1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện quy trình thủ tục Hải quan tạm nhập tái xuất mặt hàng nhiên liệu hàng không Jet A1 tại Công ty TNHH một thành viên nhiên liệu hàng không Việt Nam

54 111 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 15,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá tình hình thực hiện quy trình thủ tục hải quan tạm nhập, tái xuất và hoàn thuế tạm nhập, tái xuất nhiên liệu hàng không tại Công ty Skypec...35 3.4.1.. Để nâng cao chất lượng d

Trang 1

Đồng thời, Em cũng xin chân thành cảm ơn các anh, chị là cán bộ của Công tyTNHH một thành viên nhiên liệu hàng không Việt Nam đã giúp đỡ em trong quátrình thực tập Nếu không có khoảng thời gian thực tập cùng những lời chỉ bảo của

cô giáo và các anh, chị thì em khó có thể thực hiện được khóa luận cuối khóa này.Mặc dù đã cố gắng hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp của mình nhưng dohạn chế về mặt kiến thức cũng như những kinh nghiệm nên trong bài không thểtránh được những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự nhận xét, góp ý củathầy cô

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2018

Sinh viên:

Nguyễn Tùng Lâm

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Tổng quan đề tài nghiên cứu 3

1.3 Mục đích nghiên cứu 4

1.4 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 5

1.7 Kết cấu của khóa luận 6

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TẠM NHẬP TÁI XUẤT MẶT HÀNG NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG JET A-1 7

2.1 Các khái niệm cơ bản về quy trình thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất và các khái niệm liên quan 7

2.1.1 Khái niệm hải quan 7

2.1.2 Khái niệm thủ tục hải quan 7

2.1.3 Khái niệm tạm nhập tái xuất 8

2.2 Quy trình thủ tục hải quan đối với tạm nhập tái xuất 8

2.2.1 Quy trình tạm nhập tái xuất hàng hóa nói chung 8

2.2.2 Quy trình tạm nhập tái xuất tại Công ty 11

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thủ tục hải quan đối với tạm nhập tái xuất 15

2.3.1 Nhân tố môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước 15

2.3.2 Nhân tố con người, ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp 16

Trang 3

2.3.3 Nhân tố cơ cấu bộ máy, trình độ tổ chức 16

2.3.4 Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ thông tin 17

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TẠM NHẬP TÁI XUẤT MẶT HÀNG NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG JET A-1 TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (SKYPEC) 18

3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH một thành viên nhiên liệu hàng không Việt Nam (Skypec) 18

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Skypec 18

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Skypec 20

3.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty Skypec 20

3.2 Kết quả hoạt động từ năm 2015 đến năm 2017 22

3.2.1 Thuận lợi 22

3.2.2 Khó khăn 23

3.3 Thực trạng quy trình thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất nhiên liệu hàng không tại Công ty Skypec 24

3.3.1 Thực trạng thực hiện tạm nhập nhiên liệu hàng không 24

3.3.2 Thực trạng thực hiện tái xuất nhiên liệu hàng không 28

3.3.3 Thực trạng hoàn thuế tạm nhập cho lượng nhiên liệu hàng không được xác nhận đã tái xuất 32

3.4 Đánh giá tình hình thực hiện quy trình thủ tục hải quan tạm nhập, tái xuất và hoàn thuế tạm nhập, tái xuất nhiên liệu hàng không tại Công ty Skypec 35

3.4.1 Một số thành công 35

3.4.2 Một số vấn đề tồn tại và nguyên nhân 35

CHƯƠNG 4 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN TẠM NHẬP TÁI XUẤT NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG JET A-1 TẠI CÔNG TY SKYPEC 37

4.1 Định hướng 37 4.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất

Trang 4

nhiên liệu hàng không tại Công ty Skypec 38

4.2.1 Tổ chức lại quy trình thực hiện nội bộ Công ty: 38

4.2.2 Nâng cao năng lực thực hiện nhiệm vụ tạm nhập tái xuất thông qua việc nâng cao trình độ cán bộ, nhân viên trực tiếp làm thủ tục hải quan: Đào tạo và cập nhật thường xuyên các nghiệp vụ theo quy định của Nhà nước về tạm nhập, tái xuất, thông quan hàng hóa 39

4.2.3 Nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin cũng như đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất nhằm đạt được hiệu quả cao trong quy trình thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất và hoàn thuế tạm nhập, tái xuất Tin học hóa quy trình thực hiện thủ tục nhập, tái xuất nội bộ (thống kê số lượng tái xuất online, cập nhật số liệu kịp thời ) Phối hợp, kiến nghị Hải quan các địa phương thực hiện kê khai tái xuất nhiện liệu online 39

4.2.4 Thanh toán hoàn thuế tái xuất nhiên liệu: Hợp tác với các Ngân hàng trong khâu nộp thuế nhập khẩu nhiên liệu: 40

4.3 Kiến nghị 41

4.3.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 41

4.3.2 Đối với Hải quan 42

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Bảng 2.1: Quy trình tạm nhập tái xuất của Công ty 11 Bảng 3.1: Lịch sử hình thành công ty Skypec 19 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Skypec (2015 – 2017) 23

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức công ty Skypec 22

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng việt

3 CƯ&ĐV Cung ứng & Điều vận

8 QĐ/TCBB-LĐ Quyết định/Tổ chức cán bộ – Lao động

11 TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

12 Tp.HCM Thành phố Hồ Chí Minh

14 XDHK VN Xăng dầu hàng không Việt Nam

STT Từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Xăng dầu là mặt hàng có tầm quan trọng đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân,

có ảnh hưởng đến nhiều mặt kinh tế xã hội Do vậy, Nhà nước ta đã luôn có nhữngchính sách quản lý đối với hoạt động kinh doanh xăng dầu đặc biệt là các doanhnghiệp kinh doanh xăng dầu của Nhà nước Ngày 15/10/2009, Chính phủ đã banhành nghị định số 84/2009/NĐ-CP về kinh doanh xăng dầu, theo đó cơ chế kinhdoanh xăng dầu sẽ được vận hành theo cơ chế thị trường để phù hợp với sự pháttriển của nền kinh tế Việt Nam đang dần hội nhập với nền kinh tế trong khu vực vàthế giới Một trong những ngành tiêu thụ xăng dầu nhiều nhất là ngành giao thôngvận tải, trong đó vận tải hàng không có nhu cầu tiêu thụ xăng dầu khá lớn và ngàycàng tăng theo nhu cầu vận tải hàng không hiện nay

