3.3 Thực trạng việc giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng đóng tàu từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Đóng Tàu Hồng Hà:...22 3.3.1
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡcủa các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại nói chung và các thầy cô giáo khoaKinh Tế và Kinh Doanh Quốc Tế nói riêng đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản
và định hướng cho em để em có thể hoàn thành bài khóa luận này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ Công tyTNHH Đóng tàu Hồng Hà, đặc biệt là các anh chị tại các phòng ban đã giúp em có cơhội thực tập tại doanh nghiệp, tiếp xúc với thực tế công việc và giúp em có đượcnhững thông tin cần thiết, hữu ích cho bài khóa luận này
Đặc biệt em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo ThS Phan Thu Trang đã tậntình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này
Do lần đầu tiếp xúc thực tế, thời gian và kinh nghiệm có hạn cho nên bài viết nàykhông tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý từ các thầy cô để bài viếtcủa em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên Trần Anh Thư
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2
1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 2
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 3
1.3 Mục đích nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng nghiên cứu 4
1.5 Phạm vi nghiên cứu 4
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.7 Kết cấu của khóa luận 5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUI TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 6
2.1 Khái quát về hợp đồng nhập khẩu và qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 6
2.1.1 Khái niệm và vai trò của hợp đồng nhập khẩu 6
2.1.2 Nội dung qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 6
2.2 Giám sát qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 9
2.2.1 Khái niệm và vai trò của giám sát qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 9
2.2.2 Nội dung và phương pháp giám sát qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 9
2.3 Điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 11
2.3.1 Khái niệm và vai trò của điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 11 2.3.2 Nội dung và phương pháp điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 11
2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 14
CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUI TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU KHẨU THIẾT BỊ MÁY MÓC, PHỤ TÙNG ĐÓNG TÀU TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY TNHH ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ 17
3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Đóng tàu Hồng Hà: 17
3.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 18
Trang 33.3 Thực trạng việc giám sát và điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng đóng tàu từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH
Đóng Tàu Hồng Hà: 22
3.3.1 Thực trạng công tác giám sát quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng đóng tàu từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Đóng Tàu Hồng Hà 22
3.3.2 Thực trạng công tác điều hành quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng đóng tàu từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Đóng Tàu Hồng Hà 25
3.4 Đánh giá chung về thực trạng công tác giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng đóng tàu từ thị trường Hàn Quốc của Công ty Đóng tàu Hồng Hà 28
3.4.1 Những thành công đạt được 28
3.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 29
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUI TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU THIẾT BỊ MÁY MÓC, PHỤ TÙNG ĐÓNG TÀU TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ 31
4.1 Định hướng phát triển của công ty 31
4.2 Đề xuất một số giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị móc, phụ tùng đóng tàu từ thị trường Hàn Quốc của Công ty Đóng tàu Hồng Hà 32
4.2.1 Tăng cường công tác giám sát việc thực hiện hợp đồng của đối tác 32
4.2.2 Phân công hợp lý nhân viên 33
4.2.3 Tổ chức nâng cao trình độ nghiệp vụ cho cán bộ điều hành và giám sát 34
4.2.4 Thiết lập hệ thống công việc cũng như hệ thống cảnh báo sớm, tăng khả năng phản ứng kịp thời các tình huống phát sinh 36
4.2.5 Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường 37
4.2.6 Chọn phương pháp giám sát hợp đồng phù hợp với đặc điểm của hoạt động nhập khẩu của Công ty 37
4.2.7 Xây dựng và củng cố mối quan hệ tốt đẹp với đối tác và các bên liên quan 38
4.2.8 Phân bổ công việc đồng đều giữa các phòng ban 38
4.3 Một số kiến nghị đối với nhà nước 38
TÀI LIỆU THAM KHẢO 40
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 Công ty Công ty TNHH Đóng tàu Hồng Hà
Mã số của hàng hóa xuất nhập khẩu
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 3.1: Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh 18 Bảng 3.2: Cơ cấu một số mặt hàng nhập khẩu của công ty 19 Bảng 3.3: Hoạt động kinh doanh XNK theo thị trường của công ty 20 Bảng 3.4: Bảng đánh giá công tác giám sát quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng đóng tàu từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Đóng Tàu Hồng Hà 22 Bảng 3.5: Bảng đánh giá công tác điều hành qui trình thực hợp đồng nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng đóng tàu từ thị trường Hàn Quốc của công ty TNHH Đóng Tàu Hồng Hà 25 Bảng 4.1: Một số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh của Công ty 31 Biểu đồ 3.1: Kim ngạch NK theo thị trường của Công ty 21 Biểu đồ 3.2: Thực trạng hoạt động giám sát các khâu trong qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty 23 Biểu đồ 3.3: Thực trạng hoạt động điều hành các khâu trong qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại Công ty 26
Mô hình 2.1 : Mô hình điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu 13
