1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng túi PP sang công ty IKEA – Thụy Điển của công ty TNHH MTV 76 giai đoạn 2014 – 2017

45 156 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 115,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ths Mai Thanh Huyền, cô đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, hướng dẫn em hoàn thành đề tài: “Phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng túi PP sang công t

Trang 1

Trong quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ quý báu của nhà trường, các thầy cô và cán bộ củacông ty thực tập Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được bày tỏ lời cảm

ơn chân thành tới Ban giám hiệu, Khoa Kinh tế và kinh doanh quốc tế trường Đạihọc thương mại đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ em trong quá trình học tập

và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp

Ths Mai Thanh Huyền, cô đã hết lòng giúp đỡ, dạy bảo, hướng dẫn em hoàn

thành đề tài: “Phòng ngừa, hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng túi PP sang công ty IKEA – Thụy Điển của công ty TNHH MTV 76 giai đoạn 2014 – 2017”.

Đồng thời, với sự giúp đỡ của Ban Giám đốc công ty TNHH MTV 76, đặcbiệt là các cô, chú, anh chị phòng Kế hoạch – Kinh doanh đã nhiệt tình giúp đỡ emhoàn thành khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề 1

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2

1.3 Mục đích nghiên cứu đề tài 5

1.3.1 Lý luận 5

1.3.2 Thực tiễn 5

1.4 Đối tượng nghiên cứu 5

1.5 Phạm vi nghiên cứu 5

1.6 Phương pháp: phân tích tổng hợp, bảng số liệu, sơ đồ… 6

1.7 Kết cấu đề tài: 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA 7

2.1 Một số khái niệm cơ bản 7

2.1.1 Khái niệm về rủi ro, tổn thất 7

2.1.2 Quản trị rủi ro trong tác nghiệp TMQT 8

2.1.3 Hợp đồng TMQT 8

2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu 9

2.2.1 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa 9

2.2.2 Quy trình quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa 11

2.2.3 Các biện pháp hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu. 16 2.3 Phân định nội dung nghiên cứu 17

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG TÚI PP SANG CÔNG TY IKEA – THỤY ĐIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV 76 18

Trang 3

3.1 Khái quát chung về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH

MTV 76 18

3.2 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH MTV 76 giai đoạn 2014 – 2017 19

3.3.Thực trạng của công ty trong vấn đề nghiên cứu phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng túi PP sang công ty IKEA – Thụy Điển của công ty TNHH MTV 76 giai đoạn 2014 – 2017 23

3.3.1 Bước 1 : Thỏa thuận và kí kết hợp đồng 23

3.3.2 Bước 2 : Chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu 24

3.3.3 Bước 3 : Thuê phương tiện vận tải, mua bảo hiểm cho hàng hóa 25

3.3.4 Bước 4 : Làm thủ tục hải quan 26

3.3.5 Bước 5 : Giao hàng 28

3.3.6 Bước 6 : Quá trình vận chuyển hàng hóa xuất khẩu 29

3.3.7 Bước 7 : Thanh toán hợp đồng xuất khẩu hàng 29

CHƯƠNG 4 : ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN TRỊ RỦI RO KHI THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU MẶT HÀNG TÚI PP SANG CÔNG TY IKEA – THỤY ĐIỂN CỦA CÔNG TY TNHH MTV 76 32

4.1 Định hướng phát triển của công ty 32

4.1.1 Quan điểm của công ty TNHH MTV 76 về việc quản trị rủi ro trong kinh doanh xuất nhập khẩu 32

4.1.2 Phương hướng của công ty TNHH MTV 76 về việc quản trị rủi ro trong quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu 33

4.2 Giải pháp hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng xuất khẩu được vận dụng tại công ty TNHH MTV 76 33

4.2.1 Đối với doanh nghiệp 33

4.2.2 Đối với Nhà nước 37

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 4

Bảng 3.1: Sơ đồ kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 76 trong 19

4 năm 2014-2016 19Bảng 3.2: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2014 – QuýI/2017 20Bảng 3.4: Sản lượng xuất khẩu theo mặt hàng từ 2014 – 2017 21Bảng 3.5: Sản lượng xuất khẩu sang các thị trường giai đoạn 2014 – Quý I/2017 .22

Sơ đồ 3.1: Quy trình thanh toán bằng L/C 30

Trang 5

Số thứ tự Từ viết tắt Nghĩa

1 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của vấn đề

Trong khoảng 10 năm trở lại đây, việc Việt Nam gia nhập nhiều tổ chức trênthế giới đồng thời tham gia vào việc kí kết một số hiệp định hay thỏa thuân thuậnthương mại đã ngày càng khẳng định cho sự phát triển của kinh tế Việt Nam nóiriêng và kinh tế thế giới nói chung Khi tham gia vào hoạt động thương mại đặc biệtliên quan đến quốc tế thì điều quan trọng là cần tận dụng linh hoạt và tối đa cácnguồn lực về vật chất cũng như con người của doanh nghiệp Đối với mỗi doanhnghiệp khi kinh doanh trong lĩnh vực TMQT thì mục đích không hướng đến khôngchỉ doanh thu, lợi nhuận mà còn là quá trình diễn ra nhanh chóng, linh hoạt, ít gặpphải những khó khăn, trở ngại Vì vậy, việc nghiên cứu quản trị những rủi ro có thểgặp trong quá trình kí kết các hợp đồng TMQT là vô cùng quan trọng Điều này sẽgiúp doanh nghiệp có thể ứng phó kịp thời với những tình huống có thể sẽ xảy ratrong tương lại gần và xa

Có thể thấy được một số lợi ích khi tham gia vào hoạt động TMQT:

Thứ nhất, mở rộng thị trường tiêu thụ cho công ty bên cạnh những thị trườngsẵn có Mỗi công ty khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều đã xác định cho mìnhthị trường tiêu thụ mà mình sẽ tập trung nhất Đó có thể là thị trường trong nướchoặc ngoài nước Tuy nhiên đã nhắc tới TMQT thì hoặt động kinh doanh này mặcđịnh tiến hành ở ít nhất là hai quốc gia khác nhau