Với xu hướng hội nhập quốc tế, hòa nhập kinh tế thế giới thế kỷ 21, nhu cầu dichuyển rộng khắp trong nước và quốc tế ngày càng tăng với yêu cầu thời giannhanh dẫn đến nhu cầu vận tải hàng không tăng trưởng với tốc độ cao và nhu cầucung ứng nhiên liệu hàng không ngày càng tăng là một tất yếu Đây vừa là cơ hộiđồng thời cũng chứa đựng những thách thức trong kinh doanh xăng dầu Đòi hỏicác doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Nhànước cần phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp, để thíchnghi với cơ chế kinh doanh mới nhằm đảm bảo cho sự ổn định, phát triển và chủđộng hội nhập, cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong cùng lĩnh vực kinhdoanh

Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (Skypec) – là công tythành viên của Vietnam Airlines, là một trong những doanh nghiệp cung cấp nhiênliệu hàng không đầu tiên và lớn nhất tại thị trường Việt Nam Được thành lập từnăm 1993 để thực hiện nghiệp vụ cung cấp nhiên liệu bay cho Vietnam Airlines vàcác Hãng Hàng không dân dụng quốc tế bay đến Việt Nam, cùng với sự phát triểnchung của vận tải hàng không, SKYPEC là đơn vị duy nhất cung ứng nhiên liệu baydân dụng đã từng bước phát triển đáp ứng nhiệm vụ được giao góp phần bảo đảm

Trang 8

an toàn, chất lượng cho các chuyến bay

Từ 2008 với sự tham gia kinh doanh nhiên liệu hàng không của Petrolimex vàsau này là các doanh nghiệp khác đã làm cho thị trường kinh doanh nhiên liệu bayngày càng phát triển với sự cạnh tranh ngày càng quyết liệt đòi hỏi SKYPEC phải

có chiến lược, tổ chức quản trị kinh doanh thích ứng với kinh tế thị trường một cáchhiệu quả và đã giúp cho công ty không ngừng phát triển, giữ vững vai trò là đơn vịhàng đầu trong lĩnh vực cung cấp nhiên liệu hàng không ở Việt Nam Trong giaiđoạn từ năm 2015 đến nay, mặc dù có sự cạnh tranh quyết liệt trong việc cung ứngnhiên liệu cho các Hãng Hàng không nhưng với sự điều hành linh hoạt trong chínhsách bán hàng cho các Hãng Hàng không nên Công ty vẫn giữ vững được phần lớnkhách hàng lâu năm truyền thống của SKYPEC như Korean Air, China Airlines,Cathay Pacific, Air Macau,… đồng thời phát triển một số khách hàng mới có sảnlượng lớn như Asiana Airlines, Eva Air, Jetstar Airways…

Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế nói chung vàtrong kinh doanh xăng dầu nói riêng ngày càng khốc liệt nhất là bán nhiên liệu chocác Hãng Hàng không nước ngoài Với sự gia nhập ngày càng gia tăng với sự thamgia của các Công ty tra nạp ngầm và một số Công ty mới cùng với việc mở rộngphạm vi hoạt động của Petrolimex Aviation (PA) của các công ty xăng dầu trongviệc cung cấp nhiên liệu hàng không yêu cầu Skypec cần liên tục đổi mới để tồn tại

và phát triển Để nâng cao chất lượng dịch vụ và khả năng cạnh tranh trên thị trườngđang ngày càng mở rộng nhằm mang lại dịch vụ cung ứng nhiên liệu hàng không tốtnhất, đảm bảo cho việc phát triển bền vững và giữ được vị thế của mình trên thịtrường nhiên liệu hàng không trong nước và cả ngoài khu vực, Skypec cần phải chủđộng, tích cực nghiên cứu và cải thiện quy trình sản xuất, kinh doanh, nâng cao hiệuquả quản trị tài chính trong đó một trong những nội dung cần khắc phục là cải tiến,hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan để giảm bớt chi phí, tiết kiệm thời gian đối vớithủ tục hải quan khi quy trình nội bộ còn phức tạp, nhiều bộ phận tham gia vào quátrình lập hồ sơ, thủ tục… để thông quan nhiên liệu tạm nhập tái xuất

Nhiên liệu hàng không (Jet A-1) đang được sử dụng để cung cấp cho các máybay dân dụng đi và đến tại các sân bay Việt Nam hiện nay chủ yếu là nhập khấu.Trong những năm gần đây, số lượng xăng dầu nhập khẩu về Việt Nam liên tục tăng

Trang 9

lên để đáp ứng nhu cầu vận tải hàng không Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tếngày càng phát triển và đặc thủ vận tải hàng không, với nhiên liệu Jet A-1 nhậpkhẩu, nhiên liệu cung ứng cho các Hãng hàng không bay quốc tế sẽ được hoàn thuếnhập khẩu và phải thực hiện quy trình về thuế nhập khẩu và tái xuất theo quy địnhcủa Nhà nước Việc thực hiện quy trình hải quan hợp lý, nhanh chóng sẽ giảm chiphí vốn đối với doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu và góp phần nâng cao hiệu quảquản trị kinh doanh.

Xuất phát từ những yêu cầu lý luận và thực tiễn quy trình thủ tục hải quan tạmnhập tái xuất nhiên liệu hàng không Jet A-1 tại Công ty TNHH một thành viên

nhiên liệu hàng không Việt Nam (Skypec), Em lựa chọn đề tài:”Hoàn thiện quy trình thủ tục Hải quan tạm nhập tái xuất mặt hàng nhiên liệu hàng không Jet A-

1 tại Công ty TNHH một thành viên nhiên liệu hàng không Việt Nam” cho khóa

luận tốt nghiệp

1.2 Tổng quan đề tài nghiên cứu

Dưới đây là một số công trình nghiên cứu tương tự của năm trước về đề tàiquy trình thủ tục hải quan nhập khẩu như:

Đề tài 1:”Cải cách quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu máy móc thiết bị tạotài sản cố định của dự án đầu tư theo hướng hiện đại hóa phù hợp với các quy địnhcủa WTO” – Luận văn tốt nghiệp 2009 – Khoa Thương mại quốc tế – Đại họcThương mại