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại toàn cầu hóa các nền kinh tế (Globalization) và hội nhập kinh tếkhu vực và quốc tế, mối liên hệ giữa các quốc gia về phương diện kinh tế càng ngàycàng gắn bó với nhau; đặc biệt trong đó hoạt động ngoại thương đóng vai trò hết sứcquan trọng.Vì vậy để đứng vững trên thị trường đòi hỏi các nước nói chung và ViệtNam nói riêng phải tăng cường hoạt động giao thương nhằm tạo mối quan hệ làm ănlâu dài, tăng nguồn thu ngoại tệ, góp phần tăng thêm nguồn ngân sách quốc gia Nhất
là khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO thì cơ hội giao thương vớicác quốc gia lân cận ngày càng rộng rãi, nhưng cũng là thách thức để Việt Nam pháthuy hết tất cả các lợi thế của mình nhằm thu hút nhiều nhà đầu tư nước ngoài vào ViệtNam, chính điều nay đã góp phần đưa hoạt động ngoại thương Việt Nam tăng lên rấtnhiều Như chúng ta đều biết hoạt động xuất nhập khẩu là một quá trình diễn ra đòi hỏicác doanh nghiệp phải nắm vững nghiệp vụ và trình độ chuyên môn, từ khâu giao dịchđàm phán đến khâu thực hiện giao nhận Tất cả đều rất quan trọng và nó quyết địnhđến sự thành công hay không của doanh nghiệp Nhập khẩu đóng vai trò thúc đẩy xuấtkhẩu, tạo đầu vào cho sản xuất hàng xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi để hàng xuấtkhẩu Việt Nam vươn ra thị trường nước ngoài Ngược lại xuất khẩu tạo nguồn vốn chonhập khẩu, phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Một phầnkhông thể thiếu trong nghiệp vụ xuất nhập khẩu là tổ chức quy trình thực hiện nhậpkhẩu hàng hóa Đây là một khâu rất quan trọng đối với những công ty xuất nhập khẩu.Thiếu nghiệp vụ này thì coi như hoạt động mua bán trong nước cũng như ngoài nướckhông thể thực hiện được
Nhận thức được tầm quan trọng của quy trình này trong hoạt động xuất nhậpkhẩu, cho nên trong 1 tháng thực tập dưới sự hướng dẫn của ThS Phan Thu Trang ,được sự giúp đỡ của Ban lãnh đạo và Phòng Vật Tư của công ty TNHH Đóng TàuHồng Hà em có theo dõi và ghi lại các hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu của Công
ty Do thời gian có hạn nên bài báo cáo tổng hợp này còn nhiều thiếu sót, em rất mong
có được sự góp ý, sửa chữa và bổ xung để bài báo cáo trở nên hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 8CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong những năm gần đây, xuất nhập khẩu ngày càng đóng một vai trò quantrọng hơn trong sự phát triển kinh tế của Việt Nam Điều đó được thể hiện qua tổngkim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá cả nước năm 2016 đạt 176,63 tỷ USD, tăng 9%tương đương tăng 14,62 tỷ USD so với 2015 theo Thống kê hải quan của Tổng cục Hảiquan Mặt khác, nước ta xuất phát điểm từ một nước nông nghiệp đi lên xã hội chủnghĩa vẫn còn nhiều yếu kém, thì nhập khẩu là một trong những cách thức quan trọng
để cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ tiên tiến phục vụ cho sản xuất và tiêudùng, giúp nâng cao năng lực sản xuất cho các doanh nghiệp trong nước tăng sức cạnhtranh Theo Thống kê Hải quan của Tổng cục Hải quan, kim ngạch nhập khẩu năm
2016 đạt hơn 173,26 tỷ USD, tăng 4,6 % so với năm 2015 Tuy có sự gia tăng trongkim ngạch, nhưng nhập khẩu sao cho hiệu quả thì vẫn đang là câu hỏi lớn cho mỗidoanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu Bởi bên cạnh những thuận lợi có được, cácdoanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu Việt Nam cũng phải đối mặt với không ít nhữngkhó khăn Một trong những khó khăn, thách thức đáng kể đó là những rủi ro trong quátrình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Tại Công ty TNHH Đóng tàu Hồng Hà, nhập khẩu máy móc, phụ tùng nguyênvật liệu đóng tàu là mặt hàng kinh doanh chủ yếu, mang lại nguồn thu lớn cho doanhnghiệp Một số những thị trường nhập khẩu chủ đạo của công ty là thị trường NhậtBản, Hàn Quốc, Mỹ, Đức, Anh, Singapore, Nga, Australia… Tuy nhiên, việc thựchiện những hợp đồng mà công ty đã ký kết với đối tác ở thị trường Hàn Quốc lại chưathực sự hiệu quả và còn nhiều bất cập, còn xảy ra các sai sót trong quá trình tổ chứcthực hiện hợp đồng như thiếu thông tin về thị trường nhập khẩu, không kiểm tra kỹlưỡng hàng hóa khi giao nhận, năng lực kinh doanh nhập khẩu của đội ngũ nhân viênđảm nhận chưa đáp ứng được với sự biến động quá nhanh của thị trường…Tất cảnhững sai sót này đều có thể làm tăng chi phí đối với doanh nghiệp, ảnh hưởng đến cáckhâu khác trong sản xuất kinh doanh, làm giảm hiệu quả hoạt động chung của toàndoanh nghiệp Trong quá trình thực tập tại công ty, em nhận thấy rằng nguyên nhânsâu sa của những sai sót này chính là xuất phát từ công tác giám sát và điều hành quátrình thực hiện hợp đồng của Công ty chưa thực sự sát sao và chưa hiệu quả Vì thế,
Trang 9hoàn thiện công tác giám sát và điều hành để góp phần nâng cao hiệu quả việc thựchiện hợp đồng nhập khẩu là vấn đề cần được giải quyết tại Công ty TNHH Đóng tàu
Hồng Hà hiện nay Do vậy em đã lựa chọn đề tài “Giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng đóng tàu từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Đóng tàu Hồng Hà” nhằm tìm hiểu sâu hơn về công
tác giám sát và điều hành qui trình nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng từ thị trườngHàn Quốc, phát hiện ra những sai sót, những điểm công ty thực hiện chưa tốt Từ đó,
có thể đưa một số giải pháp giúp Công ty có những đánh giá đúng đắn để nâng caohiệu quả hoạt động điều hành, giám sát qui trình thưc hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bịmáy móc, phụ tùng đóng tàu
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Sau một thời gian nghiên cứu và tìm hiểu, em nhận thấy rằng các năm trước đã có rấtnhiều công trình nghiên cứu về đề tài giám sát và điều hành qui trình nhập khẩu như:
- Luận văn “Giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu hàng dệtmay từ thị trường Thái Lan của công ty Giovanni Việt Nam” – Nguyễn Thị Khánh, năm
2009 : Luận văn đã đưa ra được những vấn đề còn thiếu sót trong quá trình thực hiện hợpđồng là cấp bách cần được giải quyết của công ty Giovanni Việt Nam