Thứ hai, tạo điều kiện cho quá trình mở rộng hoạt động kinh doanh trong nước Thứ ba, TMQT sẽ giúp chuyển hóa giá trị sử dụng làm thay đổi cơ cấu vậtchất của tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân được sản xuất trong nước vàthích ứng chúng với nhu cầu tiêu dùng, tích lũy

Thứ tư, góp phần nâng cao hiệu quả của nền kinh tế bằng việc tạo ra môitrường thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh Nhiều doanh nghiệp nướcngoài đặt trụ sở hay nhà máy tại các nước khác sẽ giúp tại mối quan hệ cũng nhưtạo thuận lợi về sản xuất, kinh doanh cho cả hai bên

Bên cạnh những lợi ích trong hoạt động TMQT thì bản thân đề tài cũng đãnói lên được lợi ích cụ thể của việc quản trị rủi ro trong việc thực hiện hợpđồng TMQT:

Trang 7

Thứ nhất, rủi ro là điều không thể tránh khỏi trong quá trình thực hiện các hợpđồng kinh doanh, đặc biệt liên quan đến TMQT vì hoạt động này diễn ra giữa ítnhất là hai quốc gia khác nhau Có rất rào cản về: ngôn ngữ, văn hóa… Đôi khi bảnthân các doanh nghiệp tham gia vào hoạt động này cũng không thể nào lường hếtđược trước các rủi ro có thể xảy ra Tuy nhiên, có thể bằng chính kinh nghiệm củamình có thể dự đoán trước hoặc học hỏi những kinh nghiệm từ những người đitrước Xác định trước những rủi ro có thể xảy ra sẽ giúp bản thân khỏi bị bỡ ngỡtrước mọi vấn đề có thể xảy ra

Thứ hai, vấn đề mà doanh nghiệp quan tâm khi quản trị về rủi ro không phải làxác suất rủi ro xảy ra là bao nhiêu mà là những tổn thất mà nó mang đến Việc quảntrị rủi ro sẽ giúp nhà quản trị có thể bao quát được tình hình, đồng thời đưa ra nhữngbiện pháp để phòng ngừa, hạn chế những rủi ro có thể xảy ra

Thứ ba, quản trị được các rủi ro xảy ra sẽ giúp các bước thực hiện hợp đồngtiến hành nhanh chóng hiệu quả Mục tiêu hướng đến là tăng doanh thu và lợi nhuậncủa công ty Đồng thời cũng phải đảm bảo các yếu tố liên quan như: môi trường,nhân lực, tài chính…

Trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa việc xảy ra rủi ro làđiều không thể tránh khỏi Vì thế, chúng ta cần có cái nhìn đúng đắn trong việc xácđịnh nhận dạng các rủi ro, đánh giá mức độ rủi ro và đưa ra những biện pháp phòngngừa, hạn chế

Việc quản trị rủi ro đồng nghĩa với việc hạn chế được những rủi ro có thể xảy

ra sẽ giúp cho hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi hơn, mang lại nhiều lợi íchhơn, giảm thiểu đến mức thấp nhất những tổn thất cho tất cả các bên tham gia

Từ những lý thuyết nghiên cứu được kết hợp với những lý do khách quan vềthực tế đã được tìm hiểu tại công ty TNHH MTV 76, em đã quyết định lựa chọn đề

tài: “Phòng ngừa và hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng túi PP sang công ty IKEA – Thụy Điển của công ty TNHH MTV 76 trong giai đoạn 2014 - 2017” để là nội dung nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình”.

1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Cũng như nhiều đề tài đã nghiên cứu từ trước đó như: kiểm tra, giám sát quy

Trang 8

cũng có một vai trò vô cùng lớn đối với các doanh nghiệp kể cả trong hay ngoàinước Do vậy cũng đã có rất nhiều công trình nghiên cứu ra đời được xuất bảnthành sách hay trở thành một đề tài nghiên cứu ở nhiều trường đại học Điều đó thểhiện sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng như sinh viên về vấn đề này Nhưngtuy nhiên về cùng một đối tượng nghiên cứu thì mỗi tác giả lại có những góc nhìn

và nội dung triển khai mới; bởi lẽ mỗi công ty hay thị trường đều có điều kiện làmviệc, nhân lực, tài chính, vật chất khác nhau Hơn thế nữa đối với hai hay nhiềucông ty thì mặt hàng kinh doanh có thể giống nhau nhưng điểm mạnh, yếu hay cáchthức làm việc, văn hóa riêng Công ty 76 tiến hành hợp tác với rất nhiều đối táckhác nhau như Anh Mỹ Pháp hay Nhật Tuy nhiên đề tài của em lại lựa chọn sảnphẩm túi PP sang công ty IKEA của Thụy Điển bởi lẽ: túi PP là sản phẩm sản xuấtchính nhất của công ty Bên cạnh đó, IKEA – Thụy Điển là một đối tác lớn Hàngnăm thì doanh thu của công ty từ việc hợp tác với IKEA chiếm khoảng 80-85%tổng doanh thu của toàn bộ công ty Có thể thấy đây thực sự là một đối tác lớn vàlâu dài cần được chú trọng

Đã từng có rất nhiều đề tài cả trong và ngoài nước có đề cập đến vấn đề này.Tuy nhiên, mỗi đề tài lại có những góc nhìn và mức độ khác nhau Một số côngtrình nghiên cứu đặc trưng mà em đã nghiên cứu được liên quan đến nội dung đề tài

Đầu tiên, là các công trình nghiên cứu về rủi ro trong nước do các nhà khoa

học, kinh tế, các giáo sư, phó giáo sư tiến hành nghiên cứu hoặc dịch từ các cuốnsách nước ngoài

 Doãn Kế Bôn (2010) “Quản trị tác nghiệp TMQT”, NXB Chính trị Hành chính

-Trong cuốn giáo trình này, PGS TS cùng với các tác giả khác đã cho chúng tathấy những kiến thức cơ bản về quản trị rủi ro trong phần chương 5 Đây là mộtnguồn tài liệu rất có ích, được sử dụng để giảng dạy tại trường Đại học Thương mạihiện nay