Đề tài 2:”Hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa của doanhnghiệp tại chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế nội bài” – Luận văn tốt nghiệp

2009 – Khoa Đào tạo quốc tế – Đại học Thương mại

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu năm trước đã đánh giá tổng quát đượctình hình thực hiện quy trình thủ tục hải quan và những ảnh hưởng của các nhân tốmôi trường đến quy trình thủ tục hải quan Từ việc nghiên cứu thực trạng, các côngtrình nghiên cứu đã chỉ ra thành công, hạn chế và những nguyên nhân của hạn chế,trên cơ sở đó đưa ra các giải pháp, định hướng, kiến nghị áp dụng vào cho chi cụchải quan cũng như các cơ quan hữu quan

Tuy nhiên do những thay đổi lớn trong những năm gần đây về chính trị, kinh

tế, xã hội cùng với rất nhiều hiệp định, tổ chức thương mại quốc tế mà Việt Nam

Trang 10

mới gia nhập, hợp tác ký kết mà nội dung nghiên cứu, hình thức thực hiện đã khôngcòn phù hợp với hiện tại Trước kia hầu hết là thực hiện quy trình thủ tục hải quantruyền thống còn bây giờ hầu hết thực hiện hải quan điện tử, chỉ phân tích các hànghóa tính thuế nhập khẩu mà chưa đề cập đến hàng hóa miễn thuế, cải cách quy trìnhthủ tục hiện đại hóa phù hợp với quy định của WTO thì bây giờ Việt Nam đã gianhập rất nhiều hiệp định như TPP.

Để nghiên cứu đề tài của mình, trên cơ sở nghiên cứu lý luận đã được học tạinhà trường, em đi sâu nghiên cứu sự ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan và nhân

tố khách quan tác động đến quy trình thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất nhiên liệuhàng không tại Công ty Skypec, tìm hiểu phân tích thực trạng quy trình thủ tục hảiquan tạm nhập tái xuất những năm gần đây (giai đoạn 2015 – 2018) của Công ty đểtìm ra thành công, hạn chế, nguyên nhân để từ đó đưa ra định hướng, giải pháp, kiếnnghị góp phần hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất đối với nhiênliệu hàng không tại Công ty Skypec

Vì vậy, em xin khẳng định đề tài này được đưa ra không có sự trùng lặp hoàntoàn với các công trình nghiên cứu trong những năm trước

1.3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu hệ thống những vấn đề lý luận về quy trình thủ tục hải quan tạmnhập tái xuất đối với nhiên liệu hàng không tại Công ty Skypec

Phân tích, đánh giá thực trạng quy trình thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất đốivới nhiên liệu hàng không tại Công ty Skypec

Đề xuất các ý kiến, giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan tạmnhập tái xuất đối với nhiên liệu hàng không tại Công ty Skypec

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất nhiên liệu hàng không tại Công tyTNHH một thành viên nhiên liệu hàng không Việt Nam (Skypec)

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng về cơ sở lý luận, về thực tiễn quy trìnhthủ tục hải quan đối với nhiên liệu hàng không tại Công ty Skypec trong giai đoạn

2015 – 2018

Trang 11

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Với cách tiếp cận hệ thống, luận văn phân tích một số yếu tố chủ yếu tác độngđến hoạt động kinh doanh tại Công ty kết hợp với phương pháp phân tích đánh giáthực trạng về quy trình thủ tục hải quan và chính sách pháp luật của Nhà nước vềnhững vấn đề liên quan đến thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất nhiên liệu hàngkhông Trên cơ sở đó, em sử dụng phương pháp nghiên cứu cụ thể như:

1.6.1 Phương pháp thu thập và xử lý số liệu

Thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập những tài liệu có sẵn và có liên quan từ cácphòng, ban, đơn vị trực thuộc Công ty

Thu thập số liệu sơ cấp: Bằng các trao đổi với các cán bộ viên chức, các ýkiến đánh giá từ những người có trình độ lâu năm tại Công ty, trong ngành vềnhững vấn đề có liên quan

Xử lý số liệu: Dựa vào kết quả nghiên cứu và những số liệu có được, dùngphần mềm excel để tiến hành thống kê, xử lý số liệu và mô tả bằng bảng biểu, biểuđồ…

1.6.2 Phương pháp phân tích số liệu

1.6.2.1.Phương pháp biểu đồ và so sánh, đánh giá

Trong phân tích kinh tế ta phải dùng biểu mẫu, sơ đồ phân tích để phản ánhmột cách trực quan qua các số liệu phân tích Biểu mẫu phân tích nhìn chung đượcthiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉ tiêu và số liệu để phân tích Các dạngbiểu phân tích thường phản ánh mối quan hệ so sánh giữa các chỉ tiêu kinh tế cóliên hệ với nhau: so sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch, so với số cùng kỳ nămtrước hoặc so sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể So sánh là phươngpháp được sử dụng phổ biến để đánh giá kết quả, xác định vị trí và xu hướng biếnđộng của các chỉ tiêu phân tích Số lượng các dòng cột tùy thuộc vào mục đích yêucầu và nội dung phân phân tích Tùy theo nội dung phân tích mà biểu phân tích cótên gọi khác nhau, đơn vị tính khác nhau

Phương pháp này dùng để phân tích, từ đó đưa ra đánh giá kim ngạch XNK,theo dõi số lượng tờ khai hải quan, thuế xuất nhập khẩu, hoàn thuế Đây là mộtphương pháp được sử dụng rất phổ biến

Trang 12

1.7 Kết cấu của khóa luận

Khóa luận gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan của vấn đề nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình thủ tục Hải Quan đối với tạm nhập táixuất mặt hàng nhiên liệu hàng không Jet A-1

Chương 3: Phân tích quy trình thủ tục hải quan đối với tạm nhập tái xuất mặthàng nhiên liệu hàng không Jet A-1 tại Công ty TNHH một thành viên nhiên liệuhàng không Việt Nam (Skypec)

Chương 4: Định hướng và Giải pháp hoàn thiện quy trình thủ tục hải quan tạmnhập tái xuất nhiên liệu hàng không Jet A-1 tại Công ty Skypec

Trang 13

2.1.1 Khái niệm hải quan

Theo Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ban hành ngày 23/06/2014:

+ Hồ sơ hải quan gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuấttrình cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật này

+ Kiểm tra hải quan là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, cácchứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải

+ Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa đượcnhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác

+ Thông tin hải quan là những thông tin, dữ liệu về hoạt động xuất khẩu,nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt độngxuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin khác liênquan đến hoạt động hải quan

+ Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hảiquan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.+ Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện kiểm tra, giám sát hàng hóa,phương tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa quabiên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu; thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của Luật này và quyđịnh khác của pháp luật có liên quan; kiến nghị chủ trương, biện pháp quản lý nhànước về hải quan đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh,quá cảnh và chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

2.1.2 Khái niệm thủ tục hải quan

Theo Công ước Kyoto sửa đổi (1999): Thủ tục hải quan là tất cả các hoạt độngtác nghiệp mà bên liên quan và hải quan phải thực hiện nhằm đảm bảo tuân thủ LuậtHải Quan

Trang 14

Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hảiquan phải thực hiện theo quy định đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.

Thủ tục hải quan có thể phân loại căn cứ theo đối tượng làm thủ tục hải quan(Thủ tục hải quan đối với hàng hóa, Thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải),theo phương thức thực hiện (Thủ tục hải quan truyền thống – thủ công, Thủ tục hảiquan điện tử – hiện đại) Trong mỗi nhóm thủ tục hải quan đó lại phân thành nhiềunhóm nhỏ, chẳng hạn thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu,thủ tục hải quan đốivới hàng nhập khẩu, thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu thương mại,thủ tục hàng hóa đối với hàng hóa phi thương mại,…

2.1.3 Khái niệm tạm nhập tái xuất

Điều 29 Luật Thương mại năm 2005 quy định về việc tạm nhập, tái xuất, tạmxuất, tái nhập hàng hoá như sau:

 Tạm nhập, tái xuất hàng hóa là việc hàng hoá được đưa từ nước ngoàihoặc từ các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hảiquan riêng theo quy định của pháp luật vào Việt Nam, có làm thủ tục nhập khẩu vàoViệt Nam và làm thủ tục xuất khẩu chính hàng hoá đó ra khỏi Việt Nam

 Tạm xuất, tái nhập hàng hóa là việc hàng hoá được đưa ra nước ngoàihoặc đưa vào các khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vựchải quan riêng theo quy định của pháp luật, có làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi ViệtNam và làm thủ tục nhập khẩu lại chính hàng hoá đó vào Việt Nam

Tạm nhập tái xuất được thực hiện trên cơ sở hai hợp đồng riêng biệt: hợp đồngmua hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước xuất khẩu và hợpđồng bán hàng do thương nhân Việt Nam ký với thương nhân nước nhập khẩu Hợpđồng mua hàng có thể ký trước hoặc sau hợp đồng bán hàng

2.2 Quy trình thủ tục hải quan đối với tạm nhập tái xuất

2.2.1 Quy trình tạm nhập tái xuất hàng hóa nói chung

Ban hành tại Quyết định số 2770/QĐ-BTC ngày 25/12/2015:

2.2.1.1 Trình tự thực hiện:

Bước 1: Người khai hải quan khai tờ khai tạm nhập theo các chỉ tiêu thông tin

quy định tại Thông tư 22/2014/TT-BTC ngày 14/2/2014 (Thông tư 22) và gửi đến

cơ quan Hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

Trang 15

Người khai hải quan/người vận chuyển phải khai báo vận chuyển qua Hệthống trong các trường hợp: Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng tái xuất tạicửa khẩu khác; hoặc Hàng hóa tạm nhập tại một cửa khẩu nhưng đưa hàng về địađiểm cho phép sau đó tái xuất tại cửa khẩu khác.

Bước 2: Cơ quan hải quan kiểm tra thông tin khai báo, kiểm tra đối chiếu hợp

đồng xuất khẩu với bộ hồ sơ tạm nhập; ghi rõ số tờ khai tạm nhập, ký tên, đóng dấucông chức trên hợp đồng xuất khẩu và trả cho người khai hải quan để làm thủ tụctái xuất

Bước 3: Người khai hải quan khai tờ khai tái xuất và gửi đến cơ quan hải

quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan theo các chỉ tiêu thông tin

về số tờ khai tạm nhập tương ứng, số thứ tự của dòng hàng trên tờ khai tạm nhậptương ứng với từng dòng hàng tái xuất để Hệ thống theo dõi trừ lùi;

Bước 4: Hệ thống tự động thực hiện trừ lùi theo số lượng trên tờ khai tạm

nhập tương ứng

2.2.1.2 Thành phần, số lượng hồ sơ gồm:

a) Hồ sơ tạm nhập – tái xuất:

 Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

 Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển,đường hàng không, đường sắt: 01 bản chụp;

 Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triểnlãm (trừ tạm nhập - tái xuất để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp;

 Giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngànhtheo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính

b) Hồ sơ tạm xuất – tái nhập:

 Tờ khai hải quan theo mẫu do Bộ Tài chính ban hành;

 Văn bản có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về tổ chức hội chợ, triểnlãm (trừ tạm xuất - tái nhập để giới thiệu sản phẩm): 01 bản chụp;

 Giấy phép xuất khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngànhtheo quy định của pháp luật có liên quan: 01 bản chính

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

2.2.1.4 Thời hạn giải quyết

Trang 16

 Thời hạn tiếp nhận, đăng ký, kiểm tra hồ sơ hải quan: ngay sau khi ngườikhai hải quan nộp, xuất trình hồ sơ hải quan đúng quy định của pháp luật (Khoản 1,Điều 23 Luật Hải quan)

 Thời hạn hoàn thành thành kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế hàng hóa,phương tiện vận tải:

Hoàn thành việc kiểm tra hồ sơ chậm nhất là 02 giờ làm việc kể từ thời điểm

cơ quan hải quan tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hải quan;

Hoàn thành việc kiểm tra thực tế hàng hoá chậm nhất là 08 giờ làm việc kể từthời điểm người khai hải quan xuất trình đầy đủ hàng hoá cho cơ quan hải quan;Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành về chất lượng, y

tế, văn hóa, kiểm dịch động vật, thực vật, an toàn thực phẩm theo quy định củapháp luật có liên quan thì thời hạn hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa được tínhtừ thời điểm nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành theo quy định

Trường hợp lô hàng có số lượng lớn, nhiều chủng loại hoặc việc kiểm traphức tạp thì Thủ trưởng cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục hải quan quyết định việcgia hạn thời gian kiểm tra thực tế hàng hóa, nhưng thời gian gia hạn tối đa khôngquá 02 ngày

2.2.1.5 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức

2.2.1.6 Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai (nếu có): Tờ khai hải quan theo Phụ lục III, Phụ lục IV – Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính 2.2.1.7 Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không có.

