KĐCLGD trường THPT dựa trên chức năng quản lý
Trang 26Qua phân tích tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước về KĐCLGD và quản lý KĐCLGD trường THPT cho thấy các nghiên cứu
đã có đề cập đến quy trình KĐCLGD bao gồm tự đánh giá, đánh giá ngoài và công nhận mức chất lượng Quy trình này là quy trình kỹ thuật cơ bản của KĐCLGD mà các quốc gia tiến hành làm kiểm định chất lượng giáo dục đều thực hiện Các nghiên cứu cũng phân tích đến các yếu tố kỹ thuật trong quy trình tự đánh giá và đánh giá ngoài theo tiêu chuẩn Tuy nhiên, còn ít các nghiên cứu về KĐCLGD trường THPT Đặc biệt chưa có nghiên cứu nào đi sâu và phân tích đến việc tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng các trường trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
1.2 Các khái niệm cơ bản
1.2.1 Chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục nhà trường phổ thông
1.2.1.1 Chất lượng giáo dục
Chất lượng giáo dục là vấn đề luôn được xã hội quan tâm vì tầm quan trọng của nó đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung, phát triển giáo dục nói riêng Mọi hoạt động giáo dục được thực hiện đều hướng tới mục đích góp phần đảm bảo, nâng cao chất lượng giáo dục Nền giáo dục ở bất kì quốc gia nào bao giờ cũng phải phấn đấu để trở thành một nền giáo dục có chất lượng cao Chất lượng giáo dục là khái niệm được thể hiện qua nhiều nghiên cứu và cũng là vấn đề được bàn luận nhiều nhất trong xã hội khi nói về giáo dục
Theo Harvey và Green (1993), chất lượng giáo dục có 5 phương diện như sau: (1) Chất lượng là sự tuyệt hảo, xuất chúng, là sự tuyệt vời, sự ưu tú, xuất sắc; (2) Chất lượng là sự hoàn hảo, chất lượng của sản phẩm có nghĩa là sản phẩm không có lỗi; (3) Chất lượng là sự thích hợp, phù hợp với mục đích; (4) Chất lượng có giá trị về đồng tiền, đáng để đầu tư; (5) Chất lượng là có sự biến đổi về chất Tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục đại học Quốc tế
Trang 27(IQUAHEE) đã đưa ra 2 định nghĩa về chất lượng, một là tuân thủ các chuẩn quy định, hai là đạt được các mục tiêu đề ra [22]
Theo Phạm Thành Nghị (2000) đã đúc kết có 3 trường phái lý luận về chất lượng giáo dục như (1) lý thuyết về sự khan hiếm của chất lượng; (2) lý thuyết gia tăng giá trị; (3) lý thuyết về xác định theo sứ mạng mục tiêu [13]
Theo Nguyễn Đức Chính (2002), hội thảo về kiểm định chất lượng giáo dục đại học thế giới năm 2002 tại Paris đã đưa ra 6 quan điểm về chất lượng giáo dục như (1) Chất lượng được đánh giá bằng đầu vào; (2) Chất lượng được đánh giá bằng đầu ra; (3) Chất lượng được đánh giá bằng giá trị gia tăng; (4) Chất lượng được đánh giá bằng giá trị học thuật; (5) Chất lượng được đánh giá bằng văn hóa riêng; (6) Chất lượng được đánh giá bằng kiểm toán [5]
Theo Lê Đức Ngọc (2010), chất lượng giáo dục được đánh giá qua mức
độ đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra đối với một chương trình giáo dục [15]
Theo Trần Khánh Đức (2010), chất lượng giáo dục là kết quả của quá trình giáo dục được phản ánh ở các đặc trưng về phẩm chất, giá trị nhân cách
và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu, chương trình đào tạo cụ thể [9]