 Nguyễn Anh Tuấn (2006) “Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngoạithương”, NXB Lao động – Xã hội

Tiếp theo, cũng có một số các đề tài khóa luận đã khai thác nội dung về rủi ro,

tổn thất trong quá trình thực hiện hợp đồng TMQT:

Trang 9

 Trương Thị Thanh Huyền, “ Kiểm soát rủi ro trong quá trình thực hiện hiệnhợp đồng nhập khẩu thiết bị báo cháy từ Singapore của công ty TNHH thiết bịPCCC Hà Nội” GVHD Lê Thị Việt Nga

 Nguyễn Đăng Quang (2014), “Rủi ro trong quy trình thực hiện hợpđồng xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam trong nền kinh tế thị trường”,Luận văn trường Đại học Kinh tế quốc dân, Khoa Kinh tế quốc tế

Trần Văn Nam, “Quản trị rủi ro trong thực hiện hiện hợp đồng nhập khẩu

dây thép từ thị trường Trung Quốc của công ty TNHH Cúp Vàng”, GVHD NguyễnQuốc Thịnh

 Luận văn “Hạn chế rủi ro trong thực hiện hiện hợp đồng nhập khẩu mặt hàngthiết bị mô phỏng của công ty cổ phần công phần mềm mô phỏng đồ họa” sinh viênTrần Bích Phương, GVHD Nguyễn Quốc Thịnh

 Nguyễn Thị Thùy Linh (2014), “Hạn chế rủi ro trong quy trình thực hiện hợpđồng nhập khẩu thiết bị viễn thông từ thị trường Trung Quốc của Công ty cổ phầndịch vụ kỹ thuật viễn thông Hà Nội”, Khóa luận trường Đại học Thương mại Luậnvăn cũng đã thu thập và hệ thống hóa được những cơ sở lý thuyết liên quan đến rủi

ro, quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị viễn thông sang thị trườngTrung Quốc của Công ty cổ phần dịch vụ kỹ thuật viễn thông Hà Nội Từ việc xây

lý thuyết, vận dụng vào thực tế, tác giả đã thấy được những ưu, nhược điểm trongquá trình thực hiện, từ đó đưa ra những biện pháp để khắc phục những nhược điểm

đó Tuy nhiên trong luận văn này vẫn còn tồn tại một số hạn chế Đó là việc vậndụng hệ thống lý thuyết vào thực tế vẫn còn máy móc, chưa tập trung vào thực trạngcông ty

Mặc dù đã có rất nhiều bài báo cáo, công trình nghiên cứu về đề tài này.Tuy nhiên, đề tài của dựa trên một số cơ sở lý thuyết sẵn có xây dựng một vấn đềnghiên cứu mới hơn, khác với các đề tài đã thực hiên trước đó

Điểm khác biệt trong đề tài thực hiện của em đó là việc xây dựng một đề tàimới về mặt hàng túi PP xuất khẩu sang công ty IKEA – Thụy Điển tại công tyTNHH MTV 76 trong khoảng thời gian 2014 – 2017

Một số công trình khác đã từng nghiên cứu về nội dung này nhưng hướng đếnđối tượng là một công ty khác, mặt hàng khác, trong khoảng thời gian cũng khác

Trang 10

Dựa trên những tìm hiểu của bản thân mình, em thấy trong phạm vi trường đại

học thương mại vẫn chưa có một tài liệu nào nghiên cứu về đề tài: “Quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng túi PP sang công ty IKEA – Thụy Điển của công ty TNHH MTV 76” Do vậy, em quyết định lựa

chọn đề tài này trong giai đoạn 2014 – 2017 để làm đề tài nghiên cứu của mình

1.3 Mục đích nghiên cứu đề tài

1.3.1 Lý luận

Từ các nguồn tài liệu có liên quan, em có thể xây dựng được một số mục tiêu:

- Tổng hợp các kiến thức lý thuyết liên quan đến đề tài nghiên cứu: rủi ro, tổn

thất, quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng TMQT

- Từ những lý thuyết tổng hợp được vận dụng vào thực tiễn quá trình nghiên cứu.

1.3.2 Thực tiễn

- Tìm hiểu về thực tế quá trình thực hiện hợp đồng TMQT xuất khẩu mặt

hàng túi PP của công ty TNHH MTV 76 sang công ty IKEA – Thụy Điển, nhữngrủi ro, hạn chế có thể gặp phải trong quá trình thực hiện

- Từ đó tìm ra được những ưu và nhược điểm trong quá trình thực hiện và

đưa ra giải pháp hạn chế, phòng ngừa giúp công ty tránh được khỏi những tổn thấtkhông đáng có, nâng cao chất lượng và hiệu quả thực hiện, hoàn thiện hơn quy trìnhthực hiện hợp đồng TMQT

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng TMQT Quan trọnghơn là việc quản trị rủi ro trong quá trình xuất khẩu túi PP sang công ty IKEA –Thụy Điển của công ty TNHH MTV 76

1.5 Phạm vi nghiên cứu

 Đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồngTMQT xuất khẩu mặt hàng túi PP của công ty TNHH MTV 76 sang công ty IKEA– Thụy Điển

 Về không gian: phòng kế hoạch – kinh doanh của công ty TNHH MTV 76xuất khẩu sang công ty IKEA – Thụy Điển

 Về thời gian: trong quá trình thực hiện hợp đồng TMQT giai đoạn

2014 – 2017

Trang 11

1.6 Phương pháp: phân tích tổng hợp, bảng số liệu, sơ đồ…

Phương pháp thu thập cơ sở dữ liệu:

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: thông qua việc quan sát và tổng kết từ

thực tiễn hoạt động kinh doanh của công ty Dựa trên việc quan sát tiến hành đặtcâu hỏi cho những cá nhân có liên quan và nhận được sự giải đáp và giúp đỡ tậntình của trưởng phòng, phó phòng và các anh, chị trong phòng kế hoạch – kinhdoanh

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: báo cáo tài chính 2014, 2015,

2016, 2017; báo cáo số liệu xuất khẩu mặt hàng túi PP, hợp đồng thương mạiquốc tế, vận đơn đường biển, các tài liệu về thương mại quốc tế như giáo trình,tạp chí chuyên ngành, website về ngoại thương, chính sách pháp luậy có liênquan, luận văn khóa trước

- Phương pháp phân tích tổng hợp từ những dữ liệu đã thu thập được.

