1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên trung tâm giáo dục nghề nghiệp giáo dục thường xuyên huyện hiệp hòa, tỉnh bắc giang

131 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu “Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”, chúng tôi mong muốn đề tài luận

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ VĂN TƯỞNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ

CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC

NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGÔ VĂN TƯỞNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ

CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC

NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Phạm Hồng Quang

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào của tác giả khác

Tác giả luận văn

Ngô Văn Tưởng

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới GS.TS Phạm Hồng Quang, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô và cán bộ Trường Đại học

Sư phạm Thái Nguyên đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ của gia đình, người thân, bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Ngô Văn Tưởng

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN 6

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Đào tạo, hoạt động đào tạo thực hành nghề 13

1.2.3 Quản lý đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo nghề 14

1.2.4 Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề 15

1.3 Hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 15

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.1 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên 15

1.3.2 Vai trò và ý nghĩa hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 18

1.3.3 Mục tiêu hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX 20

1.3.4 Đặc điểm hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX 21

1.3.5 Nội dung đào tạo thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX 23

1.3.6 Phương pháp dạy thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 24

1.3.7 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX 28

1.4 Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 30

1.4.1 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 30

1.4.2 Chủ thể quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 31

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 33

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX 42

1.5.1 Các yếu tố khách quan 42

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 44

Kết luận chương 1 46

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG 48

2.1 Khái quát về Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 48

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 50

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.2.1 Mục đích khảo sát 50

2.2.2 Nội dung khảo sát 51

2.2.3 Đối tượng khảo sát 51

2.2.4 Cách thức khảo sát và xử lý dữ liệu 52

2.3 Thực trạng đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 52

2.3.1 Thực trạng thực hiện mục tiêu đào tạo thực hành nghề 52

2.3.2 Thực trạng nội dung đào tạo thực hành nghề 55

2.3.3 Thực trạng phương pháp đào tạo thực hành nghề 56

2.3.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hành nghề 58

2.4 Thực trạng quản lí đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 60

2.4.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động đào tạo thực hành nghề 60

2.4.2 Thực trạng tổ chức hoạt động đào tạo thực hành nghề 63

2.4.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động đào tạo thực hành nghề 65

2.4.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo thực hành nghề 68

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 69

2.6 Đánh giá chung thực trạng đào tạo thực hành nghề và quản lí đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 72

2.6.1 Điểm mạnh 72

Kết luận chương 2 75

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO THỰC HÀNH NGHỀ CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN HUYỆN HIỆP HÒA, TỈNH BẮC GIANG 76

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 76

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn 76

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và tính khả thi 77 3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính tính hệ thống 77 3.2 Các biện pháp quản lí hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học

viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 78 3.2.1 Tổ chức bồi dưỡng năng lực quản lý đào tạo thực hành nghề cho đội

ngũ cán bộ quản lý Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 78 3.2.2 Đổi mới tổ chức và chỉ đạo thực hành nghề tại Trung tâm GDNN-

GDTX huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang 82 3.2.3 Xây dựng cơ chế phối hợp giữa Trung tâm GDNN-GDTX với các

doanh nghiệp sử dụng lao động 86 3.2.4 Đổi mới hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo thực hành nghề

tại Trung tâm GDNN-GDTX 90 3.2.5 Tăng cường các điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho đào tạo

thực hành nghề tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 96 3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 99 3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất 100 3.4.1 Khái quát chung về khảo nghiệm 100 3.4.2 Khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp đã đề xuất 101 3.4.3 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 103 3.4.4 Đánh giá tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 105

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 111 PHỤ LỤC

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GDNN-GDTX Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Mức độ thực hiện mục tiêu đào tạo thực hành nghề cho học

viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 53Bảng 2.2 Mức độ thực hiện nội dung đào tạo thực hành nghề cho học

viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 55Bảng 2.3 Mức độ thực hiện phương pháp đào tạo thực hành nghề cho

học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 56Bảng 2.5 Mức độ thực hiện xây dựng kế hoạch hoạt động đào tạo thực

hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 61Bảng 2.6 Mức độ thực hiện tổ chức hoạt động đào tạo thực hành nghề

cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 63Bảng 2.7 Mức độ thực hiện chỉ đạo hoạt động đào tạo thực hành nghề

cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 66Bảng 2.8 Mức độ thực hiện kiểm tra, đánh giá hoạt động đào tạo thực

hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 68Bảng 2.9 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến quản lí đào tạo thực

hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa 70Bảng 3.1 Tiêu chuẩn KTĐG kết quả thực hành nghề đối với một nội

dung thực hành cụ thể 94Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm mức độ cần thiết của các biện pháp 101Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm mức độ khả thi của các biện pháp 103Bảng 3.4 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 106

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa, việc đáp ứng yêu cầu về con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của đất nước Trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực thì thực hành nghề luôn được coi là vấn đề then chốt nhằm tạo ra đội ngũ công nhân kỹ thuật có kỹ năng và tay nghề phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Đảng và Nhà nước ta đã có những chiến lược và chính sách ưu tiên để đầu tư phát triển dạy nghề, thực hành nghề Luật Giáo dục chỉ rõ mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là: “Đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, có lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp” Đây là nhiệm vụ to lớn và là một thách thức cho ngành giáo dục Việt Nam nói chung và các trường dạy nghề nói riêng trước

xu thế hội nhập của đất nước

Thực hành là học phần không thể thiếu trong chương trình đào tạo nghề nghiệp Hoạt động thực hành là hệ thống việc làm của học viên trong thực tế nhằm vận dụng và củng cố kiến thức lí thuyết, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ, hình thành các kĩ năng nghề đã được học trong môi trường làm việc cụ thể dưới

sự hướng dẫn của giáo viên hoặc cán bộ tại cơ sở sản xuất Từ đó, hình thành, củng cố, phát triển tri thức, kĩ năng nghề nghiệp, rèn luyện phẩm chất, đạo đức,

ý thức trách nhiệm, bồi dưỡng lòng yêu nghề cho học viên Thông qua đó, học viên nắm được những thủ thuật, biện pháp, kỹ thuật nghề nghiệp Quá trình này chính là quá trình biến tri thức cơ sở thành kĩ năng nghề nghiệp

Trong những năm qua, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa còn nhiều hạn chế, bất cập nên học viên ra trường còn lúng túng khi bắt nhịp với công việc, chưa đáp ứng ở mức cao yêu cầu của thực tiễn sản xuất Có nhiều nguyên nhân dẫn đến điều này, trong đó nguyên nhân trực tiếp, chủ yếu là do khâu quản lí hoạt động thực hành chưa

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

đáp ứng được yêu cầu đào tạo Đến nay chưa có công trình nghiên cứu đầy đủ

về quản lý hoạt động thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX

để Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa có thể tham khảo, vận dụng trong thực tiễn của đơn vị mình

Nghiên cứu “Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang”, chúng tôi mong muốn đề tài luận văn góp phần tháo gỡ những bất cập, hạn chế trong quản lý hoạt động thực hành nghề của Trung tâm, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao trong giai đoạn hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, luận văn đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

4 Giả thuyết khoa học

Đào tạo thực hành nghề cho học viên tại các Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên hiện nay có hững hạn chế do tồn tại nhiều khó khăn và bất cập trong đào tạo và quản lý đào tạo Nếu các trung tâm giáo dục