Trong lĩnh vực giáo dục, chất lượng với đặc trưng là “con người” có thể hiểu là kết quả (đầu ra) của quá trình giáo dục, và được thể hiện cụ thể ở các phẩm chất, giá trị, và giá trị sức lao động hay năng lực hành nghề của người tốt nghiệp tương ứng với mục tiêu của từng ngành đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân Với yêu cầu đáp ứng nhu cầu nhân lực của thị trường lao động, quan niệm về chất lượng giáo dục không chỉ dừng ở kết quả quá trình giáo dục trong nhà trường với những điều kiện đảm bảo chất lượng như cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên,… mà còn phải tính đến mức độ phù hợp và thích ứng của người tốt nghiệp với thị trường lao động như tỷ lệ có việc làm sau tốt nghiệp, khả năng phát triển nghề nghiệp,…Tuy nhiên, cần nhấn mạnh rằng chất lượng giáo dục
là kết quả của quá trình giáo dục và được thể hiện trong khả năng hoạt động
Trang 28nghề nghiệp của người tốt nghiệp Quá trình thích ứng với thị trường lao động không chỉ phụ thuộc vào chất lượng giáo dục mà còn phụ thuộc vào các yếu tố khác của thị trường như giá cả sức lao động, chính sách sử dụng lao động, quan
hệ cung - cầu,… Như vậy, ta thấy chất lượng giáo dục có hai khía cạnh: khía cạnh thứ nhất là mức độ đạt được mục tiêu (phù hợp với tiêu chuẩn) đề ra, ở khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên trong" Khía cạnh thứ hai, chất lượng được xem là mức độ sự thoả mãn những đòi hỏi của người dùng, ở khía cạnh này chất lượng được xem là "chất lượng bên ngoài" Mỗi cơ sở giáo dục luôn có một nhiệm vụ được phân quyền, nhiệm vụ này thường do các cơ quan quản lý quy định, điều này chi phối mọi hoạt động của nhà trường Từ nhiệm vụ này, nhà trường xác định các mục tiêu giáo dục của mình sao cho phù hợp với nhu cầu sử dụng của xã hội, đạt "chất lượng bên ngoài"; và các hoạt động của nhà trường sẽ được hướng vào nhằm đạt mục tiêu đó, đạt "chất lượng bên trong" [10] Cũng từ quan niệm này, ta thấy mục tiêu của nhà trường phải luôn gắn liền với nhu cầu xã hội Khi thiết kế mục tiêu ta phải rà soát nhu cầu xã hội và sao cho khi đáp ứng mục tiêu cũng là đáp ứng nhu cầu xã hội
Chất lượng giáo dục được coi là việc của các cơ quan quản lý giáo dục giáo dục tác động lên các cơ sở giáo dục một cách có mục đích thông qua xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các hoạt động giáo dục, nhằm đáp ứng mục tiêu của cơ sở giáo dục hoặc chương trình giáo dục, đáp ứng các yêu cầu của Luật giáo dục, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục, phù hợp với mục tiêu giáo dục nhà trường, cấp học, bậc
học, và đáp ứng nhu cầu xã hội Luận văn tiếp cận khái niệm chất lượng giáo
dục là sự đáp ứng mục tiêu giáo dục
1.2.1.1 Chất lượng giáo dục nhà trường phổ thông
Từ các tiếp cận như trên, chất lượng giáo dục nhà trường phổ thông là sự đáp ứng với mục tiêu của giáo dục phổ thông đáp ứng được yêu cầu của Luật giáo dục hiện hành Luật giáo dục năm 2005 Tại điều 27 quy định rõ “1 Mục
Trang 29tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
2 Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
3 Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
4 Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông
và có những hiểu biết thông thường về kỹ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động.”