- Luận văn “Giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu máyđiều hòa từ Trung Quốc tại Công ty TNHH Phát triển Công nghệ máy ADC ” – ĐàoThị Lan Anh, năm 2010 : Luận văn đã chỉ ra được các sai sót trong quá trình tổ chức thựchiện hợp đồng như khai báo hải quan không hợp lý dẫn đến hàng hóa chậm được thôngquan, không kiểm tra kỹ lưỡng hàng hóa khi giao nhận…của công ty TNHH ADC
- Luận văn “Giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu ngóilợp từ Thái Lan tại công ty TNHH CPAC Monier Việt Nam” – Huỳnh Thị Hải Hà, năm
2011 : Luận văn đã chỉ ra những mặt hạn chế và đưa ra các giải pháp phù hợp trong côngtác thực hiện hợp đồng nhập khẩu của công ty TNHH CPAC Monier Việt Nam
- Luận văn “Giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩunguyên phụ liệu từ thị trường Trung Quốc tại công ty TNHH quốc tế Delta” - NguyễnThùy Linh, năm 2011 : Luận văn đã đưa ra được những bất cập trong quá trình thựchiện hợp đồng do sự hạn chế về nguồn lực nhân sự của công ty TNHH quốc tế Delta
Trang 101.3 Mục đích nghiên cứu
Khóa luận nhằm mục đích khái quát một số vấn đề cơ bản sau:
Nghiên cứu và hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hợp đồng nhập khẩu và hoạtđộng giám sát, điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Khảo sát thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu và hoạt động giám sát,điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng đóng tàu
từ thị trường Hàn Quốc của Công ty TNHH Đóng tàu Hồng Hà
Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát và điều hànhqui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng đóng tàu tại Công
ty TNHH Đóng tàu Hồng Hà
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu vào hoạt động giám sát và điều hành qui trình nhậpkhẩu thiết bị máy móc, phụ tùng đóng tàu của Công ty TNHH Đóng tàu Hồng Hà
- Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Số liệu về tình hình kinh doanh được lấy từnăm 2013-2015
1.6 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận có sử dựng kết hợp các phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp :
Thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu: Các câu hỏi xoay quanh vấn
đề thực trạng công tác giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp đồng và một sốgiải pháp
Thông qua phiếu khảo sát: Những câu hỏi trắc nghiệm và những câu hỏi mở
về qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu, phương pháp và nội dung giám sát và điềuhành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu tại công ty
Trang 11 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp :
Thu thập dữ liệu thông qua các báo cáo về tình hình hoạt động kinh doanh,báo cáo tài chính của công ty qua các năm 2013-2015 và số liệu tình hình nhập khẩu
cả nước qua website Tổng cục Hải quan
Phương pháp phân tích dữ liệu:
Phương pháp thống kê: thống kê các kết quả thu được từ các nguồn dữ liệu sơcấp và thứ cấp, từ đó tiến hành phân tích những số liệu đã tìm được
Phương pháp phân tích: Từ các dữ liệu thu thập, đưa ra những nhận xét củabản thân về tình hình giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu của Công
ty hiện nay
Phương pháp tổng hợp: Kết hợp các phương pháp phân tích, so sánh
1.7 Kết cấu của khóa luận
Khóa luận gồm 4 chương :
Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lý luận về giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp đồng
nhập khẩu
Chương 3: Phân tích thực trạng giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp
đồng nhập khẩu thiết bị máy móc, phụ tùng đóng tàu từ thị trường Hàn Quốc tại Công
ty TNHH Đóng tàu Hồng Hà
Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị máy móc,phụ tùng đóng tàu từ thị trường Hàn Quốc tại Công ty TNHH Đóng tàu Hồng Hà
Trang 12CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUI TRÌNH
THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU 2.1 Khái quát về hợp đồng nhập khẩu và qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.1.1Khái niệm và vai trò của hợp đồng nhập khẩu
Khái niệm : “Hợp đồng nhập khẩu là hợp đồng mua hàng hóa với thương nhânnước ngoài, thực hiện quá trình nhận quyền sở hữu hàng hóa và thanh toán tiền”
(Nguồn: Doãn Kế Bôn, 2010, Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế tr 244 )
Vai trò của hợp đồng nhập khẩu :
Hợp đồng nhập khẩu là cơ sở pháp lý qui định quyền và nhiệm vụ của các bêntrong quan hệ trao đổi hàng hoá
Hợp đồng nhập khẩu là căn cứ để bảo vệ các nguồn và lợi ích hợp pháp củabên nhập khẩu khi có tranh chấp xảy ra
Hợp đồng nhập khẩu là công cụ pháp lý trung tâm của hoạt động kinh doanhnhập khẩu, đồng thời là cơ sở để các bên ký kết các hợp đồng khác: Hợp đồng vậnchuyển, hợp đồng bảo hiểm, hợp đồng bảo lãnh
Hợp đồng nhập khẩu là công cụ để các doanh nghiệp đưa ra các điều kiênnhằm tối ưu lợi ích trong kinh doanh nhập khẩu
Hợp đồng nhập khẩu là cơ sở quan trọng để các cơ quan nhà nước: Hải quan,
cơ quan thuế thực hiện các chức năng quản lý nhà nước trong các lĩnh vực liên quan
2.1.2Nội dung qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thường diễn ra qua nhiều bước khácnhau tùy vào các điều khoản thỏa thuận trong hợp đồng, tùy vào hàng hóa nhậpkhẩu, … nhưng thông thường quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu diễn ra quacác bước sau:
- Xin giấy phép Nhập khẩu: Để nhập khẩu hàng hóa một điều kiện cần phải có
là xin giấy phép nhập khẩu Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinhdoanh xuất nhập khẩu, Chính phủ ra Nghị định số 187/2013/NĐ-CP về Quản lý xuấtnhập khẩu hàng hóa đã quy định những mặt hàng cấm nhập khẩu, những mặt hàngphải xin giấy phép nhập khẩu Thực tế, hiện nay có những mặt hàng không phải nộpthuế nhập khẩu nên không cần phải xin giấy phép nhập khẩu, tuy nhiên doanh nghiệp
Trang 13phải đưa ra các giấy tờ chứng minh hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu theo Điều 101Thông tư 128/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính và chịu sự quản lý của Bộ được giaotrách nhiệm quản lý.