1.7 Kết cấu đề tài:

Nội dung khóa luận gồm có 4 chương với nội dung như sau:

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về quá trình thực hiện hợp đồng TMQT, rủi ro, quảntrị rủi ro

Chương 3: Thực trạng thực hiện hợp đồng TMQT, quá trình quản trị rủi ro khixuất khẩu mặt hàng túi PP sang công ty IKEA – Thụy Điển của công ty TNHHMTV 76 giai đoạn 2014 – 2017

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất nhằm quản trị rủi ro trong quátrình thực hiện hợp đồng xuất khẩu mặt hàng túi PP sang công ty IKEA – ThụyĐiển của công ty TNHH MTV 76 giai đoạn 2014 – 2017

Trang 12

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ PHÒNG NGỪA VÀ HẠN CHẾ RỦI RO TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN HỢP ĐỒNG XUẤT KHẨU

HÀNG HÓA.

2.1 Một số khái niệm cơ bản

2.1.1 Khái niệm về rủi ro, tổn thất

Trong TMQT các bên tham gia thường có sự khác nhau về vắn hóa, phong tụctập quán và chịu sự chi phối của hệ thống chính t rị, pháp luật Vì thế, tuy cùng mộtvấn đề nhưng mỗi bên lại có những quan điểm khác nhau Điều này có thể dẫn đến

sự bất đồng trong quan hệ thương mại và những rủi ro xảy ra trong quá trình tiếnhành hoạt động kinh doanh Để giải quyết được những vấn đề này thì các bên phảitiến hành bàn bạc với nhau, quan trọng hơn hết là xác định được những rủi ro có thểdựa trên những mục tiêu đã đặt ra để từ đó đưa ra những biện pháp phòng ngừa vàgiải quyết những rủi ro đó

Dựa trên các tài liệu có rất nhiều quan điểm về rủi ro khác nhau

Theo PGS TS Nguyễn Quốc Thịnh, rủi ro được hiểu những sự kiện bất lợi,bất ngờ đã xảy ra gây tổn thất cho con người

Theo các tiêu chuẩn quốc tế của Hiệp hội Kiểm toán nộ bộ quốc tế (IIA) địnhnghĩa Rủi ro là khả năng một sự kiện có thể xảy ra và sẽ có ảnh hướng đến việc đạtđược các mục tiêu Rủi ro được đánh giá dựa trên sự tác động và khả năng xảy ra.Rủi ro là những bất trắc có thể đo lường được (Frank Knight, 1998) Theo đó,các loại bất trắc không thể đo lường được thì được gọi là bất trắc, còn loại bất trắc

có thể đo lường được gọi là rủi ro

Một học giả người Mỹ khác, ông Allan Willett trong cuốn “Risk andInsurance” Mc Graw Hill, 1995 có quan điểm rằng “rủi ro là bất trắc cụ thể liên quanđến một biến cố không mông đợi” Như vậy, theo ông rủi ro liên quan đến con người

Có thể định nghĩa “Rủi ro là những sự kiện bất lợi, bất ngờ đã xảy ra gây tổnthất cho con người" (Nguyễn Anh Tuấn,2006)

 Điều kiện hình thành rủi ro

Nhắc tới rủi ro là đề cập tới sự không may mắn, bất ngờ xảy ra gây ra thiệt hại

về lợi ích cho con người Ba vấn đề được coi là điều kiện của rủi ro, đó là:

Rủi ro là sự kiện bất ngờ đã xảy ra Bất ngờ là điều con người không thể lườngtrước một cách chắc chắn được

Trang 13

Rủi ro là những sự cố gây ra tổn thất Rủi ro thường đem lại hậu quả (nghiêmtrọng hoặc không, gián tiếp hay trực tiếp)

Rủi ro là sự kiện ngoài mong đợi Rủi ro mang lại tổn thất, là sự cố bất ngờnên sẽ không nhận được sự mong đợi của mọi người Ngoài ra, rủi ro còn mang tínhkhó lường trước, tính khách quan và loại bỏ các ý đồ mang tính chủ quan của chủthể hoạt động

Việc nghiên cứu rủi ro không thể tách rời việc nghiên cứu tổn thất Đó lànhững hậu quả do rủi ro mang lại và chủ thể tham gia hoạt động phải hứng chịuđiều đó Con người thường quan tâm đến những tổn thất mà họ phải gánh chịu vànguyên nhân của những tổn thất ấy lại từ rủi ro gây ra Vì thế mà những vấn đề nàyngày càng được quan tâm

Theo PGS TS Nguyễn Quốc Thịnh, tổn thất là những thiệt hại, mất mát vềmặt tài sản; cơ hội mất hưởng; về con người, tinh thần, sức khỏe và nghiệp của họ

do những nguyên nhân từ các rủi ro gây nên

Tổn thất có thế là hữu hình như: tổn thất tài sản, con người, sức khỏe hoàntoàn có thể đo lường và quy đổi ra thành tiền Hay là các tổn thất vô hình như: cơhội mất hưởng, tinh thần, đe dọa sự nghiệp Đôi khi tổn thất vô hình còn đem lạihậu quả nặng nề hơn các tổn thất hữu hình Ví dụ: rủi ro chậm trễ trong quá trìnhvận chuyển hàng hóa, đã bỏ lỡ cơ hội kinh doanh, không được hưởng lãi còn bị phạthợp đồng, giảm uy tín trong kinh doanh