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên triển khai một số giải pháp quản lý các hoạt động trong quá trình đào tạo được xác định trên cơ sở lý luận giáo dục học

và thực tiễn từng trung tâm nhằm tháo gỡ các khó khăn và khắc phục các bất cập có trong thực trạng đào tạo và quản lý đào tạo thực hành nghề; thì chất lượng đào tạo thực hành nghề cho học viên của các trung tâm này sẽ đáp ứng được các yêu cầu nguồn nhân lực của nước nhà trong bối cảnh phát triển kinh

tế - xã hội hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề

cho học viên trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động đào tạo thực

hành nghề cho học viên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

5.3 Đề xuất và khảo nghiệm biện pháp quản lý hoạt động đào tạo thực hành

nghề cho học viên Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

6 Phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu công tác quản lý đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX tại Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang

6.2 Giới hạn nội dung nghiên cứu

Thứ nhất, Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa có hai hình thức đào tạo nghề: Trung tâm độc lập tổ chức đào tạo nghề và Trung tâm liên kết với các trường Trung cấp, Cao đẳng tổ chức đào tạo nghề Với hình thức liên kết, hoạt động thực hành nghề cho học viên hoàn toàn do cơ sở liên kết đào tạo quản lý (các trường Trung cấp, Cao đẳng) Trong phạm vi luận văn này, tác giả chỉ tiến hành nghiên cứu hoạt động đào tạo nghề nghiệp do Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa độc lập tổ chức và quản lý

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Thứ hai, tham gia quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX có nhiều chủ thể quản lý với vai trò và trách nhiệm khác nhau, như Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Bắc Giang, Giám đốc Sở Lao động Thương binh và xã hội tỉnh Bắc Giang, Ban Giám đốc Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa, cán bộ quản lý Tổ Hướng nghiệp Dạy nghề Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa, giáo viên dạy nghề Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa,… Trong phạm vi luận văn này, tác giả tập trung nghiên cứu vấn đề với chủ thể quản lý là Ban Giám đốc Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa, cán bộ quản lý Tổ Hướng nghiệp Dạy nghề Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa

6.3 Giới hạn khách thể điều tra

Luận văn tiến hành phát phiếu, lấy ý kiến của 120 người, bao gồm:

- Cán bộ quản lý và giáo viên của Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa: 35 người

- Học viên đang được đào tạo nghề tại Trung tâm và cựu học viên đã từng được đào tạo nghề tại Trung tâm: 85 người

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:

Nghiên cứu và phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu, các văn bản quy phạm pháp luật, các văn bản chỉ đạo, các công trình, tài liệu khoa học… trong

và ngoài nước liên quan đến hoạt động đào tạo thực hành nghề và quản lý đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Tổng hợp các tài liệu lý thuyết và các văn bản qui phạm hiện hành về quản lý đào tạo thực hành nghề làm cơ sở lý luận cho việc đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản

lý đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập:

Trên cơ sở các vấn đề nghiên cứu, nhận định, quan điểm độc lập từ các nguồn tài liệu khác nhau về hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX khái quát lên thành ý kiến, nhận định riêng của tác giả

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi:

Xây dựng các mẫu Phiếu khảo sát dành cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên, học viên và cựu học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa

Nội dung phiếu khảo sát về thực trạng đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa; thực trạng quản lý đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa; thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp:

Phương pháp phỏng vấn được tiến hành với một số khách thể đã được điều tra bằng phiếu hỏi Nội dung phỏng vấn là làm rõ thêm những nguyên nhân của thực trạng đã được thể hiện trên số liệu của phiếu hỏi

- Phương pháp thống kê toán học:

Dùng các công thức toán thống kê, xử lí kết quả trên phần mềm Excel, SPSS nhằm đưa ra kết luận nghiên cứu

- Phương pháp quan sát:

Tiến hành quan sát hoạt động đào tạo thực hành nghề, quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX để thu thập thông tin cho nghiên cứu

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm Mở đầu, Kết luận - Khuyến nghị, Danh mục Tài liệu tham khảo, Phụ lục và 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Chương 2 Thực trạng quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học

viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa

Chương 3 Biện pháp quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX huyện Hiệp Hòa

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO

THỰC HÀNH NGHỀ CHO HỌC VIÊN TRUNG TÂM

GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP - GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN

1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề

sở quá trình hình thành kỹ năng lao động và quan hệ giữa dạy học thực hành sản xuất với quá trình lao động nghề nghiệp [dẫn theo 22]

Năm 1996, tác giả Heinz Weihrich và đồng nghiệp đã công bố kết quả nghiên cứu về một dự án khoa học Quản lý giáo dục đào tạo nghề - mô hình của Mỹ và một số quốc gia khác Nghiên cứu đã giới thiệu các phương pháp đào tạo nghề truyền thống của Đức và mô hình quản lý đào tạo nghề cần phải được bổ sung hướng tới một mức độ cao hơn, đào tạo theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, lấy năng lực người học làm trung tâm và cốt lõi của hoạt động quản lý đào tạo Tác giả cho rằng đổi mới mô hình đào tạo nghề

là một nhu cầu quan trọng và một cách tiếp cận quản lý đào tạo mới là mô hình đào tạo kiểu liên doanh, không chỉ ở Mỹ mà còn ở các nước khác [dẫn theo 11]

Năm 2000, trong cuốn sách “Managing vocational training systems” (Hệ thống quản lý đào tạo nghề), tác giả V.Gasskov đã công bố nghiên cứu về hệ thống khoa học, nghệ thuật quản lý và tổ chức đào tạo nghề trong cơ sở công lập, bao gồm: quản lý cơ cấu tổ chức, thiết lập mục tiêu, kế hoạch, tài chính, quản lý đào tạo; đồng thời đưa ra biện pháp phát triển năng lực quản lý của các

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

quản trị viên cao cấp; khuyến khích họ xem xét, phản biện các thủ tục hành chính của cơ sở mình để tiến tới mức độ chuyên nghiệp cao [dẫn theo 11]

Trong cuốn “Technologie et l'enseignement technique et la formation professionnelle” (Công nghệ và kỹ thuật giáo dục và đào tạo nghề, 2002), các tác giả khẳng định hệ thống chuẩn kỹ năng nghề được quy định cụ thể trong các bộ chuẩn đào tạo nói chung và chuẩn đầu ra ngành đào tạo của mỗi nghề nói riêng Để có được các bộ chuẩn đầu ra cho đào tạo, các cơ sở đào tạo phải xác định hệ thống các kiến thức, kỹ năng của người hành nghề trên cơ sở phân tích nghề và coi chuẩn đó là yêu cầu bắt buộc đối với người học khi bắt đầu ra trường [dẫn theo 18]

Tổ chức Quốc tế Pháp ngữ (OIF), Hiệp hội thúc đẩy giáo dục và đào tạo

ở nước ngoài (APEFE) của Vương quốc Bỉ và Tổng cục dạy nghề Việt Nam đã

ấn hành bộ tài liệu “Phương pháp tiếp cận theo năng lực trong đào tạo nghề”

Bộ tài liệu đã chỉ rõ việc triển khai một hệ thống đào tạo nghề dựa trên phương pháp tiếp cận theo năng lực nghề nghiệp, mở đường cho việc áp dụng các bộ chuẩn năng lực, từ đó làm cơ sở cho việc xác định kế hoạch đào tạo, xây dựng chuẩn đánh giá trong đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp [dẫn theo 18]

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động thực hành nghề kỹ thuật Có thể kể đến một số công trình nghiên cứu có liên quan như sau:

Các nghiên cứu về đào tạo thực hành nghề

Chuyên đề “Đổi mới căn bản dạy nghề ở Việt Nam” trong cuốn “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo Việt Nam”của tác giả Vũ Ngọc Hải