1.2.2 Kiểm định chất lượng giáo dục và kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông
1.2.2.1 Kiểm định chất lượng giáo dục
Theo thông tư 61/2012/TT-BGDĐT, ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT, ban hành Quy định điều kiện thành lập và giải thể, nhiệm
vụ, quyền hạn của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục định nghĩa: “Kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động đánh giá và công nhận mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác Kiểm định chất lượng giáo dục gồm có kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục (gọi tắt là kiểm định trường) và kiểm định chất lượng chương trình giáo dục (gọi tắt là kiểm định chương trình) Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục
Trang 30được áp dụng đối với tất cả các cơ sở giáo dục của các cấp học và trình độ đào tạo Kiểm định chất lượng chương trình giáo dục được áp dụng đối với các chương trình giáo dục các trình độ đào tạo trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ và tiến sĩ” [17]
1.2.2.2 Kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông
Theo thông tư 42/2012/TT-BGD&ĐT, Quy định về quy trình và chu
kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông giải thích về Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục trung học phổ thông “Kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá (bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức độ cơ sở giáo dục phổ thông đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận cơ sở giáo dục phổ thông đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước.” [3]
1.2.3 Tổ chức thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục là hoạt động của cơ quan quản lý giáo dục tác động có mục đích lên các CSGD thực hiện kiểm định chất lượng
cơ sở giáo dục thông qua xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tổ chức đánh giá (bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức độ cơ sở giáo dục đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của cơ quan quản lý nhà nước
Tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT là hoạt động của
Sở GD&ĐT tác động có mục đích đối với các trường THPT trong việc thực hiện KĐCLGD trường THPT thông qua xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc đánh giá (bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức độ trường THPT đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận trường THPT đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục của Sở GD&ĐT theo quy định tại Thông tư 42/2012/TT-BGD&ĐT, Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông
Trang 311.3 Kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT
1.3.1 Cơ sở pháp lí của KĐCLGD trường THPT
Luật Giáo dục (2005) (của nước CHXHCN Việt Nam) (Điều 17); Luật Bổ sung sửa đổi một số điều của Luật Giáo dục năm 2009 (Điều 110a, 110b, 110c)
Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục (Chương II, Điều 38-40);
Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ KĐCLGD cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở GDTX (Thông tư này thay thế Quyết định 04/2008/QĐ-BGDĐT, Thông tư 12/2009/TT-BGDĐT, Quyết định 80/2008/QĐ-BGDĐT và Quyết định 83/2008/QĐ-BGDĐT)
Công văn số 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Bộ
GD và ĐT về xác định yêu cầu, gợi ý tìm minh chứng theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường tiểu học và trường trung học
Như vậy, qua nội dung trên ta thấy rõ vai trò quản lý của nhà nước đối với KĐCLGD nói chung với KĐCLGD trường THPT nói riêng Ở cấp vĩ mô (Bộ GD và ĐT) sẽ ban hành tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường THPT và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường THPT Theo đó, Bộ GD