2.2.1.8 Căn cứ pháp lý:

+ Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 của Quốc hội

+ Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chitiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểmtra, giám sát, kiểm soát hải quan

+ Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định

về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu vàquản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu

2.2.2 Quy trình tạm nhập tái xuất tại Công ty

Trang 17

Bảng 2.1: Quy trình tạm nhập tái xuất của Công ty

Mở tờ khai tạm nhập

Nộp thuế tạm nhập, thông quantạm nhập và hoàn thiện bộ hồ sơtạm nhập

Phân chia hàng tạm nhập cho cácchi nhánh tái xuất tại các sân bay

Phòng Cung ứng & Điềuvận cơ quan Công ty.Văn phòng đại diện tạiTp.HCM

Phòng Tài chính – Kếtoán cơ quan Công ty.Đăng ký tờ khai tái xuất

Thông quan hàng tái xuất, thựchiện tái xuất và theo dõi tiến độ táixuất

Hoàn thiện bộ hồ sơ tái xuất vàthanh khoản tờ khai tái xuất với cơquan Hải quan

Phòng Cung ứng & Điềuvận cơ quan Công ty.Văn phòng đại diện tạiTp.HCM

Các chi nhánh Khu vực

Tổng hợp hồ sơ tạm nhập và táixuất nhiên liệu hàng không

Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế

Nộp hồ sơ và giải trình hồ sơ hoànthuế

Ban hành quyết định hoàn thuế

Tiếp nhận quyết định hoàn thuế;

nhận và lưu hồ sơ hoàn thuế

Phòng Cung ứng & Điềuvận cơ quan Công ty.Văn phòng đại diện tạiTp.HCM

Phòng Tài chính – Kếtoán cơ quan Công ty

(Nguồn: Quy trình tạm nhập, tái xuất và hoàn thuế tạm nhập, tái xuất nhiên liệu của Công ty Skypec)

2.2.2.1 Quy trình thực hiện tạm nhập tại doanh nghiệp

Bước 1: Căn cứ kế hoạch nhập khẩu, trước khi tàu cập cảng thực hiện khai

báo tờ khai hải quan theo loại hình tạm nhập tái xuất để tạm nhập lô hàng vào lãnh

Trang 18

thổ Việt Nam Yêu cầu cơ quan Giám định độc lập giám định số lượng hàng tạmnhập tại tàu khi tàu cập cảng Việt Nam.

Bước 2: Phòng TCKT nộp thuế nhập khẩu theo giá tạm tính để thông quan

hàng hóa

 Gửi giấy nộp thuế, nộp phí (bản sao) trong vòng 05 ngày kể từ ngày nộpthuế, nộp phí tại Ngân hàng cho Phòng CƯ&ĐV bằng phương thức gửi e-mail

 Khai báo sửa đổi thuế nhập khẩu theo đơn giá chính thức của lô hàng

Bước 3: Làm thủ tục thông quan lô hàng tạm nhập.

 Làm thủ tục xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát hải quan

 Hoàn thiện thủ tục lô hàng tạm nhập với cơ quan hải quan để sẵn sàng làmthủ tục tái xuất

Bước 4: Hoàn thiện thủ tục tạm nhập: Căn cứ tờ khai tạm nhập, chứng thư

giám định khối lượng tại tàu, phân chia số lượng cho các Chi nhánh khu vực để táixuất cho các Hãng hàng không tại các sân bay

Thời gian hoàn thiện thủ tục tạm nhập: tối đa 20 ngày làm việc kể từ ngày mở

tờ khai nhập khẩu

2.2.2.2 Quy trình thực hiện tái xuất tại doanh nghiệp

Bước 1: Đăng ký tờ khai tái xuất:

 Căn cứ bộ hồ sơ hải quan tạm nhập đã hoàn thiện thủ tục, các CNKV triểnkhai tái xuất cho các Hãng hàng không tại các sân bay có các chuyến bay đi quốc tếtheo khu vực quản lý (áp dụng với hình thức tái xuất trước mở tờ khai sau)

 Theo dõi tiến độ tái xuất, báo cáo tiến độ tái xuất theo tuần/theo tháng choPhòng CƯ&ĐV phối hợp quản lý

 Lập bảng kê khai tái xuất chi tiết theo từng lần tái xuất

 Sau khi tái xuất hết lượng nhiên liệu đăng ký, các CNKV và VPĐD tiếnhành đăng ký tờ khai tái xuất với cơ quan hải quan giám sát tái xuất (Hải quan sânbay)

Trang 19

Bước 2: Làm thủ tục thông quan hàng tái xuất:

 Làm thủ tục thông quan tờ khai tái xuất với cơ quan hải quan

 Làm thủ tục xác nhận hàng qua khu vực giám sát với cơ quan hải quan

Bước 3: Hoàn thiện các thủ tục thanh khoản tờ khai tái xuất với cơ quan hải

quan khi lô hàng tái xuất xong

 Thực hiện xác nhận lượng hàng tái xuất đối với tờ khai tạm nhập với cơquan hải quan sân bay (bằng văn bản) Văn bản này được đính kèm trong bộ hồ sơhoàn thuế

 Khai báo sửa lại tờ khai tái xuất theo đơn giá chính thức(theo yêu cầu của

cơ quan hải quan)

 Sau khi hoàn tất công tác tái xuất nhiên liệu, các CNKV và VPĐD tổng hợp

hồ sơ tái xuất chuyển về Phòng CƯ&ĐV

Thời gian tái xuất và hoàn thiện hồ sơ tái xuất: Tối đa là 55 ngày làm việc kểtừ ngày tái xuất đầu tiên Trong đó:

+ Tối đa 30 ngày tái xuất hết nhiên liệu;