đã đề xuất cần nhanh chóng xây dựng được các tiêu chí đánh giá kết quả dạy nghề theo chuẩn, chuẩn hóa dạy nghề nhất thiết phải chuẩn hóa về các yếu tố thầy, trò, nội dung, chương trình, điều kiện dạy học, quản lý dạy nghề, Cũng trong tài liệu này, tác giả đã đề cập tới các biện pháp đổi mới đào tạo nghề, trong đó có vấn đề đổi mới phương thức đánh giá kết quả đào tạo [5]

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tác giả Nguyễn Viết Sự đã có một nghiên cứu khá công phu về những vấn đề và biện pháp cho giáo dục nghề nghiệp Trong nghiên cứu này, tác giả

đã nhận diện những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, từ chương trình, phương pháp, nội dung, đội ngũ giảng viên, chất lượng giảng dạy, khả năng thích ứng với môi trường làm việc, tác phong nghề nghiệp Từ đó, đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng của

hệ thống giáo dục nghề nghiệp [15]

Trong nghiên cứu “Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam - Lý luận và thực tiễn” của Đỗ Văn Cương và Mạc Văn Tiến, các tác giả đã đề cập đến nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật của Việt Nam nhằm đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Trên cơ sở đó, nghiên cứu trình bày và phân tích những nội dung về đổi mới chương trình giảng dạy, tăng cường đầu tư thiết

bị công nghệ phù hợp với thiết bị, công nghệ của sản xuất; nâng cao chất lượng

và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên, đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá, đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật của nền kinh tế cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu để đảm bảo hiệu quả đầu tư cho giáo dục và dạy nghề [3]

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Cẩm Thanh đã chỉ ra rằng trong hoạt động dạy học thực hành nghề kỹ thuật, thiết bị và nhiệm vụ thực hành nghề, phương pháp và hình thức làm việc của giáo viên, học viên, tư liệu học tập luôn

ở trạng thái động, cần được thiết kế, tổ chức một cách phù hợp nhằm hỗ trợ tối

ưu cho hoạt động thực hành nghề của học viên Từ đó, đưa ra các biện pháp triển khai hoạt động dạy học thực hành nghề kỹ thuật như xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học, thiết kế nội dung, môi trường thực hành nghề, đánh giá kết quả học tập… [16]

Tác giả Phạm Trắc Vũ, Trần Khắc Hoàn đề cập đến vấn đề trong đào tạo nghề cần phải có sự kết hợp giữa nhà trường và doanh nghiệp (cơ sở sản xuất) nhằm gắn kết giữa dạy nghề với thị trường lao động và sự tham gia của doanh nghiệp, nhằm tăng cường các nguồn lực cho đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

về cơ sở vật chất, thiết bị, đội ngũ giảng viên nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo [dẫn theo 22]

Tác giả Nguyễn Văn Khôi đã phân tích khá chi tiết về hoạt động thực hành nghề kỹ thuật, trong đó nhấn mạnh đến cách thiết kế và phương pháp thực hành nghề kỹ thuật như phương pháp làm mẫu, huấn luyện, angorit (theo quy trình công nghệ), dạy học thực hành nghề theo phương thức môđun và dạy học thực hành nghề theo dự án [dẫn theo 22]

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Quang Việt với đề tài “Kiểm tra đánh giá trong dạy học thực hành theo tiếp cận năng lực thực hiện” đã đưa ra một số luận điểm cơ bản về đánh giá trong dạy học thực hành nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện như: đặc điểm dạy học thực hành nghề, nội dung, phương pháp và các nguyên tắc đánh giá; quy trình và các công cụ đánh giá trong dạy học thực hành nghề theo năng lực thực hiện Các kết quả nghiên cứu trong luận án có thể vận dụng tốt vào khâu đánh giá trong quản lý đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp hiện nay [24]

Các nghiên cứu về quản lý đào tạo thực hành nghề

Trong chuyên đề “Quản lý chất lượng giáo dục” (cuốn “Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về lãnh đạo và quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới”), tác giả Đặng Xuân Hải đã trình bày quy trình quản lý chất lượng ở một cơ sở giáo dục và đào tạo Quy trình bao gồm các bước: Xác lập chuẩn mực và chỉ số đối với các yếu tố liên quan đến chất lượng giáo dục và đào tạo của cơ sở giáo dục

và đào tạo (chương trình giáo dục và đào tạo được triển khai, tổ chức hoạt động dạy học phù hợp với đối tượng và gắn với việc đạt được mục tiêu đào tạo của mỗi môn học, của từng môđun nhằm góp phần đạt được chuẩn kiến thức, kỹ năng người học; Tổ chức triển khai các chuẩn mực vào các hoạt động đào tạo; Kiểm tra, giám sát việc thực hiện và đánh giá chất lượng đã đạt được; Xây dựng văn hóa chất lượng [6]

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Đề tài Khoa học và Công nghệ cấp Bộ “Tiếp cận đào tạo nghề dựa trên năng lực thực hiện và việc xây dựng tiêu chuẩn nghề” mã số 93-38-24 do tác giả Nguyễn Đức Trí làm chủ nhiệm có thể xem là công trình đầu tiên nghiên cứu khá toàn diện về năng lực thực hiện và hệ thống đào tạo theo tiêu chuẩn nghề ở Việt Nam Đề tài đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn của phương thức đào tạo dựa trên năng lực thực hiện, đặc biệt là việc chỉ ra các giai đoạn xác định nhu cầu xã hội về nguồn nhân lực, cách thức tổ chức đào tạo theo tiếp cận này từ khâu xác định mục tiêu đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đến các khâu xây dựng chương trình, tổ chức hoạt động dạy học, đánh giá kết quả đào tạo theo các yêu cầu của chuẩn [20]

Luận án tiến sĩ với đề tài “Các biện pháp đổi mới quản lý dạy học thực

hành nghề theo tiếp cận năng lực thực hiện cho sinh viên sư phạm kỹ thuật”

của tác giả Nguyễn Ngọc Hùng đã phân tích những đặc điểm của đào tạo theo tiếp cận năng lực thực hiện, so sánh sự khác nhau giữa đào tạo theo năng lực thực hiện và đào tạo theo niên chế Luận án chỉ ra những yêu cầu khách quan phải đổi mới dạy học theo tiếp cận năng lực thực hiện thông qua xác định chuẩn nghề nghiệp [12]

Luận án tiến sĩ “Quản lý đào tạo ở trường dạy nghề theo hướng đáp ứng

nhu cầu xã hội” của Nguyễn Thị Hằng xác định: Để các trường dạy nghề có

thể đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội trong cơ chế thị trường thì khâu then chốt

và bước đi đột phá là phải đổi mới quản lý đào tạo nghề từ đào tạo theo hướng cung sang hướng cầu và tuân thủ các quy luật của thị trường theo các chuẩn đào tạo đã được xác định; phải thiết lập mối quan hệ mật thiết giữa nhà trường với các doanh nghiệp trong đào tạo, coi đó là tiền đề quan trọng để đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội [8]