và ĐT cũng ban hành nguyên tắc hoạt động, điều kiện và tiêu chuẩn của tổ chức, cá nhân hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp phép hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục; cấp, thu hồi giấy chứng nhận kiểm định chất lượng giáo dục Thực tế, hiện nay đối với việc này chỉ mới thực hiện ở bậc Đại học, Cao đẳng, TCCN thông qua các Thông tư số 60/2012/TT-BGDĐT, Thông tư số 61/2012/TT-BGDĐT và Thông tư số 62/2012/TT- BGDĐT Riêng đối với các trường phổ thông Bộ GD và ĐT đã phân cấp việc này cho Sở GD và ĐT
Trang 32Trước đây, việc cấp giấy chứng nhận và công bố kết quả kiểm định trước đây theo Quyết định số 83/2008/QĐ-BGDĐT ngày 31/12/2008 của Bộ trưởng
Bộ GD và ĐT ban hành quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng
cơ sở giáo dục phổ thông đã qui định Ủy ban nhân dân tỉnh, thành thực hiện trên cơ sở đề nghị của Sở GD và ĐT Tuy nhiên, theo Thông tư số 42/2012/TT- BGDDT của Bộ GD và ĐT có hiệu lực từ ngày 06 tháng 01 năm
2013, ở Điều 32 đã qui định việc cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục và công bố kết quả kiểm định chất lượng giáo dục là do Giám đốc Sở GD và ĐT Đây là sự khác biệt rất rõ trong phân cấp quản lý cho các Sở GD và ĐT về quản
lý hoạt động KĐCLGD trường THPT
1.3.2 Mục đích của KĐCLGD trường THPT
Theo Thông tư 42/2012/TT-BGD&ĐT, ngày 23 tháng 11 năm 2012 Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông của Bộ GD&ĐT
Kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, nhằm giúp cơ
sở giáo dục xác định mức độ đáp ứng mục tiêu giáo dục trong từng giai đoạn,
để xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và
xã hội về thực trạng chất lượng của cơ sở giáo dục; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục
1.3.3 Nội dung của KĐCLGD trường THPT
Nội dung chính của KĐCLGD trường THPT là hoạt động đánh giá (bao gồm tự đánh giá và đánh giá ngoài) để xác định mức độ trường THPT đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và việc công nhận trường THPT đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục được quy định tại Thông tư 42/2012/TT-BGD&ĐT, ngày 23 tháng 11 năm 2012 Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông của Bộ GD&ĐT Trong đó tại
Trang 33chương 3, mục 2 quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường trung học (trường THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học)
1.3.4 Quy trình KĐCLGD trường THPT
Quy trình KĐCLGD trường THPT được quy định tại điều 20 Thông tư 42/2012/TT-BGD&ĐT, ngày 23 tháng 11 năm 2012 Quy định về quy trình
và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông của Bộ GD&ĐT
Quy trình kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục gồm các bước sau:
1 Tự đánh giá của cơ sở giáo dục
2 Đăng ký đánh giá ngoài của cơ sở giáo dục
3 Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục
4 Công nhận cơ sở giáo dục đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục và cấp giấy chứng nhận chất lượng giáo dục
1.3.5 Công cụ KĐCLGD trường THPT
Các văn bản quy phạm pháp luật là những công cụ pháp lý quan trọng để triển khai các hoạt động KĐCLGD ở Việt Nam Các văn bản đó còn tạo ra một hành lang pháp lý để đảm bảo cho công tác KĐCLGD được triển khai một cách
ổn định và bền vững Đối với KĐCLGD trường THPT thì công cụ là thông tư 42/2012/TT-BGD&ĐT, ngày 23 tháng 11 năm 2012 Quy định về quy trình
và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông của Bộ GD&ĐT
1.4 Nội dung quản lí hoạt động KĐCLGD trường THPT
Xây dựng kế hoạch KÐCLGD trường THPT, hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm
tra, giám sát trường THPT thực hiện KĐCLGD theo quy định của Bộ GDÐT
Trang 34Tổ chức tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ cho các đơn vị, cá nhân thực hiện công tác kiểm định chất lượng giáo dục
Giám sát, chỉ đạo các trường THPT thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng giáo dục để không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục
Cuối mỗi năm học, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ GDÐT số lượng cơ sở giáo dục hoàn thành báo cáo tự đánh giá,