+ Tối đa 25 ngày lập và hoàn thiện hồ sơ thanh khoản, hồ sơ tái xuất, xác nhậnbằng văn bản lượng hàng tái xuất đối với tờ khai tạm nhập với cơ quan hải quan sân bay.Ghi chú: Đối với các lô hàng có thời gian lưu giữ tại Việt Nam trên 60 ngày,Phòng CƯ&ĐV và/hoặc VPĐD có trách nhiệm làm thủ tục xin gia hạn thời gianlưu giữ tại Việt Nam

2.2.2.3 Quy trình hoàn thuế tạm nhập tại doanh nghiệp

Bước 1: Tổng hợp hồ sơ tạm nhập và tái xuất nhiên liệu hàng không:

 Phòng CƯ&ĐV có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ tạm nhập và tái xuất nhiênliệu Đối với các lô hàng tạm nhập tại Tp.HCM, VPĐD có trách nhiệm tập hợp vàchuyển về Phòng CƯ&ĐV công ty tổng hợp

Bước 2: Sau khi tổng hợp hồ sơ nhập khẩu tạm nhập và tái xuất, Phòng

CƯ&ĐV thực hiện kiểm tra chi tiết hồ sơ:

 Đối chiếu số lượng nhiên liệu được xác nhận tái xuất của từng tờ khai táixuất với số lượng thực nhập

 Kiểm tra chi tiết Bảng kê tái xuất về số lượng, đơn giá của từng Hãng hàngkhông

Trang 20

 Làm công văn xin hoàn thuế.

 Phòng CƯ&ĐV tập hợp và lưu chuyển hồ sơ cho Phòng TCKT

Thời gian tổng hợp hồ sơ: tối đa 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ tờ khaitái xuất từ các đơn vị

Bước 3: Chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế:

 Trách nhiệm thực hiện: Phòng TCKT và/hoặc VPĐD

 Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ tài liệu Phòng CƯ&ĐV cung cấp (phụ lụcđính kèm), Phòng TCKT thực hiện:

 Sắp xếp hồ sơ tạm nhập, hồ sơ tái xuất theo danh mục

 Lập bảng kê chi tiết tái xuất đối với từng Hãng hàng không (trên cơ sở dữliệu Bảng kê chi tiết cho từng lần tái xuất)

 Tập hợp chứng từ thanh toán phù hợp

 Thời gian tập hợp chứng từ tối đa 55 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúclần tra nạp cuối cùng được hãng hàng không ký xác nhận

 Điện chuyển tiền thanh toán tiền nhập khẩu (phù hợp với thông tin trênInvoice)

 Lệnh nộp thuế tạm nhập và lệnh nộp thuế hàng chuyển tiêu thụ nội địa (đốivới lô hàng có chuyển tiêu thụ nội địa)

 Lập công văn giải thích chứng từ thanh toán

Bước 4: Nộp hồ sơ và giải trình hồ sơ hoàn thuế:

sơ và tập hợp đủ chứng từ thanh toán theo quy định

 Đối với các lô hàng xin hoàn thuế tạm nhập tại Tp.HCM, Phòng TCKTchuyển cho VPĐD các tài liệu nêu tại Phụ luc 02 của Quy trình này

 Giải trình hồ sơ:

 Trên cơ sở hồ sơ giao nộp, cơ quan hải quan (nơi xem xét ban hành quyết

Trang 21

định hoàn thuế) thực hiện:

 Kiểm tra hồ sơ giao nộp theo quy định

 Doanh nghiệp bổ sung hồ sơ (nếu có)

 Doanh nghiệp xuất trình chứng từ gốc để đối chiếu thanh toán

 Doanh nghiệp giải thích sự phù hợp của hồ sơ hoàn tất

 Công ty thực hiện giải trình và hoàn tất hồ sơ theo yêu cầu (nếu có)

Bước 5: Ban hành quyết định hoàn thuế.

 Tiếp nhận quyết định hoàn thuế, nhận và lưu hồ sơ hoàn thuế

 Sau khi tiếp nhận quyết định hoàn thuế, Phòng TCKT kiểm tra số thuế đượchoàn trả và số thuế xin hoàn

Bước 6: Tiếp nhận lại hồ sơ gốc đã giao nhận trước đây, quyết định hoàn thuế

của cơ quan hải quan

 Luân chuyển và lưu trữ

Thời gian hoàn thuế: trong vòng 20 ngày làm việc

2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quy trình thủ tục hải quan đối với tạm nhập tái xuất

2.3.1 Nhân tố môi trường kinh tế, chính trị, xã hội trong và ngoài nước

Đối với nhân tố chính trị, Chính sách, pháp luật là yếu tố quan trọng ảnhhưởng đến công tác quản lý hoạt động tạm nhâp tái xuất Chính sách, pháp luật phảiđồng bộ, phù hợp với tình hình thực tế Nếu không, khi đó việc đánh giá hiệu quảcông tác quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóa lại càng không chính xác.Các văn bản hướng dẫn về hoạt động tạm nhập tái xuất cũng đã và đang được điềuchỉnh cho phù hợp với thực tiễn Tuy nhiên, quá trình từ chủ trương chính sách điđược vào hoạt động thực tiễn trên thực tế có một độ trễ nhất định Bên cạnh đó,nhiều văn bản, quy định pháp luật vẫn còn chồng chéo, mâu thuẫn nhau; khiến chocông tác quản lý nhà nước về hải quan đối với việc kinh doanh hàng hóa tạm nhậptái xuất gặp không ít khó khăn

Đối với nhân tố kinh tế, sự hội nhập kinh tế quốc tế có tác động thúc đẩy cáchoạt động thương mại nói chung và hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập táixuất nói riêng Kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất phải đảm bảo yêu cầu chuẩncủa quốc tế Và việc quản lý nhà nước đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất cũng phải

Trang 22

đáp ứng, theo kịp được với chuẩn mực quốc tế.