Trong bài “Tổ chức quản lý đào tạo các cơ sở dạy nghề trong hệ thống giáo dục hiện đại” tại Hội thảo quốc tế về “Tổ chức quản lý đào tạo trong các

cơ sở dạy nghề - Kinh nghiệm của Bỉ và Việt Nam”, tác giả Luc Moitroux đã

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nêu: “Dạy học theo năng lực thực hiện có 4 yếu tố chính: Các định hướng và các chính sách trong lĩnh vực giáo dục và dạy nghề; phương pháp quản lý; phát triển các chương trình đào tạo, hướng tới việc soạn thảo các chương trình đào tạo hoặc các chuẩn đào tạo theo phương pháp tiếp cận theo năng lực; tiến hành đào tạo Điều quan trọng là thực hiện bốn yếu tố trên một cách đồng thời, chuẩn nghề nghiệp mới (tiêu chuẩn nghề) cần phải được xây dựng, các chuẩn đào tạo phải được áp dụng trong các trường và giáo viên cần được đào tạo về

kỹ thuật giảng dạy tiếp cận theo năng lực” [13]

Trong bài “Quản lý đào tạo nghề theo hướng đáp ứng nhu cầu xã hội”, tác giả Nguyễn Thị Hằng đã xác định các biện pháp về quản lý đào tạo nghề Theo đó, nội dung chương trình đào tạo thể hiện rõ các chuẩn nghề nghiệp ở mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo là hệ thống các năng lực thực hiện được mọi công việc của nghề đạt chuẩn quy định ở vị trí lao động mà doanh nghiệp đòi hỏi Chương trình cần được cấu trúc theo mô đun, tích hợp giữa lý thuyết và thực hành, liên thông giữa các trình độ đào tạo để đáp ứng nhu cầu rất đa dạng của doanh nghiệp [7]

Như vậy, có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động đào tạo nói chung và quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề nói riêng Các công trình khoa học tiêu biểu trong và ngoài nước nêu trên đã tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ bản và tổng quát nhất về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và quản lý đào tạo nghề, trong đó bao hàm một số khía cạnh về quản lý đào tạo thực hành nghề Kết quả trong các công trình nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo nghề có thể coi là các điểm tựa về lý luận và thực tiễn cho việc nghiên cứu về đào tạo và quản lý đào tạo nghề trong các cơ sở GDNN nói chung và tại các Trung tâm GDNN-GDTX nói riêng

Cho đến hiện nay, ở Việt Nam chưa có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo thực hành nghề tại các Trung tâm GDNN-GDTX Điều đó cho thấy để nghiên cứu về quản lý đào tạo thực hành nghề tại các Trung tâm

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

GDNN-GDTX cần phải tập trung nghiên cứu những vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn Đây chính là những nhiệm vụ chủ yếu của luận văn này

1.2 Một số khái niệm cơ bản

Theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo và Vũ Ngọc Hải,

“Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [9, tr.12]

Như vậy có thể hiểu Quản lý một tổ chức (hoặc hệ thống) là sự tác động

có mục đích, có kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản lý (người quản lý tổ chức) đến khách thể quản lý (những người bị quản lý trong tổ chức) nhằm huy động và điều phối có hiệu quả mọi nguồn lực của tổ chức (nhân lực, tài lực và vật lực ) để đạt tới mục tiêu đã định của tổ chức trong môi trường luôn luôn thay đổi

Quản lý có 4 chức năng cơ bản

- Kế hoạch hoá là việc chủ thể quản lý xác định mục tiêu, mục đích đối với các thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức

để đạt mục tiêu, mục đích đó;

- Tổ chức là quá trình chủ thể quản lý hình thành nên cấu trúc các quan

hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm làm cho họ thực hiện thành công kế hoạch và đạt được mục tiêu của tổ chức;

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Chỉ đạo là việc chủ thể quản lý liên kết, liên hệ với người khác và động viên họ thực hiện các công việc theo sự tổ chức thực hiện kế hoạch đã có;

- Kiểm tra là việc chủ thể quản lý theo dõi, giám sát và đánh giá các thành quả hoạt động so với mục tiêu và tiến hành các hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết

1.2.2 Đào tạo, hoạt động đào tạo thực hành nghề

Đào tạo

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam, đào tạo là “quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, , một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người” [23, tr.735]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: “Đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ, để hoàn thiện nhân cách cho mỗi cá nhân, tạo điều kiện cho họ có thể vào đời hành nghề một cách có năng suất và hiệu quả” [4, tr.45]

Như vậy, đào tạo là quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức của các

chủ thể đào tạo, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ cho người được đào tạo, để tìm việc làm và làm việc có chất lượng và hiệu quả

Hoạt động đào tạo thực hành nghề

Hoạt động đào tạo thực hành nghề là quá trình hoạt động có mục đích,

có tổ chức của các chủ thể đào tạo, nhằm hình thành và phát triển có hệ thống các kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện phẩm chất đạo đức, ý thức trách nhiệm, bồi dưỡng lòng yêu nghề cho người được đào tạo, để tìm việc làm và làm việc có

chất lượng và hiệu quả

Hoạt động đào tạo thực hành nghề quán triệt 4 nguyên tắc cơ bản

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Nguyên tắc đảm bảo các quan điểm, đường lối, chiến lược phát triển kinh tế, xã hội của Đảng và Nhà nước trong đào tạo Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung chương trình đào tạo phải phản ánh đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, phải luôn được cải tiến không ngừng

- Nguyên tắc đảm bảo đào tạo theo nhu cầu Nguyên tắc này đòi hỏi đào tạo phải thực hiện trên cơ sở nhu cầu của xã hội Nội dung, chương trình, giáo trình đào tạo được xác định trên cơ sở nhu cầu thực tiễn của sản xuất, tránh việc đào tạo những gì mà xã hội không có nhu cầu

- Nguyên tắc đào tạo gắn với thực hành: Nguyên tắc này đòi hỏi nội dung đào tạo phải gắn với thực tiễn, phải trang bị cho học sinh những kiến thức

kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nhất định, sát thực tiễn Sau khi tốt nghiệp, người được đào tạo có thể đảm đương được công việc xã hội phân công

- Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả: Nguyên tắc này đòi hỏi đào tạo phải chú ý đến hiệu quả, không dạy theo chỉ tiêu, theo chứng chỉ, bằng cấp Đào tạo phải đảm bảo chất lượng, trong đào tạo phải chú trọng sử dụng kinh phí đào tạo một cách hợp lý, có hiệu quả, đảm bảo thực hiện tốt tất cả các khâu

từ khâu xác định nhu cầu đào tạo, lập kế hoạch, thực hiện đào tạo đến khâu đánh giá kết quả đào tạo

1.2.3 Quản lý đào tạo, quản lý hoạt động đào tạo nghề

* Quản lý đào tạo

Từ khái niệm đào tạo và khái niệm quản lý nêu trên, có thể hiểu: Quản lý đào tạo là sự tác động có mục đích, kế hoạch và hợp quy luật của chủ thể quản

lý trong một cơ sở đào tạo nhà trường đến các khách thể quản lý nhằm huy động và điều phối hiệu quả mọi nguồn lực của cơ sở đào tạo để đạt tới mục tiêu đào tạo đã định trong môi trường luôn luôn thay đổi

Quản lý đào tạo bao gồm: Quản lý mục tiêu, quản lý nội dung, quản lý chương trình và kế hoạch đào tạo; quản lý các loại hình đào tạo; quản lý sử dụng phương pháp đào tạo; quản lý sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất, trang thiết

bị phục vụ đào tạo; quản lý kết quả đào tạo và chất lượng đào tạo; quản lý việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

* Quản lý hoạt động đào tạo nghề

Quản lý hoạt động đào tạo nghề là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp qui luật của chủ thể của quản lý nhằm làm cho hoạt động đào tạo nghề của các đơn vị vận hành theo đúng đường lối, chính cách của Đảng và Nhà nước, thực hiện tốt mục đích đã đề ra là đào tạo nên những người lao động

có tri thức, có kỹ năng nghề nghiệp, có những phẩm chất đạo đức của người lao động trong thời đại mới