số lượng cơ sở giáo dục được chấp nhận đánh giá ngoài, kế hoạch đánh giá ngoài, kết quả đánh giá ngoài và các hoạt động liên quan đến KĐCLGD để được hướng dẫn, chỉ dạo, kiểm tra, thanh tra và giám sát
+ Cấp trường THPT
Thực hiện tự đánh giá theo quy định của các cơ quan quản lý giáo dục Thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng đã đề ra trong báo cáo tự đánh giá, theo chỉ đạo của cơ quan quản lý trực tiếp và các khuyến nghị của đoàn đánh giá ngoài
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ liên quan đến hoạt động của cơ sở giáo dục, các điều kiện cần thiết khác dể phục vụ công tác đánh giá ngoài; phản hồi ý kiến về
dự thảo báo cáo đánh giá ngoài đúng thời hạn
Củng cố và phát huy kết quả kiểm định chất lượng giáo dục, không ngừng nâng cao và cải tiến chất lượng giáo dục
+ Cấp đoàn Ðánh giá ngoài (đoàn đánh giá ngoài được thành lập theo
từng thời điểm)
Xây dựng kế hoạch làm việc của đoàn Ðiều hành các hoạt động của đoàn đánh giá ngoài, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở GDÐT về hoạt động của đoàn và kết quả đánh giá ngoài
Phân công nhiệm vụ cho các thành viên của đoàn
Chỉ đạo việc xây dựng báo cáo kết quả nghiên cứu hồ sơ đánh giá, báo cáo kết quả khảo sát tại cơ sở giáo dục và báo cáo đánh giá ngoài
Trang 35Thay mặt đoàn thông báo và thảo luận với cơ sở giáo dục về kết quả khảo sát, những nhận định và khuyến nghị của đoàn dối với cơ sở giáo dục
Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu phục vụ việc giải trình các yêu cầu, khiếu nại hoặc chất vấn của cơ quan quản lý giáo dục, của cơ sở giáo dục được đánh giá ngoài và của xã hội
Tập hợp toàn bộ hồ sơ, tài liệu liên quan đến hoạt động của đoàn và chuyển về Sở GD ÐT để lưu trữ sau khi kết thúc đánh giá ngoài
1.4.2 Quản lí hoạt động tự đánh giá chất lượng GD nhà trường phổ thông
1.4.2.1 Hoạt động tự đánh giá chất lượng GD nhà trường phổ thông
Tự đánh giá là quá trình cơ sở giáo dục tự xem xét, kiểm tra, đánh giá theo Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT để xác định thực trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất, từ đó có kế hoạch cải tiến nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục
Hoạt động tự đánh giá nhà trường gồm các bước như sau:
1 Thành lập hội đồng tự đánh giá
2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
3 Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng
4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí
5 Viết báo cáo tự đánh giá
6 Công bố báo cáo tự đánh giá
Trong công văn 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Cục Khảo thí và KĐCLGD hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở GDTX quy định rõ
1 Thành lập hội đồng tự đánh giá
a) Hội đồng tự đánh giá của cơ sở giáo dục do hiệu trưởng, giám đốc (sau đây gọi chung là hiệu trưởng) ra quyết định thành lập Số lượng thành viên, thành phần, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định tại Điều 24 và Điều 25, Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT;
Trang 36- Huy động cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường tham gia hoạt động tự đánh giá;
c) Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc thảo luận, thống nhất Mọi quyết định chỉ có hiệu lực khi ít nhất 2/3 thành viên trong hội đồng nhất trí
2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá
a) Kế hoạch tự đánh giá do chủ tịch hội đồng tự đánh giá phê duyệt gồm các nội dung:
- Mục đích và phạm vi tự đánh giá;
- Phân công nhiệm vụ cho từng thành viên hội đồng tự đánh giá;
- Tập huấn nghiệp vụ tự đánh giá cho hội đồng tự đánh giá và cán bộ giáo viên, nhân viên;
- Dự kiến các nguồn lực và thời điểm cần huy động;
- Dự kiến các minh chứng cần thu thập cho từng tiêu chí;
- Xác định thời gian thực hiện cho từng hoạt động (bao gồm thời gian cần thiết để triển khai tự đánh giá và lịch trình thực hiện các hoạt động);