- Mở L/C: Trường hợp nhập khẩu quy định thanh toán bằng thư tín dụng (L/C)
thì việc đầu tiên quan trọng đối với người nhập khẩu mà hai bên đã thỏa thuận là tiếnhành mở L/C Để tiến hành mở L/C người nhập khẩu phải đến Ngân hàng làm đơn xin
mở L/C (theo mẫu có sẵn của mỗi Ngân hàng) Mở L/C thể hiện thiện chí của nhànhập khẩu đối với việc thực hiện hợp đồng đã ký kết Ngoài đơn xin mở L/C và cácchứng từ cần thiết theo quy định, người nhập khẩu phải nộp lệ phí mở L/C và tiếnhành ký quỹ một số tiền nhất định cho Ngân hàng
- Thuê phương tiện vận tải (nếu có): Việc thuê phương tiện vận tải ảnh hưởng
trực tiếp đến tiến độ giao hàng và sự an toàn của hàng hóa Để thuê tàu, các doanhnghiệp xuất nhập khẩu cần có đầy đủ thông tin về các hãng tàu, về giá cước vận tải,các loại hợp đồng vận tải, các công ước, luật lệ quốc tế, quốc gia về vận tải Thuêphương tiện vận tải trước tiên phải phù hợp với hàng hóa chuyên chở, từ đó quyết địnhloại phương tiện, lịch trình, giá cước…
- Mua bảo hiểm (nếu có): Trong thương mại quốc tế, hàng hóa thường được
vận chuyển đi xa, trong những điều kiện vận tải phức tạp do đó hàng hóa dễ bị hưhỏng, mất mát, tổn thất trong quá trình vận chuyển Mua bảo hiểm cho hàng hóa có thểgiảm bớt phần nào tổn thất mang lại cho doanh nghiệp trong những rủi ro không tínhtrước được
- Kiểm tra chứng từ và thanh toán: Một số phương thức thanh toán quốc tế:
phương thức điện chuyển tiền, nhờ thu, trả ngay, ghi sổ và phương thức tín dụngchứng từ (L/C) Trong trường hợp thanh toán bằng L/C được sử dụng nhiều nhất dođảm bảo quyền lợi của tất cả các bên trong hợp đồng Sau khi L/C được người xuấtkhẩu chấp nhận và tiến hành giao hàng, đồng thời gửi bộ chứng từ nhận hàng (gồm cácchứng từ nhận hàng quy định rõ trong L/C: hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy bảohiểm, giấy chứng nhận xuất xứ, bản kê đóng gói… cho người nhập khẩu Người nhậpkhẩu phải tiến hành kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy hợp lệ thì trả tiền cho Ngân hànghoặc cho nhà xuất khẩu, nhận bộ chứng từ đi nhận hàng
Trang 14- Làm thủ tục hải quan: Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, hàng hóa qua cửa
khẩu Việt Nam (xuất khẩu hoặc nhập khẩu) đều phải làm thủ tục hải quan Tuy nhiên,hiện nay cơ quan hải quan đã bắt đầu triển khai áp dụng hệ thống khai hải quan điện
tử, và mẫu tờ khai cũng có thay đổi nhiều theo Thông tư 22/2014/TT-BTC của BộTài chính về thủ tục hải quan điện tử Quy trình làm thủ tục hải quan điện tử gồmcác bước sau :
Khai và nộp tờ khai hải quan: Người nhập khẩu phải tạo thông tin khai tờ khai
hải quan điện tử (bao gồm cả tờ khai trị giá trong trường hợp hàng hóa thuộc diện phảikhai tờ khai trị giá theo quy định hiện hành) trên hệ thống khai hải quan điện tử theođúng các tiêu chí, định dạng quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nộidung đã khai Sau khi đã hoàn thành khai hải quan điện tử, gửi tờ khai hải quan điện tửđến cơ quan Hải quan qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan
Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan: Người khai hải quan thực
hiện việc sửa đổi, bổ sung thông tin tờ khai hải quan điện tử hoặc giải trình theo hướngdẫn của cơ quan Hải quan; tiếp nhận kết quả phân luồng hàng hóa và làm theo quyđịnh của cơ quan Hải quan
Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế của cơ quan hải quan: Sau khi kiểm
tra tờ khai hải quan và thực tế hàng hóa, cơ quan hải quan ra quyết định giảiphóng hàng hóa, người khai hải quan nộp thuế và thực hiện các nghĩ vụ tài chínhtheo quy định
- Giao nhận hàng nhập khẩu: Để nhận hàng người nhập khẩu xuất trình bộ
chứng từ nhận hàng do người xuất khẩu cung cấp cho chủ phương tiện vận tải Ngườinhập khẩu nhận về số lượng và xem xét sự phù hợp về chất lượng, tên hàng, chủngloại, kích thước, thông số kỹ thuật, bao bì, kí mã hiệu có đúng với thỏa thuận ghi tronghợp đồng không, và giám sát việc giao nhận phát hiện những sai phạm để giải quyếtkịp thời các tình huống phát sinh, thanh toán các chi phí giao nhận hàng hóa
- Giám định hàng hóa, khiếu nại và giải quyết tranh chấp: Thông thường
hàng hóa sẽ được giám định lại về chất lượng, số lượng, mẫu mã, bao bì… Nếu có sựsai khác với L/C, người nhập khẩu sẽ khiếu nại người xuất khẩu hoặc người chuyênchở Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiện hợpđồng, khiếu nại trước hết được giải quyết thông qua thương lượng, thỏa thuận giữa hai
Trang 15bên, sau đó nếu hai bên không thể giải quyết được phải đệ đơn lên trọng tài quốc tế đểgiải quyết tranh chấp.