1.2.4 Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề

Xét về phương diện đào tạo, quản lý hoạt động thực hành là quản lý hoạt

động rèn luyện kỹ năng nghề cho học viên trong thực tế để vận dụng kiến thức

lí thuyết, trau dồi củng cố nghiệp vụ chuyên môn trong những khoảng thời gian nhất định nhằm thích ứng với môi trường tâm lí và vật lí nơi làm việc Tùy theo loại hình nghề khác nhau có những hoạt động thực hành nghề khác nhau, sản phẩm và hình thức thực hành khác nhau

Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề thực chất là quản lý quá trình dạy học thực hành ở các cơ sở giáo dục, cụ thể là quản lý hoạt động dạy học, hướng dẫn thực hành và hoạt động học, rèn luyện các kỹ năng nghề của học viên trong chương trình đào tạo đáp ứng yêu cầu hoạt động nghề nghiệp trong thực tiễn

Nói cách khác, quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề là quá trình

nhà quản lý vận dụng các chức năng quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra một cách sáng tạo để tổ chức, điều hành toàn bộ các hoạt động có liên quan đến việc thực hành nghề của người học nhằm đạt hiệu quả cao nhất

1.3 Hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX

1.3.1 Trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên

Theo thông tư liên tịch số 39/2015/TTLT-BLĐTBXH-BGDĐT-BNV ngày 19 tháng 10 năm 2015 của liên Bộ Lao động - thương binh và xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ, các Trung tâm GDNN-GDTX ra đời trên cơ

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

sở sáp nhập Trung tâm dạy nghề, Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm

kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp công lập cấp huyện

Về cơ cấu tổ chức, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên bao gồm:

- Giám đốc và không quá 02 Phó giám đốc

- Các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ: Tổ Giáo vụ; Tổ Hành chính - Tổng hợp; Tổ Đào tạo nghề - Hướng nghiệp; Tổ Giáo dục thường xuyên; Các tổ sản xuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp (nếu có) Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ được giao; quy mô, nghề đào tạo và cơ cấu tổ chức trong Quy chế tổ chức, hoạt động của trung tâm đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, giám đốc trung tâm quyết định thành lập các Tổ chuyên môn, nghiệp vụ trực thuộc

- Các tổ sản xuất, dịch vụ, phục vụ đào tạo Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên được thành lập các tổ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo nghề nghiệp Việc thành lập và hoạt động của tổ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, phục vụ đào tạo của trung tâm được thực hiện theo quy định của pháp luật

Về phân cấp quản lý, Ủy ban nhân dân cấp huyện trực tiếp quản lý, chỉ đạo Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Sở Lao động - thương binh và Xã hội, Sở Giáo dục và Đào tạo chịu trách nhiệm quản lý và hướng dẫn về chuyên môn đối với Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên theo thẩm quyền

Về nhiệm vụ, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên

có nhiệm vụ:

- Tổ chức đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp và đào tạo dưới

03 tháng

- Tổ chức thực hiện các chương trình giáo dục thường xuyên bao gồm: chương trình xóa mù chữ và tiếp tục sau khi biết chữ; chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu người học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ; chương trình giáo dục để lấy bằng của hệ thống giáo dục quốc dân

- Tổ chức xây dựng và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu trình độ sơ cấp, dưới 03 tháng đối với những nghề được phép đào tạo; chương trình đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ

- Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh

- Quản lý đội ngũ viên chức, giáo viên và nhân viên của trung tâm theo quy định của pháp luật

- Tổ chức lao động sản xuất và dịch vụ kỹ thuật phục vụ đào tạo

- Nghiên cứu ứng dụng các đề tài khoa học về giáo dục nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp, thử nghiệm, ứng dụng và chuyển giao công nghệ mới phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

- Tổ chức các hoạt động dạy và học; kiểm tra và cấp chứng chỉ theo quy định

- Tư vấn nghề nghiệp, tư vấn việc làm cho người học; phối hợp với các trường trung học cơ sở, THPT tuyên truyền, hướng nghiệp, phân luồng học sinh

- Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình người học trong hoạt động đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp; tổ chức cho người học tham quan, thực hành, thực tập tại doanh nghiệp

- Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo nghề nghiệp, giáo dục thường xuyên và hướng nghiệp

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Tạo điều kiện hoặc tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cho viên chức, giáo viên

và nhân viên của trung tâm được học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật

Về quyền hạn, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên có các quyền hạn sau đây:

- Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển trung tâm phù hợp với chiến lược phát triển giáo dục nghề nghiệp và quy hoạch mạng lưới các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường lao động

- Được tổ chức đào tạo theo quy định của pháp luật

- Được liên doanh, liên kết hoạt động đào tạo với doanh nghiệp, tổ chức,

cá nhân trong nước và tổ chức, cá nhân nước ngoài để tổ chức đào tạo, bổ túc

và bồi dưỡng kỹ năng nghề theo quy định của pháp luật

- Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện các hoạt động đào tạo

- Được tổ chức sản xuất, kinh doanh và dịch vụ theo quy định của pháp luật

- Được sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của trung tâm, chi cho các hoạt động và bổ sung nguồn tài chính của trung tâm

- Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật [1]

1.3.2 Vai trò và ý nghĩa hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Thực hành có vai trò chủ đạo trong hoạt động rèn nghề cho học viên, là những học phần nằm trong chương trình đào tạo nhân lực trực tiếp cho sản xuất, kinh doanh và dịch vụ ở trình độ sơ cấp, đào tạo nghề nghiệp dưới 03 tháng; đào tạo theo hình thức kèm cặp nghề, truyền nghề, tập nghề; đào tạo, bồi

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

dưỡng nâng cao kỹ năng nghề cho người lao động trong doanh nghiệp; bồi dưỡng hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp cho người lao động; đào tạo nghề cho lao động nông thôn và tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ

sơ cấp và đào tạo dưới 03 tháng

Hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX gồm hai hình thức cơ bản: Thực hành tại xưởng thực hành của Trung tâm và Thực hành tại cơ sở sản xuất

Hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX là một khâu hết sức quan trọng Bất kỳ một Trung tâm GDNN-GDTX nào trong tổ chức đào tạo đều phải dành thời gian để cho học viên thực hành, góp phần thực hiện nguyên lí giáo dục “học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội”

Hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX có ý nghĩa quan trọng, làm hình thành và phát triển kỹ năng nghề đúng đắn, thành thạo cho các nhân lực sản xuất trong tương lai Trong giai đoạn này, cần phải nâng cao, phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp, lòng say mê, rèn luyện năng lực chuyên môn và tay nghề cho học viên Trên cơ sở đó, hình thành lí tưởng, đạo đức nghề nghiệp của người “thợ” nghề, sẵn sàng tâm lí đi vào các hoạt động thực tiễn nghề nghiệp

Thực hành tại cơ sở sản xuất là một giai đoạn quan trọng nhằm kiểm tra

sự chuẩn bị về mặt tâm lí và kỹ năng thực hành của học viên đối với việc độc lập xử lý công việc của họ, hình thành những khả năng rộng lớn trong việc sáng tạo, giải quyết những công việc nảy sinh trong hoạt động sản xuất của người thợ trong tương lai Thực hành tại cơ sở sản xuất là giai đoạn cuối cùng hoàn thành quá trình đào tạo về chuyên môn, tay nghề Đây là đỉnh cao của một quá trình học nghề Vì vậy, hoạt động thực hành tại cơ sở sản xuất đạt hiệu quả là phải làm cho học viên thấy được những thay đổi trong nhận thức, kỹ năng nghề của bản thân thể hiện bằng những hành vi chính xác khi so sánh trước và sau