b) Kế hoạch tự đánh giá cần được xây dựng cụ thể, chi tiết và phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục Cần xác định rõ công việc, thời gian hoàn thành, tránh chung chung và hình thức;
c) Định kỳ, đánh giá việc thực hiện kế hoạch để điều chỉnh, bổ sung
3 Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng
Trong kiểm định chất lượng giáo dục, minh chứng được hiểu là những văn bản, hồ sơ, sổ sách, băng, đĩa hình, hiện vật đã và đang có của cơ sở giáo
Trang 37dục phù hợp với yêu cầu của các chỉ số trong từng tiêu chí Minh chứng được
sử dụng để chứng minh cho các phân tích, giải thích từ đó đưa ra các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá
a) Thu thập minh chứng:
- Minh chứng được thu thập từ các nguồn: hồ sơ lưu trữ của cơ sở giáo dục, các cơ quan có liên quan, khảo sát, điều tra, phỏng vấn và quan sát các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục, ;
- Minh chứng phải có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác;
- Căn cứ yêu cầu của từng chỉ số trong các tiêu chí thuộc tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, nhóm hoặc cá nhân tiến hành thu thập minh chứng;
b) Xử lý và phân tích các minh chứng:
- Minh chứng đã thu thập cần được xử lý, phân tích trước khi dùng làm căn
cứ hoặc minh hoạ cho các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá;
- Cần lựa chọn và sắp xếp minh chứng phù hợp với yêu cầu của từng chỉ
số Minh chứng phù hợp được sử dụng trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo
tự đánh giá;
- Mỗi minh chứng chỉ được mã hóa một lần Minh chứng dùng cho nhiều tiêu chuẩn, tiêu chí thì mang ký hiệu của tiêu chuẩn, tiêu chí được sử dụng lần thứ nhất Mã minh chứng (viết tắt là MC) được ký hiệu bằng chuỗi gồm 1 chữ
cái (H), ba dấu gạch (-) và 6 chữ số theo công thức: [Hn-a-bc-de] Trong đó:
+ H: Hộp (cặp) đựng MC;
+ n: Số thứ tự của hộp (cặp) đựng MC được đánh số từ 1 đến hết;
+ a: Số thứ tự của tiêu chuẩn;
+ bc: Số thứ tự của tiêu chí (từ Tiêu chí 1 đến 9, chữ b là số 0);
+ de: Số thứ tự của MC theo từng tiêu chí (MC thứ nhất viết 01, thứ 15 viết 15);
c) Sử dụng và lưu trữ minh chứng:
- Mỗi phân tích, mô tả trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo tự đánh giá đều phải có minh chứng đi kèm Cần lựa chọn một, hoặc vài minh chứng phù
Trang 38hợp với yêu cầu của chỉ số và ghi ký hiệu đã được mã hóa vào sau mỗi phân tích, mô tả, nhận định;
- Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùng cho nhiều chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn), không nhân thêm bản để tránh lãng phí;
- Minh chứng đã mã hóa được lập thành danh mục mã minh chứng
- Cần tập hợp, sắp xếp minh chứng trong các hộp (cặp) theo thứ tự mã hóa Những minh chứng đang sử dụng cho công tác quản lý, công tác dạy và học thì lưu trữ, bảo quản tại nơi đang sử dụng nhưng phải có bảng ghi chú cụ thể để tiện lợi trong việc tra cứu, tìm kiếm;
- Đối với những minh chứng phức tạp, cồng kềnh (hệ thống hồ sơ, sổ sách; các văn bản, tài liệu, tư liệu có số lượng lớn và số trang nhiều; các hiện vật,…) cơ
sở giáo dục có thể lập các biểu, bảng tổng hợp, thống kê các dữ liệu, số liệu để thuận tiện cho việc sử dụng Nếu có điều kiện thì chụp ảnh minh chứng và lưu trong đĩa CD;
- Trong trường hợp không tìm được minh chứng cho một chỉ số, tiêu chí nào đó (do hỏa hoạn, thiên tai hoặc do nhiều năm trước không lưu hồ sơ, ), hội đồng tự đánh giá cần nêu rõ nguyên nhân trong báo cáo tự đánh giá;
- Minh chứng được dùng trong báo cáo tự đánh giá phải đầy đủ theo từng năm học và theo chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục được quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT
4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí
a) Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí được thực hiện thông qua phiếu đánh giá tiêu chí Tiêu chí được xác định là đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt Chỉ số được đánh giá là đạt khi tất cả các yêu cầu của chỉ số được xác định là đạt;