2.2 Giám sát qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.2.1 Khái niệm và vai trò của giám sát qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
- Giám sát qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu là một hệ thống báo độngsớm, cảnh tỉnh về các công việc mà mỗi bên phải thực hiện để đảm bảo cả hai bêntránh được chậm trễ hoặc sai sót trong quá trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu củamình
- Vai trò của giám sát qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu :
Giúp theo dõi, phát hiện và tránh được chậm trễ hoặc sai sót trong quá trìnhthực hiện hợp đồng nhập khẩu
Nhắc nhở các bên về các nghĩa vụ của mình
Đảm bảo rằng các bên đều đang thực hiện đúng tiến độ của hợp đồng
2.2.2 Nội dung và phương pháp giám sát qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Nội dung giám sát qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Việc giám sát một hợp đồng đầu tiên đòi hỏi phải xác định những thành phần chủyếu trong hợp đồng có tính chất sống còn đối với việc thực hiện hợp đồng để tiến hànhgiám sát Người bán (người xuất khẩu) và người mua (người nhập khẩu) có các nộidung giám sát khác nhau Người mua cần giám sát các nhiệm vụ sau:
- Khối lượng hàng hóa: Các chủng loại, số lượng của từng chủng loại, phạm vi
lựa chọn về số lượng
- Chất lượng hàng hóa: Sự tuân thủ về chất lượng, thời gian, địa điểm giám
định chất lượng, chỉ định các cơ quan giám định
- Bao bì hàng hóa: Loại và chất lượng bao bì, người cung cấp bao bì, thời điểm
và địa điểm cung cấp bao bì
- Lịch giao hàng: Thời điểm và lịch trình giao hàng, số lần giao hàng, ngày cuối
cùng phải giao của từng lần giao hàng, thông báo giao hàng, các điều kiện về cảng,thông báo về điều kiện cảng, thời điểm dự tính tàu đến nơi
Trang 16- Chỉ định giám định: Khi hàng cần giám định, cần giám sát cơ quan giám định,
nội dung giám định, căn cứ giám định, yêu cầu về chứng thư giám định, thông báo yếucầu giám định đến các cơ quan có liên quan
- Chỉ định tầu/ cảng: Nếu hợp đồng quy định người mua chỉ định tầu để chở
hàng, cần giám sát các đặc điểm của con tàu như tải trọng, tuổi tàu, đặc điểm về chởhàng của tàu, thời gian cập cảng để nhận hàng, địa điểm đến nhận hàng, địa điểm trảhàng, mức bốc dỡ, thưởng phạt bốc dỡ, giám sát quá trình đàm phán để thuê tàu, kí kếthợp đồng thuê tàu
- Giá: Nếu là giá để ngỏ thì thời điểm và địa điểm để gặp gỡ nhau đàm phán về
giá, những thông tin và dữ liệu cần thiết để đàm phán lại giá
- Mua bảo hiểm: Giám sát thời điểm mua bảo hiểm, mức bảo hiểm, giá trị bảo
hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm
- Bảo hành: Thời gian bảo hành, địa điểm bảo hành, nội dung và phạm vi trách
nhiệm về bảo hành
- Thanh toán: Giám sát tiến độ thanh toán, hạn cuối cùng của từng lần thanh
toán, các chứng từ cho mỗi lần thanh toán, thời điểm mở L/C, yêu cầu mở L/C, kýquỹ, tu chỉnh L/C, yêu cầu và thời gian kiểm tra chứng từ
- Thủ tục hải quan: Thời điểm khai và nộp hồ sơ hải quan, những chứng từ cần
thiết để xuất trình Hải quan và các thủ tục khác: các loại chứng từ, thời điểm cần thiết
để xuất trình Thời điểm và địa điểm xuất trình hàng hóa để kiểm tra thực tế hàng hóa
- Khiếu nại: Thời gian khiếu nại, đơn khiếu nại, chứng từ cần lập khi khiếu nại,
giải quyết khiếu nại
- Giải quyết tranh chấp: Cần giám sát về địa điểm trọng tài, luật xét xử, các nội
dung về giải quyết tranh chấp, các chứng cứ…
Tùy vào từng hợp đồng mà có thể thêm hoặc bớt đi một số nội dung cần giám sátkhác
Phương pháp giám sát qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Phương pháp phiếu giám sát hợp đồng: Liệt kê các sự kiện và công việc đã
ngầm định hoặc quy định rõ ràng trong các điều khoản của hợp đồng, ngày tháng màcác sự kiện đó xảy ra và các biện pháp giám sát phòng ngừa cần được thực hiện Mỗimột hợp đồng có thể có nhiều phiếu giám sát các hoạt động khác nhau như kiểm trahàng, vận tải, thủ tục hải quan, thanh toán…
Trang 17Phương pháp hồ sơ theo dõi hợp đồng: Thiết lập một hồ sơ giám sát cho mỗi hợp
đồng, liệt kê các sự kiện và công việc cần làm và giám sát dựa trên các công việc đó
Phương pháp phiếu chỉ số giám sát hợp đồng: Gồm một bộ phiếu ghi chỉ số của
hợp đồng mà mỗi công việc của giám sát được ghi vào một phiếu riêng, các phiếuđược sắp xếp theo thứ tự thời gian
Phương pháp sử dụng máy điện toán: Các hợp đồng đều được ghi vào một bảng
hệ thống lưu trong máy tính Ưu điểm chính của hệ thống dùng máy vi tính là sự dễ
dàng trong tổ chức và truy cập thông tin về quá trình giám sát hợp đồng và trong việcđiều hành các hoạt động giám sát cũng như việc liên lạc với các bộ phận thực hiệntrong đơn vị và các cơ quan khác bên ngoài đơn vị Tuy nhiên để giám sát bằng máy