Bên cạnh đó, sự hội nhập với nền kinh tế thế giới, số lượng hàng hóa xuấtnhập khẩu nói chung và hàng hóa tạm nhập nói riêng tăng lên nhanh chóng; đadạng, phong phú về chủng loại; khiến cho công tác quản lý nhà nước gặp không ítkhó khăn

2.3.2 Nhân tố con người, ý thức chấp hành pháp luật của doanh nghiệp

Công tác quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất rất phức tạp do danh mục hànghóa được tạm nhập tái xuất rất phong phú, đa dạng Người kinh doanh luôn muốnđạt được lợi nhuận cao nhất từ việc kinh doanh nên luôn tìm cách lợi dụng các kẽhở của các quy định, chủ trương nhằm kinh doanh bất hợp pháp và không tuân thủđầy đủ các yêu cầu trong hoạt động tạm nhập tái xuất Do đó, mức độ hiểu biết vàtuân thủ pháp luật của doanh nghiệp ảnh hưởng nhiều tới việc quản lý hoạt độngkinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất Với hiểu biết tốt của cá nhân, doanh nghiệpkinh doanh sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và ngược lại

Trình độ nghiệp vụ, đạo đức công vụ của cán bộ làm công tác quản lý hoạtđộng kinh doanh tạm nhập tái xuất là yếu tố quan trọng Con người luôn là nhân tốquyết định đến mọi thành bại của quản lý Quản lý hoạt động kinh doanh tạm nhậptái xuất hàng hóa cũng không nằm ngoài quy luật này Khi các loại hàng hóa ngàycàng đa dạng và nhiều chủng loại, tính chất phức tạp của công tác quản lý sẽ càngmạnh lên Do đó, với trình độ với yếu kém sẽ không đáp ứng được nhu cầu của tìnhhình mới Nghiệp vụ đòi hỏi ngày càng phải nhanh, chính xác và đáp ứng được nhucầu về kinh doanh tạm nhập tái xuất hàng hóa của các doanh nghiệp, đảm bảo theodõi đúng đủ loại hàng hóa, số lượng kê khai, mặt hàng được phép tạm nhập tái xuấttrong danh mục cho phép của nhà nước Với trình độ quản lý tốt, công việc sẽđược tiến hành có hiệu quả

2.3.3 Nhân tố cơ cấu bộ máy, trình độ tổ chức

Công tác tổ chức bộ máy quản lý là một yếu tố rất quan trọng quyết định việcthực hiện tốt hay không việc thực hiện công tác quản lý Một bộ máy tổ chức tốt vớicác kế hoạch thực hiện, quy trình nghiệp vụ chuẩn, con người có đủ trình độ vànăng lực, chuyên môn hóa và cụ thể hóa nhiệm vụ sẽ góp phần đưa bộ máy hoạtđộng vào guồng và đảm bảo hạn chế các sai sót và việc cố tình vi phạm trong kinh

Trang 23

doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất Tổ chức bộ máy tốt sẽ góp phần đảm bảo thắnglợi trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất.Chuyên môn hóa và cụ thể hóa từng khâu, phân công trách nhiệm rõ ràng sẽ giúp bộmáy hoạt động một cách dễ dàng.

2.3.4 Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật, công nghệ thông tin

Đối với hoạt động quản lý kinh doanh hàng hóa tạm nhập tái xuất, việc đầu tưtrang thiết bị cho hệ thống hải quan điện tử, các cơ sở hạ tầng phục vụ việc vậnchuyển và kho tàng để tạm hàng quản lý trong quá trình làm thủ tục có ý nghĩa vôcùng quan trọng Đây là một trong những yếu tố đảm bảo sự thành công và thuậnlợi cho cả bên quản lý và bên chịu sự quản lý hoạt động tạm nhập tái xuất hàng hóanhất là khi lượng hàng hóa tạm nhập tái xuất ngày càng nhiều, các mặt hàng đadạng càng yêu cầu về việc bảo quản và nơi tập kết hàng ngày càng lớn

Việc áp dụng phần mềm kê khai hàng hóa nhập/ tái xuất đúng với quy địnhcủa Nhà nước về thủ tục hải quan và phù hợp với phân công tổ chức thực hiện củadoanh nghiệp góp phần rất quan trọng để thực hiện thủ tục hải quan kịp thời, nângcao năng suất lao động Đồng thời hạ tầng công nghệ (trang thiết bị, đườngtruyền ) cũng phải tương ứng, phù hợp và liên tục được nâng cấp đáp ứng yêu cầu

Trang 24

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH QUY TRÌNH THỦ TỤC HẢI QUAN ĐỐI VỚI TẠM NHẬP TÁI XUẤT MẶT HÀNG NHIÊN LIỆU HÀNG KHÔNG JET A-1 TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN NHIÊN LIỆU

HÀNG KHÔNG VIỆT NAM (SKYPEC)

3.1 Giới thiệu tổng quan về Công ty TNHH một thành viên nhiên liệu hàng không Việt Nam (Skypec)

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Skypec

Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam (SKYPEC) tiền thân

là Công ty Xăng dầu Hàng không Việt Nam (VINAPCO) được thành lập 4/1993theo quyết định số 768/QĐ/TCCB-LĐ, ngày 22/4/1993 của Bộ trưởng Bộ Giaothông Vận tải với nhiệm vụ xuất – nhập khẩu trực tiếp và cung cấp nhiên liệu hàngkhông cho các hãng hàng không quốc tế và nội địa Việt Nam

Với bề dày hơn 40 năm kinh nghiệm, SKYPEC là công ty duy nhất có mạnglưới hoạt động tại tất cả các đầu sân bay dân dụng trên toàn lãnh thổ Việt Nam.SKYPEC tự hào là đơn vị cung cấp nhiên liệu cho toàn bộ các hãng hàng khôngtrong nước và trên 60 hãng hàng không nước ngoài đang khai thác tại Việt Nam,trong đó có nhiều khách hàng lớn như: Vietnam Airlines, Jetstar Pacific, Vietjet Air,Korean Air, All Nippon Airways, Qatar Airways, Cathay Pacific… với năng lựcphục vụ trên 200.000 chuyến bay/năm và tổng sản lượng hàng năm đạt trên1.500.000 tấn/năm

Trải qua quá trình phát triển và trưởng thành, với đội ngũ hiện nay gần 1.300cán bộ công nhân viên được đào tạo, cùng với nỗ lực không ngừng trong công tácđầu tư trang thiết bị tra nạp, phòng thí nghiệm, cải tạo bổ sung các phương tiện vậnchuyển nhiên liệu hàng không chuyên dùng, đầu tư xây dựng hệ thống kho cảng,tăng cường dịch vụ khách hàng nhằm đảm bảo hệ thống kho cảng, tăng cường dịchvụ khách hàng nhằm đảm bảo hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO9001-2008, Công ty đã và đang là nhà cung ứng nhiên liệu hàng đầu cho các HãngHàng không tại các sân bay dân dụng Việt Nam