2.1.2 Quản trị rủi ro trong tác nghiệp TMQT

Theo PGS TS Nguyễn Quốc Thịnh, quản trị rủi ro trong tác nghiệp TMQT là

hệ thống các nghiệp vụ nhằm nhận dạng, đánh giá, đối phó với những nguyên nhân

và hậu quả của rủi ro trong quá trình tiến hành các tác nghiệp TMQT

2.1.3 Hợp đồng TMQT

Hợp đồng TMQT là một cam kết giữa hai hay nhiều bên (pháp nhân) đến từhai hay nhiều quốc gia hoặc có trụ sở kinh doanh ở các nước khác nhau trong đó cómột bên gọi là bên xuất khẩu (bên bán) có nghĩa vụ chuyển quyền sở hữu cho mộtbên khác gọi là bên nhập khẩu (bên mua) một lượng tài sản nhất định gọi là hànghóa Hợp đồng TMQT thường gắn liền với các dự án, trong đó một bên thỏa thuậnvới các bên khác thựa hiện dự án hoặc một phần dự án cho mình

Trang 14

Hợp đồng có thể được thể hiện bằng văn bản hay lời nói có thể có người làmchứng Nếu vi phạm hợp đồng TMQT hay không theo những cam kết các bên đã đề

ra thì sẽ phải cùng nhau ra tòa Bên thua sẽ phải chiụ mọi phí tổn theo luật phápquốc tế

2.2 Một số lý thuyết của vấn đề nghiên cứu

2.2.1 Quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa

Sau khi hợp đồng mua bán ngoại thương được kí kết, đơn vị kinh doanh xuấtnhập khẩu với tư cách là một bên tổ chức thực hiện hợp đồng đó Doanh nghiệp cầnphải tuân thủ đầy đủ các luật pháp quốc gia, luật pháp quốc tê, tập quán thương mại,đồng thời đảm bảo quyền lợi của quốc gia và đảm bảo uy tín kinh doanh của doanhnghiệp, để làm được điều đó, doanh nghiệp cần phải cố gắng tiết kiệm chi phí, nângcao lợi nhuận và hiệu quả của toàn bộ giao dịch

2.2.1.1 Bước 1: Xin giấy phép xuất khẩu

Giấy phép xuất khẩu là một tiêu đề quan trọng về mặt pháp lí để tiến hành cáckhâu khác trong mỗi chuyến hàng xuất khẩu Thủ tục xin giấy phép xuất khẩu ở mỗiquốc gia là khác nhau; ở Việt Nam, hàng năm hoặc 6 tháng một lần, Bộ Thươngmại công bố danh mục hàng cấm xuất khẩu, hàng xuất khẩu theo hạn ngạch Hồ sơxin giấy phép kinh doanh bao gồm:

 Đơn xin giấy phép

 Phiếu hạn ngạch

 Bản sao hợp đồng đã kí với nước ngoài hoặc bản sao L/C

Mỗi giấy phép được cấp cho một chủ hàng kinh doanh để xuất khẩu một hoặcmột số mặt hàng với định mức đã định, chuyên chở bằng phương tiện vận tải vàgiao hàng tại một điểm nhất định

2.2.1.2 Yêu cầu người mua mở L/C

Trong trường hợp hợp đồng thanh toán theo L/C thì doanh nghiệp xuất khẩucần nhanh chóng yêu cầu bên nhập khẩu mở L/C Khi được ngân hàng thong báocần kiểm tra xem xét cẩn thận tránh mắc “bẫy” L/C

2.2.1.3 Chuẩn bị hàng hóa

Đây là công việc bắt buộc đối với nhà xuất khẩu, bao gồm 3 bước:

 Thu gom tập trung hàng hóa thành một lô hàng xuất khẩu thông qua loạihợp đồng đã kí: là việc mua bán hàng hóa ngoại thương thường được tiến hành trên

cơ sở khối lượng lớn Do tính chất sản xuất của Việt Nam còn nhỏ lẻ nói chung và

Trang 15

tính chất các mặt hàng thủ công nói riêng, để có đủ lượng hàng xuất khẩu thì chúng

ta phải tập trung gom hàng hóa trước khi xuất hàng bằng việc kí kết hợp đồng vớicác đơn vị giao hàng

 Đóng gói bao bì hàng hóa xuất khẩu nhằm đảm bảo phẩm chất, chất lượng

và số lượng tạo điều kiện thuận lợi cho việc bốc xếp, di chuyển, giao nhận hàng.Tùy từng loại hàng hóa, yêu cầu cách thức đóng gói trong hợp đồng đã kí, doanhnghiệp phải thực hiện đúng theo quy định Tránh xa tình trạng đóng gói sai quycách tiêu chuẩn dẫn đến bên nhập khẩu từ chối nhận hàng, yêu cầu giảm giá hàngxuất khẩu,…, từ chối thanh toán bằng tiền hàng

 Về kí mã hiệu hàng xuất khẩu: là những kí mã hiệu bằng số, bằng chữ hoặcbằng hình vẽ ghi trên bao bì, bên ngoài nhằm thông báo những chi tiết cần thiết choviệc giao nhận, bốc dỡ, bảo quản hàng hóa

2.2.1.4 Kiểm tra hàng hóa

Người xuất khẩu phái có nghĩa vụ kiểm tra hàng hóa: kiểm tra hàng hóa đủ về

số lượng, đúng về chất lượng, quy cách đóng gói,… trước khi giao hàng

Kiểm tra hàng hóa xuất khẩu có ý nghĩa rất quan trọng, đảm bảo uy tín củangười xuất khẩu, tạo mối quan hệ tốt đẹp trong kinh doanh, ngăn chặn kịp thờinhững hậu quả xấu xảy ra dẫn tới tranh chấp khiếu nại Đặc biệt kiểm tra hàng hóaxuất khẩu thực hiện tốt giúp cho đơn vị xuất khẩu giảm sửa chữa, khắc phục hậuquả, nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu

2.2.1.5 Thuê phương tiện vận tải

Tùy theo điều kiện đã kí kết để thuê phương tiện cho hợp lí

 Điều khoản của hợp đồng: điều kiện cơ sở giao hàng, số lượng hàng giaonhiều hay ít…