b) Phiếu đánh giá tiêu chí do nhóm hoặc cá nhân viết Mỗi tiêu chí có một phiếu đánh giá tiêu chí;
Trang 39c) Phiếu đánh giá tiêu chí gồm các nội dung: Mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá mức độ đạt của tiêu chí;
d) Quy trình viết và hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí được thực hiện như sau:
- Nhóm hoặc cá nhân ghi đầy đủ các nội dung theo quy định trong phiếu đánh giá tiêu chí;
- Nhóm công tác thảo luận nội dung của phiếu đánh giá tiêu chí để bổ sung;
- Hội đồng tự đánh giá xem xét, thảo luận các nội dung của từng phiếu đánh giá tiêu chí Cần đặc biệt chú ý đến kế hoạch cải tiến chất lượng của từng tiêu chí để xác định chính xác các biện pháp, giải pháp, điều kiện (nhân lực, tài chính), thời gian hoàn thành và tính khả thi;
- Nhóm hoặc cá nhân hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí trên cơ sở ý kiến của hội đồng tự đánh giá và gửi thư ký hội đồng tự đánh giá;
đ) Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào bảng tổng hợp kết
quả tự đánh giá
5 Viết báo cáo tự đánh giá
a) Kết quả tự đánh giá được trình bày dưới dạng một bản báo cáo theo cấu trúc và hình thức thống nhất theo quy định của hướng dẫn này;
b) Báo cáo tự đánh giá cần ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ những hoạt động liên quan đến toàn bộ các tiêu chí Báo cáo tự đánh giá được trình bày lần lượt theo thứ tự các tiêu chuẩn Đối với mỗi tiêu chí cần có đầy đủ các mục: Mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu; kế hoạch cải tiến chất lượng; tự đánh giá Nội dung cơ bản của các phiếu đánh giá tiêu chí đã được hội đồng tự đánh giá chấp thuận, được dùng để viết báo cáo tự đánh giá;
c) Dự thảo báo cáo tự đánh giá được lấy ý kiến góp ý của cán bộ, giáo viên và nhân viên của cơ sở giáo dục trong thời gian 15 ngày làm việc Hội đồng tự đánh giá nghiên cứu các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo;
d) Báo cáo tự đánh giá do hiệu trưởng xem xét, phê duyệt sau khi đã được hội đồng tự đánh giá thông qua
Trang 406 Công bố báo cáo tự đánh giá
Cơ sở giáo dục cần công bố công khai, rộng rãi báo cáo tự đánh giá sau khi đã hoàn thiện Báo cáo tự đánh giá, các hồ sơ có liên quan và các minh chứng được lưu trữ trong một chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục
Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá, nếu có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT, cơ sở giáo dục đăng ký đánh giá ngoài với cơ quan quản lý trực tiếp Trong trường hợp chưa đủ điều kiện đánh giá ngoài, cơ sở giáo dục phải có văn bản cam kết nâng cao chất lượng để đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong một thời hạn nhất định và được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận Hội đồng tự đánh giá có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá khi có ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp và của đoàn đánh giá ngoài
1.4.2.2 Quản lí hoạt động tự đánh giá chất lượng GD nhà trường
Tự đánh giá là hoạt động đầy tiên và đóng vai trò quan trọng nhất của quy trình KĐCLGD Thông tư 42/2012/TT-BGD&ĐT, ngày 23 tháng 11 năm
2012 Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông của Bộ GD&ĐT; Công văn 8987/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày
28 tháng 12 năm 2012 của Cục Khảo thí và KĐCLGD hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở GDTX Quy định các bước thực hiện của hoạt động tự đánh giá Để hoạt động tự đánh giá đạt hiệu quả cao các cơ
sở giáo dục cần thực hiện đầy đủ đúng quy trình các bước theo quy định
Do đó Quản lý hoạt động tự đánh giá chất lượng giáo dục nhà trường là sự tác động có mục đích của cơ quan quản lý giáo dục lên cơ sở giáo dục thự hiện
tự đánh giá thông qua xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát việc thực hiện tự đánh giá chất lượng giáo dục theo quy định