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thực tập Trên cơ sở đó, thước đo giá trị của mỗi học viên trong thực hành tại

cơ sở sản xuất là kết quả của việc thực hiện hệ thống kỹ năng đã được định hướng, xác định trước

Hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX là những học phần thể hiện tính đặc trưng của việc đào tạo nghề Xuất phát từ vai trò, ý nghĩa của các học phần thực hành nghề trong chương trình đào tạo nghề nghiệp của Trung tâm GDNN-GDTX, kết quả của việc học tập những học phần này là những việc làm, những kỹ năng nghề cụ thể, thiết thực đối với học viên

Do đó, hoàn thiện về nội dung của các học phần thực hành nghề sẽ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp của Trung tâm

1.3.3 Mục tiêu hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Điều 33 Luật Giáo dục qui định về mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là

“đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh” [tr.25-26] Theo đó, giáo dục nghề nghiệp phải lấy mục tiêu đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng, thái độ, ý thức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu lao động xã hội là chính, đồng thời với khả năng phát triển toàn diện của chính họ trong nghề nghiệp và trong xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển nguồn lực, phát triển con người của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Từ mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp nói chung, mục tiêu hoạt động thực hành nghề là nhằm vận dụng, củng cố kiến thức lí thuyết, hình thành kĩ năng, kĩ xảo và phẩm chất nghề nghiệp, từ đó đào tạo đội ngũ nhân lực có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ Người học

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tham gia quá trình sản xuất, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Là một bộ phận trong hệ thống các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các Trung tâm GDNN-GDTX hướng đến việc đào tạo thực hành nghề cho học viên nhằm các mục tiêu cơ bản:

- Có kiến thức nền tảng kỹ thuật cốt lõi, kiến thức chuyên sâu trong lĩnh vực nghề nghiệp;

- Phát triển năng lực khám phá tri thức, tư duy hệ thống, giải quyết vấn

đề chuyên ngành nghề nghiệp và năng lực hình thành phẩm chất cá nhân và nghề nghiệp;

- Phát triển khả năng hình thành ý tưởng, thiết kế, triển khai và vận hành các hệ thống sản xuất của doanh nghiệp;

- Nâng cao kỹ năng làm việc trong các nhóm đa ngành, đa lĩnh vực

1.3.4 Đặc điểm hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX có những đặc điểm sau:

Thứ nhất, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX là hoạt động tiếp cận với thực tế sản xuất, tiếp xúc với các máy móc, thiết bị, vật tư, kỹ thuật và công nghệ, giúp học viên rèn luyện và hình thành năng lực tư duy kỹ thuật, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp và thói quen lao động thông qua hoạt động thực hành

Thứ hai, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX chủ yếu diễn ra ở xưởng thực hành của Trung tâm, hoặc phân xưởng sản xuất tại các doanh nghiệp

Thứ ba, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX là hoạt động trong đó giáo viên hay cán bộ hướng dẫn là người truyền đạt những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo và những kinh nghiệm nghề nghiệp của mình qua các thao tác mẫu, còn học viên phải tích cực, độc lập, sáng tạo thực hiện các thao tác thực hành kỹ thuật nhằm nắm vững kỹ năng thực hành nghề

Trang 32

GDNN-Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Thứ tư, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX giúp học viên nhanh chóng tiếp cận với công nghệ mới, hiện đại, hình thành tác phong công nghiệp, thích ứng với nhiệm vụ của một thợ nghề trong bối cảnh biến đổi mạnh mẽ của khoa học - công nghệ

Thứ năm, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX có mục đích là giúp cho học viên nắm vững, vận dụng, mở rộng các kiến thức đã được trang bị vào thực hành một số hoạt động nghề nghiệp; hình thành, rèn luyện, củng cố kĩ năng, kỹ xảo nghề nghiệp trong tương lai

GDNN-Thứ sáu, trong hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX có sự chuyển biến từ hoạt động học tập lý thuyết sang tính chất học tập thực hành kỹ thuật đối với một ngành nghề đào tạo

Thứ bảy, hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX vận hành theo nguyên tắc gián tiếp, thông qua công cụ, phương tiện hỗ trợ: giáo trình, tài liệu tham khảo, công cụ lao động, công nghệ thông tin biến tri thức thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp và ngược lại

GDNN-Từ các nội hàm trên, có thể khái quát về đặc trưng hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX như sau:

Hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX là quá trình tổ chức cho học viên thực hành tại xưởng của Trung tâm hoặc tại các doanh nghiệp sản xuất dưới sự hướng dẫn của giảng viên dạy thực hành và cán

bộ hướng dẫn tại cơ sở thực hành Từ đó, hình thành kỹ năng, kỹ xảo, thái độ nghề nghiệp và tác phong công nghiệp đối với một ngành nghề kỹ thuật Mặt khác, hoạt động thực hành nghề giúp cho mỗi học viên định hướng quá trình đào tạo và những nội dung rèn luyện tiếp theo, giúp Trung tâm GDNN-GDTX

tự kiểm tra, đánh giá chất lượng sản phẩm của mình theo yêu cầu phát triển của

xã hội

Xuất phát từ đặc trưng hoạt động thực hành nghề của học viên, chủ thể quản lý Trung tâm GDNN-GDTX cần phải tạo ra các hoạt động nghề nghiệp,

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

môi trường và cơ chế quản lý phù hợp với đặc trưng ngành học (tính đối tượng, tính chủ thể ) của học viên để có thể phát huy tối đa những giá trị của nó trong

quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề nghiệp của Trung tâm

1.3.5 Nội dung đào tạo thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Nội dung hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX phải phù hợp với mục tiêu dạy học, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề, bảo đảm tính hệ thống, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng

GDNN-sự phát triển của khoa học, công nghệ

Nội dung hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX bao gồm:

GDNN Các mô đun thực hành cơ bản:

Là nội dung thực hành được thực hiện ở trong xưởng thực hành của Trung tâm, nhằm giúp học viên luyện tập hình thành các kỹ năng cơ bản của nghề nghiệp Tùy từng ngành nghề đào tạo, mà các mô đun thực hành cơ

bản có nội dung khác nhau Song nhìn chung đều tập trung vào 4 nhóm vấn đề:

Thiết kế/chế tạo; Kiểm tra; Lắp đặt và vận hành; Sửa chữa và bảo dưỡng

- Các mô đun thực hành nâng cao:

Là nội dung thực hành nhằm giúp cho học viên luyện tập những kỹ năng chuyên sâu cho nghề nghiệp sau này Vẫn xoanh quanh việc Thiết kế/chế tạo; Kiểm tra; Lắp đặt và vận hành; Sửa chữa và bảo dưỡng, nhưng các mô đun thực hành nâng cao có yêu cầu cao hơn về độ phức tạp, tỉ mỉ của thao tác

- Các mô đun thực hành sản xuất:

Là nội dung thực hành có tính chất và nội dung học tập gắn với môi trường thực tiễn, được thực hiện ở trong xưởng thực hành của Trung tâm hoặc tại cơ sở sản xuất, kinh doanh Nội dung thực hành sản xuất tại các cơ sở sản xuất, doanh nghiệp… là cơ hội tốt cho học viên kiểm nghiệm lại những kiến thức lý thuyết được ứng dụng vào trong thực tế Qua đó, học viên có cái nhìn