Trang 25

Lịch sử hình thành Công ty TNHH MTV Nhiên liệu Hàng không Việt Nam(SKYPEC):

Bảng 3.1: Lịch sử hình thành công ty Skypec

22/4/1993 Thành lập Công ty XDHK VN (VINAPCO)

Từ 6/1996 VINAPCO thực hiện thêm nhiệm vụ kinh doanh nhiên liệu mặt đất.19/7/2010 Công ty hoạt động theo mô hình Công ty TNHH một thành viên.26/6/2014 VINAPCO chuyển giao hệ thống kinh doanh xăng dầu mặt đất cho

PVOilTừ

1/1/2016

VINAPCO kiện toàn và đổi tên thành Công ty TNHH MTV Nhiênliệu Hàng không Việt Nam (SKYPEC)

(Nguồn: Website công ty http://www.skypec.com.vn )

Nhiên liệu hàng không Jet A-1 của Skypec được nhập khẩu từ các nhà máy lọcdầu uy tín trong nước và nước ngoài, sau đó cung cấp tới các hãng hàng khôngthông qua hai phương thức: Tra nạp bằng xe và qua hệ thống tra nạp ngầm

Chất lượng sản phẩm Jet A-1 của Skypec đáp ứng Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN

6426 và yêu cầu chất lượng nhiên liệu hàng không dùng cho hệ thống hoạt độngchung (AFQRJOS) do Tổ chức quốc tế JIG (quy định của Hiệp hội Các nhà cungứng nhiên liệu Hàng không) ban hành Skypec đã đầu tư xây dựng hệ thống phòngthử nghiệm đặt tại các khu vực Bắc, Trung, Nam được công nhận đạt tiêu chuẩnISO/IEC 17025 cùng đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, nhằm kiểm soát chặtchẽ chất lượng nhiên liệu hàng không trước khi cung cấp tới khách hàng

Từ năm 2016, công ty chính thức chuyển đổi thương hiệu từ VINAPCO sangSKYPEC, đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ và toàn diện nhằm hướng tới hìnhảnh một thương hiệu mạnh, chuyên nghiệp, mang tầm quốc tế với mục tiêu đem tớicho khách hàng những sản phẩm dịch vụ tốt nhất, đồng thời tiếp tục khẳng định vịthế dẫn đầu của SKYPEC trong lĩnh vực cung ứng nhiên liệu hàng không tại thịtrường Việt Nam

Với slogan “Thương hiệu của sự tin cậy”, SKYPEC coi sự hài lòng của kháchhàng là mục tiêu hàng đầu, đồng thời cam kết liên tục nâng cao chất lượng dịch vụnhằm cung cấp tới khách hàng sản phẩm và dịch vụ đạt tiêu chuẩn quốc tế

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Skypec

Trang 26

Chức năng, nhiệm vụ của Công ty Skypec là kinh doanh dịch vụ tra nạp nhiênliệu hàng không, xây dựng Công ty trở thành doanh nghiệp giữ vai trò chủ đạotrong lĩnh vực kinh doanh nhiên liệu hàng không, kinh doanh có hiệu quả; bảo toàn

và phát triển vốn đầu tư và hoàn thành tốt các nhiệm vụ theo yêu cầu của Chủ sởhữu

+ Tổ chức giới thiệu và xúc tiến thương mại

+ Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác

+ Bán lẻ nhiên liệu động cơ trong các cửa hàng chuyên doanh (Đại lý bán lẻnhiên liệu)

+ Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác

+ Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác

+ Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu (Kinh doanh hóachất, trừ hóa chất Nhà nước cấm)

+ Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác (Xuất nhập khẩu các mặt hàngcông ty kinh doanh; Kiểm tra phân tích kỹ thuật nhiên liệu)

+ Giáo dục khác (Đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không)

3.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty Skypec

Triển khai thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, tổ chức bộ máy Công tyhiện tại gồm 5 đơn vị thành viên và 11 cơ quan thuộc bộ máy giúp việc HĐTV,Tổng Giám đốc, cụ thể:

 Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên

Trang 27

 Ban điều hành: Tổng giám đốc, các Phó Tổng giám đốc,

 Bộ máy giúp việc (Cơ quan Công ty), bao gồm Văn phòng và phòng sau:Văn phòng Đối ngoại, Văn phòng Đảng - Đoàn thể, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính -

Kế toán, Tổ chức - Cán bộ, Kinh doanh - Xuất nhập khẩu, Kỹ thuật - Công nghệ,Thống kê - Tin học, An ninh An toàn

 Văn phòng Đại diện Công ty tại Thành phố Hồ Chí Minh

 Các đơn vị thành viên: Xí nghiệp Xăng dầu Hàng không Miền Bắc (làmnhiệm vụ tra nạp nhiên liệu hàng không tại các sân bay: Nội Bài, Cát Bi, ThọXuân), Xí nghiệp Xăng dầu Hàng không Miền Trung (làm nhiệm vụ tra nạp nhiênliệu hàng không tại các sân bay: Đà Nẵng, Phú Bài, Chu Lai, Pleiku, Phù Cát, TuyHòa, Cam Ranh và tổ chức bán buôn, bán lẻ xăng dầu mặt đất cho các thương nhânkinh doanh xăng dầu và người tiêu dùng trên địa bàn các tỉnh/thành từ Đà Nẵng đếnKhánh Hòa), Xí nghiệp Xăng dầu Hàng không Miền Nam làm nhiệm vụ tra nạpnhiên liệu hàng không tại các sân bay: Tân Sơn Nhất, Liên Khương, Buôn MaThuột, Rạch Giá, Cần Thơ, Phú Quốc), Xí nghiệp Vận tải Xăng dầu Hàng không:làm nhiệm vụ vận tải xăng dầu phục vụ cho công tác kinh doanh nhiên liệu hàngkhông tại ba miền Bắc, Trung, Nam., Xí nghiệp Thương mại dầu khí Hàng khôngMiền Bắc, miền Nam làm nhiệm vụ kinh doanh xăng dầu mặt đất tại phía Bắc vàphía Nam Dưới đây là sơ đồ khái quát cơ cấu bộ máy tổ chức hiện tại của Công tySkypec:

Ngày đăng: 21/04/2020, 15:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w