vi tính và sử dụng hệ thống tự động thì yêu cầu các máy tính phải tương thích và thốngnhất sử dụng các biểu mẫu như hoá đơn, chứng từ vận tải và mã hoá các yếu tố sốliệu, phải có một phần mềm riêng dùng cho giám sát
2.3 Điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
2.3.1 Khái niệm và vai trò của điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
- Điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu là tất cả các quyết định cầnphải đề ra để giải quyết những vấn đề không tính trước được hoặc không giải quyếtđược một cách đầy đủ trong thời gian xây dựng hợp đồng nhập khẩu và do vậy khôngđược chuẩn bị để đưa vào các quy định và điều kiện của hợp đồng
- Vai trò của điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu :
Các bên có thể giải quyết kịp thời những vấn đề phát sinh này trong phạm vi
có thể sao cho có lợi nhất
Góp phần làm cho hoạt động cung ứng đầu vào liền mạch, không bị gián đoạnảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.3.2 Nội dung và phương pháp điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Nội dung điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Nội dung điều hành là những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồngcần phải tập trung giải quyết:
Trang 18- Chất lượng, số lượng hàng hóa: Sự thay đổi về quy định chất lượng, số lượng
hàng hóa giao nhận so với quy định trong hợp đồng
- Hợp đồng vận tải: Nếu điều kiện cơ sở giao hàng là EXW, FCA, FAS, FOB
thì người mua có trách nhiệm thuê phương tiện vận tải Người mua phải xem xét cácđiều kiện để ký kết hợp đồng vận tải sao cho thích hợp nhất
- Bảo hiểm cho hàng hóa: Tùy vào điều kiện cụ thể mà người quản lý phải đưa
ra các quyết định: (1) Có mua bảo hiểm hay không; (2) Nếu mua thì mua điều kiện bảohiểm nào, trị giá bảo hiểm là bao nhiêu; (3) Hình thức mua; (4) Mua ở hãng bảo hiểmnào; (5) Mua khi nào Người mua phải làm nhiệm vụ kiểm tra hàng hóa có hư hại mấtmát không, khi hàng hóa nằm trong diện được bảo hiểm phải điều hành để nhận đượcchế độ bảo hiểm từ hãng bảo hiểm là đầy đủ nhất
- Thủ tục hải quan: Thủ tục hải quan về cơ bản gồm 3 bước: khai báo hải quan,
xuất trình hàng hóa để công chức hải quan kiểm tra, thực hiện các quyết định của côngchức hải quan Người quản lý phải điều hành các vấn đề phát sinh trong cả 3 bước nàysao cho hàng hóa được thông quan nhanh nhất
- Giao nhận hàng hóa: Việc giao nhận hàng hóa thường phát sinh các vấn đề
như giao hàng chậm, giao không đúng phương thức, đặc biệt là khi bốc hàng lên tàu và
dỡ hàng ra khỏi tàu…Như vậy người điều hành cần ra các quyết định như thế nào đểgiải quyết những vấn đề này
- Điều chỉnh giá: Sự xem xét về giá hàng hóa có thể phát sinh do điều kiện giá
để "mở" trong hợp đồng
- Các điều khoản thanh toán: Việc thi hành các điều khoản thanh toán trong các
hợp đồng giá cố định và thanh toán một lần là tương đối đơn giản Tuy nhiên, việcthực hiện thanh toán nhiều lần thì điều hành hợp đồng phải bảo đảm những hoạt độngđiều kiện cho việc thanh toán phải được thực hiện đúng thời hạn
- Giải quyết các khiếu nại: Khi có khiếu nại là lúc người quản lý phải điều hành
chặt chẽ nhất Người quản lý phải đưa ra các quyết định: có khiếu nại hay không, bằngchứng của việc khiếu nại, hồ sơ khiếu nại, yêu cầu về giải quyết khiếu nại Còn bên bịkhiếu nại phải xem xét việc khiếu nại của đối tác có đúng hay không, điều hành quátrình tham gia giải quyết khiếu nại, quyết định về giải quyết khiếu nại
Trang 19- Các nội dung khác: Ngoài các nội dung trên còn rất nhiều các vấn đề cần phải
điều hành như giải quyết các tranh chấp, vấn đề bảo hành, vấn đề bất khả kháng, vấn
đề bảo lãnh để thực hiện tối ưu các hợp đồng đã ký kết, đảm bảo được quyền lợi của
cả hai bên
Mô hình điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Sử dụng mô hình điều hành qui trình thực hiện hợp đồng NK:
Mô hình 2.1 : Mô hình điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
(Nguồn: Doãn Kế Bôn, 2010, Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế tr 330)
- Nhận dạng vấn đề phát sinh: Các nhà quản trị trực tiếp điều hành phải nhậndạng được các vấn đề phát sinh gây ảnh hưởng tới qui trình thực hiện hợp đồng nhậpkhẩu; từ đó có các biện pháp thu thập các thông tin, dữ liệu cần thiết, nhằm tìm ranguyên nhân của các vấn đề
- Phân tích tình hình: Phân tích các tình huống gây ảnh hưởng tới qui trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu
+ Phân tích tình hình chung: Là phân tích tình hình thị trường hiện tại bằng việcxem xét đặc điểm thị trường, thu thập thông tin về tình hình cung cầu; giá cả của hàng
Đánh giá các phương án Lựa chọn phương án tối ưu để điều hành
Trang 20hình hệ thống ngân hàng, thanh toán, cập nhật thông tin về các chính sách của Chínhphủ và các yếu tố khác.