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thiết thực về ngành nghề mình đang học, biết cách phát hiện các vấn đề phát sinh và đưa ra biện pháp giải quyết trên cơ sở các kiến thức đã được học Điều này giúp học viên có thêm động lực để học tập và tình yêu với ngành nghề mình đã chọn

Trên cơ sở các nội dung thực hành nghề như trên, mỗi ngành nghề đào tạo triển khai thành những nội dung thực hành riêng Đối với nghề công nghệ ô

tô, nội dung thực hành nghề của học viên là chẩn đoán, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống các loại động cơ xăng và động cơ diesel trên ô tô; chẩn đoán, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống điện và trang thiết bị điện trên ô tô; chẩn đoán, kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống hệ thống khung gầm trên

ô tô; thực hành sử dụng các thiết bị gia công cơ khí như: máy khoan, máy mài, máy tiện máy cắt kim loại, thiết bị hàn điện, hàn hơi, Đối với nghề điện công nghiệp, nội dung thực hành nghề của học viên là lắp ráp tủ điện; sửa chữa, quấn dây động cơ điện; sửa chữa hệ thống điện trong các công ty, xí nghiệp Đối với nghề may công nghiệp, nội dung thực hành nghề của học viên là vận hành các loại thiết bị (máy một kim, máy hai kim, máy vắt sổ, máy thùa khuyết đầu bằng

và máy đính cúc) trên dây chuyền công nghiệp; thực hành phân biệt đặc tính nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất may công nghiệp; thực hành may được các chi tiết quần âu, sơ mi, jacket trên dây chuyền may công nghiệp; thực hành kiểm tra và xử lý một số lỗi có thể xảy ra trong quá tình may; thực hành vệ sinh công nghiệp

1.3.6 Phương pháp dạy thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Thông thường, một quá trình dạy học thực hành nghề trải qua 3 giai đoạn: Giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn thực hiện và giai đọan kết thúc Trong giai đoạn thực hiện, các phương pháp tổ chức dạy học cụ thể được vận dụng một cách khoa học tuỳ thuộc vào mục tiêu, nội dung và tính chất của bài dạy Các phương pháp tổ chức dạy học thực hành chủ yếu được xây dựng dựa theo quan điểm của Thuyết hành vi của D.Watson, lấy việc lặp đi lặp lại nhiều lần các

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

thao tác, động tác kết hợp quá trình tư duy để hoàn thiện dần các các thao tác, động tác, từ đó hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp

Đối với giai đoạn thực hiện trong quá trình tổ chức các bài dạy, có 3 phương pháp tổ chức dạy học cơ bản: Phương pháp 4 bước, phương pháp 3 bước và phương pháp 6 bước Căn cứ vào mục tiêu, nội dung và tính chất của các bài dạy trong các mô đun, giáo viên dạy thực hành nghề ở Trung tâm GDNN-GDTX phải lựa chọn, vận dụng phù hợp các phương pháp tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tích cực, chủ động của học viên, nâng cao hiệu quả của bài dạy

a Phương pháp dạy thực hành 4 bước

Phương pháp 4 bước là một phương pháp quan trọng trong dạy thực hành nghề, đặc biệt thích hợp để giảng dạy các mô đun thực hành nghề cơ bản Phương pháp này tuân thủ theo nguyên tắc giáo viên trình diễn làm mẫu, học viên làm theo và sau đó tiến hành luyện tập Phương pháp tổ chức dạy thực hành 4 bước có cấu trúc như sau:

Bước 1: Thông tin mở đầu bài dạy

- Ổn định lớp, tạo không khí học tập;

- Gây động cơ học tập;

- Cung cấp thông tin khái quát về bài thực hành, những kiến thức sơ bộ;

- Xác định các nhiệm vụ của học viên, các tiêu chuẩn chất lượng (kỹ thuật, quy trình, thời gian);

- Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu của học viên

Bước 2: Giáo viên làm mẫu và giải thích

- Đảm bảo cho toàn bộ học viên có thể quan sát được

- Làm mẫu với với tốc độ vừa phải theo trình tự lôgic kết hợp với giảng giải/ giải thích cách thực hiện cụ thể, ngắn gọn, tránh rườm rà

- Đặt câu hỏi trong khi làm mẫu nhằm thúc đẩy sự suy nghĩ và lôi kéo sự chú ý của học viên vào những điểm chính

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Nhấn mạnh những điểm chính

- Một thao tác có thể được làm mẫu một vài lần nếu cần thiết

Bước 3: Học viên làm lại và giải thích

Mục đích của bước này là kiểm tra sự tiếp thu của học viên những nội dung vừa quan sát Nội dung của bước này là:

- Học viên mô tả lại các bước công việc vừa được quan sát

- Học viên làm lại các bước công việc cùng với giải thích

- Giáo viên kiểm tra, điều chỉnh các thao tác cho học viên

Bước 4: Học viên luyện tập

Mục đích của bước này là học viên luyện tập kỹ năng Nội dung của bước này là: học viên luyện tập; giáo viên giám sát, kiểm tra, giúp đỡ học viên

Sau khi học viên đã nắm vững về cách thức thực hành, giáo viên có thể cho học viên tiến hành thực hành theo nhóm, tổ hay cá nhân Giáo viên tiếp tục theo dõi để kiểm tra, đôn đốc và hướng dẫn điều chỉnh sửa chữa kịp thời, cũng như giải đáp những thắc mắc mà học viên đưa ra trong quá trình thực hành

b Phương pháp dạy thực hành 3 bước

Khi học viên đã có một số những kỹ năng về hoạt động của nghề, nhằm luyện tập những kỹ năng cao hơn thì giáo viên sử dụng phương pháp dạy thực hành 3 bước Phương pháp tổ chức dạy thực hành 3 bước có cấu trúc như sau:

Bước 1: Thông tin mở đầu bài dạy

- Ổn định lớp, tạo không khí học tập;

- Gây động cơ học tập;

- Cung cấp thông tin khái quát về bài thực hành, những kiến thức sơ bộ;

- Xác định các nhiệm vụ của học viên, các tiêu chuẩn chất lượng (kỹ thuật, quy trình, thời gian);

- Xác định các yêu cầu về chuẩn bị dụng cụ, nguyên vật liệu

Bước 2: Trình bày lý thuyết và những điều kiện về bài thực hành

- Giáo viên trình bày nội dung lý thuyết về công việc thực hành: Trình bày sơ đồ nguyên lý, các bản vẽ kỹ thuật, công nghệ gia công,

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Giáo viên trình bày quy trình hướng dẫn luyện tập Quy trình hướng dẫn luyện tập có nhiều dạng, song cần phải có những nội dung cơ bản sau:

+ Các điều kiện cần thiết cho việc thực hành;

+ Nội dung các bước thực hiện; hướng dẫn công nghệ; tiêu chuẩn thực hiện từng bước công việc, thời gian; dụng cụ, thiết bị cho từng bước công việc

- Phân nhóm, giao nhiệm vụ

- Lưu ý các vấn đề về an toàn, vệ sinh công nghiệp

Bước 3: Tổ chức luyện tập

- Học viên luyện tập theo quy trình hướng dẫn

- Giáo viên quan sát giúp đỡ

c Phương pháp dạy thực hành 6 bước

Sau khi học viên đã hình thành được kỹ năng thực hành nghề qua quá trình học tập, giáo viên có thể sử dụng phương pháp dạy thực hành 6 bước để giúp cho học viên tiếp tục hình thành được kỹ xảo nghề nghiệp dựa trên việc tự lực luyện tập Phương pháp tổ chức dạy thực hành 6 bước xây dựng trên cơ sở của lý thuyết hoạt động kết hợp với chức năng hướng dẫn và thông tin tài liệu