 Đặc điểm hàng hóa: hàng nặng hay nhẹ, điều kiện bảo quản đơn giản hayphức tạp, hàng vận chuyển dài ngày hay ngắn ngày…

Căn cứ vào điều kiện vận tải: cước phí của từng loại hàng mà lựa chọn phươngthức vận chuyển theo đường bộ, đường biển hay đường hàng không

2.2.1.6 Mua bảo hiểm (nếu có)

Bảo hiểm chuyên chở hàng hóa xuất nhập khẩu là sự cam kết bồi thường vềmặt kinh tế của công ty bảo hiểm cho người mua bảo hiểm khi có rủi ro tổn thất, tainạn xảy ra đối với hàng hóa xuất khẩu trong quá trình chuyên chở Ngược lại, người

Trang 16

được bảo hiểm có trách nhiệm đóng cho công ty bảo hiểm một khoản tền gọi là phíbảo hiểm theo những điều kiện đã được quy định trong hợp đồng bảo hiểm

2.2.1.7 Làm thủ tục hải quan

Để tạo ra môi trường kinh doanh lành mạnh, ngăn chặn hoạt động buôn bánlậu, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng Mọi hàng hóa khi qua cửa Việt Nam đều phảilàm thủ tục hải quan xuất nhập cảnh Đây là một trong những công cụ để nhà nướcquản lí theo dõi thống kê về tình hình xuất khẩu, nhập khẩu

2.2.1.10 Khiếu nại và giải quyết

Khiếu nại là phương pháp giải quyết các phát sinh trong quá trình thực hiệnhợp đồng bằng cách các bên trực tiếp thương lượng nhằm đưa ra các giải phápmang tính pháp lí thỏa mãn hay không thỏa mãn các yêu cầu của bên khiếu nại

2.2.2 Quy trình quản trị rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa

Rủi ro có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong các khâu của quá trình thức hiện hiệnhợp đồng xuất khẩu như: làm thủ tục hải quan, thuê phương tiện vận tải, mua bảohiểm, giao nhận hàng hóa, thanh toán, Với đối tác không đủ uy tín hay không đủnăng lực để thực hiện hợp đồng thì rủi rỏ có thể xảy ra: không thực hiện đúng cácđiều khoản hợp đồng, không thực hiện được hợp đồng hay không thực hiện đúngthời hạn hợp đồng quy định Trong nhiều trường hợp, rủi ro doanh nghiệp gặp phải

do sự biến động của giá cả hàng hóa, sự biến động của tỷ giá,

2.2.2.1 Các nghiệp vụ chủ yếu quản trị rủi ro trong tác nghiệp TMQT tại doanh nghiệp

2.2.2.1.1 Bước 1: Hình thành các vị trí nhân sự quản trị rủi ro

2.2.2.1.2 Bước 2: Nghiên cứu, nhận dạng rủi ro

 Nghiên cứu về nguồn rủi ro và đối tượng rủi ro

 Nhận dạng các rủi ro

Trang 17

2.2.2.1.3 Bước 3: Phân tích và dự báo tổn thất

2.2.2.1.4 Bước 4: Thiết lập bảng liệt kê cảnh báo rủi ro, tổn thất

Bảng liệt kê rủi ro có thể theo những khuôn mẫu khác nhau tùy theo yêu cầu

và nội dung công việc của từng doanh nghiệp

2.2.2.1.5 Bước 5: Xây dựng phương án phòng ngừa và hạn chế rủi ro2.2.2.2 Một số rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu hàng hóa

2.2.2.2.1 Rủi ro trong quá trình chuẩn bị, kiểm tra hàng hóa xuất

khẩu

 Rủi ro do khan hiếm nguồn hàng cung ứng cho xuất khẩu

Nguyên nhân của những rủi ro trên có thế là:

- Do yếu tố bất lợi về thời tiết, dịch bệnh, nguồn nguyên liệu, năng lực sản xuất…

- Do người bán không tổ chức tốt trong công tác thu gom, sản xuất hàng hóa…

 Rủi ro do biến động giá cả hàng hóa

- Do sự thay đổi trong chính sách kinh tế vĩ mô và những điều chỉnh trong

các chính

sách kinh tế vi mô của mỗi quốc gia

 Rủi ro do mất khả năng kiểm soát về chất lượng và số lượng hàng hóa xuất khẩu

Nguyên nhân có thể là:

- Do hành vi chủ quan của những người tham gia và có liên quan đến công

tác chuẩn bị hàng hóa xuất khẩu

- Do người bán không thể kiểm tra được toàn bộ số lượng và chất lượng

lô hàng

- Do những điều kiện bất lợi về thiên nhiên hay thời tiết.

2.2.2.2.2 Rủi ro trong quá trình làm thủ tục hải quan

- Người mua, bán chưa cung cấp đầy đủ chứng từ theo quy định

Trang 18

không tuân thủ pháp luật không bị trừng phạt thích đáng, các doanh nghiệp cạnhtranh không lành mạnh với nhau… thì nguy cơ xuất hiện rủi ro tiềm ẩn khá cao Bởi

lẽ, cơ quan hải quan không thể đủ nguồn lực để kiểm soát chặt chẽ mọi lô hàng qualại biên giới Trong khi đó các chủ hàng có lợi ích rất lớn nếu không tuân thủ luậtpháp hải quan, thậm chí khi bị phát hiện, cũng chỉ chịu biện pháp trừng phạt quánhẹ khiến họ có động cơ mãnh liệt để không tuân thủ Hơn nữa, các doanh nghiệptuân thủ không được hưởng lợi ích đáng kể nên không tích cực tuân thủ

- Thứ hai, là nhóm nguyên nhân liên quan đến năng lực của cơ quan hải

quan Cơ quan hải quan không có năng lực đáp ứng yêu cầu về các phương diệnnhân lực, công nghệ, tổ chức, quản lý là nguyên nhân lớn nhất dẫn đến rủi ro cónguy cơ tăng lên Trình độ của cán bộ, công chức hải quan ở mức thấp, chưa đượcđào tạo cơ bản, đạo đức, kỷ luật hành nghề không cao sẽ dẫn đến thực hành cácnghiệp vụ với chất lượng thấp, tạo nguy cơ xuất hiện rủi ro cao