+ Phân tích thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp: Phân tích các đặc điểm củadoanh nghiệp như quy mô hoạt động, các nguồn lực (tài chính, nhân lực, kinh nghiệmquản trị,…), khả năng sản xuất kinh doanh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trênthị trường thế giới, khả năng tìm kiếm khách hàng và nguồn cung cấp, các đối thủ cạnhtranh và các yếu tố khác Phân tích các yếu tố thuộc doanh nghiệp phải dựa trên tìnhhình chung của thị trường từ đó đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệpnhằm tận dụng được những cơ hội và hạn chế những khó khăn trong quá trình thựchiện hợp đồng nhập khẩu
+ Phân tích thuận lợi và khó khăn của đối tác: Phân tích các đặc điểm củađối tác trên các khía cạnh như quy mô hoạt động, khả năng cung ứng, các nguồnlực và các yếu tố khác Trong phân tích các đặc điểm của đối tác cũng phải đặttrong điều kiện chung của thị trường từ đó đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu củađối tác nhằm giải quyết và hạn chế các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiệnhợp đồng nhập khẩu
Trên cơ sở sau khi đã phân tích các tình huống cần xác định, người điều hànhtrực tiếp đưa ra các phương án giải quyết Từ đó đánh giá các phương án, xem xét ưunhược điểm của mỗi phương án Sau đó, lựa chọn phương pháp phù hợp tối ưu nhấtđối với doanh nghiệp và cả với đối tác, giúp điều hành quá trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu
2.4 Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu
Các nhân tố chủ quan :
- Yếu tố con người, ở đây là những người chịu trách nhiệm điều hành và giám sátviệc thực hiện hợp đồng nhập khẩu Đây là yếu tố quan trọng bởi lẽ con người là chủthể của mọi hoạt động và trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng cũng như hiệu quả củacông việc Các yếu tố thuộc về con người bao gồm có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,năng lực làm việc, kinh nghiệm và các phẩm chất cá nhân khác của mỗi người trongdoanh nghiệp Đó là những yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh.Xét về tiềm lực doanh nghiệp thì con người là tài sản quí giá nhất Nếu có những cán
Trang 21bộ nhanh nhạy, khéo léo, trình độ chuyên môn cao thì chắc chắn tất cả các khâu củahoạt động nhập khẩu sẽ được thực hiện nhanh chóng, tránh được những rủi ro đángtiếc có thể xảy ra.
- Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ: Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật
của công ty có vai trò hỗ trợ cho con người trong quá trình tiến hành thực hiện các tácnghiệp Vì vậy nó có một vai trò hết sức quan trọng Nếu cơ sở vật chất kĩ thuật đượctrang bị đầy đủ và hiện đại sẽ tạo hiệu quả cao trong thực hiện hợp đồng nhập khẩu.Ngược lại, nếu cơ sở vật chất kĩ thuật nghèo nàn, lạc hậu sẽ gây ra rất nhiều khó khăncho cán bộ nghiệp vụ, gây ảnh hưởng lớn tới hoạt động điều hành và giám sát công tácthực hiện hợp đồng nhập khẩu
- Mối quan hệ giữa Công ty và nhà xuất khẩu: Thương mại quốc tế phức tạp và
nhiều khó khăn hơn so với kinh doanh trong nước, khi tham gia hoạt động kinh doanhquốc tế cần có chữ tín, vì vậy phải thiết lập được mối quan hệ bạn hàng tốt đẹp thìcông việc sẽ trở nên dễ dàng hơn do có sự tin tưởng lẫn nhau, do đó mà hạn chế nhữngrủi ro do bạn hàng mang lại như hủy hợp đồng không giao hàng, giao hàng khôngđúng hẹn, hàng thiếu, hàng không đúng phẩm chất… và khiếu nại thường được giảiquyết bằng thương lượng giữa các bên Công tác giám sát và điều hành việc thực hiệnhợp đồng nhập khẩu nhanh chóng đúng kế hoạch của cả hai bên sẽ giảm thiểu chi phíphát sinh và những tổn thất không đáng có
- Vốn và việc sử dụng vốn: Vốn là một trong những nhân tố quan trọng hàng
đầu đảm bảo cho việc hoạt động của doanh nghiệp Sử dụng vốn sao cho hiệu quả làmối quan tâm của tất cả các doanh nghiệp Để chủ động kinh doanh, doanh nghiệpphải đảm bảo khả năng huy động vốn nhanh chóng và kịp thời Nếu doanh nghiệpthiếu vốn sẽ làm gián đoạn công tác giám sát và điều hành qui trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu
Các nhân tố khách quan :
- Sự biến động của thị trường: Thị trường luôn thay đổi gây khó khắn không
nhỏ đến công tác giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng, các yếu tố ảnh hưởngnhư: sự tăng trưởng kinh tế, sự ổn định tiền tệ, sự ổn định chính trị, tỷ lệ lạm phát, tỷgiá hối đoái, thái độ của Chính phủ, … các nhân tố này có thể ảnh hưởng đến khả năng