để kích thích học viên độc lập, hợp tác giải quyết nhiệm vụ học tập Trong dạy học thực hành nghề, phương pháp tổ chức dạy 6 bước có thể được áp dụng cho các mô đun thực hành sản xuất

Phương pháp tổ chức dạy thực hành 6 bước có cấu trúc như sau:

Bước 1: Thu thập thông tin Học viên độc lập thu nhận thông tin để biết nội dung của công việc cần làm

Bước 2: Lập kế hoạch làm việc Học viên độc lập hoặc hợp tác theo nhóm để tự lập kế hoạch làm việc cho công việc của cá nhân hay của nhóm

Bước 3: Trao đổi chuyên môn với giáo viên Học viên trao đổi chuyên môn với giáo viên về việc xác định con đường hoàn thành nhiệm vụ, chuẩn bị các phương tiện máy móc…

Bước 4: Thực hiện nhiệm vụ Bước này học viên tự tổ chức lao động để thực hiện nhiệm vụ của cá nhân hay của nhóm

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bước 5: Kiểm tra, đánh giá Học viên tự kiểm tra, đánh giá về nhiệm vụ được hoàn thành có đúng như nhiệm vụ đề ra ban đầu

Bước 6: Tổng kết, rút kinh nghiệm Học viên trao đổi chuyên môn để tổng kết kết quả đạt được, xác định những điểm nào cần phát huy, những điểm nào có thể cải tiến để làm tốt hơn cho lần sau

Phương pháp dạy thực hành 6 bước tạo điều kiện cho học viên hoạt động độc lập Học viên đã thực sự trở thành trung tâm của quá trình dạy học nên có điều kiện phát huy tối đa tinh thần tự lực, nỗ lực bản thân Khi sử dụng phương pháp tổ chức dạy thực hành 6 bước, giáo viên chỉ đóng vai trò người quan sát

và tư vấn cho học viên khi họ có nhu cầu

1.3.7 Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Kiểm tra, đánh giá kết quả thực hành nghề của học viên được tiến hành trong toàn bộ thời gian học viên rèn luyện kĩ năng nghề nhằm đảm bảo tiến độ, hiệu quả, chất lượng của hoạt động Kiểm tra, đánh giá tiến hành với hoạt động thực hành nghề tại cơ sở sản xuất góp phần xây dựng mối liên kết giữa Trung tâm GDNN-GDTX với cơ sở thực hành thông qua các hoạt động trao đổi thông tin giữa giáo viên và cán bộ hướng dẫn Các hình thức, phương pháp kiểm tra là tiếp xúc trực tiếp, gọi điện thoại, trao đổi qua emai, họp sơ kết, tổng kết được triển khai trong suốt quá trình thực hành nghề để kiểm soát kết quả thực hành nghề của học viên, đảm bảo chất lượng đào tạo nghề nghiệp

Các công việc cơ bản trong quá trình kiểm tra, đánh giá kết quả thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX bao gồm:

a Xác định nội dung đánh giá hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Dựa vào các thành tố cơ bản tạo nên hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX và mức độ thực hiện các thành tố này trong thực tiễn tổ chức hoạt động thực hành nghề (mục tiêu, nội dung, phương pháp -

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hình thức thực hành nghề; cán bộ quản lý, giáo viên, học viên, hệ thống cơ chế

tổ chức, điều kiện vật chất ) để xác định nội dung đánh giá

Đánh giá hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDTX tập trung vào 3 nội dung: Các kỹ năng cơ bản của nghề nghiệp; các kỹ năng chuyên sâu của nghề nghiệp; và các kỹ năng thực hành sản xuất gắn với môi trường thực tiễn

GDNN-b Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Việc xây dựng hệ thống tiêu chí đánh giá hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX mang một ý nghĩa quan trọng Hệ thống tiêu chí đánh giá là công cụ đo lường đánh giá chất lượng hoạt động đào tạo thực hành nghề, giúp cho cơ quan quản lý nhà nước, cán bộ quản lý Trung tâm

có thể nhìn ra điểm mạnh, điểm yếu trong hoạt động đào tạo thực hành nghề, từ

đó cải thiện, nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo thực hành nghề, đáp ứng nhu cầu thực tiễn sản xuất Căn cứ vào hệ thống các tiêu chí, tiêu chuẩn của hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại Trung tâm GDNN-GDTX, đặc trưng lao động nghề nghiệp của thợ nghề trong thực tiễn để xác định phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tương ứng mà học viên cần tập trung thực hiện, rèn luyện trong quá trình thực hành nghề

Hiện nay, ở các Trung tâm GDNN-GDTX, việc đánh giá hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX còn mang nặng tính chủ quan của giáo viên dạy thực hành Giáo viên giảng dạy mô đun thực hành nào thì tiến hành đánh giá mô đun thực hành ấy theo các tiêu chí do cá nhân đưa ra; chưa có một bộ tiêu chí khách quan, khoa học, sử dụng thống nhất trong Trung tâm

c, Tổ chức đánh giá chất lượng hoạt động thực hành nghề của học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Xây dựng và ban hành quy chế kiểm tra, đánh giá kết quả thực từng học phần thực hành nghề và toàn khóa đào tạo nghề Các văn bản này vừa đảm bảo tính pháp lý vừa đảm bảo tính đặc thù của mỗi Trung tâm

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Lãnh đạo Trung tâm quán triệt tới cán bộ, giáo viên, học viên nội quy, quy chế, nội dung, chương trình và kế hoạch kiểm tra đánh giá mỗi kỳ và toàn khóa của Trung tâm

Lãnh đạo Trung tâm giao nhiệm vụ cho Tổ Hướng nghiệp Dạy nghề và các giáo viên dạy thực hành thực hiện kế hoạch kiểm tra, đánh giá chất lượng hoạt động thực hành nghề của học viên

1.4 Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX

1.4.1 Tầm quan trọng của quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề cho học viên Trung tâm GDNN-GDTX

Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề của học viên có tầm quan trọng đối với Trung tâm, giáo viên và học viên cũng như đơn vị tiếp nhận học viên (cơ sở sản xuất)

a Đối với nhà trường

Quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề của học viên sẽ giúp các Trung tâm GDNN-GDTX có những thông tin phản hồi (từ học viên, cựu học viên, cơ sở thực hành, nhà tuyển dụng ) để hoàn thiện chương trình đào tạo của ngành nhằm tạo được niềm tin cho người học, phụ huynh và người sử dụng lao động Hơn nữa, Trung tâm là cầu nối giữa học viên và đơn vị tiếp nhận, sử dụng lao động Do đó, quản lý tốt hoạt động đào tạo thực hành nghề của học viên cũng mở ra nhiều cơ hội hợp tác giữa Trung tâm GDNN-GDTX và đơn vị, doanh nghiệp trong các lĩnh vực khác (chương trình học bổng cho học viên, cam kết tuyển dụng sau khi tốt nghiệp, đào tạo theo địa chỉ ), từ đó nâng cao

vị thế, khẳng định chất lượng của Trung tâm GDNN-GDTX trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp - yếu tố then chốt đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của Trung tâm GDNN-GDTX và ngành đào tạo

b Đối với giáo viên và học viên

Đối với giáo viên, quản lý hoạt động đào tạo thực hành nghề là cơ sở để giáo viên thiết kế nội dung, lựa chọn phương pháp, hình thức hướng dẫn thực

Ngày đăng: 21/04/2020, 16:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w