Tổ chức quản lý kém của cơ quan hải quan cũng có xu hướng làm tăng rủi ro.Chẳng hạn như tình trạng thiếu sổ tay hướng dẫn, thiếu chế độ thưởng phạt vànghiêm minh, thiếu kiểm tra, giám sát, không quan tâm đào tạo cán bộ… sẽ làm chonhân viên hải quan thiếu động lực trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, dễ sa vào tiêucực, tham nhũng, cố tình để lọt các vụ gian lận…

- Thứ ba, là nhóm nguyên nhân liên quan đến công nghệ hải quan

Công nghệ lạc hậu sẽ gây sức ép lên cơ sở vật chất yếu kém của cơ quan hảiquan dẫn đến các sai sót có khả năng tăng lên Đặc biệt, sự yếu kém và sai xót của

hệ thống thông tin làm tăng nguy cơ rủi ro lên rất nhiều Ví dụ, thông tin thống kêsai lạc, nghèo nàn, không cập nhật, không đồng bộ, thiếu sự trao đổi với các cơquan quản lý nhà nước khác sẽ làm cho nhân viên hải quan khó khăn trong việc racác quyết định đúng Đặc biệt, số liệu thống kê không chính xác là nguyên nhânkhông chỉ của các quyết định hải quan sai lầm mà còn gây ra nhiều rắc rối, tranhchấp về sau Việc thiếu các phương tiện kiểm tra cần thiết khiến nhân viên hải quanbuộc phải bỏ qua các hành vi gian lận tinh vi do thiếu căn cứ để đưa ra các chế tàitheo luật

- Thứ tư, là nhóm nguyên nhân liên quan đến mặt tiêu cực của các chủ hàng

hóa vận chuyển qua biên giới Đây là nhóm nguyên nhân chủ yếu gây ra rủi ro buônlậu và buôn bán trái phép Do thuế quan là khoản thu khá lớn của Nhà nước đánhvào giá trị hàng hóa, nên nếu trốn được thuế, chủ hàng vừa có thể thu lợi lớn, vừa

có thể hạ giá, bán hàng hóa nhanh, chiến thắng đối thủ cạnh tranh nộp đủ thuế

Trang 19

XNK Chính vì thế, các chủ hàng thường xuyên nghiên cứu tìm mọi cách để có thểgiảm nộp thuế cho Nhà nước Chỉ cần cơ quan hải quan lơi lỏng là các chủ hàng tậndụng cơ hội trốn thuế Ngoài ra, trong xã hội có nhiều loại sản phẩm nếu cho tiêudùng tự do có thể gây hại đáng kể cho dân tộc, đất nước như ma túy, vũ khí, …Do

bị cấm đoán nên giá cả các mặt hàng này trên thị trường ngầm tăng vọt tạo điềukiện cho các chủ hàng thu lợi lớn Chính vì thế các tổ chức tìm mọi cách để qua mặthải quan, kể cả mua chuộc cán bộ

2.2.2.2.3 Rủi ro trong việc giao hàng

Trong quá trình thực hiện hợp đồng TMQT sẽ tồn tại rất nhiều rủi ro

 Rủi ro do người bán không giao đủ số lượng, chất lượng và chủng loạihàng hóa Nguyên nhân của những rủi ro trên có thể là:

- Có thể do sự chủ quan của người bán trong khâu chuẩn bị hàng

- Người xuất khẩu kiếm được hợp đồng khác có lợi hơn

- Sự suy giảm chất lượng hàng hóa trong quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu

- Các hạn chế xuất khẩu của chính phủ

- Sự thỏa thuận không rõ ràng trong hợp đồng: số lượng, chất lượng và chủng loại

 Rủi ro do chậm giao hàng hoặc không giao hàng

Nguyên nhân có thể do cả ý muốn chủ quan của người bán hoặc do cácnguyên nhân khách quan (do sự biến động về nguồn cung: giá cả tăng nhanh, khôngcòn nguồn hàng do thiên tai, hiểm họa tự nhiên)

2.2.2.3 Rủi ro trong quá trình vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hóa

 Các rủi ro do lựa chọn hãng tàu không đủ tin cậy, lừa đảo hàng hải

Nguyên nhân của rủi ro này là:

- Thuê phải tàu không đủ khả năng đi biển

- Thuê tàu của những chủ tàu hoặc người thuê tàu định hạn để chuyên chởhàng hóa không có năng lực tài chính

- Thuê phải những con tàu ma

 Các rủi ro do xếp hàng không đúng quy cách, chuyên chở không đúng lịchtrình, chuyển tải hàng hóa

Nguyên nhân của rủi ro này là:

- Có thể là do chủ hàng đã không cung cấp một cách đầy đủ thông tin vềhàng hóa và những yêu cầu đối với việc chất xếp hàng hóa trên tàu, hoặc do sơ suất,

Trang 20

chủ quan, sự thiếu trách nhiệm của người chuyên chở cũng như bên xếp hàng trongquá trình xếp hàng lên tàu.

- Chiến tranh, bạo động, thiên tai, cấm vận, khiến tàu phải thay đổi lịch trình

và tuyến đường để đảm bảo an toàn

 Các rủi ro do những tai họa tiềm ẩn trong quá trình vận chuyển

Nguyên nhân là:

- Cháy hoặc nổ

- Tàu hay xà lan bị mắc cạn, đắm hoặc lật úp

- Tàu đâm va nhau, tàu, xà lan hay phương tiện vận chuyển đam phải bất kỳvật thể bên ngoài không kể nước hoặc bị mất tích

- Những hi sinh tổn thất chung, ném hàng khỏi tàu để đảm bảo an toàn chotoàn bộ hành trình đi biển

 Các rủi ro do bị mất cắp hàng hóa, trục lợi bảo hiểm, cướp biển

Nguyên nhân là hàng hóa bị mất cắp do chính người vận chuyển hoặc ngườikhác, hoặc do cướp biển