Trang 22- Chính sách của chính phủ: Chính sách của Nhà nước về việc nhập khẩu hàng
hóa đôi khi cũng gây hạn chế cho quá trình giám sát và điều hành thực hiện hợp đồngnhập khẩu, như chính sách bảo hộ hàng sản xuất trong nước - thuế nhập khẩu cao, thủtục hải quan phức tạp, rườm rà, …
- Đối tác kinh doanh: Đối tác kinh doanh cũng là một trong những yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến việc giám sát và điều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu Khiđối tác là những doanh nghiệp quen thuộc, đã có sự tin tưởng lẫn nhau thì việc giámsát sẽ được nới lỏng hơn và ngược lại với những đối tác mới thì sẽ giám sát chặt chẽhơn, nhằm tránh những tình huống phát sinh có thể gây tổn thất cho nhà nhập khẩu
- Rủi ro bất khả kháng: Trong thương mại quốc tế luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, có
những rủi ro không thể tính trước được, chúng tác động lớn tới công tác giám sát vàđiều hành thực hiện hợp đồng nhập khẩu như: sự biến động thị trường nước xuất khẩugây khó khăn cho hoạt động giao hàng của nhà xuất khẩu, rủi ro trong vận chuyển -đắm tàu, tai nạn, do cố ý từ bên ngoài, …
Trang 23CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG GIÁM SÁT VÀ ĐIỀU HÀNH QUI TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG NHẬP KHẨU KHẨU THIẾT BỊ MÁY MÓC, PHỤ TÙNG ĐÓNG TÀU TỪ THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC CỦA CÔNG TY
TNHH ĐÓNG TÀU HỒNG HÀ 3.1 Tổng quan về Công ty TNHH Đóng tàu Hồng Hà:
Công ty Hồng Hà - Bộ Quốc Phòng có tên giao dịch tiếng Anh là Hong HaShipbuilding Company (Tên viết tắt là: HSC)
Công ty là Công ty cổ phần thuộc loại hình doanh nghiệp Nhà nước có trụ sởchính tại Km 17- xã Lê Thiện- huyện An Dương - TP Hải Phòng và mã số thuế0200290105
Công ty Đóng tàu Hồng Hà là Công ty cổ phần thuộc loại hình doanh nghiệp nhànước hạng 1 có nhiệm vụ đóng mới và sửa chữa phương tiện thủy phục vụ các thànhphần kinh tế, mười bảy năm liền Công ty là đơn vị quyết thắng, năm 2000 được Nhànước phong tặng danh hiệu đơn vị anh hùng lao động trong thời kỳ đổi mới
Công ty có nhiều thành tích đặc biệt xuất sắc, từ một xí nghiệp nhỏ, trang thiết bịlạc hậu, chủ yếu là sửa chữa canô, xà lan, tàu sông, Công ty đã chủ động tổ chức lạisản xuất, đào tạo đội ngũ kỹ sư chuyên ngành, thợ bậc cao, nhanh chóng đổi mới côngnghệ, hiện đại hoá máy móc chuyên dùng cho ngành đóng tàu, đồng thời xây dựngđược bộ quy trình công nghệ cho đóng mới và sửa chữa các loại tàu đến 3.300 tấnđược đánh giá cao
Là một doanh nghiệp Nhà nước có bề dày lịch sử trong lĩnh vực đóng tàu, kinhdoanh Công ty TNHH Đóng tàu Hồng Hà có nhiều văn phòng của các xí nghiệp của Công
Trang 24dụng cần thiết cho mỗi một nhân viên cũng như các thiết bị, vật dụng hiện đại cho cácphòng họp ở mỗi văn phòng nhằm phục vụ tốt nhất cho các hoạt động kinh doanh
Những năm gần đây, Công ty tập trung đầu tư trang bị máy móc, thiết bị đóngtàu hiện đại Đáng kể là: Máy ép thủy lực 20 tấn, 700 tấn; cẩu chân đế 25 tấn, tầmvươn 16m; cẩu trục lăn dầm thép 20 tấn, máy lốc tôn 3 trục, máy hàn ống tự động vàbán tự động, máy cắt lập trình CNC, máy siêu âm kiểm tra khuyết tật đường hàn, máy
đo chiều dày của tôn, máy phun sơn, máy tiện băng dài 8m, âu chìm 6000 tấn Với cơ
sở vật chất, trang thiết bị công nghệ đồng bộ, nhà máy đã nghiên cứu, đóng mới đượcnhiều sản phẩm chất lượng cao, như tàu chở dầu 1000 tấn, tàu Cảnh sát biển TT-400,TT-200, tàu vận tải, tàu tuần tra cao tốc, tàu khảo sát, chở quân Đặc biệt, nhà máy đãnghiên cứu, xây dựng và áp dụng quy trình công nghệ đóng tàu tuần tra cao tốc TT-
400, được tặng Giải thưởng Nhà nước về khoa học và công nghệ; tàu trải nhựa đường
VP ASPHALT được Giải thưởng Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VIFOTEC)
3.2 Khái quát về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây thểhiện qua các chỉ tiêu trong Bảng sau:
Bảng 3.1: Phân tích chung kết quả hoạt động kinh doanh
Chỉ tiêu
2013 2014 2015
So sánh 2015
2014So sánh 2014 2015
-Lượng tăng (giảm) Tuỵêt Đối (tr VNĐ )
Tỷ lệ (%)
Lượng tăng (giảm) Tuỵêt Đối (tr VNĐ )
Tỷ lệ (%)
Giá trị sản xuất (GO)(tr VND) 11.257 11.700 12.048 384 2,97 352 2.92Giá trị gia tăng(VAT) (tr VND) 4.012 5.476 6.812 1.136 20,74 483 7,09Doanh thu thuần (DT) (tr VND) 11.957 12.689 13.310 621 4,89 460 3,45
Lợi nhuận (LN) (tr VND ) 700 989 1.062 73 7,38 308 29
(Nguồn : Phòng kế toán công ty Hồng Hà)