2.2.2.4 Rủi ro trong quá trình thanh toán tiền hàng

 Rủi ro do thanh toán dựa trên chứng từ giả, chứng từ không trung thực Nguyên nhân của những rủi ro này là:

- Những kẻ trục lợi, gian lận có thể lợi dụng cung cấp các bộ chứng từ thanhtoán giả mạo, không trung thực

- Khả năng kiểm tra tính xác thực các bộ chứng từ của cả người nhập khẩu vàngân hàng còn chưa cao, nhất là trong các trường hợp thanh toán bằng điệnchuyển tiền, hoặc các phương thức nhờ thu

Trang 21

chứng từ, chứng từ không đầy đủ như quy định của L/C, Nói chung, mọi sai xót dù

là nhỏ giữa chứng từ và các yêu cầu của L/C đều có thể bị từ chối thanh toán

2.2.3 Các biện pháp hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu.

Rủi ro có thể xảy ra ở bất kỳ khâu nào trong quá trình thực hiện hợp đồngnhập khẩu, vì vậy việc thiết lập các biện pháp hạn chế rủi ro cũng không thể tiếnhành chung cho mọi trường hợp mà cần phải thiết lập cho từng trường hợp cụ thểcăn cứ vào đối tác lựa chọn, từng khu vực thị trường, Các biện pháp hạn chế rủi rocũng phải được thực hiện chặt chẽ trong các khâu của quy trình thực hiện hiện hợpđồng nhập khẩu

 Quá trình chuẩn bị hàng xuất khẩu

- Rủi ro trong khan hiếm hàng hóa xuất khẩu

+ Doanh nghiệp cần có kế hoạch hợp lý trong việc thu gom hay sản xuất hànghóa trên năng lực cung ứng của từng nguồn hàng, xác định những biến động có thểxảy ra để có phương án dự trù

+ Người bán nên tích cực cập nhật thông tin về thị trường và tính hình cungứng hàng xuất khẩu để có biện pháp xử lý kịp thời…

- Rủi ro do biến động giá cả hàng hóa

+ Bàn bạc trên cơ sở để cùng nhau khắc phục, duy trì quan hệ thương mại, thiếtlập quỹ dự phòng rủi ro, chủ động mua bao hiểm cho hàng hóa nếu có điều kiện

+ Đặc biệt, khi đàm phán, kí kết hợp đồng cần nêu cụ thể những điều kiệnràng buộc

về trách nhiệm và hướng xử lý những tính huống không mong đợi

- Rủi ro do mất khả năng kiểm soát chất lượng và số lượng hàng hóa

+ Tăng cường việc kiểm soát số lượng và chất lượng hàng hóa thông qua việcthỏa thuận sử dụng các cơ quan giám định độc lập có uy tín

+ Đặc biệt, khi người xuất khẩu chuẩn bị hàng cần có nhân viên theo dõi trựctiếp quá trình thu mua nguyên liệu, đối chiếu các chỉ tiêu thực tế so với hợp đồng,tính toán thời gian hợp lý để giao hàng đúng hẹn

+ Với những nguyên nhân khách quan như: chiến tranh, bạo động,… thì biệnpháp được khuyến khích là mua bảo hiểm cho hàng hóa

 Quá trình xuất hàng

Trang 22

- Tìm hiểu bạn hàng thật kỹ để đảm bảo rằng đối tác sẽ nhận hàng đúng thời

gian, địa điểm đã quy định trong hợp đồng

- Ước lượng thời gian chuẩn bị hàng và gom hàng với sự tính toán các yếu tố

tác động

- Quy định trong hợp đồng điều khoản phạt, trong đó quy định phạt bên nào

không thực hiện nghĩa vụ của mình một cách đầy đủ

- Sử dụng các công cụ mạnh của ngân hàng như: L/C dự phòng, bảo lãnhngân hàng, đảm bảo thực hiện hợp đồng

 Yêu cầu hai bên cùng ký quỹ tại một ngân hàng để đảm bảo thực hiện hợp đồng

 Quá trình vận chuyển, mua bảo hiểm cho hàng hóa:

- Chỉ định hãng tàu nổi tiếng, tối ưu nhất là chỉ định thuê tàu của các hãng cóvăn phòng giao dịch tại nước nhập khẩu để dễ dàng theo dõi lịch trình và giải quyết

sự cố

- Mua bảo hiểm cho hàng hóa chuyên chở theo những điều kiện phù hợp vớithời gian vận chuyển trong năm, tuyến đường vận chuyển và đặc tính của hàng hóa

- Ràng buộc trách nhiệm của nhà xuất khẩu trong vấn đề xếp hàng lên tàu

- Thực hiện tu chỉnh L/C nếu cần thiết cho phù hợp với thực tế vận chuyển

- Thường xuyên giám sát lịch trình tàu chạy để có thể đưa ra những biệnpháp hợp lý hạn chế tổn thất khi gặp rủi ro trong hành trình

 Quá trình thanh toán tiền hàng:

- Yêu cầu toàn bộ chứng từ phải do những cơ quan đáng tin cậy cấp như: đốivới vận đơn đường biển với những lô hàng có giá trị lớn cần yêu cầu nhà xuất khẩucung cấp vận đơn do hãng tàu đích danh lập, giấy chứng nhận số lượng phải có sựgiám sát của đại diện phía nhà nhập khẩu hoặc đại diện thương mại nước ngườinhập khẩu tại nước ngoài cấp,

- Bố trí nhân viên giỏi về nghiệp vụ ở khâu lập bộ chứng từ thanh toán để hạnchế tối đa sự rủi ro

- Đọc và nghiên cứu kỹ những quy định của L/C đối với bộ chứng từ thanhtoán

2.3 Phân định nội dung nghiên cứu

Việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro là một trong những công việc rất quantrọng Bởi lẽ, nếu để cho rủi ro xảy ra rồi mới giải quyết thì có thể sẽ đem lại nhữnghậu quả xấu Vì thế, cần phải xác định trước những rủi ro đưa ra những biện phápphòng tránh trước, tránh những rủi ro và tổn thất nặng nề về sau

Ngày đăng: 21/04/2020, 15:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w